1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân

107 623 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 778,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên năm cuối, trong quá trình thực tập tốt nghiệp củamình, em rất mong muốn tìm hiểu cách thức hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, và có thể bước đầu vận dụng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi mà nước ta đang không ngừng mở rộng hợp tác với cácnước trên thế giới trên hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế, thì môi trườngcạnh tranh trong nước ngày càng khốc liệt hơn Các doanh nghiệp trong nướckhông những phải cạnh tranh với các sản phẩm nội địa mà còn phải cạnhtranh với một lượng lớn các sản phẩm ngoại nhập Đặc biệt là sản phẩm trongcác lĩnh vực có hàm lượng khoa học công nghệ cao như lĩnh vực cơ khí Mặtkhác, ở nước ta, các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhiều, trong những nămqua, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đóng góp rất lớn vào sự nghiệp pháttriển đất nước, và nhà nước ngày càng tạo nhiều điều kiện để các doanhnghiệp vừa và nhỏ có thể tồn tại và phát triển mạnh

Là một sinh viên năm cuối, trong quá trình thực tập tốt nghiệp củamình, em rất mong muốn tìm hiểu cách thức hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, và có thể bước đầu vận dụng những kiến thức của mìnhvào thực tế Đó cũng là cơ hội cho chúng em tích luỹ kinh nghiệm cho tươnglai của mình

Với sự giúp đỡ của TS Trương Đoàn Thể và DNTN - Xí nghiệp cơ khíLong Quân, em đã hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp của mình Quathời gian thực tập, em đã tìm hiểu các vấn đề cơ bản của xí nghiệp và chọn đề

tài: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 tại

Xí nghiệp cơ khí Long Quân cho luận văn tốt nghiệp của mình như một giải

pháp để Xí nghiệp cơ khí Long Quân nâng cao hiệu quả hoạt động quản lýcủa Xí nghiệp Luận văn gồm nội dung chính sau:

Chương I: Tổng quan về Xí nghiệp cơ khí Long Quân

Chương II: Thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng tại Xí nghiệp

cơ khí Long Quân

Trang 2

Chương III: Xây dựng chương trình kế hoạch áp dụng hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001: 2000 tại Xí nghiệp cơ khí Long Quân

Em xin chân thành cảm ơn TS Trương Đoàn Thể, cảm ơn chú LụcMạnh Quân – Giám đốc Xí nghiệp, chú Hoàng Mạnh Long - phó giám đốc kỹthuật của Xí nghiệp, và các cô chú, anh chị ở Xí nghiệp cơ khí Long Quân đãhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Do kiến thức thực tế còn hạn chế, em rất mong được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

BIỂU 1: KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN

Loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân

- Kinh doanh các thiết bị vật tư, tư liệu sản xuất;

- Đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề: Gò, hàn, gia công cắt gọt, sửa chữa

hệ thống thủy lực khí nén, điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng

Trang 4

II.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ

NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN.

DNTN- Xí nghiệp cơ khí Long Quân được thành lập ngày 21/01/1998theo giấy phép thành lập doanh nghiệp số 3379/GP/TLDN của UBND Thànhphố Hà Nội và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

011104 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 18/02/1998 với mục tiêu ban đầulà: Nghiên cứu, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các dạng thiết bị thủy lực, khínén, điện điều khiển phục vụ cho các dạng công nghệ sản xuất khác nhau:nhựa, cao su, thiết bị xây dựng, thiết bị môi trường, thiết bị gia công áp lực…

Từ ngày thành lập, Xí nghiệp đã không ngừng nghiên cứu và ứng dụngnhững nghiên cứu về thủy, khí, điện, cơ khí…và đã có nhiều tiến bộ về côngnghệ và chế tạo sản phẩm

Năm 1998: Chế tạo hệ thống thiết bị sấy gỗ trong hệ tuần hoàn kínbằng công nghệ mới thông qua hệ gia nhiệt bằng dầu truyền dẫn nhiệt; một sốmáy ép nhỏ từ 20 đến 30 tấn; Chế tạo cút nối, đế van thủy lực

Trang 5

Năm 1999: Chế tạo phần chuyên dùng cho xe ép rác của môi trường;Bắt đầu thiết kế máy ép dập sâu 100 tấn, chế tạo máy ép để lưu hoá giầy da;Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm cút nối và đế van thủy lực;

Năm 2000: Thiết kế và bắt đầu chế tạo máy ép 400 tấn để dập sâu, tiếptục chế tạo các loại xe ép rác bằng thủy lực cho các công ty môi trường đô thị

Năm 2001: Chế tạo thành công máy ép 400 tấn để dập sâu, nâng cao kỹthuật chế tạo xe ép rác bằng thủy lực; các loại thiết bị chuyên dùng khác; chếtạo thành công máy ép mũ cứng thủy lực và hệ cung cấp nhiệt bằng dầutruyền dẫn nhiệt cho Quốc phòng;

Năm 2002: Chế tạo thành công máy ép gỗ dán 400 tấn, máy lưu hoácao su kỹ thuật kép 150/150T; Máy thử ống thủy lực cao áp từ 400 đến550kg/cm2; dây chuyền đồng bộ xử lý đạn cấp 5 bằng thủy lực, khí nén; thiết

bị thủy lực chuyên dùng phục vụ cho công tác kiểm tra và sửa chữa thiết bịQuốc phòng; thiết bị xử lý bom; cần cẩu tự hành nâng hạ xuống chiến đấu chocác đảo

Năm 2003: Nghiên cứu thành công dây chuyền sửa lốp xe máy cho cáccông ty cao su sản xuất lốp xe máy bằng công nghệ hợp lý; Nghiên cứu chếtạo máy ép xốp tự động theo công nghệ mới; Bắt đầu chế tạo các thiết bị nâng

hạ từ 500 đến 2000 kg cho các xí nghiệp công nghiệp; Chế tạo thành công 01

đồ gá hàn quả lô tròn có đường kính đến 4500mm ở các chế độ tự động điềukhiển khác nhau

Năm 2004: Chế tạo thành công máy thử áp lực các sản phẩm bằng théphình ống, áp lực đến 450kg/cm2 cho quân đội; chế tạo thành công và sản xuất

02 máy ép thử mẫu bê tông 400T, thay thế hàng nhập khẩu với các chế độ đolực theo TCVN Đặc biệt trong các thiết bị thủy lực đòi hỏi hệ thống thủy lực

áp lực cao (tới 600kg/cm2), bơm thủy lực cao áp do Xí nghiệp tự thiết kế vàchế tạo đã đạt được độ ổn định và tuổi thọ cao trong sử dụng; Tiếp tục nghiêncứu chế tạo máy ép xốp tự động; Hoàn thiện thiết kế và chế tạo ổn định các

Trang 6

thiết bị nâng hạ từ 500 đến 200 kg cho các đơn vị sản xuất cùng các loại thiết

bị công nghệ khác theo yêu cầu của khách hàng

Trong những năm qua, Trung tâm dạy nghề của Xí nghiệp đã hoạtđộng có hiệu quả, mỗi năm Xí nghiệp đào tạo được 15 đến 20 công nhân cótay nghề từ bậc 2 đến 3 Hiện nay, Trung tâm dạy nghề đã mở thêm ngànhnghề và tăng cường quy mô đào tạo để trong một thời gian không xa trởthành một Trường dạy nghề cơ - điện tử, phục vụ nhu cầu của xã hội và củacác doanh nghiệp

Trong những năm qua, Xí nghiệp đã thực hiện nhiều các đề tài phục vụcho Quốc phòng và cho các ngành khác:

+ Cùng với nhóm đề tài trên chế tạo dây chuyền huỷ đạn cấp 5 loại 12.7

ly, 14.5 ly Hệ thống hoạt động tốt.(2001, 2002)

+ Kết hợp với Z45 chế tạo thử thiết bị lùi nòng nhân tạo thủy lực – Đãnghiệm thu

+ Kết hợp với X49 và học viện Kỹ thuật quân sự nghiên cứu chế tạo thiết

bị thử áp lực cho X49 – Đã nghiệm thu

+ Phục vụ sửa chữa nhiều thiết bị san, lấp, đào, đắp đất cho các đơn vịcông binh

+ Thiết kế, lắp đặt thiết bị ép cốt mũ cứng bộ đội, ép đế giầy bộ đội choCông ty 26 - Bộ Quốc phòng Hệ thống thiết bị được đánh giá là đạt hiệu quảcao, giảm sức lao động cho công nhân viên quốc phòng

Trang 7

III CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

Hệ thống sản xuất của xí nghiệp khá linh hoạt, có khả năng thích ứngcao, đáp ứng kịp thời những đơn đặt hàng thường xuyên thay đổi và rất đadạng của khách hàng Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây cho xí nghiệp là điềuhành quá trình sản xuất rất phức tạp, và gặp nhiều khó khăn trong việc

Trang 8

kiểm soát chất lượng và cân bằng nhiệm vụ sản xuất Vì sản phẩm thường

là đơn chiếc nên chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm cao

Các sản phẩm chính của Xí nghiệp bao gồm:

+ Các thiết bị thủy lực; khí nén chuyên dùng cho các dạng công nghệ:lưu hoá cao su, dập sâu, ép, xe ép rác bằng thủy lực cho các công ty môitrường, hệ thống hút bụi, khử độc và một số thiết bị thủy lực đặc biệt phục

vụ công nghiệp Quốc phòng

+ Các linh kiện, phụ tùng thủy lực, khí nén: van, bơm, cút nối, ống mềm,ống cứng thủy lực, khí nén, đế van thủy lực và các bộ nguồn thủy lực

