1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bộ đề thi và đáp án tham khảo thi học sinh giỏi môn văn năm học 2014-2015

33 680 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần chỉ ra và làm sáng tỏ những nét đẹp nổi bật của con người laođộng mới người lao động sau Cách mạng tháng Tám được thể hiện qua hai tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá Huy

Trang 1

( Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long)

Ngoài biển khơi xa, trong đêm tối, có những con người vẫn háo hức ra đi

trong tiếng hát Họ “ Ra đậu dặm xa dò bụng biển/ Dàn đan thế trận lưới vây giăng”.

( Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)

Núi cao biển xa, chân trời góc bể nhưng những người lao động ấy vẫn nhiệttình, âm thầm mang sức lao động của mình cống hiến cho Tổ quốc

Dựa vào hai tác phẩm trên, em hãy làm sáng tỏ vẻ đẹp của người lao độngmới?

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG LỚP 9 MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2014 - 2015

Câu 1( 2 điểm):

- Các từ: áo(đỏ), cây ( xanh), ánh (hồng), lửa cháy, tro tạo thành hai trường từvựng: trường từ vựng chỉ màu sắc và chỉ lửa và những sự vật hiện tượng có liênquan đến lửa

- Các từ thuộc 2 trường từ vựng có quan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ thắp lêntrong ánh mắt chàng trai ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làmanh say đắm, ngất ngây, đến mức biến thành tro và lan cả không gian, làm khônggian cũng như biến sắc (Cây xanh như cũng ánh theo hồng)

- Sử dụng hiệu quả tu từ từ vựng bài thơ gây ấn tượng người đọc, và thể hiện mộttình yêu mãnh liệt

Câu 2 (1 điểm):

- Học sinh phải trình bày trong một đoạn văn theo đúng quy ước

- Các ý chính cần đạt:

Chi tiết “Chiếc lược ngà” (cũng được lấy làm tên truyện) có một ý nghĩa quantrọng trong tác phẩm Chiếc lược ngà đã nối kết hai cha con ông Sáu và bé Thutrong sự xa cách của hai người và cả sau khi ông Sáu đã hy sinh Chiếc lược ngà làbiểu hiện cụ thể của tình yêu, nỗi nhớ mong của ông Sáu với con và nó trở thànhkỷ vật thiêng liêng, thành biểu tượng của tình cha con sâu nặng

Câu 3 (7 điểm):

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh nhận thức đúng yêu cầu của đề về kiểu bài, nội dung, giới hạn

- Biết cách làm bài nghị luận văn học: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ; diễn đạttrong sáng, biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát yêucầu của đề Cần chỉ ra và làm sáng tỏ những nét đẹp nổi bật của con người laođộng mới ( người lao động sau Cách mạng tháng Tám) được thể hiện qua hai tác

phẩm Đoàn thuyền đánh cá (Huy cận), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) Cụ

thể cần đảm bảo được các nội dung cơ bản sau:

1 Mở bài: ( 0,5 điểm)

Nêu đúng vấn đề và giới hạn - vẻ đẹp của người lao động mới trong hai tácphẩm: “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận và “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long

2 Thân bài: ( 6 điểm)

* Bối cảnh lịch sử và hoàn cảnh sáng tác (0,5 điểm)

Sau chiến thắng chống thực dân Pháp, miền Bắc nước ta bắt tay ngay vào côngcuộc xây dựng CNXH Một không khí phấn khởi, hăng say lao động kiến thiết đấtnước dấy lên khắp mọi nơi

Trang 3

“Đoàn thuyền đánh cá” - Huy Cận (1958), “Lặng lẽ Sa Pa” - Nguyễn ThànhLong (1970) đều là kết quả của những chuyến đi thực tế mà các tác giả sống trựctiếp cùng với những con người lao động Hình tượng người lao động đã được khắchọa rõ nét trong hai tác phẩm Họ thuộc đủ mọi lớp người, mọi lứa tuổi, với nhữngnghề nghiệp khác nhau, làm việc ở những vùng khác nhau nhưng đều có chungnhững phẩm chất cao đẹp.

Luận điểm 1 ( 0,5 điểm): Công việc, điều kiện làm việc của họ đầy gian khó, thử

thách.

Người ngư dân trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ra khơi khi thiên nhiên,

vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi Đánh cá trên biển là một công việc rất vất vả vànguy hiểm Nhưng những người ngư dân đã hòa nhập với thiên nhiên bao la và trởthành hình ảnh sáng đẹp

Trong “Lặng lẽ Sa Pa”: Anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh YênSơn cao 2600 mét Anh sống một mình, xung quanh anh chỉ có cây cỏ, mây mùlạnh lẽo và một số máy móc khoa học Cái gian khổ nhất với anh là sự cô độc.Công việc của anh là “đo gió, đo mưa dự báo thời tiết” Công việc ấy đồi hỏi phảitỉ mỉ, chính xác Mỗi ngày anh đo và báo số liệu về trạm bốn lần Nửa đêm, đúnggiờ “ốp” dù mưa tuyết, gió rét thế nào thì vẫn phải trở dậy làm việc

Luận điểm 2 (2,5 điểm): Trong điều kiện khắc nghiệt như vậy nhưng những

người lao động ấy vẫn nhiệt tình, hăng say, mang hết sức lực của mình để cống hiến cho Tổ quốc.

- Những người ngư dân là những con người lao động tập thể Họ hăm hở:

“ Ra đậu dăm xa dò bụng biển

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.”

Họ làm việc nhiệt tình, hăng say trong câu hát

- Anh thanh niên có những suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc về công việc Anh hiểuviệc mình làm có ý nghĩa quan trọng “ phục vụ sản xuất…” Công việc tuy lặp lạiđơn điệu song anh vẫn rất nhiệt tình, say mê, gắn bó với nó ( qua lời anh nói vớiông họa sĩ)

Luận điểm 3 (2 điểm): Đó còn là những con người sống có lí tưởng và tràn đầy

lạc quan Họ thực sự tìm thấy niềm hạnh phúc trong công việc lao động đầy gian khổ.

- Đánh cá trong đêm đầy vất vả, nguy hiểm, người ngư dân đã thu về thành quảthật tốt đẹp Họ ra đi, làm việc và trở về đều trong câu hát Hình ảnh thơ cuối bàirạng rỡ niềm vui, tin tưởng, hi vọng của người lao động Họ vui say lao động vìmột ngày mai “huy hoàng”

- Lí tưởng sống của anh là vì nhân dân, vì đất nước Chính từ suy nghĩ : “mìnhsinh ra… vì ai mà làm việc?” mà anh đã vượt lên nỗi “thèm người” để gắn bó vớiđỉnh Yên Sơn trong công việc thầm lặng

Trong cái lặng im của Sa Pa ấy, không phải chỉ có anh thanh niên mà còn có cảthế giới những người “làm việc và lo nghĩ cho đất nước” qua lời anh kể như: ôngkĩ sư vườn rau, đồng chí cán bộ nghiên cứu lập bản đồ sét… Họ thực sự tìm thấyniềm hạnh phúc trong lao động cống hiến

* Đánh giá (0,5 điểm): Người lao động vô danh trong hai tác phẩm đủ mọi thànhphần, lứa tuối , nghề nhiệp, dù ở núi cao hay biển xa đều là những người nhiệt

Trang 4

tình, say mê công việc, sống có lí tưởng Họ là điển hình cao đẹp của con ngườilao động mới, con người trưởng thành trong công cuộc xây dưng CNXH ở miềnBắc.

3 Kết bài (0,5 điểm)

Khẳng định thành công của các tác giả trong việc khắc họa hình ảnh người laođộng và nêu cảm nghĩ hoặc liên hệ mở rộng

Lưu ý: Ngoài cách triển khai như trên, nếu học sinh làm bài chứng minh lần lượt

theo từng tác phẩm nhưng biết dùng lập luận tổng - phân - hợp ( khái quát rõ vẻ đẹp nói chung của người lao động trong hai tác phẩm rồi mới chứng minh cụ thể, sau đó tổng hợp, nâng cao) để vấn đề được sáng tỏ thì vẫn cho điểm cao Nếu bài viết lạc sang phân tích tràn lan, không bám sát các gợi mở ở đề bài thì dù viết hay giám khảo không nên cho qúa 1/2 số điểm.

ĐỀ II

Câu 1 (2,0 điểm)

Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam

độc lập, Bác Hồ tha thiết căn dặn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.

Em suy nghĩ gì về lời căn dặn của Bác?

Câu 2 (3,0 điểm)

Trang 5

Cảm nhận của em về những câu thơ sau trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:

- Cỏ non xanh tận chân trời,Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

- Buồn trông nội cỏ rầu rầu,Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

(Ngữ văn 9 - Tập một)

Câu 3 (5,0 điểm) Trong văn bản Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi viết:

“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh”.

(Ngữ văn 9 - Tập hai)

Bằng sự hiểu biết về truyện ngắn Làng, em hãy làm sáng tỏ “điều mới mẻ,”

“lời nhắn nhủ” mà nhà văn Kim Lân muốn đem “góp vào đời sống”.

2 Về kiến thức:

Trang 6

Đây là dạng đề mở, vì vậy học sinh có thể trình bày những cách suy nghĩkhác nhau xung quanh vấn đề cần nghị luận Có thể có những cách lập luận khácnhau, nhưng về cơ bản phải hướng đến những ý sau:

- Bằng những hình ảnh đẹp, Bác Hồ đã căn dặn:

+ “Công học tập” của học sinh hôm nay sẽ ảnh hưởng đến tương lai đất nước

+ Động viên, khích lệ học sinh ra sức học tập tốt

- Lời dặn của Bác đã nói lên được tầm quan trọng của việc học tập đối với ương lai đất nước, bởi:

t-+ Học sinh là người chủ tương lai của đất nước, là người kế tục sự nghiệp xâydựng và bảo vệ đất nước của cha ông mình

+ Một thế hệ học sinh tích cực học tập và rèn luyện hôm nay hứa hẹn thế hệ côngdân tốt, có đủ năng lực, phẩm chất làm chủ đất nước trong tương lai Vì vậy, việchọc tập là rất cần thiết

+ Để tiến kịp sự phát triển mạnh mẽ của thế giới, “sánh vai với các cường quốcnăm châu”, nước Việt Nam không thể không vươn lên mạnh mẽ về khoa học kĩ thuật

Do vậy, học tập là tiền đề quan trọng tạo nên sự phát triển

+ Việc học tập của thế hệ trẻ có ảnh hưởng đến tương lai đất ưnớc đã được thực tếchứng minh (nêu gương xưa và nay)

- Để thực hiện lời dặn của Bác, học sinh phải xác định đúng động cơ học tập,nỗ lực phấn đấu vươn tới chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức

- Thực hiện lời dặn của Bác là chúng ta thể hiện tình cảm kính yêu với ngườicha già dân tộc và thể hiện trách nhiệm của mình đối với đất nước

- Giới thiệu vị trí hai câu thơ trong Truyện Kiều.

- Chỉ ra nét tương đồng: hai câu thơ đều mở ra bức tranh phong cảnh với mộtkhông gian mênh mông từ mặt đất đến chân mây, ngập tràn sắc cỏ

- Chỉ ra nét riêng biệt:

+ Câu thơ: Cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

* Là bức tranh mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, hài hòa, tràn đầy sức sống (màuxanh của cỏ gợi sức sống, màu trắng của hoa gợi sự trong sáng) Đằng sau bứctranh ấy là tâm trạng vui tươi của Thúy Kiều

* Nghệ thuật thể hiện: bút pháp chấm phá, kế thừa tinh hoa của văn học cổ, từ ngữgiàu chất tạo hình

