NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN CHI NHÁNH 7 TP HCM (2
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năm 2009, ngành tài chính là một trong những ngành chịu tác động lớn của suythoái kinh tế toàn cầu, trong đó có các ngân hàng Vì vậy, việc đối phó với các rủi rotrong hoạt động kinh doanh đang được nhiều ngân hàng ưu tiên hàng đầu.[8]
Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều lĩnh vựckhác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quannhư kinh tế, chính trị, xã hội Việc các ngân hàng liên tục mở rộng mạng lưới, giớithiệu các dịch vụ, sản phẩm mới cũng như việc áp dụng công nghệ hiện đại đòi hỏimột chiến lược quản trị rủi ro hoạt động đồng bộ nhằm quản lý và giảm thiểu thiệt hạitrong quá trình hoạt động Hơn nữa, ngân hàng kinh doanh không những chỉ huy độngvốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanhngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý…Vì vậy có thể nóirằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản,rủi ro tín dụng… Trong số tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro trong hoạt động tíndụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diễn ra ở mức đáng quan tâm
Xuất phát từ thực tiễn đó đã làm cơ sở cho em chọn đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN CHI NHÁNH 7 TP HCM” với hi vọng sẽ đóng góp được
một phần hữu ích cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung vàcủa đơn vị thực tập nói riêng
2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những đề tài được nghiên cứu khá nhiềutrong các kỳ nghiên cứu khoa học trước đây Ở cấp nghiên cứu khoa học của sinh viên,riêng tại trường Đại Học Ngân Hàng có các đề tài nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Đào Hồng Hạnh, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Quản trị rủi ro tín dụng tạingân hàng NN&PT NT Hà Nội” (2005)
Lê Văn Chi, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Những giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng tại ngân hàng CT, Thanh Hóa” (2006), lớp TC 44B
Trang 2 Nguyễn Diệp Linh, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Rủi ro tín dụng tại ngânhàng ngoại thương chi nhánh Cần Thơ – thực trạng và giải pháp” (2005)
Bùi Thị Quỳnh Anh, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Giải pháp nâng cao quảntrị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương VN”, lớp ĐH 21A8
Tại ĐH Lạc Hồng cũng đã có nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học của sinh viên
về đề tài này, tiêu biểu có:
Nguyễn Phước Linh, Báo cáo nghiên cứu khoa học: “Quản trị rủi ro tín dụng tại
NH TMCP Ngoại Thương Chi Nhánh Đồng Nai”
Đông Thị Thanh Phương, Báo cáo nghiên cứu khoa học: “Quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trảng Bom”
Nguyễn Thị Mộng Liên, Báo cáo nghiên cứu khoa học: “Một số giải pháp gópphần hoàn thiện quản lý rủi ro trong tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn KCN Biên Hòa”
Nguyễn Thị Thanh Thảo, Báo cáo nghiên cứu khoa học: “Những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại ThươngĐồng Nai”
Riêng tại NH TMCP Công Thương VN chi nhánh 7 vẫn chưa có đề tài nghiêncứu về quản trị rủi ro tín dụng
Trên thực tế, hầu hết những bài nghiên cứu đều nêu lên được tính cấp thiết của
đề tài, làm rõ những lý luận về hoạt động tín dụng cũng như rủi ro tín dụng, phân tíchthực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng tại ngân hàng nghiên thực tập, đề ra nhữnggiải pháp hay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Nhưng nếu xét về trong hoàn cảnh kinh tế
cụ thể một số giải pháp ấy thường mang tính chung chung, việc áp dụng vào thực tếcho đơn vị thực tập vì thế mà thiếu tính khả thi
Tuy nhiên, mỗi một tác giả với đề tài của mình điều có những phong cách riêng
về nội dung, hình thức thể hiện cũng như định hướng đề tài hoàn toàn khác nhau tùythuộc vào thời điểm nghiên cứu, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, đối tượng nghiên cứu,mục đích nghiên cứu…Vì thế, mặc dù đề tài khá phổ biến, nhưng trong bài viết này,người viết thực hiện đề tài nghiên cứu với định hướng riêng cụ thể như sau:
Trang 3Năm 2008 và 2009 là những năm đầy biến động về tình hình kinh tế xã hội ViệtNam mà cụ thể là tình hình lạm phát những tháng đầu năm 2008 và suy thoái kinh tếtoàn cầu năm 2009 Những biến động về tình hình kinh tế đã tác động mạnh mẽ vàtrực tiếp đến hoạt động tín dụng tại ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng doanhnghiệp Người viết khi thực hiện đề tài sẽ chú trọng xem xét, đánh giá ảnh hưởng của
sự biến động này đến hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công Thương
VN chi nhánh 7, TP HCM, tìm ra những nguyên nhân tác động đến khả năng trả nợngân hàng của doanh nghiệp, đồng thời đề ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạnchế những rủi ro xảy ra tại chi nhánh
Mục tiêu của người viết khi xây dựng giải pháp là không tập trung vào việc xâydựng những giải pháp mang tính vĩ mô, những kiến nghị mang tính chất bao quát vì sẽrất khó cho Ngân hàng nếu muốn ứng dụng vào thực tế Tác giả chú trọng đến nhữnggiải pháp cụ thể, mang tính khả thi cao và phù hợp với chi phí và khả năng của chinhánh Có một điều tác giả nhận thấy khi đọc một số báo cáo và luận văn nghiên cứuvới đề tài tương tự là: hầu hết các đề tài khi đưa ra phương pháp nhằm hạn chế rủi rotín dụng chỉ đơn thuần dựa trên những phân tích về thực trạng hoạt động của ngânhàng Trong bài nghiên cứu của mình người viết sẽ tiến hành khảo sát thu thập thôngtin thực tế tại chi nhánh từ đó tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng vềphía doanh nghiệp và ngân hàng
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Đánh giá thực trạng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: ngân hàng và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm
có công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân…
Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: năm 2007- 2008- 2009
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương VN chi nhánh 7 TP HCM
Trang 45 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính,ngân hàng đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trên cơ sở:
- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại ngân hàngTMCP Công Thương VN chi nhánh 7, TP HCM
- Trao đổi kinh nghiệm với cán bộ tín dụng và các cán bộ công tác trong ngânhàng TMCP Công Thương VN chi nhánh 7 nói riêng
- Sử dụng phương pháp điều tra thu thập thông tin thực tế thông qua phát phiếuthu thập thông tin thực tế, nghiên cứu các hồ sơ khách hàng tại chi nhánh vàphỏng vấn trực tiếp CBTD
+ Địa bàn tiến hành thu thập thông tin: Thành phố Hồ Chí Minh
+ Đối tượng: ngân hàng và Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công tyTNHH
+ Số phiếu phát ra đi kèm với phỏng vấn trực tiếp: 50
+ Thời gian khảo sát: từ ngày 02/2/2010 đến ngày 10/04/2010
+ Phương thức khảo sát: tiến hành phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phát phiếu thuthập thông tin thực tế; nghiên cứu hồ sơ khách hàng tại chi nhánh.Trên cơ sở lýluận, các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các mẫu điều tra và những ý kiến,nhận định của cán bộ tín dụng tác giả sử dụng phần mềm Excel kết hợp phươngpháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tíndụng tại chi nhánh, tìm hiểu chi tiết, cụ thể những nguyên nhân dẫn đến nợ quáhạn từ phía doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng
6 TÍNH MỚI Ở ĐỀ TÀI
Hầu hết những báo cáo nghiên cứu khoa học trước đây chỉ đơn thuần dựa trênnền tảng về thực trạng tại ngân hàng, từ đó đề ra giải pháp hạn chế rủi ro Riêng tácgiả, thông qua khảo sát thực tế tại ngân hàng, tác giả sẽ phân tích sâu hơn từ đó làm rõnhững nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Từ phía ngân hàng
Trang 5 Từ phía doanh nghiệp
Từ nền kinh tế
Dựa trên thực tế ngân hàng và tình hình kinh tế trong thời gian vừa qua đề ranhững giải pháp cụ thể có khả năng dự báo, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tạichi nhánh
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài đượckết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM.Chương 2: Thực trạng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPCông Thương VN Chi nhánh 7, TP HCM
Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụngtại ngân hàng TMCP Công Thương VN Chi nhánh 7, TP HCM
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỂ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1, Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (Commercial Bank) đã hình thành và tồn tại hàng trămnăm gắn liền với sự phát triển kinh tế hàng hóa Sự phát triển hệ thống Ngân hàngthương mại đã tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó- nền kinh tế thị trường- thìNgân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chếtài chính không thể thiếu được
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xínghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể và các cá nhân…bằng việc nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên
Như vậy, Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, với chức năng chủ yếu làm trung gian tín dụng,trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế [1]
1.1.2, Vai trò của Ngân hàng thương mại
Đối với nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay tại Việt Namthì các NHTM ngày càng đóng nhiều vai trò quan trọng, cụ thể như sau:
Khắc phục tính bất cân xứng: Ngân hàng thương mại góp phần hạn chế tínhkhông hiệu quả trong giao dịch do thiếu thông tin hay thông tin không chính xác vềđối tác
Góp phần làm giảm chi phí giao dịch và rủi ro: chi phí giao dịch về thời gian,chi phí thương lượng, thủ tục hành chính… Với những chi phí trên sẽ gây khó khăncho những người thừa vốn với quy mô nhỏ và không chuyên nghiệp Đối với nhữngngười thiếu vốn, việc giảm thiểu các chi phí giao dịch sẽ làm giảm chi phí đầu tư vàchi phí huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động
Kích thích sự luân chuyển vốn đầu tư: do cạnh tranh với nhau trong quá trìnhhoạt động, các Ngân hàng thương mại đã thay đổi lãi suất, từng bước làm cho lãi suất
Trang 7hình thành trên thị trường ngày càng hợp lý hơn trên cơ sở cân bằng cung cầu vốn đầu
tư, làm cho nguồn vốn thực tế được tài trợ cho đầu tư tăng lên với mức cao nhất
Góp phần nâng cao phúc lợi xã hội; đối với những người thừa vốn, nhờ cóNgân hàng thương mại mà lượng vốn nhàn rỗi của họ mới có khả năng sinh lời, gópphần làm tăng thu nhập Đối với các doanh nghiệp cần vốn, Ngân hàng thương mạigiúp chuyển dịch chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, làm thỏa mãn nhu cầu vốn đầu
tư của doanh nghiệp, góp phần duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạoviệc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động và cải thiện đờisống của họ.[3]
1.1.3, Các nghiệp vụ hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1, Nghiệp vụ huy động vốn (Nghiệp vụ tài sản nợ)
Ngân hàng thương mại thường sử dụng khối lượng tài chính cao hơn nhiều sovới công ty kinh doanh khác, nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mạithường bao gồm: vốn tự có, vốn của người ký thác và của các chủ nợ khác
a) Nguồn vốn tự có (vốn của các ngân hàng)
Vốn tự có bao gồm:
Vốn điều lệ là vốn mà Ngân hàng thương mại phải có để đi vào hoạt động đượcghi trong văn bản pháp qui Tùy theo hình thức sở hữu mà nguồn vốn này được hìnhthành từ những nguồn khác nhau: Nếu là Ngân hàng thương mại Nhà nước thì vốnđiều lệ do Ngân sách cấp 100% Nếu là Ngân hàng thương mại cổ phần thì nguồn vốnnày được hình thành từ phát hành cổ phiếu
Các quỹ dự trữ được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự cónhư: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro
Vốn tự có của ngân hàng thường chiến tỷ trọng nhỏ (thường không quá 10% )trong tổng nguồn vốn hoạt động nhưng rất quan trọng quyết định qui mô hoạt độngcủa ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành kinh doanh, huy động vốn cho vay.Kinh nghiệm gần đây đối với các vụ phá sản ngân hàng cho thấy Ngân hàng nào cóvốn tự có càng nhiều càng an toàn vững mạnh hơn Hơn nữa tỷ lệ vốn tự có là thước
đo khách quan về thế mạnh của Ngân hàng và là cơ sở để Ngân hàng thu hút nhữngnguồn vốn khác
Trang 8b) Nguồn vốn huy động
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò chủ yếu trong hoạt động kinhdoanh Ngân hàng Vốn tự có của Ngân hàng thường chỉ đủ mua sắm, trang bị trụ sởNgân hàng, dụng cụ văn phòng… để thực hiện nghiệp vụ cho vay thì nguồn vốn chủyếu là tiền gửi của khách hàng, do đó nghiệp vụ này là nghiệp vụ trung tâm của nghiệp
vụ huy động vốn Tiền gửi của khách hàng gồm những loại sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm
- Hình thức huy động khác của Ngân hàng
c) Nguồn vốn đi vay và các nguồn vốn khác
Trong quá trình hoạt động, khi gặp thiếu hụt về khả năng thanh toán, Ngânhàng có thể tận dụng nguốn tín dụng hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trườngliên Ngân hàng hoặc hỗ trợ từ Ngân hàng trung ương bằng cách tái chiết khấu NếuNgân hàng có những mối quan hệ quốc tế rộng lớn có thể tranh thủ những khoản vốntiếp nhận từ các tổ chức tài chính và tiền tệ quốc tế.[3]
1.1.3.2, Nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản có)
Là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn đã hình thành của Ngân hàng thương mại,gồm những nghiệp vụ sau:
a) Nghiệp vụ Ngân quỹ
Khách hàng thể hiện uy tín với NH bằng cách thanh toán nợ đến hạn sòngphẳng cho NH, còn NH thể hiện uy tín của mình bằng khả năng thanh toán thườngxuyên cho khách hàng có mở tài khoản tại NH Do đó, nghiệp vụ Ngân quỹ của Ngânhàng nhằm mục đích duy trì khả năng thanh toán của NH, nghiệp vụ bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
+ Tiền gửi tại NHNN hoặc các TCTD khác
+ Dự trữ bắt buộc gửi tại NHNN
b) Nghiệp vụ Tín dụng
Trang 9Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng làhoạt động sử dụng vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động sử dụng vốn vàcũng là nghiệp vụ phức tạp gặp nhiều rủi ro nhất của Ngân hàng NHTM được cấp tíndụng cho tất cả các thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực mà pháp luật khôngcấm, từ lĩnh vực tiêu dùng cá nhân đến sản xuất kinh doanh.
c) Hoạt động đầu tư Ngân hàng
Các Ngân hàng có thể sử dụng vốn tự có của mình để hùn vốn liên doanh, mua
cổ phần các công ty, xí nghiệp, mua trái phiếu Nhà nước Trong nghiệp vụ đầu tư nàyNgân hàng cũng phải tuân theo quy định khống chế về quy mô và khối lượng vốntham gia Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn tham gia kinh doanh trên thị trườngchứng khoán, thị trường hối đoái và can thiệp trên thị trường tiền tệ nhằm mục đíchtăng thêm lợi nhuận
d) Hoạt động kinh doanh hối đoái
Là hoạt động mua bán ngoại tệ, chứng từ có giá kinh doanh vàng bạc trong vàngoài nước với các đơn vị có chức năng thông qua nghiệp vụ về kinh doanh ngoại tệnhư: Arbirtage, Spot, Forward, Future, Option… nhằm mục đích lợi nhuận, dự trữhoặc tạo nguồn ngoại tệ phục vụ cho dịch vụ thanh toán quốc tế.[3]
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.2.1, Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ gốc chữ La Tinh: Credittum– tức là tin tưởng, tín nhiệm.Tín dụng được diễn giải trong tiếng Anh là Credit và theo ngôn ngữ dân gian ViệtNam là sự vay mượn
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyểngiao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định dựa trênnguyên tắc có sự hoàn trả cả vốn và lãi theo thời hạn đã thỏa thuận.[2]
(Sơ đồ 1.1): Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Cho vay vốn
Hoàn trả vốn và lãi1
2
Trang 101.2.2, Rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản củaNgân hàng Rủi ro trong Ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tíndụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Khi một Ngân hàng rơi vào trạngthái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt độngtín dụng của Ngân hàng.[4]
1.2.2.1, Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiệntrên thực tế qua việc KH không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH.Như vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong
đó NH là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiệnnghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụchuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán củaNgân hàng.[4]
1.2.2.2, Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng rất đa dạng bao gồm:
Sơ đồ 1.2: Phân loại rủi ro tín dụng [4]
Theo sơ đồ trên, rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro giao dịch (Transaction)
và rủi ro danh mục (Portfolio):
- Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trìnhgiao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, bao bồm:
Rủi ro tín dụng
Trang 11+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tíndụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lýdanh mục cho vay của Ngân hàng, được phân thành hai loại: rủi ro nội tại (Intrinsicrisk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêngbiệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh doanh, từ đặc điểmhoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiềuđối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng mộtngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loạihình cho vay có rủi ro cao [4]