+ Lắp đặt hệ khí nén, thủy lực, chân không, hơi nước nóng cho nhà máycao su, nhựa, gỗ

Với các sản phẩm như trên yêu cầu về kỹ thuật là rất lớn, sản phẩm cóhàm lượng khoa học công nghệ cao, đòi hỏi một quá trình nghiên cứu côngphu, đầu tư rất lớn cho giai đoạn chuẩn bị chế tạo thử Các chi tiết và phụtùng cho các sản phẩm trên của Xí nghiệp đều yêu cầu về trình độ sản xuất

và công nghệ rất cao Mỗi một sản phẩm yêu cầu gia công qua nhiều côngđoạn khác nhau, nhưng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận đểđảm bảo tính lắp lẫn, dung sai lắp ghép ở trong giới hạn cho phép Chỉ mộtsai sót rất nhỏ ở bất cứ bộ phận nào cũng có thể ảnh hưởng tới chất lượngcủa sản phẩm làm cho sản phẩm không đạt yêu cầu

Đặc điểm chính của sản phẩm của Xí nghiệp là các sản phẩm nàynhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất Chính vì vậy mà yêu cầu về chất lượng đốivới các sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất ra là rất cao Cũng do tính chất gắnvới sản xuất, nhất là trong điều kiện nước ta hiện nay đang phát triểnnhanh, nên quy mô thị trường của Xí nghiệp lớn, mặt khác những công ty

về cơ khí ở nước ta không nhiều, vì vậy đây là thị trường rất nhiều khảnăng phát triển nếu có đủ nguồn lực.Tuy nhiên, tính cạnh tranh ở thị trường

Trang 9

này rất cao Nước ta là một nước đang phát triển, trình độ khoa học kỹthuật thấp hơn so với các nước phát triển Vì thế, các sản phẩm về cơ khí

có nguồn gốc từ các nước phát triển có ưu thế rất lớn về chất lượng và uytín Tâm lý của người Việt Nam sẽ nghiêng về đồ ngoại nhập khi mua hànghoá, và hàng ngoại nhập sẽ là lựa chọn số một của họ nếu chi phí hợp lý và

họ có đủ khả năng thanh toán Với các doanh nghiệp Việt Nam cũng vậy,khi đi mua máy móc thiết bị, họ cũng có xu hướng muốn mua hàng ngoạinhập Đó cũng chính là khó khăn chủ yếu mà các doanh nghiệp vừa và nhỏtrong lĩnh vực cơ khí như Xí nghiệp cơ khí Long Quân gặp phải Tuynhiên, chúng ta có một lợi thế rất lớn mà đối với hàng nhập khẩu không cóđược đó là chi phí Hàng hoá sản xuất trong nước có chi phí nhỏ hơn hànghoá nhập khẩu rất nhiều do chúng ta dùng những nguyên liệu trong n ước,chi phí nhân công ở nước ta thấp, mặt khác sản phẩm của chúng ta lạikhông phải vận chuyển một khoảng cách lớn với chi phí lớn như hàng nhậpkhẩu… Đó là ưu thế lớn đối với những doanh nghiệp cung cấp các sảnphẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất như Xí nghiệp cơ khí Long Quân vì đểgiảm giá mua máy móc thiết bị sẽ góp phần làm giảm giá thành sản phẩm,nâng cao khả năng cạnh tranh

Như vậy, với đặc điểm về sản phẩm và thị trường như trên, Xí nghiệp

cơ khí Long Quân có nhiều thuận lợi cũng như khó khăn trong sản xuấtkinh doanh Thuận lợi vì quy mô thị trường rất lớn, tiềm năng lớn, mà Xínghiệp hiện nay đang trên đà phát triển Tuy nhiên có nhiều khó khăn dosản phẩm hầu hết là đơn chiếc nên việc quản lý rất vất vả Mặt khác, mức

độ cạnh tranh của thị trường các sản phẩm này rất cao, đặc biệt là cạnhtranh với sản phẩm của các nước có trình độ khoa học kỹ thuật cao Tuynhiên, Xí nghiệp vẫn có rất nhiều ưu thế về giá cả, vị trí địa lý…Vì vậy, Xínghiệp có nhiều khả năng phát triển hơn, mở rộng quy mô hơn

Trang 10

2

Đ ặc đ iểm về c ơ cấu tổ chức quản lý.

SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN

* Ban giám đốc: gồm giám đốc Xí nghiệp và 01 phó giám đốc kỹ thuật + Giám đốc Xí nghiệp là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Xí nghiệp,điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, đảm bảocho Xí nghiệp phát triển theo những mục tiêu đã đề ra Ngoài công việc điềuhành chung, Giám đốc Xí nghiệp còn tham gia trực tiếp vào các quá trìnhnhư: kinh doanh, tham gia thiết kế kỹ thuật cùng nhóm kỹ thuật của Xínghiệp…

+ Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của Xí nghiệp.Toàn bộ các ý tưởng phát triển kỹ thuật và triển khai các công việc sản xuấtmới trong Xí nghiệp Do đặc thù của Xí nghiệp là làm theo đơn đặt hàng nêncác công việc mới trong Xí nghiệp là thường xuyên, và các công việc này đều

do Phó giám đốc kỹ thuật điều hành và chịu trách nhiệm Phó giám đốc kỹthuật còn kết hợp với xưởng trưởng nghiên cứu, thực hiện các vấn đề khó

Phòng vật tư

Phòng kỹ thuật

Xưởng sản xuất

Tổ kết

cấu

Tổ dịch vụ,

SC máy móc cho khách hàng

Tổ gia công cơ

Tổ thủy lực, khí nén, chân không

Tổ điện

Tổ ống thủy lực khí nén

Trang 11

khăn về kỹ thuật trong sản xuất Kết hợp với Giám đốc Xí nghiệp soạn thảocác hợp đồng, công văn, dự toán, các tài liệu liên quan đến việc chào hàng…

* Cửa hàng kinh doanh (198 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội): Là nơi giaodịch với khách hàng và nơi trưng bày, bán sản phẩm, giao sản phẩm chokhách hàng Cửa hàng kinh doanh hiện nay có 5 nhân viên phụ trách Đồngthời, luôn có 01 người trong ban giám đốc ở cửa hàng để trực tiếp giao dịch,trao đổi với khách hàng

* Phòng kỹ thuật: 04 người, đều là kỹ sư ngành chế tạo máy Chịu tráchnhiệm thiết kế sản phẩm, giám sát việc chế tạo sản phẩm cho đúng với thiết

kế, kiểm tra sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như kiểm tra lại sảnphẩm trước khi giao sản phẩm cho khách hàng Với đặc điểm sản phẩm của

Xí nghiệp là sản xuất đơn chiếc, nên công việc của phòng thiết kế khá vất vả.Nhân viên của phòng thiết kế luôn luôn phải làm việc với cường độ cao mớiđảm bảo hoàn thành được lượng công việc lớn như vậy

* Phòng tài vụ: 02 người Chịu trách nhiệm về toàn bộ sổ sách, chứng từ,

kế toán của doanh nghiệp Ngoài ra, phòng tài vụ còn phải làm rất nhiều việckhác của văn phòng như: đánh máy, gửi công văn, giấy tờ… Bộ phận này chỉ

có 02 người nhưng phải chịu trách nhiệm tất cả các công việc về kế toán của

Xí nghiệp: Ghi chép, vào sổ, thống kê, tính toán thuế, nộp thuế,…Ngoài ra,nhân viên phòng kế toán còn phải làm các công việc của nhân viên văn phòngnhư: đánh máy, soạn thảo văn bản, gửi công văn, giấy tờ,…

* Phòng vật tư: 02 người Chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ vật tư chohoạt động sản xuất của Xí nghiệp Do các sản phẩm của Xí nghiệp được sảnxuất chủ yếu theo đơn đặt hàng, nên cán bộ phụ trách vật tư thường xuyênphải xem xét kế hoạch sản xuất và phải đi lại rất nhiều để đảm bảo cung cấpvật tư cho Xí nghiệp, đảm bảo tiến độ sản xuất sản phẩm

* Xưởng sản xuất: Có hai xưởng sản xuất Hai xưởng này do 01 xưởngtrưởng và 01 trợ lý kỹ thuật đều là kỹ sư học tại Đại học Bách khoa Hà Nội

Trang 12

Đây là nơi trực tiếp sản xuất sản phẩm theo những thiết kế mà phòng kỹ thuậtđưa xuống

* Các tổ sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất, lắp ghép các bộ phận của sảnphẩm thuộc chức năng của mình Mỗi tổ được phụ trách bởi một tổ trưởng

Tổ trưởng có thể là thợ bậc cao (thường là bậc 6 hoặc bậc 7) hoặc là kỹ sưchuyên ngành mình được phụ trách Tổ trưởng có chức trách riêng, chịu tráchnhiệm trước Xưởng trưởng và Giám đốc Xí nghiệp các vấn đề liên quan đến

tổ mình Các tổ viên làm các công việc theo chuyên môn thuộc tổ và theo kếhoạch sản xuất

Như vậy, ta thấy rằng cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp là phù hợp với tìnhhình thực tiễn của Xí nghiệp hiện nay Cơ cấu này đảm bảo cho Xí nghiệp cóthể sử dụng lao động hiệu quả Với đặc trưng về sản phẩm của Xí nghiệp nhưhiện nay, rất nhiều người phải kiêm nhiệm nhiều phần công việc Điều đókhông thuận lợi ở chỗ tính chuyên môn hoá không cao, sự tập trung vào mộtviệc sẽ làm cho người ta làm việc có hiệu quả hơn Tuy vậy, với đặc trưng sảnphẩm của Xí nghiệp là sản xuất theo đơn đặt hàng nên khối lượng công việclúc thì rất nhiều, lúc lại ít Vì vậy, với cơ cấu được bố trí như trên là phù hợpvới điều kiện sản xuất của Xí Nghiệp hiện nay, để sử dụng lao động có hiệuquả, tránh tình trạng dư thừa lao động Cơ cấu như vậy tạo thuận lợi cho Xínghiệp hoạt động với quy mô hiện nay và cũng rất thuận lợi nếu Xí nghiệp

mở rộng quy mô trong tương lai

3 Đặ c điể m về tổ chứ c sả n xuấ t , công nghệ và máy móc thiế t bị

a Đặc điểm về tổ chức sản xuất.

Như đã trình bày ở phần trên, Xí nghiệp cơ khí Long Quân có 02xưởng sản xuất được phụ trách bởi 01 xưởng trưởng và 01 trợ lý kỹ thuật.Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức ta thầy xưởng sản xuất được chia thành các tổ vớicác công việc theo chuyên môn khác nhau và mỗi tổ chịu trách nhiệm thực

Trang 13

+ Tổ kết cấu và tổ phôi: tạo phôi hàn, tiện, phay cho cả Xí nghiệp.

+ Tổ thủy lực, khí nén: Chế tạo lắp ráp các hệ thủy lực, khí nén trên cácmáy khác nhau; Lắp ráp xilanh các loại; Chế tạo các bộ nguồn, đế van (theoyêu cầu của Xí nghiệp)

+ Tổ gia công cơ: Gia công các chi tiết với các kích cỡ khác nhau phục vụcho lắp ráp và chế tạo máy theo yêu cầu của Xí nghiệp

+ Tổ phay, sọc, cưa phôi: Phay, sọc các chi tiết theo yêu cầu; Cắt phôitròn, vuông theo yêu cầu của Xí nghiệp

Xưởng trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Phó giám đốc về toàn

bộ hoạt động sản xuất trong Xí nghiệp, về con người, thiết bị và tiến độ côngviệc Ngoài ra, Xưởng trưởng còn kết hợp với Phó giám đốc kỹ thuật chịutrách nhiệm thiết kế, thiết kế thi công và theo dõi thi công các công trình lớn

do Xí nghiệp nhận làm

Mỗi tổ được phụ trách bởi một tổ trưởng Tổ trưởng chịu trách nhiệmtrước Xưởng trưởng và Giám đốc Xí nghiệp các vấn đề: Điều hành các tổ viêntrong hoạt động sản xuất; Chịu trách nhiệm về các sản phẩm tổ mình làm ratrong đó có cả việc bảo hành các sản phẩm đó; Chịu trách nhiệm về thời giangiao nộp sản phẩm; Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng các bán sản phẩmđược đưa về từ nơi gia công trước để lắp ráp hoặc từ các tổ khác trong Xínghiệp Một số thao tác khi kiểm tra phải có mặt Xưởng trưởng hoặc Phó giámđốc kỹ thuật Riêng tổ thủy lực là tổ có mức độ công việc phức tạp nhất nêntrực tiếp Xưởng trưởng và Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm về kỹ thuậtkhi sửa chữa và lắp ráp Như vậy, về tổ chức, mỗi tổ được tổ chức như mộtphân xưởng ở các nhà máy lớn với quy mô nhỏ hơn và lượng sản phẩm ít hơn

b Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị.

Do sản phẩm của Xí nghiệp hầu hết là đơn chiếc, mỗi sản phẩm lại cómột quy trình sản xuất riêng Vì vậy, không có một quy trình sản xuất chung

Trang 14

cho các sản phẩm Tùy vào mỗi sản phẩm, các bộ phận, các chi tiết được giacông ở các tổ khác nhau theo một quy trình hợp lý giữa các tổ, và sau đó, sẽ

có tổ phù hợp lắp ráp các chi tiết, bộ phận đó để trở thành sản phẩm hoànchỉnh Sản phẩm sau khi đã được sản xuất, lắp ráp sẽ được kiểm tra (Tổtrưởng, xưởng trưởng, Phó giám đốc kỹ thuật) và sẽ giao cho khách hàng

Bảng về máy móc thiết bị.

BẢNG 1: THIẾT BỊ GIA CÔNG

Nhật)

04

6 Máy đột, dập thủy lực 100T 01 15 Máy bào 600x1200 thủy lực 01

9 Máy tiện các loại 400ữ

630; L= 1.45ữ2.5m

BẢNG 2: THIẾT BỊ GÒ HÀN

2 Máy hàn một chiều 315A (Nga) 02 8 Các loại đồ gá uốn ống, tôn 02

4 Máy hàn tích (Ar) 01 10 Các loại thiết bị cầm tay khác

-5 Máy hàn các loại (250ữ300A) 09 11 Máy khoan bàn các loại 05

6 Máy cắt tự động (Gas + oxy) 01 12 Máy khí nén (phục vụ sơn, xỡ

Trang 15

phũng (mỏy photo, máy in,…)

(Nguồn: phòng tài vụ - Xí nghiệp cơ khí Long Quân)

Máy móc thiết bị của Xí nghiệp hầu hết là đa năng để phù hợp với cácsản phẩm rất đa dạng của Xí nghiệp Hầu hết các máy móc thiết bị được mua

từ khi thành lập Xí nghiệp đến nay và trong những năm qua, có mua thêmmột số máy móc thiết bị nhưng không nhiều

Trang 16

Trình độ tay nghề trung bình: 4/7

Như vậy ta thấy rằng, trình độ tay nghề công nhân của Xí nghiệp ở mứctrung bình Số công nhân đạt mức tay nghề 6/7 và 7/7 ít Tuy nhiên với sốlượng ít công nhân có tay nghề cao này sẽ phụ trách những công việc phứctạp, còn những công việc ít phức tạp hơn do những công nhân có tay nghềthấp hơn đảm nhận Qua bảng về lao động trên, ta thấy rằng công nhân của Xínghiệp có tay nghề ít nhất là bậc 3/7, như vậy là đủ để đảm bảo thực hiệnnhững công việc theo mức độ phức tạp khác nhau Và số công nhân có trình

độ nghề thấp hơn này hầu hết là trẻ tuổi, độ tuổi trung bình của công nhân sảnxuất trong Xí nghiệp rất trẻ, chỉ khoảng 29 tuổi, vì vậy còn có rất nhiều điềukiện để nâng cao tay nghề trong tương lai Do Xí nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực cơ khí, một lĩnh vực có rất ít nữ giới, vì thế, toàn bộcông nhân sản xuất của Xí nghiệp là nam giới

Như vậy, công nhân sản xuất của Xí nghiệp có trình độ nghề ở mứctrung bình, toàn bộ là nam giới và còn khá trẻ Vì vậy, họ có nhiều điều kiện

để học tập, nâng cao trình độ tay nghề của minh hơn nữa để làm việc có hiệuquả hơn

Trang 17

Qua bảng về lao động nói trên, ta thấy, trình độ học vấn của nhân viênvăn phòng ở Xí nghiệp rất cao Mặc dù số lượng nhân viên văn phòng ít,nhưng các nhân viên văn phòng chịu trách nhiệm về toàn bộ những vấn đề phisản xuất của Xí nghiệp rất tốt, đảm bảo cho Xí nghiệp hoạt động hiệu quả.Theo số liệu tại Xí nghiệp, nhân viên văn phòng có 2/7 là nữ và độ tuổi trungbình của nhân viên văn phòng là 40 với người lớn tuổi nhất đã 64 tuổi vàngười trẻ nhất mới có 24 Tuy nhiên, với tỷ lệ nữ ít như vậy phù hợp với điềukiện của Xí nghiệp Nhân viên nữ chỉ đảm nhận những công việc kế toán, vănphòng thông thường Các công việc khác do đặc điểm của ngành và do điềukiện phải đi lại rất nhiều đều do nam giới đảm nhận.

Ta thấy nhân viên văn phòng của Xí nghiệp có trình độ học vấn khácao, có cả lớn tuổi và trẻ tuổi Như vậy, các nhân viên trẻ có cơ hội để học hỏikinh nghiệm của lớp nhân viên lớn tuổi với bề dầy kinh nghiệm được tích lũytrong một thời gian dài Đây cũng là những nhân viên chủ chốt của Xí nghiệpkhi Xí nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô

* Cửa hàng

Nhân viên phụ trách của hàng của Xí nghiệp có 5 người với 3 nữ và 2 nam.Trình độ học vấn của nhân viên cửa hàng cũng khá cao với 60% số nhân viên cótrình độ đại học, 40% nhân viên có trình độ 12/12 Với cơ cấu nhân viên cửa hàngnhư trên có thể đảm bảo cho cửa hàng hoạt động tốt Đáp ứng được các yêu cầu do

Xí nghiệp đề ra, góp phần và việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp

Qua những phân tích trên, ta thấy rằng trình độ và năng lực của cán bộcông nhân viên Xí nghiệp là khá cao, họ có đủ khả năng để thực hiện nhữngcông việc cuả mình Tuy nhiên, độ tuổi của các cán bộ công nhân viên là khá trẻ,

họ chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế Vì vậy, sử dụng lao động một cách cóhiệu quả là một câu hỏi khó đặt ra cho Xí nghiệp vì hiện nay, Xí nghiệp vẫn cònxảy ra tình trạng có nhiều khi công nhân rỗi việc nhưng cũng có nhiều khi không

đủ người để thực hiện các công việc cho đúng tiến độ theo kế hoạch đã đặt ra

Trang 18

5

Đ ặc đ iểm về nguyên liệu và nguồn cung ứng.

Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, để sản xuất sản phẩmvới chủng loại đa dạng thì tương ứng với nó phải có một số lượng lớn các chi tiết,

bộ phận và nguyên vật liệu đa dạng, nhiều chủng loại Hơn nữa, lượng nguyên vậtliệu cần sử dụng vào mỗi thời điểm là khác nhau và thường xuyên thay đổi Vì vậy,tổng số danh mục các loại vật tư, nguyên liệu, và chi tiết bộ phận mà doanh nghiệpphải quản lý rất nhiều và phức tạp đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên

Xí nghiệp cơ khí Long Quân cũng vậy Do sản phẩm của Xí nghiệp làrất đa dạng, lại phụ thuộc nhiều vào đặt hàng của khách hàng vì vậy lượngnguyên vật liệu đầu vào cũng rất nhiều và thường xuyên thay đổi Từ nhữngnguyên vật liệu có kích thước rất nhỏ đến rất lớn, chủng loại đa dạng, các bộphận và chi tiết rất nhiều Với số lượng nguyên vật liệu lớn như vậy thì sốlượng nguồn cung cấp cũng rất nhiều với chất lượng, giá cả và các điều kiệnthanh toán, dịch vụ… khác nhau Chính vì vậy, công tác đảm bảo vật tư cho

Xí nghiệp rất vất vả Không những phải đảm bảo vật tư đày đủ, đáp ứng nhucầu sản xuất, mà việc chọn đối tác cung cấp vật tư cũng là vấn đề khó Dướiđây là danh mục các nguyên vật liệu chính:

BIỂU 2: DANH MỤC CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU CH NHÍNH

Lĩnh vực Nguyên vật liệu chính

Thép ốngThép tấmUI

(Nguồn: Phòng vật tư - Xí nghiệp cơ khí Long Quân)

Nhìn danh mục nguyên vật liệu chính rất đơn giản, thế nhưng, để tạonên một sản phẩm, còn cần rất nhiều các chi tiết khác Các chi tiết, bộ phậnnày tuy rất nhỏ nhưng nó kết nối các bộ phận chính với nhau để tạo nên một

Trang 19

sản phẩm hoàn chỉnh Đặc điểm các nguyên vật liệu của Xí nghiệp có điểmthuận lợi là dễ bảo quản, hao mòn ít, bảo quản được trong thời gian dài Thịtrường của các nguyên vật liệu này rất rộng, lại sẵn có Tuy nhiên, bên cạnhnhững thuận lợi đó cũng có những bất lợi, đó là do các loại nguyên vật liệu

mà Xí nghiệp sử dụng đến 80% là nhập ngoại, như vậy, mặc dù sẽ đảm bảođược các tiêu chuẩn kỹ thuật nhưng chi phí sẽ cao

Với đặc điểm về nguyên vật liệu như vậy, số lượng nhà cung ứng sẽ lớn

Vì Xí nghiệp sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng nên số lần mua nguyên vậtliệu sẽ nhiều với số lượng mỗi lần mua nhỏ Nhu cầu nguyên vật liệu của Xínghiệp thay đổi rất nhanh Mặt khác, thị trường nguyên vật liệu hiện nay cũng

có rất nhiều biến động Vì vậy, ngoài những đối tác vẫn thường xuyên cungcấp nguyên vật liệu cho Xí nghiệp, cán bộ phụ trách vật tư cũng luôn luôn phảitìm hiểu những nguồn cung cấp khác để tạn dụng các điều kiện về chất lượng,giá cả, điều kiện thanh toán, các dịch vụ… của họ Một nhà cung ứng hôm nayđưa ra giá cao, nhưng ngày mai giá cả của họ cũng có thể sẽ thay đổi, vì thế,cần luôn luôn theo dõi biến động của thị trường để đưa ra những quyết địnhmua hợp lý Với những đơn hàng lớn, Xí nghiệp thường cộng tác với các nhàcung ứng là nhà kinh doanh hay nhà nhập khẩu thép vì có điều kiện tiếp xúctrực tiếp với các nhà kinh doanh và nhập khẩu này thì nguyên vật liệu đầu vào

sẽ phải chịu ít phí trung gian hơn và như vậy giá nguyên vật liệu đầu vào sẽnhỏ hơn Tuy nhiên, với những đơn hàng nhỏ và trung bình, số lượng ít thì cán

bộ vật tư căn cứ vào nhu cầu nguyên vật liệu của Xí nghiệp tại thời điểm đó,sau đó xem xét các nguồn cung ứng và lựa chọn nguồn cung ứng nào có chấtlượng, giá cả, điều kiện thanh toán… phù hợp với điều kiện của Xí nghiệp Vìsản phẩm của Xí nghiệp là các sản phẩm có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao,lại hầu hết là các tư liệu sản xuất có yêu cầu về chất lượng rất cao, vì thế vớinguyên vật liệu đầu vào thì vấn đề về chất lượng là vấn đề đầu tiên được xétđến, tất nhiên là chất lượng phải phù hợp với giá cả

Trang 20

Như vậy, nguyên vật liệu và nguồn cung ứng của Xí nghiệp cơ khí LongQuân là rất đa dạng Tuy nhiên, có thuận lợi cho Xí nghiệp là các nguyên vậtliệu này khá sãn có, lại dễ bảo quản, ít hao mòn… Như vậy tạo điều kiện cho Xínghiệp trong dự trữ nguyên vật liệu và có nhiều cơ hội để lựa chọn nhà cungứng, góp phần làm giảm chi phí sản xuất sản phẩm như một nhà quản lý kinhdoanh giàu kinh nghiệm đã nói: “Để bán tốt, cần phải bắt đầu từ mua tốt”.

1 Tiền mặt, Ngân phiếu

2 Tiền gửi ngân hàng

- Giá trị hao mòn lũy kế

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

3 Chi phí trả trước dài hạn

250 100

110 111 114 118

200

210 211 212

3,150,825,499 2,124,180,823

477,937,538 11,144,403 540,060,914 1,095,037,968

1,026,644,676

967,402,291 1,195,670,235

- 219,267,944 50,242,385

3,673,246,120 2,382,637,962

437,686,323 1,372,904 798,792,643 1,134,224,794

1,290,608,158

857,981,918 1,205,670,235

- 347,688,317 345,551,492 87,074,748

2 Các quỹ của doanh nghiệp

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi

3 Lợi nhuận chưa phân phối

430 300

310 311

400

410 411 417 418 419

3,150,825,499 688,797,038

688,797,038 688,797,038

2,462,028,461

2,420,582,942 2,420,582,942 7,200,000 7,200,000 34,245,519

3,673,246,120 1,188,311,836

1,188,311,836 1,188,311,836

2,484,934,284

2,420,582,942 2,420,582,942 17,291,631 17,291,631 47,059,711

(Nguồn: phòng kế toán - Xí nghiệp cơ khí Long Quân)

Trang 21

Qua bảng cân đối tài sản trên, có thể tính được một số chỉ tiêu chínhnhư sau:

Khả năng thanh toán hiện hành = TSL Đ & ĐTNH/ Nợ ngắn hạn

+ Số đầu năm: 3.08+ Số cuối kỳ: 2.01

Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng TS

+ Số đầu năm: 0.22+ Số cuối kỳ: 0.32Qua bảng cân đối kế toán, ta thấy nguồn vốn hoạt động của Xínghiệp chủ yếu là vốn chủ sở hữu, đầu năm tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổngnguồn vốn là 0.78 và cuối năm là 0.68 Tỷ lệ này giảm là do trong năm,các khoản vay ngắn hạn tăng lên Trong nguồn vốn chủ sở hữu của Xínghiệp thì chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh, còn một số khác là ở các qũycủa Xí nghiệp và lợi nhuận chưa phân phối Nguồn vốn của Xí nghiệp chủyếu là vốn tự có nên cũng ảnh hưởng đến khả năng phát triển của Xínghiệp Xí nghiệp cơ khí Long Quân là một doanh nghiệp tư nhân, mặtkhác lại hoạt động trong lĩnh vực cơ khí là lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư rấtlớn, để mở rộng sản xuất kinh doanh, cần phải đầu tư một lượng vốn lớn

Mà với tiềm lực tài chính hạn chế, điều này chỉ có thể thực hiện được khivốn đi vay tăng lên

Sau khi tính toán các chỉ tiêu như khả năng thanh toán hiện hành và

hệ số nợ Ta thấy rằng: Khả năng thanh toán hiện hành của Xí nghiệp đầunăm là 3.08 và cuối năm là 2.01 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hànhphản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Xí nghiệp Tỷ số này cógiảm nhưng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Xí nghiệp vẫn khá cao.Con số này chỉ là lớn hơn 1 đã khiến các chủ nợ hài lòng, đối với các chủ

nợ họ thích tỷ số này cao vì các khoản nợ của họ có thể được trang trải

Trang 22

bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong thời gian tương đương.Con số này giảm là do TSLĐ & ĐTNH của Xí nghiệp tăng ít nhưng nợngắn hạn lại tăng nhiều Đó cũng chính là lý do khiến hệ số nợ của Xínghiệp tăng, đầu năm là 0,22 và cuối năm tăng lên 0,32 Tỷ số hệ số nợphản ánh phần vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp với phần tài trợ củacác chủ nợ Các chủ nợ sẽ thích tỷ số này thấp vì các khoản nợ sẽ đượcđảm bảo, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp, họ sẽ thích tỷ số này cao vìchỉ phải bỏ ít vốn mà vẫn được quyền kiểm soát và nhận phần lợi nhuậncủa doanh nghiệp Xí nghiệp cơ khí Long Quân cũng vậy, tỷ số phản ánh

hệ số nợ giảm phản ánh nguồn vốn kinh doanh đã tăng lên mà phần vốnkinh doanh không đổi Với nguồn vốn tăng lên, Xí nghiệp sẽ có nhiềukinh phí để thực hiện các dự án, mở rộng sản xuất kinh doanh và quan tâmnhiều hơn đến cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp mà con số tăng vềQuỹ khen thưởng phúc lợi trong bảng cân đối kế toán là một ví dụ

Trang 23

CHƯ Ơ NG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ

Doanh thu 3,999,099,566 5,414,574,160 5,945,169,241 6,000,000,000 Lợi nhuận 38,210,469 48,310,086 58,390,000 54,100,000 Nộp ngân sách 31,177,579 24,425,596 74,688,630 30,000,000 Thu nhập bình

(Nguồn: Phòng tài vụ - Xí nghiệp cơ khí Long Quân)

BIỂU 3: BIỂU ĐỒ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

Trang 24

0 1.000.000.000

2003 và lợi nhuận năm 2005 gấp 1,21 lần lợi nhuận năm 2004 Như vậy, năm

2005, tuy tốc độ tăng doanh thu có thấp hơn nhưng tốc độ tăng lợi nhuận lạicao hơn năm 2005 Điều đó chứng tỏ rằng năm 2005 là năm mà hoạt động sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp đã được cải thiện Tuy nhiên, nhìn vào biểu đồdoanh thu và lợi nhuận, ta hầu như không thấy được cột lợi nhuận, chứng tỏchi phí cho sản xuất là rất cao và lợi nhuận thu được không cao Xí nghiệpnên xem xét lại các chi phí để cố gắng giảm những chi phí không cần thiết,tăng doanh thu cho Xí nghiệp

Qua số liệu trên, ta cũng thấy được dự liến doanh thu và lợi nhuận năm

2006 Nhìn vào bẳng, ta sẽ có thắc mắc về doanh thu và lợi nhuận, vì kếhoạch đề ra doanh thu đạt cao hơn nhưng lợi nhuận lại thấp hơn năm 2005 Sở

dĩ như vậy có rất nhiều nguyên nhân, việc đưa ra kế hoạch của Xí nghiệp phụthuộc vào rất nhiều yếu tố: tình hình nguyên vật liệu trong nước, xu hướngbiến động thị trường (cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra), tình hìnhcác đơn đặt hàng của Xí nghiệp hiện tại…Đó là một số lý do khiến dự kiến về

Trang 25

doanh thu và lợi nhuận năm 2006 có sự chênh lệch khác với xu hướng của cácnăm khác như vậy.

2 Tình hình quản lý hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh.

a Hoạt động quản lý nói chung.

Là một Xí nghiệp được thành lập chưa lâu, nhưng thời gian tám nămcũng là khoảng thời gian mà Xí nghiệp Cơ khí Long Quân đúc rút đượcnhững kinh nghiệm quý báu Xí nghiệp cơ khí Long Quân là một doanhnghiệp nhỏ với số lượng công nhân ít Mặt khác, Xí nghiệp tạo điều kiện chocác công nhân ở xa và hầu hết công nhân của Xí nghiệp sống và làm việcngay tại xưởng sản xuất Vì vậy việc quản lý các công nhân có nhiều thuậnlợi, người quản lý có thể nắm được điều kiện, hoàn cảnh, trình độ tay nghềcủa từng người để phân công công việc cho phù hợp, người quản lý có thểquan tâm đến từng nhân viên, tạo cho họ sự thoải mái để chuyên tâm vàocông việc và gắn bó với Xí nghiệp Với số lượng công nhân viên không nhiều,

đa số lại sống cùng nhau nên họ coi nhau như người trong gia đình và coi Xínghiệp như “mái nhà” của mình vây Đó chính là môi trường làm việc rất tốtnếu tất cả các công nhân viên trong Xí nghiệp đồng lòng để đưa Xí nghiệpngày càng phát triển Đó cũng là thành công của ban lãnh đạo Xí nghiệp khitạo được môi trường làm việc như vậy Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạtđược, việc quản lý ở Xí nghiệp vẫn còn nhiều mặt hạn chế Do đặc thù côngviệc nên ban giám đốc không thường xuyên có mặt ở Xí nghiệp.Vì vậy đòihỏi tinh thần tự giác của công nhân viên là rất cao Nhưng sự tự giác này ở Xínghiệp hiện nay chưa được tốt lắm Bên cạnh đó, những quy định của Xínghiệp nhiều khi không được thực hiện một cách triệt để, do còn cả nể nên dễ

bỏ qua nhiều lỗi của công nhân viên Tuy đây là những lỗi nhỏ, nhưng khi bỏqua nhiều lần thì hiệu lực của những nội quy đó sẽ giảm Việc quản lý thờigian làm việc của công nhân viên chưa thực sự hiệu quả, vì vậy nhiều khi xảy

ra tình trạng người thì làm không hết việc, người thì có ít việc để làm nên vừa

Trang 26

làm vừa chơi Nhưng những tình trạng trên càng ngày càng ít xảy ra hơn Đócũng là những cố gắng của ban Giám đốc để nâng cao hiệu quả quản lý của

Xí nghiệp

b Kế hoạch.

Xí nghiệp cơ khí Long Quân thành lập được 8 năm, khoảng thời gian đóchưa phải là dài đối với tuổi thọ của một doanh nghiệp Tuy nhiên, trong nhữngnăm qua, Xí nghiệp đã không ngừng phát triển và từng bước khẳng định địa vịcủa mình trên thị trường Hàng năm, Xí nghiệp vẫn luôn luôn tổng kết hoạtđộng của năm qua và đưa ra kế hoạch cho năm tới trên tất cả các mặt: sảnxuất, tài chính,… và luôn luôn cố gắng để đạt được kế hoạch đặt ra Vì đội ngũnhân viên ít, các sản phẩm sản xuất lại có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao,sản phẩm đơn chiếc phụ thuộc vào đặt hàng của khách hàng, chính vì vậy việclên kế hoạch sản xuất là rất khó, để đảm bảo không thừa nhân công khi ít đơnđặt hàng nhưng lại thiếu nhân công khi các đơn đặt hàng tới dồn dập

II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN.

1 Thự c trạ ng chấ t lượ ng sả n phẩ m

Việc đưa ra một số chỉ tiêu kỹ thuật cho các sản phẩm của Xí nghiệp làrất khó vì với sản phẩm đơn chiếc, mỗi loại sản phẩm đều có một chỉ tiêu kỹthuật riêng Vì vậy không thể đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể để phản ánhchất lượng sản phẩm của Xí nghiệp Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm của Xínghiệp có thể được phản ánh bằng mức độ thoả mãn khách hàng Với các sảnphẩm mà Xí nghiệp đã sản xuất thì có khoảng 20% khách hàng có yêu cầuđiều chỉnh sản phẩm Con số này ở những năm trước cũng xấp xỉ 20% và biếnđộng rất ít Đây không phải là một con số nhỏ, qua đây có thể nói rằng chấtlượng sản phẩm của Xí nghiệp chưa cao Tuy nhiên, các yêu cầu điều chỉnh

Trang 27

sản phẩm này không phải hoàn toàn là do chất lượng sản phẩm của Xí nghiệpkhông tốt Hầu hết các yêu cầu điều chỉnh sản phẩm là do điều kiện ở đơn vịđặt hàng không phù hợp với sản phẩm được sản xuất Có thể ví dụ như sau:

Xí nghiệp nhận đơn đặt hàng là một băng truyền tự động, trong quá trình đặthàng, khách hàng chỉ đưa ra các yêu cầu đối với băng truyền tự động đó, và

Xí nghiệp tổ chức sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng vàtheo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật chung đối với các sản phẩm tương tự băngtruyền đó Nhưng khi sản phẩm đã hoàn tất và lắp đặt tại công ty của kháchhàng thì cơ sở vật chất tại đó không phù hợp với sản phẩm Có sở vật chất này

có thể là: mặt bằng, vị trí đặt hay nguồn điện không đảm bảo…, khi đó kháchhàng sẽ có yêu cầu điều chỉnh và Xí nghiệp sẽ tiến hành công việc điều chỉnhlại sản phẩm của mình cho phù hợp với các điều kiện này Thông thường, tỷ

lệ các điều chỉnh đối với một sản phẩm là khoảng 3% đến 4% Như vậy, Xínghiệp cũng mất khá nhiều thời gian và công sức để điều chỉnh sản phẩm Vìthế, Xí nghiệp nên đưa ra những giải pháp hợp lý để nâng cao chất lượng sảnphẩm, giảm tối đa việc khách hàng yêu cầu điều chỉnh sản phẩm do sự khôngphù hợp về không gian và các điều kiện sản xuất của khách hàng Ví dụ như:

Xí nghiệp sẽ cử công nhân viên đi khảo sát địa điểm đặt sản phẩm, các yếu tốliên quan như: điện, nước, mặt bằng…để có thiết kế cho phù hợp

Về chủng loại sản phẩm thì rất đa dạng, phong phú, hầu như 100% cácloại sản phẩm mà Xí nghiệp sản xuất là khác nhau về kiểu dáng và các chỉtiêu kỹ thuật Tuy vậy, Xí nghiệp vẫn luôn cố gắng tạo ra sản phẩm đẹp mắt,tiện dụng, an toàn, với giá cả hợp lý Các sản phẩm của Xí nghiệp thường là

do khách hàng đặt hàng và đều là các máy móc phục vụ cho sản xuất, vì thếyếu tố an toàn cho người sử dụng là một trong các yếu tố được đặt lên hàngđầu trong quá trình thiết kế bên cạnh các chỉ tiêu kỹ thuật, tính tiện dụng củasnả phẩm Bên cạnh đó, Xí nghiệp rất quan tâm đến yếu tố thẩm mỹ của sảnphẩm Vì người thiết kế sản phẩm cho khách hàng thường là Phó giám đốc kỹthuật và xưởng trưởng, những người được đào tạo bài bản, có nhiều kinh

Trang 28

nghiệm nên các mẫu thiết kế dựa trên mô tả đặt hàng của khách hàng luônkhiến khách hàng hài lòng Các sản phẩm do Xí nghiệp thiết kế phải được sựthông qua của khách hàng rồi mới được đưa vào sản xuất, nếu khách hàngkhông hài lòng với bản thiết kế thì bản thiết kế đó sẽ được sửa chữa đến khinào khách hàng hài lòng thì thôi Chủng loại sản phẩm rất đa dạng tạo chongười công nhân hứng thú trong sản xuất vì các sản phẩm luôn được thay đổi,

vì thế công việc luôn luôn mới mẻ, không nhàm chán Tuy nhiên đó cũng làhạn chế vì họ không có điều kiện để tích luỹ kinh nghiệm sản xuất như khisản xuất chỉ một loại sản phẩm

2 Tình hình quản lý chất l ư ợng tại Xí nghiệp hiện nay.

a Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng.

SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

* Ban Giám đốc:

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hoạt động quản lý chấtlượng tại Xí nghiệp, là người đưa ra các quyết định cuối cùng về chất lượngcủa Xí nghiệp Giám đốc Xí nghiệp cùng với đại diện các tổ sản xuất vàphòng kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm lần cuối cùng trước khi giao sảnphẩm cho khách hàng và là đại diện cho Xí nghiệp chịu trách nhiệm trướckhách hàng về đảm bảo chất lượng sản phẩm

Ban giám đốc

Phòng kỹ thuậtXưởng trưởng

Các tổ sản xuất

Trang 29

- Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, cùng với xưởngtrưởng trực tiếp kiểm tra chất lượng ở một số thao tác khó và trực tiếp kiểmtra chất lượng các công việc của tổ thủy lực - tổ có mức độ công việc phức tạpnhất Xí nghiệp

* Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thiết kế sản phẩm, đưa ra những tiêuchuẩn, yêu cầu đối với sản phẩm và giám sát việc sản xuất các sản phẩm theothiết kế Kiểm tra sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như kiểm tra sảnphẩm trước khi giao cho khách hàng Các nhân viên của phòng kỹ thuật phảichịu trách nhiệm trước trưởng phòng và ban giám đốc về chất lượng các bảnthiết kế cũng như các kết quả kiểm tra trong quá trình sản xuất và giao sảnphẩm cho khách hàng

* Xưởng trưởng: Không những cùng với Phó giám đốc kỹ thuật kiểm tra chấtlượng sản phẩm ở các khâu đòi hỏi yêu cầu cao và chất lượng các sản phẩm ở

tổ thủy lực, mà còn phải điều hành toàn bộ các công việc ở xưởng sản xuấtkiểm tra việc sản xuất ở các tổ trong Xí nghiệp cũng như tham gia kiểm trasản phẩm hoàn chỉnh trước khi giao cho khách hàng Xưởng trưởng chịu tráchnhiệm trước ban giám đốc về kết quả những công việc của mình

* Tổ trưởng các tổ: Chịu trách nhiệm về chất lượng các sản phẩm tổ mình làm

ra trong đó có cả việc bảo hành các sản phẩm đó Tổ trưởng mỗi tổ phải kiểmtra các bán thành phẩm, nguyên vật liệu khi nhận các bán thành phẩm từ các

tổ khác, từ những nơi gia công bên ngoài, từ kho hay từ phòng vật tư và phảikiểm tra chất lượng sản phẩm của tổ mình trước khi giao cho tổ khác hoặc khihoàn thành sản phẩm chuẩn bị giao cho khách hàng Tổ trưởng chịu tráchnhiệm trước xưởng trưởng về chất lượng sản phẩm của tổ mình sản xuất

Như vậy ta thấy, hoạt động quản lý chất lượng ở Xí nghiệp cơ khí LongQuân hiện nay chủ yếu là hoạt đông kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu coimỗi bán thành phẩm hoặc thành phẩm ở mỗi tổ đều như một sản phẩm thì tổtrưởng các tổ có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra

Trang 30

ở tổ mình phụ trách Một sản phẩm hoàn tất phải qua sự kiểm tra ở các tổ, sau

đó của xưởng trưởng và phòng kỹ thuật, cuối cùng là của ban giám đốc rồimới giao cho khách hàng Có thể nói rằng, khi mới chỉ là kiểm tra chất lượngsản phẩm thì luôn bị đứng ở thế bị động khi có sai sót hay có vấn đề xảy ra.Chỉ khi có thể kiểm soát được chất lượng sản phẩm thì mới có thể chủ độngtrong việc sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

b Cơ chế quản lý chất lượng.

Các quyết định về quản lý chất lượng do Giám đốc Xí nghiệp đưa ratheo sự bàn bạc của ban giám đốc Sau đó trưởng các phòng có liên quan hoặcxưởng trưởng chịu trách nhiệm phổ biến quyết định đó cho công nhân viêntrong phòng hoặc ở xưởng của mình Do Xí nghiệp có ít người nên một quyêtđịnh về chất lượng đưa ra sẽ dễ phổ biến tới toàn bộ công nhân viên trong toàn

Xí nghiệp và có thể dễ dàng kiểm tra hiệu lực và việc thực hiện quyêt định đó

Lãnh đạo Xí nghiệp có thái độ rất nghiêm túc đối với vấn đề chất lượng

và quản lý chất lượng Mặc dù hoạt động quản lý chất lượng ở Xí nghiệp hiệnnay mới chỉ dừng lại ở kiểm tra chất lượng sản phẩm, nhưng ban lãnh đạo Xíngiệp luôn mong muốn cải tiến tình hình quản lý chất lượng để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, đáp ứng ngày càng cao hơn nhu cầu

Trang 31

của khách hàng Đây là lợi thế rất lớn để Xí nghiệp xây dựng và áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000.

Xí nghiệp có đội ngũ nhân viên tâm huyết với Xí nghiệp, tuy là mộtdoanh nghiệp nhỏ, chưa có điều kiện để mở rộng, nhưng số lượng công nhântrong những năm qua tương đối ổn định Công nhân ở Xí nghiệp quyết tâmcùng với ban giám đốc duy trì và đưa Xí nghiệp ngày càng phát triển hơn

Với những ưu điểm trên, việc cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của

Xí nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được, giúp Xí nghiệp quản lý có hiệuquả hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng

b Nhược diểm.

Như đã nói ở trên, hoạt động quản lý chất lượng ở Xí nghiệp chỉ là hoạtđộng kiểm tra, đó là nền tảng để lập các biện pháp kiểm soát chất lượng, phòngngừa sai lỗi… hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng Tuy nhiên, để lập cácquy trình về kiểm soát, phòng ngừa đã có rất nhiều khó khăn, nhưng để thayđổi thói quen làm việc bị động của công nhân viên còn khó khăn hơn nhiều Nóđòi hỏi không chỉ đòi hỏi về thời gian mà còn đòi hỏi cả sự cố gắng, đồng lòngcủa toàn bộ công nhân viên trong Xí nghiệp Như vậy, xuất phát diểm của Xínghiệp để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hầu như là chưa có gì

Ban giám đốc mặc dù rất nghiêm túc đối với vấn đề chất lượng, tuynhiên lại không thể hiện điều đó dưới dạng văn bản hoặc một dạng nào đó để

có thể chứng minh cho toàn bộ công nhân viên trong Xí nghiệp cũng như chonhà cung ứng, khách hàng, đối tác biết thái độ nghiêm túc đó của mình

Công nhân viên trong Xí nghiệp có nhiều người phải phụ trách nhiềucông việc dẫn đến sự chồng chéo trong công việc, điều đó làm cho hoạt đôngquản lý không hiệu quả Mặt khác, điều đó còn làm cho tính chuyên môn hoátrong công việc của công nhân viên không cao, và hiệu quả công việc cũngtheo đó mà giảm sút

Trang 32

Hoạt động kiểm tra mới chỉ là kiểm tra trực tiếp chất lượng sản phẩm, cònkiểm tra các hoạt động văn phòng thì chưa được thực hiện thường xuyên Bêncạnh đó, các văn bản hiện có chưa phản ánh hết các hoạt động của Xí nghiệp.

