1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn

135 494 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Trung cấp nghề là đơn vị duy nhất đào tạo nghề ở trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, xác định đây là nhiệm vụ chính trị của nhà trường nên ngay từ khi thành lập trường đ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BẾ NGỌC TUẤN

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BẾ NGỌC TUẤN

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

oa học: TS PHÙNG THỊ HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng

trường Trung cấp nghề Bắc Kạn” đƣợc thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng

8/2014 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lý

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2014

Tác giả

Bế Ngọc Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục khóa 20 (2012 - 2014) do trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên tổ chức Chân thành cảm ơn các thầy,

cô giáo trong khoa Quản lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình học và nghiên cứu Đặc biệt, tác

giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Phùng Thị Hằng - Trưởng khoa Tâm lý

giáo dục đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn đại diện Ban Giám đốc Sở Lao động - TB&XH tỉnh Bắc Kạn, Lãnh đạo Phòng Quản lý dạy nghề thuộc Sở, Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên, học sinh trường Trung cấp nghề Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này

Dù đã có rất nhiều sự cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 6

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Nghề 15

1.2.4 Đào tạo 17

1.2.5 Đào tạo nghề 18

1.2.6 Quản lý đào tạo nghề 21

Trang 6

1.3 Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề với vai trò quản lý hoạt động đào

tạo nghề trong nhà trường 22

1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp nghề trong hệ thống trường nghề 22

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề 25

1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề 25

1.4.1 Quản lý mục tiêu đào tạo nghề 26

1.4.2 Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo nghề 27

1.4.3 Quản lý các loại hình đào tạo nghề 28

1.4.4 Quản lý phương pháp đào tạo nghề 29

1.4.5 Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề 30

1.4.6 Quản lý chất lượng đào tạo nghề 31

1.4.7 Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề 33

1.5.1 Những yếu tố khách quan 33

1.5.2 Những yếu tố chủ quan 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẮC KẠN 37

2.1 Mục tiêu, nội dung và phương pháp khảo sát thực tiễn 37

2.2 - , giáo dục và đào tạo của tỉnh Bắc Kạn 37

2.2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội 37

2.2.2 Tình hình giáo dục & đào tạo và đào tạo nghề 38

2.3 Khái quát về trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 41

2.3.1 Giới thiệu chung 41

2.3.2 Biên chế và trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên 41

2.3.3 Đội ngũ cán bộ quản lý 44

2.3.4 Cơ sở vật chất của nhà trường 45

Trang 7

2.4 Thực trạng hoạt động đào tạo của trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 46

2.4.1 Công tác tuyển sinh 46

2.4.2 Nội dung, chương trình đào tạo 48

2.4.3 Mục tiêu của việc xây dựng nội dung, chương trình đào tạo 50

2.4.4 Hiệu quả đào tạo 51

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 52

2.5.1 Quản lý mục tiêu đào tạo nghề 52

2.5.2 Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề 54

2.5.3 Quản lý phương pháp đào tạo 61

2.5.4 Đánh giá chất lượng đào tạo 62

2.5.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề 63

2.5.6 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 64

2.5.7 Quản lý việc thu thập và xử lý thông tin phản hồi từ phía người sử dụng lao động 65

2.6 Đánh giá chung về đào tạo nghề và quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 66

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẮC KẠN 73

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất giải pháp 73

3.1.1 Định hướng nâng cao chất lượng đào tạo nghề 73

3.1.2 Hướng tới đào tạo gắn với sử dụng 73

3.1.3 Hướng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo 74

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75

3.2.1 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 75

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 76

3.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 76

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 77

3.2.5 Đảm bảo tính hệ thống 78

Trang 8

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề 78

3.3.1 Hoàn thiện và đổi mới mục tiêu đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động 78

3.3.2 Tổ chức xây dựng và điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo nghề theo hướng giảm lý thuyết, tăng thực hành nhằm nâng cao kỹ năng tay nghề cho học sinh đồng thời đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động 79

3.3.3 Đổi mới phương pháp đào tạo nghề theo hướng phát huy tính tích cực của người học 83

3.3.4 Xây dựng, hoàn thiện quy trình, quy chế tuyển sinh phù hợp trong điều kiện thực tế của nhà trường 85

3.3.5 Tăng cường quản lý các khâu của quá trình đào tạo nghề 87

3.3.6 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá trong đào tạo nghề 90

3.3.7 Tăng cường đầu tư và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề 95

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 BCHTƯ Ban chấp hành trung ương

2 Bộ LĐ-TBXH Bộ Lao động -Thương binh xã hội

3 CBGV Cán bộ giáo viên

5 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

6 CNTT Công nghệ thông tin

13 HĐND Hội đồng nhân dân

14 KHCN Khoa học công nghệ

15 KHĐT Kế hoạch đào tạo

18 NCKH Nghiên cứu khoa học

20 TB&XH Thương binh và Xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả đào tạo nghề của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn

2011-2014 40

Bảng 2.2 Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên trường Trung cấp nghề Bắc Kạn 42

Bảng 2.3 Đội ngũ CBQL của nhà trường năm học 2013-2014 44

Bảng 2.4 Số lượng chỉ tiêu được giao trong giai đoạn 2010 - 2014 48

Bảng 2.5 Số lượng học sinh được tuyển trong giai đoạn 2010 - 2014 46

Bảng 2.6 Số lượng học sinh tốt nghiệp và có việc làm giai đoạn 2010 - 2014 51

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện việc quản lý mục tiêu đào tạo nghề của Hiệu trưởng (n=90) 53

Bảng 2.8 Đánh giá công tác quản lý việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh của Hiệu trưởng (n=60) 54

Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá của CBQL về quản lý nội dung, chương trình đào tạo nghề (n=30) 55

Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá của giáo viên về quản lý nội dung, chương trình đào tạo nghề (n=60) 56

Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và CBGV của nhà trường về nội dung, chương trình đào tạo nghề (n=90) 58

Bảng 2.12 Ý kiến của cán bộ quản lý về việc thực hiện kế hoạch đào đào tạo (n=30) 60

Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý phương pháp đào tạo nghề (n=90) 61

Bảng 2.14 Mức độ thực hiện quản lý đánh giá chất lượng đào tạo (n=60) 62

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 64

Bảng 2.16 Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay của HS sau khi tốt nghiệp (n=30) 65

Bảng 2.17 Đánh giá thực trạng về mức độ quản lý quá trình đào tạo (n=60) 67

Bảng 2.18 Đánh giá chung của các khách thể về hiệu quả thực hiện các nội dung quản lý hoạt động trong quá trình đào tạo (n=30) 68

Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 100

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 101

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý 13

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 31

Sơ đồ 3.1 Đánh giá, kiểm tra trong công tác đào tạo 94

Sơ đồ 3.2 Quản lý đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường trung cấp nghề 99

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển nguồn nhân lực kĩ thuật là yếu tố quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Muốn có nguồn nhân lực kĩ thuật chất lượng cao phải quan tâm phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó có đào tạo nghề Điều đó cho thấy, đào tạo nghề là một thành tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực kĩ thuật Muốn có nguồn nhân lực kĩ thuật chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động, cần tăng cường quản lý hoạt động đào tạo nghề

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã cụ thể hoá mục tiêu phát

triển đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH là: Đặc biệt quan

tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chú trọng đào tạo CNKT, KTV, NVNV có trình độ cao; luật Giáo dục 2005 được Quốc hội thông qua ngày

14/6/2005 trong đó, quy định đào tạo nghề phải được thực hiện ở 3 cấp trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề; tạo sự cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và quốc tế

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia thời kỳ 2010 - 2020 đã xác định giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn là: “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Tại Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ đã có quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 là: “Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động” Bởi vậy, việc có biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động là hết sức quan trọng

Trang 13

Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, nguồn nhân lực

là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển của địa phương và đất nước Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của mọi thời đại thì vấn đề đào tạo nghề là góp một phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước bên cạnh nền giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên (GDTX) đóng góp vai trò chính Trong đó đào tạo nghề thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, đào tạo nghề thường xuyên, đào tạo theo địa chỉ góp phần hình thành và phát triển một đội ngũ công nhân có tay nghề cao đáp ứng đòi hỏi và nhu cầu cần thiết của xã hội trong tình trạng "Thừa Thầy thiếu thợ" Một trong những nhiệm vụ đó là đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp tại địa phương

và các tỉnh lân cận

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc,

có vị trí địa lý, địa hình đồi núi phức tạp, nơi đây tập trung sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc khác nhau, đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn, vì vậy việc tạo điều kiện cho con em các dân tộc được học nghề tại địa phương,

có việc làm và thu nhập là điều vô cùng cần thiết

Trường Trung cấp nghề là đơn vị duy nhất đào tạo nghề ở trình độ trung cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, xác định đây là nhiệm vụ chính trị của nhà trường nên ngay từ khi thành lập trường đã rất coi trọng công tác này, tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã gặp phải những bất cập đó là đội ngũ cán bộ quản

lý còn thiếu kinh nghiệm, hiệu quả quản lý chưa cao về các phương diện như biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề; nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề; đổi mới nội dung phương pháp đào tạo nghề; công tác tuyển sinh, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề…

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề:“Biện pháp quản lý

hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn” làm

đề tài luận văn để nghiên cứu

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo nghề của trường Trung cấp nghề Bắc Kạn, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề

Bắc Kạn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề của trường Trung cấp nghề Bắc Kạn đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng bên cạnh đó còn bộc lộ một

số hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được các yêu cầu của xã hội Nếu Hiệu trưởng nhà trường quan tâm phân tích rõ các ưu điểm và hạn chế trong quản lý đào tạo nghề, đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường trong thời gian tới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề;

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn;

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay

Trang 15

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn theo chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

- Đề tài sử dụng số liệu: Từ năm học 2010-2014

- Khách thể điều tra: 30 cán bộ quản lý của Trường và Sở Lao động - TB&XH tỉnh Bắc Kạn; 60 giáo viên đang công tác tại trường Trung cấp nghề

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Tiến hành phân tích, tổng hợp,

hệ thống hóa các tài liệu lý luận như: những văn bản thể hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, của Tổng cục Dạy nghề, của tỉnh Bắc Kạn; các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu… để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập trong nhà trường, từ đó rút ra những kết luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với một số cán bộ quản

lý và giáo viên có tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trường nhằm làm sáng

tỏ hơn nội dung nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đang theo học tại trường Trung cấp nghề Bắc Kạn nhằm khảo sát ý kiến của các khách thể điều tra về hoạt động đào tạo nghề và các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của nhà trường

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý

7.2.5 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu thập được

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trong thời đại hiện nay, các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước coi giáo dục là nhân tố quan trọng, có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội và hưng thịnh của mình, luôn đề cao công tác đào tạo nghề, có

sự định hướng ngay từ khi học sinh còn đang học phổ thông Như ở Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đức, Nga … đã có những công cụ tâm lý để kiểm tra và phân hóa năng lực, hứng thú nhằm giúp trẻ phát triển đúng hướng Ở Trung Quốc hay Thái Lan hoặc Inđônêxia cũng có những mục tiêu khác nhau nhằm phát triển giáo dục đào tạo nghề

Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay từ cấp THPT phân ban vào các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở dạy nghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận, chứng chỉ công nhân lành nghề và được quyền đi học tiếp Ở các công ty tư nhân lớn thường thành lập các trường đào tạo nghề ngay trong công ty mình để đào tạo công nhân cho mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng

Ở Pháp, vào giữa thế kỷ XIX, xuất hiện nhiều cuốn sách mang nội dung

đề cập đến vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp Ngay khi đó, người ta đã nhận thấy rằng hệ thống nghề nghiệp đã rất phức tạp, sự chuyên môn hóa vượt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Trên cơ sở đó, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và xã hội [28]

Ở CHLB Đức, nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy nghề đã nghiên cứu

Trang 18

vấn đề đào tạo nghề nghiệp Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho người học phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội

Quán triệt quan điểm “Ba trong một” (Đào tạo, sản xuất, dịch vụ) trong đào nghề ở Trung Quốc hiện nay, theo đó các trường dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Ở Inđônexia, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề

từ năm 1993 đã được nghiên cứu phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp sản xuất được quan tâm đặc biệt

Ở Thái Lan, để có nhân lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất,

họ đã tổ chức đào tạo nghề ngay tại xưởng sản xuất của mình Năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề,

sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai

Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục” Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu trong những trụ cột của giáo dục

Ở các nước XHCN, nhất là Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm

lý học như X.I Arkhagenxki, X.IA Batusep, AE Klimov, T.V Cudrisep… dưới góc độ giáo dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học

xã hội Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cudrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề

Trang 19

chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: Giai đoạn dự định nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề Quan điểm trên theo T.V Cudrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề, quá trình đào tạo nghề trở nên áp đặt và không thấy được mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề [29]

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, việc nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm đào tạo nghề của các nước trên thế giới và vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở nước ta là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt nam, những vấn đề về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước Lúc đó, một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá Dương,… đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề

Những năm gần đây, các nhà khoa học, giáo dục đã tiếp cận nhiều vấn đề đào tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau như:

Tác giả Phạm Minh Hạc, sau khi phân tích tình hình và phương hướng đổi mới GD&ĐT đã xác định: Việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là

“Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ” Kết quả nghiên cứu của tác giả về con người trong cuộc sống đổi mới “Con người

là giá trị sản sinh ra mọi giá trị, là thước đo của mọi bậc thang giá trị Mỗi thời đại mới đều được chuẩn bị tập trung vào vấn đề con người, chủ thể của lịch sử, chủ thể của mọi quá trình biến đổi xã hội Thời kỳ đổi mới ở nước ta cũng vậy” Công trình nghiên cứu của tác giả đã đề cập tới nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố “Bắt đầu chú ý nhiều hơn đến giáo dục nghề nghiệp”

Trang 20

Tác giả Nguyễn Văn Lê, trong chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước đề tài đề cập đến nền tảng phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước, cho rằng: Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược [18]

Tác giả Phạm Tất Dong, trong công trình khoa học của mình đã nêu ra số liệu điều tra: Trong những người không kiếm ra việc làm, có 85,5% là thanh niên trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề Trên cơ sở đó, tác giả xác định: Cần chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm, đồng thời tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh…đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản [7]

Ngoài ra có thể kể đến một số công trình nghiên cứu, bài báo liên quan hoặc đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, chẳng hạn:

- Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ nghiên cứu đề tài: “Cơ sở lý luận và thực tiễn của hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại nhà trường và tại cơ sở sản xuất” [36]

- Năm 2005, tác giả Hoàng Ngọc Trí nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ

đô Hà Nội” Trong công trình này tác giả đã đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng công nhân kỹ thuật xây dựng [28]

- Năm 2006, tác giả Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường đại học Công nghiệp Hà Nội” Trong công tác này tác giả phân tích mối quan hệ giữa quản lý với chất lượng đào tạo nghề [29]

Ngoài ra, còn có một số bài báo khoa học của các nhà nghiên cứu giáo dục như: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Viết Sự, Vũ Văn Tảo và các nhà quản

lý giáo dục khác cũng đề cập vấn đề đào tạo nghề

Trang 21

Từ những phân tích nêu trên có thể rút ra nhận xét như sau: Có nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nghề, mục đích là tạo cho con người khả năng dễ dàng hòa nhập với cuộc sống lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Tuy nhiên, việc quản lý đào tạo ở một trường nghề cụ thể còn ít được các tác giả đề cập tới Chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu đầy đủ hơn

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Cho đến nay, về cơ bản mọi người đều cho rằng: Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn

Khái niệm quản lý đã được phát hiện cách đây hơn 700 năm Thời kỳ cổ

Hy Lạp đã áp dụng quản lý tập trung và dân chủ - Khái niệm về trách nhiệm và kiểm tra đã có từ thời Babilon vào khoảng năm 1750 tr.CN Thời Trung Hoa cổ đại, các nhà hiền triết của Trung Quốc trước công nguyên đã có những đóng góp to lớn về tư tưởng quản lý quan trọng thuộc phạm vi vĩ mô, quản lý toàn xã hội trên quan điểm triết học đương thời, vạch ra lôgích của quá trình quản lý xã hội theo các mức từ thấp đến cao “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”

Bước sang thời kỳ Chủ nghĩa tư bản, do yêu cầu phát triển sản xuất đại công nghiệp, dưới tác dụng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yêu cầu về quản lý không ngừng tăng lên Quản lý từng bước tách khỏi triết học và dần dần trở thành bộ môn khoa học độc lập, với sự tham gia đóng góp của nhiều trường phái và nhiều học giả

Theo Harold Koonts, Cyri O’donnell và Heinz Weihrich thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [13]

Trang 22

Còn theo các ông Thomas.J.Robins và Wayned Morryn lại cho rằng:

“Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [23]

Ở Việt Nam, các tác giả thuộc lĩnh vực khoa học quản lý và một số tác giả thuộc các lĩnh vực khoa học đưa ra các định nghĩa khác nhau về “quản lý” chẳng hạn:

- Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến (theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang - Dân chủ hóa quản

lý trường phổ thông)

- Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội… bằng một hệ thống các luật

lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức [12]

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [35]

Từ các quan điểm, tư tưởng, học thuyết kể trên có thể hiểu: “Quản lý là

hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.”

Quản lý có bốn chức năng cơ bản đó là: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo

và kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức

năng quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây đựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một

hệ thống quản lý

+ Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên, mục tiêu là đích đến mà mọi hoạt

động của hệ thống hướng tới Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của cá nhân

Trang 23

và tạo thành mục tiêu hệ thống mạng lưới khi các mục tiêu được phản ánh trong chương trình phối hợp chặt chẽ với nhau Như vậy, mục đích của lập kế hoạch là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào mục tiêu để tạo khả năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả và cho phép người quản lý có thể kiểm soát được

quá trình tiến hành nhiệm vụ

+ Xây dựng chương trình hành động là bước đi cụ thể nhằm đạt các mục

tiêu trong quá trình thực hiện chức năng lập kế hoạch Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phương án

hành động và tổ chức các phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác định

Thực hiện chức năng lập kế hoạch tạo ra tầm nhìn chiến lược cho các nhà quản lý, giúp cho việc phát hiện và lựa chọn chính xác chương trình hành động sao cho phù hợp với nguồn lực của hệ thống, giảm bất trắc, hạn chế lãng

phí đã được tính toán sắp đặt từ trước

- Chức năng tổ chức: Tổ chức thường được hiểu như là tập hợp của hai

hay nhiều người cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt

được những mục đích chung Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu

trở nên có ý nghĩa và góp phần tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập đối tượng quản lý và bộ máy quản

lý đối tượng, bao gồm 2 tiến trình:

+ Sự phân chia: Phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục

tiêu cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân (phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phân chia thành từng cấp, từng khâu quản lý) Sự phân chia là

cơ sở để hình thành cơ cấu tổ chức quản lý

+ Sự phối hợp: Là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã được

phân chia, bao gồm: Quan hệ phối hợp ngang quyền; quan hệ phối hợp cấp trên, cấp dưới Sự phối hợp là cơ sở hình thành cơ chế vận hành tổ chức bộ máy

và vận hành cả hệ thống

Trang 24

- Chức năng chỉ đạo: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo

là quá trình vận hành, điều khiển hệ thống Có thể nói, đây là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và hoàn thiện tổ chức

Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần thực hiện chức năng lãnh đạo, chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình tác động, điều hành, điều khiển con người, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng liên quan đến một cấp quản

lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy

sinh trong quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định

Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục sửa chữa những sai sót đó Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, cần có những kế hoạch rõ ràng làm căn cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra; sắp xếp tổ chức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng

bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch

Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình

độ nhất định, từng chức năng vừa có tính độc lập lương đối, vừa có mối quan

hệ phụ thuộc với các chức năng khác, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống Thông tin sẽ xuyên suốt chu trình quản

lý ấy Chức năng quản lý có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Môi trường bên ngoài

Trang 25

Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào của xã hội cũng cần đến hoạt động quản lý Quản lý ngoài việc được xem là một khoa học, một nghệ thuật, còn được xem là công nghệ - công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo Muốn nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên cần hết sức coi trọng công tác quản lý đào tạo giáo viên

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội Với các cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra nhiều khái niệm quản lý giáo dục

Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự

giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục

là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác

động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh [10]

Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích, có chương trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH”

Trang 26

Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội

1.2.3 Nghề

1.2.3.1 Khái niệm nghề

Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong

xã hội Theo tiếng Latinh, nghề nghiệp “profession” có nghĩa là công việc chuyên môn được hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ học vấn nào đó, là cơ sở hoạt động cơ bản giúp con người tồn tại Theo tác giả Nguyễn Hùng thì: Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau được xếp thành nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người [15]

Như vậy, nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp

Như vậy, nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có

một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng,

kỹ xảo nhất định

Ở một khía cạnh khác, nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong

đó, nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Trang 27

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000 chuyên môn

1.2.3.2 Phân loại nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề, tuy nhiên xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghề khá phức tạp và phong phú Có thể có một số cách phân loại như sau:

* Phân theo lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề; Làm việc trên các thiết

bị động lực; Khai thác mỏ, dầu, than, hơi đốt, chế biến than (không kể luyện cốc); Luyện kim, đúc, luyện cốc; Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật điện

và điện tử; Vô tuyến điện; Công nghiệp hóa chất; Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa; Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sứ, gốm, thủy tinh; Khai thác và chế biến lâm sản; In; Dệt; May mặc; Công nghiệp da, da long, da giả; Công nghiệp lương thực thực phẩm; Xây dựng; Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Nuôi và đánh bắt thủy sản; Vận tải; Bưu chính viễn thông; Điều khiển máy nâng, chuyển; Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống; Phục vụ công cộng và sinh hoạt; Các nghề sản xuất khác

* Phân loại đối tượng lao động chủ yếu có 5 nhóm nghề chính:

- Nhóm nghề Người - Người: Là loại đối tượng hành nghề của người lao động cũng chính là người như: Nghề y, dạy học, cán bộ tổ chức…

- Nhóm nghề Người - Nghệ thuật như: Nghề nhạc, họa, văn chương… Ngoài ra còn có các nghề cùng nhóm như: Nghề may, thêu, chạm khắc, chạm khảm…

- Nhóm nghề Người - Tự nhiên như: Trồng trọt, chăn nuôi…

- Nhóm nghề Người - Kỹ thuật như: Nghề điện, cơ khí…

- Nhóm nghề Người - Tín hiệu như: Nghề kế toán, tin học, mật mã, bưu chính viễn thông…

Trang 28

1.2.4 Đào tạo

Trong giáo dục và đào tạo có các quá trình tiếp nối và xen kẽ: Đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại Các quá trình này gắn liền với sự hình thành và phát triển nghề nghiệp của người giáo viên theo xu thế học tập thường xuyên, suốt đời

Theo quan niệm phổ biến, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ phẩm chất đạo đức cho người học để vào đời, họ có thể trở thành những người lao động có kỹ thuật, có năng suất lao động cao Quá trình đào tạo diễn ra theo kế hoạch, chương trình ứng với từng thời gian quy định, trong các cơ sở đào tạo

Trong Từ điển bách khoa Việt Nam: "Đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người" (Từ điển Bách Khoa Việt Nam - Hà Nội, 1995)

Đào tạo có nhiều dạng: Đào tạo cấp tốc; đào tạo chuyên sâu; đào tạo cơ bản; đào tạo ngắn hạn; đào tạo từ xa và đào tạo lại (tương đương với bồi dưỡng) Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân loại đào tạo gồm đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp và chỉ khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới thực sự có kết quả cao Tác giả Hồ Ngọc Đại (Giải pháp về giáo dục - Hà Nội, 1991) định nghĩa: "Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có

hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ

có thể tham gia lao động nghề nghiệp trong cuộc sống xã hội"

Như vậy, đào tạo là một hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo cho họ có năng lực vào đời hành nghề đạt năng suất và hiệu quả cao

Trang 29

Hoạt động đào tạo trong nhà trường bao gồm các thành tố chủ yếu sau:

- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo

- Phương pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo

- Lực tượng đào tạo (Thày-người dạy) - Tổ chức đào tạo

- Đối tượng đào tạo (Trò-người học) - Môi trường đào tạo

- Quy chế đào tạo - Bộ máy tổ chức đào tạo Các yếu tố này hoạt động trong mối quan hệ tương tác với nhau, đảm bảo cho quá trình đào tạo diễn ra hài hoà, cân đối và toàn vẹn

Trong đó ba nhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hoá khoa học của đất nước Chúng tạo ra cái cốt lõi của quá trình đào tạo Còn các nhân tố khác là các lực lượng vật chất, để hiện thực hoá được mục tiêu đào tạo

Như vậy, có thể hiểu: Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng ban đầu cùng với những phẩm chất, thái độ cần thiết để người được đào tạo có thể hành nghề và trở thành người lao động có năng lực và phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của xã hội Còn đào tạo lại cũng chính là một dạng của đào tạo,

là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội được học tập, được đào tạo chuyên sâu hay một lĩnh vực chuyên môn mới một cách cơ bản, có

hệ thống cả tri thức, kỹ năng, kỹ xảo lẫn thái độ nhằm mục đích có trình độ tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi nghề (hay công việc mới) Đây chính là quá trình phát triển nhân cách một cách hài hoà, toàn diện cho mọi người, giúp

họ trở thành người lao động có năng lực và phẩm chất nghề nghiệp tốt hơn

Trang 30

Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 Trong đó viết: Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [22]

Vậy, Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức

kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nhận thức để hình thành nhân cách nghề nghiệp, quá

trình này được thực hiện thông qua việc giảng dạy theo các nghề đào tạo

* Nguyên tắc đào tạo nghề:

Đào tạo nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Đào tạo nghề thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình đào tạo phải thực hiện theo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phải được xây dựng phát triển theo quy trình đổi mới và phát triển của đất nước

- Đảm bảo đào tạo theo nhu cầu: Đào tạo phải thực hiện trên nhu cầu của

xã hội, nhu cầu thực tiễn của sản xuất Có thể nói rằng, các cơ sở đào tạo cần dạy cho người học những nghề mà thị trường cần, chứ không phải dạy cho người học những nghề mà cơ sở đào tạo có

- Đào tạo gắn với thực hành và thực tiễn: Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình, trang thiết bị thực hành phải gắn với thực tiễn Đào tạo lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề, khả năng vận dụng vào thực tiễn làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện để sau khi tốt nghiệp người học có thể đáp ứng được những yêu cầu của xã hội

Trang 31

- Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt các khâu như xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá kết quả đào tạo

* Quá trình đào tạo nghề

Quá trình đào tạo nghề bao gồm xác định mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phương pháp đào tạo, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, chất lượng đào tạo

Mục tiêu đào tạo nghề: Là kết quả cần đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo, thể hiện ở những yêu cầu về phát triển nhân cách và trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người học Mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo

Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo: Nội dung và chương trình đào tạo nghề là một thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn học được liên kết với nhau một cách logic từ đó vận dụng các kiến thức chuyên môn để hình thành tư duy kỹ thuật, thực tiễn và sáng tạo Kế hoạch, nội dung

và chương trình đào tạo phải tuân theo các nguyên tắc sư phạm, đảm bảo tính hiệu quả, đạt mục tiêu đào tạo và phải có tính mềm dẻo, linh hoạt tạo được khả năng liên thông dọc và ngang, thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ và thị trường lao động

Hình thức tổ chức đào tạo: Hình thức tổ chức đào tạo là sự kết hợp các hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nội dung đào tạo Có nhiều hình thức tổ chức như tự học, thực hành, tham quan, thực tập…

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo: Trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu và các cơ sở vất chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo, các điều kiện phục vụ nhu cầu cần thiết cho giáo viên và học sinh trong nhà trường Công tác phục vụ đào tạo tốt sẽ đảm bảo, nâng cao chất lượng cho quá trình đào tạo nghề

Trang 32

Chất lượng đào tạo: Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra Chất lượng đào tạo được phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó

Đào tạo nghề là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp; Đào tạo nghề là nhằm hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội

Có rất nhiều quan niệm về đào tạo nghề, dưới góc độ quản lý đào tạo nghề có thể hiểu đào tạo nghề là quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm

Rõ ràng nếu người tốt nghiệp không có khả năng tìm được việc làm không biết tự tạo việc làm trong cơ chế thị trường, thì ĐTN sẽ không mang lại hiệu quả, sẽ tốn kém vô ích và cũng chỉ góp phần nâng cao dân trí giống như giáo dục phổ thông mà thôi

1.2.6 Quản lý đào tạo nghề

Theo thuật ngữ đào tạo của Bộ Lao Động nước Anh: “Đào tạo là phát triển có hệ thống về thái độ/ kiến thức/ kỹ năng/ mẫu hành vi theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiện thích đáng một công việc hay một nghề” Ở Mỹ, J.R Hinrich cho rằng: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dưỡng việc học tập trong số những thành viên của tổ chức theo hướng góp phần nâng cao tính hiệu quả của

tổ chức” Peter Bramley đã rút ra 3 đặc trưng của đào tạo:

- Đào tạo phải là một quá trình có hệ thống được kế hoạch hóa và kiểm soát hơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm

- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học (cá nhân và tập thể)

- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng cao tính hiệu quả một phần của tổ chức mà trong đó cá nhân và tập thể hoạt động

Trang 33

Dựa trên các thành tố của quá trình đào tạo, có thể hiểu: Quản lý đào tạo

là quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhất định nhằm đạt được mục tiêu của toàn bộ hệ thống

Quản lý đào tạo nghề: Có thể hiểu dựa trên các khái niệm đào tạo, quản

lý đào tạo: Quản lý đào tạo nghề là quá trình tổ chức, điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của một cơ sở đào tạo nghề nhằm đạt được mục tiêu là tạo ra những người lao động có kĩ năng và đạo đức của một nghề nhất định

1.3 Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề với vai trò quản lý hoạt động đào tạo nghề trong nhà trường

1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp nghề trong hệ thống trường nghề

1.3.1.1 Vị trí của trường Trung cấp nghề

Trường Trung cấp nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý nhà nước thống nhất về dạy nghề của

Bộ Lao động-Thương binh và xã hội; đồng thời, chịu sự quản lý trực tiếp của

cơ quan ra quyết định thành lập

1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường Trung cấp nghề trong hệ thống các trường nghề

* Chức năng, nhiệm vụ

Thực hiện chức năng giáo dục và đào tạo nghề theo Điều lệ mẫu trường Trung cấp nghề của Nhà nước tại Quyết định số: 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - TB&XH về việc ban hành Điều lệ mẫu trường Trung cấp nghề và Quyết định số: 1367/QĐ - UBND ngày 7/7/ 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Điều lệ trường Trung cấp nghề Bắc Kạn trong đó có đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tham gia nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, kết hợp thực tập với sản xuất và dịch vụ, tham gia đào tạo hướng nghiệp

Trang 34

Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường

đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 35

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

*Quyền hạn của trường trung cấp nghề

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển

mạng lưới các trường trung cấp nghề

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức

đã được phê duyệt trong Điều lệ của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ

từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống

- Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường

- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

Trang 36

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường Trung cấp nghề được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 1367/QĐ-UBND ngày 7/7/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hiệu

trưởng có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường

- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của nhà trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt

động dạy nghề theo quy định của pháp luật

- Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học

tập cho cán bộ, giáo viên và người học

- Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường

- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách,

chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong trường

- Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề theo quy định Chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định

chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật

1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề

Dựa trên các thành tố của hoạt động đào tạo nghề, có thể hình dung nội dung hoạt động quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề như sau:

Trang 37

1.4.1 Quản lý mục tiêu đào tạo nghề

Đào tạo nghề hướng tới việc giúp người lao động có kiến thức và kỹ năng hành nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khẳ năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển của KTXH, củng cố quốc phòng an ninh, nghề mà trường đào tạo

Mục tiêu đào tạo nghề chính là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo nghề thể hiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách của người học sinh mà quá trình đào tạo phải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhân cách của người học sinh sau khi được đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề quy định nội dung và phương pháp đào tạo đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh gía kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo nghề

Quản lý mục tiêu đào tạo nghề được thể hiện qua các khía cạnh:

- Xác định mục tiêu cụ thể của từng nghề đào tạo phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tương ứng với trình độ đào tạo, căn cứ vào yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị tí làm việc cụ thể tại các doanh nghiệp sản xuất và khả năng phát triển nghề nghiệp Như vậy mỗi nghề đào tạo cần thể hiện rõ các mục tiêu sau:

- Nêu rõ yêu cầu, trình độ đầu vào (sức khỏe, độ tuổi, trình độ văn hóa, đối tượng )

- Xác định mục tiêu đào tạo cho từng nghề phải rõ ràng theo một tình tự hợp lý

- Xác định yêu cầu trình độ đầu ra của học sinh như:

+ Đạo đức: Trách nhiệm, ý thức xã hội, các giá trị văn hóa

+ Kiến thức: Cơ sở khoa học chung và chuyên ngành, tri thức công nghệ

và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành

+ Năng lực: Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề học suốt đời

Trang 38

+ Kỹ năng: Sử dụng trang thiết bị đa năng, máy tính và các loại dụng cụ, máy móc thiết bị của nghề được đào tạo

+ Khă năng: Về ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy cách tích lũy tri thức, am hiểu các vấn đề xã hội

1.4.2 Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo nghề

Kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo là một tổng thể thống nhất đảm bảo các kiến thức, kỹ năng của từng môn học liên kết với nhau tạo nên logic khoa học và logic nhận thức Vậy việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo nghề phải đạt các yêu cầu sau:

- Quản lý kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo phải được thể hiện phân bổ thời gian đào tạo cho toàn khóa học, môn học, các môn học hoặc modun đào tạo pahỉ được bố trí theo trình tự hợp lý, khoa học, quy định các môn học hoặc (các modun đào tạo), thi kiểm tra hết môn, thi học kỳ, thi tốt nghiệp căn cứ vào chương trình khung và quy chế thi kiểm tra, công nhận tốt nghiệp của Bộ Lao động - TB&XH đã ban hành đối với từng nghề và chuyên ngành đào tạo Nghiên cứu chương trình từng phần, môn học để triển khai cụ thể hóa nội dung, chương trình nhằm đảm bảo mục tiêu đề ra

+ Thời gian học tập được tính bằng giờ học, tiết học, thời gian học lý thuyết, thực hành (hoặc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm, thực tập ) thời gian ôn và thi (học kỳ, hết môn, tốt nghiệp)

+ Thời gian dành cho các hoạt động chung được tính bằng tuần như sau: Thờ gian khai giảng, bế giảng, tổng kết năm học, nghỉ hè, lao động

+ Thời gian cho các khối kiến thức, kỹ năng (khối kiến thức các môn học chung, khối kiến thức văn hóa bổ trợ, kiến thức kỹ thuật cơ sở, chuyên môn và

Trang 39

- Quản lý nội dung, chương trình đào tạo: Nội dung chương trình đào tạo qui định những kiến thức, kỹ năng học sinh phải đạt được sau khi kết thúc khóa đào tạo, nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo tính cơ bản, tính hiện đại, liên thông và thực tiễn, các yêu cầu khoa học kỹ thuật, công nghệ là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy của các giáo viên và để kiểm tra công tác đào tạo của nhà trường

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy, kế hoạch giáo viên, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy và các học liệu khác Thực hiện đúng các quy định về xây dựng

và tổ chức thực hiện chương trình và các qui định trong chương trình khung cho nhóm nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

1.4.3 Quản lý các loại hình đào tạo nghề

Tổ chức tốt việc đào tạo nghề theo hình thức chính qui tập trung tại trường: Thời gian đào tạo thực hiện từ (1 đến 3 năm) dành cho những người có

đủ điều kiện học nghề theo qui định của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH Việc xây dựng chương trình đào tạo nghề dài hạn phải căn cứ vào nguyên tắc do các

Bộ qui định, phải được cụ thể hoá bằng giáo trình, giáo trình dạy nghề dài hạn

do Hiệu trưởng nhà trường tổ chức biên soạn, việc thẩm định do các Sở, ngành, địa phương thẩm định Giáo viên dạy nghề dài hạn phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng chuyên ngành, giáo viên dạy thực hành là những kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao hơn hai bậc trở lên so với bậc nghề đào tạo

Đào tạo cấp chứng chỉ nghề nghiệp: Còn gọi là dạy nghề ngắn hạn (bồi dưỡng) thời gian thực hiện dưới một năm, dành cho những người có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học Hình thức tổ chức: học lý thuyết và thực hành theo lớp; kèm cặp tại xưởng, lấy thực hành là chính, vừa học, vừa làm; chuyển giao công nghệ

Trang 40

Tổ chức tốt việc liên kết đào tạo với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, dịch vụ: Khi thực hiện liên kết đào tạo thì mục tiêu, nội dung, chương trình được xây dựng sát thực tế với yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng lao động Đây là bước đổi mới trong đào tạo nghề, đào tạo những cái mà xã hội cần, chứ không phải đào tạo cái mà mình có Khi kết hợp đào tạo thì trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ đào tạo nghề đuợc cập nhật, tăng lên

về số lượng cũng như chất lượng Đây là một trong những biện pháp rất được quan tâm của trường

1.4.4 Quản lý phương pháp đào tạo nghề

Trong công tác đào tạo, quản lý về phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới phương pháp dạy và học nhằm hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự nghiên cứu biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo là hết sức cần thiết Công tác đào tạo sẽ đạt được chất lượng cao khi đơn vị thực hiện đào tạo, xác định được hình thức đào tạo thích hợp Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu và áp dụng những hình thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện của địa phương, của học sinh nhưng vẫn coi trọng chất

lượng của qui trình, đào tạo

Phương pháp đào tạo nghề có hiệu quả phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:

- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp đào tạo nghề nhằm phát huy tính tự chủ động, năng động sáng tạo của học sinh

- Sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học mới, tư duy sáng tạo

- Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật dạy học phù hợp, trong đó có việc sử dụng giáo án điện tử (hoặc sử dụng vi tính ,đèn chiếu vv )

- Hướng dẫn, kiểm tra phần tự học, tự đào tạo, tự rèn luyện của học sinh

- Phương pháp giảng dạy thực hành theo qui trình công nghệ, thao tác mẫu để hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh

Ngày đăng: 04/12/2014, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH (2007), Quyết định số 14/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 về việc ban hành qui chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 về việc ban hành qui chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH
Năm: 2007
2. Bộ Lao động - TBXH (2008), Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5/5/2008 ban hành Điều lệ mẫu Trường Trung cấp nghề", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5/5/2008 ban hành Điều lệ mẫu Trường Trung cấp nghề
Tác giả: Bộ Lao động - TBXH
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
3. Chính phủ (2011), Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
4. Chính phủ (2009), Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 27 tháng 11 năm 2009 về việc phê duyệt đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 27 tháng 11 năm 2009 về việc phê duyệt đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
5. Chính phủ (2006), Nghị định số 139/2006/NĐ-CP qui định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục và bộ luật lao động về dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 139/2006/NĐ-CP qui định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục và bộ luật lao động về dạy nghề
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Nguyễn Mạnh Cường (2005), Tài liệu kiến thức Hội nhập kinh tế Quốc tế về dạy nghề, Tổng cục dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kiến thức Hội nhập kinh tế Quốc tế về dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường
Năm: 2005
7. Phạm Tất Dong (1991), Giúp bạn chọn nghề, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp bạn chọn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1991
8. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Nguyễn Minh Đường - Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu CNH-HDH, trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu CNH-HDH, trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB Đại học Quốc gia
Tác giả: Nguyễn Minh Đường - Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia"
Năm: 2006
10. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1986
11. Đặng Xuân Hải (2009), “Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo” Giáo dục và thời đại (5), tr.1&13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo”
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2009
12. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
13. Harold Kootz, Cyri O'donell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri O'donell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
14. Học viện hành chính quốc gia (2004), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
15. Nguyễn Hùng (Chủ biên) (2008), Sổ tay tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề
Tác giả: Nguyễn Hùng (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
16. Trần Kiểm (2009), Tiếp Cận hiện đại trong Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp Cận hiện đại trong Quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009
17. Trần Kiểm (2010), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2010
19. Nguyễn Xuân Mai, chủ nhiệm đề tài (2006), Các giải pháp liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Mã số: CB 2006- 06- BS, Bộ Thương binh và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Tác giả: Nguyễn Xuân Mai, chủ nhiệm đề tài
Năm: 2006
20. Lưu Xuân Mới (2004), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
21. Phan Văn Nhân (2009), Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Tác giả: Phan Văn Nhân
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý (Trang 24)
Bảng 2.1. Kết quả đào tạo nghề của tỉnh Bắc Kạn  trong giai đoạn  2011-2014 - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.1. Kết quả đào tạo nghề của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2011-2014 (Trang 51)
Bảng 2.2. Số lƣợng và trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên   trường Trung cấp nghề Bắc Kạn - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.2. Số lƣợng và trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên trường Trung cấp nghề Bắc Kạn (Trang 53)
Bảng 2.5. Số lƣợng học sinh đƣợc tuyển trong giai đoạn 2010 - 2014 - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.5. Số lƣợng học sinh đƣợc tuyển trong giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 57)
Bảng 2.6. Số lƣợng học sinh tốt nghiệp và có việc làm giai đoạn 2010 - 2014 - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.6. Số lƣợng học sinh tốt nghiệp và có việc làm giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 62)
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện việc quản lý mục tiêu đào tạo nghề   của Hiệu trưởng (n=90) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện việc quản lý mục tiêu đào tạo nghề của Hiệu trưởng (n=90) (Trang 64)
Bảng 2.8. Đánh giá công tác quản lý việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh của  Hiệu trưởng (n=60) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.8. Đánh giá công tác quản lý việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh của Hiệu trưởng (n=60) (Trang 65)
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá của CBQL về quản lý nội dung, chương trình  đào tạo nghề (n=30) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá của CBQL về quản lý nội dung, chương trình đào tạo nghề (n=30) (Trang 66)
Bảng 2.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và CBGV của nhà trường  về nội dung, chương trình đào tạo nghề (n=90) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và CBGV của nhà trường về nội dung, chương trình đào tạo nghề (n=90) (Trang 69)
Bảng 2.12. Ý kiến của cán bộ quản lý về việc thực hiện   kế hoạch đào đào tạo (n=30) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.12. Ý kiến của cán bộ quản lý về việc thực hiện kế hoạch đào đào tạo (n=30) (Trang 71)
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý   phương pháp đào tạo nghề (n=90) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý phương pháp đào tạo nghề (n=90) (Trang 72)
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện quản lý đánh giá chất lƣợng đào tạo (n=60) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện quản lý đánh giá chất lƣợng đào tạo (n=60) (Trang 73)
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (Trang 75)
Bảng 2.16. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động  hiện nay của HS sau khi  tốt  nghiệp (n=30) - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.16. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay của HS sau khi tốt nghiệp (n=30) (Trang 76)
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng về mức độ quản lý quá trình đào tạo (n=60)  TT Nội dung quản lý - Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Bắc Kạn
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng về mức độ quản lý quá trình đào tạo (n=60) TT Nội dung quản lý (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w