Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập ph ơng trình và hệ ph ơng trình Tích hợp môn: vật lý,hoá học, công nghệ Ng ời trình bày: Phạm Thị Kim Huệ Chức vụ: tổ tr ởng tổ KHTN Tr ờng THCS Hả
Trang 1Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập ph ơng trình và hệ ph ơng trình
( Tích hợp môn: vật lý,hoá học, công nghệ)
Ng ời trình bày: Phạm Thị Kim Huệ
Chức vụ: tổ tr ởng tổ KHTN
Tr ờng THCS Hải Hà
Trang 2Các b ớc giải bài toán bằng cách lập hệ ph ơng trình:
B ớc 1: Lập hệ ph ơng trình:
-Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng
- Biểu diễn các đại l ợng ch a biết theo các ẩn và các đại l ợng
đã biết
- Lập hai ph ơng trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại l ợng
B ớc 2: Giải hệ ph ơng trình nói trên
B ớc 3: Trả lơì: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ ph ơng trình nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận
Trang 3Bài:30(sgk-22).Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 12 giờ tr
a Nếu xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so
với dự định Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì sẽ đến B
sớm hơn 1 giờ so với dự định Tính độ dài quãng đ ờng AB và
thời điểm xuất phát của ô tô tại A
S (km)
v (km/h) t (h)
T.điễm xuất phát T điểm đến Mối quan hệ
Dự định
Lần 1
?
x
Trang 4Công thức vật lý: s= v.t
Trong đó s là quãng đ ờng đơn vị đolà: km
v là vận tốc đơn vị đolà: km/h
t là thời gian đơn vị đo là: giờ
Từ công thức tính quãng đ ờng ta có thể tính đ ợc thời gian, hay tính đ ợc vận tốc
Nếu quãng đ ờng không đổi, thì vận tốc và thới gian là hai đại l ợng tỉ lệ nghịch
Thời điểm xuất phát của ô tô = thời điểm đến - thời gian dự định đi trong toán chuyển động nếu đến sớm là đi ít thơì gian hơn thời gian dự
định.Nếu đến muộn là đi nhiều thời gian hơn thời gian dự định.
Trang 5Bài 43(SGK- trang 27)
Hai ng ời ở hai địa điểm A và B cách nhau 3,6 km, khởi hành cùng một lúc, đi ng ợc chiều nhau và gặp nhau ở một địa điểm cách A là 2 km Nếu cả hai cùng giữ nguyên vận tốc nh
tr ờng hợp trên, nh ng ng ời đi chậm xuất phát tr ớc ng ời kia 6 phút thì họ sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đ ờng, Tính vận tốc của mỗi ng ời.
S (km)
v (Km/h)
t (h)
Mối quan hệ
Lần1:cùng xuất phát -
gặp nhau
Ng ời A
Ng ời B
Lần2: Ng ời B xuất phát
tr ớc ng ời A
6 phút
Ng ời A
Ng ời B
?
?
y 3,6 - 2
2
x
1,6
y
2 1,6
3,6 2
3, 6 2
x
y
1,8
x
1,8
y
1,8 1,8 1
10
Trang 6Trong toán chuyển động ng ợc chiều ta có:
Cùng xuất phát mà gặp nhau thì thời gian đi là bằng nhau
Nếu ng ời nào xuất phát tr ớc mà gặp nhau thì ng ời xuất phát tr ớc đi nhiều thời gian hơn
Vận tốc là 4,5 km/h có nghĩa là một giờ đi đ ợc 4,5 km
Trang 7Bài 44:( sgk- trang 27).
Một vật có khối l ợng 124 kg và thể tích 15 cm3 là hợp kim của
đồng và kẽm.Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng cứ 89 gam đồng thì có thể tích là 10 cm3
và 7 gam kẽm có thể tích là 1 cm3
Cu
Zn
?
? x y
x + y = 124
.10 89
x
7
Trang 8Hợp kim của đồng và kẽm là chất rắn thu đ ợc sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy các kim loại đồng và kẽm
khối l ợng hợp kim = khối l ợng của đồng + khối l ợng của kẽm
Thể tích của hợp kim = thể tích của đồng + thể tích của kẽm
Công thức tính thể tích của kim loại đồng =
trong đó m là khối l ợng của đồng, D là khối l ợng riêng của đồng
89 gam đồng có thể tích là 10 m3 tức là khối l ợng riêng của đồng là 8,9 g/m3
m D
Trang 9Ng ời ta cho thêm 1 kg n ớc vào dung dịch A thì đ ợc dung dịch B có nồng độ axít là 20 % Sau đó lại cho thêm 1 kg axít vào dung dịch B thì đ ợc dung dịch C có có nồng độ axít là 33 % Tính nồng độ axít trong dung dịch A1
3
Khối l ợn axít (gam)
Khối l ợng n ớc (gam)
Mối quan hệ
Dung dịch A
Dung dịch B
Dung dịch C
x
1
x
.100% 33 %
x
Trang 10Nồng độ axít trong dung dịch là 20% có nghĩa là trong 100 gam dung dịch có 20 gam axít
Công thức tính nồng độ phần trăm axít trong dung dịch là: c% =
Ttrong đó ma là khối l ợng a xít trong dung dịch, md là khối l ợng dung dịch
Thành phần phần trăm tính theo khối l ợng
Trong bài a xít là chất tan, n ớc là dung môi
.100%
a
d
m m