Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tế DIỄN BIẾN NỢ CÔNG CHÂU ÂU ưPhân loại: Nợ trong nước (các khoản vay từ người cho vay trong nước) và nợ nước ngoài (các khoản vay từ người cho vay ngoài nước). Nợ ngắn hạn (từ 1 năm trở xuống), nợ trung hạn (từ trên 1 năm đến 10 năm) và nợ dài hạn (trên 10 năm).
Trang 1QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC
Trang 2I Khái niệm
1 Nợ công là gì?
Là tổng giá trị các
khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách
Trang 3Phân loại:
cho vay trong nước) và nợ nước ngoài
(các khoản vay từ người cho vay ngoài
nước).
trung hạn (từ trên 1 năm đến 10 năm) và
nợ dài hạn (trên 10 năm).
Trang 42 Nợ công châu Âu?
Khủng hoảng nợ công châu Âu là một cuộc khủng hoảng nợ công với điểm bùng nổ đầu
tiên là Hy Lạp vào đầu năm 2010 khi chi phí
cho các khoản nợ Chính phủ liên tục tăng lên
Trang 5 Cuộc khủng hoảng sau đó đã lan sang Bồ
Đào Nha, Tây Ban Nha và tiếp theo
là Ý trong khu vực đồng euro.
Pháp đang là quốc gia có nhiều nguy cơ tụt hạng tín dụng. Cộng hòa Sip cũng đã bị đẩy tới bờ vực để nhận gói cứu trợ
Cuộc khủng hoảng nợ công đã đe dọa sự tồn tại của đồng tiền euro, gây ảnh hưởng nền tài chính toàn cầu
Trang 6II Nguyên nhân
1 Nguyên nhân trực tiếp
- Thứ nhất, do không tuân thủ chặt chẽ các
quy định trong Liên minh tiền tệ
- Thứ hai, do tác động tiêu cực của tiến trình
hội nhập kinh tế khu vực
- Thứ ba, mối quan hệ giữa chính sách tiền
tệ và chính sách tài chính
Trang 72 Nguyên nhân sâu xa
- Mỗi quốc gia có một nhà nước riêng => cần
có ngân sách riêng và hàng loạt nguyên tắc
chi tiêu đính kèm
điều hợp lý nhưng lại là rào cản đối với khu vực đồng tiền chung vì chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa luôn có mối quan hệ khăng khít nhau
Trang 8- Khoản chi phúc lợi – an sinh xã họi và thu thế của EU cao so với nhiều quốc gia khác trên thế giới
Trang 9III Nợ công ở Hy Lạp
Điều gì đã khiến Hy Lạp rơi vào cuộc khủng
hoảng nợ công?
1 Một là, tiết kiệm trong nước thấp buộc
Hy Lạp phải vay nợ nước ngoài cho chi
tiêu công
Trang 102 Hai là, chi tiêu công cao dẫn đến thâm
hụt ngân sách
3 Ba là, nguồn thu giảm sút là 1 trong
những nguyên nhân dẫn đến thâm hụt ngân sách và gia tăng nợ công.
4 Bốn là, sự tiếp cận dễ dãi với các nguồn
vốn nước ngoài và việc sử dụng chúng không hợp lý.
5 Năm là, sự thiếu minh bạch và suy giảm
niềm tin của các nhà đầu tư.
Trang 11Hình ảnh một sân vận động tại Athen, ví
dụ về sự quản lý nguồn vốn vay yếu kém
của Hy Lạp
Trang 12Chính phủ Hy Lạp cũng như các nước khác trong khu vực đồng tiền chung Euro – Eurozone đã và đang làm gì để giúp Hy Lạp?
Tình hình Hy Lạp hiện nay qua biểu đồ và các con số
Tăng trưởng GDP thực tế của Hy Lạp (Nguồn: CIA World
Fact Book)
Trang 14Chính phủ các nước đang làm gì để giúp Hy Lạp?
Gói cứu trợ thứ nhất (5/2010) trị giá 110 tỷ euro
Gói cứu trợ thứ hai (7/2011-2/2012) trị giá
100 tỷ euro, kèm theo việc xóa 1 phần nợ cho
Hy Lạp
Gói cứu trợ “thầm lặng” – Gói cứu trợ thứ ba (11/2012) mới được thông qua
Trang 15Vậy còn Hy Lạp, họ đang làm gì?
Các chính sách “thắt lưng buộc bụng” nhằm cắt giảm chi tiêu công và thỏa mãn các điều kiện để gói cứu trợ được giải ngân:
1. Tăng thu: Tăng các khoản thuế, đánh thuế
vào hàng xa xỉ và các mặt hàng tiêu dùng
nội địa
2. Giảm chi: Giảm chi tiêu công, phúc lợi xã
hội, sa thải công chức, tư hữu hóa các doanh nghiệp nhà nước
Trang 16Điều gì sẽ xảy ra nếu Hy Lạp buộc phải rời khỏi Eurozone?
Trang 17Điều gì sẽ xảy ra nếu Hy Lạp vỡ nợ?
Tác động của việc Hy Lạp vỡ nợ sẽ xảy ra gần
như ngay tức khắc
Các ngân hàng Hy Lạp phá sản.
Thua lỗ sẽ làm giảm khả năng thanh toán của các ngân hàng châu Âu, đặc biệt là Đức và Pháp,
khiến tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn.
ECB, tổ chức nắm giữ phần lớn các khoản nợ của
Hy Lạp cũng như các nước khác sẽ gặp nguy
hiểm Các quốc gia đang nợ khác có thể buộc
phải tuyên bố vỡ nợ Không có 1 ngân hàng trung ương để giúp đỡ, EU sẽ khó vượt qua
Trang 18IV Khủng hoảng nợ công ở các nước khác
Ireland:
Tỷ lệ phần trăm nợ của Ireland so với trung bình khu vực
sử dụng đồng tiền chung châu Âu (euro) từ năm 1995 Ireland chính phủ thâm hụt so với các nước khác ở châu Âu và Hoa Kỳ (2000-2013)
Trang 19• Ngân hàng Ailen đã bị mất ước tính khoảng một 100 tỷ euro, Nền kinh tế sụp đổ trong năm 2008
•Với xếp hạng tín dụng của Ireland giảm nhanh chóng khi đối mặt với ước tính gắn kết của những tổn thất ngân hàng
=>Chính phải tìm kiếm sự hỗ trợ từ EU và IMF
=> € 67,5 tỷ thỏa thuận "giải cứu“, đổi lại chính phủ đồng ý để giảm thâm hụt ngân sách của nó 3% dưới đây vào năm 2015.
•Trong tháng 7 năm 2011, các nhà lãnh đạo châu Âu đồng ý cắt giảm lãi suất mà Ireland
đã trả tiền vay cứu trợ EU/ IMF từ khoảng 6%
từ 3,5% đến 4% và tăng gấp đôi thời gian vay đến 15 năm
Trang 20Năm 2011 là minh chứng sự tiến bộ lớn của Ireland trong việc đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính củamình
Ngày 26 Tháng 7 năm 2012, lần đầu tiên kể từ tháng 9 năm 2010, Ireland
đã có thể quay trở lại các thị trường tài chính bán hơn € 5 tỷ USD nợ chính phủ dài hạn, với lãi suất 5,9% cho trái phiếu 5 năm và 6,1% cho trái phiếu 8- năm tại bán.
Trang 21Bồ Đào Nha
Tỷ lệ phần trăm nợ của Bồ Đào Nha so với trung bình khu vực
sử dụng đồng tiền chung châu Âu (euro) từ năm 1999
Khi cuộc khủng hoảng nợ công toàn cầu đã làm gián đoạn các thị trường và nền kinh tế thế giới,Bồ Đào Nha là một trong những nền kinh tế đầu tiên và bị ảnh hưởng nhiều nhất phải chống chọi.
Trang 22Mùa hè năm 2010, xếp hạng trái phiếu chủ quyền của Bồ Đào Nha bị
=>Châu Âu đã tăng ngân sách cứu trợ lên 440 tỉ euro, do đó liên minh này có thể dang tay cứu vớt Bồ Đào Nha
Trang 23Đầu năm 2011, Bồ Đào Nha yêu cầu một €
78 tỷ gói cứu trợ IMF-EU
=> điều này cũng dẫn đến một sự gia tăng mạnh mẽ của tỷ lệ thất nghiệp lên hơn 15% trong quý II năm 2012 và dự kiến sẽ tăng hơn nữa trong tương lai gần
=> Một chút tồi tệ hơn đầu dự đoán, nhưng tcó thể coi là vẫn bền vững và tiến triển tốt
=> đất nước đã được một năm nữa để giảm thâm hụt ngân sách mức dưới 3% GDP
tiếp theo là quay trở lại với tăng trưởng thực dương vào năm 2014
Trang 24Tây Ban
Nha
Tỷ lệ nợ của Tây Ban Nha so với trung bình khu vực sử dụng đồng
tiền chung châu Âu (euro) từ năm 1999
Tây Ban Nha đã
có một mức nợ tương đối thấp trong số các nền kinh tế tiên tiến trước khi cuộc khủng hoảng Khi khủng hoảng nổ
ra, đầu tiênTây Ban Nha đã dành
số lượng lớn tiền vào các kế hoạch giải cứu ngân hàng
Trang 25chính phủ đã bắt đầu giới thiệu các biện pháp thắt lưng buộc bụng và sửa đổi Hiến pháp Tây Ban Nha vào năm 2011
Tháng 6 năm 2012, Tây Ban Nha đã trở thành một mối quan tâm chính cho Euro- zone khi lãi suất trái phiếu 10 năm của Tây Ban Nha đạt mức 7% và phải đối mặt với khó khăn trong việc tiếp cận thị trường trái phiếu.
Tây Ban Nha đặt mục tiêu giảm thâm hụt ngân sách xuống mức 5,3% GDP trong năm nay và phấn đấu giảm tiếp xuống mức trần quy định 3% GDP của EU vào năm 2013.
Tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp ở mức 24,4%, trong đó thanh niên mất việc chiếm tới 50%.
Trang 26V Nguy cơ lây lan sang các nước khác
Vào tháng 7 năm 2011, Ủy ban chính sách tài chính
Vương quốc Anh lưu ý rằng: “Market concerns remain
over fiscal positions in a number of euro area countries and the potential for contagion to banking systems”
(“Mối quan tâm của thị trường vẫn còn hơn vị trí tài chính
ở một số nước khu vực đồng euro và nguy cơ lây lan đến các hệ thống ngân hàng“)
Trang 27Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ngày 19-7 cũng
cảnh báo khủng hoảng nợ châu Âu có thể tác động nghiêm trọng và lây lan đến các nền
kinh tế khác trên toàn cầu nếu không được nhanh chóng xử lý
Trang 28 Italy:
Thất
Tăng
Hơn NợTrungNợ ThấpMức
Trang 29 Pháp:
Italia
Các
Pháp
Trang 30Giá Chênh
Bỉ
Nợ
Trang 31VI Tác động của cuộc khủng hoảng nợ
công châu Âu
Trang 32Tác động toàn cầu
1. Mỹ và Nhật Bản
Trang 33Tác động toàn cầu
2. Các nền kinh tế mới nổi
Tăng
Không
Trang 35Tác động tới Việt Nam
1. Xuất khẩu khó khăn
T h ấ tLạ m
L ạ
mồ Đ
n g
Đ ồ n
Trang 36Tác động tới Việt Nam
2. Lãi suất cao
Ở Việt Nam, lãi suất huy động và lãi suất cho vay vẫn cao gây khó khăn cho các doanh
nghiệp
Trang 37Tác động tới Việt Nam
3. FDI suy giảm
Luồng vốn từ các nhà đầu tư châu Âu vào Việt Nam giảm sút do cuộc khủng hoảng nợ
Trang 38Tác động tới Việt Nam
4. Giá vàng bùng nổ hút vốn đầu tư
Đầu
Đầu
Trang 39Tác động tới Việt Nam
5. Bảo hiểm rủi ro tín dụng (CDS) tăng
Việt Nam: tỉ lệ nợ cao,