1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình

122 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 861,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong những năm qua, ñã xảy ra một số vấn ñề trong ñầu tư phát triển, ñó là việc tập trung xây dựng các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm;

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Vũ Viết Mạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin bộy tá sù cờm ển trẹn trảng tắi giịo viến hưắng dÉn khoa hảc - PGS.TS NguyÔn Xuân Thành; cịc thẵy, cề giịo Khoa Tội nguyến vộ Mềi tr-ưêng, Ban ệộo tỰo Trưêng ậỰi hảc Nềng nghiỷp Hộ Néi; cịc phưng, ban cựa huyỷn đông Hưng; cịn bé vộ nhẹn dẹn cịc x9 cựa huyỷn đông Hưng; l9nh

ệỰo cịc cể quan vộ ệăng nghiỷp ệ9 hưắng dÉn, gióp ệì tềi trong quị trừnh hoộn thộnh LuẺn vẽn nộy./

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tịc giờ LuẺn vẽn

Vũ Viết Mạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

MỞ đẦU 1

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Mục ựắch, yêu cầu 3

2.1 Mục ựắch 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1Tổng quan về khu dân cư một số nước trên thế giới 4

1.1.1Vương quốc Anh 4

1.1.2Vương quốc Hà Lan 5

1.1.3Cộng hoà Liên bang đức 5

1.1.4Cộng hoà Liên bang Nga (Liên Xô cũ) 6

1.1.5Trung Quốc 7

1.1.6Hàn Quốc 8

1.1.7Khu vực đông Nam Á 10

1.2Tổng quan về khu dân cư nông thôn của Việt Nam 11

1.2.1Những khái niệm cơ bản 11

1.2.2Sự hình thành và phân bổ các ựiểm dân cư nông thôn 14

1.2.3 Thực trạng ựất khu dân cư nông thôn cả nước 16

1.2.4 Khu dân cư nông thôn nước ta trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hóa 25

1.2.5Nhận xét 30

Trang 6

Chương 2: đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 31

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sử dụng ựất của huyện đông Hưng, tỉnh Thái Bình 31

2.2.2Thực trạng ựất khu dân cư nông thôn huyện đông Hưng 31

2.2.3 định hướng ựiểm dân cư nông thôn và sử dụng ựất khu dân cư nông thôn huyện đông Hưng trong quá trình CNH - HđH nông nghiệp, nông thônẦẦẦ 31

2.2.4 đề xuất giải pháp sử dụng ựất khu dân cư nông thôn nhằm phát triển khu dân cư nông thôn huyện đông Hưng, tỉnh Thái Bình 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1Phương pháp ựiều tra cơ bản 31

2.3.2Phương pháp thống kê 32

2.3.3Phương pháp bản ựồ 32

2.3.4Phương pháp chuyên gia 32

2.3.5 Phương pháp kế thừa: Phương pháp này nhằm sử dụng kế thừa các tài liệu, số liệu ựã ựiều tra, phân tắch tổng ựã có tại ựịa phương, cơ quan nghiên cứu; nội dung ựề tài phù hợp với các quy hoạch, ựịnh hướng sử dụng ựất của ựịa phương 32

2.3.6 Phương pháp dự báo 32

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện đông Hưng 33

3.1.1điều kiện tự nhiên 33

3.1.2Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38

3.1.3đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Môi trường 48 3.1.4 Tình hình quản lý sử dụng ựất ựai huyện đông Hưng 51

Trang 7

3.2Thực trạng ựất khu dân cư nông thôn huyện đông Hưng 66

3.2.1Sự hình thành và phân bố các ựiểm dân cư nông thôn 66

3.2.2Hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn 67

3.2.3Phân loại ựiểm dân cư nông thôn huyện đông Hưng, tỉnh Thái Bình 77

3.3 định hướng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn 83

3.3.1Quan ựiểm và mục tiêu phát triển 83

3.3.2 Những căn cứ ựịnh hướng phát triển và sử dụng ựất khu dân cư nông thônẦẦẦ 84

3.3.3định hướng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn 86

3.3.4 định hướng sử dụng các loại ựất trong khu dân cư nông thôn huyện đông Hưng ựến năm 2020, 94

3.3.5Dự kiến kết quả phân loại các ựiểm dân cư nông thôn ựến năm 2020 98

3.4Một số ựề xuất trong việc quản lý, sử dụng ựất khu dân cư 101

KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 đề nghị 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu một số loại ựất chắnh trong khu dân cư nông thôn (%) 18

Bảng 3.1 Cơ cấu diện tắch ựất huyện đông Hưng năm 2012 59

Bảng 3.2 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp năm 2010 và 2012 61

Bảng 3.3 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng ựất phi nông nghiệp năm 2010 và 2012 62

Bảng 3.4 Hiện trạng, cơ cấu ựất chuyên dùng 64

Bảng 3.5 Diện tắch, cơ cấu ựất khu dân cư nông thôn năm 2010, 2012 68

Bảng 3.6 Hiện trạng ựất ở năm 2012 70

Bảng 3.7 Hiện trạng ựất có mục ựắch công cộng trong khu dân cư nông thôn năm 2012 72

Bảng 3.8 Hiện trạng ựất giao thông trong khu dân cư nông thôn năm 2012 76 Bảng 3.9 Kết quả phân loại các ựiểm dân cư nông thôn năm 2012 81

Bảng 3.10 So sánh diện tắch các loại ựât trong khu dân cư nông thôn 93

Bảng 4.11 Dự kiến kết quả phân loại các ựiểm dân cư nông thôn năm 2020

99

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ ựồ hiện trạng sử dụng ựất huyện đông Hưng 33 Hình 3.2 Hiện trạng sử dụng ựất huyện đông Hưng năm 2012 60 Hình 3.3 Cơ cấu sử dụng ựất ở huyện đông Hưng năm 2012 63 Hình 3.4 Hiện trạng sử dụng ựất phi nông nghiệp huyện đông Hưng năm

2012 66 Hình 3.5 Cơ cấu diện tắch ựất trong khu dân cư nông thônhuyện đông Hưng năm 2012 67 Hình 3.6 Hiện trạng sử dụng ựất phi nông nghiệp trong khu dân cưnông thôn huyện đông Hưng năm 2012 69 Hình 3.7 Cơ cấu ựiểm dân cư huyện đông Hưng năm 2012 82 Hình 3.8 Cơ cấu diện tắch ựất khu dân cư huyện đông Hưng năm 2020 93 Hình 3.9 Cơ cấu sử dụng ựất phi nông nghiệp trong khu dân cưhuyện đông Hưng năm 2020 94 Hình 3.10 Cơ cấu ựiểm dân cư huyện đông Hưng năm 2020 101

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CNH Công nghiệp hóa

CSD Chưa sử dụng

CTSN Công trình sự nghiệp

HðND Hội ñồng nhân dân

HðH Hiện ñại hóa

KCN Khu công nghiệp

KDC Khu dân cư

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục ñưa ra mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại; ñến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện ñại, theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Chủ trương của ðảng và Nhà nước là ñẩy nhanh quá trình CNH - HðH ñất nước, hội nhập kinh tế toàn cầu,

áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên, trong những năm qua, ñã xảy ra một số vấn ñề trong ñầu tư phát triển, ñó là việc tập trung xây dựng các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm; ngược lại, việc ñầu tư cho vùng nông thôn còn rất thấp và ít ñược chú trọng Vì vậy, muốn thực hiện ñược mục tiêu của ðảng và Nhà nước, thì phải hướng sự phát triển về vùng nông thôn, nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tạo nên sự phát triển cân ñối, hài hoà, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị

Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X ñã ban hành Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Theo ñó, trong những năm tới, ðảng và Nhà nước ta sẽ dành nhiều sự quan tâm, nguồn nhân lực, vật lực ñể thúc ñẩy phát triển vùng nông thôn, trong ñó lấy nông dân là nhân tố trung tâm ðể phát triển vùng nông thôn, trước hết phải ñầu tư cho phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng nhằm ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân

Sau gần 30 năm ñổi mới, nông thôn nước ta ñã có nhiều ñổi thay tích cực Song, trên thực tế, ñã và ñang nảy sinh nhiều vấn ñề về xây dựng và kiến thiết các ñiểm dân cư nông thôn; việc quy hoạch mặt bằng cấp ñất ở giãn dân, giao ñất sử dụng vào mục ñích chuyên dùng chưa ñược thực hiện một cách khoa học, gây nên lãng phí ñất ñai, khó khăn trong công tác quản lý, sử dụng

Trang 12

ựất, thậm chắ còn gây nên những tiêu cực trong xã hội Ngoài ra, nhiều nơi còn bộc lộ tình trạng lộn xộn về phong cách kiến trúc, về cảnh quan, ảnh hưởng bất lợi ựến môi trường sinh thái

Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu nhằm bố trắ sử dụng hợp lý các loại ựất trong khu dân cư nông thôn và phát triển các ựiểm dân cư nông thôn; hướng dẫn người dân sử dụng ựất một cách có tổ chức, góp phần thúc ựẩy phát triển sản xuất, nâng cao ựời sống, từng bước thay ựổi bộ mặt nông thôn theo hướng nông thôn mới, thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Huyện đông Hưng tỉnh Thái Bình là huyện thuộc vùng ựồng bằng Bắc

Bộ nên có mật ựộ dân số rất cao (1,232 người/ km2), bằng 1,02 lần bình quân chung toàn tỉnh (số 1,138 người/kmỗ) và gấp 4,7 lần bình quân chung của cả nước (259 người/km2), (Niên giám thống kê 2012) Nền kinh tế của huyện đông Hưng chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trong nông nghiệp cây lúa

là chủ ựạo; bình quân chung diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp trên ựầu người thuộc loại thấp (577,07 m2/ người) so với bình quân chung của cả nước năm

sử dụng; ựiều này ựã, ựang và sẽ tạo áp lực mạnh mẽ ựến việc sử dụng ựất nói chung, ựất khu dân cư nông thôn nói riêng

Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn huyện đông Hưng, tỉnh Thái BìnhỢ

Trang 13

2 Mục ựắch, yêu cầu

2.1 Mục ựắch

- đánh giá thực trạng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn, trên cơ sở ựó ựịnh hướng ựiểm khu dân cư nông thôn trong tương lai của huyện đông Hưng, tỉnh Thái Bình;

- đề xuất giải pháp thiết thực, phù hợp nhằm sử dụng ựất khu dân cư nông thôn huyện đông Hưng, tỉnh Thái Bình

2.2 Yêu cầu

- Phải chỉ ra ựược những ưu ựiểm, những bất cập, yếu kém trong quá trình sử dụng ựất khu dân cư nông thôn;

- định hướng sử dụng ựất phải dựa trên các cơ sở khoa học: tiềm năng

về ựất ựai, nguồn vốn ựầu tư, lao ựộngẦ dựa trên các chắnh sách, chỉ tiêu

phát triển KT - XH của ựịa phương nhằm ựem lại tắnh khả thi cao nhất

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về khu dân cư một số nước trên thế giới

Trong phạm vi luận văn, sẽ nêu, nhận xét, ñánh giá về vấn ñề xây dựng khu dân cư nông thôn của một số nước như Anh, Hà Lan, ðức, Nga, Ấn ðộ, Trung Quốc, Thái Lan…

Theo quy luật phát triển tất yếu của các quốc gia, ở khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp là chính, ngoài ra còn có các ngành nghề truyền thống liên quan ñến nông nghiệp; ở khu vực thành thị, sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ chiếm phần lớn tỷ trọng trong các hoạt ñộng kinh tế Ở mỗi nước, tuỳ ñiều kiện kinh tế, xu hướng chính trị mà có mô hình phát triển nông thôn riêng Tuy nhiên, dù thể hiện dưới dạng mô hình nào thì cũng ñều có chung một mục ñích, ñó là phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và mức sống dân cư, tăng cường kiến thiết cơ sở hạ tầng ñể giảm dần khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, hướng ñến sự phát triển ổn ñịnh và bền vững

Có thể khái quát một số ñặc ñiểm chủ yếu về phát triển ñiểm dân cư nông thôn của một số nước, như sau:

1.1.1 Vương quốc Anh

Là quốc gia có nền kinh tế phát triển lâu ñời, lại hầu như không bị ảnh hưởng hay tàn phá của chiến tranh, nên các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống của nước Anh có tính ổn ñịnh rất cao, hấp dẫn mạnh mẽ ñối với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung ðiều dễ nhận thấy ở các ñiểm dân cư nông thôn của nước Anh ñó là, sự ñô thị hoá diễn ra nhanh, cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông ñược ñầu tư xây dựng tốt, nên người dân rất mong muốn ñược sinh sống ở các vùng nông thôn

Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng

100 - 150 hộ sinh sống Mặc dù quy mô dân số không cao, nhưng có ñầy ñủ

Trang 15

các công trình phúc lợi xã hội, các cơ sở dịch vụ, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh

1.1.2 Vương quốc Hà Lan

ðặc trưng lớn nhất của Hà Lan ñó là, ñịa hình của cả nước thấp hơn mực nước biển Chính ñiều này ñã dẫn ñến trận lũ lụt nặng nề thế kỷ thứ XIV,

và cũng từ ñó, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước ñắp ñê trị thuỷ, khoanh vùng rút nước và mở mang diện tích ñất ñai sinh sống Ở Hà Lan, người ta phân chia ñất nước thành các vùng, trung tâm vùng xây dựng một ñô thị cỡ 12.000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh

ñô thị có các làng, xóm cách nhau khoảng 5 - 7 km, với quy mô mỗi làng khoảng 1.500 – 2.500 dân Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình VH - XH và nhà ở cho các hộ dân Mỗi làng có thể phân thành các xóm với quy mô khoảng 500 dân Mạng lưới giao thông ñược tổ chức khá tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm dân cư, bảo ñảm liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến cánh ñồng và các khu chế biến, tiêu thụ sản phẩm

1.1.3 Cộng hoà Liên bang ðức

Tại cộng hoà Liên bang ðức, người ðức ñã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô thị loại vừa và nhỏ trên lãnh thổ Do ñặc trưng lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm, lao ñộng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng nhanh, nên ở ðức, một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn ñã di chuyển

ra thành thị ðể tránh gây sức ép nặng nề cho các khu công nghiệp và các thành phố, người ta lập ra một mạng lưới “các ñiểm dân cư trung tâm”, ñó là

hệ thống làng, xóm hay các khu nhà ở mới, ñược sắp xếp theo dải hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố Các làng, xóm này ñược xây dựng hiện ñại về kiến trúc nhà ở, hệ thống cây xanh, cảnh quan môi trường ñược nối với thành phố bằng các tuyến ñường ngắn nhất, chất lượng cao, vì thế nó ñã có sức hút mạnh mẽ ñối với dân cư ñô thị, góp phần làm giảm áp lực dân số cho

Trang 16

thành phố ðây thực sự là một giải pháp ñộc ñáo của các nhà quy hoạch ðức Các ñiểm dân cư nông thôn ở ðức vừa gắn bó với sản xuất nông nghiệp, vừa giữ ñược hình thức làng quê truyền thống, nhưng cũng ñồng thời ñược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và ñường giao thông kiên cố thuận tiện ñến từng nhà Hệ thống các ñiểm dân cư trung tâm này ñã góp phần tích cực vào việc ñiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn

1.1.4 Cộng hoà Liên bang Nga (Liên Xô cũ)

ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn trên toàn Liên bang Xô Viết là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, hiện ñại, xoá bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn Các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại ñể xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống, ñời sống vật chất, văn hoá tinh thần ở nông thôn không thua kém so với thành thị

A.Condukhôp và A.Mikhailôp ñã ñúc kết thành 10 sơ ñồ trong các phần thiết kế và xây dựng ñiểm dân cư nông thôn (trên cơ sở các ñiều kiện kinh tế, VH - XH và ñiều kiện tự nhiên của Liên Xô), trong ñó quy mô của mỗi ñiểm dân cư từ 1.000 người trở lên Ở mỗi sơ ñồ, ñã quan tâm giải quyết các vấn ñề ñể ñiểm dân cư ñó tồn tại và phát triển, ñó là:

- Quan hệ giữa ñiểm dân cư với giao thông bên ngoài;

- Quan hệ giữa ñiểm dân cư với vùng sản xuất;

- Hệ thống giao thông nội bộ của từng ñiểm dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật như cấp ñiện, nước, hơi ñốt

- Việc bố trí mặt bằng của từng căn hộ ñược nghiên cứu hài hoà cho từng vùng ñịa lý khác nhau, ñảm bảo cho mặt bằng ñiểm dân cư có một sự thống nhất trong toàn bộ quần thể kiến trúc;

- Những công trình văn hoá phục vụ công cộng như sân thể thao, câu lạc bộ, lớp học, trạm xá, khu công viên nghỉ ngơi, giải trí, môi trường sống trong lành, yên tĩnh là vấn ñề ñược ñặc biệt quan tâm

Trang 17

Lý thuyết và thực tế thiết kế quy hoạch ñiểm dân cư nông thôn của A.Condukhôp và A.Mikhailôp mang ñậm nét của ñô thị và giải quyết tương ñối thoả mãn các nhu cầu thường ngày của con người như làm việc, học tập,

ăn ở, nghỉ ngơi ; mỗi ñiểm dân cư (làng) ñều có một trung tâm bao gồm các công trình công cộng phục vụ, nhà ở nông thôn chỉ có một dạng giống nhau cho mỗi ñối tựợng nông trang viên

Sau này, trong công trình nghiên cứu “Quy hoạch và xây dựng kiến trúc nông thôn”, G.A.Deleur và I.U.Ph.Khôkhôn ñã ñưa ra sơ ñồ tổ chức quy hoạch tại một vùng lãnh thổ cấp huyện gồm 21 ñiểm dân cư nhỏ, với 3 cấp trung tâm là: trung tâm của huyện, trung tâm thị trấn tiểu vùng và trung tâm của làng Theo sơ ñồ 21 ñiểm dân cư trong huyện của G.A.Deleur và I.U.Ph.Khôkhôn, ñã triển khai quy hoạch chi tiết mặt bằng tổng thể toàn bộ các ñiểm dân cư Trong mỗi ñiểm dân cư, trên cơ sở hiện trạng, quy hoạch lại khu nhà ở, khu sản xuất, khu trung tâm công cộng, khu kho bãi, trạm trại, khu

VH - TT một cách hợp lý, giải quyết một loạt các quan hệ giữa khu ở nông trang viên với nơi sản xuất, khu ở với trung tâm sinh hoạt, văn hoá công cộng theo kiểu như tổ chức quy hoạch ñiểm dân cư ñô thị, ñặc biệt là nhà ở ñược chia vùng với những lô ñất tăng gia nhỏ, mỗi hộ một nhà, nhưng cũng có hai,

ba hộ ghép lại một nhà Các nhà ở ñều ñược xây dựng theo một hệ thống quản

lý của nhà nước, bố trí rất rộng rãi, theo thiết kế chung nên không gây lộn xộn ðây cũng là thành công của Liên Xô trong thời kỳ XHCN ñối với việc

áp dụng ñiều kiện kinh tế kế hoạch hoá tập trung và xây dựng nông thôn

1.1.5 Trung Quốc

Trung Quốc là nước có diện tích lãnh thổ lớn thứ ba thế giới (sau Nga và Canada), dân số ñông nhất thế giới, khoảng 1,3 tỷ người, trong ñó khu vực nông thôn chiếm trên 60%

ðơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc gọi là làng hành chính (administration village), với số lượng trên 800.000 làng Trong nhiều trường

Trang 18

hợp, làng hành chính trùng với làng truyền thống, mỗi làng có khoảng 1.000 dân

Trung Quốc là một nước tương ñối giống Việt Nam về chính trị, kinh tế

và ñịa lý, nhất là vùng nông thôn, như hệ thống làng mạc, mạng lưới dân cư,

hệ thống hành chính nông thôn Vào những năm cuối thập kỷ 70, nông thôn Trung Quốc ñã chuyển mình theo con ñường ñổi mới kinh tế nông thôn với chính sách khoán hộ Từ ñó, nông dân Trung Quốc ñược tự do phát triển kinh

tế theo ñiều kiện thuận lợi của riêng mình Các trang trại, các tụ ñiểm buôn bán hình thành; hàng hoá, nông sản ngày càng phát triển, thu hút nhiều nhà ñầu tư vào nông thôn Nhiều thị trấn nhỏ ñã mọc lên ở các ñiểm giao lưu kinh

tế, tại các ñầu mối giao thông, góp phần làm cho vùng nông thôn Trung Quốc

có ñiều kiện phát triển Thị trấn nhỏ trong vùng nông thôn phát triển bao bọc xung quanh huyện lị ñã ñóng góp ñắc lực cho ña nguyên kinh tế và cho sự chuyển biến xã hội trong khu vực

1.1.6 Hàn Quốc

Vào cuối thập kỷ 50 và ñến những năm ñầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX Hàn Quốc là một nước chậm phát triển, với hai phần ba dân số sống ở khu vực nông thôn, trong khi ñó, ñiều kiện tự nhiên lại không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp: ñịa hình ñồi núi hiểm trở, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất (khoảng hơn 2 triệu ha) có thể canh tác; khí hậu không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Trong ñiều kiện ñó, Hàn Quốc phải lựa chọn hướng

ưu tiên phát triển công nghiệp làm ñộng lực phát triển kinh tế Sau kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1962 - 1966) và kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1966 - 1971), chính sách công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu ñã tạo nên tốc ñộ tăng trưởng cao của khu vực công nghiệp Quá trình hiện ñại hoá thành thị diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn ñối nghịch với khu vực nông thôn lạc hậu Sự tăng trưởng bất cân ñối giữa hai khu vực thành thị và nông thôn dẫn ñến những mâu thuẫn xã hội và tác ñộng xấu ñến môi trường, ñe doạ sự ổn ñịnh của quá

Trang 19

trình công nghiệp hóa

Trước nguy cơ ñó, trong kế hoạch 5 năm lần thứ ba (1971 - 1976), bên cạnh hai mục tiêu tăng xuất khẩu và xây dựng công nghiệp nặng, phát triển nông nghiệp là mục tiêu hàng ñầu của Hàn Quốc Khác với chiến lược phát triển nông thôn của nhiều nước khác, song song với ñầu tư bằng tiền của, Chính phủ ñặt mục tiêu làm thay ñổi suy nghĩ thụ ñộng và ỷ lại tồn tại ở phần lớn dân sống trong khu vực nông thôn Mục tiêu của chính sách mới là làm cho nông dân có niềm tin và trở nên tích cực với sự nghiệp phát triển nông thôn Mô hình phát triển nông thôn Hàn Quốc thời kỳ này là phong trào làng mới Nông dân ở mỗi làng dưới sự tổ chức của Uỷ ban phát triển nông thôn tiến hành dân chủ lựa chọn các dự án phát triển Bước khởi ñầu là các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thôn, xã Có hai loại công trình chính:

+ Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ nông dân như: ngói hoá nhà ở, lắp ñặt ñiện thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà

+ Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống của nông dân như: ñường làng, ñường nhánh nông thôn, cầu cống, kè, hệ thống cấp thoát nước, ñiện, hội trường, sân chơi trẻ em, trồng cây và hoa

ðể kích cầu, Chính phủ hỗ trợ cho các làng một phần vật tư (xi măng, sắt, thép ) Dân làng tự quyết ñịnh và biểu quyết về mức ñộ ñóng góp của các nông trại ñể bồi hoàn ñất và các tài sản cá nhân khác dùng ñể xây dựng kết cấu hạ tầng

Vào ñầu năm 1971, có 22.708 làng ñược chọn làm thí ñiểm lập kế hoạch triển khai các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Năm 1973, các dự án Làng mới ñã lan ra khắp cả nước với 34.665 làng tham gia, ñến năm 1978, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản ñược hoàn thành Khi nông dân ñã quen với cách làm việc cộng ñồng và tự tổ chức các chương trình phát triển, chương trình hướng vào mục tiêu tăng thu nhập cho nông dân, ñến cuối thập kỷ 70 và ñầu thập kỷ 80, hầu hết các làng ở nông thôn Hàn Quốc

Trang 20

ựều tham gia vào các dự án nâng cao thu nhập cho nông dân

Sau hơn 30 năm thực hiện phong trào trên, môi trường sống và cuộc sống vật chất của người dân nông thôn Hàn Quốc ựược cải thiện ựáng kể, sản xuất mang tắnh thương mại phát triển Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng ựộng, có khả năng tự tắch luỹ, tự ựầu tư và nhờ ựó có khả năng tự phát triển

Từ thực tiễn thành công với mô hình Làng mới của Hàn Quốc, trong quá trình phát triển, Việt Nam lấy ựây là vấn ựề ựể nghiên cứu và vận dụng vào xây

dựng nông thôn mới hiện nay

1.1.7 Khu vực đông Nam Á

Trong công trình ỘNghiên cứu các yếu tố về kinh tế, chắnh trị vùng đông Nam ÁỢ, Colins Freestone ựã chỉ ra sự hình thành và phát triển các khu dân cư nông thôn ở một số nước đông Nam Á rất gần gũi với sự hình thành

và phát triển các khu dân cư nông thôn ở Việt Nam, ựó là:

- Khu ở của dân cư thường gắn với khu sản xuất Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ựồng ruộng canh tác

- Nhà ở bố trắ phân tán, thiếu sự ựịnh hướng từ ban ựầu khi mới hình thành ựiểm dân cư

- Dân cư thường bố trắ dọc theo kênh, rạch hoặc theo ựường giao thông

và ựó cũng là giao thông chắnh liên hệ giữa các ựiểm dân cư

- Làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hoá, hành chắnh hoặc tắn ngưỡng chung như ựình, chùa, chợ Thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á ựã ựưa ra nhiều chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh xã hội, ựiển hình là Thái Lan, ựã ựầu tư xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, mạng lưới ựường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới hiện ựại Kết quả, sau bảy lần thực hiện kế hoạch 5 năm, Thái Lan ựã ựạt ựược sự tăng trưởng kinh

Trang 21

tế nông nghiệp rõ rệt, các khu nông thôn có cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ñược nâng cao, ñời sống nhân dân ñược cải thiện ðối với nước ta, cần nghiên cứu kinh nghiệm và những tiến bộ của các nước trong khu vực ñã thành công trong việc xây dựng các khu dân cư nông thôn ñể áp dụng phù hợp gắn với ñặc thù của từng vùng, miền, ñồng thời phải dự kiến bước ñi cho từng giai ñoạn thích ứng với sự phát triển

Nhận xét:

Từ thực tiễn phát triển nông thôn một số nước, ñặc biệt là các nước có ñiều kiện tương tự, có thể thấy rằng: muốn phát triển nông thôn hiện ñại, nhất ñịnh phải có quy hoạch hệ thống các khu dân cư nông thôn một cách hợp lý, trong ñó mạng lưới giao thông phải ñược quan tâm trước tiên Cùng với việc xây dựng trung tâm khu dân cư nông thôn trở thành một trung tâm phát triển KT -

XH, là môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ñô thị vào nông thôn Mặt khác, muốn giảm bớt tình trạng người dân từ các vùng nông thôn ñến các ñô thị ñể tìm kiếm việc làm và nâng cao mức sống, nhất thiết phải CNH - HðH nông thôn, CNH - HðH nông thôn còn mang lại sự thay ñổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh ñô thị - thành thị hoá nông thôn

1.2 Tổng quan về khu dân cư nông thôn của Việt Nam

1.2.1 Những khái niệm cơ bản

+ Cơ cấu nghề nghiệp;

+ Cơ cấu sử dụng ñất: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp, ñất chưa

sử dụng;

Trang 22

+ Trình ñộ dân trí;

+ Kết cấu hạ tầng;

+ Cảnh quan, môi trường

1.2.1.2 Khu dân cư nông thôn và ñất khu dân cư nông thôn

Trong thực tế phát triển, con người ñã tạo ra hai vùng cư trú là nông thôn và ñô thị

Vùng nông thôn là một không gian, hay một phần không gian xã hội

mà trong ñó bao gồm một lượng dân cư nhất ñịnh, có kiểu tổ chức hoạt ñộng dịch vụ cụ thể, có ñặc trưng văn hoá ñặc thù, có lối sống mang nét văn hoá riêng biệt, thuộc về một vùng ñịa lý nhất ñịnh và ñối lập với vùng ñô thị Trong hệ thống tổ chức của nước ta, cơ quan hành chính cấp cơ sở ở nông thôn là xã Tập quán truyền thống của dân cư nông thôn nước ta thường

cư trú theo các thôn, làng, bản, ấp, buôn, sóc ðây là một ñơn vị cộng ñồng,

có quan hệ gắn bó lâu ñời mà cho tới nay, nó vẫn ñược tồn tại như một ñơn

vị cộng ñồng dưới ñơn vị hành chính cấp cơ sở

a Khái niệm khu dân cư nông thôn

Khu dân cư nông thôn là các ñiểm dân cư mà tỷ lệ lao ñộng nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao (trên 60% lao ñộng chung) và chưa có ñầy ñủ yếu

tố ñể cấu thành ñô thị

b Khái niệm ñất khu dân cư nông thôn

Luật ñất ñai trước năm 2003 quy ñịnh: “ ðất khu dân cư nông thôn là ñất ñược xác ñịnh chủ ñịnh ñể xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn”

Theo phạm vi không gian, ranh giới ñiểm dân cư nông thôn ñược lấy theo ranh giới khuôn viên thổ cư của các hộ nằm sát mép ngoài của ñiểm dân

cư, vì vậy ñất khu dân cư nông thôn có thể bao gồm cả ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng

Trang 23

Do tắnh chất ựặc thù của nông thôn (chủ yếu là ựặc thù về hoạt ựộng sản xuất của hộ nông dân), trong khuôn viên của các hộ gia ựình thường bao gồm ựất ở, ựất vườn, ao Do nguồn gốc của các loại ựất này rất phức tạp, nên trong thực tế, rất khó phân biệt rạch ròi giữa ựất ở và ựất vườn, việc xác ựịnh diện tắch hai loại ựất này chỉ là tương ựối, dựa trên tình trạng pháp lý của mỗi thửa ựất và ựịnh mức ựất ở quy ựịnh tại ựịa phương

đất ở tại nông thôn gồm ựất ựể xây dựng nhà ở và các công trình phục

vụ sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà kho, lối ựi, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm; nơi ựể thức ăn gia súc, gia cầm; nơi ựể chất ựốt, nơi ựể phương tiện ựi lại và công cụ sản xuất

đất vườn, ao là ựất nông nghiệp ựể trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản gắn liền với ựất ở

Khi quy hoạch sử dụng ựất ở nông thôn, phải gắn với việc xây dựng ựồng bộ các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, thuận tiện cho việc sản xuất và ựời sống của nhân dân, ựảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng hiện ựại hoá nông thôn

1.2.1.3 điểm dân cư nông thôn

Theo quan niệm về xã hội học, các nhà nghiên cứu lịch sử, xã hội cho rằng: ựiểm dân cư nông thôn là ựịa bàn cư tụ có tắnh chất cha truyền con nối của nông dân Nơi ựịnh cư của người nông dân là những xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp

đó là một tập hợp dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ựược coi là những

tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa ựến nay Hay nói ựơn giản, ựiểm dân cư là nơi người dân sống chung trên một khu vực, trong ựó có:

- Những khu ựất ựể làm nhà ở, ựể trồng trọt, chăn nuôi của một tập hợp những gia ựình nhỏ sản xuất và sinh hoạt ựộc lập;

- Những khu ựất công ựể xây dựng các công trình phúc lợi công cộng

và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật dùng cho sinh hoạt cộng ựồng

Trang 24

Theo Luật ñất ñai năm 2013, trong ñiểm dân cư nông thôn có các loại ñất:

- ðất ñể phục vụ cho ñời sống của gia ñình, gồm:

+ ðất ñể làm nhà ở và các công trình của gia ñình;

+ ðất vườn, ao (nếu có) trong khuôn viên của các hộ gia ñình

- ðất sử dụng theo mục ñích công cộng ñể phục vụ cho sinh hoạt nông thôn, gồm:

+ ðất chuyên dùng phục vụ lợi ích công cộng: xây dựng cơ bản, giao thông, ñi lại, cấp thoát nước, cung cấp ñiện và các dịch vụ khác…

- ðất nông, lâm nghiệp, ñất chưa sử dụng (nếu có) nằm xen kẽ trong khu dân cư

1.2.2 Sự hình thành và phân bổ các ñiểm dân cư nông thôn

Theo Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, ñề tài “Nghiên cứu, ñề xuất trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng ñất khu dân cư nông thôn phù hợp với giai ñoạn CNH - HðH nông nghiệp và nông thôn trong thời

kỳ ñổi mới” của Trung tâm ðiều tra Quy hoạch ñất ñai, Bộ Tài nguyên và Môi

trường, năm 2006, thì sự phân bố các ñiểm dân cư nông thôn trên lãnh thổ nước ta không ñồng ñều giữa các khu vực Quá trình phân bố này phụ thuộc vào nhiều ñiều kiện tự nhiên (ñất ñai, ñịa hình, khí hậu), KT - XH của các khu vực, trong ñó, các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên giữ vai trò rất quan trọng, nó quyết ñịnh phong tục, tập quán, hình thức tổ chức khu dân cư nông thôn Thực trạng phân bố ñiểm dân cư nông thôn theo các vùng, như sau:

1.2.2.1 Vùng miền núi và trung du Bắc Bộ

Vùng miền núi và trung du Bắc Bộ có tổng diện tích tự nhiên là 9,87 triệu

ha, với 28.040 thôn, bản Mật ñộ ñiểm dân cư bình quân trong vùng là 284 ñiểm dân cư/1.000km2, song phân bố không ñồng ñều ðiều kiện ñịa hình phức tạp, giao thông ñi lại khó khăn, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, kém chất

Trang 25

lượng Mặt khác, do dân cư sống phân tán, ñặc biệt những nơi ñịa hình núi cao, nên các công trình văn hoá, phúc lợi không phát huy ñược hết tác dụng

1.2.2.2 Vùng ñồng bằng sông Hồng

Vùng ñồng bằng sông Hồng có ñịa hình thuận lợi ñể phát triển các ñiểm dân cư Toàn vùng có khoảng 15.450 ñiểm dân cư, với tổng diện tích tự nhiên là 1,42 triệu ha Mật ñộ bình quân là 1.090 ñiểm dân cư/1.000 km2, là vùng có mật

ñộ các ñiểm dân cư tập trung cao nhất cả nước (gấp trên 3 lần so với vùng miền núi và trung du Bắc Bộ) Sự phân bố các ñiểm dân cư tập trung và ñược liên hệ với nhau bằng hệ thống ñường bộ liên huyện, liên xã và liên thôn

1.2.2.3 Vùng Bắc Trung Bộ

Tổng diện tích tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ là 5,07 triệu ha Do ñiều kiện

tự nhiên không thuận lợi, ñặc biệt là ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt, thiên tai nhiều, ñịa hình ñồi núi phức tạp, bị chia cắt, ñất ñai nghèo dinh dưỡng, nên các ñiểm dân cư trong vùng phân bố không tập trung như vùng ñồng bằng sông Hồng Toàn vùng có 16.060 thôn, bình quân có 317 ñiểm dân cư/1.000 km2 Quy

mô dân số trung bình là 546 người/ñiểm dân cư Các công trình hạ tầng kỹ thuật

và các công trình phúc lợi công cộng không phát huy ñược tác dụng

1.2.2.4 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Cũng như vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ñiều kiện tự nhiên khó khăn, ñất ñai nghèo dinh dưỡng, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai nhiều, ñịa hình phức tạp, nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông

và các công trình hạ tầng xã hội kém phát triển ðây là những yếu tố hạn chế lớn, ảnh hưởng xấu ñến ñời sống, sản xuất của người dân, do ñó, mức ñộ tập trung dân của vùng này thấp Toàn vùng có diện tích tự nhiên là 3,15 triệu ha, với 4.010 thôn, bình quân có 127 ñiểm dân cư/1.000 km2 Quy mô dân số trung bình là 1.191 người/ñiểm dân cư

Trang 26

1.2.2.5 Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có tổng diện tắch tự nhiên là 5,30 triệu ha, tổng số ựiểm dân cư trong vùng là 5.357 thôn, buôn, sóc Mật ựộ bình quân là 101 ựiểm dân cư/1.000 km2, Quy mô dân số trung bình là 590 người/ựiểm dân cư,

1.2.2.6 Vùng đông Nam Bộ

Trong vùng có những ựô thị lớn ựã, ựang và sẽ phát triển mạnh như Thành phố Hồ Chắ Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, nên ựây là những lực hút dân

cư, khiến cho vùng nông thôn mức ựộ tập trung dân cư không cao Toàn vùng

có 3.485 ựiểm dân cư, với tổng diện tắch tự nhiên là 3,32 triệu ha, mật ựộ bình quân chỉ có 105 ựiểm dân cư/1.000 km2 Tuy nhiên, do ựiều kiện ựịa hình, ựất ựại của các ựịa phương trong vùng không tương ựồng, nên quy mô dân số của các ựiểm dân cư cao, trung bình là 1.742 người/ựiểm dân cư

1.2.2.7 Vùng ựồng bằng sông Cửu Long

Vùng ựồng bằng sông Cửu Long có tổng diện tắch tự nhiên là 3,80 triệu

ha, với 8.144 thôn, ấp Mật ựộ trung bình là 214 diểm dân cư/1.000 km2, tắnh ổn ựịnh của các ựiểm dân cư thấp hơn so với các vùng khác Trong các ấp, dân cư sống rải rác, không tập trung thành chòm xóm như vùng ựồng bằng sông Hồng,

mà nằm ven các sông, rạch, hoặc ngay giữa cánh ựồng (gần ựất canh tác) Các công trình công cộng thiếu, chất lượng kém, không phát huy ựược tác dụng, giao thông chủ yếu dựa vào giao thông thuỷ, giao thông ựường bộ kém phát triển, hiện nay vẫn còn có những xã chưa có ựường ô tô vào ựến UBND xã

1.2.3 Thực trạng ựất khu dân cư nông thôn cả nước

Về diện tắch và cơ cấu ựất ựai trong khu dân cư, nhìn chung, trong các khu dân cư nông thôn Việt Nam gồm các loại ựất chắnh sau:

- đất ở;

- Ao hồ (mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong khu dân cư nông thôn);

- đất xây dựng (bao gồm cả công trình công cộng và các công trình sản xuất,

Trang 27

Một số vấn ñề ñang ñặt ra ñối với khu dân cư nông thôn của các vùng,

ñó là:

- ðối với vùng ñồng bằng sông Hồng, nơi có nhiều ñiểm dân cư lâu ñời, có nhiều làng nghề truyền thống, nhiều khu dân cư nông thôn có lối sống theo kiểu thành thị, vấn ñề ñặt ra cần có quy hoạch khu dân cư nông thôn ñể

xử lý ô nhiễm môi trường, giao thông, cấp nước sạch, bãi rác, khu sản xuất cho các làng nghề

- ðối với vùng ñồng bằng sông Cửu Long, ñang tiến hành xây dựng các cụm, tuyến, ñiểm dân cư vượt lũ, giải quyết cơ bản vấn ñề ñịnh cư an toàn, ổn ñịnh cho nhân dân vùng ngập lũ Các tuyến, cụm dân cư, nhà ở của nhân dân ñược xây dựng theo quy hoạch, có tôn nền, bao ñê hoặc làm nhà sàn trên cọc bảo ñảm an toàn trong mùa lũ Mọi sinh hoạt của dân cư (giáo dục, y tế, VH – XH, ) không bị lũ gây cản trở, tạo ñược các cơ sở phúc lợi công cộng hoạt ñộng bình thường ngay cả trong mùa lũ

Trang 28

Bảng 1.1 Cơ cấu một số loại ựất chắnh trong khu dân cư nông thôn (%) Vùng

Bắc Trung

Bộ

Nam Trung

Bộ

Tây Nguyên

đông Nam

Bộ

đB sông Cửu Long

(Nguồn: Trung tâm ựiều tra Quy hoạch ựất ựai, ựiều tra ựiểm 2004)

- đối với vùng trung du, miền núi, ựang tiếp tục công tác ựịnh canh, ựịnh cư, tái ựịnh cư, xây dựng các trung tâm cụm xã nhằm xây dựng cơ sở

hạ tầng, KT - XH và dần từng bước nâng cao mức sống của dân cư

Trong những năm qua, đảng và Nhà nước ựã quan tâm và ựầu tư với phương thức thực hiện ỘNhà nước và nhân dân cùng làmỢ, bộ mặt nông thôn

ựã có nhiều thay ựổi, hệ thống nhà ở, cơ sở hạ tầng nông thôn ựã có bước phát triển khá, bước ựầu thúc ựẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển

1.2.3.1 đất ở

đất ở nông thôn luôn gắn với ựời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn Hầu như mọi sinh hoạt của người dân nông thôn diễn ra ựều có liên quan ựến ựất ở nông thôn

đất ở nông thôn vùng miền núi và Trung du Bắc Bộ không tập trung,

mà nằm rải rác khắp các triền ựồi Theo kết quả ựiều tra trên ựịa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lào Cai, có 274 bản, diện tắch ựất khu dân cư nông thôn là 1.348,38 ha, trong ựó ựất ở nông thôn là 360,34 ha, chiếm 26,72 % diện tắch

Trang 29

ựất khu dân cư nông thôn, bình quân diện tắch ựất ở là 46,68 m2/người

đối với vùng ựồng bằng sông Hồng, ựông dân cư, bình quân diện tắch ựất ở thấp Diện tắch ựất ở bình quân toàn vùng khoảng 200 m2/hộ Các làng mạc dân cư ựược hình thành từ lâu ựời, tồn tại với hình thức ông, cha thừa kế lại cho ựời con cháu, các khu dân cư hình thành chủ yếu tự phát Từ khi có Luật ựất ựai ra ựời, thì việc sử dụng ựất nói chung và ựất ở nói riêng của vùng mới tuân theo quy hoạch (các khu dân cư mới hình thành là các khu theo quy hoạch sử dụng ựất) Hiện nay, một số tỉnh trong vùng ựang chịu áp lực lớn về ựất ở, bởi ựất chật, người ựông như: Hà Nội, Hải Phòng, Nhu cầu ựất ở ngày càng tăng cao, khả năng tự giãn thấp, bắt buộc phải chuyển một phần diện tắch ựất nông nghiệp sang làm ựất ở Hà Nội là nơi chịu ảnh hưởng lớn nhất

về áp lực ựất ở trong vùng, do lượng dân số cơ học hàng năm không ngừng gia tăng, quá trình ựô thị hoá diễn ra nhanh chóng ựã tác ựộng trực tiếp ựến quỹ ựất ở của Thành phố nói chung, ựất ở nông thôn nói riêng, ựặc biệt là khu dân cư nông thôn ven ựô Tỉnh Thái Bình, diện tắch ựất ở của các hộ ở mức thấp, theo số liệu ựiều tra trên ựịa bàn huyện đông Hưng có 227 thôn làng và

10 tổ dân phố, tổng diện tắch ựất khu dân cư nông thôn là 4.909,6 ha, trong ựó ựất ở nông thôn là 1710,78ha, chiếm 34,84 % diện tắch ựất khu dân cư nông thôn, bình quân diện tắch ựất ở là 72 m2/người

Vùng Trung du Bắc Bộ có tổng diện tắch ựất ở nông thôn là 47.138 ha, bình quân diện tắch ựất ở nông thôn của mỗi hộ là 220 m2/hộ, mức bình quân ựất ở có sự chênh lệch giữa tỉnh này với tỉnh khác, giữa khu vực ựồng bằng và khu vực miền núi Bình quân ựất ở nông thôn của Thanh Hoá là 180 m2/hộ đây là mức bình quân thấp so với quy ựịnh, Tỉnh Nghệ An, bình quân diện tắch ựất ở nông thôn là 320 m2/hộ, tỉnh Hà Tĩnh là 364 m2/hộ, tỉnh Quảng Bình là 342 m2/hộ, tỉnh Quảng Trị là 336 m2/hộ, tỉnh Thừa Thiên Huế là 290

m2/hộ Trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá, mức bình quân ựất ở nông thôn cũng có

sự chênh lệch lớn giữa các huyện trong tỉnh Một số huyện như Tĩnh Gia,

Trang 30

Nông Cống, diện tắch ựất ở bình quân là 115 m2/hộ, trong khi ựó, các huyện miền núi như Mường Lát, Quan Sơn, Ngọc Lặc thì bình quân diện tắch ựất ở

là 425 m2/hộ

Diện tắch ựất ở nông thôn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 80% diện tắch ựất ở, do là một vùng có ựịa hình phức tạp, có rừng núi, có biển, có ựất bằng, nên bình quân diện tắch ựất ở của các tỉnh cũng rất khác nhau Các tỉnh Bình định, Khánh Hoà, đà Nẵng, Bình Thuận bình quân diện tắch ựất ở nhỏ hơn các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Ninh Thuận; các khu vực ựịa hình bằng phẳng bình quân diện tắch ựất ở thấp hơn bình quân diện tắch ựất ở khu vực có ựồi núi Hiện nay, một số ựô thị lớn như

đà Nẵng, Nha Trang ựang chịu sức ép về tăng dân số cơ học lớn, tốc ựộ ựô thị hoá cao, nên bình quân diện tắch ựất ở nông thôn/hộ giảm do người dân thực hiện chắnh sách tự giãn trên ựất vườn tạp của gia ựình khi có nhu cầu tách hộ

Vùng Tây Nguyên, do ựịa hình ựồi núi phức tạp, ựất rộng, người thưa, ựồng thời, do tập quán của các dân tộc Tây Nguyên sống chung nhiều thế hệ trong một gia ựình, nên bình quân diện tắch ựất ở mỗi hộ gia ựình ở Tây Nguyên lớn nhất cả nước, khoảng 420 m2/hộ Xã Eakao, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh đắk Lắk có ựịa hình ựồi núi phức tạp, nên mức ựất ở nông thôn bình quân mỗi hộ lên tới 550 m2/hộ

đối với vùng đông Nam Bộ, bình quân diện tắch ựất ở trong vùng tắnh theo ựầu người là 43,25 m2/người, mức bình quân ựầu người thấp nhất là Thành phố Hồ Chắ Minh, chỉ có 33,1 m2/người, mức bình quân ựầu người cao nhất là tỉnh Tây Ninh 53,21 m2/người đây là vùng ựất ựai bằng phẳng, tập trung ựông dân cư sinh sống, nên bình quân diện tắch ựất ở thấp Các xóm, ấp dân cư bố trắ tương ựối ựồng ựều trong toàn vùng Hiện nay, một số tỉnh trong vùng ựang chịu sức ép tương ựối lớn về ựất ở như Bình Dương, đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, ựặc biệt là Thành phố Hồ Chắ Minh do tập trung rất nhiều các trung tâm công nghiệp, thu hút một lực lượng lao ựộng lớn tập trung tại ựây,

Trang 31

do ñó ñẩy tỷ lệ dân số cơ học tăng nhanh

Vùng ñồng bằng sông Cửu Long, do ñặc ñiểm của vùng ngập nước từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau và vùng không có hệ thống ñê bao ngăn lũ, nên diện tích ngập lụt chiếm tới một nửa diện tích tự nhiên của vùng Do ñó, việc

cư dân của vùng “sống chung với lũ” là yếu tố ñặc trưng của vùng Diện tích ñất ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long chiếm 2,55% so với diện tích tự nhiên của cả vùng, cao hơn tỷ lệ diện tích ñất ở của cả nước (tỷ lệ diện tích ñất ở của cả nước là 1,35% diện tích tự nhiên) Các ñiểm dân cư phân tán, rải rác theo kênh và trục ñường

Qua nghiên cứu, có thể thấy, việc phát triển ñất ở, nhà ở trong khu vực nông thôn nước ta trong những năm qua ñang bộc lộ những vấn ñề cần ñược khắc phục, ñó là:

- Các khu dân cư ñang có xu hướng mở rộng, phát triển bám theo các trục giao thông chính, ðây là một vấn ñề gây nhiều khó khăn cho việc lưu thông và phát triển giao thông sau này

- Việc xây dựng nhà ở khu vực nông thôn diễn ra một cách tự phát, trong ñiều kiện không có quy hoạch, các hộ dân tự lo xây dựng trên cơ sở nguồn kinh phí của mình, tuỳ theo thẩm mỹ và sở thích cá nhân mà quyết ñịnh quy mô to, nhỏ, cao, thấp, với nhiều vẻ chi tiết kiến trúc, dẫn ñến tình trạng các khu dân cư lốm ñốm, lộn xộn, khắp nơi là công trường xây dựng

- Hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư nông thôn thường ñi sau việc xây dựng nhà ở, khi làm sau lại không ñồng bộ, hoặc bị lệ thuộc vào hiện trạng nên không hoàn chỉnh, hoặc méo mó, chắp vá

- Các nhà ở không quy tụ, nên không bố trí ñược ñồng bộ hệ thống các công trình dịch vụ, phúc lợi công cộng (nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, trạm

xá, công viên, cây xanh, thể dục thể thao )

Tình trạng nhà ở nông thôn thấp kém phản ánh tình trạng kém phát triển của nông thôn nước ta Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu các quy hoạch,

Trang 32

các quy ñịnh, hướng dẫn cụ thể về xây dựng và phát triển nông thôn phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng ðây là một vấn ñề lớn ñặt ra ñối với công tác quy hoạch xây dựng phát triển các ñiểm dân cư nông thôn ở nước ta giai ñoạn tới

1.2.3.2 Thực trạng nông thôn ñất cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường trong khu dân cư

a Cơ sở hạ tầng

Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, hạ tầng kỹ thuật nông thôn là thành phần quan trọng trong dự án quy hoạch phát triển khu dân cư nông thôn, bao gồm các công trình: hệ thống ñường giao thông; hệ thống cấp năng lượng; hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường Ngoài các hạ tầng kỹ thuật, trong khu dân cư nông thôn còn có các công trình hạ tầng xã hội, bao gồm hệ thống công trình xây dựng cơ bản về quản lý hành chính, hoạt ñộng y

tế, văn hoá, giáo dục và các công trình khác phục vụ ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

- Hệ thống giao thông:

Giao thông nông thôn là một bộ phận của hệ thống giao thông vận tải quốc gia, có vị trí chiến lược quan trọng trong nền kinh tế và an ninh quốc phòng Vì vậy, xây dựng giao thông nông thôn là yêu cầu tất yếu khách quan trong tiến trình xây dựng nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH – HðH

Từ chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, ñược sự lãnh ñạo, chỉ ñạo chặt chẽ của các cấp chính quyền ñịa phương, cùng với sự hưởng ứng của nhân dân, ñến nay, ñã xây dựng ñược hệ thống giao thông khá liên hoàn, gắn kết với các trục quốc lộ, tỉnh lộ và trung tâm huyện, ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn, việc ñi lại của nhân dân cũng ñã ñược thuận lợi hơn

Theo số liệu thống kê của Bộ giao thông vận tải, ñến 01/7/2011 cả nước ñã có 8940 xã, chiếm 98,6% tổng số xã cả nước ñã có ñường ô tô ñến trung tâm xã (tăng 2,3% so với năm 2006), trong ñó ñi lại ñược 4 mùa là 8803

Trang 33

xã, chiếm 97,1% ( tăng 3,5% so với năm 2006); trong ñó xã có ñường ô tô ñến trung tâm xã ñã ñược nhựa hóa, bê tông hóa là 7917 xã chiếm 87,3% (tăng 17,2% so với năm 2006) Những xã còn lại là những xã thuộc những nơi ñặc biệt khó khăn ðiều này chứng tỏ cố gắng lớn của Nhà nước và nhân dân trong việc ñầu tư phát triển giao thông nông thôn

Theo số liệu ñiều tra của Bộ Giao thông vận tải, hệ thống ñường nội thôn hiện tại gồm 3 loại: ðường trục xã thường có chiều rộng mặt ñường từ 3,0 – 4,0 m ðường trục thôn có chiều rộng mặt ñường thông thường 1,5 – 2,0

m ðường ngõ xóm chiều rộng mặt ñường thông thường chỉ 1,0 - 1,5 m Nhìn chung, hệ thống giao thông liên xã trong cả nước là ñường cấp phối hoặc ñường ñất, mặt ñường kém, chiều rộng hẹp, nhà cửa xây dựng chen

ra ñường, gây khó khăn cho các phương tiện vận chuyển cơ giới vào khu vực

- Hệ thống thông tin liên lạc

Hiện nay, 100% xã ñã có ñiện thoại cố ñịnh, 85,5% xã có ñiểm bưu ñiện văn hoá, 17,7% số hộ có ñiện thoại thuê bao cố ñịnh Mạng lưới truyền thanh, truyền hình phát tới hầu khắp các khu vực nông thôn, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể xây dựng, phát triển nông thôn theo hướng CNH – HðH

- Hệ thống cấp, thoát nước

Nguồn nước sạch nông thôn chủ yếu khai thác thông qua việc xây bể thu nước mưa, ñào giếng lấy nước ngầm, hay dùng ngay nước mặt ở ao, hồ, sông, kênh, rạch có nơi vẫn sử dụng giếng nước chung, ñã bị ô nhiễm Số

hộ ñược dùng nước máy ñể sinh hoạt hiện nay còn ít, chủ yếu là các hộ sống ở vùng ven các khu ñô thị lớn Nhìn chung, hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn ñến nay rất hạn chế, phần lớn chưa ñáp ứng yêu cầu vệ sinh, mới chỉ có khoảng 70% cư dân nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh Nhiều khu dân cư nông thôn sống tập trung ñông người, nên ñã xảy ra tình trạng nước thải từ các hộ gia ñình không có lối thoát, ñọng lại thành vũng theo dọc ñường làng, ngõ xóm, gây mất vệ sinh môi trường nông thôn ðến nay, cả

Trang 34

nước mới có 12% số hộ nông dân có công trình thoát nước

- ðiện nông thôn

Theo số liệu thống kê, cả nước có 98,62% số xã, phường ñược cấp ñiện lưới quốc gia, 96,43% số hộ gia ñình nông dân ñược cấp ñiện Tuy nhiên, hệ thống ñiện hạ thế ñược xây dựng từ nguồn kinh phí hạn hẹp, ñóng góp của nhân dân, nên thiết bị của hệ thống hạ thế không ñủ tiêu chuẩn cho phép và tiến hành xây dựng không ñúng quy phạm, vì thế chỉ ñủ tải ñiện ñến các thôn, xóm ñể thắp sáng và chạy một số thiết bị sinh hoạt thông thường, chưa thể dùng vào sản xuất ổn ñịnh ñược, nhiều nơi, giá ñiện cao gấp 2 - 3 lần so với thành phố,

- Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội

+ Về giáo dục: Tỷ lệ trẻ em từ 10 tuổi trở lên biết chữ tăng từ 90,9% năm

2002 lên 92% năm 2006, Hiện còn 1,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo, 304 trường học còn tạm bợ

+ Về y tế: Tỷ lệ người dân ñược khám chữa bệnh chiếm 38,1% dân cư, tăng 2,7 lần so với năm 2002; 51,6% cư dân nông thôn có bảo hiểm y tế ðến nay, mới chỉ có 46% số xã ñạt chuẩn quốc gia về y tế

+ Về TD - TT: Hoạt ñộng TD - TT ngày càng ñược chú trọng và phát triển, Phong trào TD - TT phát triển mạnh ở các ñịa phương, cơ quan, trường học với các môn bóng ñá, bóng chuyền, ñiền kinh, cầu lông ðây là một trong những hoạt ñộng văn hoá lành mạnh và dần trở thành nhu cầu của ña số dân chúng Hiện nay, 100% số huyện có trung tâm văn hoá, 38,6% số xã, 36%

số thôn có nhà văn hoá

b Vệ sinh môi trường

Môi trường nông thôn ngày càng bị ô nhiễm, chủ yếu do chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, nông dược, nhiều làng nghề ñã bị ô nhiễm nghiêm trọng, Hiện nay, mới chỉ có 33% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh, 74,7% số hộ có nhà tắm, 12,2, % xã có công trình thoát nước, 28,4% xã có tổ chức thu gom rác thải

Trang 35

1.2.4 Khu dân cư nông thôn nước ta trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóa

1.2.4.1 Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn

Theo nghiên cứu của Vũ Thị Bình, mục tiêu của công nghiệp hoá nông thôn là ñáp ứng ñồng thời hai mục ñích:

- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng ña dạng hoá và sản xuất hàng hoá cao, bằng cách tạo thị trường vững chắc cho sản phẩm nông nghiệp, trong ñó phải kể ñến vai trò quan trọng của công nghiệp chế biến

- Tạo công ăn việc làm, giải quyết nguồn lao ñộng dư thừa trong nông thôn, ñặc biệt là lao ñộng nông nhàn

Xu hướng chính của quá trình công nghiệp hoá nông thôn là:

+ Khôi phục ngành nghề truyền thống ở ñịa phương;

+ Phát triển ngành nghề mới, sản phẩm mới;

+ Phát triển thương mại và các hoạt ñộng dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống

Sự phát triển mạnh mẽ của các hộ gia ñình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các làng nghề ở nông thôn là nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá nông thôn, nó ñã có tác ñộng về nhiều mặt ñến sự phát triển KT - XH và môi trường ở các ñịa phương, ñặc biệt là tại chính các khu dân cư nông thôn

1.2.4.2 Những chuyển biến của ñiểm dân cư nông thôn

Trong thời kỳ tập thể hoá nông thôn, ñiểm dân cư thường lấy quy mô dựa trên ñơn vị sản xuất là xã, hợp tác xã và cụm xã ñể làm cơ sở quy hoạch Với chính sách ñổi mới trong xây dựng và phát triển KT - XH của ñất nước, nền sản xuất nông nghiệp cũng từng bước ña dạng hoá về cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ña dạng hoá về các thành phần kinh tế, tạo nên sự phong phú về loại hình sản xuất, về cơ cấu lao ñộng trong các ñiểm dân cư nông thôn Trong

Trang 36

quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, hộ gia ñình ñược coi như ñơn vị hạt nhân cơ bản ñể triển khai các hoạt ñộng sản xuất

Việc xuất hiện thành phần dân cư mới theo ngành nghề mới, dẫn ñến hiện tượng các hộ nông dân cũng phân hoá thành các hộ chuyên nông nghiệp,

hộ phi nông nghiệp và hộ kết hợp nông nghiệp và phi nông nghiệp Một phần

do nhu cầu cần thiết cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt mà các hộ trên quy

tụ thành những ñiểm dân cư theo những ñặc ñiểm riêng Thực tế cho thấy, những tụ ñiểm dân cư này thường là loại dân cư mới như các hộ phi nông nghiệp hoặc các hộ nông nghiệp kết hợp sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Còn các hộ thuần nông, ít có sự xáo trộn về vị trí trên tổng thể, mà nó chỉ biến ñổi phần nào cục diện trong khuôn viên ngôi nhà

Các hộ dân cư không thuần nông và các hộ dân cư phi nông nghiệp hiện nay có xu thế tập trung ở các trung tâm thôn, xã gần các công trình công cộng cũ hoặc mới như chợ, trường học, nhà trẻ, nhà văn hoá hoặc nằm bên các ngã ba, ngã tư, các trục ñường giao thông chính của thôn, hay tập trung ở những nơi giao lưu buôn bán, nơi có các dịch vụ tiểu thủ công nghiệp Hiện tượng chuyển biến dân cư mới này diễn ra theo các dạng sau:

- Diễn ra tại chính vị trí các hộ dân cư, trong ñó chỉ thay ñổi dần nội dung chức năng từ sản xuất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp;

- Diễn ra tại vị trí sẵn có của một số hộ dân cư làng xã kết hợp với các

hộ khác lân cận trong làng chuyển ñến do tách hộ, do chuyển cả hộ ñể phù hợp với vị trí môi trường sản xuất, kinh doanh;

- Diễn ra tại một vị trí mới hoàn toàn, nơi có ñiều kiện và môi trường thuận lợi phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt, bao gồm các hộ mới chuyển ñến từ trong xã, hoặc một nơi khác ñến do ñiều kiện ñặc biệt

a Sự biến ñổi trung tâm thôn, xã

Hệ thống các công trình công cộng trong làng xã ñang có xu thế ñược trùng tu, tôn tạo, kế thừa và phát triển ñã khẳng ñịnh tính chất truyền thống

Trang 37

của nó trong ñời sống văn hoá, tinh thần người dân Một số công trình kiến trúc cũ như sân phơi hợp tác xã, nhà kho, trại chăn nuôi, cửa hàng mua bán và một số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp không còn giữ ñược chức năng ban ñầu nữa, ñã và ñang bị chuyển hoá theo chức năng mới, hoặc chuyển bán ñấu thầu cho tư nhân khai thác với mục ñích khác

Xét về mặt thích ứng với kinh tế thị trường, thì ñây là công việc mang lại hiệu quả kinh tế cao cho làng xã trong giai ñoạn trước mắt, vì qua sự chuyển ñổi ñấu thầu, ñã khai thác ñược nguồn vốn cho ñịa phương và tận dụng một cách triệt ñể tài sản sẵn có Nhưng xét về mặt quy hoạch lâu dài, thì ñây sẽ là một vấn ñề khó khăn trong việc sử dụng lại quỹ ñất trung tâm sau này

b Sự thay ñổi cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn

Trong thời gian qua, sự phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn chủ yếu nhằm vào dân sinh như ñiện, ñường, trường, trạm, nước sạch, nâng cao mức sống của nhân dân và ñáp ứng một số nhu cầu sinh hoạt VH – XH Thực tế, nhiều ñiểm dân cư chưa chú trọng ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Chẳng hạn, khi xây dựng hệ thống ñiện, nước, mới chỉ tính toán cho nhu cầu sinh hoạt của các hộ gia ñình,

vì thế, hệ thống ñiện, nước hiện thời không có khả năng phục vụ cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngay cả sản xuất nông nghiệp với cấp ñộ và mức ñộ cao Trong hệ thống giao thông, ñường sá mới chỉ thích hợp cho việc ñi lại thông thường, ñường nhỏ, ñường cấp phối hoặc rải nhựa mỏng, không thích hợp với vận chuyển hàng hoá

Ở những nơi ñược gọi là ñã phát triển mạnh cơ sở hạ tầng nông thôn, thì giờ ñây xem xét lại, chính hệ thống hạ tầng này khi ra ñời ñã lạc hậu, không thích hợp với yêu cầu của giai ñoạn phát triển mới Mặt khác, do xây dựng trong hoàn cảnh thiếu quy hoạch, ít vốn, nên chất lượng kém, chắp vá, nhất là do quản lý kém, nên chất lượng xây dựng các công trình càng kém Hiện nay, hệ thống hạ tầng này ñã và ñang ở trạng thái xuống cấp nặng Thêm

Trang 38

vào ñó, hệ thống hạ tầng này mới dừng ở khâu xây dựng, chưa có cơ chế vận hành thích hợp, chưa có cơ chế trong việc tái sản xuất, vì thế không những bị xuống cấp, mà còn không có khả năng duy trì bảo dưỡng, nâng cấp

Nghiên cứu về sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thời gian qua, ðỗ Hoài Nam, Lê Cao ðoàn ñã nhận ñịnh:

“Sự phát triển hạ tầng mới diễn ra mạnh ở một vài nơi ở ñồng bằng sông Hồng, các nơi khác phát triển chưa ñược bao nhiêu, hoặc chưa thực sự có ñược

sự phát triển Hệ thống hạ tầng phát triển còn mang tính tự phát, chưa diễn ra ñồng bộ và theo một quy hoạch có tính dài hạn Hệ thống hạ tầng phát triển vừa qua có chất lượng thấp, không thích hợp với yêu cầu phát triển trong giai ñoạn tiến sâu vào kinh tế thị trường và ñẩy mạnh CNH - HðH”

Như vậy, nông thôn Việt Nam ñang tiến triển trong sự thiếu hụt về cơ

sở hạ tầng ðây sẽ là một yếu tố kìm hãm lớn ñến sự chuyển ñổi trong KT -

XH ở nông thôn Vì vậy, ñể nông thôn phát triển thích ứng với tiến trình CNH

- HðH, việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở cấp ñộ cao, quy mô rộng lớn trở nên cần thiết và cấp bách

c Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn

Phát triển công nghiệp nông thôn ở nước ta hiện nay ñang là nhu cầu bức thiết, ñóng vai trò “chìa khoá” cho công cuộc phát triển toàn diện KT -

XH nông thôn theo hướng CNH - HðH; tác ñộng trực tiếp và mạnh mẽ ñến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, làm tăng năng suất lao ñộng, tạo việc làm, tăng thu nhập, mở ra những ngành nghề phi nông nghiệp

Làng nghề là nguồn gốc và hình thức cơ bản của công nghiệp nông thôn, do ñó, phát triển làng nghề sẽ ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển công nghiệp nông thôn Trong những năm qua, sự phục hồi và phát triển các ngành nghề, làng nghề ở nông thôn ngày càng diễn ra sôi ñộng, mạnh mẽ và ña dạng ðến năm 2007, cả nước có 2.017 làng nghề Một số tỉnh có mật ñộ làng nghề tập trung cao như Hà Nội, Bắc Ninh, Nam ðịnh, Sự phát triển của các ngành nghề, làng

Trang 39

nghề ñã tạo ra những chuyển biến mới trong KT - XH nông thôn, và ở nhiều nơi,

ñã làm thay ñổi cơ cấu của nền kinh tế truyền thống, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá nông thôn

Tuy nhiên, sự phát triển của các ngành nghề, làng nghề ở nông thôn cũng phát sinh nhiều vấn ñề bức xúc, ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển của chính các làng nghề, cũng như sự phát triển bền vững Phần lớn các cơ sở ngành nghề ñược hình thành ngay trong khu dân cư, tại các hộ gia ñình Mặt bằng sản xuất và nhà xưởng chật hẹp, liền kề với nhà ở và các công trình phục

vụ sinh hoạt của các hộ Thậm chí, nhiều hộ, cơ sở ngành nghề sử dụng cả một phần diện tích nhà ở ñể làm mặt bằng sản xuất, hay làm kho chứa nguyên liệu và thành phẩm Nhiều hộ, cơ sở, doanh nghiệp ở các làng sản xuất ñồ gỗ, ñúc cán thép, cơ kim khí không có mặt bằng ñể tập kết nguyên vật liệu, do

ñó, việc lấn chiếm ñất công, lấn chiếm ao hồ, kênh mương, ñường giao thông

ñể tập kết vật tư, nguyên liệu là rất phổ biến Tình trạng thiếu quy hoạch ñối với các công trình xử lý, tiêu thoát nước thải và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác cũng tương tự như vậy

Sự phát triển của các ngành nghề, làng nghề trong nông thôn hiện nay

ñã thúc ñẩy và kéo theo sự phát triển của các dịch vụ sinh hoạt và dịch vụ xã hội khác Một số làng nghề phát triển, ñã thu hút hàng nghìn lao ñộng từ bên ngoài, làm cho mật ñộ cư trú, mật ñộ sinh hoạt cũng tăng cao Vì thế, diện tích ñất vườn, ao hồ và diện tích cây xanh trong làng ngày càng bị thu hẹp Hơn nữa, trong giai ñoạn tới, cùng với quá trình ñẩy mạnh CNH - HðH

và dưới tác ñộng của quá trình này, thì việc phát triển các ngành nghề, làng nghề trong nông thôn sẽ diễn ra trên phạm vi và mức ñộ rộng lớn hơn Các vấn ñề về mặt bằng sản xuất, cơ sở hạ tầng và môi trường ở ñây có thể trở nên gay gắt, trầm trọng hơn nếu ngay từ bây giờ, không có các biện pháp mạnh

mẽ, tích cực cho việc giải quyết vấn ñề này

Trang 40

1.2.5 Nhận xét

Tổng quan nghiên cứu về khu dân cư của Việt Nam cho thấy:

- Nước ta có số ñiểm dân cư nông thôn khá lớn, phân bố không tập trung, có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về quy mô ñiểm dân cư, tình trạng nhà ở, cơ sở hạ tầng, Việc quản lý, sử dụng ñất khu dân cư nông thôn ở các ñịa phương ñang bộc lộ những hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến trình CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn

- Phần lớn các khu dân cư nông thôn chưa ñược quy hoạch cụ thể Do chưa có quy ñịnh chặt chẽ về việc quản lý nhà ở, ñất ở nông thôn, thiếu biện pháp kiểm soát việc mua, bán và sử dụng ñất, dẫn ñến tình trạng tự phát, vi phạm các quy ñịnh pháp luật diễn ra trên quy mô lớn, xây dựng không phép

và lộn xộn, ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư phát triển

- Việc sử dụng quỹ ñất cho xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật nông thôn (cấp ñiện, cấp thoát nước ) chưa khoa học và chưa phù hợp với thời kỳ ñẩy mạnh CNH – HðH ðất hành lang an toàn giao thông chưa ñược quy ñịnh ñồng bộ về quản lý và tổ chức thực hiện, chưa kiểm soát ñược việc sử dụng, bị lấn chiếm nhiều, gây mất an toàn giao thông

và khó khăn khi giải phóng mặt bằng ñể mở rộng ñường sá ðất giành cho xây dựng các công trình công cộng như trường học, y tế, TDTT còn thiếu và chật hẹp, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển trong tương lai

- Nhu cầu quỹ ñất làm mặt bằng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh công nghiệp ngày càng tăng, nhưng chưa ñược quy hoạch hợp lý cả về quy

mô diện tích và vị trí phân bố trên lãnh thổ, nhất là những cơ sở sản xuất, kinh doanh vừa và nhỏ ở các làng nghề, việc sắp xếp, bố trí lộn xộn, xen kẽ với khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường và khó khăn trong mở rộng sản xuất

Ngày đăng: 04/12/2014, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), điều lệ trường Tiểu học, Ban hành theo Quyết ủịnh số 51/2007/Qð-BGDðT, ngày 31/8/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều lệ trường Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), điều lệ trường Trung học cơ sở, Ban hành theo Quyết ủịnh số 07/2007/Qð-BGDðT, ngày 02/4/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều lệ trường Trung học cơ sở
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008, điều lệ trường Mầm non, Ban hành theo Quyết ủịnh số14/2008/Qð-BGDðT, ngày 07/4/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều lệ trường Mầm non
6. Bộ Giao thông vận tải (1992), ðường giao thông nông thôn, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðường giao thông nông thôn
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 1992
10. Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tập I, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
13. Chu Văn Thỉnh (2007), "Nhìn lại công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ở nước ta trong 10 năm qua", Hội thảo khoa học về Quy hoạch sử dụng ủất, Hội khoa học ðất Việt Nam, Viện Nghiờn cứu ðịa chớnh, 24/8/2007, Viện Nghiên cứu ðịa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ở nước ta trong 10 năm qua
Tác giả: Chu Văn Thỉnh
Năm: 2007
15. ðảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị quyết số 26 của BCH TW ðảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc ga, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc ga
Năm: 2008
22. Duyờn Hà (2006), "Bàn về quy hoạch sử dụng ủất", Tạp chớ Tài nguyên và Môi trường, số 11 (37), tháng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Duyờn Hà
Năm: 2006
25. Nguyễn Dũng Tiến (2005) “Quy hoạch sử dụng ủất - Nhỡn lại quỏ trỡnh phỏt triển ở nước ta từ năm 1930 ủến nay”, Tạp chí ðịa chính, Số 3 tháng 6/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất - Nhỡn lại quỏ trỡnh phỏt triển ở nước ta từ năm 1930 ủến nay”, "Tạp chí ðịa chính
26. Nguyễn Dũng Tiến (2007), "Những vấn ủề cơ bản về thực trạng và hoàn thiện quy hoạch sử dụng ủất ở nước ta từ nay ủến năm 2020", Hội thảo khoa học về Quy hoạch sử dụng ủất, Hội khoa học ðất Việt Nam, Viện Nghiên cứu ðịa chính 24/8/2007, Viện Nghiên cứu ðịa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cơ bản về thực trạng và hoàn thiện quy hoạch sử dụng ủất ở nước ta từ nay ủến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến
Năm: 2007
27. Nguyễn Quang Học (2006), "Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ủất", Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường, số 11 (37), thỏng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2006
28. Nguyễn Quốc Ngữ (2006), "Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất", Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường, số 7 (33), tháng 7 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Nguyễn Quốc Ngữ
Năm: 2006
32. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992), "Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992", NXB Chính trị Quốc gia.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 1992
33. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), "Luật ðất ủai năm 1993", NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai năm 1993
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 1993
34. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), "Luật ðất ủai năm 2003", NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 2003
37. Tụn Gia Huyờn (2010), "Mấy vấn ủề nhận thức ủối với cụng tỏc quy hoạch sử dụng ủất ủai", Hội thảo khoa học quy trỡnh xõy dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở, Hội khoa học ðất Việt Nam, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên 07/11/2010, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn ủề nhận thức ủối với cụng tỏc quy hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Tụn Gia Huyờn
Năm: 2010
48. UBND tỉnh Thỏi Bỡnh(2011); Quyết ủịnh số 2931/Qð-UBND ngày 28 thỏng 12 năm 2011 phờ duyệt dự ỏn “Rà soỏt và ủiều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện đông Hưng ựến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soỏt và ủiều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện đông Hưng ựến năm 2020
1. Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh Thái Bình(2011), Nghị quyết số 02- NQ/TU, ngày 28/4/2011 về Dồn ủiền, ủổi thửa xõy dựng nụng thụn mới Khác
7. Bộ Khoa học, Cụng nghệ và Mụi trường (1995), Bỏo cỏo ủề dẫn an toàn lương thực cho vựng ủồng bằng sụng Hồng, Hà Nội Khác
8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Dự thảo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ ựồ hiện trạng sử dụng ựất huyện đông Hưng - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Hình 3.1 Sơ ựồ hiện trạng sử dụng ựất huyện đông Hưng (Trang 43)
Hình 3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT                                                                         HUYỆN ðÔNG HƯNG NĂM 2012 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Hình 3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN ðÔNG HƯNG NĂM 2012 (Trang 70)
Bảng 3.2. Hiện trạng, cơ cấu  sử dụng ủất nụng nghiệp năm 2010 và 2012 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Hiện trạng, cơ cấu sử dụng ủất nụng nghiệp năm 2010 và 2012 (Trang 71)
Bảng 3.4.  Hiện trạng, cơ cấu  ủất chuyờn dựng - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.4. Hiện trạng, cơ cấu ủất chuyờn dựng (Trang 74)
Hình 3.4 HIỆN TRẠNG S Ử DỤNG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Hình 3.4 HIỆN TRẠNG S Ử DỤNG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP (Trang 76)
Hình 3.5.  CƠ CẤU DIỆN TÍCH ðẤT TRONG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Hình 3.5. CƠ CẤU DIỆN TÍCH ðẤT TRONG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN (Trang 77)
Bảng 3.5 Diện tớch, cơ cấu ủất khu dõn cư nụng thụn năm 2010, 2012 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.5 Diện tớch, cơ cấu ủất khu dõn cư nụng thụn năm 2010, 2012 (Trang 78)
Hình 3.6 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG  ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP  TRONG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN HUYỆN ðÔNG HƯNG - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Hình 3.6 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRONG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN HUYỆN ðÔNG HƯNG (Trang 79)
Bảng 3.6. Hiện trạng ủất ở năm 2012 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.6. Hiện trạng ủất ở năm 2012 (Trang 80)
Bảng 3.7. Hiện trạng ủất cú mục ủớch cụng cộng  trong khu dân cư nông thôn năm 2012  STT  Tên xã  D.tớch ủất cú mục ủớch - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.7. Hiện trạng ủất cú mục ủớch cụng cộng trong khu dân cư nông thôn năm 2012 STT Tên xã D.tớch ủất cú mục ủớch (Trang 82)
Bảng 3.8. Hiện trạng ủất giao thụng trong khu dõn cư nụng thụn năm 2012 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.8. Hiện trạng ủất giao thụng trong khu dõn cư nụng thụn năm 2012 (Trang 86)
Bảng 3.9. Kết quả phõn loại cỏc ủiểm dõn cư nụng thụn năm 2012 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.9. Kết quả phõn loại cỏc ủiểm dõn cư nụng thụn năm 2012 (Trang 91)
Hình 3.7 CƠ CẤU ðIỂM DÂN CƯ                                                              HUYỆN ðÔNG HƯNG NĂM 2012 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Hình 3.7 CƠ CẤU ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN ðÔNG HƯNG NĂM 2012 (Trang 92)
Hình 3.8 CƠ CẤU DIỆN TÍCH ðẤT KHU DÂN CƯ                                              HUYỆN ðÔNG HƯNG NĂM 2020 - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Hình 3.8 CƠ CẤU DIỆN TÍCH ðẤT KHU DÂN CƯ HUYỆN ðÔNG HƯNG NĂM 2020 (Trang 103)
Bảng 3.10. So sỏnh diện tớch cỏc loại ủõt trong khu dõn cư nụng thụn - Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất khu dân cư nông thôn huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.10. So sỏnh diện tớch cỏc loại ủõt trong khu dõn cư nụng thụn (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm