1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình

64 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 906 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 5 Chương 1: Tổng quan về chuyển giá của TNCs 7 1.1 Tổng quan về TNCs 7 1.1.1 Định nghĩa 7 1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty đa quốc gia 7 1.1.3. Các nghiệp vụ mua bán nội bộ của TNCs 8 1.2 .Chuyển giá 9 1.2.1 Định nghĩa 9 1.2.2 Phạm vi chuyển giá 11 1.2.3 Các hình thức chuyển giá 12 1.2.3.1 Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn 12 1.2.3.2 Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá công nghệ, thương hiệu…(các tài sản vô hình) 13 1.2.3.3 Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý 13 1.2.3.4 Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa 13 1.2.3.5 Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ bằng nghiệp vụ vay từ công ty mẹ 14 1.2.3.6 Chuyển giá thông qua các trung tâm tái tạo hóa đơn 14 1.3 Hoạt động chuyển giá của TNCs 14 1.3.1 Điều kiện để các doanh nghiệp TNCs dễ dàng thực hiện việc chuyển giá 14 1.3.1.1 Sự khác biệt về mức thuế thu nhập doanh nghiệp 14 1.3.1.2 Chính sách về thuế đối với các công ty xuyên quốc gia dễ dàng hơn với các mô hình công ty khác ( Có được nhiều ưu đãi hơn ) 16 1.3.1.3 Quyền sở hữu toàn bộ và sự quyết định chuyển lợi nhuận không bị giới hạn bởi các đối tác liên quan 16 1.3.1.4 Các công ty đa quốc gia thường là công ty sử dụng nền công nghệ tiên tiến nên dễ dàng thực hiện việc chuyển giao giá 17 1.3.2 Yếu tố thúc đẩy việc thực hiện chuyển giá 17 1.3.2.1 Yếu tố bên ngoài 17 1.3.2.2 Yếu tố bên trong 18 1.3.3 Phương pháp xác định giá chuyển giao 18 1.3.3.1 Chuyển giao nội bộ (Các nghiệp vụ mua bán nội bộ) 18 1.3.3.2 Các phương pháp định giá chuyển giao 19 1.4. Một số tác động chủ yếu của chuyển giá 32 1.4.1 Đối với TNCs 32 1.4.1.1 Tác động tích cực 32 1.4.1.2 Tác động tiêu cực 33 1.4.2 Đối với các quốc gia liên quan 33 1.4.2.1 Dưới góc độ quốc gia tiếp nhận dòng vốn đầu tư 33 1.4.2.2 Dưới góc độ các quốc gia xuất khẩu đầu tư 34 Chương 2: Kinh nghiệm chống chuyển giá của một số nước 35 2.1. Kinh nghiệm của Mỹ 36 2.2. Kinh nghiệm Trung Quốc 38 2.3. Kinh nghiệm của Nhật bản 41 2.4. Kinh nghiệm của ASEAN 42 2.4.1. Singapo: 42 2.4.2 Malaysia: 43 2.4.4 Thái Lan: 44 Chương 3: Thực trạng hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá tại Việt Nam 46 3.1. Thực trạng hoạt động chuyển giá tại Việt Nam 46 3.1.1. Thực trạng chuyển giá tại Việt Nam 46 3.1.2. Một số hình thức chuyển giá tại Việt nam 48 3.1.2.1. Chuyển giá thông qua việc nâng giá trị góp vốn . 48 3.1.2.2. Chuyển giá qua hình thức nâng chi phí đầu vào 49 3.1.2.3. Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình: 50 3.1.2.4. Chuyển giá thông qua cung cấp dịch vụ nội bộ tập đoàn: 51 3.1.2.5.Chuyển giá thông qua chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh: 51 3.1.3. Tác động của chuyển giá 51 3.1.3.1 Thất thu ngân sách nhà nước từ thuế TNDN và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. 51 3.1.3.2. Tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế. 52 3.1.3.3. Chuyển giá làm “đội giá” máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp FDI đồng thời “phá giá” sản phẩm đầu ra khiến cho doanh nghiệp FDI bị thua lỗ giả tạo. 52 3.1.3.4. Tác động tiêu cực đến cán cân thương mại và cán cân vãng lai của Việt Nam 53 3.2. Hoạt động chống chuyển giá tại Việt Nam 54 3.2.1. Môi trường pháp lý 54 3.2.2. Những thành tựu đạt được 55 3.2.3. Những khó khăn 57 3.2.3.1. Khó khăn đầu tiên và cũng là khó khăn chung của cả nền kinh tế xã hội nước ta là xuất phát điểm kinh tế thấp, kéo theo đó là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước lạc hậu không đáp ứng yêu cầu quản lý. 57 3.2.3.2. Hành lang pháp lý về chống chuyển giá chưa hoàn thiện. 58 3.2.3.3. Khó xác định được giá thị trường, giá giao dịch độc lập. 58 3.2.3.5. Chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đầy đủ về người nộp thuế nói chung và phục vụ cho hoạt động chống chuyển giá nói riêng. 59 Chương 4: Gợi ý một số giải pháp chống chuyển giá 60 4.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý về chống chuyển giá. 60 4.2. Chính sách thuế 61 4.3. Nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý nhà nước 61 4.4. Xây dựng một bộ phận chuyên trách quản lí thuế đối với hoạt động chuyển giá. 62 4.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về người nộp thuế. 62 KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ALP Nguyên tác căn bản thị trường APA Thỏa thuận định giá trước CUP Phương pháp giá tự do có thể so sánh được DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTNN Đầu tư nước ngoài FDI Đầu tư trược tiếp nước ngoài GNP Tổng sản phẩm quốc dân GTGT Giá trị gia tăng IRS Cơ quan thuế nội địa của Mỹ MNC Công ty đa quốc gia NAT Cục thuế của Nhật NSNN Ngân sách nhà nước OECD Tổ chức hơp tác kinh tế và phát triển R D Nguyên cứu và phát triển RPM Phương pháp giá bán lại TNC Công ty xuyên quốc gia TNDN Thu nhập doanh nghiệp UNCTAD Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc ICOR Hệ số đầu tư tăng trưởng LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc tiến hành Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, việc thúc đẩy nền kinh tếxã hội phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Có thể nói, việc các công ty xuyên quốc gia (TNCs) đầu tư vào Việt Nam không chỉ giúp tăng trưởng nền kinh tế mà còn là cơ hội tốt để Việt Nam có thể tham gia vào thị trường quốc tế. Tuy nhiên trong quá trình thu hút TNCs đầu tư vào Việt Nam thì chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, một trong số đó là thủ thuật chuyển giá nó được coi là một trong những lỗ hổng quản lý tài chính lớn nhất hiện nay. Chuyển giá là hiện tượng tương đối phổ biến trên thế giới gắn liền với xu thế hội nhập kinh tế tài chính quốc tế và toàn cầu hoá thông qua qui định giá nội bộ của các công ty đa quốc gia hoặc ít phổ biến hơn là câu kết giữa các công ty độc lập xuyên biên giới để đưa ra mức giá hàng hoá dịch vụ cao hơn bình thường nhằm tránh thuế thu nhập doanh nghiệp, tránh qui định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư... Thực trạng này không những gây thất thu thuế cho Nhà nước mà còn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa doanh nghiệp trong nước và TNCs…Chuyển giá không phải là vấn đề mới, nhưng phức tạp, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đây đã và đang là vấn đề quan ngại của tất cả các quốc gia, từ các nước phát triển đến những nước đang phát triển như Việt Nam. Xuất phát từ đó nhóm 3 chọn chủ đề “Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam” cho chuyên đề của mình. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY

XUYÊN QUỐC GIA: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ

THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM

Học viên: Hỏa Hạnh Nhân

Cao Thị Kim Dung

Phan Thị Hồng Trang

Hà nội, tháng 10 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

Chương 1: Tổng quan về chuyển giá của TNCs 7

1.1 Tổng quan về TNCs 7

1.1.1 Định nghĩa 7

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty đa quốc gia 7

1.1.3 Các nghiệp vụ mua bán nội bộ của TNCs 8

1.2 Chuyển giá 9

1.2.1 Định nghĩa 9

1.2.2 Phạm vi chuyển giá 11

1.2.3 Các hình thức chuyển giá 12

1.2.3.1 Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn 12

1.2.3.2 Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá công nghệ, thương hiệu…(các tài sản vô hình) 13

1.2.3.3 Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý.13 1.2.3.4 Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa 13

1.2.3.5 Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ bằng nghiệp vụ vay từ công ty mẹ 14

1.2.3.6 Chuyển giá thông qua các trung tâm tái tạo hóa đơn 14

1.3 Hoạt động chuyển giá của TNCs 14

1.3.1 Điều kiện để các doanh nghiệp TNCs dễ dàng thực hiện việc chuyển giá 14

1.3.1.1 Sự khác biệt về mức thuế thu nhập doanh nghiệp 14

1.3.1.2 Chính sách về thuế đối với các công ty xuyên quốc gia dễ dàng hơn với các mô hình công ty khác ( Có được nhiều ưu đãi hơn ) 16

1.3.1.3 Quyền sở hữu toàn bộ và sự quyết định chuyển lợi nhuận không bị giới hạn bởi các đối tác liên quan 16

1.3.1.4 Các công ty đa quốc gia thường là công ty sử dụng nền công nghệ tiên tiến nên dễ dàng thực hiện việc chuyển giao giá 17