+ Câu thơ: Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Trang 7

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

* Là bức tranh thiên nhiên mêng mang, héo úa, đơn điệu (“rầu rầu” thể hiện sự héoúa của cảnh, “xanh xanh” gợi sự mêng mang, mờ mịt) Đằng sau bức tranh ấy làtâm trạng cô đơn, hoảng loạn của Thúy Kiều

* Bút pháp tả cảnh ngụ tình, từ ngữ giàu sức gợi tả

- Giải thích lí do tạo nên sự khác biệt ấy:

+ Ở câu đầu:

* Thiên nhiên là đối tượng miêu tả

* Thiên nhiên được cảm nhận qua con mắt của người con gái tài sắc, đang sốngtrong những tháng ngày tươi đẹp

+ Ở câu sau:

* Thiên nhiên là phương tiện, là cách thức để thể hiện tâm trạng nhân vật

* Thiên nhiên được cảm nhận qua con mắt của một người trong tâm trạng của kẻtha hương, biết mình bị lừa bán vào chốn lầu xanh

Học sinh có thể có cách trình bày khác nhau, nhưng về cơ bản phải:

- Giải thích sơ lược tinh thần đoạn văn của Nguyễn Đình Thi:

+ Nội dung của một tác phẩm nghệ thuật là hiện thực cuộc sống và những khámphá, phát hiện riêng của người nghệ sĩ

+ Những khám phá, phát hiện ấy chính là điều mới mẻ góp phần quan trọng tạonên giá trị của một tác phẩm nghệ thuật và mang theo thông điệp của người nghệsĩ

- Truyện ngắn Làng của Kim Lân đã thể hiện được điều mới mẻ và “lời nhắn

nhủ” của riêng nhà văn trên cơ sở “vật liệu mượn ở thực tại”

+ “Vật liệu mượn ở thực tại” trong tác phẩm Làng là hiện thực cuộc kháng chiến

chống Pháp và đời sống tình cảm của nhân dân trong kháng chiến

+ Điều mới mẻ:

* Nhà văn phát hiện ra vẻ đẹp mới trong tâm hồn ngời nông dân sau cách mạngtháng Tám: Tình yêu làng quê hòa quyện với tình yêu đất nước và tinh thần khángchiến Tình cảm ấy được nhà văn gửi gắm qua hình tượng ông Hai (có thể so sánh

với hình tợng người nông dân trước cách mạng: Lão Hạc).

* Điều mới mẻ thể hiện trong nghệ thuật xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả sinhđộng diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

+ Lời nhắn nhủ (Đây cũng là tư tưởng chủ đề của tác phẩm): Tình yêu làng quêvốn là tình cảm truyền thống của người nông dân Việt Nam Nhưng chỉ ở ngườinông dân sau cách mạng, tình yêu làng mới hòa quyện sâu sắc với tình yêu đất nước,niềm tin yêu lãnh tụ và tinh thần ủng hộ kháng chiến

Trang 8

B CÁCH CHO ĐIỂM:

- Điểm 9-10: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu nói trên Văn viết linh hoạt, giàu

cảm xúc, hình ảnh Có thể mắc một vài lỗi nhỏ

- Điểm 7-8: Đáp ứng 2/3 yêu cầu nói trên Còn mắc một số lỗi.

- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu nói trên, còn mắc nhiều lỗi.

- Điểm 3-4: Tỏ ra không hiểu đề, sa vào phân tích nhân vật hoặc phân tích

truyện

- Điểm 0-2: Không viết gì hoặc chỉ viết linh tinh không liên quan gì đến đề.

PHÒNG GD & ĐT LƯƠNG TÀI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP

HUYỆN

TRƯỜNG THCS LÂM THAO NĂM HỌC 2014-2015

MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2.5 điểm)

“ Mỗi ngày ta chọn một niềm vuiChọn những bông hoa và những nụ cười”

(Mỗi ngày một niềm vui - Trịnh Công Sơn)

Từ nội dung trên, viết một bài luận với chủ đề: Niềm vui trong cuộc sống

Câu 2: (2,5 điểm)

Suy nghĩ của em về cái chết của Vũ Nương trong truyện “Người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ)

Câu 3: (5 điểm)

Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật của

thi hào Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều em đã học và đọc thêm.

(Đề có 01 trang)

Trang 9

-Hết -Hướng dẫn châm môn Ngữ Văn lớp 9 – HSG Câu 1: (2,5đ)

I Viết một bài luận với chủ đề: Niềm vui trong cuộc sống

Yêu cầu về kĩ năng trình bày (0.25điểm)

* Đảm bảo một văn bản nghị luận xã hội có bố cục rõ ràng, hợp lí, tổ chức sắp xếpý một cách lôgic, chặt chẽ, hành văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ ràng, cẩn thận, không có quá 3 lỗi dùng từ, diễn đạt…

Yêu cầu về kiến thức ( 2,25 điểm)

1 Giải thích nội dung ca từ ( 0,5 điểm)

-Cuộc sống là sự đan xen giữa những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ Con người cần phải biết chọn lựa thái độ sống và chịu trách nhiệm về sự lựa chọn của mình

- Sự lựa chọn niềm vui là một phương châm sống Niềm vui có thể đơn giản chỉ là việc ngắm nhìn một bông hoa đẹp, đón nhận nụ cười của người khác…Đó

là niềm vui bình dị trước cuộc đời mà chỉ những tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, nhữngtấm lòng nhân hậu, bao dung mới có thể cảm nhận được

2 Suy nghĩ về niềm vui trong cuộc sống (1,25 điểm)

- Niềm vui là những điều mang lại cảm xúc vui vẻ, hạnh phúc, hân hoan, sung sướng cho con người trong cuộc sống

-Niềm vui không hẳn là những điều to tát, lớn lao mà có thể chỉ là những điều nhỏ bé, giản dị, quen thuộc

-Biết trân trọng những hạnh phúc bé nhỏ, trọn vẹn với niềm vui giản dị là chúng ta

đã biết sống một cách ý nghĩa Đó là bài học sâu sắc và thấm thía về cách sống chomỗi người

3 Liên hệ bản thân (0,5 điểm)

- Cần biết phát hiện, trân trọng, những niềm vui giản dị, đời thường trong cuộc sống, đó là cơ sở cho những niềm hạnh phúc lớn lao

- Phải luôn học tập, rèn luyện để hoàn thiện bản thân, có thái độ sống tích cực và đúng đắn

Trang 10

Câu 2: (2,5đ)

1 Yêu cầu chung:

Viết thành một bài văn có bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, mạch lạc

2 Yêu cầu về kiến thức

- Thấy được vị trí của chi tiết cái chết biểu hiện cho cao trào trong diễn biến cốt truyện (chỉ sau cái chết câu chuyện mới thực sự được mở nút)

- Thấy được cái chết của Vũ Nương là điển hình cho bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: Thân phận hèn kém, đáng thương không làm chủ được sốphân của mình

- Cái chết ở đây còn là chi tiết bộc lộ ý thức về phẩm giá của người phụ nữ Việt Nam: Vũ Nương có thể vò võ nuôi con, phụng dưỡng mẹ chồng, nhưng trước sự xúc phạm đến nhân phẩm thì nàng không chấp nhận

- “Tam tòng, tứ đức” đã làm triệt tiêu ý thức phản kháng của người phụ nữ Cái chết là sự phản kháng gần như duy nhất khi sự chịu đựng của họ đã đi đến giới hạncuối cùng

- Cái chết của Vũ Nương còn như một sự chối bỏ thực tại bất công để tìm

đến một sự giải thoát…

Câu 3: ( 5 đ)

a) Về kỹ năng: (0.5 điểm)

- Học sinh nhận thức được yêu cầu về kiểu bài, nội dung, giới hạn…

- Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ; diễn đạttrong sáng, biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu…

b) Về nội dung: (4,5 điểm)

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát yêu cầu

của đề là nêu bật được những thành công về nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật của thi hào Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều đã học (giám khảo lưu

ý thí sinh lạc sang phân tích nhân vật)

I/ Mở bài (0,5 điểm)

Dẫn dắt và đưa được vấn đề nghị luận – thành công về nghệ thuật miêu tả nhân

vật của Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều.

II/ Thân bài (3,5 điểm)

1/ Nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật

- Khắc họa chân dung nhân vật chính diện (Thúy Kiều, Thúy Vân) bằng bút pháp

ước lệ, tượng trưng (phân tích, chứng minh qua Chị em Thúy Kiều)

+ Thúy Vân có vẻ đẹp tươi tắn, đoan trang, phúc hậu Vẻ đẹp như dự báo trước số

phận yên ổn của nàng sau này (thua, nhường)

+ Thúy Kiều đẹp sắc sảo mặn mà, lại còn có tài năng hơn người trong quan niệmthẩm mĩ thời phong kiến: cầm, kì, thi, họa Nàng còn là một cô gái có tâm hồnphong phú, sâu sắc, nhạy cảm Sắc đẹp, tài năng, tâm hồn của Kiều qua ngòi bútcủa Nguyễn Du đã dự báo trước tương lai số phận đau khổ bất hạnh của nàng

(ghen, hờn…)

- Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành

động (phân tích, chứng minh qua Mã Giám Sinh mua Kiều): Mã Giám Sinh là

Trang 11

nhân vật phản diện, được khắc họa bằng bút pháp tả thực Hắn là một con buônlưu manh, giả danh một Giám sinh đi hỏi vợ Về tính danh thì mập mờ Về diệnmạo thì trai lơ Ngôn ngữ cộc lốc, hành động thô bỉ, xấc xược, vô lễ, ti tiện Hắnlạnh lùng vô cảm trước những đau khổ của con người Người đọc sẽ nhớ mãi chân

dung tên lái buôn họ Mã với những chi tiết đắt giá tót, cò kè…

- Miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

(phân tích, chứng minh qua Kiều ở lầu Ngưng Bích): Đoạn thơ là “một bức tranh tâm tình đầy xúc động” Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của thi hào trong đoạn thơ

cho ta cảm nhận sâu sắc nỗi buồn tủi, cô đơn, lo sợ… của nàng Kiều trước ngoạicảnh rộng lớn, heo hút, mịt mờ… Nghệ thuật độc thoại nội tâm biểu lộ nỗi nhớ da

diết của Kiều trong cảnh “bên trời góc bể bơ vơ”

- Khắc họa tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại (qua Thúy Kiều báo ân báo oán).

+ Qua lời Kiều nói với Thúc Sinh, Hoạn Thư cho thấy nàng là người sắc xảo,trọng ân nghĩa, bao dung, vị tha

+ Lời đối đáp của Hoạn Thư bộc lộ rõ tính cách “khôn ngoan”, “quỷ quái tinh ma” của nhân vật này.

2 Đánh giá chung

- Thúy Vân, Thúy Kiều, những nhân vật chính diện được Nguyễn Du tôn vinh và

được khắc họa bằng bút pháp ước lệ cổ điển Họ là những nhân vật lí tưởng, được

mô tả với những chi tiết chọn lọc, ngôn ngữ trang trọng phù hợp với cảm hứng tônvinh, ngưỡng mộ con người

- Nhân vật phản diện như Mã Giám Sinh được khắc họa bằng bút pháp tả thực,ngôn ngữ trực diện Nhân vật này gắn với cảm hứng phê phán, tố cáo xã hội củaNguyễn Du

- Tôn trọng truyền thống nghệ thuật trung đại nhưng Nguyễn Du cũng in dấu ấn cánhân trong việc khắc họa chân dung các nhân vật Nhiều nhân vật của ông đã đạttới mức điển hình hóa, chính vì vậy người ta thường nói: tài sắc như Thúy Kiều,

ghen như Hoạn Thư, đểu như Sở Khanh, mặt sắt (Hồ Tôn Hiến)…

Qua khắc họa chân dung mà thể hiện tính cách, tư cách nhân vật cùng cảm hứngnhân văn của Nguyễn Du trước cuộc đời và con người

III/ Kết bài (0,5 điểm)

- Khẳng định tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du thể hiện qua

các đoạn trích Truyện Kiều đã học.

- Có thể nêu ý nghĩa, tác dụng của vấn đề hoặc bộc lộ cảm nghĩ sâu sắc của mìnhqua phân tích…

HẾT

-==========================================================

Trang 12

PHÒNG GD & ĐT LƯƠNG TÀI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP

HUYỆN

NĂM HỌC 2014-2015

MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2.5 điểm)

“ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đưa ra những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc?

Câu 2: (2,5 điểm)

Từ câu chủ đề sau: “Khác vơí Thúy Vân, Thúy Kiều có vẻ đẹp sắc sảo, mặn

mà cả tài lẫn sắc” Hãy viết tiếp khoảng 10 câu văn để hoàn thành một đoạn văntheo cách diễn dịch

Câu 3: (5 điểm)

Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm

“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, “Truyện Kiều” của Nguyễn

Du, “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu.

Trang 13

(Đề có 01 trang)

-Hết -Hướng dẫn châm môn Ngữ Văn lớp 9 – HSG Câu 1: (2,5đ)

Đề bài yêu cầu phân tích 1 nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện nhằm mục đích làm rõ ý nghĩa của chi tiết đó trong việc thể hiện nội dung tác phẩm và tư tưởng của ngươì viết

- Học sinh phải chỉ ra được các chi tiết kì ảo trong câu chuyện.(1đ)

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cưú giúp, gặp lại VũNương, được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế

+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh huyền

ảo rồi lại biến đi mất

- Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo (1,5đ)

+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: nặng tình nặngnghĩa quan tâm đến chồng con đến tổ tiên khao khát được phục hồi danh dự ,khaokhát hạnh phúc ,

+Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu

+ Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta

Câu 2: (2,5đ)

Dùng câu chủ đề trên làm câu mở đoạn: Viết tiếp nối bằng những gơị ý sau:

Trang 14

- Gơị tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng những hình ảnh ước lệ tượng trưng

“Thu thủy,xuân sơn, hoa liễu” Nét vẽ của thi nhân thiên về gợi, tạo một ấntượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

- Vẻ đẹp ấy được gơị tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinhanh của tâm hồn và trí tuệ Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảmtrong lòng người

- Hình ảnh ước lệ tượng trưng” làn thu thủy” – làn nước mùa thu dợn sónggợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng long lanh linh hoạt

“nét xuân sơn” – nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú trêngương mặt trẻ trung

- “ Hoa ghen xanh” – vẻ đẹp hoàn mỹ và sắc sảo của Kiều có sức quyến

rũ lạ lùng khiến cho thiên nhiên không thể dễ dàng chịu thua chịu nhường

mà phải nẩy sinh lòng đố kị ghen ghét => báo hiệu lành ít dữ nhiều

- Không chỉ mang một vẻ đẹp “nghiêng nước nghiêng thành” Kiều còn là côgái thông minh và rata mực tài hoa:

“ Thông minh chương”

-Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến, gồm đủ

cả cầm, thi, họa Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng đã là sở trường năng khiếu (nghề riêng) vượt lên trên mọi người (ăn đứt)

- Đắc tả tài của Kiều cũng là để ca ngơị cái tâm đắc biệt của nàng Cung đàn “ Bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thương, ghi lại tiếng lòng của một tría tim đa sầu đa cảm

=> như vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạn trích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả được nhân vật mà còn dự báo được trước tương lai của nhân vật; khôngnhững truyền cho ngươì đọc tình cảm yêu mến nhân vật mà còn truyền cả nỗi

lo âu phấp phỏng về tương lai của nhân vật

Câu 3: ( 5 đ)

a.Yêu cầu về kỹ năng:

- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ nănglàm bài nghị luận văn học

- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp; chữ viết cẩn thận

b.Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng đượcnhững yêu cầu cơ bản sau:

* Vẻ đẹp của người phụ nữ:

- Đẹp về nhan sắc (Thúy Vân, Thúy Kiều trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh

phúc (Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ;

Trang 15

Thúy Kiều trong “Truyện Kiều” – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong “Truyện Lục Vân Tiên”– Nguyễn Đình Chiểu).

* Số phận của người phụ nữ:

- Đau khổ, oan khuất ( Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương”–

Nguyễn Dữ)

- Long đong, chìm nổi; Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều trong

Truyện Kiều – Nguyễn Du )

- Bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên

– Nguyễn Đình Chiểu)

(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm rõ nhữngnội dung trên)

c Biểu điểm cụ thể:

- Điểm 5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, tỏ ra sắc sảo khi có những ý kiến riêng

về vấn đề nêu ở đề bài, diễn đạt lưu loát, văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo

- Điểm 4,5- 5: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, diễn đạt khá tốt, văn viếtmạch lạc, trong sáng, còn một vài sai sót về ngữ pháp, chính tả

- Điểm 3,5- 4: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, văn viết cócảm xúc, còn một vài sai sót về diễn đạt, trình bày

- Điểm 2,5- 3: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, song trìnhbày chưa có sức thuyết phục, còn một số sai sót về chính tả, diễn đạt, trình bày

- Điểm 5 – 6: Đạt trung bình các yêu cầu trên Bài viết tuy có hệ thống luận điểm

nhưng chưa rõ ràng, hợp lý (nhất là luận điểm 1) Nếu bài viết thựchiện phân tích từng đoạn trích không vượt quá khung điểm này

- Điểm 3 – 4: Chưa xác định đúng yêu cầu của đề Bài viết chưa có hệ thống luận

điểm và tỏ ra chưa nắm vững kiến thức tác phẩm hoặc mắc nhiềulỗi diễn đạt trong khi hành văn Nhìn chung, bài viết sơ sài, nghèonàn…

- Điểm 1 – 2: Bài viết quá kém, chưa thể hiện được yêu cầu của đề hoặc chỉ viết

được phần mở bài

- Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoàn hoặc bỏ giấy trắng

==========================================================

Trang 16

UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ

ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1

Năm học 2014-2015 Môn thi: Ngữ văn- lớp 9

Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu1.(2điểm): Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong những câu thơ sau:

Nao nao dòng nước uốn quanh,Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

Sè sè nấm đất bên đường,Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Câu2.(2 điểm): Viết một bài văn không quá 1 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em

về nội dung mẩu chuyện sau:

“Gia đình nọ rất quý mến ông lão mù nghèo khổ và rách rưới- người hàng tuần vẫn mang rau đến bán cho họ Một hôm, ông lão khoe: “Không biết ai đã để trước cửa nhà của tôi một thùng quần áo cũ” Gia đình biết ông lão cũng thiếu thốn nên rất vui: “Chúc mừng ông! Thật là tuyệt!” Ông lão mù nói: “Tuyệt thật! Nhưng tuyệt nhất là vừa đúng lúc tôi biết có một gia đình thực sự cần những quần

áo đó.”

(Phỏng theo “ Những tấm lòng cao cả”)

Câu3.(6điểm): Đánh giá về văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII đến

nửa đầu thế kỉ XIX, có ý kiến nhận xét:

Nổi bật trong văn học thời kì này là trào lưu nhân đạo với hai nội dung lớn: Phơi trần thực chất xấu xa tàn bạo của giai cấp phong kiến thời buổi suy vong; đề cao quyền sống của con người, đặc biệt là người phụ nữ.

Dựa vào các văn bản học trong chương trình Ngữ văn 9, em hãy làm sáng tỏ ýkiến trên

Ngày đăng: 04/12/2014, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w