1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk

108 405 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 833,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn ựó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ựất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường.. Tuy nhi

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Thế Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn hết sức tận tình của người hướng dẫn khoa học PGS TS ðoàn Văn ðiếm trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn này

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñạo tạo Sau ðại học, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Păc ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu

Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình làm luận văn

Hà nội, Ngày tháng năm 2013

Trần Thế Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ đẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Những nghiên cứu về hệ thống sử dụng ựất nông nghiệp 3

2.1.1 Các khái niệm về hệ thống sử dụng ựất nông nghiệp 3

2.1.2 Hệ thống canh tác 3

2.1.3 Hệ thống sử dụng ựất nông nghiệp 3

2.2 đánh giá sử dụng ựất trên thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam 8

2.2.3 Các phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới 11

2.3 Xu hướng sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 18

2.3.1 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 18

2.3.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 20

2.3.3 Sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 21

2.4 Khái quát về hiệu quả sử dụng ựất 23

2.4.1 Một số vấn ựề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ựất 23

2.4.2 Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 25

2.5 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 30

2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 30

2.5.2 Một số nghiên cứu hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại Việt Nam 32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Trang 5

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

2.2 Nội dung nghiên cứu 35

2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện 35

2.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Krông Păc 35

2.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 35

2.2.4 đề xuất các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu 36

2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 36

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 37

2.3.4 Phương pháp tắnh hiệu quả sử dụng ựất 37

2.3.5 Các phương pháp khác 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 điều kiện tự nhiên huyện Krông Păc, tỉnh đăk Lăk 39

3.1.1 Vị trắ ựịa lý 39

3.1.2 địa hình 39

3.1.3 đặc ựiểm khắ hậu, thủy văn: 40

3.1.4 Các nguồn tài nguyên 42

3.1.5 Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên 47

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 49

3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 49

3.3 Hiện trạng sử dụng ựất huyện Krông Păc 52

3.4 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Krông Pắk 54

3.4.1 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 54

3.4.2 Biến ựộng ựất nông nghiệp giai ựoạn 2006- 2012 55

3.5 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 57

3.5.1 Hiện trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 57

Trang 6

3.5.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất chính 63

3.5.3 Hiệu quả về mặt xã hội 73

3.5.4 Hiệu quả về mặt môi trường 75

3.6 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả & bền vững 76 3.6.2 Căn cứ ñề xuất hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện 78

3.6.3 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 79

3.6.4 Các giải pháp kỹ thuật nâng sử dụng ñất hiệu quả và bền vững 81

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê diện tích và tỷ lệ các loại ñất trên ñịa bàn huyện Krông

Păc 45

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 53

Bảng 3.3: Biến ñộng ñất ñai năm 2006-2012 55

Bảng 3.4: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính 57

Bảng 3.5: Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính của huyện Krông Păc 58

Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm 65

Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm lâu năm và trồng xen 67

Bảng 3.8: Tổng hơp hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất chính

ðơn vị tính: triệu ñồng/ha 70

Bảng 3.9 Các mức ñánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất 72

Bảng 3.10 Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội của các LUT 72

Bảng 3.11: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất huyện Krông Păc74 Bảng 3.12: Hiệu quả che phủ ñất của các loại hình sử dụng ñất 76

Bảng 3.13: ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Krông Păc80

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp 4

Hình 2.2 Cấu trúc phân hạng khả năng thích hợp ñất ñai theo FAO 17

Hình 3.1 Cơ cấu các nhóm ñất chính năm 2012 54

Hình 3.2 Cơ cấu các loại ñất sản xuất nông nghiệp năm 2012 56

Hình 3.8 Hiệu quả kinh tế trung bình của các loại hình sử dụng ñất huyện Krông Păc 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Stt Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

1 CPTG Chi phí trung gian

Trang 10

MỞ ðẦU 1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng ñể ñịnh cư và tổ chức hoạt ñộng kinh tế, xã hội, không chỉ là ñối tượng của lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp Chính vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái

Trong những năm gần ñây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá, kinh tế của Việt Nam ñang ngày càng phát triển Cùng với sự vận ñộng và phát triển này, con người ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên ñất ñể phục vụ cho lợi ích của mình, dẫn ñến sự thoái hoá ñất, giảm tính bền vững trong phát triển kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng

Hiện nay, việc sử dụng ñất ñai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng ñản bảo môi trường sinh thái ổn ñịnh và phát triển bền vững ñang là vấn ñề mang tính toàn cầu Thực chất của mục tiêu này chính là vừa ñem lại hiệu quả kinh tế, vừa ñem lại hiệu quả xã hội

và môi trường

ðăk Lăk là một trong năm tỉnh của Tây Nguyên, cùng với xu thế hội nhập kinh tế, trong những năm qua nền kinh tế của ðăk Lăk có những bước phát triển ñáng kể Krông Păc là huyện nằm trên ñịa bàn tỉnh ðăk Lăk, có

diện tích ñất tương ñối lớn và nhiều tiềm năng ñể phát triển kinh tế, trong ñó

nông nghiệp có tầm quan trọng lớn ñối sự phát triển của huyện

Vì vậy việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả nhằm ñem lại nhiều hơn sản phẩm cho xã hội là ñiều cần thiết ñối với tỉnh ðăk Lăk nói chung, huyện Krông Păc nói riêng Do phải chịu sức ép về gia tăng dân số nên một số năm gần ñây trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Krông Păc chưa chú trọng ñúng mức việc sử dụng ñất ñai mà chỉ quan tâm ñến năng suất sản lượng cây

Trang 11

trồng Chắnh vì vậy hệ sinh thái nông nghiệp ựã bị thay ựổi ựáng kể đây cũng

là nguyên nhân dẫn ựến nguy cơ làm thoái hoá ựất ựai ựặc biệt là ở các vùng sản xuất chuyên canh

Xuất phát từ thực tiễn ựó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ựất nông nghiệp

hiện có, góp phần bảo vệ môi trường Tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh

giá thực trạng và ựề xuất một số loại hình sử dụng ựất nông nghiệp huyện Krông Păc, tỉnh đăk Lăk Ợ

.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

- đánh giá thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp ở huyện Krông Păc - tỉnh đăk Lăk

- đề xuất các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao cho vùng nghiên cứu

.3 Ý nghĩa của ựề tài

- Nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả ở huyện Krông Păc và những vùng có ựiều kiện tương ựồng về ựất ựai ở Tây Nguyên

- Kết quả nghiên cứu sẽ ựóng góp cho thực tiễn quản lý và sử dụng hợp

lý tài nguyên ựất nông nghiệp ở tỉnh đăk Lăk

- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quy hoạch, chỉ ựạo sản xuất, bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý, hiệu quả

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Những nghiên cứu về hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Các khái niệm về hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp

Theo Phạm Chí Thành[25] hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác ñộng qua lại Một hệ thống có thể xác ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết bằng nhiều mối tương tác Quan ñiểm hệ thống không phải ñơn thuần là phép cộng

mà là xem xét các phần tử trong hệ thống, mối tương tác của từng thành phần,

các cấu trúc thứ bậc trong hệ thống, tính toàn cục và tính trội của nó

2.1.2 Hệ thống canh tác

Theo Sectisan M 1987, hệ thống canh tác là sản phẩm của 4 nhóm biến số: môi trường vật lý, kỹ thuật sản xuất, sự chi phối của nguồn tài nguyên và ñiều kiện kinh tế - xã hội Trong hệ thống canh tác vai trò của con người ñược ñặt vào vị trí trung tâm của hệ thống và quan trọng hơn bất kì nguồn tài nguyên nào kể cả ñất canh tác Muốn phát triển một vùng sản xuất nông nghiệp thì kỹ năng của người nông dân có tác dụng hơn ñộ phì nhiêu của ñất

Hệ thống canh tác ñược quản lý bởi hộ gia ñình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế - xã hội phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn

lực của nông hộ[24]

2.1.3 Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp

Dẫn theo Shaner, hệ thống nông nghiệp là một phức hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ñộng, các nguồn lợi và ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tuỳ theo sở thích, khả năng và kỹ thuật có thể có

Nhìn chung hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hữu hạn trong ñó con người ñóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống theo những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao cho hệ

Trang 13

thống nông nghiệp Trong hệ thống nông nghiệp có 3 ñặc trưng ñáng quan tâm sau:

- Tiếp cận từ “dưới lên” và xác ñịnh các vấn ñề cần can thiệp ñể giải quyết cản trở

- Coi trọng mối quan hệ xã hội như những nhân tố của hệ thống

- Coi trọng sự phân tích ñộng thái của sự phát triển

Theo quan ñiểm của FAO[18]: hệ thống sử dụng ñất (Land Use System - LUS) là sự kết hợp của các hợp phần ñơn vị bản ñồ ñất ñai (LMU) và các loại hình sử dụng ñất (LUT) Như vậy (LUS) có một hợp phần ñất ñai và một hợp phần sử dụng ñất ñai Trong ñó hợp phần ñất ñai là các ñặc tính ñất ñai của LMU ví dụ như thời vụ cây trồng, ñộ dốc, thành phần cơ giới ñất… Hợp phần

sử dụng ñất là sự mô tả LUT bởi các thuộc tính Các ñặc tính của LMU và các thuộc tính của LUT ñều ảnh hưởng ñến tính thích hợp của ñất ñai

Cấu trúc hệ thống sử dụng ñất ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:

Sơ ñồ 2.1: Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp

Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type - LUT) là loại hình ñặc biệ

Hình 2.1 Hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp

Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type - LUT) là loại hình ñặc biệt của

sử dụng ñất ñược mô tả theo các thuộc tính nhất ñịnh Các thuộc tính ñó bao gồm: quy trình sản xuất, các ñặc tính về quản lý ñất ñai như làm ñất, ñầu tư vật tư kỹ thuật và các ñặc tính về kinh tế kỹ thuật như ñịnh hướng thị

HỆ THỐNG SỬ DỤNG ðẤT (LAND USE SYSTEM) Loại hình sử dụng ñất

(Land Utilization Type)

ðơn vị bản ñồ ñất ñai (Land Mapping Unit)

Cải tạo ñất ñai (Land Improvement)

ðầu tư (Inputs)

Yêu cầu sử dụng ñất (Land Use Requirements)

Chất lượng ñất ñai (Land Qualities)

Năng suất, thu nhập ( Outputs )

Trang 14

trường, vốn, thâm canh, lao ựộng, vấn ựề sở hữu ựất ựai Không phải tất cả các thuộc tắnh trên ựều ựược ựề cập như nhau trong việc ựánh giá ựất mà việc lựa chọn các thuộc tắnh và mức ựộ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng ựất của ựịa phương cũng như cấp ựộ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của công tác ựánh giá ựất

Hệ thống sử dụng ựất nông nghiệp trong thực tế bao gồm: hệ thống sử dụng ựất trồng trọt (LUT cây trồng), hệ thống sử dụng ựất chăn nuôi (các LUT vật nuôi) Nói cách khác hệ thống sử dụng ựất nông nghiệp bao hàm hệ thống cây trồng và hệ thống vật nuôi Vấn ựề ựặt ra là chúng ta tiến hành nghiên cứu các ựặc trưng, khả năng thắch hợp và tắnh hiệu quả, bền vững của các hệ thống sử dụng ựất nông nghiệp hiện tại ựể làm căn cứ ựề xuất hướng sử dụng ựất hợp lý cho quy hoạch

2.2 đánh giá sử dụng ựất trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt ở các nước ựang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ựảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia Theo ựánh giá của Ngân hàng thế giới (WB)[18], tổng sản lượng lương thực sản xuất hiện tại chỉ ựáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ người trên thế giới, tuy nhiên sản lượng sản xuất ra có sự phân bổ không ựồng ựều giữa các vùng Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ựất nông nghiệp, trong ựó ựã khai thác ựược 1,5 tỉ ha; còn lại ựa phần là ựất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Qui mô ựất nông nghiệp ựược phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu đại Dương chiếm 6%

để ựáp ứng ựược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và

Trang 15

tương lai, con ựường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong ựiều kiện hầu hết ựất canh tác trong khu vực ựều bị nghèo về ựộ phì, ựòi hỏi phải bổ sung cho ựất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con ựường sử dụng phân bón Hiện tượng suy thoái ựất có liên quan chặt chẽ ựến chất lượng ựất và môi trường Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới, cho thấy gần 20% diện tắch ựất ựai châu Á bị suy thoái do những hoạt ựộng của con người Trong ựó hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ựất

2.2.1.2 Nông nghiệp vùng khắ hậu nhiệt ựới

Nông nghiệp nhiệt ựới chiếm khoảng 1/3 diện tắch lục ựịa với diện tắch ựất nông nghiệp có ắch khoảng 1,4 tỷ ha điều kiện khắ hậu - ựất ựai ựặc biệt với hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ựới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi Vùng nhiệt ựới nóng ẩm, mưa nhiều và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng đất ựai so với vùng ôn ựới thì không tốt bằng vì ắt chất mùn và bị khoáng hoá mạnh Khắ hậu

và ựất nhiệt ựới phần lớn thắch hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt ựới đối với những vùng ựất trũng, ựất phù sa, ựất giàu chất hữu cơẦ rất thắch hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, tại các vùng nhiệt ựới, việc sử dụng ựất nông nghiệp theo ựã hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ựất, ựất bị mất khả năng sản xuất điều ựó ựặt ra vấn ựề là phát triển sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với bảo vệ cải tạo ựất, xây dựng nông nghiệp bền vững

Khi nghiên cứu sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

Trang 16

+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương

+ Inñônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ + Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

2.2.1.3 Các vấn ñề gặp phải trong phát triển nông nghiệp

Theo ðường Hồng Dật (1995)[10], trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư

- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản

lý và tổ chức

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992

Trang 17

chắnh phủ ựã có chiến lược chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hoá cây trồng nhằm thúc ựẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-2002

ựã có những chắnh sách ựầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn độ kể từ thập kỷ

80, khi sản xuất lương thực ựã ựủ ựảm bảo an ninh lương thực thì các chắnh sách phát triển nông nghiệp của chắnh phủ cũng chuyển sang ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

2.2.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm châu Á, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn tài nguyên ựất có hạn, dân

số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên/ người là 0,43 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới Mặt khác, dân số tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên ựầu người ngày càng giảm Theo dự kiến, nếu tốc ựộ tăng dân số là 1- 1,2%/ năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới[26]

Trong những năm qua, nước ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề kỹ thuật và kinh tế, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại ựất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên

cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất[2]

Ngay từ những năm 1960, GS Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu ựưa cây lúa xuân giống ngắn ngày và tập ựoàn cây vụ ựông vào sản xuất, do ựó ựã tạo ra

sự chuyến biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng Vấn ựề luân canh bố trắ hệ thống cây trồng ựể tăng vụ, gối vụ, trồng xen

ựể sử dụng tốt hơn nguồn lực ựất ựai, khắ hậu ựược nhiều tác giả ựề cập ựến như Bùi Huy đáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987)[13] Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ

Trang 18

thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do GS đào Thế Tuấn chủ trì và

hệ thống cây trồng ựồng bằng sông Cửu Long do GS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác

sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao[3]

Chương trình ựồng trũng 1985- 1987 do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước chủ trì, Chương trình bản ựồ canh tác 1988- 1990 do Uỷ ban khoa học Nhà nước chủ trì cũng ựã ựưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng, góp phần làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau[24]

Những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng (VIE/89/032) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng[3]

Các ựề tài nghiên cứu trong chương trình KN-01 (1991- 1995) do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phắa Bắc, vùng ựồng bằng sông Cửu Long, nhằm ựánh giá hiệu quả của các hệ thống cây trồng trên từng vùng ựất ựó[27]

đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997 cho thấy, ở vùng này ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/ năm ựạt hiệu quả kinh tế cao đặc biệt ở các vùng ven ựô, vùng tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế rất cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ự-ược bố trắ trong các phương thức luân canh: cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp, ựạt giá trị sản lượng bình quân từ 30- 35 triệu ựồng/năm[11]

Ở nước ta dựa vào nguồn ựất hiện có, các nhà nghiên cứu theo phương pháp ựánh giá của FAO ựã phân ra một số loại hình sử dụng ựất chắnh, ở các loại hình sử dụng ựất ựó chia ra thành các ựơn vị ựất ựai khác nhau nhằm

Trang 19

phục vụ cho việc sản xuất và cộng tác quản lý ựất ựai

Trong thời kỳ Phong kiến ựã tiến hành phân hạng ruộng ựất nhằm phục

vụ chắnh sách quản ựiền và tô thuế

Sau tháng 7 -1954 ựất nước bị chia cắt do vậy công tác nghiên cứu nói chung ựược thực hiện riêng rẽ trên từng miền

* Công trình nghiên cứu miền Bắc

- Năm 1957 V.M.Friland cùng các nhà khoa học Việt Nam: Vũ Ngọc Tuyên, Trần Văn Nam, Nguyễn Văn Dũng ựã tiến hành khảo sát và xây dựng

sơ ựồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam (tỷ lệ 1:1000000)

- Năm 1963 V.M.Friland tập hợp các kết quả nghiên cứu ựất Việt Nam

trong cuốn Ộđất vỏ phong hoá nhiệt ựới ẩm Việt NamỢ ựược dịch ra tiếng việt

năm 1973 đây là tài liệu mô tả ựầy ựủ nhất về ựặc ựiểm tài nguyên ựất vùng ựồng bằng Sông Hồng

* Công trình nghiên cứu miền Nam

- Bản ựồ tổng quát miền Nam (tỷ lệ 1:1000000) do F.R Moorman thực hiện năm 1961 là ựặc ựiểm ựầu tiên nghiên cứu ựặc ựiểm thổ nhưỡng ở phắa Nam

- Năm 1972, các nhà khoa học ở phắa Nam do Thái Công Tụng biên

soạn và ựã ựưa ra kết quả nghiên cứu ở từng vùng như: Ộđất ựai miền châu thổ Sông Cửu LongỢ, Ộđất ựai miền đông Nam BộỢ ựược xem là tài liệu cơ

bản ựầu tiên về ựất ở Miền Nam dùng cho quy hoạch sử dụng ựất

Trang 20

+ Loại hình sử dụng ựất trồng cây lâm nghiệp dài ngày có 30 ựơn vị ựất ựai có diện tắch 1.200 ha, phân bố ở các vùng ựất như ựất ựỏ bazan, ựất ferralit

2.2.3 Các phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới

Quá trình nghiên cứu và phát triển ựánh giá ựất trên thế giới ựã hình thành nhiều quan ựiểm, trường phái khác nhau, trong ựó ựáng chú ý là một số trường phái và phương pháp ựánh giá ựất sau ựây:

* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ)

- Việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai ựược tiến hành trong những năm 60 của thế kỷ 20 theo quan ựiểm ựánh giá ựất của V.V Docuchaev; bao gồm 3 bước:

+ đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại hình thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)

+ đánh giá khả năng sản xuất của ựất (yếu tố ựược xem xét kết hợp với yếu tố khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)

+ đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu là ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất)

Phương pháp này quan tâm nhiều ựến khắa cạnh tự nhiên của ựối tượng ựất ựai, song chưa xem xét kỹ ựến khắa cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ựất ựai

- Phương pháp ựánh giá ựược hình thành từ ựầu những năm 1950 sau

ựó ựã ựược phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 ựể tiến hành ựánh giá và thống kê chất lượng tài nguyên ựất ựai nhằm phục vụ cho mục ựắch xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng ựất cho các ựơn vị hành chắnh và sản xuất trên lãnh thổ thuộc liên bang Xô viết Nguyên tắc ựánh giá mức ựộ sử dụng ựất thắch hợp là phân chia khả năng sử dụng ựất ựai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thắch hợp

Kết quả ựánh giá ựất ựã giúp cho việc thống kê tài nguyên ựất ựai và hoạch ựịnh chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên ựất trong phạm vi toàn liên bang theo các phân vùng nông nghiệp tự nhiên hướng tới mục ựắch

Trang 21

sử dụng, bảo vệ, cải tạo ựất hợp lý Tuy nhiên, ựối với các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp việc phân hạng thắch hợp chưa ựi sâu một cách cụ thể vào từng loại sử dụng, phương pháp này mới chỉ tập trung chủ yếu vào ựánh giá các yếu tố tự nhiên của ựất ựai và chưa có những quan tâm cân nhắc ựúng mức tới các ựiều kiện kinh tế, xã hội

* đánh giá ựất ựai ở Hoa Kỳ

Ở Hoa Kỳ, ngay từ ựầu thế kỷ XX ựã chú ý tới công tác phân hạng ựất ựai nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý tài nguyên ựất Hệ thống ựánh giá phân loại ựất ựai theo tiềm năng của Hoa Kỳ ựã ựược bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) ựề xuất vào những năm 1961, xây dựng ựược một phương pháp ựánh

giá phân hạng ựất ựai mới có tên là: Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ Phương

pháp này ựược áp dụng phổ biến ở Hoa Kỳ và sau ựó ựược vận dụng ở nhiều nước Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất ựai dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất chúng ựược phân ra thành 2 nhóm sau:

- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ thay ựổi và cải tạo ựược như ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất , lũ lụt và khắ hậu khắc nghiệt

- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khẳ năng khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như ựộ phì ,thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới tiêu

Phương pháp Ộđánh giá tiềm năng ựất ựaiỢ của Hoa Kỳ ựã phân chia

ựất ựai thành các cấp (class), cấp phụ (Subclass) và ựơn vị (unit)

Khả năng và mức ựộ thắch hợp chủ yếu dựa vào những yếu tố hạn chế vĩnh viễn trong sử dụng ựất Nguyên tắc chung của phương pháp là các yếu tố nào có mức ựộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ựến sử dụng là yếu tố quyết ựịnh mức ựộ thắch hợp mà không cần tắnh ựến những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong ựất Sau này ựánh giá ựất ở Hoa Kỳ ựược ứng dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:

Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn

Trang 22

và phân hạng ựất ựai cho từng cây trồng cụ thể, trong ựó chọn cây lúa mỳ làm ựối tượng chắnh

Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ựể

so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% ựể làm mốc so sánh với các sử dụng ựất khác

Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng thắch hợp (USDA) tuy không ựi sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế -

xã hội, song rất quan tâm ựến những yếu tố hạn chế bất lợi của ựất ựai và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất, ựây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp ựối với mục ựắch duy trì bảo vệ môi trường và sử dụng ựất bền vững

* đánh giá ựất ựai ở Canaựa

Ở Canaựa việc ựánh giá ựất ựược thực hiện dựa vào các tắnh chất của ựất và năng suất ngũ cốc nhiều năm Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và nếu có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy ựổi ra lúa mì Trong ựánh giá ựất các chỉ tiêu thường ựược chú ý là: thành phần cơ giới, cấu trúc ựất, mức ựộ xâm nhập mặn vào ựất, xói mòn, ựá lẫn Chất lượng ựất ựai ựược ựánh giá bằng thang ựiểm 100 theo tiêu chuẩn trồng lúa mì

Trên cơ sở ựó ựất ựược chia thành 7 nhóm: trong ựó nhóm cấp I thuận lợi nhất cho sử dụng (ắt hoặc hầu như không có yếu tố hạn chế), tới nhóm cấp VII gồm những loại ựất không thể sản xuất nông nghiệp ựược (có nhiều yếu tố hạn chế)

* đánh giá ựất ựai ở Anh

Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất là dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của ựất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất:

Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất Phương pháp này chia làm các hạng, mỗi hạng ựược xem xét bởi những yếu tố hạn chế của ựất trong sản xuất nông nghiệp

Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so

Trang 23

với năng suất thực tế trên ựất ựể làm chuẩn cho phân hạng

* đánh giá ựất ựai ở Ấn độ

Ở Ấn độ người ta thường áp dụng phương pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố sức sản xuất của ựất với ựộ dày, ựặc tắnh tầng ựất, thành phần cơ giới, ựộ dốc và các yếu tố khác dưới dạng phương trình toán học Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc cho ựiểm Mỗi yếu tố ựược phân thành nhiều cấp và tắnh theo phần trăm hay tắnh ựiểm Trong phương pháp này, ựất ựai ựược chia thành 6 nhóm:

- Nhóm siêu tốt: ựạt 80- 100 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho năng suất cao

- Nhóm tốt: ựạt 60- 79 ựiểm, có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng suất thấp hơn

- Nhóm trung bình: ựạt 40- 59 ựiểm, ựất trồng ựược 1 số nhóm cây trồng không ựòi hỏi ựầu tư chăm sóc nhiều

- Nhóm nghèo: ựạt 20- 39 ựiểm, ựất chỉ trồng một số loại cây cỏ

- Nhóm rất nghèo: ựạt 10- 19 ựiểm, ựất chỉ làm ựồng cỏ chăn thả gia súc

- Nhóm cuối cùng: ựạt < 10 ựiểm, ựất không thể dùng vào sản xuất nông nghiệp ựược mà phải sử dụng cho các mục ựắch khác

* đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm Châu Phi

đánh giá ựất ựai vùng nhiệt ựới ẩm châu Phi ựược các nhà khoa học Bỉ nghiên cứu và ựề xuất bằng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc

về một số tắnh chất sức sản xuất của ựất, mà sức sản xuất của ựất lại chịu ảnh hưởng của các ựặc trưng thổ nhưỡng như:

- Sự phát triển của phẫu diện ựất thể hiện qua sự phân hoá phẫu diện, cấu trúc ựất, thành phần khoáng và sự phân bố khoáng sét trong tầng ựất, khả năng trao ựổi cation

- Màu sắc của ựất và ựiều kiện thoát nước

- độ chua và ựộ no bazơ

Trang 24

- Mức ựộ phát triển của tầng mùn trong ựất

Tất cả các ựặc tắnh trên ựược thể hiện bằng tương quan theo phương trình toán học và từ ựó xác ựịnh ựược sức sản xuất của ựất[14]

* đánh giá ựất ựai của tổ chức FAO

Từ năm 1970, tổ chức Nông - Lương Thế giới (FAO) ựã tập hợp các nhà khoa học, các chuyên gia ựầu ngành về nông nghiệp ựể tổng hợp xây dựng nên tài liệu Ộđề cương ựánh giá ựất ựaiỢ Qua những hội thảo quốc tế người ta nhận thức ựược tầm quan trọng xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất ựặt ra ựó là cần phải có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ựất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất ựối với tài nguyên ựất ựai Do ựó, các nhà nghiên cứu ựánh giá ựất ựã nhận thấy cần có những nỗ lực không chỉ ựơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các nguyên tắc và tiêu chuẩn ựánh giá ựất ựai trên phạm vi toàn cầu Kết quả

là Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu ựánh giá ựất ựã ựược thành lập tại Rome (Italia) của tổ chức FAO ựã cho ra ựời bản dự thảo ựánh giá ựất lần ựầu tiên vào năm 1972 Sau ựó chúng ựã ựược Blikman và Smyth biên soạn và cho in ấn chắnh thức vào năm 1973 Năm 1975 bản dự thảo ựã ựược các chuyên gia về ựánh giá ựất hàng ựầu của tổ chức FAO tham gia ựóng góp, ựến năm 1976 ựề cương ựánh giá ựất (A Framework for land Evaluatinon,1976) [26] ựã ựược biên soạn Qua những thử nghiệm ban ựầu

ở các nước ựang phát triển bản ựề cương tiếp tục ựược bổ sung và hoàn thiện vào các năm sau ựó ựể áp dụng cho từng ựối tượng cụ thể như:

- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp nước trời[28]

- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp ựược tưới[27]

- đánh giá ựất cho phát triển nông nghiệp[29]

- đánh giá ựất cho phát triển nông thôn[30]

- đánh giá ựất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất[29]

Trang 25

Năm 1996 tổng kết về các hệ thống ñánh giá trên ñây FAO ñã có nhận ñịnh:

- Hệ thống phân loại chủ yếu vào các tính chất thổ nhưỡng phù hợp cho việc

áp dụng trong các vùng nghiên cứu nhỏ Chúng chỉ có thể áp dụng ñối với vùng rộng lớn khi các ñiều kiện khí hậu và cảnh quan là tương ñối ñồng nhất

- Ở những vùng ña dạng về cảnh quan và khí hậu, việc ñánh giá ñất nếu chỉ dựa riêng vào tính chất ñất thì không thể ñảm bảo mức ñộ chính xác về mặt phương pháp ðối với phạm vi những vùng nghiên cứu rộng lớn, ña dạng

về cảnh quan như: ñộ dốc, ñịa hình, mật ñộ sông suối, loại ñá mẹ và lớp phủ thực vật …thì việc tổng hợp các số liệu ñất và khí hậu là cần thiết ñể giúp cho việc phân loại sử dụng ñất chính xác hơn, ñặc biệt trong những rộng, có ít diện tích ñất nông nghiệp và mật ñộ dân cư thấp

- Các nhân tố kinh tế xã hội yêu cầu phải cân nhắc kỹ trong những vùng sản xuất nông nghiệp ñã ñược hình thành từ lâu và những vùng sản xuất nông nghiệp có mật ñộ dân cư ñông ñúc Phương pháp ñánh giá ñất ñai thích hợp còn liên quan ñến các số liệu sinh học cùng các yếu tố kinh tế xã hội như sở hữu ñất ñai, khả năng lao ñộng, những quyết ñịnh về mặt chính sách, luật pháp, hệ thống giao thông, các cơ sở chế biến, thị trường và khả năng có sẵn cho vịêc phát triển tài chính…các nhân tố kinh tế xã hội là những kết quả ñể giúp cho việc ñánh giá mang tính thực tiễn hơn (Julian Dumanki,1998)[25]

Phương pháp ñánh giá ñất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng ñất thích hợp, cơ sở của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với chất lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường

ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tối ưu

Cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai của FAO ñược thể hiện ở 4 cấp: bộ (order), hạng (class), hạng phụ (Subclass), ñơn vị (unit) theo sơ ñồ hình 2.2 Nhìn chung, phương pháp ñánh giá ñất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ñược những ñiểm mạnh của cả 2 phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ)

và Hoa Kỳ, ñồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ñánh giá ñất

Trang 26

ựai cho các mục ựắch sử dụng khác nhau Việc ựưa ra phương pháp ựánh giá mang tắnh quốc tế ựã giúp cho các nhà khoa học có tiếng nói chung, và bớt ựi những trở ngại trên các phương diện trao ựổi thông tin cũng như kiến thức trong ựánh giá sử dụng ựất điểm nổi bật của phương pháp ựánh giá ựất của FAO là coi trọng và quan tâm ựến việc ựánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai Nhằm xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ

Phân hạng (Categoiries)

(class)

Hạng phụ (Subclass)

đơn vị (unit)

Hình 2.2 Cấu trúc phân hạng khả năng thắch hợp ựất ựai theo FAO

Nội dung phương pháp ựánh giá ựất theo FAO tập trung vào 3 vấn ựề:

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất ựể lựa chọn các loại hình sử dụng ựất phục vụ ựánh giá ựất

- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai

- Phân hạng thắch hợp ựất ựai

Cơ sở của phương pháp ựánh giá ựất theo FAO là dựa trên sự so sánh, ựối chiếu mức ựộ thắch hợp giữa yêu cầu của các loại hình sử dụng (Land Use Mapping Unit), kết hợp với các ựiều kiện kinh tế và xã hội có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất đánh giá ựất theo FAO ựược ứng dụng rộng rãi ựể ựánh giá khả năng của ựất ựai với các mục ựắch sử dụng ựất của con người trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng bảo tồn

Trang 27

thiên nhiên…

Trong quy trình ñánh giá ñất của FAO ñiều tra ñất ñược xem là một phần thiết yếu của công việc ñánh giá ñất ñai và ñánh giá ñất là kết quả của vịêc cân nhắc ñánh giá các tiềm năng của ñất ñai cho một hay nhiều loại hình

sử dụng Chính bởi vậy ñánh giá ñất yêu cầu thu thập những thông tin từ nhiều phương diện của ñất ñai bao gồm thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa mạo, các ñiều kiện ñịa chất, khí hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các ñiều kiện kinh

tế -xã hội có liên quan ñến mục ñích sử dụng ñất[7]

2.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo ðường Hồng Dật (1994) [10] trong quá trình phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu những ảnh hưởng khác nhau về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng nhưng ñều có ñiểm chung là cùng giải quyết các vấn ñề sau:

- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả ñầu

tư trong nông nghiệp

- Chiều hướng chung là ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao ñộng chân tay, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức

Từ những mục ñích trên tuỳ thuộc vào sự ñầu tư và chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước

có sự phát triển nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:

- Nông nghiệp công nghiệp hoá : Hướng này ñặt trọng tâm chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Theo hướng này ñã có những công trình nghiên cứu “Mô hình hoá sản xuất”, “Chương trình hoá năng suất cây trồng”

- Nông nghiệp sinh thái : Ngược lại với nông nghiệp công nghiệp hoá, hướng này chủ yếu tập trung vào các yếu tố sinh thái, các yếu tố tự nhiên, làm

Trang 28

nổi bật lên ñối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loại sinh vật, ñồng thời

có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì nông nghiệp sinh thái không ñảm bảo ñược yếu tố hiệu quả cao và

ổn ñịnh Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái, ñảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững[1]

Trong thực tế, nông nghiệp phát triển theo dạng tổng hợp, các xu hướng ñan xen nhau Cụ thể:

- Vào những năm 60 của thế kỷ trước, các nước ñang phát triển ở Châu Á,

Mỹ La Tinh ñã thực hiện cuộc “Cách mạng xanh” Cuộc cách mạng này chủ yếu dựa vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa

mì, ngô, ñậu….), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật và các thành tựu trong công nghiệp

- Cuộc “Cách mạng trắng ” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ của khoa học trong việc tăng năng suất cây trồng, chất lượng các loại thức ăn gia súc và các phương thức chăn nuôi mang tính chất công nghiệp

Vì tính chất thiếu toàn diện nên 2 cuộc cách mạng trên gặp nhiều trở ngại, ñặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và trong hiệu quả kinh tế

- Cuộc “cách mạng nâu ” diễn ra trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ giữa nông dân với ruộng ñất, khuyến khích tính cần cù của người nông dân ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp[10]

Nhìn chung cả 3 cuộc cách mạng này chỉ mới giải quyết phiến diện, tháo gỡ những khó khăn nhất ñịnh chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì

Trang 29

tắnh phong phú ựa dạng và ựầy biến ựộng của nông nghiệp ựòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ựầy trắ tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trắ tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt ựộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng ựất kết hợp ở ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ựược vận dụng phù hợp và hợp lý vào ựiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững

2.3.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Theo văn kiện ựại hội đảng toàn quốc lần thứ X (2006)[17], ựịnh hướng phát triển ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai ựoạn 2001 - 2010 sẽ là :

- đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường

và ựiều kiện sinh thái của từng vùng đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao ựộng, nâng cao chất lượng

và sức cạnh tranh của sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong

và ngoài nước Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ ựất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường

- điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất ựi ựôi với nâng cao chất lượng đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chắnh sách bảo ựảm ựảm lợi ắch của người sản xuất lương thực

- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ựộ che phủ của rừng lên 43% Hoàn thành việc giao ựất, giao rừng ổn ựịnh và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm nghiệp, có chắnh sách bảo ựảm cho người làm lâm nghiệp sống ựược bằng nghề rừng Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, ựẩy nhanh trồng rừng

Trang 30

kinh tế, tạo nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm rừng

- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị cao ðưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao

- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang các ngành nghề khác, từng bước tăng quỹ ñất canh tác cho mỗi lao ñộng nông nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn

- Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình quân hàng năm 4,0 - 5,0% ðến năm 2010 tổng sản lượng lương thực có hạt ñạt khoảng 40 triệu tấn Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16- 17% Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng mới 5 triệu

ha rừng

2.3.3 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

Ngày nay, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:

Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư

liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân, con ngưòi phải sinh sống và làm việc ở trên ñất[4]

Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn

lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu

ha Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu ha ñất canh tác[4]

Trang 31

Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm

do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ

tầng kỹ thuât Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có

ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác [4]

Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha ñất ñã

và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha ñất có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hóa lý, hóa học ñất [4]

Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì

nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm Vì vậy, mỗi khi sử dụng ñất ñang sản xuất nông nghiệp cho các mục ñích khác cần cân nhắc kỹ ñể không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt[4]

Trang 32

2.4 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất

2.4.1 Một số vấn ñề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu cho mọi hành ñộng có chủ ñích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu quả” ñược hiểu như một phạm trù triết học Quan niệm khá

“nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F, Drucker, giáo sư

về quản lý tại New York University, cho rằng : Xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào ñều mong ñợi công việc ñược hoàn tất ñúng Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần

ñi ñến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng, dù là quản lý lao ñộng chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng, ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất

ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian[1]

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng ñất thì hiệu quả ñất là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong hoạt ñộng kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ñộng ñược sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác ñất Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng

Trang 33

hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước[1]

Hiện nay, khi nói ñến hiệu quả sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường ñề cập ñến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng ñất bền vững là ñảm bảo ñược cả 3 yếu tố ñó

* Hiệu quả kinh tế:

Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý ñể ñạt ñược lợi nuận cao với chi phí thấp hơn Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình ñộ khai thác các yếu

tố ñầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó biểu hiện bằng

hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và ñược xác ñịnh bằng cách so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ

và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm ñạt ñược kết quả kinh tế tối ña với chi phí tối thiểu

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm

ñể ñạt ñược các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính

* Hiệu quả xã hội:

Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng

Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001)[34] thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp[31]

Trang 34

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hoá học, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn ñến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường dẫn ñến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác ñộng vật lý dẫn ñến[31]

Hiệu quả môi trường là hiệu quả ñảm bảo tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội Hiệu quả môi trường là vấn ñề ñang ñược nhân loại quan tâm, ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật

2.4.2 Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Theo tác giả Vũ Thị Phương Thụy (2000)[32] thì tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả ðối với ñất nông nghiệp thì tiêu chuẩn ñể ñánh giá là mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu kinh tế xã hội môi trường do xã hội ñặt ra và cụ thể là: Tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

Theo quan ñiểm của tổ chức FAO (1990) ñưa ra có ba tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững là bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt môi trường và bền vững về mặt xã hội, nghĩa là ñịnh hướng sự thay ñổi

về kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm ñảm bảo thoả mãn liên tục các nhu cầu của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau

Trang 35

- ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá là mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội ñặt ra Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

- Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố ñầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh

- Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải tuân theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau : Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội, bền vững về mặt môi trường

2.4.2.1 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, ñảm bảo tính so sánh có thang bậc

ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh chỉ tiêu chính, chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn

ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn

Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

Trang 36

- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả

và chi phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:

- Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp :

* Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất nông nghiệp gồm:

+ Giá trị sản xuất (GTSX)

Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là một năm GTSX chính là giá trị sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp

+ Chi phí trung gian (CPTG)

Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể

bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào ( trừ khấu hao tài sản cố ñịnh) và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT)

Trang 37

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm ựến GTGT, ựặc biệt trong các quyết ựịnh ngắn hạn Nó là kết quả ựầu tư các chi phắ vật chất và lao ựộng sống của từng hộ và khả năng quản lý của người chủ hộ Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng:

Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất hoặc từng cây trồng, làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ cơ hội của từng lao ựộng, bao gồm : GTSX/công và GTGT/ công Lđ

Các chỉ tiêu ựược phân tắch ựánh giá ựịnh lượng bằng tiền theo thời giá hiện hành và ựịnh tắnh ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu GTSX và GTGT ựạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Hiệu quả xã hội:

+ Nâng cao trình ựộ dân trắ, trình ựộ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết quả của quá trình sử dụng ựất phải ựưa lại những lợi ắch như nâng cao trình ựộ dân trắ và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể ựược trau dồi thông qua các hoạt ựộng như ựưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén ựối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi ựạt ựược hiệu quả kinh tế, người dân có ựiều kiện học tập hay ựầu tư kiến thức cho bản thân hay con em mình

+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân:

Sử dụng ựất ựạt hiệu quả trước hết phải ựảm bảo ựược những yêu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước ựang phát triển, ựảm bảo lương thực ựược ựặt lên hàng ựầu điều này

có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và cả về mặt ổn ựịnh chắnh trị, xã hội

+ đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng : Mỗi vùng có những ựiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau

Trang 38

trong sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước ñi ñúng ñắn và phù hợp Sử dụng ñất nói chung

và ñất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những ñịnh hướng mang tính chiến lược

+ Thu hút ñược nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân : Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, mang lại lợi ích cho người lao ñộng sẽ giải quyết ñược vấn ñề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn ñịnh và phát triển ñất nước + Góp phần ñịnh canh, ñịnh cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh,

du cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn ñịnh mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường ñất, nước Sử dụng ñất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân ñịnh canh, ñịnh cư, yên tâm ñầu tư sản xuất

* Hiệu quả môi trường:

Trong sử dụng ñất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ ñất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho ñất lượng phân hữu cơ ít và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật ñều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng ñất thực sự ñạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên Vì vậy, một số tiêu chí ñưa ra khi ñánh giá ñến hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất là:

+ Tăng ñộ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai

+ ðộ phì nhiêu của ñất

+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên

+ Sự thích hợp môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất

2.4.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng ñất nông nghiệp

- Tạo ñiều kiện sử dụng ñất ñai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Nâng cao thu nhập, tạo nhiều lợi ích cho người sử dụng ñất

Trang 39

- Bảo ñảm nguồn lực và ñộng lực cho ñầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo ñất

- Thực hiện phân bổ sử dụng ñất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước

2.5 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng ñất ñã ñược triển khai thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụng ñất, chương trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hóa ñặc sản xuất khẩu, chương trình bảo vệ ñất ở những nơi có hệ sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử dụng lao ñộng nông thôn[19] Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng tựu chung lại các chương trình ñều nhằm mục ñích khai thác sử dụng ñất ñai ngày càng có hiệu quả hơn

Ở Inñônêxia, Luật ñất ñai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10 năm, quyền sở hữu không ñược vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng công trình công cộng Các chương trình bảo vệ ñất cũng ñã ñược thực hiện nhằm bảo vệ các vùng ñất bậc thang và trồng cây theo ñường ñồng mức Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng ñầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây ñậu ñỗ phù hợp với ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là ñã tạo ñược một số giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất ñạt 4- 5 tấn/ha so với giống ngô cũ chỉ ñạt 1- 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất ñạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với ñầu tư chi phí thấp[33]

Ngay tại quốc gia ñông dân nhất hành tinh là Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính tự chủ sáng tạo của nông dân trong sản xuất

Trang 40

trên phạm vi cả nước Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông thôn “ly nông bất ly hương” [33] ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Trung Quốc toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nông nghiệp Theo Triệu Quốc

Kỳ, ở Trung Quốc trên ñất lúa 2 vụ ở vùng phía Nam thường ñược canh tác 2 hoặc

3 vụ với hệ thống cây trồng: Lúa + lúa mì + khoai tây hoặc lạc + ñậu tương + lúa

mì, ñây là các công thức mang lại hiệu quả cao ñược nhiều nơi áp dụng

Từ năm 1975, Thái Lan ñã thực thi chính sách ñất ñai, quy ñịnh mức hạn ñiền 8 ha với trồng trọt và 16 ha ñối với ñất chăn nuôi ðến năm 1998, Luật ñất ñai bổ sung quy ñịnh ñất ñai ổn ñịnh và không ổn ñịnh, tạo ñiều kiện cho dân yên tâm sản xuất, góp phần ñưa Thái Lan ñã trở thành nước ñứng ñầu trong xuất khẩu gạo, sản xuất cao su và ñánh bắt cá ngừ[33]

Hiện nay, xu hướng chung các nhà khoa học trên thế giới ñang nỗ lực nghiên cứu sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế kết hợp với hiệu quả xã hội, môi trường ở hiện tại và trong tương lai Thành tựu trong lĩnh vực này phải kể ñến các công trình nghiên cứu sử dụng ñất dốc, ñất gò ñồi ñể sản xuất lương thực thực phẩm và sản phẩm khác dựa trên cơ sở xác ñịnh hệ thống cây trồng (cây hàng năm cây lâu năm) với mô hình canh tác phù hợp ðặc biệt, ở Philippin từ năm 1974 - 1975 các nhà khoa học của Trung tâm phát triển ñời sống nông thôn tại Mindanao, ñã tiến hành các thí nghiệm về việc sử dụng bằng hàng rào xanh chống xói mòn trên ñất dốc, ñó là kỹ thuật canh tác trên ñất dốc (viết tắt

là SALT) Mô hình SALT bao gồm nhiều dạng SALT1, SALT2, SALT3, SALT4 Kỹ thuật này ñã tăng ñộ che phủ, hạn chế xói mòn, làm giàu ñất và nâng cao năng suất cây trồng từ 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống[33] Thực hiện phương thức canh tác trên ñất dốc theo hướng chuyển ñổi hệ thống cây trồng, ña dạng hoá cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm và cây lâu năm, trồng rừng ñã góp phần bảo vệ ñược môi trường sinh thái, chống xói mòn và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất so với các phương thức canh tác trước ñây

Ngày đăng: 04/12/2014, 17:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1  Hệ thống sử dụng ủất nụng nghiệp - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
nh 2.1 Hệ thống sử dụng ủất nụng nghiệp (Trang 13)
Hỡnh 2.2 Cấu trỳc phõn hạng khả năng thớch hợp ủất ủai theo FAO - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
nh 2.2 Cấu trỳc phõn hạng khả năng thớch hợp ủất ủai theo FAO (Trang 26)
Bảng 3.1 Thống kờ diện tớch và tỷ lệ cỏc loại ủất trờn ủịa bàn huyện Krụng Păc - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.1 Thống kờ diện tớch và tỷ lệ cỏc loại ủất trờn ủịa bàn huyện Krụng Păc (Trang 54)
Bảng 3.2  Hiện trạng sử dụng ủất năm 2012 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ủất năm 2012 (Trang 62)
Hỡnh 3.1 Cơ cấu cỏc nhúm ủất chớnh năm 2012 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
nh 3.1 Cơ cấu cỏc nhúm ủất chớnh năm 2012 (Trang 63)
Bảng 3.3: Biến ủộng ủất ủai năm 2006-2012 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.3 Biến ủộng ủất ủai năm 2006-2012 (Trang 64)
Hỡnh  3.2  Cơ cấu cỏc loại ủất sản xuất nụng nghiệp năm 2012 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
nh 3.2 Cơ cấu cỏc loại ủất sản xuất nụng nghiệp năm 2012 (Trang 65)
Bảng 3.4: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.4 Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính (Trang 66)
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm (Trang 74)
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm lâu năm và trồng xen - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm lâu năm và trồng xen (Trang 76)
Bảng 3.8: Tổng hơp hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất chớnh                                                                                        ðơn vị tớnh: triệu ủồng/ha - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.8 Tổng hơp hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất chớnh ðơn vị tớnh: triệu ủồng/ha (Trang 79)
Hỡnh 3.3: Hiệu quả kinh tế trung bỡnh của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
nh 3.3: Hiệu quả kinh tế trung bỡnh của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 80)
Bảng 3.9. Cỏc mức ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.9. Cỏc mức ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 81)
Bảng 3.11: Hiệu quả xó hội của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Krụng Păc - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.11 Hiệu quả xó hội của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Krụng Păc (Trang 83)
Bảng 3.12: Hiệu quả che phủ ủất của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.12 Hiệu quả che phủ ủất của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 85)
Bảng 3.13: ðịnh hướng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp huyện Krụng Păc - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện krông păc tỉnh đăk lăk
Bảng 3.13 ðịnh hướng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp huyện Krụng Păc (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm