1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện

94 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của công ty Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện - Hà Nội là một Doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam được thành lập từ năm

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanhnghiệp phải tự thân vận động nếu như muốn tồn tại và phát triển trong một thịtrường cạnh tranh Họ luôn phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để có thểđáp ứng được nhu cầu của thị trường ngày càng trở lên khó tính và có tính chấtsàng lọc cao

Xu thế toàn cầu hoá kinh tế thế giới, tự do hoá thương mại đã làm chocuộc chạy đua về kinh tế giữa các quốc gia, giữa các tập đoàn kinh tế diễn ra vôcùng khốc liệt Để tồn tại và phát triển trên thị trường các doanh nghiệp cầncung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng đáp ứng thoả mãn của kháchhàng Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quantrọng cho việc đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng traođổi thương mại quốc tế của các Doanh nghiệp Việt Nam Chất lượng sản phẩm

có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế củasản phẩm hàng hoá Việt Nam và sức mạnh kinh tế của đất nước trên thị trườngthế giới Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động củahàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượngmong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Để cho chươngtrình quản lý chất lượng mang lại hiệu quả thì mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn vàthiết kế cho mình một hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) phù hợp để ápdụng

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn quốc tế đã và đang cho thấy nhiều lợi ích mang lại Đó là tiết kiệm đượcchi phí do giảm được các sản phẩm không phù hợp, giảm chi phí cho xử lý cácchất dẫn xuất ảnh hưởng đến môi trường, duy trì tính ổn định của chất lượng sảnphẩm, nâng cao năng suất lao động; tăng cường vị thế và uy tín cho doanh

Trang 2

nghiệp, mở rộng quan hệ quốc tế, liên doanh, liên kết, tăng khả năng thắng thầuđối với các dự án cho điều kiện dự thầu khắt khe, xây dựng được phong cáchlàm việc khoa học có tính hệ thống, dễ dàng giám sát ở mọi lúc, mọi nơi, tạođiều kiện thuận lợi cho quản lý vĩ mô Việc áp dụng quản lý chất lượng là điềukiện tiên quyết lâu dài đối với bất kỳ doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại vàphát triển trong tương lai khi xu thế hội nhập kinh tế thế giới ngày càng pháttriển mạnh mẽ

Là một công ty hoạt động trong cơ chế thị trường không thể tránh khỏinhững áp lực sống còn và thấy được tầm quan trọng của HTQLCL do vậy Công

ty cổ phần Thiết bị Bưu điện đó tìm cho mình hướng đi bằng việc áp dụng

HTQLCL ISO 9001:2000 Như Prof.Dr.W.Deming đã từng nói “Bạn không buộc phải áp dụng ISO 9000 nếu không cảm thấy bị thúc bách bởi sự sống cũn” Những tổ chức khi áp dụng HTQLCL phải tiến hành đánh giá nội bộ định

kì nhằm xác định, xem xét HTQ LCL đã thiết lập có phù hợp với nội dungsản xuất, điểm mạnh, điểm yếu của HTQLCL, thông qua đó đánh giá mức độthỏa mãn của khách hàng (nội bộ và bên ngoài) Từ đó đưa ra biện pháp cải tiến

hệ thống chất lượng, và đưa HTQLCL thực sự đi vào guồng quay của phươngchâm chất lượng trong quá trình hội nhập Với những lý do trờn tụi chọn đề tài

làm khóa luận tốt nghiệp ”Hoàn thiện công tác đỏnh giá chất lượng nội bộ tại Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương I : Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện.

Chương II : Thực trạng công tác đánh giá chất lượng nội bộ của công ty

Cổ phần Thiết bị Bưu điện.

Chương III : Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện.

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN

Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện tên giao dịch quốc tế là POSTEF (Post Telecomunication Equiment Joint Stock Company)

- Trụ sở chính: 61- Trần Phú - Ba Đình – Hà Nội

- Điện thoại: 04.8455946 Fax: 04.8234128

- Địa chỉ trang Web: www.PSOTEF.com.vn

Quyết định thành lập số 202 QĐ/TCBĐ ngày 15/3/1993 do Tổng cụctrưởng Tổng cục Bưu điện Đặng Văn Thân ký

Trang 4

Cơ sở thành lập: căn cứ vào cơ chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhànước ban hành kèm theo nghị định số 338-HĐBT ngày 20/1/1992 và nghị định

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện - Hà Nội là một Doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam được thành lập từ năm

1954 với tên gọi ban đầu là: Nhà máy Thiết Bị Bưu Truyền Thanh, có nhiệm vụsản xuất và lắp ráp các sản phẩm phục vụ cho ngành Bưu Điện và dân dụng.Trong giai đoạn này sản phẩm chủ yếu của Nhà máy bao gồm: loa truyền thanh,điện từ nam châm và một số thiết bị thô sơ khác

Đến năm 1967, do yêu cầu phát triển của đất nước Tổng cục Bưu điện đótỏch Nhà máy thiết bị truyền thanh ra thành bốn nhà máy trực thuộc: Nhà máy 1,Nhà máy 2, Nhà máy 3 và Nhà máy 4

Đầu những năm 1970, khi đất nước hoàn toàn được giải phóng và thống nhất Lúc này kỹ thuật thông tin Bưu điện đã phát triển lên một bước mới đòi hỏi ngành Bưu Điện phải có chiến lược đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp mạng thông tin phục vụ sự thích ứng mới của nhà máy cả trong cung cấp sản phẩm và hoạt động Tổng cục Bưu đện lại sát nhập nhà máy 1, 2, 3 thành một Nhà máy

để đáp ứng việc cung cấp các sản phẩm và hoạt động trong thời kỳ mới Sản phẩm cung cấp đã bước đầu được đa dạng hoá với kỹ thuật cao bao gồm: các loại thiết bị hữu tuyến, vô tuyến, thiết bị truyền thanh và thu thanh, một số sản

Trang 5

phẩm chuyên dùng cho cơ sở sản xuất của ngành và một số sản phẩm dân dụng khác.

Tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cục Bưu Điện Nhà máy lại mộtlần nữa tách thành 2 Nhà máy:

- Nhà máy Thiết Bị Bưu Điện 61 Trần Phú - Ba Đình - Hà Nội

Nhà máy vật liệu điện từ loa nam châm đóng ở Thanh Xuân Đống Đa

-Hà Nội

Bước vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát triển về khoa học kỹ thuật côngnghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin Nhà máy phải đương đầu với rất nhiềukhó khăn, nhu cầu của thị trường ngày càng cao đòi hỏi ở tầm cao nhất về chấtlượng sản phẩm Điều này đóng vai trò quyết định đến khối lượng sản xuất, tácđộng đến quy mô của Nhà máy Mặt khác do có sự chuyển đổi của nền kinh tếchuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thịtrường đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của Nhà máy, đánhdấu cột mốc của sự chuyển đổi nền kinh tế nói chung và của nhà máy nói riêng Trước yêu cầu bức thiết của tình hình mới, để tăng cường lực lượng sảnxuất cũng như khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước vàQuốc tế, tháng 3 năm 1993 Tổng cục Bưu điện lại một lần nữa quyết định nhậphai nhà máy trên thành Nhà máy thiết bị Bưu điện

Hiện nay, trên phạm vi cả nước hầu hết tất cả các Doanh nghiệp, các BưuĐiện tỉnh, huyện đều sử dụng sản phẩm của Nhà máy

Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cao của thị trường Nhà máy đã không ngừng

mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết

bị, nâng cao tay nghề công nhân và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý, mởrộng thị trường trong và ngoài nước Trong quan hệ với nhà cung cấp đầu vàonhà máy luôn phấn đấu là một khách hàng đáng tin cậy Nhà máy đã và đangtiếp tục mở rộng mối quan hệ không chỉ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu

Trang 6

trong nước mà cả với các nhà cung cấp nước ngoài nhằm đảm bảo đầu vào đápứng được tính kỹ thuật cao cho sản phẩm Cụ thể là các nhà cung cấp đầu vàotrong nước gồm có: công ty vật tư tổng hợp (gồm: kim khí, nhựa, hoá chất ),Công ty Nhựa, Viện máy và công cụ Cũn cỏc nhà cung cấp nước ngoài gồm

có rất nhiều công ty của các nước trên thế giới và nhập chủ yếu là các thiết bịđiện thoại, các nguyên liệu sản xuất như: Công ty Simen - Đức, Alanchia –Pháp, Erisson, Alphtel, Motorola - Mỹ, Kolen, Tory, Deawo- Hàn Quốc

Là một trong tám thành viên thuộc khối công nghiệp của Tổng Công TyBưu Chính Viễn Thông Việt Nam, Nhà máy hạch toán độc lập, tự chủ trong sảnxuất kinh doanh và để thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhNhà máy đã mở tài khoản tại Ngân hàng Công Thương khu vực Ba Đình: Số TK710A.0009 - 710B 0009 VND và TK 3001.101.001.009 USD và có giấy phépkinh doanh xuất - nhập khẩu do Bộ thương mại cấp số 1031004

Lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay: máy móc linh kiện kỹ thuật chuyênngành bưu chính viễn thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học, cơ khí và cácmặt hàng khác Sản xuất kinh doanh các loại ống nhựa và các sản phẩm khácchể biến từ nhựa, kim loại màu Lắp đặt bảo hành bảo trì sửa chữa các thiết bịbưu chính viễn thông, điện tử, tin học Xuất nhập khẩu máy móc thiột bị vật tư

kỹ thuật chuyên ngành bưu chính viễn thông và các nguyên liệu khác phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh Nhà máy thiết bị bưu điện đã vươn lên vị trí nhàcông nghiệp hành đầu trong lĩnh vực bưu chính viễn thông

Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy cũng chính là những thayđổi lớn, những nỗ lực sáng tạo không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên

kỹ thuật viên, các nhà quản lý trong các nhà máy

Trong khoảng thời gian ngắn nhà máy đã thực hiện hàng loạt biện phápchiến lược : mở rộng quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước, đa dạng hoásản phẩm kỹ thuật cao, hiện đại hoá cơ sở vật chất bằng nhiều cách Nhà máymạnh dạn vay vốn nhân hàng, nhập dây chuyền công nghệ mới của hãng Siemen

Trang 7

(Đức) chuyên lắp ráp các sản phẩm như phiến đấu dây, lắp điện thoại của hãngDrossback (Đức), có quan hệ với bạn hàng nước ngoài như Krones Casino(Nhật), AT&T, Ericson, Aephtel…nhờ đó hoạt động xuất kinh doanh của nhàmáy dần dần đạt hiệu quả cao và trở thành một trong những nhà máy hàng đầutrong tổng công ty Sản phẩm của nhà máy đó cú chỗ đứng trên thị trường, hầuhết các bưu điện trên cả nước đều sử dụng sản phẩm của nhà máy

Sau hơn 50 năm xây dựng và phát triển, được sự quan tâm của đảng và nhànước và đặc biệt là những lời khích lệ của Bác Hồ ngày xưa mỗi khi đến thămnhà máy.Trải qua bao thăng trầm trong lịch sử phát triển của mỡnh, dự đó phảitách ra nhập lại nhiều lần và có những lúc tưởng như phải đóng cửa Nhưng vớiquyết tâm của các cán bộ công nhân viên trong Nhà máy cũng như sự lãnh đạotài tình của các nhà quản lý, Nhà máy đã thoát khỏi bế tắc, luôn cố gắng giữvững và ổn định sản xuất, vươn lên và phát triển mạnh mẽ như hiện nay

Theo quy định phê duyệt kết quả xác định giá trị của doanh nghiệp để Cổphần hoá của Bộ trưởng Bộ Bưu chính viễn thông ngày 26/06/2004, tổng vốnđiều lệ của Công ty Cổ phần là 120.000.000.000đ, trong đó:

- Vốn nhà nước tại doanh nghiệp: 61.200.000.000đ

- Vốn góp cổ đông khác : 58.800 000.000đ

Cùng với Công ty các chi nhánh luôn nỗ lực cố gắng hoàn thành nhiệm vụđược giao từng bước khẳng định vị trí của mỡnh trờn thị trường, chuyển mìnhtheo xu hướng thị trường để bắt kịp cùng thời đại luôn tạo ra sản phẩm văn minhthoả mãn người tiêu dùng Năm 2002, nhà máy đã được tổ chức chứng nhậnBVQI cấp chứng chỉ chất lượng ISO 9001:2000 Từ đó đến nay nhà máy đãkhẳng định vị trí của mỡnh trờn thị trường, xứng đáng là con chim đầu đàn củangành bưu chính viễn thông

2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

2.1.Chức năng

Trang 8

 Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh xuất khẩu các thiết bị, máy móc linh kiện

kỹ thuật chuyên dùng cho bưu chính viễn thông, phát triển đa dạng cácsản phẩm điện, điện tử, tin học, cơ khí và các mặt hàng dựa trên cơ sởnăng lực của nhà máy

Sản xuất kinh doanh ống nhựa và các sản phẩm khác chế biến từ nhựa, vậtliệu từ nhựa, vật liệu từ kim loại màu, các loại vỏ thiết bị bằng nhựa,Inox

Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa các thiết bị chuyên dùng trong ngành bưuchính viễn thông

Kinh doanh trong các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, công nghiệp, nhà ở

và các lĩnh đầu tư khác theo qui định của pháp luật

Sản xuất thiết bị cho ngành điện, các ngành công nghiệp khác

2.2 Nhiệm vụ.

 Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trướcCông ty về các hợp đồng về kinh tế được ký kết và chịu trách nhiệmtrước khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ mà cơ sở cung cấp

 Trả các khoản nợ mà Công ty trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đượcCông ty bảo lãnh vay theo qui định của pháp luật

 Xõy dựng kế hoạch phát triển của công ty, phạm vi, chức năng của cơ

sở, theo yêu cầu của thị trường

 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luậtlao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý nhà máy

 Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,môi trường, quốc phòng và anh ninh quốc gia

Trang 9

3 Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của Công ty

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và tổ chức sản xuất.

Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện thực hiện chế độ quản lý theo hình thứctrực tuyến chức năng, chế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền làmchủ tập thể của người lao động Các bộ phận thực thi nhiệm vụ chức năng củamình, chịu sự giám sát từ trên xuống và kết hợp chặt chẽ với nhau để đảm bảonhiệm vụ theo chức năng của mình, và kết hợp chặt chẽ với nhau đảm bảo giảiquyết công việc với hiệu suất cao nhất và hoàn thành tiến độ sản xuất kinhdoanh chung

Công ty có 3 cấp quản lý:

+ Cấp công ty: bao gồm tổng giám đốc, cỏc phú tổng giám đốc, cỏc phũng,

ban chức năng

+ Cấp nhà máy: Giám đốc nhà máy

+ Cấp phân xưởng: Quản đốc

Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hải Châu được trìnhbày trong Sơ đồ 1

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần thiết bị Bưu điện

Trang 10

(Nguồn: Phòng Lao động tiền lương)

Mô hình tổ chức bộ máy quản trị được mô tả trên Sơ đồ 1, với chức năngnhiệm vụ được mô tả như sau:

Hội đồng quản trị

Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết định quản trị, thốngnhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển củacông ty

Tổng giám đốc là trực tiếp điều hành, là người do Hội đồng quản trị bổnhiệm Trực tiếp chỉ đạo và điều hành hoạt động của Công ty Là người chủđộng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch vật tư, tài chính, laođộng…đồng thời tổ chức thực hiện các kế hoạch đó, cũng như nhiệm vụ độtxuất do Công ty giao

nghệ

Phòng

kế hoạch

Phòng

LĐ tiền lương

Phòng Marke -tinh

Phòng điều

độ sản xuất

Nhà máy 2 Nhà máy 1

Trang 11

Tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhất về mọi mặt hoạt động củaCông ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Riêng đối với các chứcdanh quản lý là cấp trưởng phải thông qua và được sự nhất trí của Hội đồngQuản trị.

Là người trợ giúp Tổng giám đốc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn Tiếpnhận thông tin về chất lượng sản phẩm, đề xuất phương án giải quyết Chịu sự chỉđạo trực tiếp của Tổng Giám đốc về điều hành, của Đại diện chất lượng về chấtlượng Chủ động phối hợp với các đơn vị để giải quyết các vướng mắc liên quanđến chất lượng Chỉ đạo trực tiếp khi Tổng Giám đốc vắng mặt

Mua sắm dự trữ cân đối vật tư hợp lý để quá trình sản xuất không bị giánđoạn, tiếp nhận hàng nhập khẩu, tìm nguồn hàng, cung cấp nguyên vật liệu, bánthành phẩm mua ngoài, xuất vật tư, thành phẩm nội bộ

Lập, theo dõi, giám sát việc thực hiện qui trình công nghệ tương ứng vớimỗi sản phẩm, nghiên cứu thực hiện chế tạo thử sản phẩm mới, theo dõi lắp đặt,sửa chữa các thiết bị, nghiên cứu nhu cầu thiết bị mới

Trang 12

Thiết lập và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 cho tất cả các sản phẩm của công ty bán ra thị trường Đưa ra cácbiện pháp phòng ngừa khi cần thiết.

Phê duyệt các thủ tục và hướng dẫn áp dụng trong toàn Công ty

Hoạch định, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạch đầu tư xây dựng cơ bản, các dự án của Công ty trình Tổng giám đốc.Hướng dẫn, kết hợp cựng cỏc đơn vị khác thuộc nhà máy xây dựng và thực hiện

kế hoạch tháng, kế hoạch quý, kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn đồng bộ.GiỳpTổng Giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện cácvấn đề tồn tại và đề xuất hướng giải quyết Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, các dự án toànCông ty theo định kỳ trình Tổng giám đốc

Quản lý nhân sự về các mặt điều hoà, bố trí, tuyển dụng, đào tạo lao động,giải quyết những vấn đề liên quan đến tiền lương và bảo hiểm xã hội, xây dựngbảng lương cho các bộ phận, giải quyết các công tác về chế độ chính sách vớingười lao động Thực hiện các biện pháp theo dõi, tăng cường sức khoẻ và cungcấp thiết bị bảo hộ cho người lao động Soạn thảo, bổ sung, sửa đổi hoàn thiệncác quy chế về tiền lương, xây dựng các biểu mẫu về định mức lao động đồngthời báo cáo tình hình thực hiện trong quá trình quản lý lao động, kết quả phânphối tiền lương toàn Công ty

Thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm đặc biệt là các hoạt động quảng cáokhuyếch trương công ty Chủ động tham gia vào thị trường đặc biệt tìm nhữngthông tin mới về tính ưu việt của sản phẩm để tăng tính cạnh tranh

Trang 13

Quá trình sản xuất không chỉ tuân theo những thiết kế của phòng công nghệ

mà còn theo đúng kế hoạch của phòng điều động sản xuất Luôn theo dõi sát saocác hoạt động của các phân xưởng là chủ yếu Đưa những khắc phục kịp thời khi

có phát hiện sai lỗi Đảm bảo các sản phẩm sản xuất theo đúng yêu cầu đồng thờiphải đảm bảo chất lượng, thời hạn quy định

Đảm bảo công tác an ninh trật tự cho toàn công ty, giám sát thực hiện cácbiện pháp an toàn lao động chống cháy nổ, quản lý bảo vệ tài sản nhà máy,chống thất thoát

Công ty với các sản phẩm cụ thể, thực hiện ra kế hoạch đệ trình Tổng giám đốc, các phân xưởng thuộc các nhà máy thực hiện sản xuất theo đúng tiêu chuẩn của Công ty đưa ra

Để tiến hành sản xuất thỡ cỏc Nhà máy phải cú cỏc phân xưởng, các phânxưởng này không chỉ chịu sự điều hành của các giám đốc tại nhà máy mà luônthống nhất hoạt động của Công ty Về cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty đượcthể hiện rõ ở Sơ đồ 2

Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty Cổ phần thiết bị Bưu điện

Trang 14

(Nguồn: Phòng Lao động tiền lương)

Các phân xưởng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dâychuyền khép kín và sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo từng nhu cầu củathị trường

+ Phân xưởng 1: Là phân xưởng cơ khí, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất

khuôn mẫu sản phẩm cho các phân xưởng khác

+ Phân xưởng 2: Nhiệm vụ chính là đột, dập, chế tạo (sơn, hàn) cung cấp

cho các phân xưởng khác nhưng vẫn có nhiệm vụ lắp ráp sản phẩm

+ Phân xưởng sản xuất số 3 và số 4: Đây là hai phân xưởng cơ khí chuyên

sản xuất loa, ngoài ra cũn cú tổ cuốn biến áp, tổ cơ điện Nhiệm vụ chung là sảnxuất loa từ nam châm

+ Phân xưởng 5: Là phân xưởng Bưu chính, sản xuất những sản phẩm Bưu

chính như dấu nhật ấn, kìm niêm phong

+ Phân xưởng 6: Phân xưởng sản xuất các sản phẩm ép nhựa đúc và các

sản phẩm lắp ráp điện dân dụng

+ Phân xưởng 7: Phõn xưởng chuyên sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện

tử hiện đại do toàn bộ các lao động trẻ có kỹ thuật điều hành

Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện

Trang 15

+ Phân xưởng 8: Phân xưởng lắp ráp loa

+ Phân xưởng PVC cứng- mềm: Sản xuất ống nhựa cứng - mềm

3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh.

Nhằm thực chiến lược phát triển tăng tốc của ngành bưu điện, Nhà nước đãdành nhiều vốn đầu tư trong ngành, đặc biệt là trong khối các doanh nghiệp củangành Bên cạnh đó là các chính sách ưu đãi trong nhập khẩu thiết bị, chuyểngiao công nghệ bằng nguồn ngân sách cộng với nguồn huy động và giờ đây với

cả số vốn của chính bản thân công ty từ việc cổ phần hoỏ Cỏc dây chuyền, máymóc nhập khẩu từ các nước như: Đức, Nhật, Hàn Quốc, Nga Các thiết bị, máymóc của Công ty rất nhiều qua Bảng 1 sẽ cho thấy cái nhìn cụ thể hơn

Bảng 1 Máy móc, thiết bị chủ yếu của Công ty

Máy khoan toạ độ

Máy cắt dải băng kim loại

Bộ cuộn xă tôn ghép và đơn

Máy cán

Máy khoan nhỏ KB15

Máy uốn CNC-Mazak-100E

Máy phay Hamai-3VA

Máy xung điện DIAX-EP-15K

Máy nắn thép tròn

1984199619982002200220012001200220022002200420042002

NgaTrung QuốcNgaNhậtNhậtĐứcNhậtNhậtViệt NamTrung QuốcNhậtNhậtNhật

Trang 16

(Nguồn: Phòng công nghệ)

Trên Bảng đưa ra một số máy móc mà Công ty đang sử dụng, hầu hết làđược nhập khẩu từ Nhật và theo xu thế ngày nay việc sử dụng các máy móc hiệnđại là tất yếu, chúng được sử dụng bắt đầu từ đầu thế kỷ này Công ty chuyểndần từ lắp ráp linh kiện CKĐ sang lắp ráp linh kiện IKĐ sản xuất vỏ sản phẩm

và cuối cùng là tự sản xuất các loại sản phẩm đó, chỉ nhập vật tư Ngày càngCông ty cú cỏc máy móc thiết bị mới, hoàn thiện dây chuyền công nghệ Ngoài

ra, dưới sự lãnh đạo của công ty việc thực hiện chuyển giao công nghệ được đẩymạnh với cỏc hóng điện tử nổi tiếng trên thế giới như ATXT (Mỹ), Casino(Nhật), Siemens (Đức)…Cỏc thiết bị ở các địa điểm được phân bố và đổi mới cókhác nhau Do cơ cấu sản xuất tập trung nhóm sản phẩm ở cơ sở này nên tại đâyđược trang bị hầu hết các máy móc chính xác, tự động và bán tự động Hiện naytrình độ công nghệ của nhà máy được đánh giá là tiên tiến so với mặt bằng côngnghệ chung của quốc gia

Việc đầu tư cho máy móc thiết bị là rất quan trọng tuy nhiên công việc theodõi giá trị của thiết bị còn quan trọng hơn vỡ nú quyết định việc sử dụng tài sảncủa Công ty nên như thế nào và công việc tính khấu hao giúp cho Công ty raquyết định mua thêm máy móc, dừng lại hay cần cải tiến thiết bị đó Trong báocáo tài chính của Công ty phản ánh rất rõ giá trị của máy móc thiết bị được chỉ

ra Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2 Giá trị máy móc thiết bị của Công ty.

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 17

96.53369.84626.688

62.30439.06923.242

80.14143.41536.725

(Nguồn: Phòng kế toán)

Các giá trị luôn được theo dõi từng quý, và được tổng kết khi mỗi năm kếtthúc Các báo cáo tài chính được phản ánh đầy đủ với các chỉ tiêu của máy mócthiết bị Việc theo dõi giá trị máy móc tiến hành theo kế hoạch giúp công ty chủđộng tính toán vào giá trị của sản phẩm và biết được tình trạng máy móc củacông ty mình

3.3 Nguồn nhân lực

Với những máy móc hiện đại thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công nhân có trình

độ tay nghề cao, đó là điều tất yếu Trong những năm đổi mới, công nhân nhàmáy rất đông đảo 823 người nhưng do trình độ không đồng đều gây nên tìnhtrạng thiếu lao động giỏi, lao động kỹ năng, thừa lao động giản đơn, hoạt độngsản xuất gặp nhiều khó khăn, thua lỗ kéo dài Vận dụng nghị quyết 176 củaHĐBT, nhà máy đã quyết định tinh giảm biên chế, bố trí, sắp xếp lại lực lượnglao động sao cho phù hợp nên số lao động của nhà máy hiện còn 623 (năm2005) trong đó có một giám đốc còn lại là cán bộ cỏc phũng và công nhân

Bảng 3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty năm 2002-2005

(Đơn vị tính: Người)

Số lượng lao 823 785 775 692

Chỉ tiêu

Trang 18

Từ 2003 đến nay thì số lượng lao động ngày càng tiến tới ổn định Công ty cũng

đã tiến hành nhiều khoá đào tạo nhân viên đáp ứng với những yêu cầu của Công

ty và bắt kịp với những thách thức về kinh tế hiện nay Một đội ngũ cán bộ giỏi

sẽ tạo thế mạnh về nhân sự và là sức cạnh tranh lợi thế hơn cả Cơ cấu lao độngchủ yếu là nam giới, lao động của Công ty hầu hết được đào tạo qua trường vôtuyến viễn thông, các trương dạy nghề khác, lao động giản đơn rất ít, hầu nhưkhông có, đội ngũ quản lý là các kỹ sư vô tuyến điện, tin học điện tử kinh tế.Nhìn chung trình độ công nhân và kỹ thuật viên nhà máy khá cao

Số có trình độ đại học và trên đại học : 35%

Số có trình độ trung cấp : 40%

Số có trình độ dưới trung cấp : 25%

Công ty đã thực hiện cỏc khoỏ đào tạo tại chỗ hoặc lên cơ sở 61- Trần Phú

để cán bộ công nhân viên hiểu rõ hơn về các thiết bị và cách sử dụng máy mócthiết bị mà Công ty đã mua về tạo thế chủ động trong quá trình sản xuất, sửdụng hiệu quả các thiết bị

3.4 Sản phẩm và thị trường của Công ty

Với tên gọi là Công ty Cổ phần bưu điện cho ta thấy được sản phẩm chủyếu của công ty sản xuất chủ yếu là các thiết bị phục vụ cho ngành bưu chínhviễn thông

Sản phẩm nhà máy mang tính chất chuyên dụng, các sản phẩm chủ yếucung cấp cho các bưu điện tỉnh, mang tính hàm lượng công nghệ cao, chủ yếu

Trang 19

dựng cỏc mỏy dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại nên sản phẩm đó cú sứccạnh tranh

 Sản phẩm bưu chính: trang bị một phương tiện vật chất chongành Bưu chính như dây chuyền chia chọn thư và bưu kiện, cân điện tử, máy

in cước xóa tem

 Các sản phẩm viễn thông: đây là ngành hàng chủ chốt, đem lạidoanh thu lớn cho Công ty, khối lượng khá lớn thiết bị trong ngành (điệnchính), phần khác là các sản phẩm liên lạc cá nhân như điện thoại cố định,điện thoại di động và các phụ kiện điện thoại

 Các sản phẩm dùng trong công nghiệp điện, gia công cơ khícho các cơ quan doanh nghiệp

Công ty sản xuất gần 200 sản phẩm, chi tiết được chia thành 12 nhóm sảnphẩm được thể hiện qua Bảng 4:

Nhóm phiến và bảo an các loại

Măng sông cáp các loại

Trang 20

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Giá trị tổng sản lượng của các sản phẩm của Công ty đều tăng qua cácnăm(theo báo cáo của phòng kinh doanh).Vào năm 2005 nhà máy đạt 62.006triệu đồng và theo dự định kế hoạch vào năm 2006 đạt 69.100 triệu đồng ( Sốliệu của nhà máy 2 - nơi sản xuất là chủ yếu)

Trong đó phải chú ý đến là nhóm sản phẩm bưu chính luôn chiếm vị trí ưuthế trong toàn nhà máy về sản lượng Năm 2005 đạt 20309 triệu đồng chiếm hơn30% trong tổng số các nhóm sản phẩm của nhà máy Nhóm sản phẩm thứ 12 làBTP, sản phẩm cấp NM4 là nhóm sản phẩm mới dự định sẽ sản xuất trong năm

2006 cụ thể là các sản phẩm: BTP theo đặt hàng và gia công cắt băng Nhìnchung sản phẩm của Công ty rất đa dạng, sản xuất từ các chi tiết để tạo nên sảnphẩm hoàn chỉnh, hoặc từ các bán thành phẩm ở cơ sở chính 61 Trần Phú tạothành thành phẩm cung ứng ra thị trường đáp ứng người tiêu dùng Phương thứcsản xuất kinh doanh của Công ty là chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm do đó

đã thu hút được nhiều khách hàng trong và ngoài nước Là một trong nhà máythuộc Công ty thiết bị bưu điện mà chủ yếu cung cấp các sản phẩm thuộc ngànhbưu điện nhà máy luôn nỗ lực hoàn thành các kế hoạch, hợp đồng để khẳng định

vị trí của mỡnh trờn thị trường Công tác tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng vàphòng Marketing nỗ lực để có kết quả tiêu thụ của một số sản phẩm như Bảng 5dưới đây:

Bảng 5 Sản lượng tiêu thụ một số sản phẩm của Công tyStt Tên sản phẩm Đơn vị

Trang 21

5 Măng xông cáp 1- 3 Cái 4.000 2.000 3.000

6 Giá MDF và phụ kiện Đôi 150.000 117.000 200.000

13 Két tiền để bưu cục Cái 1.800 2.372 4.358

14 Điện thoại các loại Bộ 126.000 108.000 120.000

15 Hộp thông thoại Cái 8.900 10.500 13.650

19 Loa 25 W nắp đậy

nhựa

20 Khóa đai 204 Cái 10.5600 240.000 175.000

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Tình hình tiêu thụ các sản phẩm đều có xu hướng tăng, nếu giảm cũngkhông biến động nhiều Trên bảng 5 chỉ là tên một số sản phẩm chiếm tỉ trọnglớn trong quá trình tiêu thụ nằm thuộc các nhóm sản phẩm mà Công ty sản xuất.Chú ý đến sản phẩm điện thoại thì Công ty tiến hành sản xuất điện thoại cố định

là chủ yếu có xu hướng giảm sản phẩm này giờ đây Công ty phải đối mặt với sự

Trang 22

cạnh tranh rất gay gắt của các sản phẩm Trung Quốc với giá rẻ, hay Nhật Bảnvới chất lượng cao và hàng loạt cỏc hóng điện thoại nổi tiếng như: Nokia,SamSung, Siemens Tuy nhiên với thực trạng như hiện nay Công ty tiến hành đadạng hóa sản phẩm, các sản phẩm sản xuất ra theo đúng yêu cầu thì cho phépbán ra thị trường Việc đó đảm bảo tính tin cậy cao giúp cho quá trình tiêu thụđược ổn định.

Nắm bắt được thị trường trong nước để đáp ứng người tiêu dùng Công typhải thấy được sức của mình, mặt khác giờ đây với sự cạnh tranh gay gắt củacác mạng viễn thông, một bức tranh đa sắc màu trên thị trường viễn thông Màchỉ có tiếp cận đến chất lượng mới giải quyết được những vấn đề nhức nhối này.Công ty định hướng sản xuất theo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trên thịtrường qua ba phân đoạn chính:

 Bưu điện 63 tỉnh, thành phố (mạng bưu cục 1), các bưu cục cơ sở, các cửahàng đại lý, công ty kinh doanh thiết bị viễn thông

 Các doanh nghiệp công nghiệp (đối với nhóm sản phẩm công nghiệp, giacông) chiếm khoảng 7,8% trong tổng giá trị sản lượng

 Người tiêu dùng cuối cùng (với nhóm sản phẩm máy viễn thông, nhựa dândụng, điện thanh) Giá trị sản lượng phục vụ nhóm này khá lớn (đạt gần21% trong toàn bộ) Tuy nhiên việc sử dụng còn thấp nên doanh thu thuđược từ nhóm này còn thấp chiếm chỉ khoảng 2% trong toàn bộ

Công ty xác định các sản phẩm thuộc lĩnh vực viễn thông, bưu chính, côngnghiệp nên việc tập trung vào khách hàng trên được chú ý, tuy nhiên việc tiếpxúc trực tiếp với khách hàng còn hạn chế

3.5 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hoá của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho

ổn định chất lượng sản phẩm Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổchức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Tổchức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng,

Trang 23

số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Vì vậy Công tytạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng để đảm bảo đượcnguồn vào cũng có nghĩa là đảm bảo chất lượng của sản phẩm mà công ty cungcấp.

Các nguồn cung cấp trong nước có : Tổng công ty nhựa Việt Nam, cáccông ty kim khí, xí nghiệp bao bì Hà Nội, HTX Cao su tháng 5, Công ty TNHHThép Bắc Việt, Công ty TNHH Hoà Thắng, Công ty Lidovit…Nguyờn liệu từnguồn này chủ yếu là sắt thép, inox cho chế tạo vỏ tổng đài, giá kệ bưu chính,các chất hoá học: hờli, nitơ…Một số nhỏ linh kiện điện thoại như các bản mạchcũng lấy từ các nhà sản xuất trong nước Song về mặt chất lượng nguồn nàychưa đảm bảo bằng nguồn nước ngoài

Đối với mặt hàng điện tử phải nhập các linh kiện điện tử rời từ nước ngoài:các bản mạch in, tụ điện, tranzitor… Các nhà cung cấp có quan hệ tốt với Công

ty như AT&T, Siemens, Alfatel…cỏc linh kiện điện thoại: Krone (Đức), Pouyet(Pháp), Kolen (Đức), Huyndai, Alanchi…Với linh kiện cho sản xuất các thiết bịđầu nối, truyền dẫn Chất lượng các nguyên liệu này có ảnh hưởng lớn tới chấtlượng của nhà máy Hơn nữa giá trị của các nguyên vật liệu này chiếm phần lớntrong giá thành sản phẩm (tới trên 80% tổng chi phí) Vì vậy việc cung ứng vật

tư là công việc rất khó khăn, cần đảm bảo nhịp độ sản xuất đặc biệt yêu cầugiữa chi phí và chất lượng vấn đề này luôn là vấn đề nhức nhối của nhà mỏy.Sảnphẩm của nhà máy sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau điều này đã làm ảnhhưởng tới qui trình công nghệ sản xuất phức tạp, qua nhiều bước công việc Từkhi đưa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm là cả mộtquá trình liên tục, khép kín được phác hoạ qua Sơ đồ 3

Sơ đồ 3 Qui trình công nghệ của nhà máy.

Trang 24

(Nguồn: Phòng Công Nghệ)

Trên Sơ đồ 3 trên nhận thấy: Vật liệu từ kho vật tư chuyển đến phân xưởngsản xuất sau đó chuyển sang kho bán thành phẩm (nếu là sản phẩm đơn giản thìsau khâu này trở thành sản phẩm hoàn chỉnh chuyển thẳng tới kho thành phẩm)tiếp theo chuyển đến phân xưởng lắp ráp, cuối cùng là nhập kho thành phẩm.Suốt quá trình đú cú kiểm tra chất lượng, loại bỏ sản phẩm hỏng, sản phẩmkhông đạt tiêu chuẩn

Cửa hàng, đại lý

huyện

Trang 25

Bằng việc sử dụng linh koạt 3 kênh phân phối áp dụng cho các chi nhánh

mà chính sách phân phối của nhà máy áp dụng đạt được hiệu quả cao Tỷ trọngcỏc kờnh trong hệ thống phân phối khác nhau, trong đó kênh 3 (kênh phân phốigián tiếp tức là sản phẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng thông qua cácbưu điện tỉnh, huyện) chiếm 80%, kênh 1 chiếm 15%, trong khi đó kênh thấpnhất là kênh trực tiếp- kênh 1 chỉ chiếm 5%

II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY

1 Những kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty

Luôn nỗ lực phấn đấu không ngừng để Công ty ngày càng phát triển mạnh,

vì vậy công ty phải nắm bắt được nhu cầu của thị trường và lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh theo đúng mục tiêu chất lượng đề ra Làm thế nào để đạt đượccác mục tiêu đề ra thì toàn bộ công nhân công ty hiểu rõ được mục tiêu của tổchức và đặc biệt là từng mục tiêu của cỏc phũng ban phân xưởng luôn hướng vềmục tiêu cao nhất của công ty và cố gắng hoàn thành chúng Công ty tiến hànhđầu tư thiết bị máy móc công nghệ, dây chuyền sản xuất, nâng cao chất lượnglao động, bộ máy quản lý, do đó đã thu được những kết quả khả quan Có thểđánh giá tình hình này thông qua Bảng 6

Trang 26

Bảng 6 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty

Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh

nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

152,1121,430,711( 1,4)9,62,76,9

212,1177,834,39,53,913,54,99,4

282,8238,544,314,07,121,16,514,6

298,9245,153,916,41,718,15,113

376,9254,3122,617,21,319,55,514

(Nguồn: Phòng kế toán)

Bảng trên là những chỉ tiêu được tổng kết qua các năm từ đó có thể cho tathấy doanh thu thuần tăng lên liên tục qua các năm với tục độ tăng trưởng kháđều đặn (trung bình 120%)

Cụ thể năm 2002 đạt 212,1 tỷ đồng so với năm 2001 tăng 169%, năm 2003đạt 282,8 triệu đồng so với năm 2002 tăng 133% , năm 2004 đạt 298,9 so vớinăm 2003 tăng 105% và đến năm 2005 đạt 376,9 tỷ đồng Với tốc độ tăngtrưởng trên thấy được sự bình ổn qua các năm thấy được vị trí của Công ty trênthị trường Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính chỉ tiêu lợi nhuận kháccũng tăng lên, việc này giúp Công ty tăng thêm phần lợi nhuận trước thuế đặcbiệt là năm 2003 lợi nhuận khác là rất cao

Chỉ tiêu

Trang 27

Biểu đồ 1 thể hiện con số doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công tydoanh thu của Công ty tăng lên đều tương ứng lợi nhuận trước thuế có tốc độtăng đặc biệt năm 2003 đạt 21,1 tỷ đồng tăng gấp 2, 19 lần so với năm 2001(năm 2001 chỉ đạt 9,6 tỷ đồng) và các năm tiếp theo 2004, 2005 ổn định tuy cógiảm so với năm 2003 điều này cũng dễ hiểu vì sau sự kiện Công ty được cấpchứng chỉ ISO 9001:2000 đó giỳp cho công tác quản lý của công ty nề nếp, cácqui trình sản xuất đối với được đặt ra rõ ràng, các thủ tục hướng dẫn từ muahàng đến khi sản xuất rồi bán và sau bán được thực hiện theo đúng yêu cầu của

hệ thống quản lý từ đó chất lượng công việc thực hiện tốt, sản phẩm tạo ra có độtin cậy đảm bảo chất lượng như mong muốn giúp cho công ty tiêu thụ sản phẩmtốt và kéo theo doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm

Biểu đồ 1: Biểu đồ về doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty.

ty được thiết lập điều này giúp Công ty đứng trước thềm hội nhập

Với thu nhập mỗi năm đến hàng trăm tỷ đồng doanh nghiệp đã đóng góp vàongân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng thể hiện qua Biểu đồ 2 Số thuế mà Công

Trang 28

ty nộp cho nhà nước đã khẳng định tầm vị trí của Công ty quan trọng như thếnào trong ngành bưu chính nói chung và vai trò góp phần vào quỹ đầu tư pháttriển của ngân sách nhà nước nói riêng.

Biểu đồ 2: Tỡnh hình nộp thuế của Công ty

21.53 22.13

44.83

32.61 38.12

0 10 20 30 40 50

đó cũng chính là khách hàng của mình làm cho họ thoả mãn điều đem lại là

sự tự hào về công ty và sự tận tình với công việc điều đó sẽ mang lại nhữnggiá trị gia tăng không ngừng cho công ty Tình hình thu nhập của công nhânviên được thể hiện qua bảng sau

Bảng 7: Tình hình thu nhập của công nhân viên.

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 29

19.15010519.2552,572,58

20.47810520.5833,33,31

Biểu đồ 3: Biểu đồ về thu nhập bình quân của CBCNV các năm

Trang 30

Thu nhập bình quân tháng của cán bộ công nhân viên thể hiện rõ hơn quaBiểu đồ 3: con số tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng >102 % qua cácnăm cụ thể năm 2005 đang có mức lương trung bình cao nhất là 3,31 triệu tănggần hơn 2 lần so với năm 2002 Và một thực tế đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp hay bất cứ chỉ tiêu gì trong một công ty thì điều màquan tâm nhất vẫn là chất lượng sống của cán bộ công nhân viên mà được nhấnmạnh ở đây chính là lương mà họ được hưởng Việc thoả món “khỏch hàng nộibộ” là điều hết sức quan trọng Thực tế lãnh đạo Công ty cũng thấy được điều

đó và mức sống của người công nhân được cải thiện nó đảm bảo được nhu cầuvật chất cũng như về tinh thần với các hoạt động quan tâm đến sức khỏe củangười lao động, các hoạt động thăm quan nghỉ mát cho người lao động…điềunày giúp cho người lao động được quan tâm và gắn bó với tổ chức mình đangcông tác hơn Cùng với bảng báo cáo kết quả kinh doanh thấy được sự hợp lýviệc trả lương công nhân viên thuộc Công ty

2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Từ các bảng trên và những đánh giá cho ta thấy được tình hình tài chínhcủa Công ty đang ở trạng thái nào Vậy cũn cỏc chỉ tiêu về cơ cấu vốn, khả năngthanh toán , tỷ suất sinh lời như thế nào.Chỳng sẽ phản ánh toàn bộ tình trạng tàichính của Công ty Sau đây là các chỉ số trên qua các năm

Bảng 8 Một số chỉ tiêu đánh giá KQ hoạt động của Công ty

Trang 31

34,9365,07

33,5166,49

2 Bố trí cơ cấu vốn(%)

- Nợ phải trả/TNV

- NVchủ sở hữu/TNV

65,6434,36

66,8133,19

65,0234,98

48,3251,68

3 Khả năng thanh toán(lần)

- TTS/T nợ phải trả

- (TSLĐ+ĐTNH)/T.nợ ngắn hạn

- (Tiền+ĐTTCNH)/T nợ phải trả

1,521,30,02

1,51,250,03

1,541,290,11

2,071,60,06

4 Tỷ suất sinh lời

6,0218,79

7,1810,88

7,157,15

5,938,08

5,8217,00

4,287,13

4,5324,4

(Nguồn: Phòng kế toán)

Thông qua số liệu bảng 8 ta có nhận xét:

- Về cơ cấu TS thì % TSLĐ qua các năm không biến động nhiều mà vẫngiữ mức phần lớn là TSLĐ chiếm đa số, điều này có thể cho ta biết Công ty chủyếu đầu tư vào các tài sản lưu động để sản xuất hàng hoá mà tập trung chủ yếu

là máy móc thiết bị Với loại tài sản này không có khấu hao luỹ kế mà chúngchuyển ngay vào giá thành sản phẩm điều này phải đặt ra kế hoạch và chi phícho phù hợp để sản phẩm vẫn đáp ứng được nhu cầu khách hàng mà vẫn có tínhcạnh tranh Bởi vấn đề chi phí luôn là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp nóichung và Công ty Cổ phần thiết bị nói riêng Khâu ban đầu là cung ứng phảiđảm bảo được chất lượng các chi tiết hay bán thành phẩm phải kịp thời đặc biệtcân đối giữa chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng.Từ khi áp dụng ISO 9001:2000Công ty đã chủ động đề ra các yêu cầu về hàng hoá mua vào theo phiếu mẫu

Trang 32

điều đó giúp Công ty sản xuất kịp thời đặc biệt việc tính toán chi phí vào sảnphẩm chính xác hơn.

- Về cơ cấu vốn: tỷ số nợ phải trả/nguồn vốn luụn chiờm ưu thế (50%) chothấy nguồn đi vay nhiều trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 40%.Năm 2005 tỷ số này có phần cân bằng Lợi dụng được khoản vay để kinh doanhtuy có gây sức ép về kỳ hạn trả nợ tuy nhiên nếu sử dụng nguồn này hiệu quảgiúp cho Công ty tránh được rủi ro Với hiệu quả kinh doanh trong những nămgần đây có mức tăng ổn định Công ty cũng trở thành khách hàng tin cậy củangân hàng Vietcombank

- Vậy khả năng thanh toán của Công ty qua các năm ra sao? Qua bảng thấy

rõ khả năng thanh toán nhanh (TSLĐ+ĐTNH)/T.nợ ngắn hạn của doanh nghiệpđạt yêu cầu (>1) điều này là dấu hiệu tốt vì khả năng chi trả các khoản của Công

ty là được Điều này có thể là sản phẩm được tiêu thụ mạnh, khoản phải thutăng, tiền tạm ứng trước của khách hàng…Nhưng nhìn chung là sản phẩm đãđược đẩy mạnh tiêu thụ

- Tỷ suất sinh lời: được chú ý là chỉ tiêu LNST/ nguụn vốn chủ sở hữu chỉtiêu này tăng là một dấu hiệu tốt không chỉ đối với ngừời tham gia vào chia cổtức mà còn thu hút các chủ đầu tư Năm 2005 đã đạt mức 24,4% con số này cóthể còn tăng hơn nữa

Trang 33

vụ, nắm bắt cơ hội, sử dụng công nghệ để bắt kịp với tốc độ phát triển của nềnkinh tế và điều quan trọng thỏa mãn người tiêu dùng

Việc nhận chứng chỉ HTQLCL ISO 9001:2000 vào năm 2002 đã khẳng địnhđược phần nào Công ty có cái nhìn thiết thực về vấn đề chất lượng và có cái

Trang 34

nhìn hệ thống Để giúp cho quá trình quản lý chất lượng mang lại hiệu quả,Công ty đã chọn cho mình HTQLCL ISO 9001:2000 tạo ra một môi trường làmviệc chuyên nghiệp với tiờu đớch “Hướng tới khách hàng” Trong đó một yêucầu không thể thiếu của việc áp dụng HTQLCL là công việc đánh giá chất lượngnội bộ để xem xét sự phù hợp, tính nhuần nhuyễn, những điểm mạnh, điểm yếucủa HTQLCL và mức thực hiện “Làm theo cái đã viết và viết lại cái đã làm”theo mẫu hồ sơ ra sao đú chớnh là những câu hỏi phải trả lời trong hoạt độngđánh giá chất lượng nội bộ Để biết được hoạt động đánh giá chất lượng nội bộcủa công ty rõ hơn tôi xin đề cập nội dung này ở chương II

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NỘI BỘ CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN

I TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

1 Chất lượng sản phẩm

Trang 35

Chất lượng sản phẩm là một khái niệm phức tạp và tổng hợp cần được xemxét và đỏnh giá một cách đầy đủ thận trọng Chất lượng sản phẩm chính là kếtquả của sự phối hợp thống nhất giữa người lao động với các yếu tố công nghệ,

kỹ thuật, kinh tế và văn hoá xã hội Bao hàm trong chất lượng là một tập hợp cácthuộc tính thể hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đặc trưng phù hợpvới môi trường xã hội và trình độ phát triển công nghệ của từng thời kỳ.Sảnphẩm khi đưa ra thị trường, trở thành hàng hoá phải thoả mãn được khách hàng

về cả hai mặt giá trị sử dụng và giá trị Người tiêu dùng mua sản phẩm trước hết

vỡ chỳng có giá trị sử dụng thoả mãn mục đích yêu cầu của họ

Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp mộtcách thống nhất, dễ dàng, Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO), phần thuật

ngữ đã đưa ra định nghĩa chất lượng: ”Chất lượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu” Yêu cầu có nghĩa là những nhu cầu

hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn Mỗi sản phẩm cần đều cấu thành bởi rấtnhiều các thuộc tính có giá trị sử dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của conngười Những thuộc tính chung đó là: thuộc tính kỹ thuật, thẩm mỹ, tuổi thọ củasản phẩm, độ tin cậy, độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm, tính tiện dụng, tính kinh

tế Ngoài ra cũ cú cỏc thuộc tính vô hình khác như tên, nhãn hiệu, danh tiếng, uytín của sản phẩm được coi như yếu tố chất lượng vô hình tác động lên tâm lý lựachọn của khách hàng, thu hút sự chú ý và kích thích ham muốn mua hàng của

họ Nhận thức được những vấn đề trên Công ty đã hoạch định sản phẩm củamình với yêu cầu phù hợp với thị trường, độ tin cậy cao và “POSTEF có mặt ởkhắp mọi nơi” Lấy phương châm: “ khách hàng hài lũng” Công ty sản xuất racác sản phẩm từ các mẫu mã mới hay theo yêu cầu của khách hàng, nếu nhưtrước đây với việc phân phối các sản phẩm của công ty thông tin phản hồi từkhách hàng chưa được chú ý nhiều thì giờ đõy cỏc thông tin được điền đầy đủtheo mẫu của tài liệu ISO 9001:2000 các ý kiến của khách hàng phản hồi đượctập hợp và đưa ra ý kiến giải quyết Ngày càng phải vận động theo sự thay đổichóng mặt của thị trường Công ty không chỉ cho thấy khách hàng thấy sự tồn tại

Trang 36

mang những nét truyền thống của POSTEF thế kỷ trước mà một POSTEF luônhiện hữu luôn khẳng định mình với chất lượng sản phẩm để tiến tới hội nhập.Trong sản xuất kinh doanh Công ty luôn luôn tôn trọng nhu cầu, nguyệnvọng của khách hàng và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu đú Chớnh vì thế nhàmáy đã xây dựng, triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO9002/TCVN, ISO 9002:1996 cho sản phẩm điện thoại Khi áp dụng ISO9002:1996 cho sản phẩm điện thoại vấn đề quan tâm đến lĩnh vực mua sắm,kiểm tra, lắp đặt và dịch vụ Càng ngày nhận rằng việc sử dụng ISO 9002 chưa

đủ đáp ứng yêu cầu của công ty và nhu cầu thị trường và để hoàn thiện hệ thốngquản lý của Công Ty việc thực hiện và áp dụng thành công ISO 9001:2000thành công và được nhận chứng chỉ từ tổ chức chứng nhận BVQI từ năm 2002luôn được đánh giá một cách nghiêm túc vào 20/2/2006 vừa qua Công ty đượcđánh giá lại và để khẳng định “chất lượng ”được hiểu theo đúng nghĩa của nó.Các sản phẩm được sản xuất tại Công ty đều được kiểm tra đo lường giá trị

cụ thể theo tiêu chuẩn Quốc tế, TCVN, tiêu chuẩn của ngành hoặc các tiêuchuẩn sản phẩm mà công ty công bố Trong quá trình sản xuất không sử dụng tàisản của khách hàng để cấu thành nên sản phẩm giao cho khách hàng Do vậycông ty không áp dụng các điều 7.5.2 và 7.5.4 trong bộ tiêu chuẩn ISO9001:2000 Công ty cú dựng nguồn cung ứng bên ngoài cho một số quá trìnhsản xuất tạo sản phẩm và đảm bảo rằng những nguồn cung ứng bên ngoài đềuđược kiểm soát và nhận biết trong hệ thống quản lý chất lượng

2 Công tác quản lý chất lượng

2.1 Nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) là một bộ phận hợp thành quantrọng của hệ thống quản lý kinh doanh Nó có quan hệ và tác động qua lại vớicác hệ thống khác trong hệ thống quản trị kinh doanh như hệ thống quản trịMarketing, hệ thống quản trị công nghệ, hệ thống quản trị tài chính, hệ thốngquản trị nhân sự HTQLCL không chỉ là kết quả của hệ thống khác mà còn đặt

Trang 37

yêu cầu cho các hệ thống quản lý khác Vì vậy hoàn thiện quản lý là cơ hội tốtcho nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của khách hàng cả về chiphí và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Với yêu cầu thực tế đầy thách thức Công ty

đã tiến hành áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000 Việc áp dụng một hệ thốngkhông phải là đơn giản nhưng để nó vận hành sao cho hiệu quả và có chất lượngthì toàn bộ nhân viên trong công ty phải biết thống công ty được thực sự hệmình đang áp dụng và nó đang ở trạng thái nào?

Tiến hành điều tra 25 người, đối tượng điều tra (nhân viên văn phòng 10người, công nhân 15) Người được điều tra được chọn ngẫu nhiên bao gồm tất

cả phòng ban và phân xưởng

Qua hệ thống câu hỏi điều tra dưới đây sẽ cho ta thấy được sự hiểu biết vàlàm theo những yêu cầu về hệ thống quản lý của các thành viên tại Công ty hiệnnay

Câu hỏi 1: Theo ông (bà) việc áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000 là cầnthiết đối với Công ty không ?

Có Không

Câu hỏi 2: Vậy việc áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000 đem lại lợi ích gìcho Công ty?

1 Làm tăng chất lượng sản phẩm

2 Là giấy thông hành đi vào thị trường

3 Đưa hoạt động quản lý đi vào nề nếp

Bảng 8 Kết quả điều tra nhận thức về HTQLCL của nhân viên tại

Công ty

Nội dung câu hỏi

% người trả lời

1 Sổ tay chất lượng là yêu cầu bắt buộc 100 0

2 Mọi sự thay đổi về tài liệu phải được nhận 67 33

Trang 38

3 Hoạch định QMS và hoạch định sản phẩmlà giống nhau 52 48

4 Mục tiêu chất lượng phải được thiết lập ở các cấp các bộ phận 70 30

5 Xác định các quá trình cần thiết của QMS là yêu cầu bắt buộc. 62 38

6 Phải hiệu chuẩn tất cả các thiết bị theo dõiđo lường của đơn vị sản xuất. 87 13

7 Tổ chức phải áp dụng kỹ thuật thống kê để

đo lường, theo dõi, phân tích và cải tiến 53 47

(Nguồn: Tác giả, 2006)

Kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra và qua Bảng 8 ở trên

-Với câu hỏi 1: Việc áp dụng HTQLCL có cần thiết đối với Công ty ? thìđến 99% số người được điều tra nhất trí việc áp dụng HTQLCL trên là rất phùhợp với Công ty Câu hỏi 2: Vậy việc áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000 đem lạilợi ích gì cho Công ty? chỉ có 65% số người được điều tra nhất trí với phương án3: đưa hoạt động quản lý đi vào nề nếp cũn cú 35% chọn phương án 1 sự lầmtưởng về chất lượng sản phẩm khi áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000, những câutrả lời này còn thấy rõ ở những người công nhân Do đó phải làm thế nào đểnhân viên hiểu được bản chất của vấn đề để từ đó áp dụng HTQLCL đem lạihiệu quả trong quản lý từ đó giúp cho Công ty có cái nhìn đúng hơn về chấtlượng

-Với bảng câu hỏi: Câu hỏi thứ nhất số lượng người điều tra đều nhất trírằng “sổ tay chất lượng là yêu cầu bắt buộc” điều này một trong những yêu cầu

về hồ sơ chất lượng được công ty thực hiện theo đúng qui định và người laođộng cũng thấy được đó là điều cần thiết Cỏc câu thứ 2, 3, 5, 6 cho ta thấy nhânviên có cái nhìn khỏ rừ về một số yêu cầu của HTQLCL Tuy nhiên vẫn còn cócái nhìn lệch lạc về công việc hoạch định HTQLCL và hoạch định sản phẩm làgiống nhau.Vỡ vậy việc hiểu về hệ thống mà công ty đang áp dụng được hiểu rõ

Trang 39

ở phòng ban, khi xuống các phân xưởng thì hầu hết họ đang làm theo đúngnhững cái gì đã viết tuy nhiên chưa thực sự hiểu bản chất của vấn đề và mộtthực tế khi hỏi về hệ thống thì họ chưa dành sự quan tâm nhiều Những cái mà

họ làm theo thì từ trên chỉ đạo xuống và dễ chấp nhận Khi hỏi đến câu thứ 7(Tổ chức phải áp dụng kỹ thuật thống kê để đo lường, theo dõi, phân tích và cảitiến) thỡ cũn rất nhiều nhân viên chưa hiểu được kỹ thuật thống kê là gì? Điềunày không chỉ một sớm một chiều mà có thể giải quyết được từ đó lãnh đạocông ty và những người trong cuộc đánh giá phải đưa ra những kế hoạch để giúpcho công ty có hoạt động cải tiến theo những phương pháp hiện đại: công cụthống kê để đo lường, theo dõi, phân tích và cải tiến

Vậy hiệu quả HTQLCL đem lại khi ai đang sử dụng nó cũng phải hiểu, từ

đó khi đang hành động họ biết đúng hay sai, tìm nguyên nhân khi có sự cố vàluôn tâm huyết với công việc của mình, điều đó mới đem lại hiệu quả cho hoạtđộng của HTQLCL

2.2 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý

Một doanh nghiệp là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thốngnhất giữa các bộ phận chức năng Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chiphí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiếp Sựphối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm lại phụthuộc nhiều nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độxây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu, kếhoạch chất lượng của cán bộ quản lý doanh nghiệp Theo W Edwards Deminhthỡ cú tới 85% những vấn đề chất lượng do hoạt động quản lý gây ra Vì vậy ápdụng hệ thống quản lý chất lượng sẽ cho doanh nghiệp có cái nhìn thấu đáo hơn

cả về hoạt động quản lý nói chung và hoạt động quản lý chất lượng nói riêng.Chương trình quản lý chất lượng muốn có được hiệu quả thì mỗi doanh nghiệpcần lựa chọn và thiết kế cho mình một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp để

áp dụng Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện có một tầm nhìn xa về các xu thế

Trang 40

hoạt động thị trường ngày nay đặc biệt với đặc điểm của Công ty từ đó đã lựachọn và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 vào năm 2002 để tiến tới môitrường làm việc có nề nếp và có tính chuyên nghiệp cao.

Phạm vi áp dụng hệ thống của hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theotiêu chuẩn ISO 9001: 2000 tại Công ty Thiết bị bưu điện bao gồm thiết kế, sảnxuất, cung ứng và dịch vụ sản xuất tại Công ty Xây dựng hệ thống văn bản theoyêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO9001: 2000

Tất cả các nhân viên đang thực hiện các công việc ảnh hưởng tới chấtlượng của Công ty đều phải có đủ trình độ căn bản về học vấn, năng lực và kinhnghiệm phù hợp với vị trí mình đảm nhiệm.Trang thiết bị bao gồm các thiết bịsản xuất, khuôn mẫu, thiết bị đo kiểm và dụng cụ kiểm tra, giám sát quá trình,các phương tiện thiết kế bao gồm cả phần cứng và phần mềm Tất cả các trangthiết bị đều được sử dụng đúng mục đích, được bảo quản và bảo dưỡng thườngxuyên, đúng phương pháp nhằm đảm bảo các đặc tính của sản phẩm là phựhợp.Mụi trường làm việc: văn phòng, nhà xưởng và mặt bằng sản xuất, an toànlao động và các điều kiện môi trường luôn được xác định và đảm bảo phù hợpvới quá trình sản xuất và bảo toàn giữ sản phẩm

Tất cả các vấn đề nêu trên đều được ghi vào hồ sơ của Công ty Mọi yêucầu từ cỏc phũng ban, phân xưởng đều được thống nhất hoá bằng các loại giấy

tờ Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ nhân viên đặc biệt là cán bộ chất lượngđược phân công rõ ràng, công việc từ trên xuống dưới theo một thể thống nhấtkhông rối ren mặc dù khối lượng sản phẩm rất nhiều Các đơn vị trong công tychủ động phối hợp với nhau để giải quyết những vấn đề quản lý chung, kỹ thuậtliên quan đến chất lượng sản phẩm Từ đó tạo ra được môi trường làm việc rấtISO của toàn công ty

Đối với cỏc phũng ban luôn chủ động trong việc đưa ra các thông tin và xử

lý kịp thời thông tin khi có sự thay đổi Các mẫu, bảng biểu được thống nhấttrên toàn công ty Mỗi cá nhân được đi học, tìm hiểu về ISO điều này giúp cho

Ngày đăng: 04/12/2014, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Giá trị máy móc thiết bị của Công ty. - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Bảng 2. Giá trị máy móc thiết bị của Công ty (Trang 17)
Bảng 3. Tình hình sử dụng lao động của Công ty năm 2002-2005 - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Bảng 3. Tình hình sử dụng lao động của Công ty năm 2002-2005 (Trang 18)
Bảng 5. Sản lượng tiêu thụ một số sản phẩm của Công ty - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Bảng 5. Sản lượng tiêu thụ một số sản phẩm của Công ty (Trang 21)
Sơ đồ 3. Qui trình công nghệ của nhà máy. - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Sơ đồ 3. Qui trình công nghệ của nhà máy (Trang 24)
Bảng 6. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Bảng 6. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty (Trang 26)
Bảng 8. Kết quả điều tra nhận thức về HTQLCL của nhân viên tại - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Bảng 8. Kết quả điều tra nhận thức về HTQLCL của nhân viên tại (Trang 38)
Sơ đồ 5.  Qui trình đánh giá tính thích hợp và mức độ nhuần nhuyễn của - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Sơ đồ 5. Qui trình đánh giá tính thích hợp và mức độ nhuần nhuyễn của (Trang 62)
Bảng 9. Kết quả trung bình của nhóm câu hỏi - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Bảng 9. Kết quả trung bình của nhóm câu hỏi (Trang 63)
Sơ đồ 6. Qui trình đánh giá nội bộ trong mối quan hệ với xem - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Sơ đồ 6. Qui trình đánh giá nội bộ trong mối quan hệ với xem (Trang 74)
Sơ đồ 7.  Mối quan hệ giữa đánh giá nội bộ  - Xem xét của lãnh đạo- Cải - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nội bộ tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện
Sơ đồ 7. Mối quan hệ giữa đánh giá nội bộ - Xem xét của lãnh đạo- Cải (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w