1.3.2 Yếu tố thúc đẩy việc thực hiện chuyển giá 17

1.3.2.1 Yếu tố bên ngoài 17

1.3.2.2 Yếu tố bên trong 18

1.3.3 Phương pháp xác định giá chuyển giao 18

1.3.3.1 Chuyển giao nội bộ (Các nghiệp vụ mua bán nội bộ) 18

1.3.3.2 Các phương pháp định giá chuyển giao 19

1.4 Một số tác động chủ yếu của chuyển giá 32

1.4.1 Đối với TNCs 32

1.4.1.1 Tác động tích cực 32

1.4.1.2 Tác động tiêu cực 33

1.4.2 Đối với các quốc gia liên quan 33

1.4.2.1 Dưới góc độ quốc gia tiếp nhận dòng vốn đầu tư 33

1.4.2.2 Dưới góc độ các quốc gia xuất khẩu đầu tư 34

Chương 2: Kinh nghiệm chống chuyển giá của một số nước 35

2.1 Kinh nghiệm của Mỹ 36

2.2 Kinh nghiệm Trung Quốc 38

2.3 Kinh nghiệm của Nhật bản 41

2.4 Kinh nghiệm của ASEAN 42

2.4.1 Singapo: 42

2.4.2 Malaysia: 43

Trang 3

2.4.4 Thái Lan: 44

Chương 3: Thực trạng hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá tại Việt Nam 46

3.1 Thực trạng hoạt động chuyển giá tại Việt Nam 46

3.1.1 Thực trạng chuyển giá tại Việt Nam 46

3.1.2 Một số hình thức chuyển giá tại Việt nam 48

3.1.2.1 Chuyển giá thông qua việc nâng giá trị góp vốn 48

3.1.2.2 Chuyển giá qua hình thức nâng chi phí đầu vào 49

3.1.2.3 Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình: 50

3.1.2.4 Chuyển giá thông qua cung cấp dịch vụ nội bộ tập đoàn: 51

3.1.2.5.Chuyển giá thông qua chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh: 51

3.1.3 Tác động của chuyển giá 51

3.1.3.1 Thất thu ngân sách nhà nước từ thuế TNDN và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài 51

3.1.3.2 Tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế 52

3.1.3.3 Chuyển giá làm “đội giá” máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp FDI đồng thời “phá giá” sản phẩm đầu ra khiến cho doanh nghiệp FDI bị thua lỗ giả tạo 52

3.1.3.4 Tác động tiêu cực đến cán cân thương mại và cán cân vãng lai của Việt Nam 53

3.2 Hoạt động chống chuyển giá tại Việt Nam 54

3.2.1 Môi trường pháp lý 54

3.2.2 Những thành tựu đạt được 55

3.2.3 Những khó khăn 57

3.2.3.1 Khó khăn đầu tiên và cũng là khó khăn chung của cả nền kinh tế - xã hội nước ta là xuất phát điểm kinh tế thấp, kéo theo đó là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước lạc hậu không đáp ứng yêu cầu quản lý 57

3.2.3.2 Hành lang pháp lý về chống chuyển giá chưa hoàn thiện 58

3.2.3.3 Khó xác định được giá thị trường, giá giao dịch độc lập 58

3.2.3.5 Chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đầy đủ về người nộp thuế nói chung và phục vụ cho hoạt động chống chuyển giá nói riêng 59

Chương 4: Gợi ý một số giải pháp chống chuyển giá 60

4.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý về chống chuyển giá 60

4.2 Chính sách thuế 61

4.3 Nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý nhà nước 61

4.4 Xây dựng một bộ phận chuyên trách quản lí thuế đối với hoạt động chuyển giá 62

4.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về người nộp thuế 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ALP Nguyên tác căn bản thị trường

APA Thỏa thuận định giá trước

CUP Phương pháp giá tự do có thể so sánh được

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

FDI Đầu tư trược tiếp nước ngoài

GNP Tổng sản phẩm quốc dân

GTGT Giá trị gia tăng

IRS Cơ quan thuế nội địa của Mỹ

MNC Công ty đa quốc gia

NAT Cục thuế của Nhật

NSNN Ngân sách nhà nước

OECD Tổ chức hơp tác kinh tế và phát triển

R &D Nguyên cứu và phát triển

RPM Phương pháp giá bán lại

TNC Công ty xuyên quốc gia

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

UNCTAD Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

ICOR Hệ số đầu tư tăng trưởng

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc tiến hành Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, việcthúc đẩy nền kinh tế-xã hội phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế đang là vấn đề được Đảng

và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Có thể nói, việc các công ty xuyên quốc gia (TNCs)đầu tư vào Việt Nam không chỉ giúp tăng trưởng nền kinh tế mà còn là cơ hội tốt để ViệtNam có thể tham gia vào thị trường quốc tế

Tuy nhiên trong quá trình thu hút TNCs đầu tư vào Việt Nam thì chúng ta cũngphải đối mặt với nhiều thách thức, một trong số đó là thủ thuật chuyển giá - nó được coi làmột trong những lỗ hổng quản lý tài chính lớn nhất hiện nay Chuyển giá là hiện tượngtương đối phổ biến trên thế giới gắn liền với xu thế hội nhập kinh tế tài chính quốc tế vàtoàn cầu hoá thông qua qui định giá nội bộ của các công ty đa quốc gia hoặc ít phổ biếnhơn là câu kết giữa các công ty độc lập xuyên biên giới để đưa ra mức giá hàng hoá dịch

vụ cao hơn bình thường nhằm tránh thuế thu nhập doanh nghiệp, tránh qui định về chuyểnlợi nhuận ra nước ngoài, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư

Thực trạng này không những gây thất thu thuế cho Nhà nước mà còn dẫn đến tìnhtrạng cạnh tranh không lành mạnh giữa doanh nghiệp trong nước và TNCs…Chuyển giákhông phải là vấn đề mới, nhưng phức tạp, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế Đây đã và đang là vấn đề quan ngại của tất cả các quốc gia, từ các nước phát triểnđến những nước đang phát triển như Việt Nam

Xuất phát từ đó nhóm 3 chọn chủ đề “Hoạt động chuyển giá của các công ty

xuyên quốc gia: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam” cho chuyên đề của mình.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam.

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây:

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét tổng thể những vấn đề

về hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia

Phương pháp phân tích tổng hợp giúp cho việc tổng hợp và phân tích về chuyển giácủa các công ty xuyên quốc gia, kinh nghiệm thế giới và thực tiễn tại Việt Nam

Phương pháp thống kê học để xử lý số liệu

Trang 6

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấu thành bốn chương:

Chương 1: Tổng quan về chuyển giá của TNCs

Chương 2: Kinh nghiệm chống chuyển giá của một số nước

Chương 3: Thực trạng hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá tại Việt Nam Chương 4: Gợi ý một số giải pháp chống chuyển giá

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về chuyển giá của TNCs

1.1 Tổng quan về TNCs

1.1.1 Định nghĩa

Theo định nghĩa được đưa ra tại Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về thương mại và

phát triển (UNCTAD) năm 2003: TNCs là các công ty liên doanh hoặc độc lập bao gồm

các công ty mẹ và các chi nhánh ở nước ngoài có quan hệ kinh tế chặt chẽ với nhau Công ty mẹ là công ty thực hiện quyền kiểm soát toàn bộ tài sản của các thực thể kinh tế

ở nước ngoài, thường thông qua hình thức sở hữu vốn tư bản cổ phần Có tỷ lệ góp vốn

cổ phần là 10% so với cổ phần gốc hoặc cao hơn hay mức cổ phần khống chế đối với các công ty liên doanh, hoặc tương ứng đối với các công ty độc lập, đây được xem là giới hạn

để giành quyền kiểm soát tài sản của các công ty khác

Từ thuật ngữ này có thể kể đến một số công ty xuyên quốc gia (TNCs) nhưGeneral Electric, Toyota Motor Coparation, Honda Moto Co Ltd, BMV AG, Electrolux,Dell, Unilever, Ajinomoto, Cocacola…

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty đa quốc gia

Các công ty quốc gia thành lập các chi nhánh và các công ty con tại các quốc giakhác sẽ trở thành công ty đa quốc gia Các công ty đa quốc gia này với hoạt động sản xuất

và kinh doanh ngày càng phát triển chúng sản xuất ra ngày càng nhiều hàng hóa và củacải, khai thác các thị trường hiện tại một cách hiệu quả và tìm kiếm các thị trường mới.Mục tiêu của các TNCs này còn bao hàm cả việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, nhâncông với giá cả so sánh, tìm kiếm những ưu đãi về thuế, ưu đãi về kinh tế nhằm phục vụcho mục tiêu to lớn nhất của các công ty là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tàisản công ty

Các TNCs có thể xếp vào 3 nhóm lớn theo cấu trúc phương tiện sản xuất như sau:

Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” là các công ty đa quốc gia mà có hoạt

động sản xuất kinh doanh các sản phẩm cùng loại hoặc tương tự tại các quốc gia mà công

ty này có mặt Một công ty điển hình với cấu trúc này là công ty Mc Donalds

Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” là công ty có các cơ sở sản xuất hay các chi

nhánh, công ty con tại một số quốc gia sản xuất ra các sản phẩm mà các sản phẩm này lại

là đầu vào để sản xuất ra sản phẩm của các công ty con hay các chi nhánh tại các quốc giakhác Một ví dụ điển hình cho loại hình cấu trúc công ty “theo chiều dọc” là công tyAdidas

Trang 8

Công ty đa quốc gia “nhiều chiều” là công ty có nhiều chi nhánh hay công ty con

tại nhiều quốc gia khác nhau mà các công ty này phát triển và hợp tác với nhau cả chiềungang lẫn chiều dọc Một ví dụ điển hình cho loại hình công ty đa quốc gia có cấu trúcnhư trên là Microsoft

1.1.3 Các nghiệp vụ mua bán nội bộ của TNCs

Các TNCs do hoạt động trên phạm vi của nhiều quốc gia khác nhau và ở mỗi quốcgia thường có chi nhánh hay công ty con vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty phải phù hợp với phong tục, tập quán và luật pháp kinh doanh tại quốc gia đó.Các đặc điểm kinh doanh trên đã dẫn đến các giao dịch nội bộ của các TNCs diễn ra rất

