TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ1.1Khái niệm về thương mại điện tử1.1.1Theo nghĩa hẹpThương mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch được thực hiện thông qua mạng máy tính có liện quan đến chuyển quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ.Theo Diễn đàn đối thoại xuyên Đại tây dương, thương mại điện tử là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.Cục Thống kê Hoa kỳ định nghĩa thương mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ1.2Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử.TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C, C2C dựa trên thành phần tham gia hoạt động thương mại. Có thể sử dụng hình sau để minh họa cách phân chia này.1.2.1Business to Customer B2C Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với khách hàng: Thành phần tham gia hoạt động thương mại gồm người bán là doanh nghiệp và người mua là người tiêu dùng. Sử dụng trình duyệt (web browser) để tìm kiếm sản phẩm trên Internet. Sử dụng giỏ hàng (shopping cart) để lưu trữ các sản phẩm khách hàng đặt mua. Thực hiện thanh toán bằng điện tử.1.2.2Business to Business B2B Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp: Thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp, tức người mua và người bán đều là doanh nghiệp. Sử dụng Internet để tạo mối quan hệ giữa nhà cung cấp và các cửa hàng thông qua các vấn đề về chất lượng, dịch vụ. Marketing giữa hai đối tượng này là marketing công nghiệp. Hình thức này phổ biến nhanh hơn B2C. Khách hàng là doanh nghiệp có đủ điều kiện tiếp cận và sử dụng Internet hay mạng máy tính. Thanh toán bằng điện tử.1.2.3Business to Government B2GGiao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chính quyền: Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá trình trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nước cũng có thể lập các website, tại đó đăng tải thông tin về những nhu cầu mua hàng của cơ quan mình và tiến hanh việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp website. Ví dụ như hải quan điện tử. thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử, mua bán trái phiếu chính phủ1.2.4 Custmer to Custmer C2CĐây là mô hình hương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của các phương tiện điện tử. đặc biệt là Internet làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách người bán hoặc người mua. Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẳn để đấu giá mòn hàng mình có. Giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử C2C chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử.1.2.5Government to Custmer G2CMô hình G2C chủ yếu đề cập tới các giao dịch mang tính hành chính, tuy nhiên cung có thể mang những yếu tố của thương mại điện tử. 1.3.2Lợi ích đối với xã hội Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn. Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người. Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua mạng. Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví dụ thành công điển hình1.4Hạn chế của thương mại điện tử1.4.1Hạn chế mang tính kĩ thuậtAn toàn: Vấn đề an toàn trong giao dịch tiếp tục là vấn đề lớn đối với thương mại điện tử. Nhiều khách hàng ngần ngại không muốn cung cấp số thẻ tín dụng qua Internet. Toàn vẹn dữ liệu: Bảo vệ dữ liệu và tính toàn vẹn của dữ liệu là một vấn đề nghiêm trọng. Do sự xuất hiện của các virus máy tính dẫn đến đường truyền dữ liệu bị nghẽn, các tệp dữ liệu bị phá hủy. tin tặc truy cập trái phép hệ thống để lấy cắp thông tin, hủy hoại dữ liệu khiến cho khách hàng lo lắng về hệ thống thương mại điện tử.Nổi lo lắng về nâng cấp hệ thống (system scalability): Sau một thời gian phát triển hệ thống website thương mại điện tử, số lượng khách hàng truy cập ngày một đông sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậm lại, nghẽn mạng. Kết quả là khách hàng rời bỏ website. Để tránh xảy ra hiện tượng này, các hệ thống thương mại điện tử thường phải nâng cấp hệ thống. Để duy trì một hệ thống có được 70 triệu truy cập trong vòng hai tuần mà không xảy ra tắc nghẽn cần phải trang bị một hệ thống phần