1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu

83 538 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 921,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty CP bánh kẹo Hải Châu-DNNN thuộc Tổng công ty Mớa đường I-Bộ NN&PTNT- là một trong những công ty sản xuất bánh kẹo lõu năm và có uytín trên thị trường, song hoạt động sản xuất ki

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, chất lượng đã trở thành công cụ cạnh tranh chủ yếu của cácdoanh nghiệp trên thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế ấy Khôngngừng nõng cao chất lượng toàn diện của sản phẩm không những đem lại lợi íchcho xã hội và doanh nghiệp kinh doanh, mà nó còn tăng khả năng hoà nhập vàtăng sức cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.Việc đảm bảo, cải tiến chất lượng và tăng cường đổi mới quản lý chất lượngngày càng chiếm được sự quan tõm và được thực hiện rộng rói trong các doanhnghiệp ở mọi lĩnh vực sản xuất, dịch vụ Vấn đề đảm bảo và cải tiến chất lượng

đã trở thành vấn đề sống cũn của mỗi doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranhgay gắt hiện nay Đó cũng là vấn đề đặt ra cho Công ty cổ phần bánh kẹo HảiChõu

Công ty CP bánh kẹo Hải Châu-DNNN thuộc Tổng công ty Mớa đường

I-Bộ NN&PTNT- là một trong những công ty sản xuất bánh kẹo lõu năm và có uytín trên thị trường, song hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện nayđang gặp một số khó khăn, một trong những nguyên nhõn là do hoạt động kiểmsoát và cải tiến chất lượng sản phẩm của Công ty chưa thực sự hữu hiệu

Các công cụ thống kê được coi là những phương tiện sắc bén nhất nhằmkiểm soát và cải tiến chất lượng một cách khoa học và hiệu quả Vì vậy, để nõngcao hiệu quả hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm của Công ty,tôi xin đề xuất sử dụng một số công cụ thống kê chất lượng trong chuyên đề

thực tập với đề tài “Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu”.

Nội dung chuyên đề gồm các phần:

Phần I-Giới thiệu tổng quan về công ty CP bánh kẹo Hải Châu

Phần II-Thực trạng hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty Phần III-Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng

tại công ty

Trang 2

Tôi xin chõn thành cảm ơn thầy giáo Trương Đoàn Thể - Khoa Quản trịkinh doanh và các cô chú, anh chị trong công ty CP bánh kẹo Hải Chõu, đặc biệt

là phòng kỹ thuật, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập đểtôi có thể hoàn thành bài viết này

Trong quá trình thực tập, do điều kiện khảo sát và kiến thức cũn hạn chếnên bài viết cũn nhiều thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp, đánh giá để bổ sung những hạn chế, hoàn thiện vốn kiến thức của bảnthõn

Xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Lê Phương Anh

Trang 3

PHẦN I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

BÁNH KẸO HẢI CHÂU

1.1 – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI CHÂU:

1.1.1-Giới thiệu chung về công ty:

• Tên công ty : Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Chõu.

• Tên tiếng Anh: Hai Chau Confectionery Joint-Stock Company.

• Tên giao dịch quốc tế: HACHACO,JSC.

• Địa chỉ: Số 15 phố Mạc Thị Bưởi, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Căn cứ quyết định số 3656/QĐ-BNN-TCBB ngày 22/10/2004 của Bộtrưởng Bộ NN&PTNT về việc chuyển doanh nghiệp thành Công ty cổ phần,ngày 30/12/2004, Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông sáng lập, thống nhấtđổi tên Công ty bánh kẹo Hải Chõu thành Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Chõu

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là sản xuất, kinh doanh, xuất nhập

khẩu các ngành hàng thuộc lĩnh vực thực phẩm như bánh, kẹo, bột canh

Các sản phẩm chủ yếu gồm: Bánh quy, bánh kem xốp, kẹo, bột canh, bánh

mềm, sụcụla

1.1.2- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Trang 4

1.1.2.1-Thời kỳ đầu thành lập công ty (1965-1975):

Nhà máy Hải Chõu ra đời khởi đầu bằng sự kiện ngày 16/11/1964, Bộtrưởng Bộ Công nghiệp nhẹ ra quyết định số 305/QĐBT, tách Ban kiến thiết cơbản ra khỏi Công ty Miến Hoàng Mai, thành lập Ban kiến thiết và chuẩn bị sảnxuất Dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia Trung Quốc từ Thượng Hải vàQuảng Chõu sang, bộ phận kiến thiết và chuẩn bị sản xuất khẩn trương vừa xõydựng, vừa lắp đặt thiết bị cho một phõn xưởng mỳ sợi

Tháng 3/1965, ngay đợt đầu tiên nhà máy đã tuyển 116 công nhõn cho

phõn xưởng mỳ sợi, 95 công nhõn cho phõn xưởng kẹo Cũng tháng 3/1965, Bộ

đã cử 17 cán bộ trung cấp sang Trung Quốc để học quy trình công nghệ sản xuất

mỳ sợi, bánh kẹo và chế biến thực phẩm

Ngày 2/9/1965, xưởng kẹo đã có sản phẩm xuất xưởng bán ra thị trường.

Bộ công nghiệp nhẹ thay mặt Nhà nước chớnh thức cắt băng khánh thành nhàmáy Hải Chõu

Trong thời kỳ này, do chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1972) nờnmột phần nhà xưởng cùng máy móc thiết bị đã bị phá hỏng nặng Công ty được

Bộ tách phõn xưởng kẹo sang nhà máy miến Hà Nội, thành lập nhà máy Hải Hà(nay là công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà - Bộ công nghiệp)

1.1.2.2 - Thời kỳ 1976-1985:

Sang thời kỳ này, Công ty đã dần khắc phục những thiệt hại sau chiến tranh

và đi vào hoạt động bình thường

Năm 1976: Bộ công nghiệp thực phẩm cho nhập nhà máy sữa Mẫu Sơn

(Lạng Sơn) thành phõn xưởng sấy phun, phõn xưởng này sản xuất 2 mặt hàng:

- Sữa đậu nành – công suất 2,4 -2,5 tấn/ ngày

- Bột canh – công suất 3,5- 4 tấn/ ngày

Năm 1978: Bộ Công nghiệp thực phẩm cho điều động 4 dõy chuyền Mì ăn

liền từ công ty Sam Hoa (TP Hồ Chí Minh), thành lập Phõn xưởng Mì ăn liền,với công suất 2,5 tấn/ca

Trang 5

Năm 1982: Do khó khăn về nguồn bột mỳ và do Nhà nước bỏ chế độ độn

mỳ thay lương thực, Công ty được Bộ công nghiệp thực phẩm cho ngừng hoạtđộng phõn xưởng Mì lương thực

Công ty đã tận dụng mặt bằng và nguồn nhõn lực, đồng thời đầu tư vào 12

lò sản xuất bánh kem xốp với công suất 240 kg/ca, đõy là sản phẩm bánh kemxốp đầu tiên ở Việt Nam

1.1.2.3 - Thời kỳ 1986-1991:

Năm 1989-1991: Tận dụng nhà xưởng của phân xưởng sấy phun, công ty

đã lắp đặt dây chuyền sản xuất bia với công suất 2000 lít/ ngày

Năm 1990-1991: Công ty đã lắp đặt thêm một dõy chuyờn sản xuất bánh

quy Đài Loan nướng bánh bằng lò điện tại khu xưởng cũ với công suất 2,5 đến2,8 tấn/1 năm

1.1.2.4 - Thời kỳ 1992 đến nay:

Công ty đẩy mạnh sản xuất đi sâu vào các mặt hàng truyền thống(bánh ,kẹo, bột canh ), mua sắm thêm thiết bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng,nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

Năm 1993 công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của

CHLB Đức với công suất 1 tấn / ca Đây là dây chuyền sản xuất bánh kẹo có thểnói là hiện đại nhất ở Việt Nam trong thời kỳ này

Năm 1994 công ty đầu tư dây chuyền phủ sụcụla của CHLB Đức với công

suất 500kg/ca

Dây chuyền có thể phủ sụcụla cho các sản phẩm bánh như bánh kem xốp,bánh quy

Năm 1996 công ty mở rộng liên doanh với Bỉ thành lập một công ty liên

doanh sản xuất sụcụla Sản phẩm này chủ yếu để xuất khẩu(70%)

Năm 1996 công ty lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất kẹo của CHLB Đức:

Dây chuyền sản xuất kẹo cứng công suất 2400kg/1ca và dõy chuyền sản xuấtkẹo mềm công suất 1200kg/1 ca

Trang 6

Năm 1998 công ty đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh quy Hải Châu

công suất thiết kế 4 tấn/1 ca

Năm 2001 công ty tiếp tục đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kem

xốp (CHLB Đức) với công suất thiết kế 1,6 tấn/1 ca và một dây chuyền sản xuấtsụcụla cú năng suất rút khuụn 200kg/giờ

Năm 2003 công ty đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh mềm(Hà Lan),

công suất thiết kế 375kg/giờ Đây là dây chuyền hiện đại tự động hoá hoàn toàn

Từ ngày1/1/2005, công ty bánh kẹo Hải Châu đã chính thức cổ phần hóa,

chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, thực hiên chế độ hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính , có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng tại ngân hàng công thương Việt Nam, ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam

1.1.3 – Chức năng, nhiờm vụ của Công ty:

Theo giấy phép kinh doanh cấp ngày 29/10/1994, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh chính của Công ty bao gồm:

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo các loại

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột gia vị các loại

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nước uống có cồn và không có cồn

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mỳ ăn liền

- Kinh doanh vật tư, nguyên liệu, bao bì ngành công nghiệp thực phẩm

- Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty được phép kinh doanh như vật

tư nguyên liệu của ngành( bột mỳ, sữa, mỳ chớnh ) khụng qua uỷ thác xuấtkhẩu và liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác

Tính đến thời điển hiện nay, Công ty không còn kinh doanh các sản phẩmnước uống có cồn và mỳ ăn liền nữa mà thay vào đó là những mặt hàng được thị

trường chấp nhận bao gồm: Bánh Biscuits các loại; Bánh mềm các loại; Bánh

kem xốp các loại; Lương khô các loại; Kẹo các loại; Bột canh các loại; Sụcụla thanh và viên.

Trang 7

1.2 – CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY:

1.2.1– Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu:

1.2.1.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thực hiện chế độ quản lý theo hìnhthức trực tuyến chức năng, chế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyềnlàm chủ tập thể của người lao động

Công ty có 3 cấp quản lý:

+ Cấp công ty: bao gồm tổng giám đốc, cỏc phú tổng giám đốc, cỏc phũng,

ban chức năng

+ Cấp xí nghiệp: Giám đốc xí nghiệp, phó giám đốc

+ Cấp phân xưởng: Quản đốc.

Mô hình tổ chức mà công ty đang áp dụng vừa đảm bảo tính tập trung, vừađảm bảo tính dân chủ Nó tận dụng được ưu điểm và khắc phục những nhượcđiểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Theo đó, mỗi phòng, ban chứcnăng tập trung chuyờn sõu vào một lĩnh vực hoạt động của công ty, giúp giảiquyết các vấn đề chuyên môn thành thạo hơn, đồng thời giúp thủ trưởng có thể

có thể nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình hoạt động của công ty, từ đó đưa

ra những quyết định nhanh chóng và đúng đắn nhằm đem lại lợi ích cho công ty.Nhờ có mô hình tổ chức bộ máy quản trị hợp lý, các hoạt động quản lý của công

ty luôn nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, khụng gõy chồng chéo, lãng phí, đồngthời đem lại hiệu quả cao

Bộ phận sản xuất của công ty gồm 4 xí nghiệp, mỗi xí nghiệp gồm một sốdõy chuyền sản xuất,chịu sự quản lý của giám đốc và phó giám đốc xí nghiệp.Bốn xí nghiệp này gồm 6 phân xưởng sản xuất chính: PX bánh I, PX bánh II,

PX bánh III, PX bánh mềm, PX kẹo, PX bột canh và PX phục vụ, thuộc sự quản

lý của mỗi xí nghiệp và một phân xưởng phục vụ sản xuất

Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hải Châu được trìnhbày trong hình 1.1

Trang 8

Hình 1.1 – Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu.

1.2.1.2 – Chức năng, nhiệm vụ cỏc phũng ban:

Hội đồng quản trị:

Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết định quản trị, thốngnhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển củacông ty

Phòng KHVT

XN Bánh cao cấp XN Kẹo XN Bánh

Trang 9

Tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhất về mọi mặt hoạt động củaCông ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Riêng đối với các chứcdanh quản lý là cấp trưởng phải thông qua và được sự nhất trí của Hội đồngQuản trị.

Phó tổng giám đốc kinh doanh:

Quản lý, chỉ đạo điều hành hoạt động tiêu thụ sản phẩm, xây dựng và pháttriển thị trường của Công ty trên địa bàn cả nước

Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật- Sản xuất:

Chỉ đạo, điều hành các công tác kỹ thuật, công tác công nghệ sản xuất,công tác quản lý thiết bị, công tác ATVS thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòngchống cháy nổ và ATVS lao động, công tác quản lý chất lượng sản phẩm,nghiên cứu khoa học phát triển sản phẩm mới, công tác xây dựng, ứng dụngchương trình quản lý chất lượng ISO 9001-2000 trong Công ty

Chỉ đạo công tác sáng kiến, cải tiến kỹ thuật & công tác quản lý thươnghiệu bản quyền, kiểu dáng công nghiệp

Là người thay mặt tổng giám đốc điều hành công tác về kế hoạch sản xuấtđảm bảo đúng, đủ sản phẩm mà thị trường có nhu cầu

bị cũng như việc cung cấp điện cho toàn công ty trong quá trình sản xuất Xâydựng nội quy-quy trỡnh-quy phạm sản xuất.Giải quyết các sự cố trong sản xuất.Quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng kế hoạch vật tư:

Quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại vật tư, máy móc, phụ tùngthay thế cho quá trình sửa chữa máy móc thiết bị Xây dựng kế hoạch tổng hợp

Trang 10

về SXKD Phối hợp với cỏc phũng ban khác kiểm kê sản phẩm tồn kho, bánthành phẩm, phụ kiện, vật tư, kho tàng, tổng hợp số liệu để báo cáo lãnh đạotheo chu kỳ báo cáo Quản lý xây dựng cơ bản của công ty.

Phòng kinh doanh thị trường:

Xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác nghiệp, kế hoạch giá thành vàtiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật Quản lýcác hoạt động liên quan đến khách hàng Tổ chức các nghiệp vụ đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm Soạn thảo các nội dung ký kết hợp đồng kinh tế Quản lý đội vậntải

Phòng kế toán- tài chính

Lập và tổ chức thực hiện các công tác về kế toán, thống kê, tài chính trongcông ty Tính toán các khoản chi phí sản xuất để lập bảng biểu giá thành thựchiện Lập kế hoạch giao dịch với ngân hàng để cung ứng tiền mặt Thu chi tiềnmặt, thu chi tài chính và hạch toán kinh tế Quyết toán tài chính và lập báo cáohàng kỳ theo đúng quy định của Nhà nước

Phòng hành chính – bảo vệ:

Giúp giám đốc mọi công tác hành chính quản trị, đảm bảo những điềukiện cần thiết cho hoạt động quản lý, sinh hoạt,đời sống của Công ty Sắpxếp nơi làm việc, hội họp và các hoạt động đối nội, đối ngoại của Công ty.Quản lý, khám chữa bệnh cho CBCNV, tổ chức nhà trẻ, đảm bảo an toàn trật

tự và các hoạt động khác

Trang 11

Các xí nghiệp, phân xưởng:

Giám đốc, quản đốc các xí nghiệp, phân xưởng là người chịu trách nhiệmtrước Ban Tổng giám đốc về toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất củađơn vị theo quy định của công ty

Trong phạm vi quản lý của mình, giám đốc, quản đốc xí nghiệp, phânxưởng phải chịu trách nhiệm quản lý về công nghệ; về chất lượng sản phẩmtrong xí nghiệp, phân xưởng; quản lý thiết bị; công tác nghiên cứu sản phẩm;công tác đào tạo; cụng tác đảm bảo an toàn lao động, phũng chỏy nổ

1.2.2 – Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty:

Hình thức tổ chức sản xuất của công ty là chuyên môn hoá theo loại sảnphẩm, sản xuất theo quy trình khép kín Hình thức này phù hợp với đặc điểm củasản phẩm của công ty, đó là những sản phẩm có công nghệ sản xuất độc lập, vớicác quy trình, công đoạn khác nhau ( ví dụ như bánh, kẹo và gia vị là những loạisản phẩm có quy trình sản xuất hoàn toàn khác nhau) Tuy nhiên, hình thức nàylại kém linh hoạt, khó thích ứng khi có sự thay đổi về nhu cầu người tiêu dùng.Khu vực sản xuất của Công ty được chia thành 4 xí nghiệp, với 6 phânxưởng sản xuất chính và một phân xưởng phục vụ

Xí nghiệp Bánh quy, kem xốp: gồm 2 phân xưởng

+ Phân xưởng Bánh I sản xuất bánh Hương Thảo, lương khô, bánh quy hoa

quả trên dây chuyền của Trung Quốc

+ Phân xưởng Bánh II sản xuất bánh kem xốp các loại, kem xốp phủ sụcụla

trờn dây chuyền của CHLB Đức

Xí nghiệp Bánh cao cấp: gồm 2 phân xưởng:

+ Phân xưởng Bánh III sản xuất bánh quy hộp, bánh Hải Chõu, bỏnh

Marie, Petit, trên dây chuyền Đài Loan

+ Phân xưởng bánh mềm sản xuất bán mềm cao cấp trên dây chuyền bánh

mềm của Hà Lan

Trang 12

Xí nghiệp Kẹo:

+ Phân xưởng kẹo sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo xốp trên dây

chuyền sản xuất của CHLB Đức

Xí nghiệp Gia vị – thực phẩm:

+ Phân xưởng bột canh chuyên sản xuất các loại bột canh thường, bột canh

iốt trên dây chuyền sản xuõt bột canh của Việt Nam

Phân xưởng phục vụ sản xuất (dịch vụ) đảm nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng

máy, phục vụ bao bì, in ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng của các sản phẩm.Mỗi tổ trong các phân xưởng thường được chia làm 4 nhóm để làm việctheo ca Mỗi ca đều có trưởng ca chịu trách nhiệm chung các công việc diễn ratrong ca, đồng thời theo dừi và báo cáo kịp thời các vấn đề nảy sinh trong ca vớicấp trên để có những điều chỉnh kịp thời

Hình 1.2 - Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty Bánh kẹo Hải Châu

C«ng ty CP B¸nh kÑo H¶i Ch©u

FX B¸nh mÒm

FX KÑo

FX B¸nh III

FX B¸nh II

FX Bét canh

FX

B¸nh I

B¸nh quy L ¬ng kh«

L ¬ng

kh«

B¸nh custard

KÑo cøng mÒmKÑo KÑo xèp

B¸nh

quy

Kem xèp

ièt BC th êng

Trang 13

Bộ phận quản lý trong mỗi xí nghiệp chịu trách nhiệm về các hoạt độngtrong phạm vi xí nghiệp của mình, gồm có:

+ Giám đốc xí nghiệp phụ trách hoạt động chung của xí nghiệp

+ Phó giám đốc phụ trách về an toàn lao động, vật tư thiết bị

+ Nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm về quy trình kỹ thuật và công nghệsản xuất

+ Nhân viên thống kê ghi chép số liệu phục vụ tổng hợp số liệu trên phòngTài vụ

1.2.3 - Đặc điểm về sản phẩm và thị trường:

1.2.3.1 - Đặc điểm về sản phẩm:

Bánh kẹo tuy không phải là mặt hàng thiết yếu nhưng đối với xã hội ngàycàng phát triển, nhu cầu về bánh kẹo ngày càng lớn và không thể thiếu trong đờisống mỗi người

Bánh kẹo là sản phẩm được chế biến từ nhiều nguồn nguyên vật liệu là sảnphẩm của ngành thực phẩm như: đường, bơ, sữa, trứng, hương liệu phụ giakhác Do đặc điểm của nguyên liệu dễ bị vi sinh vật phá huỷ nên bánh kẹo cóthời gian bảo quản ngắn, yêu cầu vệ sinh công nghiệp cao Đặc điểm này ảnhhưởng đến các quyết định về phương thức bảo quản, vận chuyển và phân phối.Thời gian sản xuất bánh kẹo ngắn, thường chỉ 3-4 giờ nên không có sảnphẩm dở dang Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn, mang tính thời vụ và chủng loại

có thể thay thế lẫn nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng phát triển sảnphẩm mới

Các sản phẩm chủ yếu của công ty gồm: Bánh quy, bánh kem xốp, bánh mềm, sụcụla, kẹo, bột canh.

Sản phẩm bánh: Cụng ty có sản lượng bánh các loại trên 7000 tấn/năm,

trong đó bánh quy là trên 3500 tấn/năm,chiếm tỷ trọng lớn nhất với nhiều chủngloại như bánh quy bơ, cam, vani, Hương Thảo, ,nguyên liệu đầu vào cho sảnxuất là bột mỳ, đường, sữa, dầu thực vật và các phụ gia khác Sản phẩm bánh

Trang 14

được bỏn trờn thị trường cả nước Sản phẩm bánh quy của công ty đảm bảo cácchỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế như: Độ ẩm 2,3 – 2,46% (tiêuchuẩn yêu cầu 2,1 – 2,5%), hàm lượng protein  5.5%, tỷ lệ sai lỗi 1,0 - 1,47%(TCYC <1,5%).

Sản phẩm kẹo: sản lượng kẹo hàng năm của công ty khoảng trên 1200 tấn/

năm, với nhiều chủng loại như kẹo mềm: xốp dâu, cam, chanh, dứa và kẹocứng: khụng nhõn và có nhân, sụcụla Nguyờn liệu để sản xuất gồm đường,nha và các nguyờn liệu khác Sản phẩm kẹo cứng đảm bảo các yêu cầu chấtlượng như độ ẩm <2%, hàm lượng đường toàn phần 78%, hàm lượng axit <0,5% Đối với kẹo mềm, độ ẩm tiêu chuẩn là 5 - 7%, hàm lượng đường toànphần là 65%, hàm lượng lipit khoảng 2% Sản phẩm kẹo cứng luôn chiếm tỷtrọng sản xuất và tiêu thụ cao nhất trong chủng loại kẹo ( khoảng 54,73% tổngsản lượng kẹo tiêu thụ)

Sản phẩm bột canh (gia vị): Bột canh có sản lượng hàng năm trên 6000

tấn/năm, trong đó bột canh iốt có mức tiêu thụ cao hơn so với bột canh thôngthường Thành phần gồm có muối i-ốt, bột ngọt, đường, bột tỏi, bột tiêu Sảnphẩm bột canh đạt các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:hàm lượng NaCl chiếmkhoảng 7%, hàm lượng mononatri-glutamat 13%, hàm lượng đường 6%, hàmlượng KlO3 là 200-400 g/10g muối

1.2.3.2 - Đặc điểm về thị trường, khách hàng:

Thị trường bánh kẹo Việt Nam là một thị trường đầy sức hấp dẫn nhưngtính cạnh tranh rất cao và đầy biến động Đây được đánh giá là thị trường cótiềm năng lớn Trước sự tăng lên của cầu bánh kẹo, các nguồn cung cấp đã cónhững phản ứng mạnh mẽ, tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Hiệnnay trên cả nước cú trờn 30 nhà máy sản xuất bánh kẹo quy mô vừa và lớn với

sự góp mặt của hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ Có thể kể đến những doanhnghiệp sản xuất bánh kẹo lớn như Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty TNHHKinh Đô, Công ty đường Biờn Hoà, Công ty đường Quảng Ngãi, Vinabico, ở

Trang 15

quy mô nhỏ cú cỏc làng nghề truyền thống như kẹo dừa Bến tre, bánh đậu xanhRồng Vàng, Ngoài ra không thể không kể đến các sản phẩm bánh kẹo ngoạinhập ngày càng chiếm lĩnh thị trường và các sản phẩm rẻ tiền và đa dạng củaTrung Quốc tràn sang Để có thể đứng vững trong một thị trường đầy sóng giónhư vậy, Công ty phải xây dựng cho mình một con đường riêng biệt khôngngừng cải tiến, đổi mới.

Thị trường của Công ty được chia ra làm 4 khu vực: Thị trường miền Bắc,Thị trường miền Trung, thị trường miền Nam và thị trường xuất khẩu Tuy nhiênthị trường xuất khẩu rất hạn chế, hầu như không đáng kể Trong các khu vực, HàNội là khách hàng lớn nhất của Công ty với tổng sản phẩm tiêu thụ năm 2005chiếm 19,06% tiêu thụ các tỉnh miền Bắc, 12,15% tổng sản lượng tiêu thụ toànCông ty Tại đây, sản phẩm bột canh được tiêu thụ mạnh nhất, cụ thể năm 2005

là 1540,41 tấn, chiếm 19,26% tổng sản lượng tiêu thụ bột canh của cả Công ty.Tuy nhiên, các sản phẩm bánh kẹo của công ty chưa đáp ứng được thị hiếu tiêudùng của người Hà Nội về hình thức, mẫu mã Thị trường miềm Trung là mộtthị trường quan trọng và đầy tiềm năng của Công ty, đặc biệt là 3 tỉnh ThanhHoá, Nghệ An, Hà Tĩnh Thị trường miền Nam của Công ty vẫn chưa phát triểnmạnh sản phẩm chưa phù hợp với tập quán tiêu dùng của họ và tại đây có nhiềuđối thủ mạnh như Vinabico, Kinh Đô, công ty đường Biên Hoà

Bánh kẹo Hải Châu chủ yếu là tiêu thụ ở trong nước, nên thị trường ngoàinước là rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 0,72% tổng sản lượng tiêu thụ toàn Công ty.Sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu chủ yếu được xuất sang các nướcChâu Á như Lào, Campuchia, Trung Quốc và một số nước Châu Âu Vì vậyviệc xâm nhập vào các thị trường mới trên thế giới là một trong những mục tiêucủa Công ty

Khách hàng của Công ty chủ yếu là tầng lớp có thu nhập trung bình Kháchhàng ở vùng nông thôn chiếm số lượng lớn trong cơ cấu khách hàng của Công ty

Trang 16

1.2.4 - Đặc điểm về nguyên liệu và nguồn cung ứng:

Nguyên liệu dùng trong sản xuất các sản phẩm của công ty rất đa dạng, chủyếu là các loại sản phẩm của ngành thực phẩm như đường, sữa, bơ, trứng Một

số nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn như đường, bột mỳ, nha, gluco, sữa, vángsữa, bơ, hương liệu và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm: kẹo cứng73,4%, kẹo mềm 71,2%, bánh 65%

Một số các nguyên liệu chính:

Chất ngọt: Đây là nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm của công ty,

đặc biệt là với sản phẩm kẹo (kẹo chứa 60 – 90% chất ngọt) Có hai loại: đườngkính và tinh bột Công ty chỉ dùng loại 1 để đưa vào sản xuất Loại nguyên liệunày được Công ty mua hầu hết ở trong nước, riêng mật tinh bột có một số loạiđặc chủng được công ty nhập ở nước ngoài

Chất béo: bơ nhạt, dầu bơ được công ty nhập ở nước ngoài.

Sữa: sữa đặc, sữa bột và váng sữa Sữa đặc có đường được công ty mua từ

công ty sữa Vinamilk, còn sữa bộ và váng sữa được công ty nhập ở nước ngoài

Bột mỳ: là nguyên liệu chính để sản xuất bánh Nguyên liệu này được mua

hoàn toàn trong nước với chất lượng tốt

Các phụ gia thực phẩm: chất tạo xốp, chất màu, chất tạo hương và chất bảo

quản được công ty nhập từ các công ty lớn có uy tín trên thế giới, được đảm bảochất lượng và an toàn thực phẩm cao Đặc biệt với chất tạo màu và chất bảoquản nếu dùng nhiều có hại cho sức khoẻ con người thì công ty dùng rất hạnchế

Những nguyên liệu này rất dễ bị vi sinh vật phá huỷ nên yêu cầu bảo quảnphải hết sức cẩn thận, đồng thời yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm cao

Từ đó có thể thấy các nguyên liệu chủ yếu của công ty hầu như được nhập

từ nước ngoài với yêu cầu về chất lượng cao, tuy nhiên do qua khâu trung giannên giá mua đắt và làm tăng giá thành của sản phẩm, giảm hiệu quả kinh doanh,đồng thời cũng chịu nhiều biến động

Trang 17

Đối với những nguyên liệu mua trong nước, Công ty đã ký hợp đồng dàihạn với các nhà cung ứng trong nước vì thị trường trong nước khá ổn định vàsẵn có Công ty có một số đối tác có quan hệ thường xuyên lõu năm như: Công

ty Thương mại Bảo Phước, công ty thương mại Tiến Thuận, công ty lương thựcThăng Long, công ty nông sản An Giang

1.2.5 – Quy trình công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu:

Mỗi loại sản phẩm của công ty đều có một quy trình công nghệ sản xuấtkhác nhau, nhưng nói chung đều qua một số công đoạn chủ yếu sau:

Hình 1.3- Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo

Hình 1.4 – Sơ đồ quy trình sản xuất bánh

Hình 1.5 – Sơ đồ quy trình sản xuất bột canh

Phối NL

Quật Lăn côn,vuốt

Cắt Bao gói TP

Đưa NL vào

Làm nguội Phân loại

Bao gói

Nướng

Đóng túi Cân sản phẩm

Dán túi Đóng thùng,

nhập kho

Phun KlO3 Sấy khô

Trang 18

1.2.6 - Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị:

Từ khi thành lập đến nay, công ty đã liên tục đưa ra những phương án tíchcực nhằm đổi mới quy trình sản xuất và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh với những Công nghệ tiên tiến và trang thiết bị hiện đại nhập từ CHLBĐức, Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc

Hệ thống trang thiết bị của Công ty được thể hiện trong bảng 1.4:

Bảng 1.6 - Hệ thống trang thiết bị của công ty CP bánh kẹo Hải Châu

Stt Tên dây chuyền Số lượng

(chiếc) Nước SX

Công suất (tấn/ca)

Năm đưa vào SD Công dụng

1 Dây chuyền bánh

Bán cơ khí nướng bằng lò

3 Dây chuyền bánh Hải

Tự động, bao gói bán tự động

4 Dây chuyền bánh kem

Tự động, bao gói bán tự động

6 Dây chuyền sản xuất

Tự động, bao gói bán tự động

Nhìn chung trong những năm qua, Công ty đã chú trọng đến việc đổi mới trangthiết bị với chi phí đầu tư tương đối: năm 1993 đã đầu tư 9 tỷ đồng vào dây chuyềnsản xuất bánh kem xốp, hiệu quả mang lại là tỷ lệ bánh phế phẩm giảm từ 12,8%xuống còn 3,8% Năm 1995 Công ty đầu tư dây chuyền phủ Sụcụla bánh kem xốpcũng của liên bang Đức trị giá 3,5 tỷ Với các phụ kiện, thiết bị bao gói hàng tỷ đồng,chỉ riêng máy bao gói Nam Triều Tiên cũng đã 500 triệu đồng

Trang 19

Năm 1996, Công ty nhập thiết bị dây chuyền kẹo của liên bang Đức, làm

hệ thống nhà kính và thiết bị lạnh bảo quản bánh kem xốp, trang bị mới thiết bị

in phun điện tử…

Tháng 6/2001, công ty đầu tư lắp đặt một dây chuyền sản xuất trị giá 10 tỷđồng bằng công nghệ hiện đại của CHLB Đức, đưa năng suất từ 800kg/ca lên1500kg/ca Tiếp đó công ty đầu tư 9 tỷ đồng để lắp đặt dây chuyền sản xuấtsụcụla thanh và viên bằng thiết bị hiện đại của CHLB Đức Dây chuyền nàyđược đưa vào sản xuất tháng 12/2001 Và gần đây nhất, năm 2004 công ty đãnhập một dây chuyền sản xuất bánh trứng của Hà Lan nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường

Tuy nhiên, tình hình chung về trang thiết bị vẫn chưa đồng bộ Bên cạnhnhững dây chuyền sản xuất mới và hiện đại cũn cú những dây chuyền sản xuấtsản phẩm truyền thống quá cũ kỹ, lạc hậu như dây chuyền sản xuất bánh HươngThảo Ngoài ra, Công ty còn chưa có sự chuẩn bị chu đáo các thiết bị phù trợ, do

đó khi gặp sự cố thù sản xuất bị gián đoạn, gây thiệt hại lớn cho Công ty

1.2.7 - Đặc điểm về lao động:

Tính đến cuối năm 2005, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty CPbánh kẹo Hải Châu là 802 người

1.2.7.1 – Cơ cấu lao động:

* Cơ cấu lao động theo tính chất công việc:

Số liệu về cơ cấu lao động theo tính chất công việc được cho trong bảng 1.7

Bảng 1.7 – Cơ cấu lao động theo tính chất công việc

Bộphận Số lượng(người) Tỷ lệ (%)

- Bộ phận lao động trực tiếp 646 80.5

- Bộ phận lao động gián tiếp 156 19.5 + Bộ phận quản lý 100 64.1 +Bộ phận phục vụ 56 35.9

( Nguồn : Phòng Tổ chức)

Trang 20

Qua số liệu về tình hình lao động theo tớnh chất công việc, ta thấy lựclượng lao động của công ty chia thành 2 bộ phận:

Lao động gián tiếp: 156 người, chiếm khoảng 19.5%, trong đó khối hành chính

sự nghiệp là 100 người, chiếm 64.1% so với tổng số lao động gián tiếp và xấp xỉ12.4% lao động toàn công ty Lực lượng này có trình độ từ cao đẳng trở nên, cúphũng 100% số nhân viên trình độ đại học Tỷ lệ lao động gián tiếp như vậy là tươngđối hợp lý Công ty đã tinh giảm đội ngũ lao động gián tiếp nhằm đảm bảo cơ cấulao động hợp lý, đồng thời vẫn đảm bảo và nâng cao hiệu quả công việc

Lao động trực tiếp: 646 người, chiếm khoảng 80.5% tổng số lao động toàn công

ty Tỷ lệ lao động nữ chiếm khoảng 70%, phù hợp với công việc sản xuất bánh kẹo ởcỏc khõu bao gói thủ công vì lao động nữ có tính bền bỉ, chịu khó và khéo tay Tuynhiên lao động nữ nhiều như vậy cũng có mặt hạn chế do ảnh hưởng về chế độ nghỉ thaisản, nuôi con ốm, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

Cơ cấu lao động phõn theo trình độ học vấn cho thấy một phần chất lượng nguồn nhân lực của Công ty

Bảng 1.8 – Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

ty đứng vững trong cạnh tranh

1.2.7.2 – Tiền lương và thu nhập:

Trang 21

Tổng quỹ lương và bình quân thu nhập của CBCNV trong Công ty đượcthể hiện trong bảng 1.9

Bảng 1.9 – Bảng tiền lương và thu nhập bình quân:

1.315.000 1.650.000 1.200.000

(nguồn: Phòng TC)

Từ số liệu trong bảng ta có thể thấy tổng quỹ lương thực hiện của công tynăm 2005 giảm xuống khoảng 7.2% so với năm 2004, năm 2004 tăng so với kếhoạch là 18.48%, năm 2005 tăng so với kế hoạch là 13.5% Thu nhập bình quâncủa CBCNV trong công ty tăng đều trong các năm qua, cụ thể năm 2001:1.100.000đ; năm 2002: 1.200.000đ, tăng 9% so với 2001; năm 2003:1.200.000đ; năm 2004: 1.205.000đ; năm 2005 là 1.315.000, tăng 9.12%

1.2.8 - Đặc điểm tài chính của công ty:

Vốn là một trong những yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanhcủa Công ty Vốn của Công ty đã tăng lên rất nhanh trong thời gian vừa qua.Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là 30.000.000.000 đồng(Ba mươi tỷ đồng Việt Nam)

Theo Quyết định số 3656/QĐ/BNN-TCCB ngày 22 tháng 10 năm 2004 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỷ lệ vốn Điều lệ của Công ty cổ phầnBánh kẹo Hải Châu như sau:

Tỷ lệ cổ phần Nhà nước:=58,00%VĐL=17.400.000.000đ = 174.000 cổ phần

Tỷ lệ CP bán cho người LĐ=38,70%VĐL=11.605.000.000 đ= 116.050 cổ phần

Tỷ lệ CP bán cho đối tượng ngoài DN=3,3%VĐL=995.000.000đ =9.950 cổ phần Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong thời gian gần đõy được chotrong bảng 1.10

Trang 22

Bảng 1.10 -Báo cáo tài chính của Công ty bánh kẹo Hải Châu 2001-2004

2 Tổng NV 82569.3 132317.9 157820.3 166062.6 160.3 119.3 105.2

Nợ phải trả 55867.9 104535.2 135342.9 139014.7 187.1 129.5 102.7 Vốn CSH 26701.4 27782.7 22477.4 27047.9 104.1 80.9 120.3 Nguồn vốn KD 26701.4 27805.7 25678.4 23244.9 104.1 92.3 90.5

Số vòng quay TS = Doanh thu/Tổng tài sản

Từ năm 2001 đến năm 2004 tài sản của công ty không ngừng gia tăng.Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm một số dây chuyền sản xuất, trong đó đángchú ý là dây chuyền sản xuất Bánh mềm của Hà Lan, làm cho giá trị tổng tài sảnnăm 2004 tăng lên là 166062,6 triệu tăng 5,2% so với năm 2003 Tài sản đượcđầu tư thêm bởi cả nguồn vốn chủ sở hữu và vay Ngân hàng Tuy nhiên vốnkinh doanh của công ty lại giảm, năm 2003 giảm 7,2% so với năm 2002, năm

2004 giảm 9,5% so với năm 2003 Vốn chủ sở hữu không được bổ sung, hầu hết

dự án đầu tư và vốn sản xuất vay ngân hàng Vốn ít lại bị các đại lý, người muatrả chậm nên Công ty thiếu vốn lại càng thiếu hơn Vì vậy rất khó khăn trongviệc nắm bắt các cơ hội xuất hiện trên thị trường và làm giảm khả năng cạnhtranh So với các đối thủ cạnh tranh đặc biệt là các đối thủ liên doanh nướcngoài thì năng lực vốn của Công ty còn rất nhiều hạn chế

Trang 23

Do phát sinh chi phí lãi vay, khấu hao, quảng bá tiếp thị sản phẩm mớichưa xâm nhập thị trường , sản phẩm chưa đạt công suất thiết kế khiến cho chiphí cao, doanh thu thấp , hiệu quả thấp nờn cỏc chỉ tiêu có sự biến động:

* Khả năng thanh toán: chỉ số này của Công ty là không an toàn, khả năng

trả các khoản nợ đến hạn của Công ty không cao Hơn nữa chỉ số này lại có xuhướng giảm so với các năm Cụ thể năm 2002 giảm 40,3% so với năm 2001,năm 2003 giảm 22,29% so với năm 2002, năm 2004 giảm 14,65% so với năm2003

* Hệ số nợ: hệ số nợ của Công ty là rất cao và tăng dần qua các năm Năm

2004 có giảm so với năm 2003 nhưng không đáng kể và còn rất cao Điều nàychứng tỏ Công ty vay nợ nhiều, chi phí vốn cao Đây là một khó khăn khi muốn

hạ giá thành sản phẩm

* Số vòng quay tài sản : năm 2001 là 1,801; năm 2002 là 1,665; năm 2003

là 1,258; năm 2004 là 1,159 Con số này liên tục giảm cho thấy hiệu quả sửdụng tài sản của Công ty có xu hướng giảm

* Lợi nhuận trên tài sản (ROA) của Công ty là thấp Năm 2002 là 0,0034

giảm 46,87% so với năm 2001, năm 2003 giảm xuống còn 0,0015 giảm 55,88%

so với năm 2002, sang đến năm 2004 lại giảm xuống còn 0,0008 giảm 46,67%

so với năm 2003 Ta thấy chỉ tiêu ROA của Công ty hiện giờ thấp hơn lãi suất

do đó nợ nhiều sẽ làm thu nhập của chủ sở hữu giảm

* Lợi nhuận trên vốn chủ (ROE): chỉ số này của Công ty rất thấp, đặc biệt

là trong mấy năm gần đây chỉ số này không có chiều hướng tăng Năm 2001ROE= 0,0187, năm 2002 ROE=0,0144, năm 2003 ROE= 0,0054, năm 2004 chỉ

số doanh lợi chỉ còn 0,0036

Tóm lại, dựa vào một số chỉ tiêu tài chính trên cho thấy Công ty Hải Châuđang gặp phải một số khó khăn về tài chính Đây là một nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến sức cạnh tranh của Hải Châu, bởi hiện nay trong ngành có khá nhiềuđối thủ có tiềm lực kinh tế rất mạnh như Kinh Đô, Hải Hà Nhờ có vốn các Công

Trang 24

ty đú đó trang bị cho mình rất nhiều máy móc thiết bị mới, sản xuất ra nhiều mặthàng với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

PHẦN II – HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG

TY CP BÁNH KẸO HẢI CHÂU

2.1 – TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

ty trong giữ vững thị trường

Trang 25

Bánh kem xốp và bột canh là hai sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của Công

ty trên thị trường Hai sản phẩm này luôn hoàn thành kế hoạch đề ra Dõychuyền sản xuất hai sản phẩm này luôn hoạt động với công suất tối đa Cụ thểnăm 2004, sản phẩm bánh kem xốp đạt 105,2% so với kế hoạch, năm 2005 là100%, cũn sản phẩm bột canh lần lượt là 101%, 101.5% trong năm 2004 và

2005 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ổn định của hai loại sản phẩm này đóng vaitrò quan trong trong kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Ngược lại với sản phẩm bánh kem xốp và bột canh, trong hai năm 2004 và

2005, các sản phẩm bánh mềm và sôcôla đều không hoàn thành kế hoạch, lầnlượt là 56,83%, 74,8% trong năm 2004 và 68,12%, 59,41% trong năm 2005.Nguyên nhõn do các sản phẩm này là các sản phẩm mới, dõy chuyền cũn chưađược sử dụng hết công suất

Bảng 2.1 – Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2004-2005

Trang 26

* Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm:

Hiện nay, sản phẩm của Công ty chia thành 3 nhúm chớnh: bỏnh cỏc loại,kẹo các loại và bột canh các loại Trong đó, sản lượng và cơ cấu tiêu thụ củatừng chủng loại như sau:

Bảng 2.2 Kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm

Tốc độ tăng(%)

SL(tấn) % SL(tấn) % SL(tấn) % 04/03 05/04 Bỏnh,lương khô 3572 33.7 4927 38.2 6250 40.6 37.9 26.8 Kẹo các loại 954 9.0 1021 7.9 1153 7.5 7.0 12.9 Bột canh 6053 57.2 6948 53.8 7998 51.9 14.7 15.1

(Nguồn: Phòng KHVT)

Hình 2.3 – Biểu đồ kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm

Trang 27

0 2000

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty khátốt Sản lượng tiêu thụ của tất cả các sản phẩm đều tăng qua các năm Cụ thể:

- Bánh là sản phẩm luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu sản lượng tiêu thụ

của Công ty Cụ thể: sản lượng bánh tiêu thụ năm 2003 là 3572 tấn, chiếm33,7%, năm 2004 là 4927 tấn, chiếm 38,2%, năm 2005 là 6250 tấn, chiếm40,6% trong tổng sản lượng tiêu thụ toàn Công ty

- Kẹo là sản phẩm chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng sản lượng tiêu thụ

của Công ty Năm 2003, 2004, 2005 lần lượt là 9,0%, 7,9%, 7,5% tổng sảnlượng tiêu thụ toàn công ty Một số năm gần đây kẹo các loại của Công ty đượccải tiến đáng kể về chất lượng cũng như về chủng loại Do đó sản lượng tiêu thụkẹo tăng trong năm 2004 đạt 7,0% và 12,9% trong năm 2005 Tuy nhiên thịtrường kẹo của Hải Châu vẫn thiếu nét đặc trưng riêng và sức cạnh tranh cũnhạn chế so với những đối thủ như Hải Hà, Kinh Đụ…

- Bột canh là sản phẩm tiêu thụ chính của Công ty, luôn chiếm tỷ trọng cao

nhất trong tổng sản phẩm tiêu thụ Cụ thể: Năm 2003 sản lượng tiêu thụ bột canh

là 6053 tấn, chiếm 57,2% tổng sản lượng tiêu thụ và năm 2004 tăng 14,7% so vớinăm 2003, năm 2005 tăng 15,1% Sản phẩm bột canh Hải Châu từ lâu đã tạodựng uy tín với người tiêu dùng, do vậy mà tình hình tiêu thụ bột canh rất tốt.Đõy là sản phẩm có tình hình sản xuất và tiêu thụ ổn định nhất của Công ty, có

Trang 28

đóng góp rất lớn vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, hiệnnay đang xuất hiện một số đối thủ cạnh tranh về sản phẩm bột canh của Công tynhư nhãn hiệu Knorr của Unilever, hay một số công ty khác có mẫu mã bao bìgần giống sản phẩm bột canh Hải Chõu, dễ gõy nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.Công ty cần hết sức chú ý vấn đề này.

Có thể thấy, tình hình tiêu thụ của Hải Châu vẫn tăng đều qua các năm,chứng tỏ Công ty đã tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Tuy vậy,lợi nhuận lại có xu hướng giảm qua các năm Điều này có thể do chi phí sảnxuất kinh doanh, cụ thể là chi phí nguyên vật liệu ngày càng tăng trong thời giangần đõy

* Tình hình tiêu thụ theo thị trường:

Thị trường của Công ty bánh kẹo Hải Chõu được chia ra là 4 khu vực:Miền Bắc miền trung, miền Nam và thị trường xuất khẩu

Số liệu tiêu thụ ở mỗi thị trường theo vùng địa lý được cho trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường (2003-2005)

SL(tấn) % SL(tấn) % SL(tấn) % 04/03 05/04 Miền Bắc 7439.2 70.32 8221 63.75 10845 70.42 10.51 31.92 Miền Trung 2856.3 27.0 4257 33.01 4083 26.51 49.04 -4.09 Miền Nam 206.3 1,95 312 2.42 391 2.54 51.28 25.35 Xuất khẩu 77.2 0,73 106 0.82 82 0.53 36.98 -22.81 Tổng 10579 100 12896 100 15401 100 21.90 19.42

(Nguồn: Phòng KHVT )

Hình 2.5 - Biểu đồ tình hình tiêu thụ theo thị trường

Trang 29

0 2000

Qua số liệu trên, ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty có sự khác biệtlớn giữa các khu vực

Thị trường miền Bắc vẫn là thị trường chủ yếu của Công ty với sản lượng tiêu thụ năm

2003, 2004 và 2005 lần lượt chiếm 70,32%, 63,75% và 70,42% so với tổng sản lượng tiêuthụ với tốc độ tăng năm 2004 so với 2003 là 10,51% và năm 2005 tăng 31,92%

Thị trường Miền Trung là một thị trường tiềm năng của Công ty có tốc độ tăngtrưởng cao trong năm 2004 (49,04%).Tuy nhiên năm 2005 thị trường này có xu hướnggiảm sút chỉ bằng 95% so với năm 2004

Thị trường Miền Nam và xuất khẩu còn chiếm một tỷ trọng quá nhỏ so với

4 khu vực thị trường của Công ty Tốc độ tăng cũng có xu hướng giảm.Thịtrường miền Nam trong năm 2005 tăng 25,35% so với năm 2004, tuy nhiên xuấtkhẩu giảm đáng kể 22,81% Do đó công ty cần có hướng điều chỉnh thích hợpnhằm chiếm lĩnh thị trường miền Nam đồng thời đẩy mạnh hơn nữa hoạt độngxuất khẩu Bên cạnh việc tăng thị phần và lợi nhuận, đõy cũng là một hình thứcnhằm nõng cao uy tín của nhón hiệu Hải Chõu trong mắt người tiêu dùng

Trang 30

2.1.2 - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhững năm gần đõy được cho trong bảng 2.6

Bảng 2.6 - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Hải Châu.

Qua số liệu trên, ta có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong những năm gần đõy tuy cũng đạt những thành tích nhất định song chưa ổnđịnh

Giá trị tổng sản lượng qua các năm nhìn chung là tăng, cao nhất là năm

2003 là 178,8 tỷ đồng, năm 2004 giảm xuống 161,53 tỷ đồng và năm 2005 lạităng 175,27 tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2004

Từ năm 2001 đến nay, mức doanh thu vẫn tăng đều và ổn định, cụ thể năm

2001 là 148,71 tỷ đồng, năm 2002 là 178,8 tỷ đồng,tăng 20,27% so với năm

Trang 31

2001, năm 2003 là 182,5 tỷ đồng,tăng 2,04%, năm 2004 là 187,7 tỷ đồng,tăng2,8%, năm 2005 là 193,6 tỷ đồng, tăng 3,1%.

Tuy giá trị tổng sản lượng và doanh thu có xu hướng tăng đều qua các nămnhưng tình hình lợi nhuận của công ty lại không ổn định và có xu hướng giảm,năm 2002 giảm 14.9%, năm 2003 giảm 25.2%, năm 2004 giảm 7.1%, tuy nhiêntrong năm 2005 lại tăng 0.275% Điều này cho thấy trong những năm qua, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty gặp khó khăn Tuy mức tổng sản lượng vàdoanh thu vẫn tăng tương đối đều thì lợi nhuận lại giảm Điều này một phần là

do giá nguyên vật liệu ngày càng tăng làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh củaCông ty

Chất lượng nguồn nhõn lực đang là vấn đề được quan tõm hàng đầu hiệnnay, vì vậy Công ty cần hết sức quan tõm nhằm ngày càng nõng cao vị thế vàkhả năng cạnh tranh trên thị trường Trong thời gian qua, số lao động trongCông ty có xu hướng giảm, nhưng mức lương bình quõn vẫn tăng đều qua cácnăm (khoảng 0.2%) Điều này cho thấy đời sống của cán bộ công nhõn viêntrong Công ty luôn được quan tõm đúng mức Đõy chớnh là nguồn lực quantrọng hàng đầu, có thể giúp Công ty vượt qua giai đoạn khó khăn và đứng vữngtrong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay

2.2 – TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI CHÂU:

2.2.1 - Hệ thống quản lý chất lượng đang được áp dụng tại Công ty:

Ngày nay, chất lượng đã trở thành một công cụ cạnh tranh chủ yếu và hữuhiệu của các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực Nhận thức được tầm quan trọngcủa chất lượng và các hệ thống chất lượng đang được áp dụng rộng rói trên thếgiới và tại Việt Nam, công ty CP bánh kẹo Hải Chõu đã nghiên cứu và triển khai

áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2000 nhằm nõng cao chất lượng

Trang 32

sản phẩm và hệ thống quản lý, đáp ứng xu hướng chung của thị trường trongnước và thế giới.

Năm 2000, công ty Hải Châu bắt đầu triển khai áp dụng hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001:2000

Cuối tháng 8/2000, Công ty đã cử cán bộ đi học tại Trung tõm Năng suấtthuộc Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường - Chất lượng

Năm 2001, Công ty bắt đầu xõy dựng hệ thống văn bản, tài liệu liên quannhư các hướng dẫn công việc, các quy trình công nghệ và quy trình quản lý, sau

đó phổ biến kiến thức quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 xuống tất cả cácphòng ban, các thành viên trong Công ty

Công ty luôn thực hiện đánh giá nội bộ theo định kỳ nhằm hoàn thiện hệthống quản lý chất lượng trong Công ty Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 của Công ty đã được Quacert chứng nhận

Công ty đã xõy dựng một chớnh sách chất lượng rừ ràng, được ban hànhchớnh thức và được công bố rộng rói trong toàn công ty, được đặt ở nơi dễ thấynhất để mọi người trong Công ty và những khách hàng đến Công ty đều có thể

tiếp xúc Chính sách chất lượng của Công ty có nội dung như sau:

• Công ty CP bánh kẹo Hải Chõu phấn đấu trở thành một trong nhữngcông ty sản xuất bánh kẹo và bột canh chất lượng cao của Việt Nam

• Công ty cam kết cung cấp đầy đủ nguồn lực để thực hiện có hiệu quả

hệ thống QLCL theo ISO 9000:2000, không ngừng cải tiến và nõng caochất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả món yêu cầu của kháchhàng Sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu của Công ty

• Đảm bảo chính sách chất lượng được truyền đạt đến mọi người trongCông ty

• Chớnh sách chất lượng được thường xuyên xem xét để phù hợp vớitình hình phát triển của Công ty

Trang 33

Hiện nay, Công ty Hải Chõu đã xõy dựng một hệ thống văn bản tài liệu vềquản lý chất lượng nhằm đảm bảo rằng mọi hoạt động của Công ty phù hợp vớicác yêu cầu và chớnh sách chất lượng của Công ty.

Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của Công ty bao gồm:

• Các hồ sơ chất lượng

Công ty đã thiết lập và giao trách nhiệm kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chấtlượng cho QMR, đại diện cho ban lãnh đạo về các hoạt động chất lượng Hệthống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được áp dụng trong phạm vi toàncông ty

Từ khi áp dụng ISO 9001:2000, các hoạt động của toàn công ty cũng như

hệ thống sổ sách, giấy tờ được tổ chức rõ ràng,bài bản hơn Các hoạt động củacỏc phũng, ban, các bộ phận được liên kết chặt chẽ hơn Công ty đã đảm bảo cácyêu cầu cam kết của lãnh đạo, định hướng khách hàng, xây dựng hồ sơ chấtlượng, các quy trình đảm bảo,kiểm soát và cải tiến chất lượng trong toàn bộ cácmặt hoạt động của công ty

Hình 2.8 – Sơ đồ phạm vi áp dụng ISO 9000 tại công ty Hải Châu

Tổng giám đốc

Trang 34

Mặc dù vậy, hoạt động quản lý chất lượng ở Công ty CP bánh kẹo HảiChõu mới chỉ đang trong giai đoạn đầu, chưa thực sự đi sâu vào các mặt hoạtđộng quản lý mà mới chỉ dừng ở quản lý chất lượng kỹ thuật sản phẩm, chưa cócác hoạt động công bố, áp dụng tiêu chuẩn, tính toán chi phí chất lượng, hiệuquả do đảm bảo, kiểm soát chất lượng đem lại

2.2.2 – Các tiêu chuẩn chất lượng đang được Công ty áp dụng:

Các tiêu chuẩn chất lượng của Công ty được xõy dựng dựa trên các tiêuchuẩn ngành nói chung, tiêu chuẩn của TCVN

Hệ thống các tiêu chuẩn chung cho các loại bánh, kẹo, bột canh đang đượcCông ty áp dụng được cho trong bảng 2.9, 2.10, 2.11

Bảng 2.9 - Tiêu chuẩn chất lượng cho bột canh

Hàm lượng Mononatri-glutamat ≥ 13%

Hàm lượng đường ≥ 6%

Hàm lượng KlO3 200 – 400 g/10g muối

Bảng 2.10 – Tiêu chuẩn chất lượng chung cho các loại bánh

Các phòng ban

Các xí nghiệp, phân xưởng, chi nhánh

Trang 35

Tro không tan trong HCl10% 0 – 0,1%

Độ dày Tuỳ loại bánh 7 – 7,3mm

Trọng lượng 11 – 12 cỏi/100g

2 Chỉ tiêu cảm quan

Hình dạng Bánh có hình dạng theo thiết kế, vân hoa rõ nét, không

bị biến dạng hoặc dập nát, không có bánh sống

Mùi vị Có mùi đặc trưng

Màu sắc Có màu vàng, xốp, mịn mặt, không có vết cháy đen.

Tạp chất lạ Không có

3 Chỉ tiêu vi sinh vật Không có VSV lạ gây bệnh, mốc, mối, mọt.

4 Tỷ lệ bánh khuyết tật 5 – 10%

5.Thời gian bảo hành 30, 60, 90 ngày sau khi xuất xưởng

Bảng 2.11 – Tiêu chuẩn chất lượng cho các loại kẹo

Kẹo cứng có nhân Kẹo mềm hoa quả Kẹo dẻo

1 Chỉ tiêu lý hoá

Hàm lượng đường glucozơ ≥40% 18- 25% 35 – 45%

Hàm lượng đường saccaroza 0,1% ≥40% ≥40%

2 Chỉ tiêu cảm quan

Hình dáng bên ngoài Viên kẹo có hình nguyên vẹn, không bị biến dạng,

không chảy ra ngoài vỏ kẹo Trong một gói kẹo, cỏc viờn kẹo tương đối đồng đều.

Mùi vị Thơm ngon đặc trưng theo tên gọi từng chủng loại kẹo

Trạng thái Vỏ cứng, dũn, không

dính răng, nhân đặc sánh.

Mềm, mịn, không bị hồi đường,

Dẻo, mềm, hơidai,khụng dính răng.

3 Chỉ tiêu vi sinh

Vi khuẩn gây bệnh Không được có

Nấm mốc sinh độc tố Không được có

Tổng số VK yếm khí 5.10³ con/g

Chất ngọt tổng hợp Không được có

Mỗi loại sản phẩm của Công ty lại có những tiêu chuẩn kỹ thuật riêng Cáctiêu chuẩn này luôn được tuõn thủ đầy đủ nhằm đảm bảo các yêu cầu chất lượng

Trang 36

của sản phẩm, đối với các tiêu chuẩn cảm quan, việc đáp ứng và hoàn thiện cáctiêu chuẩn này sẽ tạo sự thu hút đối với khách hàng ngay từ cái nhìn đầu tiên.

2.2.3 – Tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty:

Trong thời gian qua, công ty bánh kẹo Hải Chõu đã chú trọng đến vấn đềđảm bảo và nõng cao chất lượng sản phẩm của công ty Để có sản phẩm có chấtlượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, Công ty đã tiến hành kiểm tra và đánh giáchất lượng ngay từ khõu cung ứng nguyên liệu và đưa nguyên liệu vào sản xuất.Đồng thời các cán bộ kỹ thuật luôn theo sát từng khõu của quá trình sản xuất đểđảm bảo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn đề ra

Để đánh giá tình hình thực hiện chất lượng sản phẩm tại Công ty, có thểthông qua chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng trong quá trình sản xuất:

Trang 37

Qua biểu đồ ta có thể thấy tỷ lệ sản xuất sản phẩm sai hỏng có xu hướnggiảm qua các năm, đặc biệt là từ năm 2002, tỷ lệ này dao động trong khoảngthấp hơn hẳn so với thời gian từ năm 2001 trở về trước Cụ thể năm 2000 và

2001 tỷ lệ này là 1.5% và 1.2%, từ năm 2002 đến năm 2005 lần lượt là 0.89%,0.98%, 1.03% và 0.95% Đõy là một dấu hiệu khả quan cho thấy Công ty đã chútrọng đến vấn đề giảm sai lỗi trong quá trình sản xuất và quan tõm đến chấtlượng sản xuất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên sau thời gian giảm đáng kểthì từ năm 2002, tỷ lệ sai hỏng lại có dấu hiệu tăng, điều này cần hết sức chú ý.Bên cạnh việc chú trọng đến giảm sai lỗi trong quá trình sản xuất, việc sảnxuất các sản phẩm bánh, kẹo và bột canh đòi hỏi phải tuõn thủ các tiêu chuẩn lýhoá và vi sinh, đồng thời cũng phải đảm bảo các tiêu chuẩn cảm quan để thu hútkhách hàng Công ty CP bánh kẹo Hải Châu luôn hoàn thành tốt những tiêuchuẩn cơ bản cụ thể cho từng loại sản phẩm bánh kẹo, bột canh Có thể lấy ví dụ

về tình hình thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm bánh quyHương thảo và bánh kem xốp trong bảng 2.14 và 2.15

B ng 2.14 – Tiêu chu n ch t lảng 2.14 – Tiêu chuẩn chất lượng thực hiện của bánh Hương thảo ẩn chất lượng thực hiện của bánh Hương thảo ất lượng thực hiện của bánh Hương thảo ượng thực hiện của bánh Hương thảong th c hi n c a bánh Hực hiện của bánh Hương thảo ện của bánh Hương thảo ủa bánh Hương thảo ương thảong th oảng 2.14 – Tiêu chuẩn chất lượng thực hiện của bánh Hương thảo

1.Tiêu chuẩn lý hoá

- Trọng lượng 11 - 12 cái/ 100 g 12 - 13 cái/ 100g

2.Chỉ tiêu vi sinh vật Không có VSV lạ có hại, khôngmốc, mọt. Không có VSV lạ có hại,không mốc, mọt.

3 Tỷ lệ sai lỗi 2 - 3 cái / gói 2 - 3 cái/gói

Bảng 2.15 – Tiêu chuẩn chất lượng thực hiện của bánh kem xốp

1 Tiêu chuẩn lý hóa

Trang 38

Hà, Kinh Đô, các công ty đường Quảng Ngói, Biên Hoà , ngoài ra cũn có cáccông ty liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là công ty sản xuất bánh kẹoPerfertti Việt Nam, và các sản phẩm bánh kẹo nhập từ nước ngoài, tuy có giácao hơn nhưng lại được ưa chuộng tại các thành phố do chất lượng cao hơn hẳncác sản phẩm trong nước và mẫu mã đẹp So với sản phẩm của các đối thủ cạnhtranh, các sản phẩm bánh kẹo của Hải Chõu hiện nay nhìn chung là chưa đápứng được nhu cầu về hình thức, mẫu mã bao bì và hình thức sản phẩm.

Với tình hình chất lượng của Công ty như hiện tại thì chưa thể là một công

cụ đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh Vì vậy trong những năm tới Công ty cầnquan tõm hơn nữa về mặt chất lượng, cần nhanh chóng áp dụng hệ thống QLCLmột cách toàn diện nhằm nõng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng quản lý vàtạo uy tín với khách hàng

2.3 – TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY:

Hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm rất cần thiết trongviệc đảm bảo và không ngừng nõng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng

Trang 39

cao của thị trường Công tác kiểm soát và cải tiến chất lượng, mà cụ thể là hoạtđộng kiểm soát sản phẩm không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừatại Công ty Hải Châu được thực hiện chặt chẽ trong phạm vi toàn Công ty.Trong sổ tay chất lượng và các tài liệu, hồ sơ chất lượng của Công ty Hải Châu

đã nêu rừ hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng thông qua các quy trình:

 Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp

 Quy trình khắc phục/ phòng ngừa (KP/PN )

Trong các quy trình đã nêu rừ các bước tiến hành kiểm soát sản phẩmkhông phù hợp, hành động KP/PN Bên cạnh các quy trình cũn có các biểu mẫuliên quan trong quá trình thực hiện quy trình nhằm cung cấp một phương phápnhất quán và khoa học cho tất cả các hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượngtại Công ty

2.3.1 – Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp (QT.08.02.SPKPH):

Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp được áp dụng cho các vật

tư, nguyên liệu, các công đoạn sản xuất và thành phẩm trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Sản phẩm không phù hợp gồm vật tư, nguyên liệu, các công đoạn sản xuất

và thành phẩm không đạt tiêu chuẩn đã đề ra cho từng loại

2.3.1.1 - Kiểm soát vật tư, nguyên liệu, sản phẩm không phù hợp khi kiểm tra nhập kho:

Khi kiểm tra vật tư, nguyên liệu không phù hợp, cán bộ kỹ thuật lập biênbản xử lý sản phẩm không phù hợp theo biểu mẫu QT.08.02.SPKPH.F04 vàchuyển biên bản xử lý sản phẩm không phù hợp cho phòng Kế hoạch vật tư(KHVT) Tuỳ thuộc tớnh chất và mức độ của sản phẩm không phù hợp, phòngKHVT thống nhất với phòng Kỹ thuật biện pháp xử lý:

 Tiến hành loại bỏ việc sử dụng (trả lại nhà cung cấp)

Trang 40

 Tiến hành loại bỏ sự không phù hợp (sửa lại, chọn lại )

 Chuyển đổi mục đích sử dụng

Vật tư, nguyên liệu không phù hợp được ghi vào sổ theo dừi sản phẩmkhông phù hợp theo biểu mẫu QT.08.02.SPKPH.F04

2.3.1.2 – Phát hiện vật tư nguyên liệu không phù hợp khi đưa vào sản xuất:

Khi phát hiện vật tư nguyên liệu không phù hợp đưa vào sản xuất, ngườiphát hiện phải để riêng vật tư nguyên liệu không phù hợp và báo cho trưởng đơn

vị, trưởng đơn vị kiểm tra nếu đúng thì lập phiếu đổi vật tư nguyên liệu có xácnhận của phòng Kỹ thuật theo biểu mẫu QT.08.02.SPKPH.F03

Sau khi vật tư nguyên liệu được đổi, nhân viên thống kê của đơn vị vào sổtheo dừi vật tư nguyên liệu không phù hợp theo biểu mẫuQT.08.02.SPKPH.F05

2.3.1.3 – Phát hiện bán thành phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất:

Khi phát hiện bán thành phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất,người phát hiện phải báo cho người ở công đoạn trước và cán bộ kỹ thuật phõnxưởng để kịp thời điều chỉnh sản xuất

Nếu người ở công đoạn trước đã điều chỉnh nhưng sản phẩm vẫn khôngphù hợp, thì người phát hiện tiếp tục báo cho cán bộ kỹ thuật phân xưởng, nếucán bộ kỹ thuật phõn xưởng không xử lý được thì phải báo cáo cho phòng Kỹthuật và lập phiếu xử lý sản phẩm không phù hợp theo biểu mẫuQT.08.02.SPKPH.F02

Các sản phẩm không phù hợp phải có dấu hiệu nhận biết hoặc để riêng vàđược xử lý theo các quy trình công nghệ tương ứng Khi xử lý sản phẩm khôngphù hợp nếu xét thấy cần có hành động khắc phục/phòng ngừa thì lập phiếuhành động KH-PN theo biểu mẫu QT.09.02.KPPN.F01

2.3.1.4 - Xử lý sản phẩm thành phẩm không phù hợp:

Ngày đăng: 04/12/2014, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 – Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu. - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Hình 1.1 – Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu (Trang 8)
Hình 1.2 - Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty Bánh kẹo Hải Châu - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty Bánh kẹo Hải Châu (Trang 12)
Hình 1.3- Sơ đồ quy  trình công nghệ sản xuất kẹo - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo (Trang 17)
Hình 1.4 – Sơ đồ quy trình sản xuất bánh - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Hình 1.4 – Sơ đồ quy trình sản xuất bánh (Trang 17)
Bảng 1.6 - Hệ thống trang thiết bị của công ty CP bánh kẹo Hải Châu - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 1.6 Hệ thống trang thiết bị của công ty CP bánh kẹo Hải Châu (Trang 18)
Bảng 1.10 -Báo cáo tài chính của Công ty bánh kẹo Hải Châu 2001- 2001-2004 - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 1.10 Báo cáo tài chính của Công ty bánh kẹo Hải Châu 2001- 2001-2004 (Trang 22)
Bảng 2.1 – Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2004-2005 - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.1 – Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2004-2005 (Trang 25)
Bảng 2.2. Kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm. - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.2. Kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm (Trang 26)
Hình 2.3 – Biểu đồ kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Hình 2.3 – Biểu đồ kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm (Trang 26)
Bảng 2.4. Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường (2003-2005) - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.4. Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường (2003-2005) (Trang 28)
Bảng 2.6 - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Hải Châu. - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Hải Châu (Trang 30)
Bảng 2.10 – Tiêu chuẩn chất lượng chung cho các loại bánh - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.10 – Tiêu chuẩn chất lượng chung cho các loại bánh (Trang 34)
Bảng 2.11 – Tiêu chuẩn chất lượng cho các loại kẹo - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.11 – Tiêu chuẩn chất lượng cho các loại kẹo (Trang 35)
Bảng 2.12 – Tình hình thực hiện chất lượng sản phẩm tại công ty Hải Châu - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.12 – Tình hình thực hiện chất lượng sản phẩm tại công ty Hải Châu (Trang 36)
Bảng 2.14 – Tiêu chuẩn chất lượng thực hiện của bánh Hương thảo - ĐỀ TÀI: Áp dụng công cụ thống kê nhằm kiểm soát và cải tiến chất lượng tại công ty CP bánh kẹo Hải Châu
Bảng 2.14 – Tiêu chuẩn chất lượng thực hiện của bánh Hương thảo (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w