1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010

110 503 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bằng chứng định tính và định lượng trong các báo cáo của một số tổ chức trong và ngoài nước ví dụ Ngân hàng thế giới 1993, Ủy ban tăng trưởng 2009 cho thấy tiết kiệm trong nước đóng

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐÀM THỊ HẢI HOÀN

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍCH LŨY TRONG NỘI BỘ NỀN KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1980-2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀM THỊ HẢI HOÀN

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍCH LŨY TRONG NỘI BỘ NỀN KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1980-2010

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Đình Long

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Đàm Thị Hải Hoàn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ của thầy giáo hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Đình Long, thầy giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn

Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Đàm Thị Hải Hoàn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài……….3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍCH LŨY TRONG NỘI BỘ NỀN KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 5

1.1 Cơ sở lí luận 5

1.1.2 Lý thuyết về tích lũy nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế 6

1.1.3 Các nhân tố chính ảnh hưởng tới quan hệ tích lũy và tăng trưởng 11

1.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.1 Hàn Quốc những năm 1960 một điển hình của việc tiết kiệm dẫn đến

tăng trưởng 24

1.2.2 So sánh tỷ lệ tiết kiệm của Trung Quốc và Mỹ 25

1.2.3 Tiết kiệm, đầu tư tại Việt Nam và nhận định 26

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Kiểm định nghiệm đơn vị 29

2.2.2 Kiểm định đồng liên kết 32

2 33

2.2.4 Mô hình VAR 34

2.2.5 Mô hình vector hiệu chỉnh sai số VECMError! Bookmark not defined 2.2.6 Mô hình Toda yamamoto 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Tổng quan về mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế 36

3.1.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ 1980 - 2010 36

3.1.2 Tích lũy nội bộ nền kinh tế thời kỳ 1980 - 2010 39

3.2 Đánh giá quan hệ giữa tích lũy nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng ở Việt Nam thời kỳ 1980-2010 43

44

51

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3 Kết quả thực nghiệm quan hệ nhân quả giữa tích lũy nội bộ nền kinh tế và

tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam bằng mô hình kinh tế lượng 55

Chương 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TÍCH LŨY TRONG NỘI BỘ NỀN KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHANH VÀ BỀN VỮNG 60

4.1 Dự báo khả năng huy động tiết kiệm trong nước phục vụ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2013-2020 60

4.2 Đề xuất một số giải pháp chính 62

4.2.1 Ổn định kinh tế vĩ mô 63

4.2.2 Chính sách thuế 68

4.2.3 Chính sách phát triển hệ thống tài chính 71

4.2.4 Chính sách xã hội 83

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị 55 Bảng 3.2: Kết quả kiểm định tự tương quan 56

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 1980-2010 38 Hình 3.2: Tích lũy nội bộ nền kinh tế thời kỳ 1980-2010(%GDP) 40 Hình 3.3: Tiết kiệm hộ gia đình, tiết kiệm doanh nghiệp và tiết kiệm từ ngân

sách nhà nước thời kỳ 1995-2010 (%) 42 Hình 3.4: Chuyển dịch cơ cấu tiết kiệm trong nước thời kỳ 1995-2010 43 Hình 3.5: Tỷ lệ tiết kiệm trong nước và đầu tư Việt Nam thời kỳ 1986-2010 46 Hình 3.6: Quan hệ giữa tăng trưởng GDP, tỷ lệ đầu tư và tỷ lệ tiết kiệm trong

nước thời kỳ 1986 - 2010 48 Hình 3.7: Tiết kiệm của Chính phủ thời kỳ 1995-2010 50 Hình 3.8: Bội chi ngân sách nhà nước thời kỳ 1995 - 2010 51

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các bộ phận cấu thành nên tiết kiệm quốc gia 5

Sơ đồ 1.2: Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư 15

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở những nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, nguồn lực vốn đầu tư đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế Ở nước ta, vốn đóng góp từ 50-60% tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1986-2010 (Viện Chiến lược phát triển, 2010) Khả năng huy động vốn đầu tư phụ thuộc vào khả năng cung cấp vốn từ chính nội bộ quốc gia (tiết kiệm trong nước) và từ thu hút tiết kiệm nước ngoài Qua nhiều nghiên cứu và số liệu thống kê cho thay tăng trưởng của Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu nhờ vào sự đóng góp của đầu tư, một câu hỏi đặt ra là nguồn lực ở đâu để đầu tư? Đối với hầu hết các nước thì nguồn cơ bản để quay lại đầu tư là từ để dành (saving) Các bằng chứng định tính và định lượng trong các báo cáo của một số tổ chức trong và ngoài nước ví dụ Ngân hàng thế giới (1993), Ủy ban tăng trưởng (2009) cho thấy tiết kiệm trong nước đóng vai trò quyết định đối với đầu tư quốc gia và là nguồn tài chính ổn định, lâu dài cho tăng trưởng kinh tế ngay cả trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra rất mạnh mẽ Một nền kinh tế có tỷ lệ tích lũy nội địa cao, huy động được nhiều nguồn vốn trong nước đưa vào đầu

tư sẽ an toàn hơn, đồng thời tránh bị lệ thuộc quá mức vào vốn nước ngoài Vì thế, để tăng trưởng, phát triển ổn định và lâu dài thì cần phải huy động tối đa nguồn vốn trong nước

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên, không phải hình thức nào của tiết kiệm cũng mang tính tích cực xét về phương diện phát triển kinh tế Trên thực tế, có một phần lớn tích lũy nội bộ nền kinh tế lại nằm dưới những hình thức không có lợi cho đầu tư, trói chặt nguồn tài chính của xã hội, thậm chí còn có hại cho tăng trưởng kinh tế Vì vậy, để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, trọng tâm chính sách không chỉ là nỗ lực gia tăng tiết kiệm mà còn là nỗ lực chuyển hóa tiết kiệm của người dân thành các hình thức có lợi cho đầu

tư phát triển

Xuất phát từ thực tế nêu trên đề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980-2010” sẽ đóng góp một cái nhìn mới về vai trò và sự ảnh hưởng

của nhân tố tích lũy nội bộ nền kinh tế đối với tăng trưởng kinh tế Từ đó

đề ra các giải pháp thiết thực nhằm tác động tới nhân tố tích lũy nội bộ nền kinh tế sao cho có lợi đối với tăng trưởng kinh tế

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là tìm ra mối quan hệ giữa tích lũy trong nội

bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế

2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể là tìm ra các hướng, giải pháp nhằm tác động tới nhân

tố tích lũy trong nội bộ nền kinh tế sao cho có lợi cho tăng trưởng kinh tế

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

từ đó kiến nghị cơ chế chính sách đối với tích lũy nội bộ nền kinh tế để đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định thời kỳ 2013-2020