1.2.3, Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
1.2.3.1, Nhân tố khách quan
Nguyên nhân khách quan có thể ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của ngânhàng, gây ra các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng là những rủi ro bất khả kháng xảy rangoài ý muốn và tầm kiểm soát của con người Nguyên nhân khách quan có rất nhiều
và đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực và có tính chất rất khác nhau, khó có thể dự đoántrước
* Thiên tai, dịch bệnh phá hoại sản xuất kinh doanh
Đây là những rủi ro bất khả kháng của ngân hàng và khách hàng khi thực hiệnmột hợp đồng vay, là những biến cố khách quan không thể lường trước được, nó có tácđộng trực tiếp và ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 12nghiệp… Thiên tai và dịch bệnh không loại trừ ai, nó ảnh hưởng tới khả năng thựchiện phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ vay của người đi vay Nếu rủi
ro xảy ra lớn đòi hỏi phải có thời gian ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh mới cókhả năng trả nợ thậm chí khắc phục được.[2]
* Hoàn cảnh kinh tế xã hội trong nước và thế giới
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu ảnh hưởng tác động trựctiếp của môi trường kinh tế xã hội Trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềmnăng sản xuất và tiêu dùng của xã hội còn lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh cóđiều kiện tốt để phát triển Nhưng trong một nền kinh tế bị khủng hoảng, tỷ lệ lạm phátcao, sản xuất bị đình trệ, đầu tư giảm sút, thu nhập của mọi thành viên trong xã hội đềugiảm thì khả năng phát triển sản xuất kinh doanh là rất kém, ảnh hưởng mạnh mẽ tớihoạt động kinh doanh Ngân hàng, tác động xấu đến khả năng thu hồi vốn tín dụng củaNgân hàng
Trong thời đại có xu thế quốc tế hoá nền kinh tế toàn cầu, cũng như các ngànhkhác, hoạt động kinh doanh Ngân hàng cũng phải cải tiến và hoà nhập thích ứng với
xu thế chung đó Vấn đề quốc gia đã được hệ thống Ngân hàng đưa vào các sách lượckinh doanh của mình
Khi Ngân hàng đầu tư tín dụng sang một nước khác hoặc đầu tư cho doanhnghiệp nước ngoài hiện đang hoạt động taị Việt Nam, hoặc cho vay bảo lãnh cho vayđối với doanh nghiệp Việt Nam trong mối quan hệ với nước ngoài để tiếp nhận vốn,máy móc thiết bị, công nghệ hay đầu tư cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩuhàng hoá với thị trường ngoài nước thì Ngân hàng phải quan tâm đến mức độ rủi ro tạitừng quốc gia khác nhau Nếu ở các nước đó có suy thoái kinh tế, có Ngân hàng bị phásản, có sự biến động giá cả hàng hoá, lãi suất, có biến động về chính trị, về chính sáchxuất nhập khẩu, thuế quan, đầu tư… thì sẽ gây trở ngại cho công việc “làm ăn” của cáckhách hàng, khiến Ngân hàng bị ảnh hưởng gián tiếp bởi các biến động đó
* Nhân tố môi trường
Thế giới kêu gọi cách mạng xanh bảo vệ môi trường và Việt Nam cũng là mộttrong những thành viên tích cực ủng hộ điều này Thực tế cho thấy từ vụ Vedan ngườitiêu dùng Việt Nam ngoảnh mặt với tất cả các sản phẩm của Vedan,… Hoạt độngSXKD của Vedan gặp nhiều khó khăn, đình trệ và có khả năng bồi thường một khoản
Trang 13tiền lớn Đối với các ngân hàng cho Vedan vay vốn sẽ gặp ít nhiều khó khăn khi thuhồi vốn trong giai đoạn này.Vì vậy có thể nói nhân tố môi trường là nhân tố quan trọngkhi xem xét cho vay đối với một doanh nghiệp.
* Sự thay đổi chính sách của Nhà nước
Trong trường hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ,luật pháp của Nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính các địa phương, sự sát nhậphay tách ra của các Bộ, ngành trong nền kinh tế Những thay đổi và điều chỉnh đó làrất cần thiết trong quá trình phát triển của đất nước, nhưng tuỳ nơi, tuỳ lúc sẽ tác độngmạnh đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng hoàn trả tín dụng của khách hàng đối với ngân hàng Do tính chất hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng có liên quan đến rất nhiều bộ, ngành và lĩnh vực khác nhau Vìvậy, mỗi thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước cũng đều có thể tác động tới kếtquả hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng - một hoạt động kinhdoanh chủ yếu của Ngân hàng
* Môi trường pháp lý
Đây là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn
Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ vàđồng bộ, không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hợp đồng kinh tế,
là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng [4]
1.2.3.2, Nhân tố chủ quan
1.2.3.2.1, Từ phía khách hàng
Đây chính là một trong những nguyên nhân chính và cổ điển nhất gây ra rủi rotín dụng Người vay có thể do vô ý hay cố ý không thực hiện trả nợ vay cho Ngânhàng đúng hạn Nhìn chung nguyên nhân này có thể nắm bắt và đối phó được nếu NHthực hiện tốt việc giám sát, kiểm tra và quản lý khách hàng trước, trong và sau khi pháttiền vay cho KH Nguyên nhân này có thể được xem xét trên các khía cạnh sau:
* Thực trạng hoạt động kinh doanh của người đi vay
Hoạt động kinh doanh của người đi vay bao gồm cả các hoạt động có sử dụng
và không sử dụng vốn vay Ngân hàng Do vậy rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
Trang 14người đi vay mà có sử dụng vốn vay Ngân hàng là nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi rotín dụng cho Ngân hàng Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việctính toán triển khai dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học,không xây dựng được chính xác các chỉ tiêu quan trọng như: định mức tiêu thụ sảnphẩm, cơ cấu giá thành, chất lượng sản phẩm, nguồn nguyên vật liệu…
Như vậy, theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vayvốn, Ngân hàng sẽ có thể nhận định được khả năng đảm bảo thanh toán nợ đầy đủ vàđúng hạn của khách hàng cho Ngân hàng
* Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, khả năng thanh toán chung giảm sút, yếu kém
Năng lực tài chính là chỉ tiêu cơ bản biểu hiện tình hình “sức khoẻ” của mộtdoanh nghiệp Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính lànhmạnh về khả năng tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó xác địnhđược khả năng trả nợ cho ngân hàng Kế hoạch trả nợ cho ngân hàng sẽ bị ảnh hưởngnếu doanh nghiệp phải thanh toán các khoản chi nhất thời quá lớn như thanh toán nợthuế, tiền lương của CBCNV, nợ người bán, nợ các ngân hàng khác… Cơ cấu vốn đầu
tư của doanh nghiệp không hợp lý như: tăng quy mô đầu tư TSCĐ quá mức cần thiếtgây lãng phí, hay chỉ tập trung vốn đầu tư dài hạn mà không dự phòng hợp lý nguồnvốn lưu động…
Tất cả các biểu hiện về tài chính nói trên đều gây nên khó khăn trong việc trả nợđúng hạn của khách hàng đối với Ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trong kinhdoanh tín dụng của Ngân hàng
* Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình không trả nợ cho NH
Đây là một trường hợp tồi tệ trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến nợ quáhạn của Ngân hàng Nó được hiểu như là những một hành động có chủ định của ngườivay, được tính toán chuẩn bị trước nhằm chiếm đoạt tiền vay của Ngân hàng Loạinguyên nhân này được xếp vào loại nguyên nhân rủi ro về tư cách đạo đức của người
đi vay Khi thẩm định một dự án vay vốn, có ý kiến cho rằng yếu tố tư cách đạo đứccủa người đi vay không liên quan đến chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trả
nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, thực tế cho thấy yếu tố đạo đức lại là nguyên nhân rấtquan trọng trong việc trả nợ cho ngân hàng Người vay có thể có khả năng nhưng cố ý
Trang 15không trả nợ Ngân hàng, lừa đảo hòng chiếm dụng vốn của Ngân hàng, thậm chí còn
sử dụng cho những mục đích trái pháp luật Những trường hợp như vậy phần lớn Ngânhàng cần phải có sự can thiệp giúp đỡ của pháp luật
- Bên cạnh vấn đề thiếu và yếu năng lực quản lý, đôi khi có một bộ phận cán bộNgân hàng kém phẩm chất đạo đức lợi dụng vị trí công tác để trục lợi, tham ô, nhậnhối lộ, cố tình cho vay sai nguyên tắc, đây cũng là nguyên nhân làm gia tăng nợ quáhạn trong thời gian qua
- Ngân hàng quá chủ quan, tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi
đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay mà coi nhẹ việc kiểmtra đôn đốc, giám sát việc thực thi dự án, phòng ngừa rủi ro, đồng thời không nắm rõtình hình sử dụng tiền vay của khách hàng, do đó không có các biện pháp ngăn chặn
xử lý kịp thời khi các khoản vay có dấu hiệu xấu trong quá trình sử dụng dẫn tới khảnăng trả nợ của khách hàng không được đảm bảo, xảy ra nợ quá hạn
- Ngân hàng thiếu một cơ quan chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạnmức tín dụng tối đa cho tứng khách hàng thuộc các ngành nghề, sản phẩm địa phươngkhác nhau để phân tán rủi ro