cứng và phần mềm không rẻ.1.4.2Hạn chế mang tính thương mại.Thương mại điện tử đòi hỏi phải đầu tư xứng đáng: Kinh nghiệm cho thấy các công ty thành công với thương mại điện tử thường có đầu tư lớn cho việc xây dựng hệ thống. Các doanh nghiệp nhỏ thường không thể cạnh tranh bằng giá cả nhất là khi tham gia thị trường rộng lớn của thương mại điện tử. Trong thương mại truyền thống, vấn đề trung thành với thương hiệu rất quan trọng nhưng trong thương mại điện tử vấn đề này kém quan trọng hơn. Quá trình tìm kiếm thông tin của khách hàng trong thương mại điện tử không phải hiệu quả về chi phí. Nhìn bề ngoài, các sản giao dịch điện tử có vẻ như là nơi cho phép người bán và người mua trên toàn thế giới trao đổi thông tin mà không cần trung gian. Nếu tiếp cận gần hơn sẽ thấy xuất hiện một hệ thống trung gian mới để đảm bảo về chất lượng sản phẩm, những người dàn xếp, các cơ quan chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch. Các chi phí này được tính vào chi phí giao1.5Ảnh hưởng của Thương mại điện tử1.5.1Tác động đến hoạt động Marketing+ Nghiên cứu thị trường: Một mặt Thương mại điện tử hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống, một mặt tạo ra các hoạt động mới giúp nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn. Các hoạt động như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn sâu được thực hiện trực tuyến thông qua Internet; hoạt động điều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện qua công cụ webbased tiện lợi, nhanh và chính xác hơn.+ Hành vi khách hàng: Hành vi khách hàng trong Thương mại điện tử thay đổi nhiều so với trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinh doanh mới. Các giai đoạn xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá ựa chọn, hành động mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởi Internet và Web.THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN CỦA WEBSITE CHECKINVIETNAM2.1Giới thiệu về công ty2.1.1Lịch sử hình thành và phát triểnCheckin Việt Nam là tập đoàn du lịch trực tuyến, chuyên phát triển và kinh doanh các hệ thống đặt phòng khách sạn, đặt tour du lich bằng trang web như checkinvietnam.com, mangdatphong.vn, mangdattour.vn. qua 5 năm hình thành và phát triển checkin Việt nam đã khẳng định được vị thế, uy tín và thương hiệu của mình trong lĩnh vực du lịch. Trong đó mangdatphong.vn đã chính thức trở thành sàn giao dịch đầu tiên ở Việt Nam.Mới đây nhất, Checkin Vietnam cho ra đời Booking Engine, đây là công cụ cần thiết giúp cho các khách sạn có thể quản lý và bán phòng trực tuyến một cách dễ dàng, hiệu quả. Được tích hợp lên chính website của khách sạn cho phép khách hàng đặt phòng và thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng và an toàn.2.2Xu hướng của việc sử dụng Booking EngineNgày càng nhiều du khách sử dụng Internet để đặt phòng trực tuyến. Họ sử dụng nhiều phương thức khác nhau để tìm kiếm thông tin như: Google, Yahoo, Bing...từ đây khách hàng có thể truy cập trực tiếp đến các website khách sạn, các trang đặt phòng trực tuyến (OTA Online Travel Agency). Đặc biệt website khách sạn đứng đầu về lượng truy cập, chiếm khoảng 69% đối với khách thương gia và chiếm khoảng 55% đối với khách du lịch. Nhưng thực tế là sau khi vào website khách sạn để tham khảo họ lại trở ra và tìm đến các trang OTA để đặt phòng với các lý do dưới đây:+ Khách hàng phải gọi điện thoại hoặc gửi email tới khách sạn để liên hệ đặt phòng, sau đó họ phải chờ đợi trả lời từ phía khách sạn và mất rất nhiều thời gian để có được xác nhận đặt phòng (chưa kể những trường hợp khách quan gây ảnh hưởng như trái múi giờ, ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ lễ).2.3Quy trình đặt phòng trực tuyếnBước 1: Tìm Khách sạn+ Đầu tiên khách hàng chọn phần “Khách Sạn” trên trang chính của Website http:www.checkinvietnam.com+ Sau đó website sẽ hiển thị những công cụ tìm kiếm thông minh để hỗ trợ khách hàng tìm đúng khách sạn như mong muốn bằng nhiều cách khác nhau•Cách thứ nhất: khách hàng có thể lựa chọn loại hình, hạng sao và hình thức khuyến mãi theo nhu cầu thông qua thanh công cụ hiển thị trên website• Cách thứ hai: Khách hàng có tìm kiếm bằng cách điền thông tin khách sạn, địa điểm, giá cả, chọn hạng sao và những tiện nghi khác trên hộp thoại nằm bên phải màn hìnhMỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ CỦA ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN3.1Về quảng cáoCheckin Việt Nam là tập đoàn du lịch trực tuyến chuyên cung cấp các dịch vụ đặt phòng khách sạn, đặt tour trực tuyến. Hướng tới mục tiêu cung cấp giá phòng tốt nhất, Checkin Vietnam luôn không ngừng tìm kiếm và hợp tác với các khách sạn, khu nghỉ dưỡng uy tín và chất lượng nhằm giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn nơi nghỉ ngơi lý tưởng với chi phí phù hợp. Bên cạnh đó vẫn còn hạn chế chẳng hạn như Checkin Việt Nam còn hạn chế trong việc cập nhật các chương trình quảng cáo đến với khách hàng làm cho nhiều khách hàng không thể cập nhật kịp các chương trình khuyến mãi của Checkin Việt Nam. Vì vậy, bộ phận marketing online cần kịp thời đăng tải những thông tin quảng cáo về giảm giá của Checkin Việt Nam trên website để khách hàng có thể đặt phòng với giá rẻ.3.2Về các phương thức thanh toán trực tuyến3.2.1Thanh toán bằng thẻ tín dụng Tuy checkinvietnam đã áp dụng nhiều loại the tín dụng của nhiều ngân hàng trong việc thanh toán online nhưng theo khảo sát một số khách hàng thì phương thức này vẫn còn xảy ra tình trạng lỗ khi thanh toán và nguyên nhân cả chủ thẻ và checkin đều không nhận đó là lỗ của bên nào. Do đó, việc thống nhất phương thức thanh toán và kiểm tra chặt chẽ hơn giữa ngân hàng thẻ tín dụng và checkin đê giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc đặt phòng khách sạn trực tuyến của checkinvietnam.3.2.2Thanh toán bằng phiếu thanh toán Phiếu thanh toán cần có nhiều mệnh giá hơn, cần giói thiệu phổ biến rộng rãi hơn trên thị trường. các thông tin của phiếu thanh toán phải được giữ kín giữa khách hàng và checkin để mang tính bảo mật cho khách hàng.3.2.3Thanh toán bằng thẻ nội địa và qua máy ATM Hiện nay checkin chưa áp dụng phương thức toán này. Vì vậy, checkin cần mỏ rộng thêm để tạo sự thuận tiện cho khách hàng, khi thanh toán. Từ đó sẽ làm tăng lượng khách hàng lên và mang lại nhiều lợi nhuận hơn.KẾT LUẬNTrải qua một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài, nhóm chúng em đã thu thập được nhiều thông tin lý thú về thương mại điện tử giúp chúng em mở rộng tầm hiểu biết đồng thời hỗ trợ những kiến thức bổ ích về môn học này và những môn học liên quan.Những vấn đề nhóm chúng em vừa trình bài ở trên đã chứng minh được vai trò và tầm quan trọng của thương mại điện tử đối với lĩnh vực khách sạn nói riêng và tất cả các lĩnh vực khác trong nến kinh tế, xã hội nói chung. Có thể nói sự phát triển của thương mại điện tử đã có những tác động không nhỏ đối với cuộc sống của con người, nó giúp con người đơn giản hóa những vấn đề phức tạp về thời gian, không gian, địa lý…. Nhờ đó các hoạt động mua bán, kinh doanh, trao đổi hàng hóa giữa người mua – người bán được thuận tiện hơn.Ngày nay Việt Nam đã bắt kịp tốc độ phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ thông tin, với những điều kiện, những trang thiết bị về kỹ thuật. Việt Nam hoàn toàn có đủ năng lực để ứng dụng thương mại điện tử phục vụ sự phát triển của nền kinh tế. Hàng loạt các trang web đặt hàng qua mạng mọc lên như: vatgia.com, chotot.vn…trong đó checkin.vn là một trong những website uy tín được hàng ngàn người khách hàng tin tưởng sử dụng.Trong tương lại, hy vọng thương mại điện tử sẽ ngày càng phát triển và đem lại những lợi ích thiết thực cho nền kinh tế xã hội nói chung và cho lĩnh vực kinh doanh khách sạn nói riêng để cho thương mại Việt Nam phát triển vươn xa ngang tầm quốc tế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Thực trạng việc áp dụng thương mại điện tử trong việc đặt phòng trực tuyến của website
checkinvietnam
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : 1
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1
1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 1
1.1.1 Theo nghĩa hẹp 1
1.1.2 Theo nghĩa rộng 1
1.2 Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử 2
1.2.1 Business to Customer -B2C 2
