1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì Hà Nội

89 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để góp phần bổ xung kiến thức về cây quả xoài qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển và xác định thời điểm chín sinh học của quả, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: ''Nghiê

Trang 1

Quả xoài chín có màu vàng hấp dẫn, có vị chua ngọt, mùi thơm ngon được nhiều người ưa thích và được xem là loại quả quý

Trái xoài chứa nhiều vitamin A, C, đường (15,4%), các acid hữu cơ: A,B2, C, và chất khoáng: K, Ca, P, nên xoài được sử dụng rộng rãi cả trỏi chớn và trái già còn xanh Xoài chín được ăn tươi, đóng hộp, làm mứt trái cây, mứt kẹo, kem, sấy khô để tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu [11]

Nhân hạt xoài có thể dùng làm thuốc sát trùng, hoa dùng làm thuốc và là nguồn mật rất tốt Lá non có thể cho trâu bò ăn và chiết xuất làm thuốc nhuộm màu vàng [7]

Tán cây xoài xoè rộng, cao lớn, bộ rễ phát triển khá mạnh và ăn sõu nờn được xem là cây trồng để tăng độ che phủ đất và chống xói mòn rất hữu hiệu Trong chương trình trồng 5 triệu ha rừng, xoài là cây ăn quả được chọn tham gia vào chương trình trồng rừng và là cây đa tác dụng vừa là cây ăn quả vừa là cây che phủ bảo vệ môi trường

Có thể nói phát triển trồng xoài ở những vựng cú điều kiện đất đai phù hợp trên cả 3 miền Nam- Trung - Bắc nước ta sẽ tạo thêm nhiều công ăn việc

Trang 2

làm cho đồng bào các dân tộc, thu hút thêm nhiều lao động ở nông thôn nước

ta, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện được điều kiện sinh hoạt vật chất

và tinh thần cho nhân dân, hạn chế được nạn phá rừng, ổn định được cuộc sống đồng bào dân tộc, phục hồi lại độ che phủ rừng do nhiều năm bị chiến tranh tàn phá

Tuy vậy, còn rất ít công trình nghiên cứu về cây xoài, nhiều nhà khoa học Việt Nam mới chỉ nghiên cứu về mặt đặc điểm sinh học, sinh thái và kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất cũng như lợi ích kinh tế của cây, hiện chưa có công trình nghiên cứu nào quan tâm đến những biến đổi sinh lớ - hoỏ sinh trong quả, đặc biệt là quả xoài cũng như thời kỳ nào thu hoạch để đạt giá trị dinh dưỡng cao nhất

Vì vậy để góp phần bổ xung kiến thức về cây quả xoài qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển và xác định thời điểm chín sinh học của quả, chúng

tôi quyết định thực hiện đề tài: ''Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh

lý - hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả xoài (Mangifera indica L.) giống xoài tượng tại Lạng Giang, Bắc Giang"

Trang 3

* í nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài xác định thời điểm chín sinh lí khi quả xoài tượng có phẩm chất cao nhất giúp người trồng xoài thu hoạch đúng thời điểm làm tăng giá trị thương phẩm cho quả xoài

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học

1.1.1 Nguồn gốc phân loại của cõy xoài

Theo từ điển bách khoa nông nghiệp[28],cõy xoài có tên khoa học là

Mangifera indica L

Thuộc chi : Mangifera

Họ: Đào lộn hột (Anacardiaceae)

Chi Mangifera thuộc họ Anacardiaceae (đào lộn hột) có nguồn gốc ở

Đông Nam Á rất lớn Theo Mukhejee (1958) vùng phân bố tự nhiên của chi này là từ Ấn Độ - Malaixia kéo dài cho đến Philippin và phía đông Tân Ghinê Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về sinh thái địa lý thực vật, tế bào

học, giải phẫu học và hạt phấn của chi Mangifera cho thấy trung tâm nguồn

gốc của xoài là ở Đông Bắc Ấn Độ và Đông Bắc Mianma trờn cỏc vựng chõn nỳi Himalaya được gõy trồng ở Ấn Độ từ 2000 năm trước Công nguyờn [28], Thái lan, Đông dương , bán đảo Malaixia cũng là trung tâm chủ chốt của các giống xoài, cũn cỏc đảo của Inđụnờxia (Java, Sumatra, Boúcnờo), Philippin các đảo Xờleb, Timo thuộc trung tâm nguồn gốc thứ 2 của quá trình phát triển [26]

1.1.2.Hình thái của cây xoài

1.1.2.1 Bộ rễ

Xoài là cây ăn quả lâu năm Nhờ bộ rễ khoẻ nên cây xoài có thể mọc trên nhiều loại đất khác nhau, chịu được hạn, úng tốt so với các loại cây ăn quả lâu năm khác Bộ rễ bao gồm: rễ cọc, rễ ngang, rễ tơ

Phần lớn rễ tập trung ở tầng đất 0 – 50cm, đặc biệt rễ có thể ăn sâu 3,8m

Rễ cọc ăn sâu bao nhiêu là tuỳ thuộc vào giống xoài, tuổi cây, loại gốc ghộp, cỏch nhân giống và tình hình quản lý đất cũng như tính chất vật lý của đất

Trang 5

Theo Khan (1956) ở Pakistan khi đào bộ rễ cây xoài 18 tuổi thấy bộ rễ

ăn xa tới 9m, nhưng phần lớn rễ tập trung trong phạm vi cách gốc 2m, xuống sâu chỉ thấy có rễ cái và những rễ này có thể ăn sâu tới 6 – 8m

Trồng xoài bằng hạt và cõy ghộp cú gốc cây là thực sinh thì rễ cọc phát triển ăn thẳng xuống tầng sâu của đất

Trồng bằng cành chiết hoặc cành giõm thỡ bộ rễ mọc ra xung quanh gốc, không có rễ cái, bộ rễ này không ăn sâu bằng rễ cây thực sinh Cây thực sinh trồng trên đất cát ven sông từ vài chục năm cho đến trăm năm thì rễ cọc

có thể ăn sâu 8 – 10m Nhưng trồng trên đất có mực nước ngầm cao hoặc trên đất sét, đá ong… thì phạm vi ăn sâu của bộ rễ sẽ bị hạn chế

Khi tuổi cây tăng lên thì rễ ngang tăng lên, tỷ lệ chiếm của rễ thẳng giảm đi Hạn chế sinh trưởng rễ thẳng, thúc đẩy rễ ngang phát triển sẽ có lợi cho việc mở rộng tán làm cho cây nhanh bước vào thời kỳ kinh doanh

Xoài được xem như là cây ăn quả chịu hạn tốt nhờ bộ rễ ăn sâu, những vùng có hạn kéo dài 4 – 5 tháng xoài vẫn phát triển bình thường [18] [27]

ra nhiều lộc hơn cây già hay cây có quả

Cây xoài một năm có mấy đợt lộc là: lộc xuân, lộc hè, lộc thu, lộc đông, thời gian ra lộc của các lần cũng khác nhau

- Lộc xuân: Phát sinh tháng 2 – 4, ra lộc 2 - 3 lần

- Lộc hè: Phát sinh từ tháng 5 – 7 Một cành đơn có thể ra liên tục 2 đợt lộc hè trở lên Trong sản xuất thường vặt chồi hè phát sinh vào thàng 5 – 6

để hạn chế rụng quả

Trang 6

- Lộc thu: Phát sinh từ tháng 8 – 10 Thời gian này nhiệt độ thích hợp, lại vừa thu hái xong quả, cây khoẻ sẽ ra 1 – 2 đợt lộc thu và khá đồng đều Đối với phần lớn các giống xoài thì lộc thu là cành mẹ chủ yếu để năm sau ra hoa Nếu số lượng lộc thu ít và kém sẽ ảnh hưởng tới vụ quả năm sau

- Lộc đông: Phát sinh từ tháng 10 về sau Giống xoài ra lộc đông sớm

từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11 trên một số giống xoài chín muộn sẽ trở thành cành mẹ có tỷ lệ phõn hoỏ mầm hoa cao

Lá xoài thuộc loại lá đơn mọc so le, tập trung trên ngọn cành, phía gốc cành ớt lỏ hơn Lỏ nguyờn, thịt cứng láng bóng mặt sau lá phẳng hoặc lượn sóng, vặn xoắn, hoặc cong về phía sau tuỳ thuộc theo giống

Lỏ có chiều dài 10 – 15cm, rộng 8 – 12cm Kích cỡ lá ngoài mối quan

hệ về dinh dưỡng còn phụ thuộc vào giống xoài [18] [27]

1.1.2.3 Hoa

Hoa ra từng chùm, chùm hoa xoài mọc trên ngọn cành hoặc ở nách lá, có khi không mang lá (chùm hoa thuần), có khi mang theo lá (chùm hoa hỗn hợp) Chùm hoa có chiều dài 10 -15 cm Cuống hoa có màu sắc khác nhau tuỳ vào giống: Xanh nhạt, xanh vàng, xanh hồng hoặc pha xanh

Trên trục chung của chùm hoa có 2 – 5 lần phân nhánh Một chùm hoa có

100 – 4.000 hoa, một cây tới hàng triệu hoa, hoa xoài nhỏ, đờng kính 2 – 14 mm,

có mùi thơm, có mật dẫn dụ ong Số lượng cánh hoa, đài hoa và nhị đực đều là 5 nhưng nhị đực thông thường chỉ có một cái phát triển còn lại thoỏi hoá

Hoa xoài chia thành 2 loại: Hoa đực và hoa lưỡng tính, phân bố lẫn lộn trên cùng một cây Hoa lưỡng tính nhị cái màu vàng nhạt, có bầu thường mọc ở giữa, vòi nhụy cắm chớnh trờn bầu nhụy Ở hoa đực thì bầu nhụy thoỏi hoá

Tỷ lệ hoa lưỡng tính và hoa đực trờn cõy phụ thuộc vào giống, điều kiện khí hậu, chăm sóc ở nơi trồng, thời gian ra hoa, vị trí chùm hoa và điều kiện dinh dưỡng (Singh L.B, 1959) Tỷ lệ hoa lưỡng tính không giống nhau giữa các giống xoài Quan sát một số giống xoài ở Trung Quốc cho thấy: Có

Trang 7

giống tỷ lệ hoa lưỡng tính chiếm trên 60% nhưng có giống không đến 1% Cây sinh trưởng khoẻ, có tỷ lệ hoa lưỡng tính cao hơn cây sinh trưởng yếu (Dương Nhất Tuyết, 1992) [27] Các nghiên cứu trên giống xoài Irwin ở Đài Loan cho thấy, cây một năm tuổi có 71% hoa lưỡng tính trong khi đó cõy 7 năm tuổi và cây 20 năm tuổi chỉ 51% và 45% Cây trồng trong nhà lưới (nilon đen) có hoa lưỡng tính thấp hơn từ 15,1% - 23,6% so với điều kiện tự nhiên (Jang SR và CTV,1989)

Ở cõy xoài, mỗi chùm có nhiều hoa song tỷ lệ đậu quả rất ít Thí nghiệm trên giống xoài Haden thụ phấn bằng tay 12.000 hoa thì khi thu hoạch chỉ được 40 quả Trung bình trên một chùm hoa lúc thu hoạch chỉ được 1 – 2 quả, nhiều chùm không có quả (Durmanụp, 1967) Quan sát trờn cỏc giống xoài Bombay,Langra, Fazi, ở Ấn Độ thấy quả non trờn cõy ban đầu là 13 - 28% nhưng khi thu hoạch chỉ còn 0,1 – 0,25% (Singh L.B, 1959) Xoài là cây thụ phấn chéo, thụ phấn nhờ côn trùng là chủ yếu [26]

Một trong những nguyên nhân làm cho xoài đậu quả kém là do thời gian tiếp nhận hạt phấn của nhụy rất ngắn, chỉ trong vài giờ Hoa xoài sau khi nở

đã tự thụ phấn thì bầu nhụy chuyển xanh rất nhanh và bắt đầu phình to Những hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì sau khi hoa nở 3 – 5 ngày sẽ héo quắt và rụng Do ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài mà hoa lưỡng tính có thể đến 50% trở lờn không nhận được phấn hoa nên tỷ lệ thụ phấn nói chung chỉ đạt khoảng 20 – 30% [26]

Cây xoài từ lúc đậu quả cho đến lúc kết thúc giai đoạn tăng trưởng nhanh thường liên tục rụng quả, tỷ lệ rụng quả chiếm đến 95% trở lờn so với

số quả ban đầu Nhiều thí nghiệm đã chỉ ra rằng: nếu sau 12 – 24 giờ thì hạt phấn xoài hoàn toàn không nảy mầm Ở xoài, nhụy thường chín trước, thời gian nhụy có thể tiếp nhận hạt phấn tốt nhất chỉ là lúc mặt trời mọc trong khi

đó nhị đực tung phấn chỉ vào khoảng 8 – 10 giờ sáng Sự không trùng lập đó

là nguyên nhân chính cản trở đến sự thụ phấn, thụ tinh của xoài

Trang 8

Những nguyên nhân khác thường gặp khiến xoài đậu quả kém là ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh như: Vào thời gian nở hoa gặp mưa, lạnh,

độ ẩm không khí cao, là ảnh hưởng đến hoạt động của côn trùng truyền phấn, sâu, bệnh phát triển mạnh

Ở xoài có hiện tượng tự bất thụ khi cây tự thụ phấn Bởi vậy, trong vườn xoài cần bố trí các loại giống khác nhau để tăng thêm khả năng thụ phấn, thụ tinh, tăng khả năng đậu quả Đặc biệt chú ý khi quy hoạch, xây dựng vườn phải chọn giống cẩn thận, chú ý đến năng suất, tính ổn định, phẩm chất trên cây xoài mẹ… là những biện pháp rất căn bản để nâng cao tỷ

lệ đậu quả của các giống xoài chủ lực [18] [27]

1.1.2.4 Quả

Quả xoài là quả hạch, ngoại bì quả mỏng, có độ dai, màu xanh vàng, xanh, phớt hồng, phớt vàng, vàng, hồng tớm… trong quả bì dày là lớp thịt quả nhiều nước có xơ hoặc không có xơ Thịt quả màu vàng nhạt đến vàng đậm, vàng cam hoặc hồng cam… mỗi quả một hạt Hạt đa phôi hoặc đơn phôi [26]

Sau khi thụ phấn, thụ tinh xong thì quả xoài phát triển hình dạng và độ lớn, màu sắc của quả có thể nhận biết tuỳ giống, thời gian phát triển của quả tuỳ thuộc vào nhóm giống (chín sớm, chín vụ và chín muộn) Thời gian từ khi thụ tinh cho đến khi quả chín khoảng 2 tháng đối với giống chín sớm 3 – 3,5 tháng đối với giống chín chính vụ, 4 tháng đối với giống chín muộn Theo một số tác giả trong khoảng thời gian từ 2,5 – 3 tháng sau khi thụ tinh xoài lớn rất nhanh, sau đó chậm lại [26]

Quả xoài chín có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, loại nhỏ khoảng trên dưới 100g, loại to đến 1,5 kg

Kích thước, ngoại hình quả, màu sắc vỏ quả, hàm lượng xơ, kích cỡ hạt và số lượng phôi là chỉ tiêu quan trọng để phân biệt giống và chất lượng quả xoài [26]

Trang 9

Nhìn chung những giống xoài có thịt quả mịn, chắc, ít xơ, độ chua ngọt thích hợp không có mùi nhựa thông, phần ăn được chiếm tỷ lệ cao là những giống xoài có chất lượng tốt [18] [27]

1.1.2.5 Hạt

Hạt hình dẹt, rắn, bên ngoài có nhiều thớ sợi Hạt có những lớp vỏ mỏng, màu nâu

Cấu tạo hạt xoài bao gồm:

- Gân: là các sọc theo chiều dài hạt

- Xơ: Ở khắp hạt, dài nhất là ở bụng và lưng hạt

- Lớp vỏ cứng dày màu nâu

- Lớp vỏ màu vàng trong suốt, nằm sát với lớp vỏ cứng

- Bao màu nâu mềm bao quanh lá mầm nối liền với cuống bằng một sợi nhỏ

- Lá mầm: có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho cây con như phôi nhũ của các hạt khác

Sau khi thụ tinh xong hạt bắt đầu phát triển Trong khoảng 7 tuần lễ đầu hạt phát triển rất chậm Sau đó hạt phát triển rất nhanh ở tuần thứ 11 – 12 rồi chậm lại

Sau khoảng 13 tuần thì hạt không lớn nữa và già dần, lúc này chiều dài hạt bằng khoảng 2/3 chiều dài quả [27]

1.1.2.6 Phôi

Đa số các giống xoài ở Việt Nam đều đa phôi Nghĩa là trong một hạt có nhiều phôi, khi đem gieo hạt đó có thể mọc nhiều cây con Trong số nhiều phụi đú cú một phôi là kết quả giữa bố và mẹ do thụ tinh mà có, còn lại là những phôi vô tính do các tế bào của phụi tõm hình thành

Những cây con mọc từ phôi vô tính giữ được các đặc điểm của cây mẹ ban đầu Nhiều tác giả cho rằng các giống xoài có nguồn gốc từ các nước Đông Dương, Philipin, Malaisia, Inđụnờxia thường thuộc nhóm xoài đa

Trang 10

phụi Cỏc giống xoài có nguồn gốc từ Ấn Độ, Banglađest và Pakistan thì đa

số là đơn phôi Naik và Gangolli (1951) đã nghiên cứu 325 giống cây xoài ở miền Nam Ấn Độ cho thấy trong đó có tới 315 giống là đơn phôi[27]

1.1.3 Đặc tính sinh thái của cây xoài

Vùng phân bố xoài trên thế giới nằm trong vùng nhiệt đới và một phần

của vùng Á nhiệt đới nóng ẩm Điều kiện khí hậu, đất đai, kỹ thuật trồng, chăm sóc là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của xoài

C, miễn là không gặp rét vào các đợt sinh trưởng (lộc

và hoa) Ở vùng nhiệt đới, xoài có thể trồng được ở độ cao trên 1.000 m nhưng muốn có sản lượng cao nhiều tác giả Trung Quốc và Ấn Độ khuyến cáo không nên trồng xoài ở độ cao trên 600 m, vì ở độ cao đó nhiệt độ thấp

sẽ ảnh hưởng đến ra hoa và thụ phấn của xoài [18] [7]