- Hệ thống kiểm soát của Ngân hàng quá yếu kém và lỏng lẻo khiến cho nhiềukhoản tín dụng được tập trung quá lớn vào một vài đối tượng vay làm cho nguy cơ tổn
Trang 16thất tín dụng của Ngân hàng tăng cao phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa chính những khách hàng này [4]
1.2.4, Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM xảy ra khi xuất hiện các biến cốkhông lường trước được do chủ quan hay khách quan khiến cho người đi vay khôngthực hiện được cam kết, nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng cho vay Nếu rủi
ro đó nhỏ thì việc xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn Quỹ dự phòng rủi ro củangân hàng Nhưng nếu rủi ro đó quá lớn vựơt quá khả năng xử lý của NHTM thì vấn
đề sẽ trở nên nghiêm trọng, gây hậu quả khôn lường không những cho chính ngânhàng đó mà còn cho cả các ngân hàng và các doanh nghiệp liên quan, ảnh hưởng tớiquyền lợi của người gửi tiền và cuối cùng ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế
1.2.4.1, Đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM
Thực tế cho thấy nợ quá hạn tại các Ngân hàng Thương mại là một biểu hiện cụthể của rủi ro tín dụng gây tác hại rất lớn đối với hoạt động của các NHTM Hoạt độngtín dụng là một hoạt động cơ bản đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng và rủi
ro về tín dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro của ngân hàng Nợquá hạn là kết quả tất yếu của một hoạt động tín dụng không lành mạnh cả về số lượnglẫn chất lượng, trực tiếp gây nên rủi ro về ứ đọng vốn và có thể làm mất vốn kinhdoanh và mất khả năng thanh toán của NHTM Đối với bản thân Ngân hàng Thươngmại, các khoản nợ quá hạn làm cho ngân hàng không thu hồi được vốn và lãi đúng thờihạn đặt ra trong hợp đồng Nợ quá hạn làm chậm tốc độ chu chuyển vốn của NH dẫnđến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng
Bên cạnh đó, nợ quá hạn còn gây nên hậu quả làm giảm khả năng thanh toán,thậm chí làm mất khả năng thanh toán của NHTM Như ta đã biết, Ngân hàng thươngmại hoạt động theo nguyên tắc “đi vay để cho vay”, vốn cho vay chủ yếu dựa trênnguồn vốn ngân hàng huy động được và lãi suất cho vay phải lớn hơn lãi suất huyđộng thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới đảm bảo an toàn và có hiệu quả.Các khoản nợ quá hạn một mặt làm kéo dài thời hạn các khoản tín dụng, mặt khác cókhả năng dẫn đến làm mất vốn của các NHTM làm cho các ngân hàng thương mại rơivào tình thế không đảm bảo khả năng hoàn trả vốn cho người gửi tiền Tình trạng mấtkhả năng thanh toán tạm thời có thể làm giảm uy tín của ngân hàng một cách nghiêm
Trang 17trọng, đánh mất lòng tin của người gửi tiền đối với ngân hàng Những người gửi tiềnđồng loạt đòi rút tiền đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản Các khoản nợ quá hạn luônchứa đựng khả năng không thu hồi được vốn (một phần hoặc toàn bộ) và đặt NHTMtrước tình trạng mất vốn [2]
1.2.3.2, Đối với nền kinh tế
Lịch sử hoạt động của các ngân hàng trên thế giới đã chứng kiến không ít cáctrường hợp mà các NHTM lớn bị phá sản đã làm chao đảo nền kinh tế tài chính của đấtnước, thậm chí hậu quả của nó còn lan tràn sang cả các quốc gia trong khu vực haytoàn châu lục Do vậy tình trạng gia tăng các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tíndụng ngân hàng tuỳ theo tính chất và mức độ mà gây tác hại ở các cấp độ khác nhautới ngân hàng đồng thời tác động xấu đến hoạt động của các doanh nghiệp và tổ chứckhác có liên quan với ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế
Trên giác độ vĩ mô, nợ quá hạn thực sự làm giảm tính tích cực của tín dụngngân hàng đối với nền kinh tế Ngân hàng thương mại thông qua việc cấp tín dụng chokhách hàng của mình đã thực hiện đầu tư cho sản xuất và lưu thông hàng hoá, tạo thêmnhững sản phẩm mới cho xã hội, tạo công ăn việc làm, đồng thời tăng thu nhập và tíchluỹ cho nền kinh tế quốc dân Hiện tượng nợ quá hạn xảy ra chứng tỏ người vay vốn
đã không thực hiện hiệu quả đầu tư như đã dự kiến khi nhận vốn tín dụng từ ngân hàngthương mại
Ở mức độ trầm trọng, nợ quá hạn không chỉ làm cho một NHTM bị mất vốn,mất khả năng thanh toán, đi đến phá sản ngân hàng mà còn kéo theo sự chao đảo củamột loạt các ngân hàng thương mại khác trong hệ thống các ngân hàng Sự việc đó sẽgây rối loạn quá trình lưu thông tiền tệ trong nước, giảm giá đồng nội tệ, dẫn đến đìnhtrệ sản xuất kinh doanh, gây khủng hoảng kinh tế trầm trọng Tác hại của nợ quá hạnkhông chỉ đổ lên một quốc gia mà còn kéo theo sự lung lay của một loạt nền kinh tếcủa các nước có liên quan, ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền tài chính thế giới [2]
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.3.1, Khái niệm quản trị rủi ro trong NHTM
Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách quản trị, hạn chế cácrủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát, đây là quá trình xem xét toàn bộ hoạt
Trang 18động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy cơ đó Từ
đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để các rủi ro đó ở mức thấp nhất [6]
1.3.2, Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM là quá trình NH tác động đến hoạt độngtín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra cácbiện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi củakhoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.[6]
1.3.3, Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Mục tiêu công tác QTRRTD trong NHTM là đảm bảo hoạt động cho vay pháttriển, an toàn và hiệu quả cao; hạn chế và kiểm soát được những tổn thất phát sinh từhoạt động tín dụng; từ đó đem lại lợi nhuận cao nhất cho hoạt động NH
Để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu của NH (các cổ đông), hoạt động tín dụngngoài mục tiêu tạo ra giá trị và bảo toàn được giá trị đó, còn phải bảo vệ được thươnghiệu NH Như vậy, mục tiêu của QTRRTD là tối đa hóa tỷ lệ thu nhập đã được điềuchỉnh rủi ro của NH bằng việc duy trì mức độ RRTD trong phạm vi chấp nhận được
Do vậy, các NH cần QTRR vốn có, hiện hữu cả danh mục đầu tư cũng như trong từngkhoản vay, từng hoạt động kinh doanh riêng lẻ RRTD cần được xem xét trong mốitương quan với các loại rủi ro khác [6]
1.3.4, Các công cụ chính để quản trị rủi ro tín dụng gồm có:
Đa dạng hóa danh mục đầu tư.[6]
1.3.5, Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
- Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, công tác QTRRTD trước hết phải đảm bảocác bước của quản trị nói chung, bao gồm: hoạch định, tổ chức, bố trí, lãnh đạo vàkiểm tra
Trang 19- Bên cạnh đó, với tính chất đặc thù của RRTD, đứng ở nhiều góc độ khácnhau, phương pháp QTRRTD cũng được nhìn nhận và được thực hiện phối hợp theonhiều hướng:
1.3.5.1, Quản trị rủi ro tín dụng theo yếu tố tác động
Là phương pháp nhằm nhận dạng và quản trị những yếu tố có tác động, gây ảnhhưởng đến RRTD Bao gồm các nhóm yếu tố sau:
- Yếu tố thuộc về ngân hàng: Chính sách tín dụng, mô hình QTRR, chất lượngnguồn nhân lực, công tác thẩm định tín dụng, công tác giám sát-kiểm tra sau, tốc độtăng trưởng tín dụng, đối tượng KH, thời hạn cho vay, đối tượng cho vay, định giákhoản vay, tài sản thế chấp, đa dạng hóa danh mục, rủi ro đạo đức, chính sách quản trịnguồn nhân lực,…
- Yếu tố thị trường: Chu kỳ kinh tế, lạm phát, lãi suất, hối đoái, giá cả và thịtrường, rủi ro chính sách,…
- Yếu tố thuộc về khách hàng: Tính khả thi, hiệu quả của phương án vay, tài sảnđảm bảo, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời, hệ số đòn bẩy, hiệu quả quản lývốn, dòng tiền, đạo đức chủ doanh nghiệp, năng lực trình độ quản lý, triển vọng ngành,khả năng cạnh tranh, đa dạng hóa kinh doanh,…
- Yếu tố khác: Tính chính xác và sẵn có của thông tin, hành lang pháp lý, vai trògiám sát của NHNN,…
Đối với từng loại yếu tố, NH cần lựa chọn biện pháp quản trị thích hợp Chẳnghạn, đối với các yếu tố thuộc về NH thì chủ động điều chỉnh, các yếu tố thị trường thìphòng ngừa hoặc né tránh, các yếu tố thuộc về KH thì ngăn chặn, các yếu tố thuộc vềchính sách thì kiến nghị,… [6]
1.3.5.2, Quản trị theo phân đoạn cấp tín dụng
Công tác quản trị tín dụng được thực hiện khác nhau ở từng phân đoạn cấp tíndụng Bao gồm:
- Trước khi giải ngân: Bao gồm từ công tác hoạch định chính sách đến triểnkhai thực hiện thẩm định và ra quyết định cấp tín dụng Đây là giai đoạn mang tínhquyết định đối với toàn bộ quá trình (mặc dù những phân đoạn sau của quá trình cấptín dụng cũng không thể xem nhẹ)
Trang 20- Trong khi giải ngân: Bao gồm công tác thiết lập hồ sơ và kiểm tra trong khigiải ngân Những công việc trong phân đoạn này mang tính thụ tục và pháp lý cao.
- Sau khi giải ngân: Nguyên nhân rủi ro có thể đã tiềm ẩn ngay từ trong haiphân đoạn đầu (trước và trong khi giải ngân), tuy nhiên RRTD chỉ thực sự bộc lộ vàphát sinh sau khi giải ngân Chính vì vậy, công tác kiểm tra giám sát khoản vay vàphân loại nợ được chú trọng ở phân đoạn này [6]
1.3.5.3, Quản trị theo thời điểm phát sinh rủi ro tín dụng
- Trước khi rủi ro xảy ra:
Nhận định và đánh giá rủi ro
Xác định mức độ chịu rủi ro
Nắm bắt và thực hành các bước dự báo
Loại bỏ nếu rủi ro quá lớn
Tài trợ những rủi ro chấp nhận được bằng cách chọn phương pháp tự tài trợ,bảo hiểm, phân tán rủi ro
- Sau khi rủi ro xảy ra:
Quản trị thiệt hại, lên kế hoạch phục hồi
Tóm lại, nhiệm vụ của công tác QTRRTD là dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn,phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã vàđang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng, giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế cácthiệt hại đối với tài sản và thu nhập của NH Đây là quá trình logic chặt chẽ và để hạnchế RRTD, nhà quản trị phải làm tốt từ khâu dự báo, phòng ngừa cho đến khâu giảiquyết hậu quả do rủi ro gây ra [6]
1.3.6, Đo lường rủi ro tín dụng
Trên thực tế có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đo lường rủi ro tín dụng.Các mô hình này rất đa dạng bao gồm mô hình định tính và mô hình định lượng [7]
Trang 211.3.6.1, Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - mô hình 6C
Đối với mỗi khoản vay câu hỏi đầu tiên của NH là liệu khách hàng có thiện chí
và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không Điều này liên quan đến việcnghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắn chắn rằng người vay có mụcđích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn
- Năng lực của người đi vay (Capacity): người đi vay phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
- Thu nhập của người đi vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàngvay
- Bảo đảm tiền vay (Collaterral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vaycho Ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chínhsách tín dụng từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của Ngân hàng
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản song hạn chế của mô hình này là
nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báocũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD [7]
1.3.6.2, Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Hiện nay hầu hết các NH đều tiếp cận với các phương pháp đánh giá rủi ro hiệnđại Sau đây là một số mô hình lượng hóa RRTD thường được sử dụng nhiều nhất
Mô hình điểm số Z:
Mô hình này phụ thuộc vào: (i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay –X,(ii)tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vaytrong quá khứ
Z =1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3+ 0.6X4 + 1.0X5
Trong đó:
Trang 22 X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/ tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/ tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu / tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi Trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ
nợ cao
Nếu Z <1.8 khách hàng có khả năng rủi ro cao
Nếu 1.8 <Z < 3: không xác định được
Nếu Z >3 khách hàng không có khả năng vỡ nợ
*Ưu điểm: kỹ thuật đo lường rủi ro tương đối đơn giản.
Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor:
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếphạng trái phiếu và khoản cho vay Trong đó Moody và Standard & Poor là những công
ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu vàkhoản cho vay theo 9 hạng và theo chất lượng giảm dần trong đó 4 hạng đầu thì Ngânhàng nên cho vay còn các hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay
Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người đi vay, trên cơ
sở đó định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy mô
Trang 23của khoản đầu tư và chi phí thu thập thông tin Các yếu tố liên quan đến quyết địnhđầu tư gồm:
- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:
+ Uy tín của người đi vay: thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng Nếu
trong suốt quá trình đi vay khách hàng luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được niềm tinđối với Ngân hàng
+ Cơ cấu vốn của khách hàng: thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn lưu động/ vốn
tự có Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn
+ Mức độ biến động của thu nhập: với bất kỳ cơ cấu vốn nào, thu nhập có ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người vay Chính vì vậy thường các công ty cólịch sử thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
+ Tài sản đảm bảo: là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ quyết định cho vay nào
nhằm khuyến khích việc sử dụng vốn có hiệu quả và nâng cao trách nhiệm của kháchhàng trong việc trả nợ ngân hàng
- Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường:
+ Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Do đó ngân hàng cần phân tích chu kỳ kinh tế nhằm lựcchọn quyết định vào đúng thời điểm và nên đầu tư vào ngành nào có mức độ rủi rothấp
+ Mức lãi suất: một mức lãi suất cao biểu hiện của chính sách thắt chặt tiền tệ,
thường gắn với mức độ rủi ro cao Trong khi nhà đầu tư thường bị hấp dẫn bởi những
DA mang lại nhiều lợi nhuận mà quên đi lợi nhuận càng cao thì độ rủi ro càng lớn [7]
1.4 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên giagiám sát hoạt động ngân hàng được thành lập năm 1975 bởi các thống đốc ngân hàngtrung ương của nhóm G10 ( Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển,Vương quốc Anh và Mỹ ) Ủy ban tổ chức họp thường niên ở ngân hàng thanh toánquốc tế (Bis) tại Washington (Mỹ) hoặc tại thành phố Basel (Thụy Sỹ)
Trang 24Quan điểm của ủy ban Basel: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của mộtquốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển sẽ đe dọa đến sự ổn định về tàichính trong cả nội bộ quốc gia đó Vì vậy nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính làmục tiêu hàng đầu và đóng vai trò hết sức quan trọng Ủy ban Basel không chỉ bó hẹphoạt động trong khuôn khổ các nước thành viên mà còn mở rộng mối liên hệ với cácchuyên gia trên toàn cầu và ban hành hai ấn phẩm là Basel 1 và Basel 2 Trong đó:
- Basel 1: gồm 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các
nguyên tắc về QTRRTD đảm bảo tính hiệu quả và an toàn của hoạt động cấp tínhdụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung chính sau đây:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dung này
Ủy ban Basel yêu cầu hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sáchRRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong quá trình hoạtđộng của NH Trên cơ sở này Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các địnhhướng và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường và kiểm soát nợxấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ từng khoản tín dụng và danh mục đầu tư Các NHcần xác định và quản lý RRTD trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt làcác sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban của hộiđồng quản trị
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các NH cần xác định rõ
ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng KH… ) NHcần xây dựng các hạng mức tín dụng cho từng loại KH vay vốn và nhóm khách hàngvay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theodõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KH trong các lĩnh vực, ngànhnghề khác nhau NH phải có quy định rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tíndụng với sự tham gia của bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng… đồng thời cầnphát triển đội ngũ nhân viên quản lý RRTD có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm đưa racác quyết định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý RRTD
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): các NH cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danh mục
đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chínhhiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô và mức độ phức tạp
Trang 25của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tìnhhình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của KH… để phát hiện kịp thời những khoảnvay có vấn đề NH cần có hệ thống khắc phục những khoản tín dụng xấu, quản lý cáckhoản tín dụng có vấn đề.Các chính sách RRTD ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản
lý các khoản tín dụng có vấn đề Trách nhiệm đối với khoản tín dụng này có thể giaocho bộ phận tiếp thị hoặc bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theoquy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khích cácngân hàng xây dựng và phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lýRRTD, giúp phân biệt các mức độ RRTD trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của NH
-Basel 2: về giám sát ngân hàng cũng đã tổng kết 4 vấn đề chính bao hàm 10
nguyên tắc vàng trong quản trị RR và khuyến nghị các ngân hàng cần thực hiện nhưsau:
Vấn đề thứ nhất: Tạo ra môi trường quản trị rủi ro phù hợp, gồm 3 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị nên được biết rõ các khía cạnh chính củangân hàng RRTD là loại rủi ro cần được quản lý, đánh giá xem xét định kỳ dựa trênkhung quản lý RRTD Khung này cần phải cung cấp một định nghĩa tổng thể cho toànngân hàng về RRTD, cũng như các nguyên tắc, cách xác định, đánh giá, giám sát,kiểm soát và giảm thiểu rủi ro
- Nguyên tắc 2: phải bảo đảm rằng khung quản trị RRTD của ngân hàng là tùythuộc vào hiệu quả và toàn diện của kiểm toán nội bộ bởi nhân viên thành thạo, đượcđào tạo và hoạt động độc lập Kiểm toán nội bộ không nên trực tiếp chịu trách nhiệm
Vấn đề thứ hai: xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát rủi ro gồm
- Nguyên tắc 4: Các ngân hàng cần xác định và đánh giá RRTD trong tất cả các
rủi ro hiện có trong tất cả sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống của NH Cần
Trang 26phải tuân thủ đầy đủ các thủ tục thẩm định trước khi giới thiệu sản phẩm mới, thựchiện các hoạt động, quy trình và hệ thống.
- Nguyên tắc 5: Các ngân hàng nên thực hiện một quy trình để thường xuyêngiám sát mức độ ảnh hưởng và tổn thất do RRTD gây ra Cần có báo cáo thườngxuyên cho lãnh đạo cấp cao để hỗ trợ chủ động quản lý RRTD
- Nguyên tắc 6: Các NH nên có chính sách, quy trình và thủ tục để kiểm soát vàđưa ra chương trình giảm thiểu rủi ro Các NH nên xem xét lại theo định kỳ cácngưỡng rủi ro và chiến lược kiểm soát và nên điều chỉnh hồ sơ RRTD cho phù hợpbằng cách sử dụng các chiến lược thích hợp với rủi ro tổng thể và rủi ro đặc trưng
- Nguyên tắc 7: NH cần phải có kế hoạch duy trì kinh doanh đảm bảo khả nănghoạt động liên tục, hạn chế tổn thất trong trường hợp rủi ro xảy ra bất ngờ
Vấn đề thứ ba: Vai trò của cơ quan giám sát, được thực hiện thông qua:
- Nguyên tắc 8: Cơ quan giám sát ngân hàng nên yêu cầu tất cả các NH phải cómột khung quản trị RRTD hiệu quả để xác định, đánh giá, giám sát và kiểm soát/giảmthiểu RRTD như là một phần của phương pháp tiếp cận tổng thể để quản lý rủi ro
- Nguyên tắc 9: Cơ quan giám sát phải chỉ đạo trực tiếp hoặc gián tiếp thườngxuyên, độc lập đánh giá chính sách, thủ tục và thực tiễn liên quan đến những RRTDcủa NH Người giám sát phải đảm bảo rằng có những cơ chế thích hợp cho phép họbiết được sự phát triển của NH
Vấn đề thứ tư: Vai trò của việc công bố thông tin, gồm một nguyên tắc:
- Nguyên tắc 10: Các NH cần phải thực hiện công bố đầy đủ và kịp thời thông tin
để cho phép những người tham gia thị trường đánh giá cách tiếp cận của họ để quản lýRRTD [7]
Kết luận chương 1:
Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều khôngthể tránh khỏi được Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanhngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế rủi ronày ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được Chương 1 của luận văn đã khái quátcác vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng cũng như đề cập đến các nguyên tắc, mô hìnhtrong quản trị rủi ro tín dụng, làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 7 TP HCM 2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2009
2.1.1, Khái quát chung
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từBắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á.Trung tâmthành phố cách bờ biển Đông 50km đường chim bay Đây là đầu mối giao thông nốiliền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế
Thành phố có diện tích 2.095,239 km2 bao gồm 24 đơn vị hành chính trựcthuộc,là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất Việt Nam, thành phố dẫn đầu cả nước
về số lượng ngân hàng và doanh số quan hệ tài chính- tín dụng Doanh thu của hệthống ngân hàng thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng doanh thu toàn quốc
Trong quá trình phát triển và hội nhập, thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳng địnhvai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; là hạtnhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớnnhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh tế- xã hội ở địa bànNam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa [5]
Giai đoạn 2006 - 2009, giá trị gia tăng khu vực công nghiệp- xây dựng tăngbình quân 10,9%/năm, chiếm 46% GDP của TP Tỷ trọng các ngành công nghiệp cóhàm lượng tri thức, công nghệ cao, lợi thế cạnh tranh có xu hướng tăng dần; tỷ trọngcác ngành sử dụng nhiều tài nguyên và thâm dụng lao động giảm dần và chuyển dịch
về các tỉnh lân cận Sản xuất của bốn ngành công nghiệp mũi nhọn: điện - điện tử, cơ
Trang 28khí, hóa chất, chế biến tinh lương thực - thực phẩm được tập trung đầu tư để phát triểnnhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành và có mứctăng trưởng cao hơn mức bình quân chung của khu vực công nghiệp.
Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp bình quân 5,27%/năm và chiếm 1,3% trong
cơ cấu GDP của TP
Về phát triển đô thị, TP đã hoàn chỉnh hồ sơ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chungxây dựng TP, Bộ Xây dựng đang thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;đang xây dựng Đề cương đề án ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến năm 2020 Đãhoàn thành việc khảo sát dự án xây dựng Mạng quan trắc động đất TP HCM và khuvực Nam Bộ; tiếp tục xây dựng các đồ án quy hoạch chi tiết trên các địa bàn quận,huyện; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét điềuchỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông TP theo hướng điều chỉnh quy hoạch
từ 4 vành đai xuống còn 3 vành đai trên cơ sở hợp nhất vành đai số 1 và số 2 thànhmột tuyến…
Bên cạnh đó, TP phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan triển khai xây dựng lại quy hoạch hệthống các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và hệ thốngcác bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn TP; xây dựng kế hoạch di dời từng bước từ nộithành ra ngoại thành để giảm bớt áp lực lên hệ thống giao thông đô thị TP cũng đangđang chuẩn bị Đồ án quy hoạch đất cho các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, trung học nghề trên địa bàn TP đến năm 2020
Đời sống nhân dân được cải thiện từng bước, thu nhập tăng khá hơn; đến nay
TP đã hoàn thành cơ bản không còn hộ nghèo có mức thu nhập dưới 6 triệuđồng/người/năm trước thời hạn 2 năm so với Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ TP lầnVIII và đang triển khai thực hiện Đề án giảm hộ nghèo, tăng hộ khá với tiêu chí phấnđấu đạt 12 triệu đồng/người/năm đến năm 2015 [5]
Trang 292.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 7 TP HCM
2.2.1, Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: VietinBank
Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04.9427933 Fax: 04.9427933
Website: http://www.vietinbank.com.vn
NH TMCP CT VN được thành lập vào ngày 01/07/1988, trên cơ sở Vụ Tíndụng Công nghiệp và Vụ Tín dụng Thương nghiệp thuộc NH TMCP CT VN Hiện NHTMCP CT VN là một trong bốn NHTM NN chiếm thị phần lớn nhất và giữ vai trò chủđạo trong hệ thống tài chính, tín dụng của Việt Nam
Từ khi thành lập 1988 với trên 40 chi nhánh, đến nay NH TMCP CT đã có 03
sở giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 phòng giao dịch trên toàn quốc
NH TMCP CT VN hiện là chủ sở hữu của các công ty hạch toán độc lập: Công
ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý nợ và Khai tháctài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệThông tin và Trung tâm thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời
là thành viên sáng lập và là cổ đông chính của Indovina Bank
NH TMCP CT VN hiện có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toànthế giới và là thành viên chính thức của Hiệp hội tài chính viễn thông Liên ngân hàngtoàn cầu (Swift), Hiệp hội thẻ Visa, Master và là thành viên của Hiệp hội các Ngânhàng Việt Nam
Trong quan hệ với khách hàng, NH TMCP CT VN luôn coi trọng phương châmhành động: “Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi doanh nghiệp” NH TMCP
CT VN luôn lắng nghe, tiếp thu ý kiến, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và coi đây lànền tảng vững chắc trong cạnh tranh và phát triển
Trang 302.2.2, Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Công Thương VN CN 7
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 hiện tọa lạc tại số 05Phan Đăng Lưu, quận Bình Thạnh, TP HCM thuộc khu vực trung tâm tài chính-thương mại- dịch vụ- du lịch theo quy hoạch tổng thể quận Bình Thạnh Chính thứckhai trương đi vào hoạt động từ quyết định số 349/NHCT – QĐ ngày 20 tháng 9 năm
1993 v/v Từ ngày 06/08/2009 chuyển đổi và đổi tên chi nhánh thành Ngân Hàng
TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 7
CN 7 TP HCM là một chi nhánh của NH TMCP CT VN với tiền thân là Ngânhàng Nhà nước quận Bình Thạnh Qua nhiều năm hoạt động và phát triển, quy môhoạt động kinh doanh của CN 7 TP HCM không ngừng phát triển, chất lượng dịch vụngân hàng ngày càng gia tăng, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển của kinh tếđịa phương và NH TMCP CT VN
Tổng số cán bộ công nhân viên: 100.Trong đó trình độ đại học trở lên: 84
Tổng số cán bộ tín dụng: 22.Trong đó trình độ đại học trở lên: 22
Tổng số cán bộ kế toán: 38.Trong đó trình độ đại học trở lên: 38
Hiện nay, Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 7 có 05 phònggiao dịch, 7 máy ATM, 04 cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế và thẻ E-partner Các phòng giao dịch đều hoạt động tại các khu vực kinh doanh tương đốithuận lợi, có tiềm năng phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
Từ khi đi vào hoạt động, mạng lưới các phòng giao dịch, mạng lưới máy ATM,
cơ sở chấp nhận thẻ của chi nhánh 7, TP HCM đều có kết quả hoạt động kinh doanhtốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh 7 – TP HCM, mang lại lợinhuận cho Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 312.2.3, Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chánh, NH TMCP CT VN CN7, TP HCM)
2.2.4, Mục tiêu, nhiệm vụ của CN 7 TP HCM
Với phương châm “tin cậy- hiệu quả- hiện đại” CN 7 TP HCM đề ra mục tiêu,nhiệm vụ cụ thể là:
Phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả đóng góp tích cực vào chiến lược pháttriển của NH TMCP CT VN, trong trung dài hạn phải trở thành chi nhánh nằm trongtốp thứ 3 về đóng góp vào lợi nhuận cho NH TMCP CT VN
Tăng cường năng lực tài chính, cơ cấu lại hoạt động với trọng tâm là nâng caonăng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro trong kinh doanh, tiếp tục phát triển mạnglưới trên địa bàn, mở rộng giao dịch từ xa, mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ với chiphí thấp và chất lượng cao, phục vụ tốt nhất mọi đối tượng khách hàng, đổi mới môhình tổ chức kinh doanh theo hướng mô hình TM hiện đại, phát triển nguồn nhân lực
có chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, đủ sức đáp ứng mọi nhu
Ban Giám Đốc
Phòng giao dịch
Khối hỗ trợ
Khối tác nghiệp
Khối QL rủi ro Khối DN
Tổ TT điện toán
P Tổ chức HC
P Tổng hợp TT P.QLRR
& NCVĐ
Trang 32cầu chính đáng cảu khách hàng, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản hẩm dịch vụ,
mở rộng thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng; xây dựng và phát triển một NHTMCP CT VN đa năng, hiện đại với thương hiệu nổi tiếng về các sản phẩm có chấtlượng và tiện ích cao, tập trung hiện đại háo để chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng,năng suất, hiệu quả, nâng cao năng lực hoạt động, phát triển cạnh tranh mạnh mẽ…
Các hoạt động chính của chi nhánh đang được từng bước hoàn thiện và mở rộngnhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ như:
- Nhận tiền gửi:
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Nhận TGTK với nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Cho vay và bảo lãnh:
+ Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những DA lớn, thời gian hoàn vốn dài.+ Cho vay tiêu dùng:
+ Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán
- Tài trợ thương mại:
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toánthư tín dụng xuất khẩu
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection), nhờ thu Hối phiếu trả ngay và nhờ thuchấp nhận Hối phiếu
- Dịch vụ thanh toán:
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sec
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua thanh khoản, qua ATM
Trang 33+Chi trả kiều hối, Western Union.
+ Internet Banking, Telephone Banking, Mobile Banking…
2.2.5, Nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc: gồm giám đốc và ba phó giám đốc, có trách nhiệm trong việc
điều hành hoạt động chung của ngân hàng, phân bổ nhân sự cho các phòng vàphổ biến bằng văn bản các chỉ thị, thông báo của cấp trên cho các phòng có liênquan
Phòng KH doanh nghiệp: nghiệp vụ chức năng chủ yếu là giao dịch với khách
hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng
Phòng TTXNK: là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thanh toán
xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh
Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp vớichế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, giớithiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
Phòng quản lý rủi ro & nợ có vấn đề: chịu trách nhiệm về pháp lý và xử lý
các khoản nợ có vấn đề, quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theoquy định của Nhà nước và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
Phòng tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
tiền mặt theo quy định của NHNN và NH TMCP CT VN Ứng và thu tiền cho
Trang 34các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt chocác doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn.
Phòng kế toán: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách
hàng Các nhiệm vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính,chi tiêu nội bộ tại chi nhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch, quản lý và chịu tráchnhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giaodịch viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩmcủa ngân hàng
Phòng tổ chức hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách, thực hiện công tácquản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiệncông tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
Tổ điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán
tại chi nhánh, bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệthống mạng, máy tính của chi nhánh
Phòng tổng hợp tiếp thị: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc dự kiến
kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh, thực hiện các báo cáo hoạt động hằng năm của chi nhánh…
Phòng giao dịch: Là nơi thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ, dịch vụ thẻ,
nhận gửi tiền tiết kiệm,… chưa thực hiện nghiệp vụ tín dụng
Trang 352.2.6, Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh qua các năm
Mặc dù tình hình thị trường tài chính- tiền tệ trong 3 năm 2007, 2008 và 2009
có nhiều biến động, nhưng Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực và đã đạt được kết quả đángkhích lệ, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồngChỉ tiêu 2007Năm 2008Năm Năm2009
So sánh2008/2007 2009/2008So sánhGiá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọngNguồn vốn huy
(Nguồn: báo cáo KQHĐKD năm 2008, 2009 NHTMCP CT VN CN 7)
Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy, tình hình hoạt động của Chi nhánh 7 năm vừa quatăng trưởng rất tốt, đặc biệt là năm 2009 Mặc dù tình hình thị trường tài chính- tiền tệtrong 3 năm 2007, 2008 và 2009 có nhiều biến động, nhưng Chi nhánh đã có nhiều nỗlực và đã đạt được kết quả đáng khích lệ
Hiện nay, trình độ kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn tại chi nhánh không đượcnâng lên đáp ứng kịp thời nhu cầu cần thiết của KH trên mọi lĩnh vực CN luôn bámsát chỉ đạo của Ban lãnh đạo VietinBank, triển khai tích cực các sản phẩm mới, thườngxuyên giới thiệu đến KH tiện ích của các sản phẩm dịch vụ của VietinBank… đồngthời chủ động cải tiến chất lượng dịch vụ, giảm thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch,nâng cao phong cách phục vụ của các bộ phận giao dịch trực tiếp với KH nhằm tạo ấntượng tốt đối với KH đến giao dịch Chú trọng xây dựng Chi nhánh thành một tập thểđoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao tạo ra sức mạnh tập thể vượt qua khó khăn đểhoàn thành nhiệm vụ
Trang 36Biểu đồ 2.1a: Tình hình huy động vốn và tổng dư nợ cho vay
1298 1606 4066
887 900
1388
0 500
Ng uồn vốn huy động T ổng dư nợ
Nă m 2007 Nă m 2008 Nă m 2009
(Nguồn: báo cáo KQHĐKD năm 2008, 2009 NHTMCP CT VN CN 7)
Tổng vốn huy động năm 2008 tại chi nhánh đạt 1606 tỷ đồng, tăng 23.73% sovới năm 2007 và nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 4066 tỷ đồng, tăng 153.18% sovới năm 2008 Tổng dư nợ năm 2008 đạt 900 tỷ đồng, tăng 1.47% so với năm 2007 vàtổng dư nợ năm 2009 đạt 1388 tỷ đồng, tăng 54.22% so với năm 2008
Biểu đồ 2.1b: Lợi nhuận thực hiện tại chi nhánh qua các năm
(Nguồn: báo cáo KQHĐKD năm 2008, 2009 NHTMCP CT VN CN 7)
Lợi nhuận thực hiện năm 2008 tại chi nhánh đạt 47,359 tỷ đồng, tăng 31.86%
so với năm 2007 và lợi nhuận thực hiện năm 2009 đạt 85,150 tỷ đồng, tăng 79.80% sovới năm 2008 Nguyên nhân là do tốc độ tăng thu lớn hơn tốc độ tăng chi nên đã làmcho lợi nhuận của chi nhánh không ngừng gia tăng qua các năm Đây là thành tích màngân hàng cần phát huy hơn nữa trong giai đoạn tới
2.2.6.1, Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 2.2.6.1.1, Mặt thuận lợi
Trang 37Quận Bình Thạnh là một quận nội thành, giáp với quận 1, quận 2, quận PhúNhuận, Gò Vấp, Thủ Đức ở cửa ngõ TP, được xem là nút giao thông quan trọng của
TP, có một vị trí chiến lược quan trọng trong môi trường kinh tế năng động hiện naycũng như vị trí chiến lược, hiện trên địa bàn quận Bình Thạnh đã có gần 100 trụ sởchính /chi nhánh/ phòng giao dịch của các NHTM và các định chế tài chính phi ngânhàng hoạt động tạo ra sự sôi động và cạnh tranh hết sức quyết liệt trong hoạt động tàichính, ngân hàng
Trong quá trình hoạt động chi NH đã tạo dựng được mối quan hệ với nhiều KHtruyền thống, KH chiến lược Đặc biệt trong năm vừa qua CN đã ký kết hợp đồngchiến lược với công ty B.O.T Cầu Phú Mỹ
Tỷ lệ nợ xấu đạt 0.27% năm 2009 là một thành quả của Chi nhánh trong việcnâng cao chất lượng tín dụng, tìm các biện pháp hữu hiệu để thu hồi nợ đến hạn và nợquá hạn, lành mạnh hóa dư nợ
Thực hiện mục tiêu mở rộng địa bàn, đưa hoạt động NH đến gần với KH, trongnăm 2008 và 2009 Chi nhánh đã khai trương 2 phòng giao giao dịch tại phường Thạnh
Mỹ Tây và Hàm Nghi- là những phòng giao dịch đẹp, khang trang , địa bàn gần dân cư
và KCN có tiềm năng lớn trong việc huy động vốn và mở rộng dịch vụ
Trong năm 2009 chấp hành chỉ đạo của NH TMCP CT VN, Chi nhánh đã tríchlập quỹ dự phòng rủi ro 100% theo kế hoạch giao Việc phân tích đánh giá khả năngtrả nợ của KH được tiến hành thường xuyên để có hướng xử lý kịp thời Việc thu hồi
nợ xấu và nợ đã xử lý RRTD cũng được quan tâm đặc biệt, nhằm giảm thấp tỷ lệ nợxấu đến mức thấp nhất cũng như bổ sung nguồn thu tài chính cho Chi nhánh từ cáckhoản thu nhập bất thường
Trang 38Mạng lưới của CN còn rất ít so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, phầnnào đã làm giảm lợi thế cạnh tranh, tiếp cận KH.
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
2.3.1, Chính sách tín dụng
2.3.1.1, Điều kiện vay vốn
Đối với KH là pháp nhân và cá nhân Việt Nam, NH TMCP CT VN CN7 TPHCM xem xét và quyết định cho vay khi KH có đủ các điều kiện:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiêmdân sự và các quy định của pháp luật:
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NH TMCP CT VN
2.3.1.2, Phương thức cho vay tại Chi nhánh
NH TMCP CT VN CN 7 TP HCM tư vấn cho KH các phương thức cho vaysau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn và khả năng trả nợ của KH mà KH có thể lựachọn sau:
- Vay từng lần
- Vay theo hạn mức tín dụng
- Vay theo dự án đầu tư
2.3.2, Quy trình nghiệp vụ cho vay tại NH TMCP CT VN CN7, TP HCM
Theo quy trình tín dụng hiện nay tại NH TMCP CT VN CN7, TP HCM bắt đầukhi CBTD tiếp nhận hồ sơ KH, phân tích, thẩm định, quyết định, giải ngân cho vay vàkết thúc khi CBTD tất toán, thanh lý HĐTD, do đó có thể tóm lược các bước như sau:
Trang 39Bước 1: Hướng dẫn tiếp nhận kiểm tra hồ sơ vay vốn từ khách hàng và sao gửi
hồ sơ chuyển sang phòng quản lý rủi ro
CBTD tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu vay vốn của KH, hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ CBTD có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn,pháp lý, đảm bảo tiền vay và yêu cầu KH bổ sung đầy đủ, lập phiếu giao nhận hồ sơ,sao gửi phòng quản lý rủi ro
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng, lập tờ trình thẩm định, kiểm soát,
- Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định do lãnh đạo phòng thực hiện
Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình báo cáo rủi ro: Cán bộ quản
lý rủi ro thực hiện từ hồ sơ do phòng khách hàng cung cấp
Bước 4: Xét duyệt cho vay
- Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu, làm rõ nội dung tờ trình thẩm định
- Ra quyết định, ký văn bản trả lời khách hàng
Bước 5: Soạn thảo kiểm soát, ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm làm thủ
tục giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm
- CBTD soạn thảo hợp đồng, kiểm soát hợp đồng và các giấy tờ liên quan nếu có,hoàn thiện hợp đồng và các giấy tờ liên quan, chỉnh sửa bản dự thảo hợp đồng, các vănbản liện quan nếu có
- Lãnh đạo phòng khách hàng: kiểm tra lại các nội dung hợp đồng đã được sửađổi
- Ký kết hợp đồng, thực hiện công chứng, chứng thực đối với hợp đồng bảo đảmđăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện các thủ tục giao nhận và nhập kho giấy tờ, TSBĐ
Trang 40gửi các giấy tờ có liên quan đến cơ quan bảo hiểm, giám sát việc nhập dữ liệu vềkhách hàng và khoản vay.
Bước 6: Giải ngân
- Kiểm tra và phê duyệt hồ sơ giải ngân
- Giao nhận chứng từ giải ngân
- Nhập, kiểm soát và giám sát việc nhập dữ liệu về việc giải ngân
Bước 7: Ký phụ lục hợp đồng, các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng.
- Soạn thảo phụ lục hợp đồng hoặc văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng
- Kiểm soát và ký kết phụ lục / văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng
- Nhập, kiểm soát và giám sát việc nhập dữ liệu về việc sửa đổi hợp đồng
Bước 8: Kiểm tra, giám sát vốn vay
Việc kiểm tra, giám sát vốn vay thực hiện quy trình kiểm tra giám sát quá trìnhvay vốn và trả nợ của khách hàng trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương
Bước 9: Thu nợ gốc lãi phí và xử lý các phát sinh: CBTD theo dõi nợ gốc lãi
phí, tiến hành thu nợ và xử lý các phát sinh
Bước 10: Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Đối với phương thức cho vay từng lần: trường hợp bên vay yêu cầu thì cán bộtín dụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình lãnh đạo phòng khách hàngkiểm soát,ký tắt và trình người có thẩm quyền quyết định ký
- Đối với phương thức cho vay theo hạn mức: trường hợp không tiếp tục cho vaythì không thanh lý hợp đồng tín dụng, thời hạn trả nợ theo thời hạn ghi trêntừng giấy nhận nợ còn số dư của hợp đồng tín dụng đó; trường hợp tiếp tục chovay phải thanh lý hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dung soạn thảo biên bản thanh
lý hợp đồng, trình lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát, ký tắt và trình người
có thẩm quyền quyết định ký
Bước 11: Giải chấp tài sản
- Thực hiện theo hướng dẫn tại các quy trình nhận bảo đảm bằng tài sản thíchhợp