1.2.2 Business to Business - B2B 2
1.2.3 Business to Government- B2G 2
1.2.4 Custmer to Custmer C2C 2
1.2.5 Government to Custmer- G2C 3
1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 3
1.3.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp 3
1.3.2 Lợi ích đối với xã hội 4
1.4 Hạn chế của thương mại điện tử 4
1.4.1 Hạn chế mang tính kĩ thuật 4
1.4.2 Hạn chế mang tính thương mại 5
1.5 Ảnh hưởng của Thương mại điện tử 5
1.5.1 Tác động đến hoạt động Marketing 5
1.5.2 Thay đổi mô hình kinh doanh 6
1.5.3 Tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh 6
CHƯƠNG 2 7
THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN CỦA WEBSITE CHECKINVIETNAM 7
2.1 Giới thiệu về công ty 7
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7
2.2 Xu hướng của việc sử dụng Booking Engine 7
2.3 Quy trình đặt phòng trực tuyến 8
2.4 Hình thức thanh toán 12
2.4.1 Thanh toán online bằng thẻ nội địa(ATM) của các ngân hàng 12
2.4.2 Thanh toán online bằng thẻ quốc tế(Visa/Master Card,JCB) 12
13
2.4.3 Thanh toán chuyển khoản 13
Trang 32.5 Quy trình hoãn, hủy đặt phòng 13
CHƯƠNG 3 15
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ CỦA ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN 15
3.1 Về quảng cáo 15
3.2 Về các phương thức thanh toán trực tuyến 15
3.2.1 Thanh toán bằng thẻ tín dụng 15
3.2.2 Thanh toán bằng phiếu thanh toán 15
3.2.3 Thanh toán bằng thẻ nội địa và qua máy ATM 15
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Khái niệm về thương mại điện tử
1.1.1 Theo nghĩa hẹp
Thương mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch được thực hiện thông
qua mạng máy tính có liện quan đến chuyển quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ
Theo Diễn đàn đối thoại xuyên Đại tây dương, thương mại điện tử là các giao
dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử
Cục Thống kê Hoa kỳ định nghĩa thương mại điện tử là việc hoàn thành bất
kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ
1.1.2 Theo nghĩa rộng
Vận đơn điện tử E B/L (electronic bill of lading); đấu giá thương mại -Commercial auction; hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến - Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng sau khi bán
UNCITAD định nghĩa về thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, phân
phối, marketing, bán hay giao hàng hoá và dịch vụ bằng các phương tiện điện tử
Liên minh châu Âu định nghĩa thương mại điện tử bao gồm các giao dịch
thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm thương mại điện tử gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và thương mại điện
tử trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình)
Thương mại điện tử cũng được hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá được; chuyển tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - E B/L (electronic bill of lading); đấu giá thương mại - Commercial auction; hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến - Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng sau khi bán
UN đưa ra định nghĩa đầy đủ nhất để các nước có thể tham khảo làm chuẩn,
tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử phù hợp Định nghĩa này phản ánh các bước thương mại điện tử , theo chiều ngang: “thương mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các phương tiện điện tử”
Trang 5Định nghĩa của WTO Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng
cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng số hoá
Định nghĩa của OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế): Thương mại
điện tử là việc làm kinh doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch
vụ có thể được phân phối không thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằng kỹ thuật số và được phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng
Định nghĩa của AEC (Hiệp hội thương mại điện tử): Thương mại điện tử là làm
kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử Định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thông tin EDI phức tạp đều là thương mại điện tử
1.2 Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử.
TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C, C2C dựa trên thành phần tham gia hoạt động thương mại Có thể sử dụng hình sau để minh họa cách phân chia này.
1.2.1 Business to Customer -B2C
Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với khách hàng: Thành phần tham gia hoạt động thương mại gồm người bán là doanh nghiệp và người mua là người tiêu dùng Sử dụng trình duyệt (web browser) để tìm kiếm sản phẩm trên Internet Sử dụng giỏ hàng (shopping cart) để lưu trữ các sản phẩm khách hàng đặt mua Thực hiện thanh toán bằng điện tử
1.2.2 Business to Business - B2B
Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp: Thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp, tức người mua và người bán đều là doanh nghiệp Sử dụng Internet để tạo mối quan hệ giữa nhà cung cấp và các cửa hàng thông qua các vấn đề về chất lượng, dịch vụ Marketing giữa hai đối tượng này là marketing công nghiệp Hình thức này phổ biến nhanh hơn B2C Khách hàng là doanh nghiệp có đủ điều kiện tiếp cận và sử dụng Internet hay mạng máy tính Thanh toán bằng điện tử
1.2.3 Business to Government- B2G
Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chính quyền: Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá trình trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng có thể lập các website, tại đó đăng tải thông tin về những nhu cầu mua hàng của cơ quan mình và tiến hanh việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp website Ví dụ như hải quan điện tử thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử, mua bán trái phiếu chính phủ
1.2.4 Custmer to Custmer C2C
Đây là mô hình hương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các phương tiện điện tử đặc biệt là Internet làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia
Trang 6hoạt động thương mại với tư cách người bán hoặc người mua Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẳn để đấu giá mòn hàng mình có Giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử C2C chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử
1.2.5 Government to Custmer- G2C
Mô hình G2C chủ yếu đề cập tới các giao dịch mang tính hành chính, tuy nhiên cung có thể mang những yếu tố của thương mại điện tử
1.3 Lợi ích của thương mại điện tử
1.3.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền
thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin, chi phí
in ấn, gửi văn bản truyền thống
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối
hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho
- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược
kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị
mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường
- Giảm chi phí thông tin liên lạc
- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);
giảm giá mua hàng (5-15%)
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan
hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa
Trang 7sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có
thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
- Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách
giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet
- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất
lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
1.3.2 Lợi ích đối với xã hội
- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,
mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do
đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người
- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm,
dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng
- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo
dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình
1.4 Hạn chế của thương mại điện tử
1.4.1 Hạn chế mang tính kĩ thuật
An toàn: Vấn đề an toàn trong giao dịch tiếp tục là vấn đề lớn đối với thương mại điện tử Nhiều khách hàng ngần ngại không muốn cung cấp số thẻ tín dụng qua Internet
Toàn vẹn dữ liệu: Bảo vệ dữ liệu và tính toàn vẹn của dữ liệu là một vấn đề nghiêm trọng Do sự xuất hiện của các virus máy tính dẫn đến đường truyền dữ liệu bị nghẽn, các tệp dữ liệu bị phá hủy tin tặc truy cập trái phép hệ thống để lấy cắp thông tin, hủy hoại dữ liệu khiến cho khách hàng lo lắng về hệ thống thương mại điện tử
Nổi lo lắng về nâng cấp hệ thống (system scalability): Sau một thời gian phát triển
hệ thống website thương mại điện tử, số lượng khách hàng truy cập ngày một đông sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậm lại, nghẽn mạng Kết quả là khách hàng rời bỏ website
Để tránh xảy ra hiện tượng này, các hệ thống thương mại điện tử thường phải nâng cấp
hệ thống Để duy trì một hệ thống có được 70 triệu truy cập trong vòng hai tuần mà
Trang 8không xảy ra tắc nghẽn cần phải trang bị một hệ thống phần cứng và phần mềm không rẻ
1.4.2 Hạn chế mang tính thương mại.
Thương mại điện tử đòi hỏi phải đầu tư xứng đáng: Kinh nghiệm cho thấy các công ty thành công với thương mại điện tử thường có đầu tư lớn cho việc xây dựng hệ thống Các doanh nghiệp nhỏ thường không thể cạnh tranh bằng giá cả nhất là khi tham gia thị trường rộng lớn của thương mại điện tử Trong thương mại truyền thống, vấn đề trung thành với thương hiệu rất quan trọng nhưng trong thương mại điện tử vấn
đề này kém quan trọng hơn
Quá trình tìm kiếm thông tin của khách hàng trong thương mại điện tử không phải hiệu quả về chi phí Nhìn bề ngoài, các sản giao dịch điện tử có vẻ như là nơi cho phép người bán và người mua trên toàn thế giới trao đổi thông tin mà không cần trung gian Nếu tiếp cận gần hơn sẽ thấy xuất hiện một hệ thống trung gian mới để đảm bảo về chất lượng sản phẩm, những người dàn xếp, các cơ quan chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch Các chi phí này được tính vào chi phí giao
1.5 Ảnh hưởng của Thương mại điện tử
1.5.1 Tác động đến hoạt động Marketing
+ Nghiên cứu thị trường: Một mặt Thương mại điện tử hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống, một mặt tạo ra các hoạt động mới giúp nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn Các hoạt động như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn sâu được thực hiện trực tuyến thông qua Internet; hoạt động điều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện qua công cụ webbased tiện lợi, nhanh và chính xác hơn
+ Hành vi khách hàng: Hành vi khách hàng trong Thương mại điện tử thay đổi nhiều so với trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinh doanh mới Các giai đoạn xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá ựa chọn, hành động mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởi Internet và Web
+ Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu: Các tiêu chí để lựa chọn thị trường mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập, vùng địa lý được bổ sung thêm bởi các tiêu chí đặc biệt khác của Thương mại điện tử như mức độ sử dụng Internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web
+ Định vị sản phẩm: Bên cạnh các tiêu chí để định vị sản phẩm như giá rẻ nhất, chất lượng cao nhất, dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất, việc định vị sản phẩm ngày nay còn được bổ sung thêm những tiêu chí riêng của Thương mại điện tử như nhiều sản phẩm nhất, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp nhanh nhất
+ Các chiến lược marketing hỗn hợp: Bốn chính sách của marketing là sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cũng bị tác động của Thương mại điện tử Việc thiết kế sản phẩm mới hiệu quả hơn, nhanh hơn, nhiều ý tưởng mới hơn nhờ sự phối hợp và chia sẻ thông tin giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp
và khách hàng.Việc định giá cũng chịu tác động của Thương mại điện tử khi doanh nghiệp tiếp cận được thị trường toàn cầu, đồng thời đối thủ cạnh tranh và khách hàng cũng tiếp cận được nguồn thông tin toàn cầu đòi hỏi chính sách giá toàn cầu và nội địa
Trang 9cần thay đổi để có sự thống nhất và phù hợp giữa các thị trường Việc phân phối đối với hàng hóa hữu hình và vô hình đều chịu sự tác động của Thương mại điện tử, đối với hàng hóa hữu hình quá trình này được hoàn thiện hơn, nâng cao hiệu quả hơn; đối với hàng hóa vô hình, quá trình này được thực hiện nhanh hơn hẳn so với thương mại truyền thống Đặc biệt hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh có sự tiến bộ vượt bậc nhờ tác động của Thương mại điện tử với các hoạt động mới như quảng cáo trên website, quảng cáo bằng e-mail, diễn đàn cho khách hàng trên mạng, dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/7
1.5.2 Thay đổi mô hình kinh doanh
Thay đổi mô hình kinh doanh Việc xuất hiện Thương mại điện tử đã dẫn đến trào lưu hàng loạt doanh nghiệp phát triển các mô hình kinh doanh từ truyền thống sang mô hình kinh doanh Thương mại điện tử như các Công ty Ford Motor, Dell Computer Corp… Bên cạnh đó cũng đã hình thành các sàn giao dịch điện tử dạng B2B Với Ford, việc áp dụng Thương mại điện tử vào các hoạt động sản xuất kinh doanh đã giúp công ty giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng hoá Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho
Với Dell Computer Corp, áp dụng Thương mại điện tử trong các chiến lược thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty như lôi kéo các khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, sản xuất hàng theo yêu cầu (được biết đến dưới tên gọi “chiến lược kéo”), v.v
Với mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công từ việc tạo ra các lợi thế và giá trị mới cho khách hàng bằng Thương mại điện tử
1.5.3 Tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Các hãng sản xuất lớn nhờ ứng dụng Thương mại điện tử có thể giảm chi phí sản xuất đáng kể Có thể phân tích một số mô hình để thấy rõ hiệu quả của Thương mại điện tử trong sản xuất Hàng loạt các dịch vụ ngân hàng điện tử được hình thành và phát triển mở ra cơ hội mới cho cả các ngân hàng và khách hàng như Internet banking, thanh toán thẻ tín dụng trực tuyến, thanh toán bằng thẻ thông minh, mobile banking, ATM hoạt động vận tải, bảo hiểm Đặc biệt, đối với hoạt động ngoại thương, Thương mại điện tử có những tác động hết sức mạnh mẽ do đặc thù của Internet là rộng lớn trên toàn cầu, rất phù hợp với các giao dịch thương mại quốc tế Mọi hoạt động trong quy trình kinh doanh quốc tế đều chịu tác động của Thương mại điện tử
Trang 10CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG
VIỆC ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN CỦA WEBSITE
CHECKINVIETNAM
2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Checkin Việt Nam là tập đoàn du lịch trực tuyến, chuyên phát triển và kinh doanh các hệ thống đặt phòng khách sạn, đặt tour du lich bằng trang web như checkinvietnam.com, mangdatphong.vn, mangdattour.vn qua 5 năm hình thành và phát triển checkin Việt nam đã khẳng định được vị thế, uy tín và thương hiệu của mình trong lĩnh vực du lịch Trong đó mangdatphong.vn đã chính thức trở thành sàn giao dịch đầu tiên ở Việt Nam
Mới đây nhất, Checkin Vietnam cho ra đời Booking Engine, đây là công cụ cần thiết giúp cho các khách sạn có thể quản lý và bán phòng trực tuyến một cách dễ dàng, hiệu quả Được tích hợp lên chính website của khách sạn cho phép khách hàng đặt phòng
và thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng và an toàn
2.2 Xu hướng của việc sử dụng Booking Engine
Ngày càng nhiều du khách sử dụng Internet để đặt phòng trực tuyến Họ sử dụng nhiều phương thức khác nhau để tìm kiếm thông tin như: Google, Yahoo, Bing từ đây khách hàng có thể truy cập trực tiếp đến các website khách sạn, các trang đặt phòng trực tuyến (OTA - Online Travel Agency) Đặc biệt website khách sạn đứng đầu về lượng truy cập, chiếm khoảng 69% đối với khách thương gia và chiếm khoảng 55% đối với khách du lịch Nhưng thực tế là sau khi vào website khách sạn để tham khảo họ lại trở ra và tìm đến các trang OTA để đặt phòng với các lý do dưới đây:
+ Khách hàng phải gọi điện thoại hoặc gửi email tới khách sạn để liên hệ đặt phòng, sau đó họ phải chờ đợi trả lời từ phía khách sạn và mất rất nhiều thời gian để
có được xác nhận đặt phòng (chưa kể những trường hợp khách quan gây ảnh hưởng như trái múi giờ, ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ lễ)
+ Một số website khách sạn có chức năng đặt phòng nhưng thực tế không khác những website không có chức năng đặt phòng Bởi vì trên Website của họ không tích hợp hình thức thanh toán trực tuyến Do vậy khách sạn hoàn toàn không có cơ sở giữ phòng cho khách, mà chỉ có thể cho khách vào danh sách chờ Trong trường hợp khách sạn đã giữ phòng nhưng khách lại không đến nhận phòng, khách sạn sẽ không thu được tiền và điều đó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu của khách sạn
+ Với những khách hàng nước ngoài họ sẽ gặp khó khăn và mất rất nhiều thời gian khi thanh toán bằng hình thức chuyển khoản mà một số khách sạn đang áp dụng Hình thức này chỉ áp dụng phù hợp với những khách hàng nội địa