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh

tế và tăng trưởng kinh tế

(Nguồn: Tài chính phát triển, chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright)

3.2 Phạm vi nghiên cứu là Việt Nam Chuỗi số liệu được thu thập để phân

tích trong khoảng thời gian từ 1980-2010 Trong mối quan hệ giữa tiết kiệm

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và tăng trưởng, trọng tâm nghiên cứu của đề tài là làm sao gia tăng tiết kiệm

để đạt được tăng tưởng cao và bền vững

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Khẳng định được mối quan hệ nhân quả giữa 2 nhân tố của nền kinh tế

vĩ mô đó là tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế

- Đề xuất một số giải pháp về chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát huy yếu tố nội lực của nền kinh tế (tích lũy nội bộ trong nền kinh tế) cho phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam

5 Bố cục của luận văn

Nội dung của đề tài gồm 4 phần:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa tích lũy nội

bộ nền kinh tế và tăng trưởng;

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3 Kết quả nghiên cứu;

Chương 4 Giải pháp về chính sách đối với vai trò của tich lũy nội bộ nền kinh tế đối với tăng trưởng

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍCH LŨY TRONG NỘI BỘ NỀN KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Tích lũy trong nội bộ nền kinh tế

Tích lũy trong nội bộ nền kinh tế (gross domestic savings) hay còn gọi

là tiết kiệm trong nước là phần thu nhập còn lại của toàn xã hội sau khi đã chi dùng cho nhu cầu thường xuyên Xét theo khu vực thể chế, tiết kiệm trong nước được hình thành từ ba nguồn là tiết kiệm của hộ gia đình, tiết kiệm của doanh nghiệp và tiết kiệm của Chính phủ

Trong đề tài, tích lũy trong nội bộ nền kinh tế được tính bằng tỷ lệ phần trăm của tiết kiệm trong nước (%) so với GDP

Sơ đồ 1.1: Các bộ phận cấu thành nên tiết kiệm quốc gia

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguồn: F Nicolas (2006) 1.1.1.2 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng là sự gia tăng quy mô kinh tế của một đơn vị kinh tế nào

đó trong một khoảng thời gian nhất định Đơn vị kinh tế đó có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, nền kinh tế Thời gian có thể tính bằng tháng, quý, năm

Đối với một nền kinh tế, thông thường người ta xem xét mức gia tăng GDP hoặc GNP, tính bằng giá trị tuyệt đối của một đơn vị tiền tệ nào đó (USD, VN đồng ) hoặc tính bằng đơn vị % nếu so sánh một năm nào đó so với năm gốc

1.1.2 Lý thuyết về tích lũy nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế

Về mặt lý thuyết, đến nay vẫn chưa thể khẳng định tác động rõ ràng giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng Có hai nguyên nhân chính

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

để lý giải điều này (1) Tiết kiệm trong nước không chỉ có quan hệ với tăng trưởng trong ngắn hạn (tiết kiệm và tiêu dùng là hai mặt của 1 vấn đề , đồng thời tiêu dùng là một bộ phận của tăng trưởng xét từ phía cầu) mà còn có tác động quan trọng tới tăng trưởng trong dài hạn; (2) Quan trọng hơn tác động trong dài hạn không được thực hiện trực tiếp mà phải thông qua hoạt động đầu tư, bởi vì, tổng tiết kiệm mới chỉ nói lên tiềm năng của đầu tư, từ tiết kiệm đến đầu tư là cả một quá trình và phụ thuộc vào những yếu tố chính sách và thể chế để tạo nên môi trường nhằm huy động và thực hiện đầu tư Xét trên góc độ này, tiết kiệm có tác động tích cực đến tăng trưởng hay không phụ thuộc vào (1) Khả năng chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư và (2) Hiệu quả đầu tư

* Nếu xét từ góc độ tác động của gia tăng tiết kiệm trong nước tới tăng trưởng, có thể xảy ra những trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Tiết kiệm trong nước nhiều hơn làm giảm cầu tiêu dùng

-> làm giảm tăng trưởng ở thời kỳ sau vì: Y = C+I+G+NX Đây là lập luận của trường phái Keynes, thường đúng trong ngắn hạn khi giá cả và tiền lương cứng nhắc

Trường hợp 2: Tiết kiệm trong nước nhiều hơn nhưng không được

chuyển hóa thành vốn đầu tư xã hội -> Làm giảm tăng trưởng vì giảm cầu tiêu dùng bất kể trong ngắn hạn hay dài hạn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trường hợp 3: Tiết kiệm trong nước nhiều hơn và được chuyển hóa

thành vốn đầu tư xã hội nhưng hiệu quả đầu tư kém -> có tăng trưởng nhưng tăng trưởng thấp, không bền vững

Trường hợp 4: Tiết kiệm trong nước nhiều hơn và được chuyển hóa

thành vốn đầu tư xã hội với hiệu quả đầu tư cao -> tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững

Trong cả hai trường hợp 3 và 4, đây là lập luận của trường phái cổ điển, thường đúng trong dài hạn khi giá cả, lãi suất và tiền lương điều chỉnh linh hoạt trước sự thay đổi của tổng cung và tổng cầu Tiết kiệm chuyển hóa được thành đầu tư làm tăng tích lũy vốn (K), do đó làm năng lực sản xuất của nền kinh tế gia tăng (Y = f (K,L))

Quan điểm mới hiện nay

Trong cuốn sách “When Does Domestic Saving Matter for Economic Growth?” năm 2009 của nhóm tác giả Phillipine Aghion, Diego Comin and

Peter Howitt cho thấy mối quan hệ mạnh mẽ giữa tích lũy nội bộ nền kinh tế

và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển nơi mà ở xa công nghệ tiên tiến trên thế giới Tại các quốc gia này, các doanh nghiệp không được tiếp cận với các tiến bộ công nghệ cần thiết nên để khắc phục trở ngại này, các công ty phải thu hút các nhà đầu tư nước ngoài từ các quốc gia có công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển Và do đó một trong những nhân tố thu hút các đối tác nước ngoài đó là tiền từ tiết kiệm Các công ty phải đầu tư tiền từ tiết kiệm vào dự án để trở thành đối tác đồng tài chính của các nhà đầu tư.Với

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

việc tiếp cận công nghệ, các công ty này cải thiện năng suất và góp phần vào

sự tăng trưởng của các nước đang phát triển

* Xét từ góc độ tác động của tăng trưởng kinh tế đến tiết kiệm trong nước:

Các lý thuyết kinh tế học về tiết kiệm cho thấy, một trong những nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới tiết kiệm là thu nhập, cho dù là tổng thu nhập (lý thuyết của các nhà kinh tế trường phái Keynes) hay thu nhập ổn định (lý thuyết của Friedman) Do đó, khả năng tăng trưởng cao của nền kinh tế có vai trò rất quyết định tới gia tăng tiết kiệm trong nước

ở thời kỳ sau Tuy vậy, trong mối quan hệ giữa tiết kiệm và tăng trưởng, trọng tâm nghiên cứu của đề tài là làm sao gia tăng tiết kiệm để đạt được tăng tưởng cao và bền vững

* Theo lập luận của Keynes, khi cân bằng, tổng thu nhập (và do đó tổng cầu) phải bằng tổng sản lượng, và tổng đầu tư phải bằng tổng tiết kiệm Giả định rằng tiết kiệm là một hàm của thu nhập tăng nhanh hơn quan hệ giữa đầu tư và sản lượng, khi đó, tỷ lệ tiết kiệm cận biên tăng, các nhân tố khác không đổi, sẽ dịch chuyển điểm cân bằng theo đó thu nhập bằng sản lượng và đầu tư bằng tiết kiệm đến các giá trị thấp hơn

Đối với nền kinh tế, hiệu ứng còn phức tạp hơn nhiều Khi tỷ lệ tiết kiệm cận biên tăng, cầu tiêu dùng giảm làm giảm doanh thu (và do đó là lợi nhuận) của các doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể cắt giảm sản xuất

và sa thải công nhân, giảm nhu cầu đầu tư tương lai của doanh nghiệp Như vậy, theo quan điểm này, mong muốn tiết kiệm nhiều hơn sẽ làm

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

giảm sản xuất, giảm động cơ đầu tư, giảm tích lũy vốn, và giảm động cơ thực hiện R&D v.v…Tóm lại là, nếu mong muốn gia tăng tiết kiệm nhiều hơn của các cá nhân làm giảm đầu tư, điều này sẽ làm giảm tăng trưởng

và làm suy yếu nền kinh tế

* Theo quan diểm của Solow và Harrod-Domar

Trong các mô hình phản ánh mối quan hệ giữa tiết kiệm và tăng trưởng của trường phái cổ điển, các nhà kinh tế luôn giả định rằng tiết kiệm bằng đầu tư với lập luận là sẽ luôn có một cơ chế thị trường tự nhiên liên kết một cách gián tiếp tất cả các hành vi tiết kiệm mới với sự gia tăng tương ứng đầu tư vào tài sản hữu hình Theo mô hình này, khát khao tiết kiệm cao hơn nhất thiết dẫn tới đầu tư cao hơn, và vì thế tạo ra tăng trưởng của nền kinh tế cao hơn Ý tưởng quan trọng đằng sau lý thuyết

cổ điển về việc tiết kiệm luôn bằng đầu tư là sự vận hành trôi chảy của thị trường tài chính Ví dụ, một hộ gia đình tạm hoãn khoản tiêu dùng hiện tại và gửi khoản tiết kiệm đó vào ngân hàng (rộng hơn là thị trường

“vốn có khả năng cho vay”-“loanable funds” market) Vào lúc gửi tiền, không có khoản đầu tư nào phát sinh tương ứng với khoản tiết kiệm này Nhưng ngân hàng nhận tiền gửi không muốn chỉ đơn giản giữ tiền

mà phải tìm cách sinh lợi bằng cách cho vay Nếu không có người vay nào sẵn sàng vay khoản tiền tiết kiệm mới được gửi, ngân hàng sẽ phải nới lỏng điều kiện cho vay khoản tiền này, ví dụ, hạ lãi suất của khoản cho vay tới khi có ai đó sẵn sàng vay Lãi suất giảm hơn sẽ giảm chi phí vốn đối với doanh nghiệp và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn Lãi suất sẽ tiếp tục được điều chỉnh trên thị trường cho vay cho đến khi

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có đủ khoản đầu tư mới để hấp thụ phần tiết kiệm tư nhân gia tăng Thông qua cơ chế thị trường như vậy, lý thuyết cổ điển ngụ ý rằng tiết kiệm cao hơn dẫn tới đầu tư cao hơn và tạo ra tăng trưởng Lý thuyết về thị trường

“vốn có khả năng cho vay” là cơ sở nền tảng cho quan điểm truyền thống

về mối liên hệ giữa tiết kiệm và tăng trưởng Nếu lý thuyết này đúng, tiết kiệm cũng giúp cải thiện năng lực sản xuất của nền kinh tế Đầu tư cao hơn do lãi suất thấp hơn và chi phí vốn giảm sẽ gia tăng tích lũy vốn của quốc gia Nền kinh tế do đó có thể sản xuất nhiều sản lượng hơn và lao động sẽ có năng suất cao hơn Theo quan điểm này, thế hệ hiện tại có thể tăng cường năng lực sản xuất của nền kinh tế trong tương lai bằng cách tiết kiệm hôm nay, tạo ra nhiều vốn đầu tư hơn, và tăng cường năng lực sản xuất của nền kinh tế trong tương lai

1.1.3 Các nhân tố chính ảnh hưởng tới quan hệ tích lũy và tăng trưởng

Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tác động của tiết kiệm trong nước tới tăng trưởng kinh tế là những nhân tố ảnh hưởng tới (1) Gia tăng tiết kiệm; (2) Khả năng chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư; (3) Hiệu quả đầu tư Trong khi các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tiết kiệm và khả năng chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư sẽ được phân tích dưới đây

1.1.3.1 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tiết kiệm

* Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tiết kiệm của hộ gia đình

Yếu tố ảnh hưởng nhất đến tiết kiệm hộ gia đình là hết sức phức tạp, mặc dù vậy, đến nay đã có đồng thuận lớn về những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tiết kiệm của hộ gia đình, bao gồm :

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

a Thu nhập

Tiết kiệm hay tiêu dùng trước tiên phụ thuộc lớn nhất vào thu nhập, cho dù là tổng thu nhập (lý thuyết của Keynes), hay thu nhập ổn định (lý thuyết của Friedman) Do đó, khả năng tăng trưởng cao của nền kinh tế nhìn chung có ảnh hưởng tích cực tới gia tăng tiết kiệm trong nước

b Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số có tác động đến tiết kiệm theo giả thuyết thu nhập theo chu kỳ cuộc sống (Life-cycle income hypothesis) của Mogdigliani Theo đó, khi ở thời kỳ tuổi trẻ và tuổi già, con người có xu hướng tiêu dùng nhiều, tiêu dùng chiếm tỷ lệ rất cao trong thu nhập (APC cao) trong khi ở thời kỳ trung niên, tiêu dùng chiếm tỷ trọng thấp trong thu nhập (APC thấp) Từ đây dẫn đến hiệu ứng cơ cấu dân số đối với tiết kiệm và tiêu dùng là : khi tỷ trọng dân số trong độ tuổi từ 45-64 giảm thì tỷ lệ tiết kiệm sẽ có xu hướng giảm

c Chính sách khuyến khích tiết kiệm của chính phủ

- Chính sách thuế

Hai nhóm chính sách thuế có tác động lớn nhất đến tiết kiệm là nhóm chính sách thuế tiêu dùng và nhóm chính sách thuế thu nhập Rõ ràng là tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng, do đó, các chính sách thuế khuyến khích tiêu dùng (đặc biệt là tiêu dùng hàng xa xỉ)

và đánh thuế cao vào thu nhập của cả doanh nghiệp (thuế thu nhập doanh nghiệp) và cá nhân (thuế thu nhập cá nhân) sẽ làm giảm động cơ tiết kiệm Đặc biệt hơn khi đánh thuế nhiều vào những thu nhập từ phần tiết kiệm đem đầu tư sẽ càng hạn chế tiết kiệm dưới hình thức dễ chuyển hóa

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thành đầu tư, tức là tác động tiêu cực đến cả tăng trưởng trong ngắn hạn

và dài hạn Do vậy, một nguyên lý cơ bản trong chính sách thuế của mọi nước trên thế giới là chính sách thuế ngoài giúp tạo ra nguồn thu cho chính phủ, phân phối lại thu nhập, nhưng một nhiệm vụ quan trọng không kém là phải nuôi dưỡng nguồn thu, tức đánh thuế sao cho không cản trở tăng trưởng kinh tế bền vững

- Chính sách cắt giảm chi tiêu của CP

Khi chính phủ giảm chi tiêu, tiết kiệm Chính phủ và tiết kiệm quốc dân tăng, lãi suất giảm và đầu tư tăng Đây được gọi là hiện tượng thoái lui (crowding out) tức là có sự thay thế giữa chi tiêu của Chính phủ và đầu tư của khu vực tư nhân

d Sự phát triển của mạng lưới an sinh xã hội

Sự thiếu hụt của mạng lưới an sinh đảm bảo xã hội khiến mọi người cảm thấy kém an toàn hơn khi thực tế họ phải đối mặt với rất nhiều những rủi

ro như thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế… và điều này đã thúc đẩy mọi người tăng tiết kiệm dự phòng, giảm tiêu dùng Mạng lưới an sinh đảm bảo xã hội của chính phủ còn yếu kém và thiếu thốn buộc các gia đình phải chi tiêu nhiều hơn cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe - đó đươc coi như là một hình thức tiết kiệm phòng trừ rủi ro góp phần gia tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân Vì thiếu các dữ liệu về mạng lưới an sinh đảm bảo xã hội nên mọi người thường sử dụng tổng chi tiêu cho giáo dục, y tế và lương hưu, đảm bảo xã hội của chính

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phủ như là một biến thay thế để kiểm định giả thuyết này Tiêu dùng chính phủ chiếm khoảng 11% GDP ở các nước mới nổi ở Châu Á năm 2004, so sánh với 18% GDP ở các nước công nghiệp phát triển, trong khi tiêu dùng chính phủ cho y tế, giáo dục, lương hưu và bảo đảm xã hội chỉ chiếm 6% GDP ở các nước mới nối ở Châu Á, trong khi chiếm tới 15% GDP ở các phát triển Như vậy, chi tiêu cho mạng lưới an sinh đảm bảo xã hội ở các nước Châu Á này là nhỏ hơn so với các nước phát triển, điều đó đã thúc đẩy tiết kiệm dự phòng rủi ro

* Các nhân tố ảnh hưởng tới tiết kiệm của doanh nghiệp

Tiết kiệm của doanh nghiệp tới từ khấu hao và lợi nhuận để lại Việc giữ lại lợi nhuận và phân chia cho cổ đông ở mức nào phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố như : lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp đối với đầu tư ở thời kỳ tới (thuận chiều với triển vọng kinh tế, thuận chiều với tiến bộ công nghệ và ngược chiều với chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp) ; khả năng vay vốn trên thị trường tài chính-ngân hàng (ngược chiều) và lãi suất thưc tế (ngược chiều)

* Các nhân tố ảnh hưởng tới tiết kiệm của Chính phủ

Theo định nghĩa, tiết kiệm của chính phủ bằng nguồn thu của Chính phủ trừ đi phần chi tiêu mua hàng của Chính phủ Hành vi tiết kiệm của Chính phủ phụ thuộc vào nguồn thu của Chính phủ (chủ yếu là thuế và ở nước

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ta có thêm thu từ bán dầu thô chiếm trên 20% tổng thu Chính phủ), và Chương trình chi tiêu của Chính phủ

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng sự chuyển hóa tiết kiệm đến đầu tư

Có hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chuyển hoá tiết kiệm thành đầu tư là: (1) Sự phát triển của hệ thống tài chính, đơn vị có vai trò chuyển các tiết kiệm dư thừa từ thể chế kinh tế này sang thể chế kinh tế đang thiếu hụt tiết kiệm; (2) Chính sách của Chính phủ Sơ đồ dưới đây mô

tả quá trình chuyển hoá từ tiết kiệm thành đầu tư

Sơ đồ 1.2: Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

Nguồn: Bài giảng 1- Tài chính phát triển, chương trình giảng dạy kinh tế

Fulbright

* Sự phát triển của hệ thống tài chính

Một hệ thống tài chính phát triển có thể giúp nền kinh tế tăng trưởng nhờ huy động tiết kiệm, bổ sung nguồn vốn cho đầu tư và chia sẻ rủi ro Người dân cần có phương tiện an toàn và dễ tiếp cận để cất giữ tài sản của họ Nếu các ngân hàng không cung cấp được phương tiện đó thì người dân sẽ tiết

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kiệm ít hơn hoặc cất giữ tiền dưới các hình thức khó luân chuyển hơn, không phục vụ cho nền kinh tế

+ Sự phát triển thị trường tài chính: Sự hình thành và phát triển của các thị trường tài chính (cổ phiếu và trái phiếu), và gần đây là thị trường các sản phẩm tài chính phái sinh là những công cụ hiện đại và hiệu quả để huy động vốn ở rất nhiều nước đang phát triển

+ Sự phát triển của các trung gian tài chính: Ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng (quỹ tín dụng, quỹ tương hỗ, công ty bảo hiểm, công ty tài chính v.v ) luôn đóng vai trò chủ đạo trong huy động vốn cho phát triển kinh tế bằng cách chuyển các khoản tiền gửi hay vốn góp của người dân thành tín dụng hay đầu tư cho các doanh nghiệp Các hình thức huy động tiết kiệm này là hình thức huy động vốn mà rủi ro thông tin bất cân xứng giữa người cho vay tiềm năng và người đi vay được giảm thiểu so với các hình thức huy động vốn khác

+ Sự tham gia của các định chế tài chính nước ngoài: Quá trình mở cửa, hội nhập của một nền kinh tế đang phát triển luôn đi kèm với quá trình

tự do hoá hệ thống tài chính Mặc dù các học giả cho rằng mở cửa hệ thống tài chính sẽ đưa đến rất nhiều rủi ro nhưng các tác dụng tích cực cũng không hề bị phủ nhận, điển hình là : Các ngân hàng nước ngoài đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong huy động nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển kinh tế ; Sự đa dạng của các loại hình dịch vụ của các ngân hàng nước ngoài sẽ cho phép vừa huy động tiết kiệm, vừa đảm bảo sức mạnh tài

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chính cho các dự án đầu tư lớn hoặc thậm chí các doanh nghiệp nhỏ và vừa ; Giúp cải thiện hiệu quả của hệ thống ngân hàng nội địa

* Các chính sách của chính phủ

- Chính sách ổn định kinh tế vĩ mô

Trước hết phải kể đến các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tạo ra sự ổn định với mức lạm phát thấp, duy trì được niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng

Sự ổn định kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động tiết kiệm ở hầu hết các nước trên thế giới hiện nay, nhất là các nước Đông Á Khả năng của các nước này trong việc duy trì một tỷ lệ lạm phát thấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động tiết kiệm Tỷ lệ lãi suất thực dương là điều kiện thúc đẩy hình thức tiết kiệm dưới dạng tiền

tệ tại các tổ chức tài chính, từ đó mà tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vốn này cho đầu tư phát triển Ngược lại, tình trạng tái lạm phát ở Indonexia sau cuộc khủng hoảng tài chính đã có tác động tiêu cực đến hoạt động tiết kiệm thông qua hệ thống ngân hàng Và khi mà đồng tiền mất giá, các hình thức tiết kiệm như gửi tiền tại ngân hàng trở nên kém hấp dẫn và thay vào đó người dân sẽ chọn chuyển đổi tiền sang các hàng hóa lâu bền để giữ giá đồng tiền Như vậy, cần có chính sách kiểm soát lạm phát để hạn chế tối đa việc phân phối lại thu nhập giữa người tiết kiệm và người đi vay, nhờ đó mà khuyến khích người dân gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng Bên cạnh đó, tỷ lệ lãi suất tiết kiệm trong hệ thống

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngân hàng cũng đã đóng góp một vai trò nhất định trong việc khuyến khích tiết kiệm của các hộ gia đình, bởi các hộ gia đình thường quan tâm đến lãi suất tiết kiệm hơn so với các doanh nghiệp Ở Trung Quốc, việc Chính phủ áp dụng hình thức tiết kiệm có tính trượt giá vào cuối những năm 1980 đã góp phần khuyến khích các hộ gia đình tham gia tiết kiệm Bên cạnh đó, biện pháp này cũng đã thu hút được một phần nguồn tiết kiệm của các doanh nghiệp, mặc dù thông qua con đường không hợp pháp (Kray, 2000)

- Chính sách thuế

Chính sách giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lãi tiết kiệm dưới những hình thức thuận lợi cho phát triển kinh tế và đánh thuế cao đối với thu nhập từ tiết kiệm dưới những hình thức không thuận lợi cho phát triển kinh tế sẽ vừa tạo động lực cho người dân giảm tiêu dùng, tăng tiết kiệm nói chung đồng thời giúp chuyển hóa được tiết kiệm thành đầu tư Nếu theo nguyên lý này, cần phải khuyến khích và ưu đãi những hình thức tiết kiệm dưới dạng gửi tiền ở ngân hàng, mua bảo hiểm, mua cổ phiếu, trái phiếu phát hành lần đầu trong khi đánh thuế cao thu nhập từ bất động sản

- Chính sách phát triển hệ thống tài chính

Nhóm chính sách phát triển hệ thống tài chính tập trung vào các nhóm chính sách chủ yếu là : Chính sách phát triển hệ thống ngân hàng, chính sách phát triển thị trường tài chính (cổ phiếu và trái phiếu), chính sách phát triển các tổ chức tài chính khác và chính sách phát triển tài chính vi mô

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Chính sách phát triển hệ thống ngân hàng

Cùng với việc phân biệt rõ chức năng của hệ thống ngân hàng, đổi mới

cơ cấu và bộ máy ngân hàng nhà nước, quan điểm hoạch định và vận hành chính sách tiền tệ có những thay đổi cơ bản Phương thức quản lý, điều hành chính sách tiền tệ-tín dụng được chuyển mạnh từ phương thức trực tiếp, mệnh lệnh hành chính sang sử dụng các công cụ kinh tế là chủ yếu thông qua các chính sách và công cụ của chính sách tiền tệ Hệ thống các chính sách, công cụ và giải pháp tiền tệ của Ngân hàng nhà nước được đổi mới, hoàn thiện, qua đó sẽ tạo dựng môi trường thuận lợi cho hệ thống ngân hàng phát triển, trong đó các công cụ bao gồm : Công cụ lãi suất, công cụ tỷ giá, công cụ hạn mức tín dụng, công cụ dự trữ bắt buộc, công cụ tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở Do vậy chính sách phát triển hệ thống ngân hàng cũng chính là chính sách sử dụng các công cụ trên một cách hiệu quả nhất Trong một nền kinh tế thị trường, các cơ chế

và hoạt động tài chính càng trở nên phức hợp và tinh xảo Chỉ có một ngân hàng trung ương và các thiết chế quốc tế, mới có thể tiếp thụ được các kỹ năng cần thiết và có đủ quyền lực đối với các nhà khai thác dịch

vụ và là người giám hộ các ngân hàng khác Do vậy, một ngân hàng trung ương được củng cố chắc chắn sẽ phải tuân thủ những ràng buộc về tính minh bạch và phải có trao đổi, đối thoại, làm rõ các quy định, nhất là chính sách về tỷ lệ lãi suất của mình Việc thực hiện cổ phần hóa các ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng Cổ phần hóa là một tiến trình

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phức hợp, bao gồm việc giải quyết đồng thời nhiều lĩnh vực : xử lý các khoản vay không sinh lời (non performing loans), xác định một khuôn khổ pháp lý và các quy phạm đáp ứng các đòi hỏi của các tác nhân quốc

tế, cải thiện nguồn nhân lực và các nguồn lực tài chính Do đó chính sách thúc đẩy cổ phần hóa ngân hàng cũng cần được cân nhắc trong việc phát triển hệ thống ngân hàng

+ Chính sách phát triển thị trường tài chính (cổ phiếu, trái phiếu)

Sự phát triển về số lượng và chất lượng của thị trường cổ phiếu phần nào gắn với tốc độ và điều kiện cổ phần hóa, trường hợp Trung Quốc là một ví dụ rất rõ cả về mặt tốt lẫn mặt xấu Về điểm này, rõ ràng là việc phát hành cổ phiếu không được chuyển nhượng của các doanh nghiệp nhà nước từ nay đã trở thành một khó khăn cản trở sự phát triển lành mạnh của các thị trường chứng khoán Trung Quốc và kìm hãm cả quá trình cải cách lẫn quá trình hiện đại hóa của các doanh nghiệp này Do vậy, chính sách phát triển thị trường cổ phiếu cần quan tâm đến vấn đề cổ phần hóa

Phát triển thị trường trái phiếu là một ưu tiên Nó có thể thỏa mãn các nhu cầu huy động tài chính dài hạn của Nhà nước hoặc của quỹ hỗ trợ phát triển, các tỉnh và thành phố có khả năng thanh toán (số này không nhiều), của các doanh nghiệp lớn và các ngân hàng lớn Nó có thể cung cấp các khả năng đặt vốn dài hạn cho công ty bảo hiểm đang tìm cách sử dụng nguồn lực của mình, các công ty này hiện nay buộc phải thông qua các ngân hàng Nó cũng

sẽ góp phần xác định sự thay đổi của tỷ lệ lãi suất, cần thiết cho sự hoạt động

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tốt của hệ thống tài chính Trong thời gian đầu, cần tạo nên một bước đệm bằng các chứng chỉ có giá của nhà nước, nhất là bằng việc kéo dài thời hạn của trái phiếu Kho bạc, điều đó sẽ cho phép tạo ra thị trường cấp hai hiện chưa tồn tại Mặt khác vì những lý do giá thành và hiệu quả, Nhà nước không nên trực tiếp phát hành mà nên, giao cho khu vực ngân hàng làm Việc thành lập các công ty chuyên môi giới chứng khoán cũng sẽ góp phần làm thị trường phát triển nhanh hơn

+ Chính sách phát triển các tổ chức tài chính khác : Vai trò của hệ thống tài chính là làm cầu nối giữa những người có vốn cất giữ và những người có nhu cầu về vốn để đầu tư Trong cơ chế trung gian này, các ngân hàng chiếm vị trí trung tâm, tuy nhiên các tổ chức tài chính phi ngân hàng (quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm, công ty tài chính) cũng đóng vai trò rất quan trọng Các tổ chức tài chính phi ngân hàng hiện nay đang thay thế một phần vai trò của các ngân hàng trong việc huy động tiết kiệm, nhưng sau đó, lại chuyển một phần nguồn tiết kiệm huy động được sang cho ngân hàng (thông qua hình thức mua kỳ phiếu cho ngân hàng phát hành)

1.1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Với vai trò cùa nhân tố quan trọng của phát triển, việc nghiên cứu nguồn lực vốn và đặc biệt là nguồn tiết kiệm cho đầu tư phát triển luôn là

đề tài thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế trong và ngoài nước

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên trong nước các học giả chỉ tập trung vào việc làm thế nào để thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, FDI và vai trò của các nguồn lực này đối với sự phát triển kinh tế đất nước Có thể kể đến một số các công trình nghiên cứu như sau:

- Diễn đàn kinh tế tài chính Việt - Pháp: Khủng hoảng nợ: Phòng ngừa

và giải pháp - NXB chính trị quốc gia 2005

- Diễn đàn kinh tế tài chính Việt - Pháp: Huy động tài chính cho phát triển- NXB chính trị quốc gia 2006

- Nguồn tài chính trong và ngoài nước cho tăng trưởng ở Việt Nam: Nguyễn Hồng Sơn và Trần Thị Thanh Tú

- Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có thể nói là rất phong phú, trong đó họ đi sâu phân tích các khía cạnh liên quan đến tích lũy nội bộ nền kinh tế Đáng chú ý là các ấn phẩm như:

- Ủy ban về Tăng trưởng và Phát triển: Báo cáo về tăng trưởng: Chiến lược tăng trưởng bền vững và phát triển hòa nhập

- Phillipine Aghion, Diego Comin and Peter Howitt (Apr, 2009)

“When Does Domestic Saving Matter for Economic Growth?”, Havard Business School, Working paper

- Pradeep Agrawal (June, 2000) “Saving, Investment and Growth in South Asia”, Indira Gandhi Institute of Development Reseach

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- G.M.Sajid and Mudassira Sarfraz “Saving and economic growth in Pakistan: An issue of causality”, Pakistan Economic and Social Review, Vol

46, No 1 (Summer 2008), pp 17-36

- G Ramakrishna and S.Venkateshwar Rao “The long run relationship between saving and investment in Ethiopia: a Cointegration and ECM Approach” , Developing Country Studies, ISSN 2224-607X (Paper) ISSN 2225-0565(online), Vol 2, No 4, 2012

- Piotr Misztal “The relationship between savings and economic growth in countries with different level of economic development”, e-Finanse, 2011, vol 7, issue 2, page 17-29

- Trên đây cũng là những tài liệu tham khảo rất hữu ích cho tôi để tôi hoàn thành đề tài của mình

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới mạnh mẽ như hiện nay, có nhiều ý kiến cho rằng mối quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và đầu tư của quốc gia đó càng ít gắn bó do có thể huy động tiết kiệm từ nước ngoài để

bù vào phần thiếu hụt và vì vậy, quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng càng mờ nhạt Mặc dù quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng là không rõ ràng vì những lý do đã nêu ở trên, nhưng khó có thể khẳng định rằng tiết kiệm trong nước và tổng đầu tư của quốc gia không có quan hệ chặt chẽ về dài hạn Chúng ta biết rằng phần chênh lệch âm giữa tiết kiệm trong nước và tổng đầu tư của một quốc gia chính là phần thâm hụt trong tài

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khoản vãng lai: S-I = CA Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy, CA thâm hụt quá một ngưỡng nhất định trong một thời gian dài sẽ dẫn tới khủng hoảng

nợ mà các nước Mỹ la tinh, Thái Lan, Indonesia (khủng hoảng châu Á 1997),

Mỹ, Hy Lạp (khủng hoảng 2008-2010) và mới đây nhất là khủng hoảng của khối đồng tiền chung châu Âu là các ví dụ điển hình Quỹ tiền tệ quốc tế đã đưa ra quy tắc (rule of thumb) là thâm hụt tài khoảng vãng lai dưới 5% GDP thì được coi là trong giới hạn an toàn, vượt quá 5% GDP trong một thời gian dài là mất an toàn về cán cân bên ngoài Điều này cũng có nghĩa, thông thường tiết kiệm bên ngoài chỉ tài trợ khoảng 13%-25% tổng vốn đầu tư quốc gia trong khi 75% vốn đầu tư vẫn phải được tài trợ bằng tiết kiệm trong nước nếu muốn tăng trưởng bền vững

1.2.1 Hàn Quốc những năm 1960 một điển hình của việc tiết kiệm dẫn đến tăng trưởng

Hàn Quốc sau chiến tranh Triều Tiên bị tàn phá nặng nề và rơi vào thời

kỳ suy thoái (từ năm 1958-1962) Khi Park Chung Hee nhậm chức vào năm

1962 ông thực hiện cải cách nhằm kiểm soát lạm phát và để tạo ra tiết kiệm tư nhân cao hơn đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích việc gia tăng đáng kể của TFP (Năng suất các yếu tố tổng hợp)

Cải cách lãi suất năm 1964 dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng trong tiền gửi tiết kiệm ngân hàng bắt đầu từ quý 4 năm 1965 Do nỗ lực cải cách tiền gửi tiết kiệm liên tục tăng trong các năm 1966,1967 và 1968 là 110%, 80% và 100%

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong giai đoạn 1962-1966, chính quyền địa phương thực hiện các

nỗ lực đáng chú ý để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Những cải cách

về thuế như miễn thuế nhập khẩu máy móc, dây chuyền và nguyên liệu được phê duyệt là đầu tư cần thiết cho đổi mới công nghệ, kỹ thuật Ngoài

ra còn có các biện pháp khác nhau nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ đó là cung cấp tín dụng với lãi suất thấp cho các nhà xuất khẩu với thư tín dụng từ nhà nhập khẩu nước ngoài Những dòng tín dụng cung cấp thanh khoản cho sản xuất hàng hóa đủ sức cạnh tranh để xuất khẩu Điều này cho thấy tín dụng trong nước đã giúp các nhà sản xuất trong nước đóng góp cổ phần với các nhà đầu tư nước ngoài những người mà sau đó đã giúp các nhà sản xuất trong nước nâng cấp công nghệ của họ Những chính sách tín dụng đó có thể được duy trì là nhờ vào số lượng lớn tư nhân tiết kiệm gửi tại ngân hàng chính phủ để đáp ứng với cải cách lãi suất của chính phủ

Do đó kể từ sau chiến tranh cùng với những nỗ lực cải cách kinh tế và

nỗ lực quyết tâm thoát nghèo, đến giữa thập niên 80 Hàn Quốc đã trở thành một trong những nước công nghiệp mới Đến năm 2004, GDP của Hàn Quốc đạt 680 tỷ đô la Mỹ đứng thứ 12 trên thế giới Thành công của Hàn Quốc được gọi là “ Kỳ tích sông Hàn”

1.2.2 So sánh tỷ lệ tiết kiệm của Trung Quốc và Mỹ

Trung Quốc có tỷ lệ tiết kiệm cao nhất trong số các nền kinh tế lớn của thế giới Tỷ lệ này bao gồm cả tiết kiệm trong khu vực công và khu vực tư

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhân lên tới gần 50%GDP Trong khi đó Mỹ lại là nước có tỷ lệ tiết kiệm thấp nhất trong số các nền kinh tế lớn của thế giới chỉ vào khoảng 10%GDP

Những năm gần đây, tăng trưởng GDP của Trung Quốc luôn cao hơn của Mỹ khoảng 6% Điều này được cho là từ việc Trung Quốc có tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư cao hơn Mỹ Tuy nhiên, việc giải thích tại sao Trung Quốc lại

có tỷ lệ tiết kiệm cao như vậy thì không phải lúc nào cũng có sự đồng thuận giữa các nhà kinh tế

Một nhận định được nhiều người nhất trí là tăng trưởng kinh tế và thu nhập nhanh góp phần quan trọng vào việc tăng tỷ lệ tiết kiệm tại Trung Quốc Khi thu nhập tăng nhanh, việc tiết kiệm trở nên dễ dàng hơn đối với người dân Người dân Trung Quốc có lịch sử sống trong khó khăn và khi thu nhập tăng nhanh, họ không phát sinh ngay nhu cầu tăng chi tiêu Khi thu nhập tăng cao, người dân Trung Quốc cũng thấy dễ dàng hơn trong việc chấp nhận các chính sách khuyến khích tiết kiệm đầu tư của nhà nước và doanh nghiệp

1.2.3 Tiết kiệm, đầu tư tại Việt Nam và nhận định

Tổng vốn đầu tư xã hội của Việt Nam tăng rất nhanh trong những năm qua và đạt 45,6% GDP trong năm 2007 Đây là tỷ lệ rất cao trong khu vực, chỉ đứng sau Trung Quốc Trong số này, khoảng 7-8% GDP được tài trợ bởi các nguồn lực bên ngoài như vay ODA, FDI và các khoản vay thương mại Ngoài ra, còn một nguồn lực tài trợ bên ngoài quan trọng nữa là nguồn kiều hối, vào khoảng 6-7 tỷ USD/năm Nguồn vốn này làm tăng thu nhập của người dân và qua đó gián tiếp tăng tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư của xã hội

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy, hiện nay Việt Nam phụ thuộc khá nhiều vào nguồn lực nước ngoài cho đầu tư Điều này hàm ý, trong tương lai, tỷ lệ tiết kiệm của Việt Nam sẽ phải được đẩy lên rất cao để không những đủ phục vụ nhu cầu đầu tư

mà còn để trả nợ vay nước ngoài Liệu Việt Nam có làm được điều này không? Dựa trên thực tiễn của Trung Quốc, nhìn lại Việt Nam, chúng ta có thể có những hy vọng

Qua phân tích về mặt lí luận và thực tiễn mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế tại một số nước trên thế giới ta thấy vai trò của việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai biến số kinh tế này là

vô cùng quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn trong việc điều chỉnh các chính sách kinh tế một cách phù hợp để đảm bảo nguồn nội lực cho phát triển kinh

tế bền vững

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

1/ Tích lũy nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ với nhau không và có quan hệ như thế nào ( tức là yếu tố tích lũy nội bộ nền kinh tế

có giải thích được sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia hay không?)

2/ Làm thế nào để chứng minh mối quan hệ giữa tích lũy nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế, qua đó thấy được vai trò của tích lũy nội nên kinh tế đối với tăng trưởng nhanh, bền vững?

3/ Cần có giải pháp gì để thúc đẩy tiết kiệm nội địa nhằm phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững của đất nước?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa hai nhân tố của nền kinh tế vĩ mô đó là tích lũy nội bộ nền kinh

tế và tăng trường kinh tế Ngoài ra còn sử dụng một số các phương pháp khác như thống kê mô tả, so sánh, phương pháp dự báo trong đề tài của mình

2.2.1 Kiểm định nghiệm đơn vị

2.2.1.1 Kiểm định ADF( Augmented Dickey Fuller)

Kiểm định nghiệm đơn vị ADF được sử dụng để xác định tính dừng của chuỗi dữ liệu Vấn đề tính dừng là một trong những điều kiện quan trọng khi phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian Nếu chuỗi không dừng sẽ tạo ra hồi quy giả mạo và làm sai lệch kết quả mô hình Một trong các phương pháp kiểm định phổ biến đó là kiểm định Dickey-Fuller(1979) (Chương 21- chuỗi thời gian trong kinh tế lượng- chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright)

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngày đăng: 04/12/2014, 19:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aswini Kumar Mishra and Mohit Jai ( 2/11/2012), “Investigating the causal relationship between saving, investment and economic growth for India”, International Journal of Financial Management, ISSN: 2319- 491X, Vol.1, Issue 2 Nov 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigating the causal relationship between saving, investment and economic growth for India
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2009, Báo cáo nghiên cứu đánh giá giữa kỳ dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu đánh giá giữa kỳ dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2010, Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020
4. Diễn đàn Kinh tế - Tài Chính Việt - Pháp, 2005, Khủng hoảng nợ: phòng ngừa và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủng hoảng nợ: phòng ngừa và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
5. Diễn đàn Kinh tế - Tài Chính Việt - Pháp, 2006, Huy động tài chính cho phát triển, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động tài chính cho phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
6. F. Nicolas (2006) “Một số nét về tình hình huy động tiết kiệm tại các nước Đông Á”, Huy động tài chính cho phát triển, Diễn đàn Kinh tế - Tài Chính Việt - Pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét về tình hình huy động tiết kiệm tại các nước Đông Á”, "Huy động tài chính cho phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
7. Friedman B.M, 1949. A theory of consumer behavior - Lý thuyết về hành vi tiêu dùng, Cambridge, Harvard Univ. Press, Cambridge Sách, tạp chí
Tiêu đề: A theory of consumer behavior - Lý thuyết về hành vi tiêu dùng
8. G.M.Sajid and Mudassira Sarfraz. “Saving and economic growth in Pakistan: An issue of causality”, Pakistan Economic and Social Review,Vol 46, No 1 (Summer 2008), pp. 17-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saving and economic growth in Pakistan: An issue of causality
11. Keynes, J.M., 1972, “The general theory of Employment, Interest and Money” - “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” trong Những bài viết sưu tập của John Maynard Keynes, NXB Harcourt, Brace and Company, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: The general theory of Employment, Interest and Money” - “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” "trong "Những bài viết sưu tập của John Maynard Keynes
Nhà XB: NXB Harcourt
12. Phillipine Aghion, Diego Comin and Peter Howitt ( Apr, 2009). “When Does Domestic Saving Matter for Economic Growth?” Havard Business School, Working paper Sách, tạp chí
Tiêu đề: When Does Domestic Saving Matter for Economic Growth
13. Nguyễn Ngọc Sơn và Nguyễn Thị Thanh Tú (chủ biên), 2009, Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
9. G. Ramakrishna: The long run relationship between saving and investment in Ethiopia: a Cointegration and ECM Approach Developing Khác
14. Piotr Misztal: The relationship between savings and economic growth in countries with different level of economic development e-Finanse, 2011, vol .7, issue 2, page 17-29 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Sơ đồ 1.2 Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư (Trang 25)
Hình 3.1. Tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 1980-2010  3.1.1.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2010 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.1. Tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 1980-2010 3.1.1.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2010 (Trang 48)
Hình 3.2: Tích lũy nội bộ nền kinh tế thời kỳ 1980-2010(%GDP)  Nguồn:Tổng cục thống kê - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.2 Tích lũy nội bộ nền kinh tế thời kỳ 1980-2010(%GDP) Nguồn:Tổng cục thống kê (Trang 50)
Hình 3.3: Tiết kiệm hộ gia đình, tiết kiệm doanh nghiệp và tiết kiệm  từ ngân sách nhà nước thời kỳ 1995-2010 (%) - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.3 Tiết kiệm hộ gia đình, tiết kiệm doanh nghiệp và tiết kiệm từ ngân sách nhà nước thời kỳ 1995-2010 (%) (Trang 52)
Hình 3.4: Chuyển dịch cơ cấu tiết kiệm trong nước thời kỳ 1995-2010  Nguồn: Tổng cục thống kê - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.4 Chuyển dịch cơ cấu tiết kiệm trong nước thời kỳ 1995-2010 Nguồn: Tổng cục thống kê (Trang 53)
Hình 3.5: Tỷ lệ tiết kiệm trong nước và đầu tư Việt Nam thời kỳ 1986-2010  Nguồn: Tổng cục thống kê - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.5 Tỷ lệ tiết kiệm trong nước và đầu tư Việt Nam thời kỳ 1986-2010 Nguồn: Tổng cục thống kê (Trang 56)
Hình 3.6: Quan hệ giữa tăng trưởng GDP, tỷ lệ đầu tư và tỷ lệ tiết kiệm  trong nước thời kỳ 1986 - 2010 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.6 Quan hệ giữa tăng trưởng GDP, tỷ lệ đầu tư và tỷ lệ tiết kiệm trong nước thời kỳ 1986 - 2010 (Trang 58)
Hình 3.7: Tiết kiệm của Chính phủ thời kỳ 1995-2010  Nguồn: Tổng cục thống kê - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.7 Tiết kiệm của Chính phủ thời kỳ 1995-2010 Nguồn: Tổng cục thống kê (Trang 60)
Hình 3.8: Bội chi ngân sách nhà nước thời kỳ 1995 - 2010  Nguồn: Tổng cục thống kê - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Hình 3.8 Bội chi ngân sách nhà nước thời kỳ 1995 - 2010 Nguồn: Tổng cục thống kê (Trang 61)
Bảng 3.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị  Biến  Kết quả kiểm định - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Bảng 3.1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị Biến Kết quả kiểm định (Trang 65)
Bảng 1. Hệ số ICOR của một số nước đang phát triển (1970-1984 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1980 đến 2010
Bảng 1. Hệ số ICOR của một số nước đang phát triển (1970-1984 (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm