tp Hồ Chí Minh Trung tâm được thành lập theo quyết định số 1003/QD-BKHCNMT vớichức năng, nhiệmvụ chính là:Chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩnViệt Nam, tiêu chuẩn nước ngoài, chứng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời buổi cơ chế thị trường ngày nay, vấn đề hội nhập hóa và khuvực hoá đã tạo ra những cơ hội và những thách thức lớn cho các doanhnghiệp Nhất là khi Việt nam đang chuẩn bị tham gia hội nhập WTO thì đólại là cơ hội và thách thức lớn hơn nữa cho các công ty trong nước Trong xuthế khu vực hóa và toàn cầu hóa hiện nay sự phát triển kinh tế tác động đếnmọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội Sự phát triển kinh tế là biểu hiện của
sự thịnh vượng của mỗi quốc gia, đồng thời biểu hiện mức sống cũng nhưchất lượng cuộc sốngcủa chứng ta
Bên cạnh sự phát triển kinh tế cùng với sự đòi khỏi cao của thị trường vềchất lượng của sản phẩm hàng háo và dịch vụ, sự bãi bỏ các hàng trào thuếquan nhưng không phải là không còn sự khó khăn trong việc xúc tiến hànghóa vào thị trường Thay vào những hàng rào thuế quan đó là bức tường cản
vô hình để ngăn cản việc xâm nhập hàng hóa từ bên ngoài, đó là những hàngrào về kỹ thuật trong thương mại quốc tế Chính vì vậy, hàng hóa muốn xâmnhập vào các thị trường khó tính thì đòi hỏi về hàng hóa phải thỏa mãn đượcnhững điều kiện của thị trường thương mại quốc tế và thỏa mãn được nhữngđiều kiện của khách hàng tiêu dùng sản phẩm Khi các công ty hay các doanhnghiệp Việt Nam bước vào cuộc chơi điều phải chấp nhận các yêu cầu củathương mại quốc tế Đối các nước đang phát triển như nước ta sân chơi này
là một thử thách tương đối lớn cho các công ty hay các doanh nghiệp trongnước, để làm được điều đó và chứng tỏ mình với các doanh nghiệp và với cácnước trong khu vực trên thế giới thì chứng chỉ ISO 9001:2000 là một bằngchứng quan trọng để khách hàng chấp nhận cho các doanh nghiệp về chấtlượng sản phẩm và dịch vụ, nó có thể là một tấm vé để vào thị trường nhưngviệc triển khai và áp dụng một cách có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượngkhôn phải là một vấn đề đơn giản tuy vậy chúng ta sẽ phải chấp nhận
Trang 2những thử thách khó khăn này để hòa mình vào khu vực và thế giới, nếukhông chúng ta sẽ tụt hậu so với các nước khu vực và thế giới Các công tytrong nước ta phải tìm ra cho mình phương hướng phát triển riêng của mìnhsao cho phù hợp không sẽ phải trả giá đắt cho cuộc chơi này Đối với cáccông ty trong nước lúc này đang có rất nhiều các câu hỏi đặt ra để chuẩn bịcho việc tham gia vao cuộc chơi này một cách chủ động hơn Để sản phẩmcủa mình có thể vượt qua các rào cản của các thị trường khó tính thì việc triểnkhai áp dụng ISO 9001:2000 là một hành động thiết thực và cần thiết Đểgiúp các doanh nghiệp có thể triển khai và áp dụng có hiệu quả hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001:2000 thì Đảng và nhà nước ta cũng đã chấp nhận vàđồng ý cho một số các tổ chức chứng nhận quốc tế và tổ chức trong nướcchứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch và hướng dẫn triển khai ápdụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho các doanh nghiệp Việt Nam Trongcác tổ chức đó thì tại việt Nam một tổ chức của Việt Nam được Đảng và nhànước quyết định thành lập vào năm 1999 đó là Trung tâm chứng nhận phùhợp tiêu chuẩn-Quacert Để có thể giúp các doanh nghiệp Việt Nam triểnkhai và áp dụng có hiệu quả bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và nâng cao hiệuquả của hoạt động đánh giá chứng nhận chất hệ thống quản lý chất lượngISO9001:2000 trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Trung tâm
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn-Quacert, em đã chọn đề tài :Nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá chứng nhận ISO 9001:2000 của trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn- Quacert cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình
Trong chuyên đề thực tập này của em được chia làm ba phần chính đó là:
PH
ẦN I: Giới thiệu về trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn –Quacert
PHẦN II: Thực trạng hoạt động đánh giá chứng nhận ISO 9001:2000 của
Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn-Quacert
PHẦN III: Một số giải pháp
Trang 3Để có thể hoàn thành được đề tài này là nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của
cô giáo Đỗ Thị Đông cùng với sự trợ giúp của các anh chị của các phòng banđạc biệt là phòng Kỹ Thuật và phòng Đào Tạo trong trung tâm Chứng nhậnphù hợp tiêu chuẩn-Quacert đã cung cấp cho em đầy đủ tài liệu và số liệu cầnthiết
Do trình độ và sự hiểu biết còn hạn chế, vì vầy trong bài viết không thểtránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn vàcủa các bạn để các bài viêt sau của em được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP
TIÊU CHUẨN –QUACERT
I Tổng quan về trung tâm- Quacert
1 Giới thiệu chung
Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn –Quacert có trụ sở:
8 Hoành quốc việt, cầu giấy, Hà Nội
Tel:04-7561025;7561083
Fax:04-7563188
Email:Quacert@netnam vn
Website:www quacert gov vn
Văn phòng đại diện tại HCM:
Pp10, ba vì, cư xá Bắc hải, p15, Q10 tp Hồ Chí Minh
Trung tâm được thành lập theo quyết định số 1003/QD-BKHCNMT vớichức năng, nhiệmvụ chính là:Chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩnViệt Nam, tiêu chuẩn nước ngoài, chứng nhận các hệ thống quản lý phù hợptiêu chuẩn Quốc tế, triển khai các hoạt động đào tạo phát triển năng lực củadoanh nghiệp, cung cấp các giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ thôngtin trong hoạt đọng quản lý doanh nghiệp
Trang 5Là một trung tâm được thành lập nhằm mang lại sự thừa nhận rộng rãi vềchất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm hỗ trợ sự phát triển kinh tế và côngnghiệp Việt Nam Dịch vị chứng nhận của Quacert có giá trị không những ởtrong khu vực mà còn có giá trị cả trên thị trường quốc tế khi các tổ chứcđược Quacert chứng nhận về chất lượng sản phẩm và các hoạt động triển khai
áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn của Quốc tế tại ViệtNam, các doanh nghiệp
có cơ hội đưa sản phẩm của doanh nghiệp mình ra thị trường quốc tế màkhông bị rào cản thuế quan Với mục tiêu của Quacert là :dịch vụ chứng nhậncủa Quacert chất lượng và hội nhập thùa nhận Quốc tế
2 Lĩnh vực hoạt động của trung tâm Quacert
Trung tâm Quacert là dịch vụ cứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam,tiêu chuẩn nước ngoài(JIS, ASTM, GOST, GB ) tiêu chuẩn khu vực (EN,CEN ) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC ) Dịch vụ chứng nhận các hệthống quản lý phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dịch vụ cung cấp các giải phápứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp
3 Chức năng, nhiệm vụ chính của Quacert
Theo quyết định số 1003/QD-BKHCNMT, trung tâm Quacert có chứcnăng và nhiệm vụ chính sau:
- Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt nam (TCVN), tiêu chuẩnnước ngoài(JIS, ASTM, GOST, GB )tiêu chuẩn khu vực(EN, CEN) vàcác tiêu chẩn quốc tế khácnhư ISO, IEC
- Chứng nhận các hệ thống quản lý phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế
+ Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000
+Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000
+ Hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp OHSAS 18001
+Hệ thống phân tích mối nguy và thiết lập điểm kiểm soát trọng yếuHACCP
+ Hệ thống quản lý chất lượng trong các ngành công nghiệp đặc thù nhưcông nghiệp dầu khí ISSO/TS 29001
Trang 6+Hệ thống thực hành sản phẩm tốt
+Hệ thống trách nhiệm xã hộ SA8000
+Hệ thống quản lý an toàn thông tin ISMS
-Triển khai các hoạt động đào tạo phát triển năng lực của doanh nghiệp-Cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngquản lý doanh nghiệp
4 Vai trò của các hoạt động chứng nhận của trung tâm Quacert
Quacert là trungtâm chứng nhận hàng đầu tại Việt Nam Vì vậy khi cácdoanh nghiệp, các tổ chức được Quacert chứng nhận và cấp chứng chỉ thìcác doanh nghiệp đó có được rất nhiều những lợi thế trong hoạt động kinhdoanh của mình nó là cơ hội, là tấm thẻ để các doanh nghiệp xâm nhập vàothị trường quốc tế, tạo lòng tin đối với khách hàng
-Chứng nhận của Quacert đã hỗ trợ tích cực cho quá trình hội nhập về chấtlượng của doanh nghiệp Việt Nam thông qua:
+Sự nhấtquán và phù hợp các chuẩn thông lệ quốc gia và quốc tế
+Sự đánh giá và công nhận trực tiếp của JAS-ANZ chính phủ Austrailia vàNEW Zealand thành viên sáng lập của diễn đàn công nhận quốc tế IAF vềnăng lực chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môitrường và chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
+việc tham gia trong các hoạt động của ASCCQ trong ASEAN và SCSCtrong APEC về công tác đánh giá sự phù hợp và
+Sự gắn kết giữa các kết quả chứng nhận và mục tiêu nâng cao hiệu quảkinh doanh của khách hàng
-Đo lường chất lượng vớ đội ngũ nhân viên nhiệt tình và hiệu quả và cónhiều kinh nghiệm
-Sự phối hợp, hỗ trợ và các thừa nhận của các cơ quan quản lý nhà nước sẽgiúp các doanh nghiệp giảm đựoc nhiều thời giảm trong việc kiểm tra hànghoá và trong việc tìm hiẻu của khách hàng về doanh nghiệp trước khi quyếtđịnh mua hàng
Trang 7II Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Quacert
1 Lịch sử hình thành
Trungtâm Quacert tiền thân là Ban Chất Lượng Là một ban trực thuộcTổng cục Tiêu chuẩn- Đo Lường-Chất lượng do Bộ Khoa học công nghệ môitrường quản lý
Khi đất nước ra nhập khối ASEAN, trước tình hình đó cùng với sự đòi hỏicủa nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cạnhtranh và Đòi hỏi cần phải có một tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩmcủa các doanh nghiệp để đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh và và bảo vệquyền lợi của khách hàng Để đáp ứng nhu cẩu của thị trường và sự pháttriển của quốc gia và quốc tế Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường- chất lượng đã
đề nghị Bộ Khoa học cho phép thành lập trung tâm chứng nhận phù hợp tiêuchuẩn Trung tâm này được thành lập vào ngày 1/6/1999 theo Quyết định số1003/QĐ-BKHCNMT
Là đơn vị sự nghiệp tự trang trải 100%
Trung tâm thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng do Bộ KhoaHọc Công Nghệ Môi Trường quản lý Có tài khoản và con dấu riêng Là mộttrung tâm hoạt động tự trang trải nên có giám Đốc và có cán bộ công nhânviên, có công đoàn và có chi bộ
2 Các giai đoạn phát triển
Trước năm 1999 trungtâm có tên là ban chất lượng Trong thời gian đótrung tâm hoạt động chỉ có 6 cán bộ với chức năng và nhiệm vụ chínhlà:Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện và triển khai các chỉ thị của nhànước về chất lượng, phần lớn là kiểm tra chứng nhận chất lượng các sảnphẩm hàng háo của các doanh nghiệp trước khi đưa ra thị trường
Từ năm 1999 đến nay do đòi hỏi của sự phát triển của khu vực và thế giớiTrung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn -Quacert ra đời và thực hiệnnhững chức năng và nhiệm vụ chính là chứng nhận các hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế
Trang 8-Tham gia trong các hoạt động của ACCSQ trong ASEAN và SCSC trongAPEC về công tác đánh giá phù hợp và
+Sự gắn kết các kết quả chứng nhận và mục tiêu nâng cao hiệu quả củakinh doanh của khách hàng
Mang lại sự lợi ích thực sự cho khách hàng, với đội ngũ chuyên gia đánhgiá nhiệt tình nhiều kinh nghiệm
-Chứng nhận chất lượng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000
Chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế
lập mạng lưới chuyên gia đánh giá chất lượng
nghiên cứu, chứng nhận trên toàn quốc
-Đào tạo về quản lý chất lượng, môi trường
Từ một ban chất lượng với 6 cán bộ chủ chốt, nay trung tâm đã có đượcmột thành tựu to lớn đó là đã có được một vị trí cao trong thị trường chứngnhận trong nước và trong khu vực Nay trung tâm Quacert đã có 69 cán bộ và
150 cộng tác viên bên ngoài Trung tâm Quacert nay là một trung tâm chứngnhận hàng đầu tại việt nam về chứng nhận chất lượng
III Đặc điểm về trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chủân Quacert
1 Đặc điểm về dịch vụ của trung tâm Quacert
Trung tâm Quacert là một trung tâm thực hiện dịch vụ đánh giá chứng nhậncho các tổ chức trong và ngoài nước về việc thực hiện và triển khai áp dụngcác bộ tiêu chuẩn của quôc gia và quốc tế, chứng nhận sự phù hợp về chấtlượng sản phẩm cho các doanh nghiệp hiện nay Trung tâm Quacert là mộttrung tâm chứng nhận hàng đầu tại Việt Nam Các sản phẩm chứng nhận củatrung tâm hiện nay gồm:
Trang 9a chứng chỉ ISO9000:2000
Hệ thống quản lý chất lượng ISO9000:2000 là bộ tiêu chuẩn do tổ chứctiêu chuẩn hoá Quốc tế(ISO) ban hành đưa ra các chuẩn mực cho quản lýchất lượng và có thể áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt loại hình,quy mô và sản phẩm cũng trở thành cơ sở được chứng nhận đạt tiêu chuẩnISO9000, cơ sở phải thiết lập bằng văn bản một hệ thống chất lượng thựchiện và duy trì nó một cách hiệu quả theo yêu cầu của tiêu chuẩn
Trang 10
Dấu chứng nhận
-Lợi ích của việc áp dụng và được quacert chứng nhận phù hợp tiêu chuẩnISO9001
+Đem lại lòng tin cho khách hàng
+Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước vàquốc tế
+Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực và tiết kiệm chi phí+Cải tiến việc kiểm soát các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sảnphẩm thúc đẩy nề nếp làm việc tốt
+Giúp lãnh đạo quản lý một cách có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp +Việc đạt được chứng chỉ sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kệm được tiền bạc
và thời gian vì khách hàng không phải đánh giá hệ thống chất lượng
+Với một số sản phẩm ở những thị trường nhất định việc đạt được chứngchỉ là một yêu cầu bắt buộc
b Chứng nhận hệ thống HACCP
Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát giới hạn(HACCP)là công
cụ xác định các mối nguy hại và các biện pháp dựa trên cơ sở khoa học nhằmquản lý an toàn thực phẩm Hệ thống này mang tính phòng ngừa thay thế choviệc kiểm tra thành phẩm truyền thống và đã được thực hiện bởi nhiều tổchức Quốc gia và Quốc tế liên quan đến thực phẩm công nghiệp Là hệthống quản lý vệ sinh thực phẩm có hiệu quả nhất Chứng nhận phừ hợp tiêuchuẩn HACCP do Quacert chứng nhận là xác nhận chính thức hệ thống
Trang 11HACCP của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm tuân theo yêu cầu của tiêuchuẩn quy định hoạt động có hiệu lực và đảm bảo tính an toàn của thực phẩmđối với sức khoẻ người tiêu dùng
Dấu chứng nhận
-Lợi ích của việc áp dụng và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP +Đem lại lòng tin cho khách hàng thông qua dấu hiệu chứng nhận
+Sự đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của pháp luật và chế định
+Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường+tăng cơ hội xuất khẩu
+tăng lợi nhuận nhờ tiết kiệm chi phí sử lý sản phẩm hỏng, xử lý các vụngộ độc thực phẩm
+Giảm giá thành sản xuất do có một hệ thống quản lý đảm bảo chất lượnghiệu quả
+Giúp lãnh đạo quản lý hiệu quả hệ thống
+Giảm thời gian và công sức của khách hàng cho việc kiểm tra chất lượngsản phẩm
c Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) banhành bao trùm những vấn đề lớn về môi trường, đánh giá môi trường, đánhgiá chu trình sản phẩm, đánh giá nhãn môi trường, hoạt động môi trường vàcác vấn đề khác Để trở thành cơ sở được chứng nhận đạt tiêu chuẩnISO14000, các cơ sở phải tiến hành thiết lập bằng văn bản một hệ thống
Trang 12quản lý môi trường, thực hiện và duy trì nó một cách hiệu quả theo yêu cầucủa tiêu chuẩn
Bên cạnh về khía cạnh về môi trường tự nhiên, còn có những quan tâm
về môi trường xã hội –tuân thủ theo luật quốc gia và công bằng xã hội,không phân biệt đối sử trẻ em Vì vậy, năm 1997 tiêu chuẩn trách nhiệm xãhội SA8000 đã được ban hành với mong muốn cải thiện môi trường làm việccủa người lao động trên toàn cầu SA8000 là tiêu chuẩn quốc tế dựa trên ýtưởng của bộ tiêu chuẩn ISO9000 và một số nội dung của công ước quốc tếcủa tổ chức lao động Quốc tế(ILO), của công ước liên hợp Quốc về quỳêntrẻ em và tuyên ngôn nhân quyền của con người
Trang 13Phạm vi và mục đích của tiêu chuẩn này nêu rõ các yêu cầu về tráchnhiệm để doanh nghiệp có khả năng phát triển, duy trì và củng cố các chínhsách và các thủ tục để quản lý các vấn đề mà doanh nghiệp có thể kiểm soáthoặc có thể chịu ảnh hưởng Bên cạnh đó, chứng minh với các bên quan tâmrằng chính sách, thủ tục và các phương pháp hoạt động của doanh nghiệptrên thực tế phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn an toàn sức khoẻ nghề nghiệp-OHSAS 18000
Trong thời đại nền kinh tế tri thức, yếu tố con người trở nên quan trọngtrong việc phát triển và thành đạt của các tổ chức
Làm thế nào để đảm bảo người lao động làm việc theo các điều kiện vàmôi trường làm việc an toàn, giảm thiểu các bệnh nghề nghiệp, tạo sức khoẻtốt cho người lao động là một thách thức cho các nhà quản lý
Để thực hiện việc quản lý an toàn và sức khoẻ, điều quan trọng là phảiduy trì và cải tiến điều kiện và môi trường làm việc một cách có hiệu quả vàmang tính phòng ngừa tích cực Đó là việc áp dụng hệ thống quản lý sứckhoẻ và an toàn theo tiêu chuẩn OHSAS18000 trong các tổ chức
OHSAS18000 do viện tiêu chuẩn Anh quốc –BSI ban hành vào năm 1999với sự đóng góp của 10 tổ chức chứng nhận hàng đầu
Khi áp dụng OHSAS18000 tổ chức có được những lợi thế sau:
+Tiết kiệm và giảm được chi phí về sứ khoẻ cá nhân và tai nạn
+Cải thiện văn hoá và đạo đức của tổ chức
+Giúp các tổ chức thực hiện các yêu cầu của pháp luật và bảo về uy tín của
tổ chức
Trang 14Cung cấp các bằng chứng trong việc quản lý an toàn và sức khoẻ nghềnghiệp và giảm thiểu các chi phí
+Cải thiện cảm nhận của khách hàng và hình ảnh của tổ chức Với tiêuchuẩn này, tổ chức không chỉ cải thiện mối quan hệ với cộng đồng và cácbên hữu quan còn quan tâm trực tiếp đến an toàn và sức khoẻ người lao động,tạo cho họ yên tâm tự hào và ngày càng gắn bó với nghề nghiệp Vì vậyngoài những lợi ích về thị trường nhu các tiêu chuẩn quản lý khác, tiêuchuẩn này còn giúp cho tổ chức phát huy sáng kiến, tăng cường tâm huýêtcủa nhân viên đồng thời thu hút nhân tài Đây là nhân tố có thể đem lại nhiềulợi ích vật chất và tinh thần cho người lao động và cho cả tập thể
2 Đặc điểm về thị trường
Ngày nay, trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá về kinh tế, chất lượngsản phẩm hàng hoá và dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trởthành một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Trong quá trình hội nhập thị trường thế giới đã không ngừng mở rộng vàtrở nên tự do hơn nhưng đồng thời với quá trình đó là sự hình thành quy tắc,trật tự mới trong thương mại quốc tế Khi các hàng rào thuế quan được dần
gỡ bỏ, những khó khăn do những đòi hỏi của hàng rào kỹ thuật đối vớithương mại-TBT lại xuất hiện muốn vượt qua được hàng rào TBT, hàngháo phải có chất lượng cao, giá cả hợp lý và thoả mãn các yêu cầu về an toàncho người tiêu dùng và môi trường Để chứng minh và khẳng định được điều
đó, ngoài việc các doanh nghiệp phải tự mình thực hiện các chính sách vàcác biện pháp của mình thì doanh nghiệp cần phải được các tổ chức chứngnhận, cung cấp chứng chỉ để khẳng định rằng mình đã làm tốt điều đó
Nền kinh tế Việt Nam và thế giới đang có những biến đổi sâu sắc, ViệtNam đã ra nhập ASEAN, APECvà sắp tới là WTO, Do vậy danh nghiệp ViệtNam cần phải trang bị cho mình những yếu tố cần thiết để cạnh tranh và hoànhập vào thị trường Sự cạnh tranh này không những chỉ diễn ra giữa các
Trang 15doanh nghiệp ở trong nước với nhau mà còn với các doanh nghiệp nướcngoài và càng trở nên quyết liệt hơn khi hàng rào thuế quan được rỡ bỏ
Sự thành bại trong cuộc cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc chủ yếu vàomức độ thích hợp của chất lượng hàng hoá, và dịch vụ, sự hợp lý hoá về giá
cả và điều kện mua bán giao nhận Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thịtrường trong nước và quốc tế muốn thoả mãn yêu cầu của khách hàng cungnhư mong đạ được lợi nhuận cao, các doanh nghiệp cần phải thhiết lập chomình một hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cầnphải được công nhận và chứng nhận về chất lượng sản phẩm, hàng hoá vàdịch vụ Để tránh được các hàng rào thương mại, trước tình hình trong nước
và thế giới như vậy công tác chứng nhận sự phù hợp chất lượng sản phẩmđóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp và các tổ chức Là một tổ chức chứng nhận củanhà nước với uy tín của mình Trung tâm Quacert có được một lợi thế rất lớntrong thị trường chứng nhận tại Việt Nam Hiện nay phần lớn các doanhnghiệp khi có nhu cầu về chất lượng thường không thể quên được Quacert
Vì vậy thi trường chứng nhận của Quacert tại Viêt Nam là rất lớn và là mộtthị trường tiềm năng Đây là một thuận lợi nhưng cũng là thách thức đối vớitrung tâm Quacert vì hiện nay trên thị trường chứng nhận cũng đã có rất nhiêu
tổ chức chứng nhận nước ngoài cũng đã vào Việt Nam, nếu như hoạt độngchứng nhận của Quacert không tốt thì sẽ là cơ hội để các tổ chức nước ngoàichiếm lĩnh thị trường chứng nhận trong thời mở của hiện nay
3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Trung tâm Quacert là một trung tâm trực thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đolường chất lượng do bộ khoa học công nghệ và môi trường quản lý
Trang 16
Sơ đồ1: sơ đồ bộ máy quản lý
Bộ KHCNMT
Tổng cụcTC-ĐL-CL
TRUNG TÂM QUACERT
Trang 17sơ đồ 2:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quacert.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert
*Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban:
Giám đốc là người đứng đầu của trung tâm, chịu trách nhiệm về toàn bộcác hoạt động của trung tâm Quacert Giám đốc có trách nhiệm nhận và triểnkhai các nhiệm vụ của tổng cục đo lường, Quản lý các hoạt động chứngnhận của trung tâm Là người chịu trách nhiệm chính về giá trị hiệu lực củacác giấy chứng nhận chất lượng
Phòng chứng nhận
Phòng nhân sự
Trang 18+Phòng đào tạo: Đây là phòng ban có vai trò rất quan trọng trong công tácđào tạo kiến thức cho các tổ chức về các bộ tiêu chuẩn Đặcbiệt hơn phòngđào tạo là phòng chịu trách nhiệm chính trong công tác đào tạo các chuyêngia đánh giá, đào tạo kỹ năng hoạt động chuyên môn cho tất cả các nhânviên trong trung tâm
Phòng kỹ thuật là phòng có vai trò quan trọng trong công tác phân tích,lấy mẫu thử nghiệm để kiểm tra, chứng nhận chất lượng sản phẩm của các tổchức Ngoài ra phòng kỹ thuật còn có trách nhiệm chính khác đó là lên kếhoạch đánh giá giám sát, thẩm xét hồ sơ chất lượng
Phòng tài chính: Do là một tổ chức hoạt động độc lập tự trang trải 100%
Do vậy phòng tài chính của trung tâm có chức năng như các phòng tài chínhcủa các tổ chức khác Phòng tài chính của trung tâm Quacert chịu tráchnhiệm chính trong việc hoạt động thu, chi của trung tâm Quacert Lập kếhoạch trong việc thu, chi để đảm bảo các hoạt động của trung tâm có hiệuquả
+Phòng tổng hợp: Phòng tổng hợp là phòng chịu trách nhiệm về các hoạtđộng chung của trung tâm như:Marketing, tư vấn, chăm sóc khách hàng,làm hợp đồng đánh giá, chứng nhận, đào tạo cho các tổ chức có nhu cầu +Phòng chứng nhận: Đây là phòng chịu trách nhiệm chính trong hoạt độngđánh giá về hoạt động của các tổ chức triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn củaquốc gia và quốc tế Chứng nhận sự phù hợp của các tổ chức phù hợp vớicác tiêu chuẩn của quốc gia và quốc tế
+Phòng nhân sự;Đây là phòng chịu trách nhiệm quản lý, đảm bảo về mặtnhân sự cho trung tâm Chịu trách nhiệm chính trong công tác phân bổ vàtuyển dụng nguồn lực cho trung tâm
Trang 194 Đặc điểm về nguồn lực của trung tâm Quacert
Nữtổng
54
1569
Trang 20Trung tâm Quacert là một trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn có uytín và chất lượng đứng hàng đầu tại Việt Nam Do vậy đây là trung tâm cóđội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình trong công việc Trung tâm quancert có một cơ cấu tổ chức nhân sự đơn giản và hợp lý vàhoạt động có hiệu quả đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và yêu cầu của bộtiêu chuẩn ISO9000 Trung tâm có 7 phòng ban và một văn phòng đại diệntại thành phố Hồ Chí Minh Tổng số nguồn nhan lực chính của trung tâm là
69 người và có 150 cộng tác viên Trong đội ngũ nhân lực của trung tâm thìtrung tâm có tới 80% số nhân viên có trình độ đại học, 17% có trình độ trênđại học, 3% có trình độ dưới đại học
Do trung tâm thực hiện chủ yếu là công tác chứng nhận cho các tổ chức ởkhắp các vùng trong cả nước vì vậy mà trong đội ngũ nhân lực của trungtâm chủ yếu là nam, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia đánh giá Trong tổng số
69 nhân viên thì trong đó có 15 nhân viên nữ chiếm21, 74% có 54 nhân ViênNam chiếm 78, 26%
Ngoài đội ngũ biên chế chính thức và hợp đồng đang hoạt động trongtrung tâm thì trung tâm Quacert có một đội ngũ cộng tác viên đông đảo với
150 người trong đó 100% các cộng tác viên có trình độ đại học Là một trungtâm chứng nhận chất lượng do vây trung tâm Quacert coi trọng công tác chấtlượng là hàng đầu Ngay trong việc tuyển dụng Trung Tâm đã tiến hànhthường xuyên các kỳ thi tuyển đầu vào với những mức độ đòi hỏi trình độ rấtcao Sau khi các nhân viên đã đỗ các kỳ thi tuyển thì trung tâm có tổ chức cáckhoá đào tạo nghiệp vụ cho các nhân viên mới để giúp họ làm quen với côngviệc ngay từ đầu Để đảm bảo đội ngũ chuyên gia đánh giá cao hiệu quả thìtrung tâm thường xuyên đào tạo chuyên gia đánh giá do phòng đào tạo chịutrách nhiệm Với công tác tuyển dụng và đào tạo như vầy thì trung tâmQuacert đã có được một nguồn nhân lực mạnh cả về số lượng và chất lượng.Hiện nay trung tâm có thê đảm bảo được công tác đánh giá chứng nhận chocác doanh nghiệp trên địa bàn của cả nước
Trang 215 Đặc điểm về tình hình tài chính của trung tâm
Là một đơn vị hoạt động độc lập 100%, hàng năm trung tâm Quacert thựchiện hoạt động dịch vụ chứng nhận và các khoản thu nhập của trung tâm chủyếu là từ dịch vụ này Hàng năm trung tâm thường xuyên tổ chức các hoạtđộng tư vấn, đánh giá, đào tạo thu nhập từ các họat động này đã giúptrung tâm có thể trang trải các khoản chi phí cho nhân viên và chi phí đầu tư
cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của trung tâm Quacert
Bảng cân đối tài chính của trung tâm.
Chỉ tiêu Năm2003 Năm2004 năm2005
(B¸o c¸o tæng kÕt cuèi n¨m)
6 Tình hình hoạt động quản lý chất lượng tại trung tâm Quacert
Là trung tâm chứng nhận hàng đầu tại Việt Nam, để chứng tỏ mình trên thịtrường chứng nhận trung tâm đã triển khai áp dụng và thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng ISO9000 và đã được tổ chức quốc tế chứng nhận Từnăm 2000 cho đến nay trung tâm Quacert đã không ngừng duy trì và thựchiện hoạt động trên nền tảng của ISO9000, ngoài ra để đảm bảo chất lượng
và uy tín đánh giá chứng nhận hàng năm trung tâm vẫn thường xuyên tổ chứccác khoá đào tạo các chuyên gia đánh giá chất lượng, tổ chức đào tạo và tậphuấn chuyên môn cho các nhân viên trong trung tâm
Trong hoạt động đánh giá chứng nhận, trung tâm Quacert không ngừng
mở rộng lĩnh vực hoạt động đánh giá, chứng nhận của mình và thực hiện đầy
đủ các mguyên tắc, thủ tục mà quốc gia và quốc tế đã quy định
Trong quá trình đánh giá trung tâm Quacert luôn đảm bảo có đầy đủ cácđại diện của các bên để đảm bảo khách quan và chính sác đem lại lòng tincho khách hàng Sau khi các tổ chức được đánh gia và cấp chứng chỉ thì hàngnăm trung tâm phải tiến hành hoạt động giám sát theo định kỳ, để đảm bảo
Trang 22rằng chứng chỉ mà trung tâm Quacert cấp có hiệu lực và có hiệu quả đối vớicác doanh nghiệp đã áp dụng
III Tình hình hoạt động của trung tâm Quacert trong những năm gần đây
1 Kết quả họat động đánh giá chứng nhận của trung tâm Quacert
(báo cáo tổng kế cuối năm)
Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert trong các năm vừa qualiên tục đạt được các yêu cầu của tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
đề ra
Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert (Trung tâm Quacert) từnăm 2003 đến nay liên tục hoàn thành kế hoạch đặt ra, cụ thể được thể hiệnthông qua các kết quả sau:
Các công tác theo yêu cầu của Tổng cục: Trung tâm Quacert đã tham giagóp ý các dự thảo văn bản pháp quy; tham gia đầy đủ các chương trình do
Trang 23Tổng cục yêu cầu; tham gia đầy đủ và báo cáo định kỳ với Tổng Cục cáchọat động của trung tâm
Các công tác chuyên môn: Đầu năm 2003, công tác chứng nhận hệ thốngquản lý môi trường ISO 14000 của Trung tâm đã· được JAS -ANZ công nhận
và thừa nhận quốc tế; Trung tâm đã đánh giá và cấp chứng nhận mới vàchứng nhận lại 234 chứng chỉ ISO 9000, 90 chứng chỉ sản phẩm hợp chuẩn.đạt, 06 chứng chỉ ISO 14000, 03 chứng chỉ GMP, 02 chứng chỉ HACCP;công tác đặc biệt chứng nhận riêng đã đạt 68%, chứng nhận được 56 đơn vị
bỏ tổ chức nước ngoài; Trung tâm đã hoàn thành việc xây dựng Hệ thốngchứng nhận Trách nhiệm xã hội SA 8000 và chứng chỉ SA 8000 đầu tiên đãđược cấp cho Công ty Kymdan; Trung tâm đã tiến hành đào tạo 128 khoákhác nhau, tham gia các hội nghị, hội thảo của trong và ngoài nước về cácvấn đề liên quan đến chất lượng và chứng nhận chất lượng; tiến hành 921cuộc đánh giá giám sát các doanh nghiệp đã được chứng nhận
Trung tâm Quacert đã hoàn thành tốt các đề tài và các công việc khác doTổng cục giao Doanh thu trong năm 2003 của Trung tâm đạt 9, 6 tỷ đồngvượt 20% kế hoạch, trong năm 2004 doan thu đạt 13, 5 tỷ vượt 15% so với
kế hoạh đề ra Trong năm 2005 tổng số các chứng chỉ của trung tâm đã· cấp
là 1682 chứng chỉ, doanh thu trong năm 2005 là· 18 tỷ tăng 33% so vớinăm 2004 và vượt 25% so với kế họach đề ra
Công tác tổ chức cán bộ: Trung tâm Quacert đã đào tạo được một đội ngũchuyên gia chuyên nghiệp giỏi về nghiệp vụ, kinh nghiệm và cả đạo đứcnghề nghiệp tốt Các cán bộ làm công tác nghiệp vụ khác cũng được đào tạo
và thực hiện theo đúng các thủ tục đã· được quy định Lực lượng cán bộ liêntục được bổ sung về số lượng và chất lượng
Ngoài các công tác trên, công tác Đảng, công đoàn và đoàn thanh niên đãđược Lãnh đạo Trung tâm quan tâm, tạo điều kiện tối đa cho cán bộ và nhânviên Trung tâm tham gia
Trang 24Sau ISO 9000 được công nhận vào năm 2001 và ISO 14000 được côngnhận và thừa nhận quốc tế vào đầu năm 2003, CNSP đã được công nhận vàthừ nhân quốc tế vào 2004, HACCP đã được công nhân và thừa nhaâ quốc
tế vào 2005 khẳng định công tác chứng nhận, một hoạt động mới có thểnội địa hoá và phát triển tốt tại Việt Nam nhằm giúp các doanh nghiệp hộinhập nền kinh tế quốc tế Trung tâm Quacert đã hoàn thành cơ bản côngcuộc xây dựng thương hiệu Quacert, được các doanh nghiệp, các cơ quanngôn luận, các tổ chức quốc tế về lĩnh vực chất lượng biết đến và chấp nhận;
uy tín của Quacert được khẳng định bằng việc các chứng chỉ ISO 9000 vàISO 14000 được công nhận và thừa nhận quốc tế, số lượng khách hàng luôngia tăng, chiếm 45% thị trường và đứng đầu trong cả nước so với các tổ chứcchứng nhận tại việt nam
Trong năm 2004, Trung tâm đã· tập trung đẩy mạnh các họat động tuyêntruyền ISO 14000, ISO 9000 và các công tác đào tạo liên quan đến ISO9000; đào tạo và phát triên đến người cán bộ lãnh đạo, chuyên gia đánhnâng cao uy tín, thị trường, thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng; mở vănphòng đại diện tại Đà Nẵng và Hàn Quốc; tiếp tục phát triển và hoàn thiêncông tác chứng nhận SA 8000, HACCP
Trang 25PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN ISO9001:2000 CỦA TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP
TIÊU CHUẨN QUACERT
I GIỚI THIỆU CHUNG BỘ TIÊU CHUẨN ISO9001:2000
1 Khái quát chung
Việc chấp nhận một hệ thống quản lý chất lượng là một quyết định chiếnlược của tổ chức Việc thiết kế và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng củamột tổ chức phụ thuộc vào các nhu cầu khác nhau, các mục tiêu riêng biệt,các sản phẩm cung cấp, các qua trình sử dụng, quy mô và cấu chúc của các
hệ thống quản lý chất lượng hoặc sự đồng nhất của hệ thống tài liệu
Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng quy định trong tiêu chuẩnnày bổ sung các yêu cầu chế định và các yêu cầu riêng của tổ chức
Tiêu chuẩn này khuyến khích việc chấp nhận cách tiếp cận theo quá trìnhkhi xây dựng thực hiện và nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượngnhằm thoả mãn khách hàng qua việc áp dụng các yêu cầu của họ
Để vận hành một cách có hiệu lực, tổ chức phải xác định và quản lý nhiềuhoạt động có liên hệ mật thiết với nhau bất cứ hoạt động nào tiếp cân các đầuvào và chuyển thành các đầu ra có thể coi như một quá trình thông thườngđầu ra của quá trình này lại là đầu vào của quá trình tiếp theo
Việc áp dụng một hệ thống các quá trình trong tổ chức, cùng với sự nhậnbiết và các tương tác giã các quá trình như vậy và sự quản lý chúng có thể coinhư là một cách tiếp cận theo quá trình
Ưu thế của việc tiếp cận theo quá trình là sự kiểm soát công việc đang diển
ra Việc kiểm soát này bao trùm sự kết nối các quá trình đơn lẻ trong hệthống các quá trình cũng như bao trùm có sự kết hợp và tương tác giữa cácquá trình đó
Trang 262 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy dịnh các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượngkhi một tổ chức:
+Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng cácyêu của khách hàng và các yêu cầu chế định thích hợp
+Nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng thông quan việc áp dụng cóhiệu quả hệ thống này bao trùm cả các quá trình để cải tién liên tục hệ thống
và đảm bảo sự phù hợp các yêu cầu của khách hàng và yêu cầu chế địnhđược áp dụng
+Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này mang tính tống quát và nhằm áp dụngcho mọi tổ chức, không phân biệt loại hình, quy mô và các sản phẩm cungcấp Khi có yêu cầu nào đó của têu chuẩn này không thể áp dụng đuợc do bảnchất của tổ chức và sản phẩm của mình, có thể xem xét yêu cầu này như làmột ngoạ lệ
Trang 27
Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình.
3 Hệ thống các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn
4 1Các yêu cầu chung
Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng
đầu vào
Khách hàng
Khách
hàng
trách nhiệm của lãnh đạo
quản lý nguồn lực
Đo lường, phân tích và cải tiến
Tạo sản phẩm
sản phẩm
Yêu
cầu
thoả mãn
Trang 28Tổ chức phải xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện duy trì hệ thốngquản lý chất lượng và thường xuyên nâng cao hiêụ lực của hệ thống theo cácyêu cầu của têu chuẩn
Tổ chức phải:
a Nhận biết các quá trình cần thiết trong hệ thóng quản lý chất luượng
và áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức
b Các định các trình tự và mố tương tá của các quá trình
c Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo cácviệc tác nghiệp và kiểm soát cá quá trình
d đảm bảo sự sẵncó của các nguồn lực và các thông tin cần thiết hỗ trợhoạt động tác nghiệp và theo dõi các quá trình này
e Đo lường, theo dõi và phân tích các quá trình này
f Thực hiện các hành dộng cần thiết để đạt được kết quả dự định và cảitiến liên tục các quá trình này
g tổ chức phải quản lý quá trình tuân thủ theo các yêu cầu của tiêuchuẩn này
Khi tổ chức chọn nguồn bên ngoài cho bất kỳ quá trình nào ảnh hưởng đến
sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu, tổ chức phải đảm bảo kiểm soátđược những quá trình đó Trong việc kiểm soát những quá trình này donguồn bên ngoài phải được nhận biết trong hệ thống quản lý chất lượng
4 2 yêu cầu về hệ thốg tài liệu
4 2 1khái quát
Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng phải bao gồm:
a. các văn bản côn bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng,
b. sổ tay chất lượng,
c. các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn này,
d các tài liệu cần có của tổ chức để đảm bảo việc hoạch định, tácnghiệp và kiểm soát có hiệu lực các quá trình của tổ chức,
d. các hồ sơ theo yêu cầu
Trang 294 2 2sổ tay chất lượng
Tổ chức phải lập và duy trì sổ tay chất lượng trong đó bao gồm
a Phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng bao gồm cả nội dung chitiết và lý giải về bất cứ ngoại lệ nào
b Các thủ tục dạng văn bản được thiếtd lập cho hệ thống quản lý chấtlượng hoặc viện dẫn đến chúng
c mô tả sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thóng quản lý chấtlượng
4 2 3Kiểm soát tài liệu
Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng phải được kiểmsoát Hồ sơ chất lượng là một loại tài liêu đặc biệt và phải được kiểm soáttheo yêu cầu nêu trong 4 2 4
Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định việc kiẻm soát cần thiếtnhằm:
a phê duyệt tài liêi về sự thoả đáng trước khi ban hành
b Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu
c đảm bảo nhận biết được các thay đổi hiện hành của tài liệu
d đảm bảo các tài liệu thích hợp sẵn có nơi sủ dụng
e đảm bảo cá tài liệu rõ ràng, rẽ nhận biết,
f đảm bảo tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài được nhận biết vàviệc phân phối chúng được kiểm soát
g ngăn ngừa vịêc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng cácdấu hiệu nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó
4 2 4 kiểm soát hồ sơ
a Phải lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chứng về sự phùhợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lýchất lượng Các hồ sơ chất lượng phải rõ ràng, rễ nhận biết và dễ sử dụng.Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định viềc kiểm soát cần thiết đối
Trang 30với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu giữ vàhuỷ bỏ hồ sơ chất lượng
5 Trách nhiệm của lãnh đạo
5 1 cam kết của lãnh đạo
Lãnh đạo phải cung cấp bằng chứng về sự câm kết của mình đối vớiviệc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến thườngxuyên hiệu lực của hệ thống đó bằng cáh:
a truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc dáp ứng kháchhàng cũng như các yêu cầu của pháp luật và chế định
b thiết lập chính sách chất lượng
c đảm bảo thiết lập các mục tiêu chất lượng
a tiến hành việc xem xét của lãnh đạo, và
b đản bảo sụ sẵn có của các nguồn lực
d được truyền đạt và thấu hiểu trong tổ chức
e được xem xét để luôn thích hợp
5 4Hoạch định
5 4 1Mục tiêu chất lượng
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng mục tiêu chất lượng bao gồm cảnhững điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm, đươc thiết lập
Trang 31tại mọi cấp và từng bộ phận chức năng thích hợp trong tổ chức Mục tiêuchất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng
5 4 2Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
Lãnh đạo cao nhất của tổ chức phải đảm bảo
a tiến hành họach định hệ thông quản lý chất lượng để đáp ứng các yêucầu của hệ thống chất lượng nêu trong 4 2 cũng như các mục tiêu chất lượng
b tính nhất quán của hệ thống quản lý chất lượng được duy trì khi các thayđổi đối với hệ thống quản lý chất lượng được hoạch định và thực hiện
5 5Trách nhiệm, quyền han và trao đổi thông tin
5 5 1Trách nhiệm và quyền hạn
Lãnh dạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm, quyền hạn và mối quan
hệ của chúng được xác định và thông báo trong tổ chức
5 5 2Đại diện của lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải chỉ định một thành viên trong ban lãnh đạo, ngoàicác trách nhiệm khác, có trách nhiệm và quyền hạn bao gồm
a Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng về mọinhu cầu cải tiến
báo cáo cho lãnh đạo về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng
và mọi nhu cầu về cải tiến
5 5 Trao đổi thông tin nôi bội
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo thiết lập các quá trình trao đổi thông tinthích hợp trong tổ chức và có sự trao đổi thông tin về hiệu lực của hệ thốngquản lý chất lượng
5 6Xem xét của lãnh đạo
5 6 1Khái quát
Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng, để
nó luôn thích hợp thoả đáng và có hiệu lực Việc xem xét này phải đánh giá
cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng của tổchức, kể cả chính sách chất lượng
Trang 32Hồ sơ xem xét phải được duy trì
5 6 2Đầu vào của xem xét
Đầu vào của xem xét của lãnh đạo phải bao gồm thông tin về
a Kết quả của cuộc đánh giá phản hồi của khách hàng
b việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm
c tình trạng của các hành động khắc phục và phòng ngừa
d các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo
5 6 3Đầu ra của xem xét
Đầu ra của xem xét của lãnh đạo phải bao gồm mọi quyết định và hànhđộng liên quan đến
a Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và hànhđộng cải tiến các quá trình của hệ thống
b Việc cải tiến các sản phẩn liên quan đến yêu cầu của khách hàng
c Nhu cầu về nguồn lực
6 Quản lý nguồn lực
Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để
a thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và thường xuyên nângcao hiệu lực của hệ thống đó
b tăng sự thoả mãn của khách hàng
6 2 Nguồn nhân lực
6 2 1Khái quát
Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩmphải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinhnghiệm thích hợp
6 2 2Năng lực nhận thức và đào tạo
tổ chức phải
a Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện công việc ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 33b Tiến hành đào tạo hay những hành động khác để đáp ứng các nhu cầunày
c Đánh giá hiệu lực của hành động được thực hiện
đảm bảo rằng người lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quantrọng của các hoạt động của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạtđược mục tiêu chất lượng và
d duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệmchuyên môn
6 4Môi trường làm việc
Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạtđược sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm
7 Tạo sản phẩm
7 1Hoạch định việc tạo sản phẩm
Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết đối với việctạo sản phẩm hoạch định việc tạo sản phẩm phải nhất quán với các yêu cầucủa các quá trình khác của hệ thống quản lý chất lượng
Trong quá trình hoạch định việc tạo sản phẩm, khi thích hợp tổ chức phảixác định được những vấn đề sau:
a các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm:
b Nhu cầu thiết lập các quá trình, tài liệu và việc cung cấp các nguồn lực
cụ thể đối với sản phẩm
Trang 34c Các hoạt động kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạtđộng theo dõi, kiểm tra và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm vàcác chuẩn mực chấp nhận sản phẩm
d Các hồ sơ cần thiết để để cung cấp bằng chứng rằng các quá trình thựchiện và sản phẩm tạo thành đáp ứng yêu cầu
Đầu ra của việc hoạch định phải được thể hiện phù hợp với phương pháptác nghiệp của tổ chức
7 2Các quá trình liên quan đế khách hàng
7 2 1Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm
Tỏ chức phải xác định
a Yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả các yêu cầu về hoạt động giaohàng và sau giao hàng
Yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng
cụ thể hoặc sử dụng dự kiến khi đã biết
Yêu cầu chế định và pháp luật
mọi yêu cầu bổ sung do tổ chức xác định
7 2 2
Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm
Tổ chức phải xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm Việc xem xétnày phải được tiến hành trước khi tổ chức cam kết cung cấp sản phảm chokhách hàng và phải đảm bảo rằng
a Yêu cầu về sản phẩm được định rõ
b Các yêu cầu trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì đãnêu trước đó phải được giải quyết
c Tỏ chức có khả năngdáp ứng cá yêu cầu đã định
Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc xem xét
Khi khách hàng đưa ra các yêu cầu không bằng văn bản, các yêu cầu củakhách hàng phải được tổ chức khẳng định trước khi chấp nhận
Trang 357 23 Trao đổi thông tin với khách hàng
Tỏ chức phải xác địn và sắp xếp có hiệu quả việc trao đổi thông tin vớikhách hàng có liên quan đến:
Thông tin về sản phẩm
Xử lý các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, kể cả các sửa đổi
phản hồi của khách hàng
7 3 Thiết kế và phát triển
7 3 1 Hoạch định thiết kế và phát triển
Tổ chức phải thiết lập và kiểm soát việc thiết kế và phát triển sản phẩmTrong quá trình hoạch định thiết kế và phát triển tổ chức phải xác định
a Các giai đoạn của thiết kế và phát triển
b Việc xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng thích hợpcho mỗi giai đoạn thiết kế và phát triển
c Trách nhiệm và quyền hạn đối với các hoạt động thiết kế và phát triển
d Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dựvào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả
và phân công trách nhiệm rõ ràng
e Kết quả hoạch định phải được cập nhất một cách thích hợp trong quátrìng thiết kế và phát triển
7 3 2 Đầu vào của việc thiết kế và phát triển
Đầu vào của việc thiết kế và phát triển phải ơ dạng sao cho có thể kiểm traxác nhận theo đầu vào của thiết kế và phát triển và phải được phê duyệttrước khi ban hành
Đầu ra của thiết kế và phát triển phải
a Đáp ứng các yêu cầu đầu vào của thiết kế và phát triển
b Cung cấp các thông tin thích hợp cho việc mua hàng, sản xuất vàcung cáp dịch vụ
c Bao gồm hoặc viện dẫn tới cá chuẩn mực chấp nhận của sản phẩm
Trang 36d Xác nhận các đặc tính cốt yếu cho an toàn và sử dụng đúng các sảnphẩm
7 3 4 Xem xét thiết kế và phát triển
Tại những giai đoạn thích hợp, việc xem xét thiết kế và phát triển một cách
có hệ thống phải được thực hiện theo yêu cầu hoạch định
a Đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu của các thiết kế và phát triển
b Nhận biết mọi vấn đề trục trặc và đề xuất các hành động cần thiết
7 5 3 Kiểm tra xác nhận thiết kế và phát triển
Xác nhận thiết kế và phát triển theo các bố trí đã hoạch định để đảm bảorằng đầu ra của thiết kế và phát triển đáp ứng các yêu cầu đầu vào của thiết
kế và phát triển Phải duy trì hồ sơ các kết quả kiểm tra xác nhận và duy trìmọi hoạt động cần thiết
7 3 6 Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển
Xác nhận thiết kế và phát triển phải được tiến hành theo các bố trí đãhoạch định để đảm bảo rằng sản phẩm tạo ra có khả năng đáp ứng yêu cầudụng dự kiến hay các ứng dụng quy định khi đã biết Khi có thể phải tiếnhành xác nhận giá trị sử dụng trước khi chuyển giao hay sử dụng sản phẩm
7 3 7Kiểm soát thay đổi thiết kế và phát triển
Những thay đổi của thiết kế và phát triển phải được nhận biết và duy trì hồ
sơ Những thay đổi này phải được xem xét và, kiểm tra xác nhận giá trị sửdụng thích hợp và được phê duyệt trước khi ban hành Việc xem xét các thayđổi thiết kế và phát triển phải bao gồm việc đánh giá tác động của sự thay đổilên các bộ phận cấu thành và sản phẩm đã được chuyển giao
7 4 Mua hàng
7 4 1Quản lý quá trình mua
Tổ chức phải đảm bảo sản phảm phẩm mua vào phù hợp với những yêucầu mua vào của sản phẩm dã quy định Cách thức và mức độ kiểm soát ápdụng cho người cung ứng và sản phẩm mau vào phụ thuộc và sự tác động củasản phẩm mau vào đối với việc tạo ra sản phẩm tiếp theo hay thành phẩm
Trang 37Tổ chức phải đánh giá va lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cungcấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức Phải xác định các chuẩnmực lụa chọn, đánh giá và đánh giá lại Phải duy trì hồ sơ các kết quả củaviệc đánh giá và mọi hành động cần thiết nẩy sinh từ việc đánh giá
7 4 2 Thông tin mua hàng
Thông tin mua hàng phải miêu tả được sản phẩm được mua, nếu thích hợp
có thể bao gồm
a Yêu cầu về phê duyệt sản phẩm, các thủ tục, quá trình, và thiết bị
b Yêu cầu về trình độ con người
c Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
7 4 3 Kiểm tra xác nhận sản phẩm mau vào
Tổ chức phải lập và thực hiện các hoạt động kiểm tra hoặc các hoạt độngkhác cần thiết để đảm bảo sản phẩm mua vào đáp ứng các yêu cầu mua hàng
đã quy định
Khi tổ chức hoặc khách hàng có ý định thực hiện các hoạt động kiểm traxác nhận tại các cơ sở của nhà cung ứng, tổ chức phải công bố việc sắp xếpkỉểm tra xác nhận dự kiến và phương pháp thực hiện thông qua sản phẩmtrong các thông tin mau hàng
7 5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ
7 5 1 Tổ chức phải lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dịch
vụ trong điều kiện được kiểm soát Khi có thể, các điều kiện được kiểm soátphải bao gồm:
a Sự sẵn có các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm
Sự sẵn có các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm
b Sự sẵn có các hướng dẫn công việc cần thiết
c Việc sử dụng các thiết bị thích hợp
d…
7 5 2Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấpdịch vụ
Trang 38Tổ chức phải xác nhận giá trị sử dụng đối với mọi quá trình sản xuất vàcung cấp dịch vụ có kết quả đầu ra không thể kiểm tra xác nhậ bằng cáchtheo dõi hoặc đo lường sau đó Điều này bao gồm mọi quá trình mà sai sotchỉ có thể trở nên rõ ràng hơn sau khi sản phẩm được sử dụng hoặc dịch vụđược chuyển giao
Việc xác nhận giá trị sử dụng phải chứng tỏ khả năng của các quá trình đểđạt được kết quả hoạch định
Đối với các quá trình đó, khi có thể tổ chức phải sắp xếp những điều sau:
a. các chuẩn mực đã định để xem xét và phê duyệt các quá trình
b. phê duyệt thiết bị và trình độ con người
7 5 5 Boả toàn sản phẩm
Tổ chức phải bảo toàn sự phù hợp của sản phẩm trong suốt quá trình nội bộ
và giao hàng đến vị trí đã định Việc bảo toàn này phải bao gồm nhận biết,
Trang 39xếp dỡ, bao gói, lưu giữ, bảo quản Viêc bảo toàn cũng phải áp dụng đối vớicác bộ phận cấu thành của sản phảm
7 6 Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường
Tổ cức phải xác định việc theo dõi và đo lường cần thực hiện và cácphương tiện theo dõi và đo lường cần thiết để cung cấp bằng chứng về việcphù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đã định
Tổ chưc phải thiết lập các quá trình để đảm bảo rằng việc theo dõi và đolường có thể tiến hành một cách nhất quán với các yêu cầu theo dõi và đolường
Khi cần để đảm bảo kết quả đúng, thiết bị đo phải:
a Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kì hoặc trước khi sử dụngdựa trên các chuẩn mực đo lường của quốc gia hay quốc tế, khi không có cácchuẩn này thì căn cứ được sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhậnphải được lưu hồ sơ
b Được hiệu chỉnh hoặc hiệu chỉnh lại, khi cần thiết
được nhận biết để giúp xác định trạng thái hiệu chuẩn
được giữ giìn để tránh bị hiệu chỉnh làm mất tính đúng đắn của các kết quả
8 Đo lường phân tích và cải tiến
8 1 Khái quá
Tổ chức phải hoạch địng và triển khai các quá trình theo dõi, đo lường,phân tích và cải tiến cần thiết để
a Chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm
Trang 40b đảm bảo sư phù hợp của sản phẩm
c thường xuyên nâng cao tính hiệu lược của hệ thống quản lý chất lượng
8 2 Theo dõi và đo lường
8 2 1 Sự thoả mãn của khách hàng
Tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhận của khách hàng vềviệc tổ chức đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó như mộttrong những thước đo mức độ thực hiện của hệ thống quản lý chất lượng.phải xác định các phương pháp để thu thập và sử dụng các thông tin này
Có áp dụng một cách hiệu lực và được duy trì
tổ chức phải hoạch định chứng nhận đánh giá, có chú ý đến tình trạng vàtầm quan trọng của các quá trình và các khu vực được đánh giá, cũng như kếtquả của các cuộc đánh giá trước Chuẩn mực, phạm vi, tần suất và phươngpháp đánh giá phải được xác định Việc lựa chọn các chuyên gia đánh giá vàtiến hành đánh giá phải đảm bảo được tính khách quan và vô tư của quá trìnhđánh giá Các chuyên gia đánh gia không được đánh giá công việc của mình Trách nhiệm và các yêu cầu về việc hoạch định và tiến hành các đánh giá,
về việc báo cáo kết quả và du trì hồ sơ phải đựợc xác định trong một thủ tụcdạng văn bản
Lãnh đạo chịu trách nhiệm về khu vực được đánh giá phải đảm bảo phảitiến hành không chậm trễ các hoạt động để loại bỏ các sự không phù hợpđựoc phát hiện trong khi đánh giá và nguyên nhân của chúng các hành độngtiếp theo phải bao gồm việc kiểm tra xác nhận các hoạt động được khắc phục
8 2 3 Theo dõi và đo lường các quá trình
8 3 Phân tích giữ liệu