Hiểu biết của công nhân trong Xí nghiệp về quản lý chất lượng còn hạnchế Họ hầu như không biết gì về các hệ thống quản lý chất lượng Nhữngnăm gần đây, trên các phương tiện thông tin đại chúng có nhắc đến rất nhiều

về hệ thống quản lý chất lượng ISO Vì thế, trong toàn Xí nghiệp ai cũngđược nghe rất nhiều về hệ thống này Nhưng thực tế, họ chỉ biết rằng đó làmột hệ thống quản lý chất lượng có tên ISO mà thôi, còn thực tế hệ thống nàynhư thế nào thì họ không biết, thậm chí họ còn cho rằng Xí nghiệp không thể

áp dụng hệ thống này vì đây là hệ thống chứng nhận cho sản phẩm, mà sảnphẩm của Xí nghiệp thì quá đa dạng

c Nguyên nhân.

Một nguyên khách quan phải nói đến đầu tiên đó là do loại hình doanhngiệp và quy mô của doanh nghiệp Do là doanh nghiệp tư nhân với loại hìnhdoanh nghiệp nhỏ, lượng vốn hạn chế nên trong thời gian qua, Xí nghiệpkhông có điều kiện để cải tiến việc quản lý chất lượng

Hoạt động quản lý trong doanh nghiệp còn dựa trên tình cảm nhiều, vìvậy nhiều quy định của Xí nghiệp chưa được thực hiện triệt để

Do sản phẩm của xí nghiệp rất đa dạng về chủng loại, thậm chí khi sản xuấtmôt loại sản phẩm còn khó gặp lại sản phẩm đó lần thứ 2 Đó chính là nguyênnhân khiến cho việc phân công công việc rất khó Vì vậy, dẫn đến sự chồng chéotrong công việc Sự chồng chéo này trong những năm qua được kiểm soát khá tốt,phù hợp với tình hình của Xí nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian tới, tình hình nàycần được cải tiến để mang lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động sản xuất

Khách hàng của Xí nghiệp hiện nay hầu hết cũng là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, các khách hàng nhỏ với tình hình thực tế khá giống với Xí nghiệp

Trang 33

Hệ thống văn bản của họ cũng chưa phản ánh hết các hoạt động của doanhnghiệp, công ty họ cũng không có nhiều đòi hỏi về hệ thống văn bản Khi làmviệc với các công ty lớn, đòi hỏi hệ thống văn bản hoàn chỉnh, Xí nghiệp vẫnđáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng Ví dụ như việc nhận một đơnhàng: việc thiết kế sơ bộ, báo giá, thiết kế lại rồi chờ khách hàng thông qua đốivới những khách hàng lớn được gộp thành thiết kế, báo giá ở khách hàng nhỏ.

Hiểu biết của công nhân viên trong Xí nghiệp về các hệ thống quản lýchất lượng nói chung và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 nói riêng là do

họ không có điều kiện tiếp xúc với tài liệu về chất lượng Mà do tình hình của Xínghiệp những năm qua thì những hiểu biết này không phát huy tác dụng nhiều.Còn có những hiểu sai như trên là do các hệ thống quản lý chất lượng được nhắcđến trên báo, tivi, đài… đều là những mục quảng cáo với thời lượng ít nênkhông cung cấp đủ thông tin về hệ thống quản lý chất lượng Vì vậy dễ gây hiểusai

Như vậy, bên cạnh những mặt tích cực thì thực trạng về chất lượng vàquản lý chất lượng của Xí nghiệp hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế Chính vìthế, cần phải cải tiến hoạt động quản lý trong Xí nghiệp để hoạt động quản lýthực sự khoa học và mang lại hiệu quả cao

4 Sự cần thiết áp dụng hệ thống quản lý chất l ư ợng ISO 9001: 2000 ở Xí nghiệp c ơ khí Long Quân.

Ngày nay, mức độ cạnh tranh của thị trường ngày càng khốc liệt hơn.Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao do họ có nhiều lựa chọn Trong môitrường như vậy, Xí nghiệp cơ khí Long Quân là một doanh nghiệp nhỏ, có sảnphẩm đa dạng và sản phẩm phải cạnh tranh với không chỉ hàng sản xuất trongnước mà còn phải cạnh tranh với hàng ngoại nhập Để có thể đảm bảo sự pháttriển của Xí nghiệp trong môi trường hội nhập hiện nay, cũng như nâng caokhả năng cạnh tranh của Xí nghiệp, Xí nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, chất lượng sản phẩm và giải pháp cho Xí nghiệp hiện nay là xây

Trang 34

dựng một hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao năng lực của hoạt độngquản lý, nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín của Xí nghiệp với khách hàng.

Nhu cầu của khách hàng luôn luôn thay đổi Hịên nay, Xí nghiệp đang

có ưu thế về giá cả và thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, phùhợp với mặt bằng và dây chuyền sản xuất của khách hàng Để thu hút kháchhàng hơn nữa về phía Xí nghiệp, Xí nghiệp cần đưa chất lượng vào nội dungquản lý Nhất là Xí nghiệp lại cung cấp các sản phẩm phục vụ cho sản xuấtnên vấn đề chất lượng lại càng phải đặt lên hàng đầu

Dựa trên thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp,những ưu nhược điểm trong hoạt động quản lý và nguyên nhân của nó Ta thấyđược rằng Xí nghiệp cần thiết phải áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng đểcải tiến hoạt động quản lý của Xí nghiệp cho có hiệu quả Và hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001: 2000 là lựa chọn phù hợp với Xí nghiệp hiện nay

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 giúp Xí nghiệp địnhhướng và kiểm soát toàn bộ các hoạt động, các yếu tố có liên quan và tương táctrong Xí nghiệp về chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 sẽđưa ra các yêu cầu về hoạt động quản lý chất lượng cho Xí nghiệp Một số ưuđiểm trong việc áp dụng ISO là tính khoa học và chuyên nghiệp cao Tính kỷluật cao kết hợp với sự phát triển, ghi chép thành tài liệu các thủ tục cho mỗihoạt động sẽ giúp cho hoạt động quản lý dễ dàng hơn Khi áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng này, mỗi công nhân viên căn cứ vào thủ tục cho mỗi hoạtđộng sẽ biết được hoạt động đó có ảnh hưởng đến chất lượng như thế nào,qua đó họ thấy được tầm quan trọng của công việc của mình và biết chính xác

sẽ phải làm gì để đảm bảo chất lượng

Việc lựa chọn hệ thống quản lý chất lượng này không những chỉ donhững ưu điểm của nó mà còn do hiện nay đã có rất nhiều các doanh nghiệpViệt Nam được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng này Đó là điều kiện

để Xí nghiệp học hỏi kinh nghiệm áp dụng, nhưng đó cũng là sức ép đối với

Trang 35

Xí nghiệp Nếu Xí nghiệp không áp dụng một hệ thống, một phương phápquản lý chất lượng để khách hàng tin tưởng với chất lượng sản phẩm do Xínghiệp sản xuất ra, khách hàng sẽ lựa chọn những nhà cung ứng khác Mặtkhác, chi phí để chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 làphù hợp với điều kiện của Xí nghiệp hiện nay.

Với những lý do nêu trên, Xí nghiệp cơ khí Long Quân cần áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 để nâng cao chất lượng hoạt độngquản lý trong Xí nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,tăng khả năng cạnh tranh và uy tín với khách hàng, đảm bảo sự phát triển của

Xí nghiệp trong môi trường hội nhập, tạo điều kiện để mở rộng quy mô Xínghiệp khi có đủ điều kiện

CH

ƯƠ NG III XÂY DỰNG CH ƯƠ NG TRÌNH KẾ HOẠCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT L

Ư ỢNG ISO 9001: 2000 TẠI XÍ NGHIỆP C Ơ KHÍ

LONG QUÂN

I NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BƯỚC ÁP DỤNG ISO 9001: 2000.

1 Nguyên tắc quản lý chất l ư ợng theo ISO 9001:2000

Để áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000cần phải thực hiện và tuân thủ tám nguyên tắc của quản lý chất lượng Vì đểlãnh đạo, điều hành một tổ chức có hiệu quả và thành công thì cần phải quản

lý, đưa ra một định hướng thống nhất trong toàn bộ tổ chức và kiểm soát tổchức một cách khoa học, rõ ràng

* Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng

Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểucác nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ

Trang 36

Để thực hiện được nguyên tắc này, Xí nghiệp cơ khí Long Quân phảithực hiện những hành động sau:

+ Khi khách hàng đến đặt hàng, phải xác định rõ yêu cầu của khách hàng vàghi chép đầy đủ những thông tin liên quan đến sản phẩm

+ Đánh giá sự thoả mãn của khách hàng (có thể thông qua sự phàn nàn khiếunại hay yêu cầu bảo hành của khách hàng)

+ Đánh giá sự chăm sóc khách hàng: Thông qua sự quan tâm đến khách hàng,lắp đặt sản phẩm, dịch vụ hậu mãi…

+ Không ngừng nỗ lực cải tiến sản phẩm theo ý kiến khách hàng Sửa đổithiết kế đến khi khách hàng hài lòng và nhanh chóng giải quyết khiếu nại (nếucó) hoặc yêu cầu bảo hành để thể hiện sự chịu trách nhiệm của Xí nghiệp vớisản phẩm do Xí nghiệp sản xuất

* Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của

tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toànlôi cuốn mọi người tham gia để đạt được mục tiêu ấy

Để đảm bảo được vai trò của mình trong hệ thống quản lý chất lượng,ban lãnh đạo trong Xí nghiệp cần phải thực hiện những công việc như sau:+ Hiểu biết về hệ thống quản lý chất lượng Vì xí nghiệp có quy mô nhỏ, nênnếu không trực tiếp tham gia trong ban ISO thì lãnh đạo chỉ cần hiểu về hệthống này một cách tương đối để có thể điịnh hướng và kiểm soát hoạt độngcủa Xí nghiệp theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 Nhưng nếutrực tiếp tham gia vào ban ISO thì Giám đốc Xí nghiệp phải hiểu biết thật kỹ

về hệ thống này để có thể làm việc có hiệu quả

+ Giám đốc Xí nghiệp phải đưa ra định hướng, chiến lược của tổ chức, vẽ raviễn cảnh của tổ chức trong tương lai trong một khoảng thời gian cụ thể

Trang 37

+ Giám đốc Xí nghiệp phải thiết lập các mục tiêu, kích thích và đưa ra các biệnpháp để tổ chức tiến hành thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.+ Giám đốc Xí nghiệp phải tham gia vào quá trình đào tạo cho các nhân viên.+ Giám đốc Xí nghiệp phải thể hiện thiện chí cởi mở, sẵn sàng tiếp thu ý kiếncủa công nhân viên Đây là điều rất quan trọng, vì khi Giám đốc cởi mở, sẵnsàng tiếp thu ý kiến của công nhân viên thì công nhân viên sẽ cảm thấy mìnhđược lắng nghe, ý kiến của mình có ích, như thế sẽ khuyến khích họ sáng tạo,hay dám nói lên những điều chưa hợp lý và gắn bó với Xí nghiệp Giám đốc

Xí nghiệp phải xây dựng lòng tin, cổ vũ và thừa nhận thành tích của các thànhviên, khuyến khích sự phát triển mối quan hệ hợp tác trong quá trình làm việc.+ Giám đốc Xí nghiệp phải khuyến khích, lôi cuốn mọi thành viên tham gia cáchoạt động nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm và chất lượng hoạt động quản lý.+ Lãnh đạo Xí nghiệp phải có tầm nhìn chiến lược để nắm bắt được thời cơđổi mới, cải tiến kịp thời phù hợp với điều kiện của Xí nghiệp

+ Lãnh đạo Xí nghiệp phải gắn kết, có cơ chế hợp lý để liên kết các thànhviên với nhau

+ Giám đốc Xí nghiệp phải hiểu và phản ứng nhanh với sự thay đổi, cơ hội,thực trạng của tổ chức Sửa chữa sai lầm kịp thời, khuyến khích các hoạt độngtích cực, sắp đặt đúng người, đúng việc, đúng chỗ, đúng thời điểm

+ Giám đốc Xí nghiệp phải trao quyền cho các nhân viên cấp dưới để họ thựchiện phần công việc của mình

* Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của một tổ chức và việc huy động

họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng được năng lực của họ vì lợi íchcủa tổ chức

Trang 38

Khi một Xí nghiệp có thể huy động được toàn bộ các nhân viên thamgia vào các hoạt động quản lý chất lượng, các phong trào chất lượng thì cáccông nhân viên trong Xí nghiệp sẽ thể hiện bằng các hành động như sau:+ Tinh thần, thái độ tích cực hưởng ứng tham gia.

+ Tìm hiểu các tài liệu, chính sách

+ Xác định rõ trách nhiệm của mình và của các đối tượng liên quan

+ Coi chất lượng là nghĩa vụ bán thân

+ Đoàn kết, tôn trọng, hợp tác với các thành viên

+ Trao đổi, xây dựng, và hoàn thiện hệ thống

+ Sáng tạo trong công việc, đề xuất các ý kiến với lãnh đạo Xí nghiệp

+ Nắm bắt kịp thời và cập nhật các thông tin, sẵn sàng điều chỉnh các hoạtđộng của mình

+ Tiến hành soát xét quá trình hoạt động, từ đó đánh giá và rút kinh nghiệm.+ Có hành động tích cực trong công việc, tham gia nhiệt tình, dám nhận công việc,chịu trách nhiệm với công việc đến cùng, dám thực hiện và đánh giá công việc.+ Họ chính là các nhân viên Marketing cho tổ chức Do đó tổ chức có một lựclượng marketing vô cùng đông đảo

* Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình.

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực

và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình

Khí Xí nghiệp thực hiện nguyên tắc này, thì Xí nghiệp nên coi cả hệthống như một dây xích với rất nhiều mắt xích, sợi dây xích là một quá trìnhlớn, mỗi mắt xích là một quá trình con, đầu ra của quá trình con này sẽ là đầuvào của quá trình con tiếp theo Hoạt động quản lý của Xí nghiệp sẽ là quản

Trang 39

lý từng quá trình con này và sự liên kết giữa chúng Để làm được điều này cầnthực hiện những hoạt động như sau:

+ Nhận biết từng loại quá trình: nhận biết trong tổ chức có những quá trìnhnào, đâu là quá trình chính và đâu chỉ là quá trình hỗ trợ

+ Xác định đầu vào và đầu ra của từng quá trình

+ Xác định mục tiêu của quá trình

+ Xác định thành phần liên quan của quá trình: khách hàng, nhà cung ứng…+ Xác định các công việc cần thực hiện trong quá trình

+ Xác định trách nhiệm của các thành viên tham gia quá trình

+ Xác định mối tương quan, mối liên hệ giữa các quá trình

+ Xem xét xem việc đánh giá hiệu quả của quá trình dựa trên phương pháp nào

* Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý.

Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau nhưmột hệ thống sẽ mang lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra

Khi thực hiện nguyên tắc này, Xí nghiệp cần phải:

+ Tiến hành phân tích hiện có, chia hệ thống thành nhiều phân hệ nhỏ hơn.Xác định các quá trình trong các phân hệ này

+ Xác định các yếu tố của các quá trình: Đầu vào, đầu ra và các hoạt động của cácquá trình này, phân loại quá trình thành các cấp: Quá trình chính, quá trình hỗ trợ.+ Xem xét xem đầu ra của quá trình này có ảnh hưởng như thế nào đến mụctiêu của hệ thống

+ Xem xét mối quan hệ giữa các quá trình và giữa các phân hệ

+ Tìm các biện pháp để đảm bảo sự hoạt động của các quá trình sao cho đạtmục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất

Trang 40

+ Cải tiến, phát triển hệ thống đánh giá và đo lường hiện tại của Xí nghiệp.

* Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của

+ Thừa nhận về cải tiến và đánh giá các cải tiến

* Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.

Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Để thực hiện được nguyên tắc này, Xí nghiệp phải:

+ Thiết lập một kênh thông tin để thu thập các dữ liệu của Xí nghiệp

+ Phát triển một hệ thống các phương pháp thu thập dữ liệu, các phép đo, cáccách xử lý để đảm bảo rằng các dữ liệu thu được là chính xác

+ Xí nghiệp cần phải xử lý dữ liệu và phân tích các thông tin

+ Thực hiện việc ra quyết định dựa trên các kết quả này

+ Đào tạo cho các nhân viên trong toàn Xí nghiệp có thói quen ra quyết địnhdựa trên các sự kiện

* Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Xí nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng

Ngày đăng: 04/12/2014, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
SƠ ĐỒ 1 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN (Trang 10)
BẢNG 1: THIẾT BỊ GIA CÔNG - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 1 THIẾT BỊ GIA CÔNG (Trang 14)
BẢNG 2: THIẾT BỊ GÒ HÀN - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 2 THIẾT BỊ GÒ HÀN (Trang 14)
BẢNG 3: THIẾT BỊ KHÁC - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 3 THIẾT BỊ KHÁC (Trang 15)
BẢNG 4: THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 4 THIẾT BỊ VĂN PHÒNG (Trang 15)
BẢNG 6: BẢNG VỀ LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 6 BẢNG VỀ LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN (Trang 16)
BẢNG 7: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 7 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 20)
BẢNG 8: BẢNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 8 BẢNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 23)
SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
SƠ ĐỒ 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (Trang 28)
SƠ ĐỒ 3: CẤU TRÚC HỆ THỐNG TÀI LIỆU - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
SƠ ĐỒ 3 CẤU TRÚC HỆ THỐNG TÀI LIỆU (Trang 54)
BẢNG 9: BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 9 BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU (Trang 56)
BẢNG 10: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
BẢNG 10 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP (Trang 56)
SƠ ĐỒ 5: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ HỆ THỐNG - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
SƠ ĐỒ 5 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ HỆ THỐNG (Trang 67)
SƠ ĐỒ 6: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
SƠ ĐỒ 6 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM (Trang 71)
BẢNG THÔNG TIN VỀ NHÀ CUNG ỨNG Người lập: - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001  2000 tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
g ười lập: (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w