1.1.3.2 Lượng mưa

Xoài có thể sinh trưởng tốt không cần tưới nước ở những vựng cú lượng mưa 500 ữ400mm, tốt nhất là 1200 ữ 2500mm/năm Nếu mưa phân bố đều chỉ cần 900 ữ 1.000mm/năm cũng có thể trồng xoài có hiệu quả kinh tế Ngoài những giới hạn này phải có những biện pháp điều chỉnh độ ẩm thích hợp Có những vùng lượng mưa chỉ có 250 ữ 350mm như ở Pakistan vẫn trồng xoài được nhưng phải có điều kiện tưới nước Những nơi có lượng mưa trên 1.500mm/năm xoài vẫn sinh trưởng tốt nhưng lá nhiều, hoa ít và nhiều sâu bệnh nếu không có chế độ cắt tỉa thường xuyên và đúng kỹ thuật

Trang 11

Trồng xoài phải có thời gian khô thích hợp (trước khi ra hoa khoảng 2 tháng) để hình thành và phân hóa mầm hoa Nếu thời gian này gặp mưa hoặc tưới nhiều nước thì xoài không có hoặc ít mầm hoa Khi xoài nở hoa nếu gặp mưa nhiều thì sẽ rất khó đậu quả

Thời gian xoài ra hoa nếu gặp lạnh và mưa phùn kéo dài thì khả năng thụ phấn, thụ tinh rất khó Ở miền Bắc Việt Nam khi xoài ra hoa, nở hoa vào tháng 1,2 hằng năm sẽ khó đậu quả Ở miền Nam thời tiết ấm và nắng khô

đó là một trong những nguyên nhân tại sao ở miền Bắc trồng xoài không thuận lợi bằng miền Nam [18] [7]

1.1.3.3 Đất đai

Xoài được xem là cõy khụng kộn đất, có thể trồng trên nhiều loại đất: đất cát pha, đất vàng, đất đỏ, đất feralit, đất phù sa cổ, đất phù sa mới… nhưng đất trồng xoài phải có tầng đất dày Đất thích hợp nhất cho trồng xoài là đất phù sa

cổ, phù sa ven sông giàu dinh dưỡng, có độ pH 5,5 – 7,5 Ở những vùng đất thấp, trước khi trồng xoài phải liờn liếp để hạ thấp mực nước ngầm

Xoài là một trong những cây trồng sống lâu (có thể đến 100 năm hoặc hơn nữa) đặc biệt là những nơi có mạch nước ngầm sâu Xoài sống được lâu một phần nhờ bộ rễ rất phát triển Rễ cọc ở đất phù sa như ở Lyallpur, Pakistan ăn sâu tới 9m, bình thường khoảng 5 – 6m ở đất có kết cấu xốp Đất vàng, đất đỏ, đất feralit… không có tầng đỏ, sột ở dưới có mạch nước ngầm cách mặt đất 2 – 2,5m sẽ thích hợp cho việc trồng xoài Những loại đất lý tưởng cho trồng xoài là: đất phù sa cổ, phù sa mới ở ven sông, tuy nhiên xoài chịu úng rất tốt Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Long An ) giống xoài bưởi được trồng trên ụ chỉ cách mặt đất vài chục cm nhưng cây vẫn sinh trưởng tốt cho nhiều quả [7]

Vùng đất cát, đất pha cát như ở Cam Ranh, Bình Định… xoài vẫn mọc tốt Độ pH thích hợp cho xoài từ 5,5 – 7,5 Độ pH biến động trên hoặc dưới mức này một ít không có ảnh hưởng lớn

Trang 12

Như vậy, xoài khá dễ tính về đất trồng miễn là đất không có nhiều đá ong, tầng đá, đất sét là xoài có thể sinh trưởng phát triển tốt [18] [7]

1.1.3.4 Ánh sáng

Xoài là cây rất ưa ánh sáng, khi có đầy đủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt Trồng nơi thiếu ánh sáng hay trồng quá dày, thì cành lá mọc vống, yếu, xoài phõn hoá mầm hoa kém, tỷ lệ đậu quả thấp làm cho năng suất thấp Thời kỳ nở hoa có nhiều ánh sáng, có độ ẩm không khí thấp thích hợp là điều kiện lý tưởng cho thụ phấn, thụ tinh, tỷ lệ đậu quả cao, năng suất

Quả xoài chín có màu sắc hấp dẫn, ăn ngọt, mùi thơm ngon được nhiều người ưa thích và được xem là một loại quả quý

Phân tích thành phần dinh dưỡng trong quả xoài chín R.Singh (1979), cho thấy: nước 86,1%, protờin 0,6%, lipit 0,1%, chất khoáng 0,3%, xơ 1,1%, hyđratcacbon 11,8%, Ca 0,01%, lân 0,02%, Cu 0,03%, năng lượng 50Calo/100g, caroten (vitamin A) 4800 đơn vị Quốc tế (I.U), vitamin B1 40mg/100g, vitamin PP 0.3 mg/100g, vitamin B2 50mg/100g, vitamin C 13mg/100g [27]

Theo Jain (1961) [27], trong quả xoài cú cỏc loại đường như saccarozơ, glucozơ, fructozơ và maltozơ

Các tác giả Ấn Độ như Palaniswamy và cộng sự (1974) nghiên cứu 29 giống xoài trồng ở bang Tamil Nadu cho thấy: Trọng lượng bình quân của quả đạt từ 101g ữ 670g, tỷ lệ phần ăn được 53 ữ 83%, độ khô (đo bằng refracto metre) 11,8% ữ 26,8%, đường tổng số 7,09% ữ 17,20%, hàm lượng

Trang 13

axit 0,14 – 0,58%, hàm lượng vitamin C 3,2 ữ 62,9mg/100g Ở Ấn Độ có những giống xoài có hàm lượng vitamin C rất cao Theo Siddappa và Bhatia (1954) thấy giống xoài Rajaburi quả nhỏ hàm lượng vitamin C đạt 329,1 ữ 348,5mg/100g, Singh và cộng sự (1985) cho biết giống xoài Lang-ra trồng nhiều ở miền Bắc Ấn Độ có hàm lượng vitamin C cao 131,75mg/100g so với giống Dashehari chỉ 42,5mg/100g

Về mặt dinh dưỡng mà nói có thể cho rằng xoài là loài quả có nhiều chất dinh dưỡng cần cho người, nhất là nguồn vitamin A và vitamin C [27]

1.2.2 Ý nghĩa kinh tế

Quả xoài ngoài ăn tươi cũn dựng để chế biến đồ hộp, làm mứt, Pure xoài, nước giải khát, cho lên men làm rượu, làm giấm… Nhân hạt xoài có thể dùng làm thuốc sát trùng, hoa dùng làm thuốc và là nguồn mật rất tốt Lá non có thể cho trâu bò ăn và chiết xuất làm thuốc nhuộm màu vàng

Tỏn cõy xoố rộng, cao lớn, bộ rễ phát triển khá mạnh và ăn sâu nên được xem là cây trồng để tăng độ che phủ đất và chống xói mòn rất hữu hiệu Trong chương trình trồng 5 triệu ha rừng, xoài là cây ăn quả được chọn tham gia vào chương trình trồng rừng và là cây đa tác dụng vừa là cây ăn quả vừa là cây che phủ bảo vệ môi trường và môi sinh

Trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp ở nhiều địa phương đã chú ý phát triển cây xoài vỡ cú khả năng chịu hạn, có khả năng thích nghi với nhiều loại đất ở vùng đồi gò, đất cát, đất xám bạc màu… nghèo dinh dưỡng, thiếu nước tưới trong mùa khô trồng cây lương thực cho năng suất thấp và bấp bênh, thay vào đó cây xoài vẫn phát triển tốt, cho năng suất cao và thu nhập khá

Về hiệu qủa kinh tế: Ở vùng Đồng Bằng Cửu Long trồng 1ha xoài trừ chi phí sản xuất có thể lãi 30 ữ 40 triệu đồng (Tân Thuận 1979) đến 110 triệu đồng (Nguyễn Ngọc Sang 1978) Ở xó Tõn Thành vùng đồng bào dân tộc Vân Kiều, Pacụ huyện Hương Hoá tỉnh Quảng Trị vụ mùa năm 1999, 1ha lãi được 10 ữ 11 trịờu đồng (Hà Văn Thân, 1999) [27]

Trang 14

1.2.3 Hiệu quả về mặt xã hội và môi trường

Có thể nói phát triển trồng xoài ở những vùng có điều kiện khí hậu đất đai phù hợp trên cả 3 miên Bắc – Trung – Nam nước ta sẽ tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho đồng bào các dân tộc, thu hút thêm nhiều lao động ở nông thôn nước ta, góp phần xoỏ đúi giảm nghèo, cải thiện được điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần cho nhân dân, hạn chế được nạn phá rừng, ổn định được cuộc sống đồng bào dân tộc phục hồi lại độ che phủ rừng do nhiều năm bị chiến tranh tàn phá [27]

1.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ xoài trên thế giới và trong nước

1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài trên thế giới

Xoài là loại trái cây có sản lượng lớn nhất trong các loại cây nhiệt đới, sản lượng xoài hằng năm đạt trên dưới 23 triệu tấn, chiếm khoảng 37% tổng sản lượng trái cây nhiệt đới Trên Thế giới có 3 khu vực sản xuất tập trung: Châu Á, châu Mỹ và châu Phi Vùng sản xuất xoài lớn nhất là châu Á – Thái Bình Dương Theo thống kê của FAO trong năm

1998 sản lượng xoài của khu vực này là 18,5 triệu tấn chiếm 79% sản lượng xoài thế giới, các nước còn lại ngoài khu vực chỉ có 4,9 triệu tấn chiếm 21%

Ấn Độ là nước sản xuất xoài lớn nhất thế giới, sản lượng xoài bình quân trong 3 năm 1996 – 1998 đạt 10,316 triệu tấn chiếm 42% tổng sản lượng xoài thế giới trong năm 2001, với diện tích 1 triệu ha, phân bố chủ yếu ở cỏc vựng: Uttar Pradesh, Andhra Pradesh, Bihar, Kõmtaka, Mahasashtra, Orissa, Đông Bengal và Kerala (Trần Thế Tục, 1997) [26] Sau Ấn Độ thì Trung Quốc là nước sản xuất xoài lớn thứ 2 thế giới, sản xuất xoài của Trung Quốc đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đõy Sản lượng xoài của Trung Quốc trung bình trong các năm

1996 – 1998 là 2,093 triệu tấn thì đến năm 2001 đã đạt 3,2 triệu tấn Trung Quốc ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất xoài của thế

Trang 15

giới Năm 2001 chiếm 13,7% tăng 4,2% so với trung bình của các năm

Về tỉ lệ tăng trưởng trung bình sản lượng xoài của các nước trong vùng

từ năm 1988 - 1998 là 5,8% các nước có tỉ lệ tăng trưởng lớn là: Iran 24,1%, ễxtrõynia 18,2%, Trung Quốc 14,8%, Philipin 13,4%, Lào 7% và Thái Lan 5,8% Điều này có nghĩa trong 10 năm qua các nước này một mặt

đã quan tâm đầu tư phát triển cây xoài, mặt khác, có lẽ do điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi nên được mùa xoài trong nhiều năm và đặc biệt nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước và thế giới ngày càng tăng kích thích việc mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng hàng hoá xoài [26]

Việt Nam từ năm 1988 – 1997 hầu như sản lượng tăng rất ít, riêng năm 1998 tăng 8,3% so với năm 1997 (FAO, 1999) [25]

Mặc dù sản lượng xoài trên thế giới khá cao và tăng khá nhanh nhưng chỉ đáp ứng được nhu cầu nội địa Xoài chủ yếu xuất khẩu dưới dạng quả tươi, chịu vận chuyển kém, khó bảo quản Vì vậy, số lượng xoài trao đổi trên thị trường thế giới không nhiều Năm 1996 có 400.000 tấn xoài tươi bằng 24% khối lượng quả nhiệt đới buôn bán trên thế giới Xoài là quả nhiệt đới quan trọng thứ 2 xét về phương diện thương mại thế giới cả về số lượng và giá trị

Trang 16

Thu nhập xuất khẩu xoài (tươi và chế biến) năm 1996 đạt 400 triệu đụla Mỹ (theo ADB, 1998) [27]

Thị trường tiêu thụ xoài lớn nhất hiện nay là Mỹ Hàng năm lượng xoài nhập khẩu vào Mỹ khoảng 76.000 tấn Lượng nhập khẩu 30% từ

1988 đến 1992 Thị trường lớn thứ 2 là thị trường EU Trong năm 1992 các nước thuộc khối EU đã nhập 47.000 tấn Ba nước Anh, Pháp, Đức chiếm 75% lượng xoài nhập vào khu vực này Canada cũng là nước có lượng xoài nhập khẩu khá lớn với số lượng 13.000 tấn trong năm 1992, trong đó 63% được nhập từ Mờhicụ [25]

Các nước xuất khẩu xoài chủ yếu là Mờhicụ, Philippin, Thái Lan,

Ấn Độ, Inđonờxia và Nam Phi, trong đú Mờhicụ là nước xuất khẩu xoài tươi lớn nhất chiếm gần 40% sản lượng xoài thế giới, chủ yếu xuất khẩu sang Bắc Mỹ [25]

Vùng xoài châu Á phần lớn cung cấp cho thị trường trong khu vực

và một số nước Trung Cận Đông

Vùng xoài Bắc Trung Mỹ chủ yếu tập trung vào thị trường Bắc Mỹ, châu Âu và Nhật Bản, còn xoài các nước châu Phi hướng cung cấp cho thị trường châu Âu Mặc dù châu Á là vùng sản xuất xoài lớn nhất thế giới (chiếm khoảng 80% tổng sản lượng xoài hàng năm của thế giới) nhưng số lượng nước xuất khẩu xoài không nhiều Ấn Độ tuy là nước

có sản lượng xoài đứng đầu thế giới nhưng chủ yếu cung cấp cho thị trường trong nước, chỉ có một sản lượng nhỏ xuất sang các nước vùng Vịnh và một vài nước ở thị trường châu Âu (năm 1980: 1.500 tấn; năm 1993: 26.000 tấn) Hiện nay, Thái Lan và Philippin là 2 nước có sản lượng xoài xuất khẩu lớn nhất trong khu vực và thị trường truyền thống của họ là: Nhật Bản, Hồng Công, Singapo, Malaixia [18]

Thị trường xoài trên thế giới ngày càng phát triển do nhu cầu tiêu thụ quả nhiệt đới tăng lên trong thập kỷ qua Theo ADB (Ngân hàng

Trang 17

phát triển châu Á, 1998) nhập khẩu xoài thế giới tăng lên 5,3% đạt 459.000 tấn vào năm 2005[25]

Vùng nhập khẩu lớn nhất vẫn tiếp tục là châu Âu, Bắc Mỹ chiếm 66% nhập khẩu của Thế giới (trong đó một số ít là vải) Nhật Bản duy trì ở mức 3%

Chớnh vì lẽ đó sản xuất xoài thương mại phục vụ cho xuất khẩu đang được nhiều nước quan tõm [7]

1.3.2 Tình hình sản xuất xoài và tiêu thụ xoài trong nước

Theo tài liệu [28], ở việt Nam có nhiều giống xoài: Xoài tượng

(Mangifera indica) ở Trung Bộ thơm ngon khác xoài tượng ở Nam Bộ, xoài

voi, xoài cơm (M cambodiana Pierre), xoài thanh ca (M.mekongensis Pierre),

phổ biến là giống xoài cát, xoài gòn, xoài mật, xoài hòn Ngoài ra, còn có những giống xoài địa phương như xoài lữ phụng tiờn (cõy cao đẹp), xoài

ngựa, xoài hùm, xoài phổi xoài quéo thuộc loài Mangifera reba Pierre (cây

to, quả dẹt và cong như có mỏ, hạch quả cũng cong; mọc hoang và được trồng

ở miền Trung và miền Nam, quả ăn được, có vị chua Xoài hụi, cũn gọi là

muỗm thuộc loài Mangifera foetida Lour, quả bé hơn quả xoài, thịt ngọt chua,

ăn được, trồng khắp Việt Nam để lấy quả và lấy gỗ, ra hoa từ tháng 5 - 7 và từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Xoài ta có quả dài và dẹt, vỏ quả từ xanh chuyển sang vàng, ít khi có màu đỏ, thịt quả không có xơ, quả ngọt, ít chua nhưng không thơm

Ở nước ta, mặc dù cây xoài được trồng khắp nơi trên cả nước những vùng sản xuất hàng hoá chủ yếu tập trung từ Bình Định trở vào (Trần Thế Tục, 1987) [26]

Theo số liệu của Tổng cục thống kê ở Việt Nam đến năm 2001 có

40 tỉnh trồng xoài với diện tích 49.550 ha, chiếm 8,12% tổng diện tích cây ăn quả trong cả nước với sản lượng 180,259 tấn [24]

Trang 18

Vùng xoài hàng hoá chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 40,36 diện tích và 54,46% sản lượng xoài cả nước) Theo tài liệu của Viện nghiên cứu cõy ăn quả miền Nam năm 2000 ở 12 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long có 21.191 ha trong đó nhiều nhất là tỉnh Tiền Giang 6.000 ha rồi đến Kiên Giang 3.878 ha, Cần Thơ 3.248 ha, Đồng Tháp, Vĩnh Long 2.237 ha, Long An 1.047 ha,.v.v…

Ở miền Trung, Khánh Hoà là tỉnh có diện tích xoài lớn nhất 4.200

ha đứng thứ 2 về xoài sau Tiền Giang (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 47, 11/1999) và đang có xu hướng mở rộng Mấy năm gần đõy nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống mới, kỹ thuật nhân giống,.v.v… một số tỉnh như Bình Định, Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ

An, Thanh Hoá …cũng đang chú ý phát triển cây xoài và diện tích trồng xoài ngày một tăng nhanh Ví dụ, tỉnh Bình Định năm 1995 có 369,4 ha xoài nhưng đến năm 1999 đó có 971 ha, tăng 2,6 lần so với năm 1995

Ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc trước đõy diện tích trồng xoài rất ít trừ vựng Yờn Chõu, Mai Sơn tỉnh Sơn La

có điều kiện khí hậu đặc biệt thích hợp cho cây xoài phát triển ra hoa, đậu quả song diện tích không lớn 2.300 ha, giống địa phương không được chọn lọc và cải tạo nên sản phẩm chỉ để tiêu thụ tại chỗ và một số thị trường lân cận, sản lượng hàng năm cũng không nhiều (khoảng gần 5.000 tấn) Hơn 5 năm cuối thế kỷ 20 này chúng ta đã chọn tạo ra được một số giống xoài mới phù hợp với khí hậu miền Bắc, trồng xoài ở đõy đảm bảo được năng suất và chất lượng, có thu nhập khỏ nờn nhiều tỉnh

ở miền Bắc đã phát triển cây xoài Vì mới trồng nên sản lượng cũn ớt Nhìn chung, trước mắt vùng đồng bằng sông Cửu Long là nơi sản xuất xoài hàng hoá lớn nhất nước ta Từ đõy, xoài được mang tiêu thụ khắp cả nước Do sản lượng xoài nước ta chưa nhiều nên chỉ đáp ứng một phần nhu cầu nội địa, tính bình quân đầu người còn rất thấp 3,4

Trang 19

kg/người/năm, trong đú các tỉnh miền Bắc là một thị trường lớn, phần lớn xoài tiêu thụ ở đõy là từ các tỉnh miền Nam đưa ra

Do phải vận chuyển từ xa, phương tiện vận chuyển và bao gói thô

sơ nên tỷ lệ hao hụt và hư hỏng cao nên đẩy giá thành lên cao Thêm vào đó chúng ta chưa có hệ thống cung ứng trực tiếp, việc mua bán thường qua nhiều khâu trung gian làm cho sự chênh lệch về giá bán tại vườn và giá bán cho người tiêu dùng rất lớn nờn khụng khuyến khích chủ vườn cải tiến sản xuất

Về xuất khẩu: Xoài xuất khẩu qua Lạng Sơn theo đường tiểu ngạch qua Trung Quốc với một lượng nhỏ Theo Vân Anh (1999) trong năm

1998 chỉ có 1.399 tấn, chủ yếu là giống xoài bưởi (HT và MT, 3.200) Xoài Thanh Ca đang được thị trường Trung Quốc chấp nhận với giá cao gấp 2 lần xoài bưởi, nhưng hiện nay diện tích xoài Thanh Ca cũn quỏ nhỏ, sản lượng thấp Chúng ta đều biết, hiện nay Trung quốc là nước sản xuất xoài lớn thứ 2 trên thế giới nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, trên thực tế phải nhập xoài của các nước trong khu vực, trong đú có Việt Nam

Nhận định về tiềm năng xuất khẩu quả xoài Việt Nam, riêng về xoài ta thấy khả năng xuất khẩu qua biên giới Trung Quốc là cao, xuất cho trong vùng châu Á: Trung bình xuất ra thị trường thế giới (EU, Mỹ, Nhật), từ trung bình đến cao Việt Nam chỉ có thể cạnh tranh ở thị trường toàn cầu như cải thiện được giống, bao gói, đồng thời thực hiện

hệ thống xử lý có hiệu quả [27]

Trang 20

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Giống xoài tượng (Mangifera indica L.) có nguồn gốc ở miền Nam,

nay đã được trồng ở một số tỉnh miền Bắc, trong đó có Bắc Giang

Xoài tượng là loại cõy thõn gỗ, sinh trưởng rất khoẻ Tuổi cây càng cao, chiều cao và tỏn cõy càng cao, càng rộng Cây có thể cao trên 10-12m, tỏn cõy cú đường kính bằng hoặc lớn hơn chiều cao

- Lá xoài được mọc ra trờn cỏc chồi mới, mọc đối xứng từng chùm 12) lá Lá to, mỏng, xanh nhạt, mặt lá phẳng, mộp lỏ hơi lượn [30]

(7 Quả to, thuõn dài đầu hơi cong lại, má dày Quả chín vỏ có màu xanh vàng, thịt quả màu vàng nhạt Khối lượng trung bình của quả đạt 480-560g/quả

- Quả ăn ngọt vừa, hơi chua, thơm, thịt chắc

- Năng suất cao và ổn định

Để tìm hiểu sự biến đổi sinh lí, hoá sinh của xoài tượng theo tiến trình sinh trưởng, phát triển, chúng tôi tiến hành quan sát ở các thời điểm sau:

- Thời điểm ra hoa và nở hoa

- Thời điểm 1 tuần tuổi

- Thời điểm 3 tuần tuổi

- Thời điểm 5 tuần tuổi

- Thời điểm 7 tuần tuổi

- Thời điểm 9 tuần tuổi

- Thời điểm 11 tuần tuổi

- Thời điểm 13 tuần tuổi

- Thời điểm 15 tuần tuổi

- Thời điểm 16 tuần tuổi

Trang 21

- Thời điểm 17 tuần tuổi

Với mỗi thời điểm, chúng tôi phân tích các chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh tương ứng để nhận thấy rõ sự biến đổi của chúng theo động thái sinh trưởng, phát triển của quả

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 9 năm 2009

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

-Địa điểm thu mẫu:

Vườn nhà ông Nguyễn Văn Đoàn, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với 36 cây xoài tượng

- Địa điểm phân tích:

Hầu hết các chỉ tiêu được phân tích tại phòng thí nghiệm tổ Sinh lý thực vật- Ứng dụng và tổ Vi sinh - Công nghệ sinh học khoa Sinh học, Trường ĐHSP Hà Nội

Một số chỉ tiêu như hàm lượng axit amin được phân tích tại viện Công nghệ Sinh học thuộc viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Hàm lượng protein và khoáng phân tích tại viện Hoá học thuộc viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thời điểm hoa:

Dựa trên kinh nghiệm của người làm vườn, tôi theo dõi thời điểm phát sinh mầm hoa, ngày ra hoa, ngày nở hoa để tính thời gian và quan sát hình thái của hoa cũng như thời điểm thụ tinh, đánh dấu hoa đã thụ tinh

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu quả :

2.3.2.1 Phương pháp thu mẫu :

Mẫu được thu theo phương pháp lấy mẫu hỗn hợp [6]

Trang 22

Trên toàn diện tích vườn, chúng tôi thu mẫu tại nhiều điểm, trên nhiều cây, cỏc cõy này đều khoẻ mạnh, không sâu bệnh, phân bố đều, cùng độ tuổi

và điều kiện chăm sóc Sau khi thu mẫu, mẫu được trộn đều

Khi quả được 2 ngày tuổi, tôi tiến hành đánh dấu trên hàng loạt cỏc cây thí nghiệm và ghi chép lại ngày tháng Mỗi thời điểm quan sát chúng tôi thu mẫu ở tất cả cỏc cõy

Mẫu quả thu về trộn đều cho vào túi nilụng đen ghi nhãn: Tên giống, tuổi, ngày lấy mẫu xoài

Các mẫu được thu vào buổi sáng sau đó bảo quản lạnh và chuyển về phòng thí nghiệm Một phần mẫu được bảo quản ở -80oC, phần khác được sấy khô để giữ được phẩm chất ban đầu của quả

Các chỉ tiêu sắc tố, axit hữu cơ, vitamin C, enzim, được ưu tiên phân tích trước Các chỉ tiêu kích thước, khối lượng tươi, khô của quả, tỉ lệ cùi - hạt của quả được cân đo lặp lại 10 đến 30 lần Các chỉ tiêu sinh lý - hoá sinh đươc nhắc lại 3 lần/ đợt

2.3.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

* Phương phỏp xỏc định chiều dài và đường kính quả :

Chiều dài và đường kính được đo bằng thước kẹp palme với độ chính xác 0,1mm

Mỗi chỉ tiêu đo từ 30-50 quả

*Phương phỏp xỏc định thể tích

Quả sau khi thu hái được trộn đều, lấy ra 30-50 quả, bỏ phần cuống + Thể tích được xác định bằng các ống đong 5ml, 10 ml, 25ml,50ml, 100ml, 250ml, 500ml, 1000ml, tuỳ theo thời điểm

+ tiến hành: Cho nước vào ống đong đến một mức nhất định sau đó thả quả vào, thể tích trong ống đong tăng lên, độ chờnh lờch đú chính là thể tích của quả

+ Phương phỏp xỏc định sinh khối tươi, khô

Trang 23

*Xác định sinh khối quả tươi:

Dựng cân chính xác cân từng quả đã bỏ cuống Mỗi thời điểm cân từ 30-50 quả có đánh số thứ tự

*Xác định tỷ lệ chất khô:

Lấy những quả tươi đựng vào trong hộp nhôm đã dược đánh đấu thứ tự hộp, và được xấy khô tuyệt đối Cân trọng lượng quả tươi, đem sấy khô đến khối lượng không đổi, cân khối lượng khô của quả

+ Tính % chất khô / chất tươi theo công thức:

khối lượng quả khô

% chất khô/ chất tươi = 100

khối lượng quả tươi

* Xác định tỷ lệ cùi (thịt) và hạt:

Tỉ lệ tính theo khối lượng tươi : Cõn riờng cựi, hạt, toàn quả

Khối lượng cùi

- Nồng độ carotenoit được tính theo công thức :

C car (mg/l)= 4,695.E440,5- 0,268.Ca +b

Sau đú tính lượng sắc tố trên 1g vỏ tươi theo công thức:

Trang 24

C: Nồng độ sắc tố (mg/l)

V: Thể tích của dịch chiết sắc tố (ml)

P: Trọng lượng mẫu (g)

* Định lượng đường khử theo phương pháp Bertrand [4]

- Nguyên tắc: Dựa vào phản ứng oxi hoá- khử giữa đường khử với ion kim loại để xác định hàm lượng đường khử có trong nguyên liệu

Trong môi trường kiềm , đường khử Cu2+ thành Cu+ Định lượng Cu2+

V: Số ml dung dịch mẫu pha loãng

Vp: Số ml dung dịch mẫu đem phân tích

g: Số g mẫu đem phân tích

* Định lượng tinh bột theo phương pháp Bertrand [4, 16]

- Nguyên tắc: dưới tác dụng của axit, ở nhiệt độ cao; thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thành glucozơ Định lượng đường khử suy ra hàm lượng tinh bột có trong nguyên liệu

- Hàm lượng tinh bột: % tinh bột = X % 0,9

Trong đó : X% là lượng đường từ thuỷ phân tinh bột

g2.V.100 Vp.g X(%) =

Trang 25

* Định lượng axit tổng số (theo Ermacov)[32]

- Nguyên tắc : chuẩn độ lượng axit hữu cơ tổng số có trong nguyên liệu bằng NaOH 0,1 N Từ số ml NaOH cần thiết để chuẩn độ tính ra được lượng axit hữu cơ trong mẫu:

a: lượng NaOH 0,1 N chuẩn độ (ml)

p: lượng mẫu phân tích (g)

* Định lượng vitamin C theo phương pháp chuẩn độ [4]

- Nguyên tắc dựa vào tính chất khử của axit ascorbic đối với chất màu

để định lượng vitamin C trong nguyên liệu

Vf: Số ml dịch mẫu đem phân tích

g: Số gam nguyên liệu đem phan tích

0,00088: Số g vitamin C tương đương với 1ml I 0,01 N chuẩn độ

* Định lượng tanin theo phương pháp Leventhal [6]

- Nguyên tắc : tanin dễ bị oxi hoá bởi KMnO4 trong môi trường axit với chất chỉ thị indigocarmin sẽ tạo thành CO2 và H2O, đồng thời làm mất màu xanh của indigocarmin

Trang 26

X: hàm lượng tanin tính theo %

a: lượng KMnO4 chuẩn độ ởbình thí nghiệm (ml)

b: lượng KMnO4 chuẩn độ ở bình đối chứng (ml)

V: tổng thể tích dịch chiết (ml)

Vf:thể tích dịch dùng để phân tích (ml)

C: khối lượng mẫu phân tích (g)

k: hệ số tanin = 0,00582

(cứ 1 ml KMnO4 0,01 N tương đương với 0,00582 g tanin)

*Định lượng nitơ bằng phương pháp microKjeldahl [4]

- Nguyờn tắc: nitơ có trong thành phần của các hợp chất hữu cơ, dưới tác dụng của nhiệt độ cao và H2SO4 đặc, bị biến đổi thành NH3 Định lượng NH3 bằng dung dịch axit có nồng độ xác định

Va: lượng H2SO4 0,01 N để chuẩn độ BO2 (ml)

V: số ml dịch mẫu pha loãng

Vc: số ml dung dịch mẫu đem cất đạm

Indigocarmin

H2SO4

Va 0,142.V.100 Vc.g

%N =

Trang 27

g: số mg nguyờn liệu vô cơ hoá

0,142: số mg N tương đương với 1 ml H2SO4 0,01 N chuẩn độ

% protein = % N protein 5,59

% N protein = % N tổng số - % N phiprotein

*Định lượng lipit theo phương pháp Soxlet [4]

- Nguyên tắc : dựa vào tính chất hoà tan của lipit trong dung môi hữu cơ (ete) để chiết rút lipit ra khỏi nguyên liệu

- cụng thức tính :

Trong đó :

X: hàm lượng lipit có trong nguyờn liệu ở độ khô tuyệt đối

Gm : khối lượng gói mẫu ở độ khô tuyệt đối

Gc: khối lượng gói mẫu đã chiết rút mỡ ở độ khô tuyệt đối

G: khối lượng mẫu đem phân tích

* Xác định hoạt độ enzim amylase trên máy quang phổ ở bước sóng

656 mm [16]

- Nguyên tắc: amylase có khả năng thuỷ phân tinh bột thành dextrin có khối lượng mol khác nhau Khi cho tác dụng với iốt, chúng sẽ tạo màu Đo cường độ màu tạo thành sẽ xác định được hoạt độ của amylase (HđAm)

OD1 - OD2 OD1

Trang 28

W lượng chế phẩm enzim đem thí nghiệm (g)

* Xác định hoạt độ của protease bằng dung dịch foocmol [4]

- Nguyên tắc: dựa vào phản ứng Xiorenxen để bao vây nhóm amin tự do; chuẩn độ nhóm cacboxyl tự do bằng kiềm có nồng độ xác định Từ lượng kiềm chuẩn độ, tính lượng nitơ amin tương ứng:

2,82: số mg nitơ amin tương ứng với 1ml NaOH 0,2 N

* Xác định hoạt độ ascorbat oxidase [4]

- Nguyên tắc: dựa vào khả năng xúc tác của ascorbat oxidase trong phản ứng oxy hoá axit ascorbic thành axit dehidroascorbic

Định lượng axit ascorbic còn lại sau phản ứng bằng cách chuẩn độ với iụt sẽ tính được lượng axit ascorbic bị oxy hoá dưới tác động của enzym

- công thức tính :

hoạt độ ascorbat oxidase của 1 g nguyên liệu (HAs) tính bằng micromol axit ascorbic bị oxy hoá sau 1 phút ở nhiệt độ phòng (25o

C) 5.V1 (a - b)

HAs =

V2.p.10

Trong đó:

Trang 29

V1 : tổng thể tích dịch chiết (ml)

V2: thể tích dịch chiết đem phân tích (ml)

a: số ml KIO3 0,01 N đó dùng để chuẩn độ ở bình đối chứng b: số ml KIO3 0,01 N đó dùng để chuẩn độ ở bình thí nghiệm 5: hệ số chuyển đổi từ dung dịch ascorbat 0,01N thành micromol p: số gam nguyên liệu lấy để nghiên cứu

A: số ml KMnO4 0,1N đó dùng để chuẩn độ H2O2 ở bình kiểm tra

B: số ml KMnO4 0,1 N đó dùng để chuẩn độ H2O2 ở bình thí nghiệm V1:tổng thể tích dịch chiết enzyme (ml)

V2:thể tích dịch chiết đem chuẩn độ(ml)

a: số g mẫu lấy để nghiên cứu

1,7: hệ số chuyển đổi từ ml KMnO4 0,1 N chuẩn độ ra mg H2O2

bị phân giải

30: thời gian enzyme tác động (phút)

0,034: hệ số chuyển đổi từ mg H2O2 thành micromol

Trang 30

* Xác định hoạt độ peroxidase theo phương pháp A.N.Boiarkin [16]

- Nguyờn tắc: peroxidase xúc tác cho sự phân giải H2O2 khi có mặt chất khử hữu cơ (poliphennol; amin thơm) vì vậy hoạt độ peroxidase được xác định dựa vào tốc độ phản ứng oxi hoá benzidin dưới tác dụng của enzim có chứa trong mô thực vật đến sự hình thành nên sản phẩm của qỳa trỡnh oxi hoỏ cú màu xanh với nồng độ khác nhau được xác định trên máy quang phổ

AH2 + H2O2 2H2O + A

b: mức độ pha loãng dịch chiết

p: khối lượng mẫu thực vật (g)

d: độ dày cuvet (cm)

t: thời gian (giây)

* Xác định hàm lượng axit amin tổng số [5]

Thí nghiệm phân tích hàm lượng axit amin bằng phương pháp sử dụng máy sắc ký lỏng cao áp tại phũng thớ nghiệm Hoá sinh protein, Viện Công nghệ sinh học thuộc trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia

* Một số nguyên tố khoáng được phân tích tại viện hoá học

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được sử lý bằng toán thống kê [14]

-Trung bình số học:

peroxidase

Trang 31

i i

30

) (

i i

Trang 32

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Động thái một số chỉ tiêu sinh lí theo tiến trình sinh trưởng phát triển của quả xoài tượng trồng tại Lạng Giang

3.1.1 Theo dõi thời điểm ra hoa và hình thành quả

Tất cả các loài cây ăn quả trước lúc ra hoa đều phải qua thời kỳ phõn hoỏ mầm hoa Đó là sự biến đổi căn bản của cây từ giai đoạn phát triển sinh dưỡng (ra lá, ra cành) sang giai đoạn phát triển sinh sản (ra nụ, ra hoa, đậu quả và kết hạt) Mắt thường chúng ta không nhận biết được quá trình phõn hoỏ mầm hoa bên trong của cây mà phải dùng phương pháp giải phẫu mới thấy được Đõy là thời kỳ hết sức quan trọng đối với cây ăn quả nói chung và cây xoài nói riêng [8]

Thời gian phõn hoỏ mầm hoa của xoài phụ thuộc nhiều vào giống, vùng trồng, khí hậu, điều kiện thâm canh Qỳa trỡnh phõn hoỏ mầm hoa ở xoài tuy phức tạp nhưng đều có chung một quy luật là: Thời gian phõn hoỏ mầm hoa của xoài không tập trung (khoảng 1-3 tháng tuỳ theo giống) Sự phõn hoỏ mầm hoa của xoài chịu ảnh hưởng rõ rệt của thời tiết, nước trong đất Nếu nhiệt độ không khí thấp, khô hạn thì thích hợp cho xoài phõn hoỏ mầm hoa Sau khi phõn hoỏ mầm hoa xong thì hoa xoài bắt đầu nở [21]

Chúng tôi theo dõi thời điểm ra hoa và quá trình hình thành quả của xoài tượng trồng tại Lạng Giang thu được kết quả như sau:

- Ngày ra nụ hoa tập trung vào 23-27/12 dương lịch

- Ngày nở hoa tập trung vào 24-30/1 dương lịch

- Thời điểm kết thúc ra hoa: giữa tháng 2 đến đầu tháng 3

Quan sát thứ tự nở hoa trờn chựm của xoài tượng thấy, hoa bắt đầu nở

từ gốc chùm hoa rồi lan dần đến ngọn Chùm hoa sau khi nở vẫn tiếp tục sinh nụ và mọc dài ra ở đầu mỳt nhỏnh chớnh và các nhánh phụ, do đó khi hoa tàn, chùm hoa mới đạt được kích thước và hình dạng ổn định

Trang 33

3.1.2 Động thái một số chỉ tiêu sinh lý của quả xoài tượng, trồng tại Lạng Giang, Bắc Giang theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả

Theo Heller [8], sự phát triển định tính của các loại quả thì rất đa dạng Tuy nhiên, sự sinh trưởng của chúng diễn ra gần như cùng một cách thức Những mô hợp thành một quả không xuất hiện mỗi khi tạo quả (sự chuyển hoá từ bầu nhụy thành quả) Sự phát triển của quả bắt đầu cùng thời gian với các bộ phận của hoa, trước khi hoa nở Do đó người ta có thể phân biệt nhiều giai đoạn trong quá trình hình thành vào đời sống của quả

- Giai đoạn: trước nở hoa tương ứng với sự gia tăng số lượng tế bào

- Nở hoa đặc trưng bởi sự ngừng sinh trưởng của cỏc mụ

- Một giai đoạn sinh trưởng quan trọng (sau thụ tinh) chủ yếu là do sự sinh trưởng dãn dài của tế bào

- Sự chín tiếp theo sự già của quả

Trong giai đoạn sinh trưởng này sự tăng số lượng tế bào đóng vai trò ít, diễn ra chủ yếu ở giai đoạn trước nở hoa Sự tăng trưởng của quả chủ yếu bằng dón bào

Sự dón bào tiếp tục đến tận lỳc chớn cho tất cả các loại quả (Biale,1964) [31]

3.1.2.1 Kích thước và thể tích quả

Sau khi thụ tinh, phụi phỏt triển thành hạt và bầu nhụy phát triển thành quả Số liệu cụ thể về sự biến đổi kích thước và thể tích của qủa xoài tượng trồng tai Lạng Giang, Bắc Giang được trình bày trong bảng 1, 2, 3 và được khái quát hóa bằng đồ thị trên hình 1, 2, 3

Trang 34

Bảng 1: Sự biến đổi chiều dài qua các thời kỳ phát triển của quả

3 tuần

5 tuần

7 tuần

9 tuần

11 tuần

13 tuần

15 tuần

16 tuần

17 tuần Thời kì phát triển của quả

Trang 35

Bảng 2: Sự biến đổi đường kính qua các thời kỳ phát triển của

quả xoài tượng

Thời kỳ

phát triển của quả

Đường kính (cm)

5 tuần

7 tuần

9 tuần

11 tuần

13 tuần

15 tuần

16 tuần

17 tuần Thời kì phát triển của quả

Hình 2: Động thái sinh trưởng đường kính qua các thời kỳ phát

triển của quả xoài tượng

Trang 36

Bảng 3: Sự biến đổi thể tích qua các thời kỳ phát triển của quả

xoài tượng

Thời kỳ phát triển

của quả Thể tích (cm

3) Tỷ lệ giữa 2 đợt

3 tuần

5 tuần

7 tuần

9 tuần

11 tuần

13 tuần

15 tuần

16 tuần

17 tuần Thời kì phát triển của quả

3 )

Hình 3: Động thái thể tích qua các thời kỳ phát triển của quả xoài tượng.

Số liệu trờn cỏc bảng vừa nêu cho thấy cả ba chỉ tiêu chiều dài,

đường kính và thể tích đều tăng thuận theo tiến trình sinh trưởng và phát

triển của cõy

Trang 37

Từ khi quả 1 tuần tuổi đến khi quả 16 tuần tuổi, chiều dài tăng gấp 27,545 lần, đường kính tăng gấp 18,487 lần và thể tích tăng 4506,480 lần (gia tăng thể tích ở bầu, bớ lựn là 40 lần, ở nho là 4000 lần, ở ổi là

17 lần) [8]

* Xét về mặt tăng trưởng giữa 2 thời kỳ liên tiếp:

Quả có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất vào thời kỳ giữa 1 tuần và 3 tuần tuổi (chiều dài tăng gấp 2,784 lần, đường kính tăng gấp 2,378 lần, thể tích tăng 9,873 lần) Sự tăng trưởng kích thước ở thời kỳ này chủ yếu là sự sinh trưởng dãn dài của tế bào

Từ 3 – 11 tuần tuổi: Chiều dài, đường kính và thể tích quả vẫn tăng khá mạnh Chiều dài tăng gấp 9,123 lần đạt 13,015 cm; đường kính tăng gấp 6,465 lần đạt 6,95 cm; thể tích tăng 308,342 lần đạt 310,5cm3

Lúc này chiều dài tăng mạnh hơn đường kính làm quả có hình dạng thuôn dài Kết quả phù hợp với nghiên cứu của Lê Thị Chung [26] rằng quả xoài có

2 thời kỳ tăng trưởng nhanh từ tuần thứ 3 - 10 và tuần 11- 14 Số liệu của chúng tôi (bảng 3) cũng cho thấy tuần 11 - 13 trị số tuyệt đối của thể tích quả tăng từ 310,5 lên đến 420 cm3

Từ 11 – 16 tuần tuổi: Tốc độ tăng kích thước chậm dần, đường kính tăng mạnh hơn chiều dài làm chiều dài tăng gấp 1,085 lần, đường kính tăng 1,2014 lần Đến 16 tuần chiều dài đạt 14,117 cm, đường kính đạt 8,350 cm, thể tích đạt 453,750 cm3

Ở các tuần tuổi tiếp theo quả vẫn tiếp tục tích nước nờn kớch thước

có tăng nhẹ

Như vậy kích thước quả tăng mạnh nhất từ 1 – 3 tuần tuổi Từ 3 –

11 tuần tuổi kích thước vẫn tăng khá mạnh nhưng tăng mạnh hơn về chiều dài Từ 11 – 16 tuần tuổi tốc độ tăng trưởng của quả chậm dần, lúc này đường kính tăng mạnh hơn chiều dài Ban đầu sự tăng trưởng quả là do sự phân chia và sinh trưởng dãn dài của tế bào Thời kỳ sau chủ yếu do sự sinh trưởng dãn dài của tế bào

Trang 38

3.1.2.2 Khối lượng quả tươi và tỷ lệ các chất khô trong quả

Để đỏnh giá sinh trưởng của quả, bên cạnh việc xác định kích

thước, chúng tôi tiếp tục xác định khối tượng tươi và khô của quả

Kết quả nghiên cứu được thu được số liệu cụ thể như trong bảng 4 và được khái quát bằng đồ thị như trên hình 4, hình 5

Bảng 4: Sự biến đổi khối lượng tươi và khô của quả xoài tượng

qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển

Thời kỳ phát

triển của quả

Khối lượng tươi (g/quả)

3 tuÇn

5 tuÇn

7 tuÇn

9 tuÇn

11 tuÇn

13 tuÇn

15 tuÇn

16 tuÇn

17 tuÇn Thêi kú ph¸t triÓn

Hình 4: Động thái khối lượng tươi và khô của quả xoài tượng

theo tiến trình sinh trưởng, phát triển

Trang 39

Kết quả cho thấy: Nhìn chung trong tiến trình sinh trưởng và phát triển của quả, khối lượng của quả tăng thuận Từ lúc 1 tuần tuổi khối lượng quả tươi là 0,1088g đến 17 tuần tuổi khối lượng quả đạt tới 541,391g tăng gấp 4976,020 lần Tốc độ tăng sinh khối tươi, khô của quả giữa 2 đợt liên tiếp cũng mạnh nhất lúc 1 – 3 tuần tuổi (sinh khối tươi tăng gấp 11,211 lần, sinh khối khô tăng 13,281 lần) Tỷ lệ % chất khụ/chất tươi ở thời kỳ này rất cao

Sự tích luỹ chất khụ cú vai trò quan trọng dưới sự tăng sinh khối của quả Sự tăng trưởng nhanh của quả trong thời kỳ này là do sự phân bào và sinh trưởng dãn dài của tế bào tiếp tục diễn ra sau thụ tinh

Thời kỳ sau 3–11 tuần tuổi tốc độ tăng sinh khối của quả vẫn khá mạnh quả lớn nhanh, sự tích luỹ nước và chất khụ cú vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng của quả Hàm lượng nước ở thời kỳ này cao nên tốc độ tăng sinh khối cũng khá nhanh

Sự tích luỹ vật chất khô của quả ở thời kỳ này là do mạch dẫn đem đến quả dự trữ Mặt khác, chất hữu cơ trong quả cũng được tạo ra nhờ vai trò tích cực quang hợp của vỏ quả, Hàm lượng diệp lục tổng số (a + b) lúc 7 tuần tuổi là 0,183 mg/g vỏ tươi

Thời kỳ sau 11 tuần đến 17 tuần, tốc độ tăng sinh khối của quả chậm lại Qua theo dõi ta thấy, tỷ lệ % chất khô/chất tươi ở thời kỳ này cao Lúc 15 tuần tuổi đạt 19,683% Hàm lượng nước ở thời kỳ này thấp nên nhìn chung tốc độ tăng sinh khối không cao Lượng chất hữu cơ trong quả lúc này chủ yếu là do sự vận chuyển tích cực từ các bộ phận khác đến Vai trò quang hợp của bản thân quả trong thời kỳ quả 16 – 17 tuần tuổi ít quan trọng

3.1.2.3 Thành phần sắc tố và sự biến đổi sắc tố quang hợp trong

vỏ quả xoài tượng qua các thời kỳ phát triển

Trong quá trình phát triển của quả xoài tượng, có sự biến đổi về màu sắc vỏ quả Để nghiên cứu khả năng quang hợp của vỏ quả qua các thời kỳ chúng tôi tiến hành định lượng hai nhóm sắc tố chính là Chlorophyll (diệp lục), carotenoit, kết quả về số liệu cụ thể được trình bày trong bảng 6 và được khái quát bằng đồ thị trờn hỡnh 6

Trang 40

Bảng 6: Hàm lượng diệp lục trong vỏ quả xoài tượng

qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển

Thời kỳ

phát triển

của quả

Diệp lục a (mg/g chất tươi)

Diệp lục b (mg/g chất tươi)

Diệp lục a + b (mg/g chất tươi)

Hình 6: Động thái hàm lượng diệp lục trong vỏ quả xoài

tượng theo tiến trình sinh trưởng, phát triển

Ngày đăng: 04/12/2014, 18:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn - Kỹ thuật trồng và chăm sóc vườn cây ăn trái và môi trường. NXB Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh 2004, trang 197 - 205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc vườn cây ăn trái và môi trường
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh 2004
2. Lâm Thị Kim Châu, Văn Đức Chớn, Ngụ Đại Nghiệp - Thực tập lớp hoá sinh. NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh 2004 trang 51, 69 - 72, 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập lớp hoá sinh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh 2004 trang 51
3. Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng - Hoá sinh học. NXB Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá sinh học
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Phạm Thị Trõn Chõu, Nguyễn Thị Hiền, Phùng Gia Tường - Thực hành hoá sinh. NXB Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hoá sinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Phan Văn Chi, Nguyễn Bích Nhi, Nguyễn Thị Tỵ - Xác định thành phần axit amin bằng phương pháp dẫn xuất hoá với OPA và FMOC trên hệ HP- Amino Quant Series II, Kỷ yếu 1997, Viện công nghệ sinh học, trang 454 - 461 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thành phần axit amin bằng phương pháp dẫn xuất hoá với OPA và FMOC trên hệ HP- Amino Quant Series II, Kỷ yếu 1997, Viện công nghệ sinh học
6. Nguyễn Thị Hiền, Vũ Thị Thư. Hoá sinh học. NXB ĐHSP - 2004, trang 147 - 420 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá sinh học
Nhà XB: NXB ĐHSP - 2004
7. Vũ Công Hậu (1969), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, NXBNN. TP Hồ Chí Minh, 1996, tr.168-169, 458 - 483 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXBNN. TP Hồ Chí Minh
Năm: 1969
8. Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Thị Lan Phương, Hoàng Thị Phương. Phẩm chất hạt của một số giống vừng đen Sesamum indicum L. địa phương và ngoại nhập. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ IV... 183 - 186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sesamum indicum
10. Kỹ thuật trồng và thâm canh Xoài, Nhãn, Vải. Tài liệu tập huấn nông dân. NXB Nông nghiệp 2005, 440 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và thâm canh Xoài, Nhãn, Vải
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 2005
11. Kỹ thuật trồng, chăm súc cõy ăn quả theo ISO - Cây Xoài. NXB Lao động xã hội 2006, 122 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chăm súc cõy ăn quả theo ISO - Cây Xoài
Nhà XB: NXB Lao động xã hội 2006
13. Trịnh Thường Mại (1995), "Các giống xoài xuất khẩu", Thông tin KHKT Rau - hoa - quả, số 5, tr.9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giống xoài xuất khẩu
Tác giả: Trịnh Thường Mại
Năm: 1995
14. Trịnh Thường Mại, Lưu Quang Trung (2000), Thị hiếu thị trường xoài thế giới, Báo Nông nghiệp, số 111 ra ngày 04 tháng 8, tr.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị hiếu thị trường xoài thế giới
Tác giả: Trịnh Thường Mại, Lưu Quang Trung
Năm: 2000
15. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh. Thực hành sinh lý thực vật. NXB Giáo dục - 1982, 183 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sinh lý thực vật
Nhà XB: NXB Giáo dục - 1982
16. Nguyễn Văn Mùi. Thực hành hoá sinh học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001, 173 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hoá sinh học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001
17. 575 giống cây trồng nông nghiệp mớ. Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp (APS) hợp phần giống cây trồng. NXB Nông nghiệp - 2005, 412 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 giống cây trồng nông nghiệp mớ. Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp (APS) hợp phần giống cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - 2005
19. Phan Văn Tân. Nghiên cứu 1 số chỉ tiêu quang hợp và mối tương quan của chúng với năng suất cà phê tại Đắc Lắc. Luận án tiến sĩ sinh học.Hà Nội. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu 1 số chỉ tiêu quang hợp và mối tương quan của chúng với năng suất cà phê tại Đắc Lắc
21. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng, Nguyễn Kim Thanh. Giáo trình sinh lý thực vật. NXB Đại học Sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
23. Tôn Thất Trình. Tìm hiểu các loại cây ăn trái có triển vọng xuất khẩu. NXB Nông nghiệp 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu các loại cây ăn trái có triển vọng xuất khẩu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1995
24. Tổng Cục Thống kê (2005), Số liệu thống kê Nông lâm thuỷ sản 2001-2004, http:// www.gso.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê Nông lâm thuỷ sản 2001-2004
Tác giả: Tổng Cục Thống kê
Năm: 2005
25. Lê Thị Chung. Tìm hiểu và ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật để kiểm soát hiện tượng rụng trái xoài non (Mangifera indica L.).Tóm tắt luận án tiến sĩ sinh học. TP HCM-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu và ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật để kiểm soát hiện tượng rụng trái xoài non (Mangifera indica

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự biến đổi chiều dài qua các thời kỳ phát triển của quả - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 1 Sự biến đổi chiều dài qua các thời kỳ phát triển của quả (Trang 34)
Hình 2: Động thái sinh trưởng đường kính qua các thời kỳ phát - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Hình 2 Động thái sinh trưởng đường kính qua các thời kỳ phát (Trang 35)
Bảng 3: Sự biến đổi thể tích qua các thời kỳ phát triển của quả - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 3 Sự biến đổi thể tích qua các thời kỳ phát triển của quả (Trang 36)
Hình 4: Động thái khối lượng tươi và khô của quả xoài tượng - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Hình 4 Động thái khối lượng tươi và khô của quả xoài tượng (Trang 38)
Bảng 6: Hàm lượng diệp lục trong vỏ quả xoài tượng - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 6 Hàm lượng diệp lục trong vỏ quả xoài tượng (Trang 40)
Hình 7: Hàm lượng Carotenoit trong vỏ quả xoài tượng - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Hình 7 Hàm lượng Carotenoit trong vỏ quả xoài tượng (Trang 41)
Bảng 8: Động thái hàm lượng đường khử theo tiến trình sinh trưởng, phát - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 8 Động thái hàm lượng đường khử theo tiến trình sinh trưởng, phát (Trang 44)
Hình 8: Động thái hàm lượng đường khử theo tiến trình sinh trưởng, - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Hình 8 Động thái hàm lượng đường khử theo tiến trình sinh trưởng, (Trang 45)
Hình 9: Động thái hàm lượng tinh bột trong thịt quả xoài tượng - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Hình 9 Động thái hàm lượng tinh bột trong thịt quả xoài tượng (Trang 47)
Bảng 10: Hàm lượng protein trong phần thịt quả xoài tượng - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 10 Hàm lượng protein trong phần thịt quả xoài tượng (Trang 48)
Bảng 11: Sự biến đổi hàm lượng lipit trong phần thịt - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 11 Sự biến đổi hàm lượng lipit trong phần thịt (Trang 50)
Bảng 12: Hàm lượng axit tổng số trong phần thịt quả xoài tượng theo - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 12 Hàm lượng axit tổng số trong phần thịt quả xoài tượng theo (Trang 52)
Hình 13: Động thái hàm lượng vitamin C trong thịt quả xoài tượng - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Hình 13 Động thái hàm lượng vitamin C trong thịt quả xoài tượng (Trang 55)
Hình 14: Động thái hàm lượng tanin trong thịt quả xoài tượng - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Hình 14 Động thái hàm lượng tanin trong thịt quả xoài tượng (Trang 57)
Bảng 15: Sự biến đổi hàm lượng xenlulozơ theo tiến trình sinh trưởng, - ĐỀ TÀI: Nghiên cứu động thái một số chỉ tiêu sinh lý   hoá sinh theo tiến trình sinh trưởng, phát triển của quả chuối tây tại Thanh Trì  Hà Nội
Bảng 15 Sự biến đổi hàm lượng xenlulozơ theo tiến trình sinh trưởng, (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w