MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2 LỜI MỞ ĐẦU 4 1.Tính cấp thiết của đề tài 4 2. Tình hình nghiên cứu 7 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13 5. Phương pháp nghiên cứu 14 6. Dự kiến những đóng góp khoa học của luận văn 15 7. Kết cấu của luận văn 15 KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN 17 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC HẢI QUAN ASEAN 17 1.1. Khái quát về hợp tác ASEAN 17 1.1.1. Sơ lược về ASEAN 17 1.1.2. Các lĩnh vực hợp tác 17 1.1.2.1. Hợp tác về kinh tế 17 1.1.2.2. Hợp tác về an ninh chính trị 18 1.1.2.3. Hợp tác về văn hóa xã hội 19 1.2. Hợp tác Hải quan trong khuôn khổ ASEAN 19 1.2.1. Sự cần thiết của hợp tác Hải quan ASEAN 19 1.2.2. Cơ sở pháp lý của hợp tác Hải quan ASEAN 20 1.2.2.1. Bộ Quy tắc ứng xử Hải quan ASEAN 20 1.2.2.2. Hiệp định Hải quan ASEAN 21 1.2.2.3. Kế hoạch chiến lược phát triển Hải quan 22 1.2.2.4. Hiệp định về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN 23 1.3. Một số nội dung hợp tác Hải quan trong ASEAN 24 1.3.1. Xác định trị giá hải quan 24 1.3.2. Phân loại mã số hàng hóa 25 1.3.3. Thủ tục hải quan 25 1.3.4. Thực hiện cơ chế một cửa ASEAN 27 1.3.5. Một số lĩnh vực hợp tác khác 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỢP TÁC CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN VỀ LĨNH VỰC HẢI QUAN 28 2.1. Giới thiệu chung về Hải quan Việt Nam 29 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển 29 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 29 2.2. Thực trạng hợp tác của Hải quan Việt Nam trong ASEAN 29 2.2.1. Tình hình triển khai thực hiện các cam kết của Việt Nam về lĩnh vực Hải quan 29 2.2.1.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý 29 2.2.1.2. Thực hiện thống nhất phương pháp xác định trị giá tính thuế hải quan 30 2.2.1.3. Thực hiện đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan 31 2.2.1.3. Áp dụng danh mục biểu thuế hài hóa thống nhất 31 2.2.1.4. Xây dựng hải quan điện tử và áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực hải quan. 32 2.2.1.5. Triển khai cơ chế một cửa quốc gia 32 2.2.2. Tình hình hợp tác của Hải quan Việt Nam với các quốc gia trong khu vực ASEAN 34 2.2.2.1. Hợp tác của Hải quan Việt Nam trong khu vực ASEAN 34 2.2.2.2. Hợp tác song phương của Hải quan Việt Nam với một số quốc gia trong khu vực ASEAN 34 2.3. Những thành tựu và hạn chế của Việt Nam trong quá trình thúc đẩy hợp tác về lĩnh vực hải quan giữa các nước ASEAN 34 2.3.1. Thành tựu 34 2.3.2. Hạn chế 34 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG ASEAN 35 3.1. Nhận xét chung về quá trình hợp tác hải quan của Việt Nam trong ASEAN 35 3.1.1. Thành tựu 35 3.1.2. Một số tồn tại 35 3.2. Phương hướng và giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác hải quan trong nội khối ASEAN 35 3.2.1. Phương hướng chung 35 3.2.2. Các giải pháp cụ thể 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN AHTN Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASW Cơ chế một cửa ASEAN ATIGA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN CO Giấy chứng nhận xuất xứ CEPT Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung GATT Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch HS Hệ thống hài hòa NSW Cơ chế một cửa quốc gia PTA Thỏa thuận ưu đãi thương mại PIWP Chương trình hành động và Thực hiện chính sách hải quan SPCD Kế hoạch chiến lược mới về Phát triển Hải quan WTO Tổ chức thương mại thế giới XNK Xuất nhập khẩu LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Quá trình toàn cầu hóa đã làm gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị giữa các quốc gia trên toàn thế giới. Trong đó, sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực đã tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất. Toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của thương mại thế giới đang đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế tại nhiều vùng trên thế giới. Quá trình toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến việc những hàng rào kinh tế ngăn cách giữa các quốc gia dần được dỡ bỏ, xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo lập sự cạnh tranh bình đẳng nhằm làm cho hoạt động thương mại trên phạm vi quốc tế ngày càng tự do hơn thông qua việc cắt giảm dần thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, tiêu chuẩn kỹ thuật, chống bán phá giá và và thúc đẩy các biện pháp tạo thuận lợi thương mại như cải cách, đơn giản hóa và hài hóa hóa các thủ tục hành chính về hải quan… Hội nhập, hợp tác khu vực và quốc tế là một quá trình tất yếu, một xu thế bao trùm mà trọng tâm là mở cửa kinh tế, tạo điều kiện kết hợp tốt nhất nguồn lực trong nước và quốc tế, mở rộng không gian để phát triển và chiếm lĩnh vị trí phù hợp nhất có thể trong quan hệ kinh tế quốc tế. Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực đã được thành lập nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, trong đó Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 0881967, đánh dấu một mốc quan trọng cho phát triển khu vực với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa, tăng cường hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, thúc đẩy hòa bình, ổn định trong khu vực Đông Nam Á. Cột mốc quan trọng trong hợp tác kinh tế khu vực là quyết định thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ IV vào năm 1992. Đây là một trong những bước quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu tạo thuận lợi cho thương mại nội khối thông quan việc xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các quốc gia thành viên. Tuy nhiên, chỉ bằng cắt giảm thuế sẽ không tạo ra được khu vực thương mại tự do. Các cam kết thực hiện AFTA còn phải bao gồm cả việc dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan và thúc đẩy các biện pháp tạo thuận lợi cho thương mại, đơn giản hoá các tiêu chuẩn và các biện pháp thực hiện, đơn giản hoá và hài hoà hoá các thủ tục hải quan để đảm bảo lưu thông dòng chảy thương mại giữa các nước. Hài hòa thủ tục hải quan và tạo ra sự thống nhất về quản lý hải quan, thuế quan trong khu vực dựa trên những chuẩn mực hải quan quốc tế của tổ chức Hải quan thế giới là một trong những mục tiêu quan trọng của ASEAN. Hiện nay, khu vực ASEAN với 10 cơ quan Hải quan thành viên hiện đang đóng vai trò trọng yếu trong thúc đẩy thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài với mục tiêu đưa ASEAN thành khu vực năng động nhất thế giới trong những năm tới. Vấn đề hợp tác khu vực về Hải quan đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ xây dựng AFTA nhằm mục thuận lợi cho thương mại giữa các thành viên ASEAN phục vụ hội nhập kinh tế và thúc đẩy các mục tiêu hội nhập kinh tế sâu hơn của ASEAN. Bên cạnh đó, hợp tác hải quan là một trong những sáng kiến quan trọng góp phần vào mục tiêu thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015. Điều này sẽ tạo môi trường thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong khối ASEAN hoạt động và phát triển. ASEAN đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong lĩnh vực hải quan như hình thành cơ chế một cửa khu vực với nòng cốt là các thành viên có mức độ phát triển tiên tiến của ASEAN và tạo nền tảng cho các thành viên đang phát triển khác. Ðối với Việt Nam, ASEAN là một trong những trụ cột quan trọng trong tiến trình thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa, chủ động hội nhập khu vực và quốc tế. Là một thành viên của ASEAN từ ngày 2871995, Việt Nam đã hòa nhập bằng thiện chí và có nhiều đóng góp cụ thể vào các hoạt động của ASEAN. Việt Nam đã có nhiều hoạt động hợp tác trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là về lĩnh vực hải quan. Ngành Hải quan Việt Nam luôn coi trọng việc phát triển quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới cũng như các nước trong khu vực với mục tiêu hoà bình và phát triển, thúc đẩy quan hệ đa dạng với Hải quan các nước và Tổ chức Hải quan thế giới nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác, thương mại, đầu tư, xuất nhập khẩu và tăng cường hiệu quả công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại, góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
1.Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Tình hình nghiên cứu 7
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
5 Phương pháp nghiên cứu 14
6 Dự kiến những đóng góp khoa học của luận văn 15
7 Kết cấu của luận văn 15
KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC HẢI QUAN ASEAN 17
1.1 Khái quát về hợp tác ASEAN 17
1.1.1 Sơ lược về ASEAN 17
1.1.2 Các lĩnh vực hợp tác 17
1.1.2.1 Hợp tác về kinh tế 17
1.1.2.2 Hợp tác về an ninh - chính trị 18
1.1.2.3 Hợp tác về văn hóa - xã hội 19
1.2 Hợp tác Hải quan trong khuôn khổ ASEAN 19
1.2.1 Sự cần thiết của hợp tác Hải quan ASEAN 19
1.2.2 Cơ sở pháp lý của hợp tác Hải quan ASEAN 20
Trang 21.2.2.1 Bộ Quy tắc ứng xử Hải quan ASEAN 20
1.2.2.2 Hiệp định Hải quan ASEAN 21
1.2.2.3 Kế hoạch chiến lược phát triển Hải quan 22
1.2.2.4 Hiệp định về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN 23
1.3 Một số nội dung hợp tác Hải quan trong ASEAN 24
1.3.1 Xác định trị giá hải quan 24
1.3.2 Phân loại mã số hàng hóa 25
1.3.3 Thủ tục hải quan 25
1.3.4 Thực hiện cơ chế một cửa ASEAN 27
1.3.5 Một số lĩnh vực hợp tác khác 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỢP TÁC CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN VỀ LĨNH VỰC HẢI QUAN 28
2.1 Giới thiệu chung về Hải quan Việt Nam 29
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 29
2.2 Thực trạng hợp tác của Hải quan Việt Nam trong ASEAN 29
2.2.1 Tình hình triển khai thực hiện các cam kết của Việt Nam về lĩnh vực Hải quan 29
2.2.1.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý 29
2.2.1.2 Thực hiện thống nhất phương pháp xác định trị giá tính thuế hải quan 30
2.2.1.3 Thực hiện đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan 31
Trang 32.2.1.3 Áp dụng danh mục biểu thuế hài hóa thống nhất 31
2.2.1.4 Xây dựng hải quan điện tử và áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực hải quan 32
2.2.1.5 Triển khai cơ chế một cửa quốc gia 32
2.2.2 Tình hình hợp tác của Hải quan Việt Nam với các quốc gia trong khu vực ASEAN 34
2.2.2.1 Hợp tác của Hải quan Việt Nam trong khu vực ASEAN 34
2.2.2.2 Hợp tác song phương của Hải quan Việt Nam với một số quốc gia trong khu vực ASEAN 34
2.3 Những thành tựu và hạn chế của Việt Nam trong quá trình thúc đẩy hợp tác về lĩnh vực hải quan giữa các nước ASEAN 34
2.3.1 Thành tựu 34
2.3.2 Hạn chế 34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM TRONG ASEAN 35
3.1 Nhận xét chung về quá trình hợp tác hải quan của Việt Nam trong ASEAN 35
3.1.1 Thành tựu 35
3.1.2 Một số tồn tại 35
3.2 Phương hướng và giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác hải quan trong nội khối ASEAN 35
3.2.1 Phương hướng chung 35
3.2.2 Các giải pháp cụ thể 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN
AHTN Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ATIGA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
CEPT Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực
chung
GATT Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
PTA Thỏa thuận ưu đãi thương mại
PIWP Chương trình hành động và Thực hiện chính sách hải
Trang 6SPCD Kế hoạch chiến lược mới về Phát triển Hải quan
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một trongnhững xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Quá trình toàn cầuhóa đã làm gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhautrên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị giữa các quốc giatrên toàn thế giới Trong đó, sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượtqua mọi biên giới quốc gia và khu vực đã tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cácnền kinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới hộinhập và thống nhất Toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của thương mạithế giới đang đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế tại nhiều vùngtrên thế giới Quá trình toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến việc những hàng rào kinh tếngăn cách giữa các quốc gia dần được dỡ bỏ, xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo lập
sự cạnh tranh bình đẳng nhằm làm cho hoạt động thương mại trên phạm vi quốc
tế ngày càng tự do hơn thông qua việc cắt giảm dần thuế quan, dỡ bỏ các hàngrào phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, tiêu chuẩn kỹthuật, chống bán phá giá và và thúc đẩy các biện pháp tạo thuận lợi thương mạinhư cải cách, đơn giản hóa và hài hóa hóa các thủ tục hành chính về hải quan…Hội nhập, hợp tác khu vực và quốc tế là một quá trình tất yếu, một xu thếbao trùm mà trọng tâm là mở cửa kinh tế, tạo điều kiện kết hợp tốt nhất nguồnlực trong nước và quốc tế, mở rộng không gian để phát triển và chiếm lĩnh vị tríphù hợp nhất có thể trong quan hệ kinh tế quốc tế Nhiều tổ chức quốc tế và khuvực đã được thành lập nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, trong
đó Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày08/8/1967, đánh dấu một mốc quan trọng cho phát triển khu vực với mục tiêu
Trang 8tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa, tăng cường hợp tác giúp
đỡ lẫn nhau, thúc đẩy hòa bình, ổn định trong khu vực Đông Nam Á Cột mốcquan trọng trong hợp tác kinh tế khu vực là quyết định thành lập Khu vực mậudịch tự do ASEAN (AFTA) tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ IV vàonăm 1992 Đây là một trong những bước quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu tạothuận lợi cho thương mại nội khối thông quan việc xóa bỏ các hàng rào thuếquan và phi thuế quan giữa các quốc gia thành viên Tuy nhiên, chỉ bằng cắt
giảm thuế sẽ không tạo ra được khu vực thương mại tự do Các cam kết thực
hiện AFTA còn phải bao gồm cả việc dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan và thúcđẩy các biện pháp tạo thuận lợi cho thương mại, đơn giản hoá các tiêu chuẩn vàcác biện pháp thực hiện, đơn giản hoá và hài hoà hoá các thủ tục hải quan đểđảm bảo lưu thông dòng chảy thương mại giữa các nước Hài hòa thủ tục hảiquan và tạo ra sự thống nhất về quản lý hải quan, thuế quan trong khu vực dựatrên những chuẩn mực hải quan quốc tế của tổ chức Hải quan thế giới là mộttrong những mục tiêu quan trọng của ASEAN Hiện nay, khu vực ASEAN với
10 cơ quan Hải quan thành viên hiện đang đóng vai trò trọng yếu trong thúc đẩythương mại và thu hút đầu tư nước ngoài với mục tiêu đưa ASEAN thành khuvực năng động nhất thế giới trong những năm tới Vấn đề hợp tác khu vực vềHải quan đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ xây dựng AFTA nhằmmục thuận lợi cho thương mại giữa các thành viên ASEAN phục vụ hội nhập
kinh tế và thúc đẩy các mục tiêu hội nhập kinh tế sâu hơn của ASEAN Bên cạnh
đó, hợp tác hải quan là một trong những sáng kiến quan trọng góp phần vào mục
tiêu thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015 Điều này sẽ tạo
môi trường thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong khối ASEAN hoạt động và
Trang 9như hình thành cơ chế một cửa khu vực với nòng cốt là các thành viên có mức
độ phát triển tiên tiến của ASEAN và tạo nền tảng cho các thành viên đang pháttriển khác
Ðối với Việt Nam, ASEAN là một trong những trụ cột quan trọng trong tiếntrình thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa,chủ động hội nhập khu vực và quốc tế Là một thành viên của ASEAN từ ngày28/7/1995, Việt Nam đã hòa nhập bằng thiện chí và có nhiều đóng góp cụ thểvào các hoạt động của ASEAN Việt Nam đã có nhiều hoạt động hợp tác trênnhiều lĩnh vực, đặc biệt là về lĩnh vực hải quan Ngành Hải quan Việt Nam luôncoi trọng việc phát triển quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới cũng như cácnước trong khu vực với mục tiêu hoà bình và phát triển, thúc đẩy quan hệ đadạng với Hải quan các nước và Tổ chức Hải quan thế giới nhằm tạo môi trườngthuận lợi cho hợp tác, thương mại, đầu tư, xuất nhập khẩu và tăng cường hiệuquả công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại, góp phần đẩy nhanh tốc độcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Trước yêu cầu về hội nhập kinh tế khu vực đang trở nên cấp thiết hơn baogiờ hết, cộng đồng hải quan ASEAN đang có vị trí ngày càng quan trọng và điđầu trong các hoạt động cải cách nhằm tiến tới mục tiêu hình thành một cộngđồng kinh tế chung (AEC) vào năm 2015 Để thúc đẩy tạo thuận lợi thương mại,Hải quan Việt Nam đã tham gia tích cực vào các hoạt động hợp tác trong khuônkhổ ASEAN Hợp tác trong lĩnh vực hải quan đã mang lại cho các quốc gia trongkhu vực ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng nhiều cơ hội trong việc hợptác xây dựng hạ tầng về công nghệ và các vấn đề về kỹ thuật nghiệp vụ như thủtục hải quan, xác định trị giá hải quan, phân loại mã số hàng hóa, xác định xuất
xứ thống nhất… để tiến tới một cộng đồng kinh tế với mức độ phát triển cân
Trang 10bằng giữa các thành viên của khối Hải quan ASEAN ghi nhận những tiến triểncủa hội nhập hải quan khu vực với trọng tâm là triển khai cơ chế một cửaASEAN nhằm thúc đẩy việc thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu với mục đíchgiảm thời gian thông quan trung bình cho các lô hàng xuất nhập khẩu trong các
nước ASEAN Tuy nhiên, do có sự chênh lệch phát triển giữa các quốc gia trong
khu vực ASEAN nên việc hợp tác Hải quan trong ASEAN vẫn còn gặp phải một
số khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng để thực hiện thủ tục hải quan điệntử; cải cách hiện đại hóa hải quan và trao đổi thông tin kiểm soát, điều tra giữacác thành viên trong ASEAN Do đó, việc hợp tác hải quan của Việt Nam trongASEAN là một đòi hỏi mang tính tất yếu, phù hợp với tiến trình phát triển hiệnđại hoá của ngành Hải quan và xu thế phát triển chung của đất nước trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế Trước bối cảnh đó, câu hỏi đặt ra: “Hợp tác hảiquan giữa các nước trong ASEAN bao gồm những nội dung nào và kể từ khi gianhập ASEAN, Việt Nam đã tiến hành hợp tác về lĩnh vực hải quan với các nướcASEAN trên thực tế như thế nào?” Để trả lời cho câu hỏi trên, việc nghiên cứuvấn đề hợp tác của ngành Hải quan Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn Do đó, tôi chọn chọn nghiên cứu vấn đề: “Hợp tác Hải quan của Việt Nam trong ASEAN” là đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về hợp tác Hải quan của các nước trong ASEAN
và hợp tác Hải quan của Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh
tế quốc tế đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý hết sức quan tâm Đã cónhững công trình khoa học ở các cấp độ, bình diện khác nhau, trực tiếp hoặc giántiếp liên quan đến đề tài, đáng chú ý là:
Trang 11- Đề tài: “Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế”, Luận án tiến sỹ Kinh tế chính trị của TS Lê Văn Tới, Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2005 Luận án đã có nhiều đóng góp trong việcnghiên cứu, làm rõ mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế với hoạtđộng hải quan, cũng như vai trò và sự tác động của công tác hải quan đối với hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế dưới góc độ kinh tế chính trị Luận án đã đề xuấtcác giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của hải quan trong giai đoạn hội nhậpcủa Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới Tuy nhiên, luận án trên mớichỉ nghiên cứu những vấn đề chung về hoạt động hải quan Việt Nam trong quátrình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mà chưa đi sâu nghiên cứu về nội dunghợp tác của Hải quan Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN trong giai đoạn hiệnnay
- Đề tài: “Hợp tác kinh tế Việt Nam – ASEAN: những vấn đề lý luận và thực tiễn”, đề tài nghiên cứu khoa học của TS Nguyễn Xuân Thiên, Đại học
KHXH và Nhân văn năm 2000 Công trình nghiên cứu khoa học này đã trình bày
cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình hợp tác kinh tế Việt Nam – ASEAN Nộidung hợp tác kinh tế Việt Nam trong ASEAN trong đó giới thiệu việc hợp táctrong các lĩnh vực nông nghiệp, sự hình thành và phát triển của khu vực thươngmại tự do AFTA, hợp tác hải quan ASEAN, hợp tác về phát triển xã hội…và vấn
đề toàn cầu hoá và tác động của nó tới các nước đang phát triển và hợp tác kinh
tế Việt Nam – ASEAN Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lýluận về các lĩnh vực hợp tác kinh tế trong ASEAN Hợp tác Hải quan là mộttrong những nội dung quan trọng trong việc hợp tác kinh tế ASEAN Tuy nhiên
đề tài mới chỉ giới thiệu tổng quát về vấn đề hợp tác hải quan ASEAN mà chưa
Trang 12nghiên cứu chi tiết về quá trình hợp tác về Hải quan của Việt Nam trong khuônkhổ ASEAN.
- Sách chuyên khảo: “Hợp tác kinh tế Việt Nam với ASEAN và ASEAN mở rộng” của Nhà xuất bản Công thương năm 2010 Cuốn sách tập trung nghiên
cứu về ASEAN, cung cấp các thông tin cơ bản về các hoạt động hợp tác kinh tếcủa các nước trong ASEAN, ASEAN+3 như hợp tác trong các lĩnh vực thươngmại, đầu tư, dịch vụ, hải quan, tài chính ngân hàng, hải quan, công nghiệp, nônglâm ngư nghiệp… Cuốn sách này đề cập đến vấn đề hợp tác hải quan của cácnước ASEAN trong lĩnh vực hải quan nhưng chỉ giới thiệu qua về một số nộidung cơ bản về việc hợp tác hải quan trong ASEAN như: thực hiện thống nhấtphương pháp xác định giá tính thuế hải quan giữa các nước ASEAN; thực hiệnhài hòa thủ tục hải quan và thực hiện áp dụng một danh mục biểu thuế hài hòathống nhất của ASEAN Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu nghiên cứu về vấn đề hợptác của Việt Nam trong lĩnh vực hải quan
- Bài báo “Đôi nét về Hợp tác Hải quan trong ASEAN”, của tác giả Phương Liên- Vụ Hợp tác quốc tế - Tổng cục Hải quan ngày 6/10/2009 trên trang web:
customs.gov.vn Bài viết đã chỉ ra hợp tác trong khu vực ASEAN về các vấn đềhải quan đóng vai trò quan trọn trong việc xây dựng khu vực thương mại tự doASEAN và thúc đẩy các mục tiêu hội nhập kinh tế Bài viết đã đưa ra một cáinhìn khái quát về khuôn khổ hợp tác hải quan trong ASEAN từ khi thành lậpASEAN và cơ chế thực hiện về các vấn đề hải quan trong ASEAN Tuy nhiên,khuôn khổ bài viết trên trang web mới đề cập một số vấn đề chung về hợp tác hảiquan trong ASEAN mà không đi sâu vào những vấn đề lý luận về hợp tác hảiquan ASEAN Vì vậy bài viết mang tính chất tổng thể và không đi sâu nghiên
Trang 13cứu cụ thể về thực tiễn hợp tác của Hải quan Việt Nam với các quốc gia trongkhu vực ASEAN.
- Dự án nghiên cứu: “Tracing the progress toward the ASEAN Economic Community” của tác giả Shujirourata và Misa Okabe được đăng trên Báo cáo dự
án nghiên cứu của ERIA số 03 năm 2009 Mục đích đề tài là phát triển cácphương pháp định lượng liên quan đến ba yếu tố cơ bản trong Kế hoạch ASEAN
để mô tả quá trình xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN Những yếu tố đó làdòng chảy tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư Các phương pháp định lượng
có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện kế hoạch xây dựng AEC năm
2020 Trong đó, khi nghiên cứu về dòng chảy tự do của hàng hóa trong khu vựcASEAN, đề tài đã tập trung chủ yếu vào thủ tục hải quan, cơ chế một cửa quốcgia và cơ chế một cửa ASEAN Dựa trên phương pháp phân tích định lượng, đềtài đã làm rõ được vai trò quan trọng của thủ tục hải quan trong việc giảm chi phígiao dịch hàng hóa trong chuỗi cung ứng, vận tải giữa các nước ASEAN và tínhtất yếu phải thiết lập cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN Tuynhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu, đề tài này mới chỉ đề cập đến một nội dungtrong quá trình hợp tác hải quan ASEAN, đó là việc thiết lập cơ chế một cửaquốc gia và cơ chế một cửa ASEAN
- Đề tài:“Developing Indicators of ASEAN Integration- A Preliminary Survey for a Roadmap” của các tác giả David J.Dennis và Zainal Aznam Yusof,
Dự án của REPSF số 02/001 năm 2003 Đề tài nghiên cứu đã phân tích, làm rõcác nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thương mại, đầu tư vàdịch vụ trong khu vực ASEAN nhằm tiến tới mục tiêu xây dựng cộng đồng kinh
tế ASEAN năm 2020 Việc hội nhập kinh tế trong khu vực ASEAN với trọng
Trang 14tâm là triển khai cơ chế một cửa ASEAN nhằm thúc đẩy việc thông quan hànghóa xuất nhập khẩu, thúc đẩy thương mại, đầu tư giữa các nước trong khu vực.Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế trong ASEAN còn bao gồm các hình thức tạothuận lợi thương mại như hài hòa thủ tục hải quan, cắt giảm thuế quan, đối xửquốc gia với các doanh nghiệp ngoài khu vực ASEAN Trong đó, đơn giản hóa
và hài hòa thủ tục hải quan làm một trong những yếu tố cơ bản để thúc đẩy hộinhập kinh tế trong ASEAN Cơ quan Hải quan đã rất tích cực trong việc xác địnhlĩnh vực chính cho hợp tác và hài hòa hóa các chính sách và thủ tục để phù hợpvới mục tiêu tổng thể của ASEAN, phù hợp với Tầm nhìn Hải quan ASEAN
2020 nhằm tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư trong nội khối ASEAN bằngcách đảm bảo việc lưu thông hàng hóa và dịch vụ trong khu vực Về lĩnh vực hộinhập và hợp tác hải quan, đề tài đã chỉ ra những vấn đề quan trọng trong việchợp tác hải quan bao gồm: hài hòa hóa danh mục hàng hóa, đơn giản hóa và hàihòa thủ tục hải quan, xác định trị giá hải quan ASEAN, phát triển hệ thống kiểmtra sau thông quan và hài hòa hóa hệ thống hải quan tự động Mặc dù đề tài đã đềcập đến các nội dung cơ bản trong hợp tác hải quan ASEAN nhưng chưa đi sâunghiên cứu cụ thể từng vấn đề trong việc hội nhập và hợp tác hải quan
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến hợp tác của Hải quan Việt
Nam đã được đăng trên các tạp chí nghiên cứu, tạp chí lý luận như: “ Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập vào khu vực và thế giới”, của tác giả Nguyễn Ngọc Túc, Tạp chí nghiên cứu hải quan số 1, năm 2002; “Một số vấn đề về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến trực tiếp tới hoạt động quản lý nhà nước
về hải quan” của tác giả Nguyễn Hữu Xuân, Tạp chí nghiên cứu hải quan, số
3-2002…
Trang 15Các đề tài và tài liệu trên mặc dù đề cập ở những mức độ nhận định về vấn
đề liên quan hợp tác Hải quan trong khuôn khổ ASEAN và thực tế hợp tác Hảiquan của Việt Nam Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào dưới dạng luậnvăn thạc sỹ và luận án tiến sỹ nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về đề tài:
“Hợp tác Hải quan của Việt Nam trong ASEAN” Do vậy, tác giả đã chọn đề tài
này làm luận văn thạc sỹ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luận khoa học về vấn đề hợp tác ASEAN trong lĩnh vực hảiquan và thực tiễn hợp tác của ngành Hải quan Việt Nam trong khuôn khổASEAN Từ đó giúp cho người đọc hình dung được tổng thể hoạt động hợp táccủa Hải quan Việt Nam trong ASEAN, những thành tựu và một số tồn tại kể từkhi Việt Nam gia nhập ASEAN đến nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện những mục đích nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ cụ thể
sau:
+ Làm rõ cơ sở lý luận phải hợp tác ASEAN trong lĩnh vực Hải quan Trên
cơ sở đó, phân tích những nội dung chủ yếu trong việc hợp tác Hải quan
+ Phân tích thực trạng việc hợp tác trong khuôn khổ ASEAN của Hải quanViệt Nam Từ đó đưa ra nhận định, đánh giá về các thành tựu và hạn chế trongviệc hợp tác của Hải quan Việt Nam
Trang 16+ Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy hợp tác của Hải quan Việt Nam trongđiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Về đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến việc hợptác Hải quan trong nội khối ASEAN và hoạt động hợp tác trong nội khốiASEAN của Hải quan Việt Nam Đối tượng nghiên cứu của luận văn còn baogồm cả những văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của Hải quan Việt Nam,các điều ước quốc tế và khu vực về Hải quan
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, tác giả không có tham vọngphân tích mọi vấn đề liên quan đến hợp tác ASEAN trong lĩnh vực hải quan Vìvậy, khi phân tích những vấn đề về hợp tác Hải quan trong ASEAN, luận văn chỉtập trung phân tích chủ yếu việc hợp tác nội khối trong lĩnh vực hải quan củaViệt Nam với các quốc gia ASEAN về vấn đề kỹ thuật hải quan như thủ tục hảiquan, xác định trị giá hải quan, phân loại mã số hàng hóa và việc xây dựng vàthực hiện cơ chế một cửa ASEAN
Về thời gian nghiên cứu: Luận văn nhiên cứu những vấn đề thực tiễn về hợp
tác Hải quan Việt Nam trong ASEAN kể từ khi Việt Nam gia nhập ASEAN từnăm 1997 đến nay
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
- Những phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong quá trình thựchiện luận văn được dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử
- Luận văn dựa vào các quan điểm về phát triển kinh tế và hội nhập kinh tếcủa Đảng và Nhà nước để phân tích những nội dung liên quan đến vấn đề hợptác quốc tế của Việt Nam nói chung và quan điểm về hợp tác quốc tế trong lĩnhvực Hải quan nói riêng
- Để nghiên cứu về các vấn đề cụ thể trong việc hợp tác nội khối trongASEAN về lĩnh vực Hải quan, luận văn đã sử dụng phương pháp phân tích kếthợp với phương pháp thống kê
- Bên cạnh đó, từ những kết quả nghiên cứu từng vấn đề cụ thể, luận văncòn sử dụng phương pháp tổng hợp lại để có một cái nhìn chung, nhận thức đầy
đủ về vấn đề hợp tác của Hải quan của Việt Nam trong ASEAN
- Phương pháp lịch sử được sử dụng nhằm nghiên cứu toàn bộ tiến trình lịch
sử của quá trình hợp tác về lĩnh vực Hải quan trong khuôn khổ ASEAN Dựatrên cơ sở đó, luận văn sử dụng phương pháp logic đã chỉ ra tính tất yếu phải hợptác hải quan và những nội dung quan trọng trong hợp tác Hải quan
- Ngoài ra, các thông tin cập nhập về hợp tác Hải quan của một số nướctrong ASEAN và Việt Nam được thu thập từ các báo cáo của Tổng cục Hảiquan, Bộ Tài chính và một số website của cơ quan hải quan các nước
Trang 186 Dự kiến những đóng góp khoa học của luận văn
Từ kết quả nghiên cứu luận văn có những điểm mới về mặt khoa học sau:
- Làm rõ thêm cơ sở pháp lý của việc hợp tác Hải quan giữa các nước trongkhuôn khổ ASEAN
- Phân tích những nội dung cơ bản về hợp tác Hải quan giữa các nướcASEAN
- Phân tích, đánh giá một cách khách quan thực trạng, tiến trình thực hiệncác cam kết về hợp tác hải quan của Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN từ khiViệt Nam gia nhập ASEAN đến nay Từ đó chỉ ra những thành tựu và hạn chếcủa ngành Hải quan Việt Nam trong quá trình hợp tác ASEAN
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tăng cường hợptác Hải quan Việt Nam - ASEAN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khuvực
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, phầnnội dung của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp tác hải quan ASEAN.
Chương 2: Thực trạng hợp tác của Việt Nam trong ASEAN về lĩnh vực hải quan.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy hợp tác của Hải quan Việt Nam trong ASEAN.
Trang 19KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC HẢI QUAN ASEAN
1.1 Khái quát về hợp tác ASEAN
1.1.1 Sơ lược về ASEAN
và Văn hóa-Xã hội vào năm 2015
1.1.2.1 Hợp tác về kinh tế
Năm 1977, ASEAN đã ký kết Thỏa thuận ưu đãi thương mại (PTA) Đây
là chương trình đầu tiên nhằm đẩy mạnh thương mại nội bộ ASEAN Năm
1992, hợp tác kinh tế ASEAN được nâng lên tầm cao mới với việc thành lậpKhu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) Thỏa thuận về AFTA vượt xa thỏa
Trang 20thuận về PTA trước đó Mục tiêu cơ bản của AFTA là tiến hành tự do hóathương mại trong nội bộ ASEAN bằng cách loại bỏ tất cả các hàng rào thuếquan và phi thuế quan; thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường khuvực bằng cách tạo ra một thị trường thống nhất; thúc đẩy phân công lao độngtrong nội bộ khối ASEAN và phát huy lợi thế so sánh của từng nước Trong đó,
cơ chế chính để hình thành AFTA là Hiệp định về Chương trình thuế quan ưuđãi hiệu lực chung (CEFT) Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tếtrong ASEAN ký tại Singapo ngày 28-1-1992 nhằm tăng cường hợp tác kinh tếtrong ASEAN để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cả cácquốc gia thành viên
Năm 1997, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua “Tầm nhìn 2020” trong đó tuyên bố “ Hợp tác ASEAN vì sự phát triển năng động, nhằm mục đích thúc đẩy hội nhập kinh tế chặt chẽ hơn trong khu vực ; quyết tâm tạo ra một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao” Trong
“Tuyên bố Bali” 2003, các nhà lãnh đạo ASEAN đã xác định trọng tâm hợp tác
của ASEAN là thiết lập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), một trụ cột chínhtrong cơ chế hợp tác của ASEAN, và khẳng định quyết tâm xây dựng AEC đếnnăm 2020 nhằm hướng tới một môi trường thương mại, đầu tư đồng nhất Tạihội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 11 (2006), lãnh đạo các nước ASEAN đãquyết định đẩy nhanh thời hạn hoàn thành AEC từ năm 2020 xuống năm 2015.1.1.2.2 Hợp tác về an ninh - chính trị
Mặc dù không được ghi nhận trong tuyên bố Băng-cốc nhưng những hoạtđộng đầu tiên của ASEAN lại được tập trung vào hợp tác chính trị Hội nghịThượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali, Indonesia vào ngày 23 và