đa dạng và phức tạp vì vậy mà các cơ quan thuế riêng lẻ của từng quốc gia sẽ rất khókhăn trong việc quản lý và kiểm soát Các hoạt động mua bán qua lại giữa công ty mẹ vàcông ty con hoặc giữa các công ty con với nhau diễn ra với số lượng ngày càng nhiều vàgiá trị ngày càng lớn Các hoạt động mua bán nội bộ này tuy diễn ra với nhiều hình thức

và biểu hiện khác nhau nhưng chúng ta có thể nhận dạng chúng thông qua các giao dịchnhư: giao dịch chuyển giao nội bộ tài sản cố định hữu hình hay tài sản cố định vô hình;chuyển giao nguyên vật liệu, thành phẩm, thông qua sư dịch chuyển nguồn vốn như chovay và đi vay nội bộ; qua sự cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn quản lý; quacác chi phí cho việc quảng cáo và chi phí nghiên cứu phát triển … Với tính chất đặc biệtquan trọng và tính bảo mật cao của các nghiệp vụ này, các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ

sẽ được bảo mật và chỉ có các nhà quản trị cấp cao trong TNCs mới tiếp cận được Cácnghiệp vụ chuyển giao nội bộ này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược phát triển của cácTNCs

Do tính bảo mật, tầm ảnh hưởng quan trọng của các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ

vì các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ thường được thực hiện theo ý muốn, chủ trươngtrong chiến lược phát triển công ty của các nhà quản lý cao cấp Trong thực tế đã có cácnghiệp vụ chuyển giao nội bộ được thực hiện theo chỉ thị của các nhà quản trị cao cấp vớicác giá trị rất lớn nhưng giá trị này đã không được ghi nhận hoặc chỉ thể hiện một số rấtnhỏ Các chứng từ, chứng cứ kèm theo không thể hiện chính xác các giá trị và bản chấtcủa nghiệp vụ vì vậy đã gây khó khăn cho các cơ quan thuế trong việc đưa ra bằng chứngchứng minh các TNCs đã thực hiện hành vi chuyển giá

Dựa vào tính chất và các đặc điểm của các nghiệp vụ mua bán nội bộ phổ biến trênthị trường, chúng ta có thể phân chia các nghiệp vụ mua bán nội bộ ra thành các nhómnhư sau:

Trang 9

- Các nghiệp vụ mua bán nội bộ liên quan nguyên vật liệu có tính đặc thù cao, haycác nguyên vật liệu mà một công ty con đặt tại một quốc gia có các lợi thế riêng làm chogiá của nguyên vật liệu ấy thấp.

- Các nghiệp vụ mua bán nội bộ liên quan đến các thành phẩm, các công ty con tạicác quốc gia khác nhau có thể mua thành phẩm được sản xuất tại một quốc gia (SourcingCountry) và sau đó bán lại mà không cần phải đầu tư máy móc hay nhân công cho sảnxuất

- Các giao dịch liên quan việc dịch chuyển một lượng lớn máy móc, thiết bị chosản xuất mà đặc biệt hơn là điểm đến của các giao dịch này là các quốc gia đang pháttriển

- Các giao dịch liên quan đến các tài sản vô hình như nhượng quyền, bản quyền,thương hiệu, nhãn hàng, các chi phí liên quan đến nghiên cứu và phát triển sản phẩm

- Có sự cung cấp các dịch vụ quản lý, dịch vụ tài chính hay chi phí cho các chuyêngia vào làm việc tại nước nhận chuyển giao

- Có sự tài trợ và nhận tài trợ về các nguồn lực như tài lực và nhân lực

- Có các khoản đi vay và cho vay nội bộ các công ty con của TNCs hay giữa công

ty mẹ và các công ty con

Các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ này diễn ra thường xuyên với giá trị lớn, vì vậy

mà để hạn chế các tác động tiêu cực của các nghiệp vụ này thì cần phải có một nguyên tắc

áp dụng chung và thông nhất trên các quốc gia Nguyên tắc này được lập ra nhằm đảmbảo tính công bằng trong thương mại, là cơ sở cho các nghiệp vụ mua bán, trao đổi hànghóa và cung cấp dịch vụ giữa các quốc gia Một nguyên tắc được áp dụng là nguyên tắcdựa trên căn bản giá thị trường ALP (The Arm’s –Length Principle) Nguyên tắc này đòihỏi các nghiệp vụ mua bán nội bộ trong các TNCs phải được thực hiện như các nghiệp vụmua bán diễn ra giữa các bên độc lập với nhau nhằm thể hiện được tính khách quan củaquan hệ thị trường, quan hệ cung cầu

1.2 Chuyển giá

1.2.1 Định nghĩa

Hiện nay, có rất nhiều cách định nghĩa về chuyển giá của các tổ chức và học giảkhác nhau Qua những ý kiến đó có thể đưa ra định nghĩa chung về chuyển giá như sau:

chuyển giá được hiểu là việc thực hiện các chính sách giá đối với dịch vụ hàng hóa, dịch

vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công ty đa quốc gia (MNCs) hoặc xuyên quốc gia (TNCs) trên toàn cầu.

Trang 10

Chuyển giá là hiện tượng tương đối phổ biến trên thế giới gắn liền với xu thế hộinhập kinh tế tài chính quốc tế và toàn cầu hoá thông qua qui định giá nội bộ của các công

ty đa quốc gia hoặc ít phổ biến hơn là câu kết giữa các công ty độc lập xuyên biên giới đểđưa ra mức giá hàng hoá dịch vụ cao hơn bình thường nhằm tránh thuế thu nhập doanhnghiệp, tránh qui định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhanh chóng thu hồi vốn đầutư,

Cốt lõi của chuyển giá là chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua giá cao khinhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,… và giá thấp khi xuất khẩu bất chấp doanhnghiệp tại nước sở tại không có lợi nhuận, thậm chí thua lỗ (sau khi đã thu hồi vốn đầu tư

và đạt mục tiêu lợi nhuận thì có thể cho phá sản, giải thể hay bán lại doanh nghiệp với giárẻ)

Như vậy, chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện nhằmthay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ với các bên liên kết Hành vi ấy

có đối tượng tác động chính là giá cả Sở dĩ giá cả có thể xác định lại trong những giaodịch như thế xuất phát từ ba lý do sau:

Thứ nhất, xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh, các chủ thể hoàn

toàn có quyền quyết định giá cả của một giao dịch Do đó họ hoàn toàn có quyền mua haybán hàng hóa, dịch vụ với giá họ mong muốn

Thứ hai, xuất phát từ mối quan hệ gắn bó chung về lợi ích giữa nhóm liên kết nên

sự khác biệt về giá giao dịch được thực hiện giữa các chủ thể kinh doanh có cùng lợi íchkhông làm thay đổi lợi ích toàn cục

Thứ ba, việc quyết định chính sách giá giao dịch giữa các thành viên trong nhóm

liên kết không thay đổi tổng lợi ích chung nhưng có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuếcủa họ Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi bị điều tiết cao sangnơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại Tồn tại sự khác nhau về chính sách thuế của cácquốc gia là điều không tránh khỏi do chính sách kinh tế - xã hội của họ không thể đồngnhất, cũng như sự hiện hữu của các quy định ưu đãi thuế là điều tất yếu Chênh lệch mức

độ điều tiết thuế vì thế hoàn toàn có thể xảy ra

Cho nên, chuyển giá chỉ có ý nghĩa đối với các giao dịch được thực hiện giữa cácchủ thể có mối quan hệ liên kết Để làm điều này họ phải thiết lập một chính sách về giá

mà ở đó giá chuyển giao có thể được định ở mức cao hay thấp tùy vào lợi ích đạt được từnhững giao dịch như thế Chúng ta cần phân biệt điều này với trường hợp khai giá giao

Trang 11

dịch thấp đối với cơ quan quản lý để trốn thuế nhưng đằng sau đó họ vẫn thực hiện thanhtoán đầy đủ theo giá thỏa thuận Trong khi đó nếu giao dịch bị chuyển giá, họ sẽ khôngphải thực hiện vế sau của việc thanh toán trên và thậm chí họ có thể định giá giao dịchcao Các đối tượng này nắm bắt và vận dụng được những quy định khác biệt về thuế giữacác quốc gia, các ưu đãi trong quy định thuế để hưởng lợi có vẻ như hoàn toàn hợp pháp.Như thế, vô hình trung, chuyển giá đã gây ra sự bất bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa

vụ thuế do xác định không chính xác nghĩa vụ thuế, dẫn đến bất bình đẳng về lợi ích, tạo

ra sự cách biệt trong ưu thế cạnh tranh

Tuy vậy, thật không đơn giản để xác định một chủ thể đã thực hiện chuyển giá.Vấn đề ở chỗ, nếu định giá cao hoặc thấp mà làm tăng số thu thuế một cách cục bộ chomột nhà nước thì cơ quan có thẩm quyền nên định lại giá chuyển giao Chẳng hạn, giámua đầu vào nếu được xác định thấp, điều đó có thể hình thành chi phí thấp và hệ quả làthu nhập trước thuế sẽ cao, kéo theo thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) tăng; hoặcgiả như giá xuất khẩu định cao cũng làm doanh thu tăng và kết quả là cũng làm tăng sốthuế mà nhà nước thu được Nhưng cần hiểu rằng điều đó cũng có nghĩa rằng nghĩa vụthuế của doanh nghiệp liên kết ở đầu kia có khả năng đã giảm xuống do chuyển một phầnnghĩa vụ của mình qua giá sang doanh nghiệp liên kết này

Hành vi này chỉ có thể được thực hiện thông qua giao dịch của các chủ thể có quan

hệ liên kết Biểu hiện cụ thể của hành vi là giao kết về giá Nhưng giao kết về giá chưa đủ

để kết luận rằng chủ thể đã thực hiện hành vi chuyển giá Bởi lẽ nếu giao kết đó chưa thựchiện trên thực tế hoặc chưa có sự chuyển dịch quyền đối với đối tượng giao dịch thìkhông có cơ sở để xác định sự chuyển dịch về mặt lợi ích Như vậy, ta có thể xem chuyểngiá hoàn thành khi có sự chuyển giao đối tượng giao dịch cho dù đã hoàn thành nghĩa vụthanh toán hay chưa

Giá giao kết là cơ sở để xem xét hành vi chuyển giá Chúng ta cũng chỉ có thể đánhgiá một giao dịch có chuyển giá hay không khi so sánh giá giao kết với giá thị trường.Nếu giá giao kết không tương ứng với giá thị trường thì có nhiều khả năng để kết luậnrằng giao dịch này có biểu hiện chuyển giá

1.2.2 Phạm vi chuyển giá

Chuyển giá với ý nghĩa chuyển giao giá trị trong quan hệ nội bộ nên hành vi phảiđược xem xét trong phạm vi giao dịch của các chủ thể liên kết Điều 9 Công ước mẫu củaOECD về định giá chuyển giao ghi nhận “Hai doanh nghiệp được xem là liên kết(associated enterprises) khi:

Trang 12

i Một doanh nghiệp tham gia vào quản lý, điều hành hay góp vốn vào doanhnghiệp kia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc qua trung gian;

ii Hai doanh nghiệp có cùng một hoặc nhiều người hay những thực thể (entities)khác tham gia quản lý, điều hành hay góp vốn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặcthông qua trung gian”

Yếu tố quản lý, điều hành hay góp vốn chính là điều kiện quyết định sự ảnh hưởng,

sự giao hòa về mặt lợi ích của các chủ thể này nên cũng là cơ sở để xác định mối quan hệliên kết Tính chất của những biểu hiện này không mang tính quyết định Như thế cácdoanh nghiệp liên kết có thể được hình thành trong cùng một quốc gia hoặc có thể ở nhiềuquốc gia khác nhau Từ đó, chuyển giá không chỉ diễn ra trong các giao dịch quốc tế mà

có thể cả trong những giao dịch quốc nội

Trên thực tế, chuyển giá thường được quan tâm đánh giá đối với các giao dịch

quốc tế hơn do sự khác biệt về chính sách thuế giữa các quốc gia được thể hiện rõ hơn.

Trong khi đó, do phải tuân thủ nguyên tắc đối xử quốc gia nên các nghĩa vụ thuế hìnhthành từ các giao dịch trong nước ít có sự cách biệt Vì thế, phần lớn các quốc gia hiệnnay thường chỉ quy định về chuyển giá đối với giao dịch quốc tế Theo đó, giao dịch quốc

tế được xác định là giao dịch giữa hai hay nhiều doanh nghiệp liên kết mà trong số đó cóđối tượng tham gia là chủ thể không cư trú (non-residents) Sự khác biệt chính yếu nằm ở

sự cách biệt về mức thuế suất thuế TNDN của các quốc gia Một giá trị lợi nhuận chuyểnqua giá từ doanh nghiệp liên kết cư trú tại quốc gia có thuế suất cao sang doanh nghiệpliên kết ở quốc gia có thuế suất thấp Ngược lại một lượng chi phí tăng lên qua giá mua sẽlàm giảm thu nhập cục bộ ở quốc gia có thuế suất thuế thu nhập cao Trong hai trườnghợp đều cho ra những kết quả tương tự là làm tổng thu nhập sau thuế của toàn bộ nhómliên kết tăng lên

Khía cạnh khác, các giao dịch trong nước có thể hưởng lợi từ chế độ ưu đãi, miễngiảm thuế Thu nhập sẽ lại dịch chuyển từ doanh nghiệp liên kết không được hưởng ưuđãi hoặc ưu đãi với tỉ lệ thấp hơn sang doanh nghiệp liên kết có lợi thế hơn về điều này

1.2.3 Các hình thức chuyển giá

1.2.3.1 Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn

Hình thức chuyển giá thông qua việc nâng cao giá trị tài sản vốn góp được xem xét ở hailoại vốn góp là vốn góp liên doanh và công ty có 100% vốn nước ngoài

o Góp vốn liên doanh: Khi đầu tư dưới dạng liên doanh, các công ty thường định giágóp vốn cao hơn so với giá trị thật sự của nó Điều này giúp công ty liên doanh góp

Trang 13

vốn có thể chiếm tỷ lệ đóng góp cao hơn nhằm mục đích nắm quyền kiểm soát caohơn, dẫn đến lợi nhuận khi chia ra cũng cao hơn Thu hồi vốn đầu tư ban đầunhanh hơn, rủi ro đầu tư thấp hơn.

o Công ty có vốn 100% vốn nước ngoài: Việc tăng giá trị sẽ giúp họ nâng mức khấuhao hàng năm, làm tăng chi phí đầu vào, làm giảm lợi nhuận danh nghĩa, khiếnmức thuế TNDN phải đóng sẽ thấp hơn, như vậy lợi nhuận thực tế sau thuế sẽ tănglên

1.2.3.2 Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá công nghệ, thương hiệu…(các tài sản vô hình)

Nâng khống giá trị thương hiệu có thể coi là một phương pháp tốt nhất để tăng chi phí.Các tài sản vô hình rất khó để định giá chính xác do đó là những tài sản có đặc thù riêng

và không tìm được mặt hàng tương tự nên không thể dùng các phương pháp thông thường

để định giá Lợi dụng điểm này, TNCs với trình độ công nghệ cao đã tìm cách nâng caogiá trị vốn góp hay chi phí sản xuất

1.2.3.3 Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý

Các công ty mẹ thường sử dụng các hợp đồng tư vấn hay thuê trung gian Một số đối tácliên doanh còn bị ép nhận chuyên gia với chi phí rất cao nhưng hiệu quả lại thấp Chi phínày phía liên doanh nước chủ nhà gánh chịu Cụ thể:

o Thuê người quản lý doanh nghiệp FDI với lương cao, ngoài ra còn phải trả mộtkhoản tiền lớn cho công ty nước ngoài cung cấp nhà quản lý Ngoài ra công tycung cấp nguồn nhân lực cũng là công ty con của cùng một tập đoàn

o Hình thức đào tạo ở nước ngoài: cử chuyên viên, công nhân sang học tập, thực tậptại công ty mẹ với chi phí cao

o Trả lương, chi phí cho chuyên gia tư vấn được gởi đến từ công ty mẹ Loại hình tưvấn này rất khó xác định số lượng và chất lượng để xác định chi phí cao hay thấp.Lợi dụng điều này, nhiều công ty FDI thực hiện hành vi chuyển giá mà thực chất làchuyển lợi nhuận về nước dưới danh nghĩa là phí dịch vụ tư vấn

1.2.3.4 Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa

Các thành viên của TNCs có trụ sở tại các quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao sẽmua vào các nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm với giá cao và bán ra chocác công ty thành viên với giá thấp nhằm tối thiểu hóa thuế TNDN Giá mua vào và giábán ra cho các thành viên trong TNCs bị áp đặt nhằm tối thiểu hóa thu nhập phải nộp

Trang 14

thuế Ngoài ra, thông qua việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa các TNCs cũng thu lợi từcác biểu thuế xuất khẩu hay nhập khẩu nhằm tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của TNCs.

1.2.3.5 Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ bằng nghiệp vụ vay từ công ty mẹ

Bằng hình thức này, các công ty con tạo ra cơ cấu vốn và nguồn vốn bất hợp lý nhưdùng nguồn vốn vay từ công ty mẹ để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn

mà không tăng vốn góp và vốn chủ sở hữu nhằm đẩy chi phí hoạt động tài chính lên caonhư chi phí chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay… và chuyển một phần lợi nhuận về nướcdưới dạng lãi vay, chi phí bảo lãnh vay vốn để tránh thuế, tránh lỗ do chênh lệch tỷ giá vềsau

1.2.3.6 Chuyển giá thông qua các trung tâm tái tạo hóa đơn

Xây dựng các trung tâm xuất hóa đơn đóng vai trò người trung gian giữa công ty

mẹ và các công ty con Hàng hóa trên chứng từ hóa đơn thì được bán từ công ty nơi sảnxuất hàng hóa qua trung tâm xuất hóa đơn và sau đó thì trung tâm xuất hóa đơn này lạibán lại cho công ty phân phối bằng cách xuất hóa đơn và chứng từ kèm theo Nhưng trênthực tế, hàng hóa được chuyển giao trực tiếp từ công ty sản xuất qua thẳng công ty phânphối mà không qua trung tâm xuất hóa đơn Hình thức này thường xảy ra trong ngànhdược phẩm

1.3 Hoạt động chuyển giá của TNCs

Mạng lưới TNCs tạo ra các vấn đề phức tạp về quản lý và kế toán Điều này có thểđược giải thích bởi thực tế rằng, trong khi quản lý các nhà máy và các đơn vị cá nhânthường được thực hiện trên cơ sở phân cấp, và các tài khoản được thực hiện cho mỗi

"trung tâm lợi nhuận", các nhóm doanh nghiệp như một toàn thể có thể yêu cầu tập trungtài chính chiến lược để đảm bảo phối hợp hiệu quả hoạt động kinh doanh xuyên quốc giacủa nhóm Để đạt được điều này, TNCs đặt giá chuyển giao nội bộ công ty cho dòng chảyhàng hoá, dịch vụ hoặc tài sản khác trên cơ sở tập trung, do đó việc kiểm soát về chínhsách giá cả đi từ trung tâm lợi nhuận cá nhân Điều này đòi hỏi một cơ chế định giá mộtcách hợp lý để đảm bảo các thiết lập giá cả tối ưu và tránh được sự phân bổ sai nguồn lựchoặc bóp méo trong giá cả của sản phẩm cuối cùng

1.3.1 Điều kiện để các doanh nghiệp TNCs dễ dàng thực hiện việc chuyển giá

1.3.1.1 Sự khác biệt về mức thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi phát hiện ra thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giữa hai quốc gia có sự khácbiệt lớn, với mục tiêu luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình các TNCs sẽ tiến hànhthực hiện hành vi chuyển giá nhằm mục đích giảm thiểu tối đa khoản thuế mà TNCs này

Trang 15

phải nộp cũng như là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của TNCs Khi có chênh lệch về thuếsuất thì thủ thuật chuyển giá mà các TNCs thường sử dụng đó là nâng giá mua đầu vàocác nguyên, vật liệu, hàng hóa và định giá bán ra hay giá xuất khẩu thấp tại các công tycon đóng trên các quốc gia có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao Như vậy, bằngcách thực hiện này thì TNCs đã chuyển một phần lợi nhuận từ quốc gia có thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp cao sang quốc gia có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp vànhư vậy mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đã được thực hiện thành công Như vậy động cơ ởđây là có sự khác biệt về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hiện nay, mức thuế TNDN của các quốc gia có sự chênh lệnh rất lớn, điển hình làcác nước phát triển với mức thuế TNDN trung bình khoảng từ 30-40% trong khí đó cácnước đang phát triển và nước nghèo có mức thuế thấp hơn Chính điều này đã tạo điềukiện thuận lợi cho TNCs thực hiện thủ thuật chuyển giá, điển hình là các quốc giaBahamas, Bermuda với mức thuế TNDN ở mức tối thiểu

Bảng 1.1: Thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước (2011)

Nhật Bản 40.69% Đức 29.37% Cayman Islands 0%

Nguồn: KPMG’s Corporate and Indirect Tax Rate Survey 2011

Thực hiện khai thuế tại những nơi có mức thuế thấp nhất để hưởng lợi nhờ chênhlệch mức thuế Các công ty thường khai thuế theo cơ sở “hạch toán toàn ngành” tại nơinào có mức thuế thấp nhất trong số các địa phương có trụ sở, chi nhánh hoặc nơi bán hàngcủa công ty Với mục đích đó, nhiều công ty xuyên quốc gia còn mở chuỗi văn phòng đểchuyển lợi nhuận tới các thiên đường thuế khắp thế giới, như Ailen, Hà Lan,Luxembourg, British Virgin Islands, hoặc các địa phuơng khác trong một quốc gia liênbang để hưởng lợi, nhờ chênh lệch mức thuế tại đó

Bên cạnh đó, luật pháp ở hầu hết các nước đều cho phép các công ty có hoạt độngbán hàng trực tuyến được lựa chọn đóng thuế ở nơi nào họ muốn Vì vậy, DN thườngchọn khai thuế ở những nơi có mức thuế suất thấp nhất, dù đó không phải là nơi tiêu thụchính đối với hàng hoá, dịch vụ của công ty

Trang 16

1.3.1.2 Chính sách về thuế đối với các công ty xuyên quốc gia dễ dàng hơn với các mô hình công ty khác ( Có được nhiều ưu đãi hơn )

Đối với các nước đang phát triển, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một mụctiêu vô cùng quan trọng Điều này không chỉ góp phần mở rộng lưu thông thương mại,nâng cao nguồn vốn, giải quyết vấn đề nguồn nhân lực mà còn giúp các nước này tiếp cận

dễ dàng hơn với nền công nghệ tiên tiến Vậy chính sách về thuế đối với TNCs ở cácnước đang phát triển cũng được nới lỏng hơn Điều này đã tạo điều kiện cho TNCs dễdàng thực hiện thao tác chuyển giá

Có thể lấy Trung Quốc là một ví dụ điển hình, mặc dù hiện nay Trung Quốc đã thắtchặt hơn chính sách thuế của mình, song đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài nói chung, TNCs nói riêng thì các chính sách này được điều chỉnh linh hoạt

Cụ thể là, các tài liệu liên quan đến hoạt động mua bán của TNCs được cơ quan kiểm toánTrung Quốc giữ bí mật Điều này giúp cho TNCs có cơ hội giải quyết dễ dàng với cơquan thuế nếu bị phát hiện có hành vi chuyển giá mà không ảnh hưởng đến uy tín và hìnhảnh của mình Ngoài ra, Trung Quốc và một số nước khác còn đưa ra Thỏa thuận xác địnhgiá trước (Advanced Pricing Agreements hay APA) Việc kí kết một Thỏa thuận xác địnhgiá trước không chỉ có lợi cho nước sở tại trong việc kiểm soát hành vi chuyển giá màthỏa thuận này còn giúp doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm về chính sách giá chuyểngiao của mình, doanh nghiệp chỉ phải tuân thủ theo thỏa thuận đã ký và không phải lolắng bị thanh tra kiểm tra về chính sách giá của mình nữa

1.3.1.3 Quyền sở hữu toàn bộ và sự quyết định chuyển lợi nhuận không bị giới hạn bởi các đối tác liên quan

Các doanh nghiệp có thể áp dụng thủ thuật chuyển giá thông qua mở rộng sản xuấttheo 2 loại là: sở hữu toàn bộ và hợp tác nhằm tăng lợi nhuận Tuy nhiên, thao tác chuyểngiá trong công ty hợp tác lại khó khăn hơn công ty sở hữu toàn bộ Bởi khi thực hiệnchuyển giá, xung đột lợi ích giữa các đối tác liên kết sẽ xuất hiện Trong khi đó, công ty

có sở hữu toàn bộ như TNCs lại dễ dàng thực hiện chuyển giá hơn, bởi các lí do sau:

Thứ nhất, doanh thu của chi nhánh được sở hữu toàn bộ bởi một công ty mẹ sẽ có

mối liên hệ chặt chẽ với tổng doanh thu của toàn bộ công ty Bản chất của chuyển giáchính là nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho toàn bộ công ty Chính vì thế, nếu doanh nghiệphoạt động theo mô hình sở hữu toàn bộ thì sẽ không phải gặp vấn đề về thương lượng lợinhuận đối với các đối tác liên kết

Trang 17

Thứ hai, vì cấu trúc của TNCs là mô hình công ty mẹ con, hoạt động một cách

đồng nhất về chiến lược kinh doanh nên quá trình chuyển giao giá nội bộ sẽ không gặpphải sự phản đối của các bên liên quan Đồng thời, chi nhánh con sẽ dễ dàng thay đổi thaotác chuyển giá của mình trước mức thuế tại nước ngoài dưới sự quyết định của công tymẹ

1.3.1.4 Các công ty đa quốc gia thường là công ty sử dụng nền công nghệ tiên tiến nên dễ dàng thực hiện việc chuyển giao giá

TNCs thường là các doanh nghiệp có chi phí R&D (Research & Development)cao; nên các doanh nghiệp này dễ dàng thoát khỏi sự kiểm soát của kiểm toán viên thuế.Bởi 2 lí do sau:

Thứ nhất, TNCs với công nghệ cao thường có xu hướng tự thực hiện thao tác định giá

chuyển nhượng do các sản phẩm của họ rất khó để thiết lập được giá thị trường bởi không cósản phẩm thay thế Tương tự như vậy, các hoạt động công nghệ cao có liên quan đến thanhtoán tiền bản quyền vì thế rất khó để tính toán mức giá tiêu chuẩn

Thứ hai, Chính sách về thuế đối với doanh nghiệp có R&D cao thường có sự ưu tiên

hơn các doanh nghiệp có R&D thấp Do sự kì vọng về nền công nghệ tiên tiến từ TNCs, nênđất nước sở tại thường có các ưu đãi về tài chính đối với các công ty này

1.3.2 Yếu tố thúc đẩy việc thực hiện chuyển giá

1.3.2.1 Yếu tố bên ngoài

Thuế: Trong các quốc gia mà TNCs tham gia hoạt động thương mại, khi có sự

chênh lệch thuế suất cao, các công ty sẽ có hành vi chuyển giá Với mục đích tối đa hoálợi nhuận, công ty sẽ giảm thiểu tối đa chi phí mà ở đây là thuế thu nhập doanh nghiệp

Rủi ro tỷ giá, lạm phát: Nhằm giảm rủi ro về tỷ giá và bảo toàn được vốn, TNCs

sẽ thực hiện các khoản thanh toán nội bộ sớm hơn hay chậm hơn Cụ thể là, nếu đồng tiềncủa quốc gia nhận vốn đầu tư mất giá thì các khoản công nợ có thể được thanh toán sớmhơn Trong khi, các khoản thanh toán sẽ bị trì hoãn nếu dự báo cho rằng đồng tiền củaquốc gia đó có xu hướng mạnh lên Ngoài ra, do tình hình lạm phát của các quốc gia khácnhau và nếu quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao tức đồng tiền nước đó bị mất giá, TNCs sẽtiến hành hoạt động chuyển giá nhằm bảo toàn lượng vốn đầu tư và lợi nhuận

Hoạt động liên doanh liên kết: Nhằm nâng cao tỷ lệ vốn góp trong hoạt động liên

doanh liên kết, TNCs định giá cao các yếu tố đầu vào từ công ty mẹ hoặc công ty con nắmquyền quản lý

Trang 18

Tình hình kinh tế - chính trị: TNCs sẽ thực hiện chuyển giá để chống lại các tác

động bất lợi của các chính sách kinh tế ở nước đang đầu tư, mặt khác hoạt động chuyểngiá làm giảm các khoản lãi dẫn đến giảm áp lực đòi tăng lương của lực lượng lao động

1.3.2.2 Yếu tố bên trong

Vốn: TNCs sẽ thu về được nhiều vốn nhằm tăng tính cạnh tranh với các công ty

khác, có thêm chi phí R&D, marketing, quảng bá sản phẩm, phát triển mở rộng chi nhánhnhằm chiếm lĩnh thị trường, giảm thiểu rủi ro khi làm ăn thua lỗ Từ đó, TNCs sẽ có đượcbản báo cáo tài chính đẹp nhằm thu hút thêm nhiều cổ đông và tăng giá trị vốn hoá và uytín công ty

Mục đích chiếm lĩnh thị trường:Trong các năm đầu TNCs sẽ tăng cường các hoạt

động quảng cáo, quảng bá sản phẩm, giảm giá thành xuống mức thấp nhất trong giai đoạnđầu nhằm chiếm lĩnh thị trường, ban đầu TNCs liên doanh nắm quyền điều hành sẽ bị cốtình lỗ nặng và kéo dài trong một khoảng thời gian dài bằng nguồn lực tài chính của mình.Các đối tác liên doanh không chịu nổi áp lực về thua lỗ tài chính sẽ phải bán lại TNCsmua lại & sát nhập các công ty liên doanh nhỏ hơn nắm quyền kiểm soát toàn bộ sẽ chiếmlĩnh được thị trường và sau đó lên giá sản phẩm nhằm bù đắp phần lỗ trước hay tăng tối

đa lợi nhuận

1.3.3 Phương pháp xác định giá chuyển giao

1.3.3.1 Chuyển giao nội bộ (Các nghiệp vụ mua bán nội bộ)

Các nghiệp vụ mua bán nội bộ của TNCs được biểu hiện qua nhiều hoạt động:

o Chuyển giao nội bộ tài sản hữu hình như nguyên vật liệu, hàng hoá, tài sản cố định

o Chuyển giao tài sản vô hình như bằng phát minh, bản quyền, thương hiệu

o Qua hoạt động tài chính như cho vay và đi vay nội bộ

o Hoạt động cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn quản lý; qua các chi phícho việc quảng cáo và chi phí nghiên cứu phát triển …

Với tính chất đặc biệt quan trọng và tính bảo mật cao của các nghiệp vụ này, cácnghiệp vụ chuyển giao nội bộ sẽ được bảo mật và chỉ có các nhà quản trị cấp cao trongTNCs mới tiếp cận được Các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ này sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnchiến lược phát triển của TNCs Bên cạnh đó các chứng từ, chứng cứ kèm theo các nghiệp

vụ mua bán nội bộ không thể hiện chính xác các giá trị và bản chất của nghiệp vụ nên đãgây khó khăn cho các cơ quan thuế trong việc đưa ra bằng chứng chứng minh TNCs đãthực hiện hành vi chuyển giá Vì vậy để hạn chế các tác động tiêu cực của các nghiệp vụnày thì cần phải có một nguyên tắc áp dụng chung và thông nhất trên các quốc gia

Trang 19

Nguyên tắc này được áp dụng là nguyên tắc dựa trên giá thị trường (ALP-The Arm’s –Length Principle) Nguyên tắc này được lập ra nhằm đảm bảo tính công bằng trongthương mại, là cơ sở cho các nghiệp vụ mua bán, trao đổi hàng hóa và cung cấp dịch vụgiữa các quốc gia, đòi hỏi các nghiệp vụ mua bán nội bộ trong TNCs phải được thực hiệnnhư các nghiệp vụ mua bán diễn ra giữa các bên độc lập với nhau nhằm thể hiện đượctính khách quan của quan hệ thị trường, quan hệ cung cầu.

1.3.3.2 Các phương pháp định giá chuyển giao

Định giá chuyển giao là việc sử dụng các phương pháp để xác định giá cả của các

nghiệp vụ chuyển giao trong nội bộ một TNC phù hợp với thông lệ quốc tế và được chấpnhận bởi các quốc gia nơi mà các công ty con của TNC đang hoạt động Việc định giáchuyển giao là cần thiết cho công tác quản trị của các thành viên trong TNCs, chúng ta cóthể đánh giá một giao dịch có thực hiện chuyển giá hay không khi so sánh với giá thịtrường, đồng thời đây cũng là phương pháp giúp chính phủ xác định xem TNCs có thựchiện chuyển giá hay không

Phương pháp giá tự do có thể so sánh được là so sánh giá cả phải trả cho các

hàng hoá hoặc dịch vụ được chuyển giao trong một nghiệp vụ chuyển giao có kiểm soát với giá cả phải trả cho các hàng hoá và dịch vụ chuyển giao trong một nghiệp vụ chuyển giao tự do có thể so sánh được Phương pháp này được thực hiện dựa trên nguyên tắc giá thị trường (tức là dựa trên quan hệ không quen biết)

Phương pháp giá tự do có thể so sánh được thường được áp dụng cho các

trường hợp:

a) Các giao dịch riêng lẻ về từng chủng loại hàng hóa lưu thông trên thị trường;

b) Các giao dịch riêng lẻ về từng loại hình dịch vụ, bản quyền, khế ước vay nợ;

c) Cơ sở kinh doanh thực hiện cả giao dịch độc lập và giao dịch liên kết về cùng một chủng loại sản phẩm.

Trang 20

- Hai giao dịch nói trên tương đương về điều kiện giao dịch trừ khác biệt trọng yếu là chi phí vận chuyển và bảo hiểm cho việc gửi hàng từ cảng X đến thành phố Y, nước N là 3 USD/tá.

Bảng 1.2: Phương pháp giá tự do có thể so sánh được

Phân tích so sánh:

- Khi so sánh giao dịch 1 (giao dịch liên kết) với giao dịch 2 (giao dịch độc lập) cho thấy giao dịch 1 chưa phản ánh đúng mức giá thị trường Trong trường hợp này, doanh thu từ giao dịch với công ty S được xác định lại như sau:

(100 USD - 3 USD) x 1.000 = 97.000 USD.

- Công ty V phải kê khai doanh thu gia công nhận từ công ty S là 97.000 USD thay cho 60.000 USD.

Phương pháp giá vốn cộng thêm chi phí dựa vào giá vốn (hoặc giá thành) của

sản phẩm do doanh nghiệp mua vào từ bên độc lập để xác định giá bán ra của sản phẩm

đó cho bên liên kết Giá bán ra của sản phẩm cho bên liên kết được xác định trên cơ sở lấygiá vốn (hoặc giá thành) của sản phẩm cộng (+) lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp được tínhtheo tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra, phản ánh mứclợi nhuận hợp lý tương ứng với chức năng hoạt động của doanh nghiệp và điều kiện thịtrường Mức lợi nhuận này phải được tính toán sao cho giá cả chuyển giao trong nghiệp

vụ này có thể so sánh với giá thị trường trong các nghiệp vụ mua bán chuyển giao giữa

Trang 21

một công ty là thành viên của TNC và một công ty độc lập hoặc là giao dịch giữa haicông ty hoàn toàn độc lập với nhau.

* Phương pháp giá vốn cộng lãi thường được áp dụng cho các trường hợp:

a) Giao dịch thuộc khâu sản xuất, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm để bán cho các bên liên kết;

b) Giao dịch giữa các bên liên kết thực hiện hợp đồng liên danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh để sản xuất, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, hoặc thực hiện các thỏa thuận về cung cấp các yếu tố sản xuất đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra;

c) Giao dịch về cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết.

Bảng 1.3: Phương pháp giá vốn cộng thêm chi phí

Ví dụ 2:

Doanh nghiệp A tại Việt Nam là công ty con của công ty mẹ T (nước Y) thực hiện gia công giày xuất khẩu theo mẫu mã do công ty T giao Công ty mẹ chịu trách nhiệm cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế Doanh nghiệp A được trả phí gia công theo đơn vị sản phẩm và chịu các chi phí phát sinh trong quá trình gia công Năm 20xx, thông tin về hoạt động gia công của doanh nghiệp A như sau:

- Doanh thu thuần (phí gia công): 15 tỷ VND

Trang 22

- Các giao dịch độc lập của các doanh nghiệp này đủ điều kiện được chọn để so sánh với giao dịch của doanh nghiệp A.

Trong trường hợp này, doanh thu từ hoạt động gia công giày được xác định lại như sau: (13 tỷ + 1,8 tỷ) + [7% x (13 tỷ + 1,8 tỷ)] = 15,836 tỷ VND.

Doanh nghiệp A phải thực hiện kê khai doanh thu là 15,836 tỷ VND thay cho số liệu cũ là

15 tỷ VND.

* Phương pháp giá vốn cộng lãi có thể được vận dụng để xác định lại giá vốn (hoặc giá thành) có yếu tố giao dịch liên kết của doanh nghiệp dựa vào giá của sản phẩm bán ra đã được xác định theo giá thị trường và tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành).

Ví dụ 3:

Doanh nghiệp V tại Việt Nam là công ty con 100% vốn của công ty đa quốc gia P, chuyên sản xuất chất tẩy rửa gia dụng Nguyên liệu đầu vào (phôi xà phòng và các hóa chất tẩy rửa khác) do một công ty thành viên Y cung cấp Sản lượng tiêu thụ trong năm 200x của doanh nghiệp V là 100 tấn, trong đó:

- Giao dịch 1: 60 tấn được giao bán cho một công ty thành viên khác trong tập đoàn P với giá FOB là 650 USD/tấn,

- Giao dịch 2: 40 tấn còn lại được bán cho siêu thị trong nước với giá không có thuế GTGT là 700USD/tấn

Sổ kế toán trong kỳ của doanh nghiệp thể hiện các số liệu như sau:

- Doanh thu thuần: 67.000 USD

- Tổng giá thành toàn bộ: 65.000USD

Trang 23

Doanh nghiệp V thực hiện kê khai doanh thu, chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Điều chỉnh lại giá bán trong giao dịch liên kết theo giá bán trong giao dịch độc lập:

700 USD x 60 tấn = 42.000 USD

- Xác định lại doanh thu thuần:

42.000 USD + 700 USD x 40 tấn = 70.000 USD

- Điều chỉnh lại tổng giá thành toàn bộ:

70.000 USD/ (1+ 0,15) = 60.870 USD.

Như vậy, doanh nghiệp V sẽ phải kê khai nộp thuế trên cơ sở số liệu doanh thu thuần là 70.000 USD thay cho số liệu cũ là 67.000 USD và tổng giá thành toàn bộ là 60.870 USD thay cho số liệu cũ là 65.000 USD

Phương pháp xác định giá bán lại là phương pháp dựa vào giá bán lại (hay giá

bán ra) của sản phẩm do doanh nghiệp bán cho bên độc lập để xác định giá mua vào củasản phẩm đó từ bên liên kết Giá mua vào của sản phẩm từ bên liên kết được xác định trên

cơ sở giá bán ra của sản phẩm trong các giao dịch độc lập trừ (-) lợi nhuận gộp trừ (-) cácchi phí khác được tính trong giá sản phẩm mua vào (nếu có) (ví dụ: thuế nhập khẩu, phíhải quan, chi phí bảo hiểm, vận chuyển quốc tế)

Phương pháp giá bán lại thường được áp dụng cho các trường hợp giao dịch đối với các sản phẩm thuộc khâu cung cấp dịch vụ đơn giản và thương mại phân phối có thời gian quay vòng từ khi mua vào đến khi bán ra ngắn, ít chịu biến động về tính thời vụ Đồng thời, sản phẩm trước khi được bán ra không qua khâu gia công, chế biến, lắp ráp, thay đổi tính chất sản phẩm hoặc gắn với nhãn hiệu thương mại để làm gia tăng đáng kể giá trị sản phẩm.

Trang 24

Bảng 1.4: Phương pháp xác định giá bán lại

Ví dụ 4:

Doanh nghiệp V tại Việt Nam là bên liên kết của Công ty nước ngoài H kinh

doanh phân phối mặt hàng đồng hồ do công ty H cung cấp có một số thông tin sau:

- Trong năm 2010, công ty H giao cho doanh nghiệp V 1.000 chiếc đồng hồ và yêu cầu doanh nghiệp V phải thanh toán số tiền là 330.000 USD (bao gồm giá CIF + thuế, phí nhập khẩu do công ty H đã nộp)

- Cuối năm 2010, doanh thu thuần doanh nghiệpV thu được từ việc bán toàn bộ số đồng

hồ này cho người tiêu dùng tại Việt Nam được quy đổi là 400.000 USD

Doanh nghiệp T là doanh nghiệp độc lập tại Việt Nam hoạt động kinh doanh phân phối đồng hồ Năm 200x, tỷ suất lợi nhuận gộp của doanh nghiệp T đạt 20%

Giả sử doanh nghiệp T đủ điều kiện được lựa chọn để so sánh về tỷ suất lợi nhuận gộp với doanh nghiệp V thì doanh nghiệp V sẽ phải kê khai tính chi phí hợp lý được trừ cho việc mua đồng hồ từ công ty H như sau:

[400.000 USD - (400.000 USD x 20%)] = 320.000 USD

Doanh nghiệp V chỉ được trừ chi phí hợp lý cho giá vốn hàng bán là 320.000 USD thay cho 330.000 USD.

Trang 25

Trường hợp công ty H có cung cấp dịch vụ tư vấn bán hàng và yêu cầu doanh nghiệp V phải thanh toán chi phí này (được hạch toán vào chi phí bán hàng) thì giao dịch này được tách riêng và phải thực hiện một trong các phương pháp xác định giá giao dịch được quy định tại Thông tư này để xác định chi phí hợp lý được trừ cho dịch vụ tư vấn bán hàng.

Phương pháp so sánh lợi nhuận là phương pháp mở rộng của phương pháp giá

bán lại và phương pháp giá vốn cộng lãi Phương pháp này dựa vào tỷ suất sinh lời củasản phẩm trong các giao dịch độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suấtsinh lời của sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịchtương đương nhau Phương pháp này không cho ra kết quả về giá mà tính ra được thunhập thuần trước thuế là cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và được áp dụngvới một trong các điều kiện sau:

o Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập vàgiao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất sinh lời;

o Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất sinh lời nhưng cáckhác biệt này đã được loại trừ bằng cách xác định giá trị bằng tiền của các khácbiệt trọng yếu đó để điều chỉnh, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thể tăng hoặcgiảm giá trị nhằm loại trừ các khác biệt trọng yếu đó

- Phương pháp so sánh lợi nhuận dựa vào tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong các giao dịch độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau.

- Các tỷ suất sinh lời được tính bằng lợi nhuận (thu nhập) thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần, trên chi phí hoặc trên tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán và báo cáo tài chính Lợi nhuận (thu nhập) thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được cộng thêm (+) chi phí lãi tiền vay hoặc khấu hao tài sản cố định để xác định hiệu quả sản xuất, kinh doanh trước khi chi trả các khoản chi phí này Các tỷ suất sinh lời thường được sử dụng bao gồm:

- Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần

từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 26

Bảng 1.5: Phương pháp so sánh lợi nhuận

Ví dụ 5 :

Doanh nghiệp L hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô tô 4 chỗ nhãn hiệu

N và S, trong đó:

- Nhãn hiệu N được giao bán cho các bên độc lập.

- Nhãn hiệu S được giao bán toàn bộ cho doanh nghiệp L1 là công ty 100% vốn của doanh nghiệp L.

- Tất cả các giao dịch mua vào cho việc sản xuất, lắp ráp 2 loại ô tô trên đều là giao dịch độc lập.

Trong năm 2010, số liệu sổ kế toán của doanh nghiệp L như sau:

+ Doanh thu thuần từ hoạt động bán xe ô tô hiệu N: 18.000 USD (là giao dịch độc lập)

+ Lợi nhuận thuần trước thuế từ hoạt động bán xe ô tô hiệu N: 2.000 USD

+ Doanh thu thuần từ hoạt động bán xe ô tô hiệu S: 25.000 USD (là giao dịch liên kết)

+ Lợi nhuận thuần trước thuế từ hoạt động bán xe ô tô hiệu S: 1.800 USD.

+ Công ty L1 cho công ty L vay và giá trị lãi tiền vay tính theo lãi suất thị trường là

100 USD

o Tỷ suất lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần

đối với ô tô hiệu N: 2.000/18.000 x 100% = 11,1%

Trang 27

o Tỷ suất lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần

đối với ô tô hiệu S: 1.800/25.000 x 100% = 7,2%

Giả sử các sự khác biệt có ảnh hưởng trọng yếu giữa 2 giao dịch bán xe N và xe S

đã được điều chỉnh để kết quả giao dịch với công ty L1 phải đạt tỷ suất lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp và trước khi chi trả lãi tiền vay trên doanh thu thuần là 11,1% Trường hợp này, số liệu về giao dịch bán xe ô tô hiệu S đuợc xác định lại như sau:

o Tổng giá thành toàn bộ: 25.000 – 1.800 - 100 = 23.100 USD.

o Doanh thu thuần: 23.100 / (1 – 0, 111) = 25.984 USD.

o Lợi nhuận thuần trước thuế, trước lãi vay: 25.984 – 23.100 = 2.884 USD

o Lợi nhuận thuần trước thuế: 2.884 – 100 = 2.784 USD

o Công ty L phải kê khai lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp đối với

giao dịch bán ô rô S là 2.784 USD thay cho số liệu cũ trong sổ kế toán là 1.800 USD.

- Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Không sử dụng tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí đối với các trường hợp có chi phí phát sinh từ giao dịch liên kết do số liệu chi phí từ giao dịch liên kết đang thuộc phạm vi điều chỉnh xác định giá thị trường.

Ví dụ 6:

Ddoanh nghiệp A là công ty con của công ty B, làm đại lý dịch vụ giao nhận cho

B, doanh nghiệp C là doanh nghiệp độc lập chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận (cho nhiều khách hàng độc lập) Số liệu về doanh thu, chi phí của A và C như sau:

Trang 28

- Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí của C = (2.500 - 2.000) : 2.000 = 25%

Doanh nghiệp A phải thực hiện kê khai thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động giao dịch liên kết theo tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí tương ứng với mức 25% của doanh nghiệp C.

- Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ suất này chỉ được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có tài sản cố định chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư (ví dụ: các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp sản xuất, ngành khai thác mỏ).

Giá trị tài sản là giá trị trung bình cộng của số dư tài sản đầu kỳ và số dư tài sản cuối kỳ, bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động, không bao gồm các tài sản được sử dụng cho hoạt động đầu tư, góp vốn liên doanh liên kết (ví dụ: mua công trái, mua cổ phần).

Ví dụ 7:

- N là công ty con tại Việt Nam của tập đoàn P chuyên sản xuất rượu gạo Công ty

mẹ cung cấp phần lớn các yếu tố sản xuất đầu vào và bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra Trong năm 2010 doanh nghiệp N có tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản là 3%.

- V là một công ty độc lập chuyên sản xuất đồ uống các loại trong đó có các phân xưởng sản xuất rượu gạo, bia và đồ uống có ga khác Trong năm 2010, công ty V có tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản toàn công ty là 7%, trong đó tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản của phân xưởng sản xuất rượu gạo là 7,5%.

Giả sử V đủ điều kiện được chọn để so sánh với N về tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản, như vậy N sẽ phải điều chỉnh thu nhập chịu thuế theo tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản là 7,5%.

Doanh nghiệp lựa chọn một trong các tỷ suất sinh lời nêu trên để so sánh tỷ suất sinh lời của giao dịch liên kết với tỷ suất sinh lời của giao dịch độc lập và có thể sử dụng một hoặc nhiều tỷ suất sinh lời khác được quy định theo chế độ báo cáo tài chính để bổ trợ kiểm tra tính chính xác của tỷ suất sinh lời đã chọn Việc lựa chọn tỷ suất sinh lời được tính trên doanh thu thuần, chi phí hoặc tài sản phụ thuộc vào bản chất kinh tế của giao dịch

Ví dụ 8:

Trang 29

- Giả sử doanh nghiệp có giao dịch liên kết ở khâu bán sản phẩm thì không sử dụng tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần do

số liệu doanh thu từ giao dịch liên kết đang thuộc phạm vi điều chỉnh xác định giá thị trường.

- Giả sử doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thì không sử dụng tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản

Phương pháp chiết tách lợi nhuận được sử dụng trong những trường hợp TNCs

có mối liên kết mua bán qua lại quá chặt chẽ, các giao dịch với khối lượng lớn và phứctạp (trong khi với những trường hợp này, các phương pháp như CUP, RPM tỏ ra khônghiệu quả) Phương pháp này dựa vào lợi nhuận thu được từ một giao dịch liên kết, tổnghợp của nhiều thành viên trong TNCs thực hiện, sau đó thực hiện tính toán lợi nhuận chotừng thành viên tham gia liên kết giống như cách các bên giao dịch độc lập phân chia lợinhuận trong những điều kiện tương đương Các giao dịch tổng hợp thường là các giaodịch đặc thù, duy nhất bao gồm nhiều giao dịch liên kết có liên quan chặt chẽ về các đặctính sản phẩm

Phương pháp chiết tách lợi nhuận phân bổ lợi nhuận cho từng bên liên kết trên

cơ sở chi phí đóng góp; theo đó, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp liên kết tham gia trong giao dịch được xác định trên cơ sở phân bổ tổng lợi nhuận thu được từ giao dịch liên kết tổng hợp theo tỷ lệ chi phí đóng góp thực tế trong giao dịch liên kết của doanh nghiệp đó trong tổng chi phí thức tế để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

Trang 30

Bảng 1.6: Phương pháp chiết tách lợi nhuận

Ví dụ 9:

Doanh nghiệp A tại Việt Nam và doanh nghiệp B tại nước ngoài có một số thông tin sau:

- Cả hai công ty đều là các công ty thành viên của tập đoàn T sản xuất sản phẩm điện tử

- Cả hai công ty tham gia vào sản xuất sản phẩm mới là ti vi màn hình tinh thể lỏng

- A chịu trách nhiệm thiết kế, sản xuất vỏ máy và đèn hình để chuyển cho B lắp ráp với các bộ phận khác (cài đặt các mạch vòng, chíp điện tử ) do B sáng chế và sản xuất Ti

vi màn hình tinh thể lỏng thành phẩm được bán cho C là nhà phân phối độc lập với giá là

Theo phương pháp chuyển giao lợi nhuận ròng thì lợi nhuận thu được từ các bên

liên kết sau khi đã trừ đi các định phí và biến phí liên quan, được xem xét theo tỷ lệ phầntrăm của một khoản mục cơ sở nào đó, ví dụ là doanh số bán hàng, tổng giá vốn hàng bán

Trang 31

ra hay tổng giá trị tài sản… thích hợp nhất là khi lợi nhuận này được so sánh với lợinhuận của các hoạt động giao dịch độc lập khác có thể so sánh được của cùng công ty màchúng ta đang đề cập đến.

Ví dụ 10:

Công ty H và M là hai công ty cùng một tập đoàn sản xuất điện thoại di động, trong đó H chế tạo các cụm linh kiện và M lắp ráp, cài đặt phần mềm hoàn chỉnh để bán cho các nhà phân phối độc lập Số liệu kế toán của doanh nghiệp H và M liên quan đến giao dịch liên kết về sản xuất điện thoại di động như sau:

Cách tính lợi nhuận của H và M theo phương pháp tách lợi nhuận:

Bước 1: phân chia lợi nhuận cơ bản

- Tính lại số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:

Đơn vị tính: nghìn USD

- Giả sử đã xác định được tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá thành theo giá trị thị trường của

H là 10% và M là 8% theo hướng dẫn tại tiết 2.3 Điều 5 Phần B của Thông tư này.

-Tính lợi nhuận của H và M theo công thức:

Lợi nhuận = tỷ suất lợi nhuận gộp X giá thành

Giá thành toàn bộ = giá vốn hàng bán + chi phí R &D + chi phí bán hàng và quản lý chung

+ Lợi nhuận của H = 10% X (100 + 50 + 30 + 10) = 19 nghìn USD

Trang 32

+ Lợi nhuận của M = 8% X (300 + 80 + 60 -190) = 20 nghìn USD

Lợi nhuận phụ trội sau khi phân chia lợi nhuận cơ bản: 60 - 19 - 20 = 21 nghìn USD Bước 2: Phân chia lợi nhuận phụ trội dựa trên tỷ lệ đóng góp chi phí R&D

- Tính tỷ trọng đóng góp chi phí R&D của mỗi bên:

1.4 Một số tác động chủ yếu của chuyển giá

Hành vi chuyển giá có tác động đến nhiều yếu tố như vĩ mô, vi mô, hay doanhnghiệp và nhà nước…Ở đây chúng tôi chủ yếu tập trung phân tích một số tác động theohai đối tượng là TNCs và các quốc gia liên quan

1.4.1 Đối với TNCs

1.4.1.1 Tác động tích cực

Thứ nhất, tăng lợi nhuận: Thực hiện chuyển giá sẽ bảo toàn được nguồn vốn đầu tư

làm giảm rủi ro chi phí nghiên cứu sản phẩm, yếu tố đầu vào và tiêu thụ Vòng quay tiềnmặt và hàng tồn kho càng nhanh tạo được nhiều lợi nhuận và thêm nhiều cơ hội đầu tưkhác

Thứ hai, hưởng chính sách ưu đãi đầu tư như thuế suất: Dựa vào các lợi thế về tiềm

lực tài chính, những ưu đãi mà các quốc gia đặc cách cho TNCs khi kêu gọi thu hút đầu tưnhư thuế suất, hạn ngạch, lĩnh vực đầu tư… thì các TNCs có thể thực hiện việc chuyểngiá nhằm giảm thiểu việc thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với quốc gia mà mình đặt trụ sở

Thứ ba, Thu hồi vốn và mở rộng thị trường: Thực hiện chuyển giá còn giúp TNCs

tăng khả năng cạnh tranh với các công ty nhỏ lẻ trong nước dựa vào nguồn lực tài chínhdồi dào nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trường nội địa và có nhiều nguồn lực hơn để mởrộng, quảng bá ở các nước đang đầu tư Khi thực hiện việc xâm chiếm thị trường thì chiphí sẽ được chia sẻ cho các công ty con khác và cả công ty mẹ Vì vậy đứng trên phương

Ngày đăng: 04/12/2014, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nhiều doanh nghiệp FDI “lộ mánh” chuyển giáhttp://vneconomy.vn/20111027091221584P0C5/nhieu-doanh-nghiep-fdi-lo-manh-chuyen-gia.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: lộ mánh
5. Nguyễn Hà: “Lật mặt chiêu chuyển giá của DN nước ngoài”http://vef.vn/2012-02-29-lat-mat-chieu-chuyen-gia-cua-dn-nuoc-ngoai Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lật mặt chiêu chuyển giá của DN nước ngoài”
7. Nguyễn Thị Quỳnh Giang, “Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia ở Việt Nam”
8. Nguyễn Thị Thành Dương: “Chống chuyển giá ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Pháp lý, số 2 (33) 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chống chuyển giá ở Việt Nam
12. Tổng cục Thuế: Báo cáo tổng kết công tác các năm từ 2005 đến 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thuế
13. TS. Lê Xuân Trường: “Chống chuyển giá ở Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và các điều kiện thực hiện” TCTC Online, ngày 20-05-2011Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chống chuyển giá ở Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và các điều kiện thực hiện
1. Cục Thuế Lâm Đồng: Báo cáo tham luận chuyên đề công tác thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá 2010 Khác
2. Kinh nghiệm một số nước về hiện đại hóa công tác quản lý thuế phù hợp với thông lệ quốc tế, Viện nghiên cứu lập pháp Khác
3. Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH 11 được Quốc Hội thông qua ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2007 Khác
9. Quyết định số 1250/QĐ-BTC phê duyệt chương trình hành động kiểm soát hoạt động chuyển giá giai đoạn 2012-2015 nhằm thực hiện Chiến lược cải cách Hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
10. Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết của Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2010 Khác
11. Thông tư số 117/2005/TT-BTC của Bộ Tài Chính, ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2005 Khác
3. US’Annoucement and Report concerning Advance Pricing Agreements 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước (2011) - Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình
Bảng 1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước (2011) (Trang 14)
Bảng 1.2: Phương pháp giá tự do có thể so sánh được - Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình
Bảng 1.2 Phương pháp giá tự do có thể so sánh được (Trang 19)
Bảng 1.3: Phương pháp giá vốn cộng thêm chi phí - Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình
Bảng 1.3 Phương pháp giá vốn cộng thêm chi phí (Trang 20)
Bảng 1.4: Phương pháp xác định giá bán lại - Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình
Bảng 1.4 Phương pháp xác định giá bán lại (Trang 23)
Bảng 1.5: Phương pháp so sánh lợi nhuận - Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình
Bảng 1.5 Phương pháp so sánh lợi nhuận (Trang 25)
Bảng 1.6: Phương pháp chiết tách lợi nhuận - Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình
Bảng 1.6 Phương pháp chiết tách lợi nhuận (Trang 29)
Bảng 3.1: Doanh thu và lợi nhuận của một số doanh nghiệp FDI - Hoạt động chuyển giá của các công ty xuyên quốc gia Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam cho chuyên đề của mình
Bảng 3.1 Doanh thu và lợi nhuận của một số doanh nghiệp FDI (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w