1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế

88 733 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tảo chết và chìm xuống đáy thủy vực và bị phân hủy bởi các vi sinh vậtkhác, đặc biệt là vi khuẩn, gây nên hiện tượng thiếu ôxy trong các tầng nước làmchết các loài sinh vật.. Trong đó có

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ KHÁNH VÂN HÀ

THÀNH PHẦN LOÀI VÀ BIẾN ĐỘNG MẬT ĐỘ

VI KHUẨN LAM PHÙ DU GÂY NỞ HOA

Ở SÔNG NHƯ Ý, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Thực vật học

Mã số: 60 42 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TÔN THẤT PHÁP

Huế, Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Huế, ngày 25 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn

Lê Khánh Vân Hà

Trang 3

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.

TS Tôn Thất Pháp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn Cô giáo Hồ Thị Thu Hoài, khoa Thủy sản trường Đại học Nông Lâm Huế đã giúp tôi trong việc định loại loài.

Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Phan Phước Phương – quản lí phòng thí nghiệm Thực vật, trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện cho tôi sử dụng phòng thí nghiệm để phục vụ việc định loại loài.

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Sinh trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.

Huế, tháng 09 năm 2013 Tác giả luận văn

Lê Khánh Vân Hà

iii

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH 6

MỞ ĐẦU 9

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 9

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 10

III NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 11

NỘI DUNG 12

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12

1.1 TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN LAM 12

1.1.1 Cấu trúc tế bào 12

1.1.2 Hình thái ngoài 13

1.1.3 Sinh sản 13

1.1.4 Độc tố của vi khuẩn lam 14

1.1.5 Tầm quan trọng của vi khuẩn lam đối với đời sống con người 15

1.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến sự phát triển của vi khuẩn lam 15 1.2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI VI KHUẨN LAM 16

1.2.1 Trên Thế giới 16

1.2.2 Ở Việt Nam 19

1.3 HIỆN TƯỢNG NỞ HOA NƯỚC 21

1.3.1 Tổng quan về hiện tượng nở hoa nước 21

1.3.1.1 Định nghĩa 21

1.3.1.2 Sinh thái sự nở hoa 22

1.3.1.3 Phân loại 22

1.3.2 Hiện trạng nở hoa nước ở Việt Nam 23

1.3.3 Tác hại của hiện tượng nở hoa nước 27

Trang 5

1.3.3.1 Đối với hệ sinh thái 27

1.3.3.2 Đối với con người 28

Chương II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 29

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 29

2.1.1 Vị trí địa lí 29

2.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 29

2.1.2.1 Khí hậu 29

2.1.2.2 Nhiệt độ 29

2.1.2.3 Lượng mưa 29

2.2 KHÁI QUÁT ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 30

Chương III: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 33

3.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 33

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.4.1 Ngoài thực địa: 34

3.4.1.1 Các yếu tố vật lí, hóa học: 34

3.4.1.2 Vi khuẩn lam phù du: 34

3.4.2 Trong phòng thí nghiệm : 34

3.4.3 Xử lí số liệu thực nghiệm 35

Chương IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 THÀNH PHẦN LOÀI VI KHUẨN LAM PHÙ DU Ở SÔNG NHƯ Ý 36

4.1.1 Danh mục thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý 36

4.1.2 Cấu trúc thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý 39

4.1.3 Mô tả một số loài vi khuẩn lam tiêu biểu ở sông Như Ý 40

4.1.3.1 Aphanocapsa elachista var conferta W et G S West 1894 40

4.1.3.2 Aphanothece minutissima (W.West) Komárková-Legnerová et Cronberg 1994 41

4.1.3.3 Merismopedia convoluta Brébisson ex Kützing in Kützing 1849 41

Trang 6

4.1.3.4 Merismopedia tenuissima Lemmermann 1898 41

4.1.3.5 Microcystis aeruginosa (Kützing) Kützing 1846 42

4.1.3.6 Microcystis protocystis Crow 1923 42

4.1.3.7 Microcystis wesenbergii (Komárek) Komárek 1968 43

4.1.3.8 Anabaena circinalis Rabenhorst ex Born, et Flah 1886 43

4.1.3.9 Anabaena cf flos - aquae (Lyngbya) Brébison ex Bornet et Flahault 1886 44

4.1.3.10 Anabaena crassa (Lemmermann) Komarek - Legn & Cronberg 1992 44

4.1.3.11 Aphanizomenon aphanizomenoides (Forti) Horecká et Komárek 1979 44

4.1.3.12 Cylindrospermopsis raciborskii (Woloszynska) Seenayya & Subba Raju 1972 45

4.1.3.13 Raphidiopsis cf curvata F E Fritsch & F Rich 1929 45

4.1.3.14 Lyngbya martensiana Meneghini ex Gomont 1892 46

4.1.3.15 Oscillatoria chlorina Kütz Ex Gomont 1892 46

4.1.3.16 Oscillatoria acuta Bruhl et Biswas, orth Mut Geitler 47

4.1.3.17 Oscillatoria limosa Agardh ex Gomont 1812 47

4.1.3.18 Oscillatoria perornata Skuja 1949 48

4.1.3.19 Oscillatoria princeps Vaucher ex Gomont 1803 48

4.1.3.20 Oscillatoria tenuis Agardh ex Gomont 1892 49

4.1.3.21 Geitlerinema amphibium (Agardh ex Gomont) Anagnostidis 1989 .49 4.1.3.22 Limnothrix planctonica (Woloszynska) Meffert 1988 50

4.1.3.23 Pseudanabaena frigida (Fritsch) Anagnostidis 50

4.1.3.24 Arthospira jenneri Stizenberger ex Gomont 1892 51

4.1.3.25 Arthospira massartii Kufferath 1914 51

4.1.3.26 Planktothrix agardhii (Gomont) Anagnostidis et Komárek 1988 52 4.1.3.27 Planktothrix isothrix (Skuja) Komárek & Komárková 2004 52

4.1.4 Phân bố thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý 53

4.1.4.1 Phân bố thành phần loài vi khuẩn lam phù du theo không gian 53

4.1.4.2 Phân bố số lượng loài vi khuẩn lam phù du theo thời gian 56

Trang 7

4.1.5 Các loài vi khuẩn lam có khả năng sản sinh độc tố ở sông Như Ý 58

4.2 BIẾN ĐỘNG MẬT ĐỘ VI KHUẨN LAM PHÙ DU Ở SÔNG NHƯ Ý 59

4.2.1 Biến động mật độ vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý 59

4.2.2 Các loài gây nở hoa nước 61

4.2.3 Thời gian nở hoa nước 64

4.3 QUAN HỆ GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ MẬT ĐỘ VI KHUẨN LAM Ở SÔNG NHƯ Ý 66

4.3.1 Tương quan giữa các yếu tố môi trường với mật độ vi khuẩn lam 66

4.3.1.1 Các yếu tố vật lí 66

4.3.1.2 Các yếu tố dinh dưỡng 67

4.3.2 Mối quan hệ giữa tỉ lệ N/P với sự nở hoa ở sông Như Ý 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

I KẾT LUẬN 72

II KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Trang

BẢNG:

Bảng 3.1 Các điểm thu mẫu ở sông Như Ý 33

Bảng 4.1: Danh lục thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở các điểm thu mẫu sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế 36

Bảng 4.2 Cấu trúc thành phần Họ, Chi, Loài của các Bộ vi khuẩn Lam ở sông Như Ý.39 Bảng 4.3 Phân bố thành phần loài vi khuẩn lam phù du theo không gian 54

Bảng 4.4 Biến động số lượng loài vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý theo thời gian 57 Bảng 4.5 Các loài vi khuẩn lam có khả năng sản sinh độc tố ở sông Như Ý 58

Bảng 4.6 Biến động mật độ vi khuẩn lam phù du sông Như Ý theo không gian 60

Bảng 4.7 Biến động mật độ vi khuẩn lam phù du sông Như Ý theo thời gian 61

Bảng 4.8 Hiện tượng nở hoa nước và các loài quyết định nở hoa nước ở sông Như Ý 63

Bảng 4.9 Tỉ lệ N/P của môi trường và thời gian nở hoa nước sông Như Ý 69

HÌNH: Hình 1.1 Nở hoa nước do vi khuẩn lam Phaeocystis Globosa tại bãi biển Bình Thuận vào 01/2005 23

Hình 1.2 Hiện tượng nở hoa vi tảo tại hồ Núi Cốc (tháng 10/2009) 24

Hình 1.3 Vi khuẩn lam gây nở hoa ở hồ Xuân Hương 24

Hình 1.4 Tảo nở hoa ở bờ biển Cát Bà - Hải Phòng 26

Hình 2.1 Sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế 31

Hình 3.1: Sơ đồ các điểm thu mẫu 34

Hình 4.1: Biểu đồ cấu trúc thành phần Họ, Chi, Loài của các Bộ vi khuẩn lam ở sông Như Ý 40

Hình 4.2 Aphanocapsa elachistavar conferta 40

Hình 4.3 Aphanothece minutissima 41

Hình 4.4 Merismopedia convoluta 41

Hình 4.5 Merismopedia tenuissima 41

Trang 10

Hình 4.6 Microcystis aeruginosa 42

Hình 4.7 Microcystis protocystis 42

Hình 4.8 Microcystis wesenbergii 43

Hình 4.9 Anabaena circinalis 43

Hình 4.10 Anabaena cf flos - aquae 44

Hình 4.11 Anabaena crassa 44

Hình 4.12 Aphanizomenon aphanizomenoides 44

Hình 4.13 Cylindrospermopsis raciborskii 45

Hình 4.14 Raphidiopsis cf curvata 45

Hình 4.15 Lyngbya martensiana 46

Hình 4.16 Oscillatoria chlorina 46

Hình 4.17 Oscillatoria acuta 47

Hình 4.18 Oscillatoria limosa 47

Hình 4.19 Oscillatoria perornata 48

Hình 4.20 Oscillatoria princeps 48

Hình 4.21 Oscillatoria tenuis 49

Hình 4.22 Geitlerinema amphibium 49

Hình 4.23 Limnothrix planctonica 50

Hình 4.24 Pseudanabaena frigida 50

Hình 4.25 Arthospira jenneri 51

Hình 4.26 Arthospira massartii 51

Hình 4.27 Planktothrix agardhii 52

Hình 4.28 Planktothrix isothrix 52

Hình 4.29 Phân bố thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý ở các điểm khảo sát theo tầng mặt và đáy 56

Hình 4.30 Phân bố số lượng loài vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý theo thời gian .58 Hình 4.31 Biến động mật độ vi khuẩn lam ở sông Như Ý theo không gian 60

Hình 4.32 Biến động mật độ vi khuẩn lam ở sông Như Ý theo thời gian 61

Hình 4.33 Sự hiện diện các loài gây nở hoa ở sông Như Ý theo thời gian 64

Hình 4.34 Thời gian nở hoa nước tại các điểm khảo sát ở sông Như Ý 65

Trang 11

Hình 4.35 Biến động mật độ trung bình vi khuẩn lam và yếu tố nhiệt độ nước sông

Như Ý theo thời gian 66

Hình 4.36 Biến động mật độ trung bình vi khuẩn lam và yếu tố pH 67

nước sông Như Ý theo thời gian 67

Hình 4.37 Biến động mật độ trung bình vi khuẩn lam và yếu tố N/NO3 - 68

sông Như Ý theo thời gian 68

Hình 4.38 Biến động mật độ trung bình vi khuẩn lam và yếu tố P/PO4 3- 69

nước sông Như Ý theo thời gian 69

Trang 12

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nở hoa nước (water bloom) là thuật ngữ chỉ sự nở hoa của các loài vi tảo Đây

là hiện tượng tự nhiên xảy ra do mật độ tế bào vi tảo gia tăng lên đến hàng triệu tếbào/lít làm biến đổi màu của nước từ xanh lục đậm, đỏ cho đến vàng xám [25], [34]

Hiện tượng nở hoa nước có liên quan chặt chẽ tới sự phú dưỡng của thủyvực Nguyên nhân của hiện tượng trên có liên quan đến các yếu tố môi trường như:nhiệt độ, pH và hàm lượng các muối dinh dưỡng có chứa trong nước Hầu hết cácloài vi tảo nở hoa thường đưa đến hậu quả làm cho môi trường xấu đi, hàm lượngoxy hòa tan suy giảm nhanh chóng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống thủysinh vật Tảo chết và chìm xuống đáy thủy vực và bị phân hủy bởi các vi sinh vậtkhác, đặc biệt là vi khuẩn, gây nên hiện tượng thiếu ôxy trong các tầng nước làmchết các loài sinh vật Quá trình này làm thay đổi thành phần hóa học trong nước,gây tăng các khí độc Đến nay, các nhà khoa học đã xác nhận có khoảng trên 300loài vi tảo đã hình thành sự nở hoa làm thay đổi màu nước Trong đó có khoảng 1/4loài (70 - 80 loài) gây hiện tượng nở hoa có khả năng sản sinh độc tố đang là mối đedọa đến khu hệ động vật và thực vật tự nhiên ở nước, nghề nuôi trồng thủy sản vàsức khỏe của con người Theo các nhà khoa học, trong vài thập kỷ qua, hiện tượng

nở hoa nước đang gia tăng ở cả 2 khía cạnh là tần số/cường độ xuất hiện và phân bốđịa lý [25], [34]

Trong các đối tượng có khả năng gây nở hoa nước thì vi khuẩn lam là mộtđối tượng đáng lưu ý, là nguyên nhân gây nở hoa cho nhiều con sông trong địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế Vi khuẩn lam (Cyanobacteria) hay còn gọi là tảo lam(Cyanophyta) là một nhóm vi sinh vật nguyên thủy thuộc nhóm tiền nhân Chúngđược xem là nhóm sinh vật cổ xưa nhất, xuất hiện trên Trái đất ít nhất cách đây 3.5

tỉ năm Chúng có cấu tạo tế bào rất đơn giản, không có màng nhân, không có lướinội sinh chất, không có ti thể cũng như thể Golgi và lạp thể Vi khuẩn lam có khảnăng thích nghi cao đối với sự thay đổi của môi trường, do đó chúng hiện diện ởhầu hết mọi nơi, trong lòng đại dương bao la hay trong các thủy vực nước ngọt nhỏ

bé, sống trong lòng đất, và ngay cả những nơi có điều kiện khắc nghiệt như các suốinước nóng, các dòng sông băng hay núi tuyết Vi khuẩn lam có nhiều vai trò quan

Trang 13

trọng trong hệ sinh thái, là nhóm sinh vật sản xuất sơ cấp tổng hợp nên các chất hữu

cơ cung cấp cho con người và các loài động vật Một số loài vi khuẩn lam có giá trịdinh dưỡng cao, chứa các hoạt chất có giá trị y học nên được coi như là một nguồndược phẩm quý Một số vi khuẩn lam khác sống cộng sinh có khả năng cố định nitơ

tự do có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp Ngoài ra vi khuẩn lam còn được ứngdụng trong nghiên cứu khoa học, xử lý ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, trongtrường hợp điều kiện môi trường sống quá thuận lợi thì vi khuẩn lam sẽ phát triểnmạnh, bùng phát về số lượng làm nước đổi màu gây nên hiện tượng nở hoa nước.Hơn nữa, một số vi khuẩn lam có khả năng sản sinh độc tố khi nở hoa sẽ gây ônhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến đời sống của các loài thủy sinh vật [15], [18]

Sông Như Ý là một trong những con sông đẹp ở Huế, chảy dài theo hướngĐông Nam qua các làng quê xứ Huế từ Hương Thủy cho đến Phú Vang Sông cóvai trò quan trọng, gắn bó mật thiết với đời sống người dân ở những vùng quê ấy.Tuy nhiên, hiện nay, con sông đang bị ô nhiễm trầm trọng, bèo phát triển dày đặc vàcác loài vi tảo, đặc biệt là vi khuẩn lam sinh sôi nảy nở gây nên hiện tượng nở hoanước làm nước chuyển sang màu xanh khác thường Dòng sông Như Ý giờ đây đãtrở thành một “dòng sông chết” Việc nghiên cứu về các loài vi tảo gây nở hoa nước

ở dòng sông này sẽ đem lại những dữ liệu vô cùng quan trọng làm cơ sở cho cácnhà quản lý đề ra các biện pháp làm cho con sông có thể “tái sinh” Chính vì vậy,

chúng tôi chọn thực hiện đề tài: “Thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu thực trạng hiện tượng tảo nở hoa ở sông Như Ý:

+ Đa dạng thành phần các loài Vi khuẩn lam gây nở hoa nước

+ Biến động số lượng thành phần loài và mật độ Vi khuẩn lam theo thời gian

và không gian

- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa mật độ Vi khuẩn lam gây nở hoa nướcvới các yếu tố môi trường

Trang 14

III NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Trang 15

NỘI DUNG

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN LAM

Vi khuẩn lam (Cyanophyta, Cyanobacteria) tiêu biểu cho nhóm sinh vật cổxưa nhất, chúng có mặt trên Trái đất ít nhất cách đây 3.5 tỉ năm Chúng có khoảng

150 chi với 2000 loài vi khuẩn lam đã được biết đến hiện nay Vi khuẩn lam là sinhvật quang hợp đầu tiên tổng hợp chất hữu cơ và cũng là tế bào đầu tiên có 2 hệthống tiếp nhận ánh sáng và giải phóng oxy Vì thế trong môi trường tự nhiên, vikhuẩn lam đóng 1 vai trò rất quan trọng [18], [31]

1.1.1 Cấu trúc tế bào

Vi khuẩn lam thuộc nhóm tiền nhân, không có màng nhân, không có lưới nộisinh chất, không có ti thể cũng như thể Golgi và lạp thể Thành tế bào của vi khuẩnlam cấu tạo bởi peptidoglican, tương tự cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn gram âm,bao gồm 2 lớp:

+ Lớp peptidoglican cứng, dính liền với màng tế bào

+ Lớp lipopolisacharide nằm ở phía ngoài Peptidoglican là một hợp chất caophân tử của N-acetylglucoamin và N-acetylmuramic acid được kết nối bởi cácamino acid Ở 1 số vi khuẩn lam, thành tế bào có bao nhầy bên ngoài

Chất nguyên sinh của vi khuẩn lam được phân chia thành 2 vùng:

+ Vùng ngoài (gọi là sắc bào chất) tập trung các phiến thylakoid chứa sắc tố,thể ribosome và các thể hạt khác

+ Vùng trong (vùng trung bào chất) chứa ADN

Trong tế bào chất của vi khuẩn lam còn có nhiều cấu trúc khác như thểcacboxy, sắc tố, ribosome…

Một số loài vi khuẩn lam còn có tế bào dị hình (heterocyst) có chức năng cốđịnh nitơ tự do của môi trường Tế bào dị hình có đặc điểm thường trong suốt, lớnhơn tế bào dinh dưỡng, có vách tế bào dày với các nốt u ở hai cực tế bào, nối liền tếbào dị hình với tế bào dinh dưỡng cạnh nó [15], [18], [24], [31]

Trang 16

1.1.2 Hình thái ngoài

Hình thái của vi khuẩn lam rất đa dạng, bao gồm dạng đơn bào, tập đoàn,dạng sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh Tế bào dinh dưỡng của vi khuẩn lamthường có hình cầu, hình elip, hình quả lê, hình trứng, hình thoi, hình ống… tế bàokhông mang roi Về hình dạng ngoài, vi khuẩn lam có các dạng cơ bản sau:

- Dạng đơn bào: bao gồm các tế bào sống riêng rẽ, có dạng hình cầu hoặcelip, kích thước hiển vi

- Dạng tập đoàn: là trường hợp một vài hoặc nhiều tế bào kết hợp với nhaubằng chất nhầy thành một thể nguyên vẹn

- Dạng sợi: Tản sợi cấu tạo bởi nhiều tế bào dính liền nhau được gọi là maotản (trichome); hoặc một số tản khác cấu trúc kiểu mao tản nhưng bên ngoài lạiđược bao thêm 1 bao nhầy, cấu trúc tản này được gọi là sợi (filament) Một sợi cóthể có một hay nhiều mao tản

Một số vi khuẩn lam có dạng phân nhánh Nếu mao tản bên trong bao bị đứtrời do các đĩa phân cách hay hoại bào và một đầu của mao tản bị đứt vươn ra khỏi

vỏ bao thành một sợi một bên, hoặc nếu một đoạn mao tản trong bao uốn cong rồiđứt ra và hai đầu mao tản tự do này phát triển tạo ra hai nhánh sợi thì được gọi làphân nhánh giả Ngược lại, từ một tế bào của mao tản tiến hành phân chia cho ramột tế bào bên và tế bào này tiếp tục phân chia tạo ra một nhánh thì được gọi làphân nhánh thật [15], [18], [24], [31]

Đối với tảo dạng sợi, thường có một số tế bào biệt hóa để tạo nên hoại bàohay đĩa phân tách giúp cho tảo đứt rời thành các đoạn ngắn, các đoạn sợi ngắn nàygọi là tảo đoạn, trôi đi và phát triển thành một tản dạng sợi mới Quá trình này đượcgọi là sinh sản dinh dưỡng bằng tảo đoạn

Trang 17

Ngoài hình thức sinh sản bằng tảo đoạn, vi khuẩn lam còn sinh sản vô tínhbằng bào tử, bao gồm nội bào tử và ngoại bào tử.

+ Nội bào tử (endospore): là những bào tử được hình thành bên trong tế bào

mẹ do sự phân chia liên tục của chất nguyên sinh trong tế bào dinh dưỡng tạo thànhnhiều bào tử

+ Ngoại bào tử (exospore): là những bào tử được hình thành từ tế bào cuốicủa sợi và tạo thành chuỗi bên ngoài tế bào mẹ [15], [18], [24], [31]

1.1.4 Độc tố của vi khuẩn lam

Có lẽ báo cáo sớm nhất về trường hợp nhiễm độc tố của vi khuẩn lam làhãng Hangynasty, Trung Quốc cách đây khoảng 1000 năm (Shun Zhang Yu)

Độc tố vi khuẩn lam có thể giết chết động vật nuôi hoặc động vật hoang dãkhi uống nước từ các ao, hồ và các bể chứa giàu chất dinh dưỡng Con người khiuống nước nhiễm bẩn này thường có nguy cơ bị quái thai và u ác tính Độc tố cũng

có thể được tích lũy trong hệ tiêu hóa của động vật 2 mảnh vỏ ở nước ngọt và nước

lợ Cho đến nay, có rất nhiều báo cáo về hiện tượng nở hoa nước của vi khuẩn lamcũng như ảnh hưởng của chúng đối với rất nhiều sinh vật khác ở nhiều quốc gia trênthế giới[18], [30], [38]

Phần lớn độc tố vi khuẩn lam liên quan đến sự chuyển hóa của các sản phẩmthứ cấp Dựa vào cấu trúc hóa học, độc tố vi khuẩn lam được chia làm 3 nhóm:nhóm vòng peptides, alkaloid và lipopolysaccharides

- Nhóm vòng peptides: bao gồm độc tố hepatotoxic vòng: vòng microcystin

và nodularin thuộc loại này Độc tố hepatotoxic là nguyên nhân gây chết do xuấthuyết gan trong vài giờ của liều dùng cao[18], [30], [38]

Microcystin được tìm thấy trong nhóm vi khuẩn lam sống phù du như

Anabaena, Microcystis, Oscillatoria, Nostoc, Anabaenopsis và một số loài thuộc chi Hapalosiphon sống trên mặt đất Độc tố Nodularin chỉ tìm thấy trong Nodularia spumigena[18], [30], [38].

- Nhóm alkaloid: Độc tố alkaloid gồm nhiều loại khác nhau, alkaloid nói

chung là 1 nhóm rộng của các hợp chất nitơ dị vòng thường có khối lượng phân tửthấp Dạng độc tố alkaloid vi khuẩn lam nước ngọt phổ biến là anatoxins vàsaxitoxins, tất cả đều là độc tố thần kinh Dấu hiệu nhiễm độc là choáng váng, co rút

Trang 18

cơ, co giật, cơ thể mất điều hòa, tiêu chảy, gia tăng tiết nước bọt, run rẩy và có thểdẫn đến tử vong do ngừng hô hấp trong một vài phút cho đến một vài giờ, phụthuộc vào loài tảo và liều lượng độc tố Saxitoxin là một nhóm alkaloid độc tố thầnkinh được biết như là chất độc PSP ở tảo biển, là nguyên nhân gây ra triệu chứng tếliệt ở người[18], [30], [38].

Độc tố anatoxins được tìm thấy ở chi Anabaena,Osccillatoria và

Aphanizomenon; saxitoxin có ở chi Anabaena, Aphanizomenon,Lyngbya và Cylindrospermopsis[18], [30], [38].

- Nhóm Lipopolysaccharides (LPS): hợp chất hóa học gồm lipid (thường là acid

béo) và đường, một số còn chứa photphat Còn ít số liệu đề cập đến độc tính của LPS ở

vi khuẩn lam mặc dù khi tiêm độc tố này có thể gây chết ở chuột Lipopolysaccharides

được tìm thấy ở một số loài trong chi Salmonella[18], [30], [38].

1.1.5 Tầm quan trọng của vi khuẩn lam đối với đời sống con người

Trong những thập kỉ gần đây, nghiên cứu về sự cố định nitơ của vi khuẩnlam được tăng lên nhanh chóng và mở rộng trên nhiều địa bàn khác nhau Việc sửdụng vi khuẩn lam làm phân cho ruộng lúa cũng như các hoạt động cố định nitơdành được nhiều chú ý của các nhà khoa học, đặc biệt ở các vùng trồng lúa ở châu

Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Ý và Ai Cập

Vi khuẩn lam còn là đối tượng được quan tâm nghiên cứu trong việc xử límôi trường Từ năm 1975, Oswald và cộng sự tại trường Đại học California đã công

bố kết quả ứng dụng vi tảo cho sinh khối ở quy mô lớn để xử lí nước thải

Ngoài ra, vi khuẩn lam còn mang lại cho con người thức ăn giàu protein,dược phẩm, phân bón sinh học và là đối tượng lý tưởng của nhiều thí nghiệm [9],[17], [18]

1.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến sự phát triển của vi khuẩn lam

Trong thủy vực, sự sinh sôi nảy nở của tảo cũng giống như thực vật ở cạn,chúng sử dụng CO2, ánh sáng, các chất dinh dưỡng hòa tan như nitrat, photphat vàcác khoáng chất khác để sinh trưởng và phát triển [11]

- Nhiệt độ:

Nguồn nhiệt chủ yếu ở các thủy vực là bức xạ Mặt trời và các tia sóng dài(hồng ngoại, đỏ và da cam) Chế độ nhiệt ở nước tương đối ổn định hơn so với

Trang 19

không khí và biến thiên theo 3 nhân tố chủ yếu là vĩ độ, mùa và độ sâu Sự biếnthiên này làm thay đổi trọng lượng riêng của nước ở các vùng khác nhau, các mùa

và các độ sâu khác nhau

Ảnh hưởng của nhiệt độ nước trong thủy vực đối với thủy sinh vật rất lớn, cótính chất quyết định đối với đời sống thủy sinh vật Nhiệt độ cũng là nhân tố quyếtđịnh tới sự biến động số lượng của thủy sinh vật trong thủy vực [11], [31]

- pH:

pH của nước phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân pH thay đổi làm thay đổi cânbằng hệ thống hóa học trong nước, qua đó làm ảnh hưởng gián tiếp đến đời sốngsinh vật ở nước Sự thay đổi pH của nước thường liên quan đến sự có mặt của cácchất có tính acid hoặc kiềm, sự phân hủy chất hữu cơ và hòa tan một số ion pH củanước ở các sông thường dao động 6.8 – 8.8 [2], [4]

- Nitơ:

Nitơ thường chiếm 7 – 10% trọng lượng khô của tế bào tảo, một phần thiếtyếu tạo thành hầu hết cấu trúc và chức năng của protein trong tế bào tảo

+ Amonium NH4+: Trong nước tự nhiên vùng không ô nhiễm, hàm lượng

NH4 dưới 0.05 mg/l Đối với nước ngầm, hàm lượng NH4 cao hơn nhiều Hàmlượng NH4+ trong nước thải từ các khu dân cư, các nhà máy hóa chất, chế biến thựcphẩm có thể lên tới 10 – 100mg/l

+ Nitrat (NO3-): Trong nước tự nhiên, nồng độ nitrat cao hơn 10 mg/l là môitrường tốt cho sự phát triển của rong, tảo nhưng gây ảnh hưởng đến chất lượngnước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản [4]

- Photpho: Là nguồn dinh dưỡng đa lượng đóng vai trò quan trọng trong quátrình trao đổi chất của tế bào, đáp ứng cho quá trình sinh trưởng và phát triển bìnhthường của tảo Động vật bài tiết photpho dưới dạng photphat qua nước tiểu vàphân Khả năng tồn tại của photphat sinh học phụ thuộc vào pH nước Trong điềukiện hiếu khí có Ca, Al, Fe thì photphat tan nhiều nhất ở pH 6 – 7 [1], [2], [4]

1.2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI VI KHUẨN LAM

1.2.1 Trên Thế giới

Trong suốt thế kỷ thứ XIX, sự phân loại vi khuẩn lam hoàn toàn dựa trênhình thái và đặc điểm tế bào, lúc này chỉ có hai loại hình thái được biết đến là hình

Trang 20

cầu (coccoid) và sợi (filamentous), do vậy tương ứng với hình thái, vi khuẩn lam lúcnày được chia làm hai nhóm là Coccogoneae và Hormogoneae (Thuret, 1875).

Sau đó một số tác giả tiếp tục nghiên cứu và phân chia lại thành hai nhómlớn là Chroococcaceae (Nageli, 1849; Hansgirg, 1888b,1892) và Hormogoneae(Thuret, 1875; Bornet và Flahault, 1885, 1886, 1888 và Gomont, 1892) Trong đó,nhóm Hormogoneae lại được chia thành 5 họ là Oscillatoriaceae, Nostocaceae,Scytonemaceae, Stigonemaceae hoặc Sirosiphonaceae và Rivulariaceae Tiếp đến làhàng loạt công trình phân loại vi khuẩn lam của các nhà khoa học có tên tuổi: Borzi(1882), Kirchner (1898, 1990), Elekin (1916, 1923, 1936), Borch (1914, 1916,1917) được công bố Đáng kể nhất là Geiler (1925b, 1932, 1942) đã đưa ra một hệthống phân loại vi khuẩn lam gồm 4 bộ: Chroococcales, Dermocarpales,Pleurocapsales, Hormogonales [18], [21], [24]

Đầu thế kỷ XX, một số nhà tảo học đã đề xuất tiêu chuẩn phân loại cho vikhuẩn lam nước ngọt

Người đầu tiên nghiên cứu vi khuẩn lam vùng nhiệt đới có thể coi là P.Frémy (1929, 1930, 1934) Ông thừa nhận 3 bộ Chroococcales, Dermocarpales,Pleurocapsales; riêng Hormogonales lại được chia thành 2 họ là Homocysteae vàAnhomocysteae Tác giả Fritsch (1942, 1944, 1945) lại phân chia vi khuẩn lamthành 5 bộ Chroococcales, Chamaesiphonales, Pleurocapsales, Nostocales vàStigonematales Fritsch đưa ra khái niệm về họ cũng tương tự như Geitler, và tánthành việc duy trì hai bộ Nostocales và Stigonematales Nhà tảo học người Ấn Độ -Desikachary (1946, 1959) dựa trên hệ thống phân loại của Geitler (1924, 1925b) đãchia vi khuẩn lam thành năm bộ giống như Fritsch (1945), công trình này đã làmphong phú taxon vi khuẩn lam vùng nhiệt đới [24]

Trong suốt khoảng thời gian dài, việc phân loại vi khuẩn lam hoàn toàn dựavào đặc điểm hình thái, điều này đã đưa đến một số kết quả chưa thực sự chính xácbởi vì hình thái của chúng có thể thay đổi theo điều kiện môi trường Cùng với sựphát triển của khoa học, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của kính hiển vi điện tử

và sự hiểu biết về siêu cấu trúc của tế bào vi khuẩn lam, các nhà phân loại đã đưa ranhững tiêu chuẩn phân loại mới Theo đó, dựa vào bản tính tiền nhân của vi khuẩnlam, Stanier & cs (1978) đã đề nghị sử dụng phương pháp nhiều pha (Polyphasic)

Trang 21

để phân loại vi khuẩn lam Phương pháp này dựa trên các tiêu chuẩn sinh thái học,sinh lí học, tế bào học và đặc điểm sinh hóa; và đã trở nên phổ biến trong giới khoahọc thực nghiệm (Johansen và Casamatta, 2005).

Anagnostidis và Komárek (Anagnostidis và Komárek 1985, 1988, 1991;Komárek và Anagnostidis 1986, 1989) đã đề xuất một bản sửa đổi phân loại vi khuẩnlam chủ yếu dựa vào phương pháp thực vật học (đặc điểm hình thái, sinh li, di truyền,sinh thái…) của vi khuẩn lam trong tự nhiên cũng như trong môi trường nuôi cấy vàchia vi khuẩn lam thành 4 bộ (Chroococcales, Oscillatoriales, Nostocales vàStigonematales) với 4 đặc điểm hình thái chính để phân loại là [26], [29]:

+ Đơn bào hay tập đoàn hình cầu (coccoid)

+ Sợi và không có tế bào dị hình

+ Sợi, có tế bào dị hình và phân nhánh giả

+ Sợi, có tế bào dị hình và phân nhánh thật

Hoffmann & cs (2005) đã đề xuất hệ thống phân loại vi khuẩn lam dựa trên

sự phối hợp của đặc tính di truyền (chủ yếu là hệ gen 16sADN), siêu cấu trúc (sựsắp xếp của thylakoid) và kiểu hình Theo hệ thống này thì có 4 phân lớp(Gleobacteriophycidae, Synechococcophycidae, Oscillatoriophycidae vàNostocophycidae) [29]

Từ đó, Komárek (2005) đưa ra những tiêu chuẩn trong phân loại vi khuẩnlam hiện đại, bao gồm:

- Đặc điểm sinh thái, sinh lý và địa lý sinh vật

- Đặc điểm hình thái tảo trong môi trường tự nhiên và môi trường nuôi cấy

- Đặc điểm về siêu cấu trúc của tế bào

- Đặc điểm đặc trưng về hóa sinh và sự ổn định của chúng

- Đặc điểm phân tử, liên quan đến đa dạng, sự hình thành loài và hệ thốngphát sinh loài [26], [29]

Hiện nay, phương pháp phân loại theo các tiêu chuẩn của Komárek (1985 –2005) vẫn được sử dụng phổ biến, còn có giá trị và phù hợp với điều kiện trang thiết

bị ở nước ta

Trang 22

1.2.2 Ở Việt Nam

Người đầu tiên đặt nền móng cho việc nghiên cứu phân loại vi khuẩn lam ởViệt Nam là P Frémy vào năm 1927 Ông đã mô tả 3 loài vi khuẩn lam ở Việt Namtrên cơ sở định loại mẫu do D Gaumont thu thập (theo Pelelot, 1994) Tiếp đến,Shirota (1963, 1966) khi nghiên cứu sinh vật nổi ở miền nam Việt Nam, ông thumẫu ở các vùng Chợ Lớn, Sài Gòn, Thủ Đức, Nha Trang, Huế… đã định ra được

175 loài tảo, trong đó có 29 loài vi khuẩn lam Đây được coi là báo cáo chuẩn mựcđầu tiên về thực vật nổi ở Việt Nam T Hortobagyi (1966 – 1969), khi phân tíchnước hồ Hoàn Kiếm vào thời điểm nước nở hoa, đã xác định được 24 taxon vikhuẩn lam thuộc về 14 chi, trong đó có 1 chi có tế bào dị hình và 13 chi không có tếbào dị hình [18]

Cao Ngọc Phương (1964) là người Việt Nam đầu tiên nghiên cứu và công bốkết quả về vi khuẩn lam sống ở mặt đất Sài Gòn và Đà Lạt, gồm 23 taxon thuộc 11chi (2 chi có tế bào dị hình và 9 chi không có tế bào dị hình), trong đó có 1 loài mới

đối với khoa học là Phormidium vietnamense và 1 thứ mới: Gleocapsa punctata var phamhoangii[18].

Năm 1978, Nguyễn Thanh Tùng khi thu thập mẫu nước tại các suối, thácnước, ao hồ tại Đà Lạt đã xác định được hơn 80 loài tảo, phân vào 3 ngành là vikhuẩn lam, tảo lục và tảo đỏ Năm 1980, khi thu mẫu tại các vùng trũng, đầm lầy tạinúi Ngọc Linh, tỉnh Kon Tum, tác giả đã xác định được 67 loài thuộc 2 ngành vikhuẩn lam và tảo lục Năm 1983, khi nghiên cứu các vùng đầm lầy đảo Phú Quốc,tác giả đã xác định được 17 loài vi khuẩn lam Từ năm 1994 đến 1996, khi nghiêncứu vườn quốc gia Nam Cát Tiên, tác giả đã xác định được 111 loài vi khuẩn lam.Năm 2002, khi nghiên cứu tảo nước ngọt ở vườn quốc gia Tràm Chim Nam CátTiên, tác giả đã xác định được 43 taxon vi khuẩn lam Và gần đây, tháng 6/2004 đến

tháng 5/2006, cùng với Lưu Thị Thanh Nhàn, khi nghiên cứu về “Thành phần và sự

phân bố của các vi khuẩn lam phù du (bộ Oscillatoriales) ở lưu vực sông La Ngà”

tỉnh Đồng Nai, tác giả đã ghi nhận được 88 taxon vi khuẩn lam phù du thuộc bộOscillatoriales [5]

Dương Đức Tiến là người đóng góp rất nhiều vào nghiên cứu vi khuẩn lam ởViệt Nam, đặc biệt là các loài cố định đạm Năm 1977, ông công bố 13 loài vi

Trang 23

khuẩn lam thuộc 6 chi (4 chi có tế bào dị hình và 2 chi không có tế bào dị hình)

trong báo cáo về “Vi khuẩn lam cố định đạm trên đất trồng lúa miền Bắc Việt

Nam” Năm 1984, cùng với Trần Văn Nhị, ông đã nâng tổng số vi khuẩn lam cố

định đạm ở Việt Nam lên tới 40 taxon ở 17 chi Năm 1996, trong cuốn “Phân loại vikhuẩn lam ở Việt Nam”, Dương Đức Tiến đã công bố 262 loài vi khuẩn lam thuộc

49 chi, 10 bộ và 4 họ Đây là công trình nghiên cứu có tính hệ thống và chi tiết nhất

về vi khuẩn lam vào thời điểm đó Năm 2001, trong cuốn Danh lục các loài thực vậtViệt Nam, Dương Đức Tiến công bố ngành vi khuẩn lam với 368 taxon bậc loài vàdưới loài thuộc 55 chi, 4 họ [18]

Vào thời điểm này còn có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giảkhác , như Nguyễn Văn Tuyên (1979, 1982 1992) công bố 979 loài tảo, trong đó có

19 loài vi khuẩn lam; Tôn Thất Pháp (1993); Đặng Thị Sy (1996) công bố 185 loài

và dưới loài, trong đó có 15 loài vi khuẩn lam [9], [12], [18]

Năm 2001, Tôn Thất Pháp cùng các cộng sự nghiên cứu về thực vật phù du ởphá Tam Giang – Cầu Hai, đã xác định được 372 loài tảo phù du, trong đó vi khuẩnlam có 19 loài, chiếm 5.3% tổng số loài [9]

Trong khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu nở hoa nước ở sông Như Ý” (2003),

Hồ Thị Thu Hoài đã xác định được 69 taxon bao gồm 43 loài, 25 thứ, một dạng tảophù du thuộc 29 chi, 17 họ, 12 bộ, 6 lớp của 5 ngành tảo Cyanophyta,Heterokontophyta, Dinophyta, Euglenophyta, Chlorophyta Trong đó các loài vi

khuẩn lam Microcystis aeruginosa, M botrys, Arthospira platensis, Oscillatoria

sp., được xác định là một trong những taxon gây nở hoa nước [7].

Năm 2004, trong báo cáo dự án HABVIET PHA II, Đỗ Thị Bích Lộc và Đào

Thanh Sơn đã mô tả 5 loài thuộc chi Microcystis ở hồ Trị An Khi nghiên cứu vi

khuẩn lam phù du ở các thủy vực nước ngọt tỉnh Thừa Thiên Huế, Nguyễn Thị ThuLiên (2007) đã xác định được 33 loài và đóng góp 1 loài mới cho khoa học là

Annamia toxica[35].

Nguyễn Thị Thanh Hương, năm 2007 thực hiện luận văn Thạc sĩ “Nghiên

cứu đa dạng thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở hồ Ayun Hạ, tỉnh Gia Lai” đã

ghi nhận được 29 loài và 1 thứ vi khuẩn lam phù du ở hồ Ayun Hạ, trong đó bổsung cho danh mục thành phần loài vi khuẩn lam ở Việt Nam là 7 loài [9]

Trang 24

- Năm 2008, Đinh Thị Kim Hằng trong khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu

thành phần loài và phân bố Vi khuẩn lam ở sông An Cựu và Bạch Yến, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã xác định được 30 loài và dưới loài Vi khuẩn lam thuộc 3 bộ, 8 họ và

14 chi ở hai sông An Cựu và Bạch Yến Cũng trong năm này, các tác giả Hồ Thị

Thu Hoài, Nguyễn Thị Thu Liên, Tôn Thất Pháp khi nghiên cứu “Hình thái và độc

tố 1 số loài Vi khuẩn lam trong chi Microcystis Kützing ex Lemmermann, 1970 nom Cons, phân lập ở hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai” đã phân lập được 10 chủng tảo,

dựa vào hình thái kết hợp với các gen sản sinh độc tố đã xác định các chủng này

thuộc 4 loài hình thái thuộc chi Microcystis[6], [8].

Gần đây nhất, Lê Văn Dưỡng (2010) trong luận văn thạc sĩ với đề tài

“Nghiên cứu phân loại vi khuẩn lam ở 1 số hồ thuộc thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng

Nai” đã xác định được 61 loài vi khuẩn lam ở 3 hồ thuộc thành phố Biên Hòa, trong

đó bổ sung 11 loài mới cho Việt Nam [5]

Như vậy, nhìn chung vi khuẩn lam đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều quy

mô khác nhau trên Thế giới cũng như ở Việt Nam Tuy nhiên, về vấn đề nở hoanước do vi khuẩn lam gây ra vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu Vì vậy hi

vọng đề tài “Thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế” sẽ góp phần làm đa dạng thêm các đề

tài nghiên cứu về vi khuẩn lam

1.3 HIỆN TƯỢNG NỞ HOA NƯỚC

1.3.1 Tổng quan về hiện tượng nở hoa nước

1.3.1.1 Định nghĩa

Nở hoa nước hay sự nở hoa của tảo là thuật ngữ để chỉ hiện tượng bùng nổ

về số lượng của tảo biển làm giảm thiểu nhanh chóng hàm lượng oxy trong nướcgây chết hàng loạt các sinh vật xung quanh Đây là hiện tượng tự nhiên xảy ra domật độ tế bào vi tảo gia tăng lên đến hàng triệu tế bào/lít (thông thường có khoảng

10 - 100 tế bào vi tảo/ml, nhưng trong trường hợp “nở hoa” mật độ có thể lên trên10.000 tế bào/ml) làm biến đổi màu của nước biển từ xanh lục đậm (thường gặp ởvùng nhiệt đới), đỏ (thường gặp ở vùng ôn đới) cho đến vàng xám (người dân venbiển thường gọi là nước cám, nước mùn cưa) [25], [34]

Trang 25

Điều kiện thuận lợi nhiệt độ, ánh sáng

Tảo hóa bào tử (lắng ở đáy chôn vùi trong trầm tích

có liên quan đến các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, độ mặn và hàm lượng muốidinh dưỡng cũng như các trường khí - thủy văn Ngoài ra, các chất thải từ hoạt độngcủa con người như nuôi trồng thủy sản thiếu quy hoạch, sự phát triển của các nhàmáy chế biến thủy sản, hóa chất… cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến sựhiện tượng nở hoa nước Hầu hết các loài vi tảo nở hoa thường đưa đến hậu quả làmcho môi trường xấu đi, hàm lượng oxy hòa tan suy giảm nhanh chóng, gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến đời sống thủy sinh vật [25], [34]

1.3.1.2 Sinh thái sự nở hoa

1.3.1.3 Phân loại

Hiện tượng nở hoa nước có thể được chia thành 1 số loại sau:

- Các loài không chứa độc tố nhưng khi nở hoa làm thay đổi màu nước; dướinhững điều kiện đặc biệt chẳng hạn như trong các vịnh kín, tảo nở hoa có thể tăngđến mật độ rất cao làm chết cá và các động vật không xương sống có trong thủy vực

đó do cạn kiệt oxy Tiêu biểu trong nhóm này là các loài: Gonyaulax polygramma,

Noctiluca scintillans (tảo giáp), Trichodesmium erythraeum (vi khuẩn lam) [25],

[34], [41]

- Các loài sản sinh ra các độc tố mạnh mà ta có thể phát hiện được thông quachuỗi thức ăn tới con người, gây nên một loạt chứng bệnh về thần kinh và tiêu hóa

Trang 26

Nhóm này có các đại diện của tảo giáp, thuộc các chi Dynophysis, Goniaulax và

Prorocentrum có độc tính rất cao [25], [34], [41].

- Các loài không độc với người nhưng lại độc với cá và các động vật khôngxương sống (đặc biệt trong các hệ thống nuôi thâm canh) do phá hủy hoặc làm tắc

mang của chúng, bao gồm các loài tảo khuê Chaetoceros convolutus, tảo giáp

Gymnodinium mikimotoi… gây nên [25], [34], [41].

1.3.2 Hiện trạng nở hoa nước ở Việt Nam

Tại Việt Nam, hiện tượng nở hoa

nước cũng đã xảy ra ở nhiều nơi Tuy

nhiên, khu vực biển Bình Thuận là nơi

có tần suất nở hoa của vi tảo cao nhất,

hiện tượng này dường như xảy ra hàng

năm vào khoảng tháng 3 đến tháng 8,

khi nhiệt độ ấm lại và cường độ bức xạ

cao nhất trong năm Cũng trong thời kỳ

tháng 7 - 8, hiện tượng nước trồi tỏ ra

mạnh nhất, nhiều nhà khoa học cho rằng

hiện tượng nước trồi cũng có quan hệ

mật thiết đến sự nở hoa của vi tảo Đồng thời, nghề sản xuất giống thủy sản và nuôilồng các loài tôm hùm, cá mú cũng thải ra môi trường một lượng dinh dưỡng đáng

kể cũng là một điều kiện kích thích sự nở hoa Hiện tượng nở hoa nước thường xảy

ra trong các hồ nước ngọt và các ao nuôi thủy sản [34]

Hình 1.1.Nở hoa nước do vi khuẩn lam

Phaeocystis Globosa tại bãi biển Bình

Thuận vào 01/2005

Trang 27

Hồ chứa Núi Cốc (Thái

Nguyên) cũng đang là một điểm

nóng chịu tác động của hiện bùng

bùng phát mạnh mẽ của các loài vi

tảo Hồ chứa Núi Cốc đóng vai trò

quan trọng trong đời sống kinh tế xã

hội của người dân Thái Nguyên và

một số khu vực lân cận Hồ được xây

dựng với nhiều mục đích như cung

cấp nước cho hoạt động công nghiệp,

nông nghiệp, cấp nguồn nước mặt

cho cộng đồng dân cư, du lịch Trong những năm gần đây, nhiều thế mạnh củavùng hồ như nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, bị suy giảm do sự biến đổi chấtlượng nước hồ Hiện tượng nở hoa của vi khuẩn lam đang có xu hướng ngày cànggia tăng tại hồ Núi Cốc Sau hơn 30 năm hoạt động, lượng cát bùn lắng đọng trongdung tích chết chiếm 34,5%, làm giảm dung tích hoạt động của hồ, gây khó khăntrong việc phòng lũ và hiệu quả cấp nước của công trình Tài nguyên nước trên lưuvực hồ Núi Cốc ngày càng có xu thế biến đổi theo chiều hướng bất lợi cho sử dụngnguồn nước Chu kỳ biến đổi giữa các pha nước lên, nước xuống ngày càng ngắn lại

và dần có xu thế thiếu nước Dự báo biến động chất lượng nước hồ cho thấy cácchất dinh dưỡng nitơ, phospho có xu hướng tăng nhanh cả vào mùa hạn và mùa lũ,đặc biệt ở các khu vực nước hồ

có độ sâu lớn, tuy mức độ các

chất dinh dưỡng trong mùa lũ

vẫn cao hơn trong mùa hạn

[36]

Trong thời gian gần

đây, vấn đề ô nhiễm môi

trường nước hồ và hiện tượng

tảo phát triển mạnh hay còn

gọi là tảo nở hoa cũng đã xuất

Hình 1.2 Hiện tượng nở hoa vi tảo tại hồ Núi

Cốc (tháng 10/2009)

Hình 1.3.Vi khuẩn lam gây nở hoa ở hồ Xuân Hương

Trang 28

hiện tại hồ Xuân Hương (Đà Lạt) gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường cũngnhư mỹ quan của thành phố Điều này không những ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường tự nhiên mà còn ảnh hưởng đến du lịch, ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnhLâm Đồng, ảnh hưởng gián tiếp đến nghề nuôi trồng thuỷ sản hạ nguồn Vì vậy, cácvấn đề liên quan đến ô nhiễm chất lượng môi trường nước hồ, đặc biệt là hiện tượngtảo nở hoa cần được chú trọng và quan tâm nghiên cứu Từ năm 2003 đã có nhữngnghiên cứu phân tích đánh giá chất lượng nước hồ, 5 điểm quan trắc ghi nhận đã cótình trạng tảo phát triển Hiện nay, vi khuẩn lam phát triển mạnh tăng so với cũ 1,5

km và chỉ xảy ra trên diện tích mặt hồ chính 38 ha, hồ phụ không xuất hiện Tóm tắtcác kết quả nghiên cứu về phiêu sinh thực vật và phiêu sinh động vật [33]:

- Từ các kết quả nghiên cứu trước đây cho thấy xu hướng biến đổi số lượng

tế bào của các loài phiêu sinh thực vật trong mùa mưa năm 1995 là 18.562.000 tb/m3 (với số loài chiếm ưu thế nhiều gồm Spirogyra hassallii,

67.000-Chlorococcum humicola, Cymbella venttricosa, Aphanizomenon flos-aquae, Euglena acus, Oscillatoria lacustris) Nhưng đến năm tháng 3 năm 2000 số lượng

lên đến 100.200.000– 118.700.000 tb/m3 (chỉ loài Melosira granulata chiếm ưu thế

tuyệt đối) tăng gần tới 100 lần so với kết quả năm 1995 [33]

- Tháng 7 năm 2003, số lượng từ 1.180.000.000 – 16.130.000 tb/m3 chỉ loài

tảo silic Nitzschia acicularis và vi khuẩn lam Microcystis chiếm ưu thế So với năm

2000 số lượng đã tăng trên chục lần, có nghĩa là hàm lượng muối dinh dưỡng vàchất hữu cơ ở trong hồ đã tăng lên rõ rệt gây hiện tượng phú dưỡng hóa [33]

- Kết quả khảo sát tháng 8 và tháng 10/2004, số lượng thực vật phiêu sinh ở

hồ Xuân Hương trong lần thu mẫu này không cao chỉ từ 4.320.000 - 11.500.000 tb/

m3, loài Chlammydomonas sp chiếm ưu thế ở tất cả các điểm thu mẫu Có thể thấy

rằng hồ đang ở giai đoạn giàu và nhiễm bẩn hữu cơ - mức bẩn vừa nhưng khôngxảy ra hiện tượng bùng nổ số lượng vi khuẩn lam Tháng 11/2004 số lượng thực vậtphiêu sinh ở hồ Xuân Hương từ 5.590.000 – 34.350.000 tb/lít, loài tảo chiếm ưu thế

là tảo lam Anabaena spiroides và tảo silic Synedra ulna[33].

- Tháng 10/1995 số lượng từ 6.300 – 38.600 con/m3, giáp xác chiếm ưu thếvới tỷ số R: C < 1 có nghĩa là môi trường nước hồ Xuân Hương chỉ ở mức giàu dinhdưỡng Tháng 9/1999, số lượng từ 72.964 – 136.850 con/m3, loài giáp xác chân

Trang 29

chèo Thermocyclops hyalinus và Nauplius copepoda chiếm ưu thế, tỉ số R: C ≤ 1 có

nghĩa là môi trường nước hồ Xuân Hương chỉ ở mức giàu dinh dưỡng và nhiễm bẩnhữu cơ [33]

- Tháng 7/2003, số lượng từ 19.000 – 105.700 con/m3 các loài trùng bánh xe chỉthị cho môi trường nhiễm bẩn hữu cơ và quá giàu dinh dưỡng Kết quả khảo sát vàonăm 2004 cũng cho thấy thành phần loài, các loài chỉ thị, số lượng, loài ưu thế của cácnhóm thuỷ sinh vật, có thể đánh giá hồ Xuân Hương thuộc loại bẩn vừa [33]

Tóm lại, xu hướng biến đổi của chất lượng nước hồ Xuân Hương là hàmlượng muối dinh dưỡng và hữu cơ ngày càng tăng, cùng với mức nước hồ thấp,nhiệt độ cao vào cuối mùa mưa đầu mùa khô là điều kiện gây ra hiện tượng phúdưỡng hóa làm bùng phát số lượng của vi khuẩn lam Tuy nhiên, cần lưu ý là trongnhững năm 1995, 1999, 2000 ở hồ Xuân Huơng đã có hiện tượng tăng hàm lượngmuối dinh dưỡng từ ngoài hồ đưa vào [33]

Mới đây, kết quả của đề

tài nghiên cứu “Nghiên cứu

nguy cơ bùng phát và đề xuất

giải pháp phòng, tránh, giảm

thiểu tác hại của thủy triều đỏ

tại khu vực ven biển thành phố

Hải Phòng” của Viện nghiên

cứu Hải sản chỉ rõ, trong

khoảng thời gian từ tháng

2/2011 đến tháng 9/2012, có 5

đợt bùng phát thủy triều đỏ, tại khu vực biển Cát Bà, Đồ Sơn Các đợt bùng phátcho thấy thành phần loài tảo gây hại ngày càng đa dạng và mức độ tác động củathủy triều đỏ đối với môi trường cũng nghiêm trọng hơn nhiều so với những đánhgiá trước đây Nguyên nhân được xác định là do hàm lượng chất dinh dưỡng (thức

ăn thừa) được đưa vào môi trường nước từ các hoạt động nuôi thuỷ sản lồng bè tạikhu vực Cát Hải Cụ thể, nguồn nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản ướckhoảng 80 nghìn m3; chất thải từ nuôi trồng thủy sản trong vùng chiếm khoảng 7-12% tải lượng chất thải đưa vào vùng nước quanh đảo Ngoài ra, còn do các nguồn

Hình 1.4.Tảo nở hoa ở bờ biển Cát Bà - Hải Phòng

Trang 30

gia tăng nguồn thải từ các hoạt động như: khu dân cư, nông nghiệp, du lịch, khucông nghiệp, xói mòn từ thượng nguồn, hoạt động xáo trộn nền đáy (nạo vét luồnglạch, hút bùn) và một số hoạt động kinh tế khác có chất thải ảnh hưởng đến môitrường khu vực ven bờ Thực tế hiện nay, tại khu vực Cát Bà, Đồ Sơn có rất nhiềuloài tảo có khả năng bùng phát và có khả năng sinh tộc tố, không chỉ gây ảnh hưởngđến vật nuôi mà còn đến con người Do đó cần sớm có quy định kiểm soát, bảo vệnguồn nước biển tại các khu vực này [34].

1.3.3 Tác hại của hiện tượng nở hoa nước

1.3.3.1 Đối với hệ sinh thái

Hiện tượng nở hoa nước được biết đến dưới các đợt nở hoa bùng phát củacác loài vi tảo, tấn công và làm tổn thương hàng loạt đối với động vật thủy sinh Sựtác động của tảo độc hại tới các loài động vật như chim, thú chủ yếu bằng cách giántiếp thông qua chuỗi thức ăn, tức là các động vật bậc cao sẽ bị tác động khi tiêu thụcác thủy hải sản đã nhiễm độc tố cao [25], [41]

Chất độc do tảo nở hoa gây ra làm ảnh hưởng tới thần kinh, hủy diệt hoặclàm nhiễm độc cho các thủy sinh vật Con người ăn phải các sinh vật này sẽ bị ngộđộc, thậm chí tử vong Mầm mống tảo có sẵn trong nước nên cứ gặp nhiệt độ tăng,

sự trao đổi nước kém, chất hữu cơ trong nước tăng… là bùng phát [25],[41]

Một số loài vi khuẩn lam sản sinh các độc tố hòa tan trong nước, gây hại cho

những người tiếp xúc với chúng Chẳng hạn, Mycrocystis spp.có độc tố microcystin;

Anabaena có độc tố anatoxin; Trichodesmium erythraeum có độc tố thần kinh

neurotoxin làm chết các loài thủy sản nuôi Còn vi khuẩn lam Lyngbya majuscula

phân bố khá phổ biến dọc bờ biển Việt Nam (thủ phạm gây các ca nhiễm độc ởBình Thuận) sản sinh độc tố Lynbyatoxin và Debromoaplysiatoxin [25], [41]

Ngoài ra một số loài tảo độc hại có thể trực tiếp gây hại cho các loài thủy sinhvật, như làm tắc nghẽn mang hoặc khi phân hủy giải phóng độc tố ra môi trường.Trong trường hợp này, gây ra cái chết hàng loạt cho các loài cá có lẽ là tác động lớnnhất thường quan sát được trong những tác động của nở hoa nước [25], [41]

Trang 31

Đau bụng

Đột tửĐau đầu

1.3.3.2 Đối với con người

Hiện nay, có năm loại triệu chứng ngộ độc do tiêu thụ thủy hải sản nhiễmđộc tố tảo xảy ra với con người Năm hội chứng ngộ độc thực phẩm biển được ghinhận do sự tích tụ độc tố tảo trong cá hoặc các loại thân mềm có vỏ là [25], [41]:

Năm triệu chứng trên được gây ra do 6 loại độc tố cơ bản sau:

- PSP (Paralytic Shellfish Poisonning): Độc tố gây liệt cơ

- DSP (Diarrhetic Shellfish Poisonning): Độc tố gây tiêu chảy

- ASP (Amnesis Shellfish Poisonning): Độc tố gây mất trí nhớ

- NSP (Neurotoxic Shellfish Poisonning): Độc tố thần kinh

- CFP (Cyguatera Fish Poisonning): Độc tố do cá

- AZP (Azaspiracid Shellfish Poisonning): Độc tố do sò, hến gây ra

Trang 32

Chương II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,

XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1.1 Vị trí địa lí

Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam, có tọa độ

16025 – 16033 vĩ Bắc và 107032 – 107038 kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh QuảngTrị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp nướcCộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phía Đông được giới hạn bởi biển Đông [16]

Thành phố Huế nằm ven biển miền Trung trên trục đường quốc lộ 1A vàđường sắt Bắc Nam [16]

2.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn

2.1.2.1 Khí hậu

Thừa Thiên Huế nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chất đớikhí chuyển tiếp từ Á xích đạo lên nội chí tuyến gió mùa, vì vậy mà thường có mùađông và mùa khô rõ rệt Mùa khô thì nóng và ẩm còn mùa đông thì lạnh và mưa doảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc [16]

Mùa mưa kéo dài từ tháng 9, tháng 10 cho đến tháng 2, tháng 3 năm sau.Mùakhô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8 [16]

Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 chiếm 30% tổng lượng mưa cả năm Mùanày nhiệt độ tăng cao, nắng nóng kéo dài, đặc biệt là vào những đợt gió mùa TâyNam [16]

Trang 33

Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng và các ngày trong năm [16].

2.2 KHÁI QUÁT ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Sông Như Ý nằm ở phía Đông Nam thành phố Huế, có chiều dài khoảng13.5km, là một nhánh nhỏ của chi lưu sông Hương Đây là nhánh sông thôngthương giữa sông Hương, sông Cùng, sông Mới, sông Lợi Nông và sông Đại Giang.Một đoạn ngắn của sông Như Ý nằm trong phạm vi của thành phố Huế, tại khu vựcphường Vĩ Dạ còn gọi là nhánh sông Cùng lưu thông giữa dòng chảy sông Hương,với sông Phát Lát, Lợi Nông Vì thế, dòng sông này có tầm ảnh hưởng đến mỹ quan

đô thị Huế Ngoài ra sông Như Ý chảy qua các vùng dân cư và vùng nông nghiệptrù phú của các làng Vân Dương, Xuân Hòa, Công Lương, Dạ Lê, Vân Thê, ThanhThủy Chánh của thị xã Hương Thủy; Phước Linh, An Lưu, Mỹ Lam, Sư LộThượng, Đông Di Tây, Trung Chánh, Lê Xá Tây… của huyện Phú Vang [7]

Theo sách Đại Nam nhất thống chí, vào năm Gia Long thứ tư (1806), nhàVua cho tiến hành khơi thông dòng sông này Do nằm ở phía Đông Nam của xãThiên Lộc, phía Nam sông Hương, ban đầu sông Như Ý có tên là Thiên Lộc; đếnthời Vua Tự Đức người ta gọi là sông Thọ Lộc Sau năm 1975 người ta gọi là dòngsông Như Ý Dòng sông này đi qua nhiều làng quê nổi tiếng ở Thừa Thiên Huế nhưThọ Lộc, Dạ Lê Chánh, Vân Thê, Vân Dương, Tây Hồ… [7]

Trang 34

Hình 2.1 Sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế

Mặc dù sông Như Ý là một con sông đào nhưng nó lại đảm nhận khá nhiềuvai trò trong đời sống của người dân, nhất là trong sản xuất nông nghiệp Dòng sông

đã cung cấp nước cho các cánh đồng xanh ngát của những vùng ven đô thành phốHuế Sông Như Ý hợp lại với sông Lợi Nông, Phát Lát, Nhất Nông, Phổ Lợi, sôngCùng, sông Mới, sông Đại Giang lưu thông và tiêu thoát nước cho sông Hương vềphía Đông Bắc ra đầm phá Tam Giang – Cầu Hai Mạng lưới sông này như một hồchứa khổng lồ giúp thoát nhanh lũ trên sông Hương Ngoài ra, dòng Như Ý còn cóvai trò quan trọng trong giao thông đường thủy, giao lưu buôn bán giữa vùng nàyvới vùng khác ở thành phố Huế Chính vì thế, dòng Như Ý đã gắn liền với đời sống,văn hóa và các di tích lịch sử của những làng quê mà nó đi qua [7]

Bên cạnh đó sông Như Ý vẫn hàng ngày tiếp nhận rất nhiều chất thải sinhhoạt của dân cư, làng nghề, chợ búa Lượng nước thải và chất thải rắn này đã vàđang khiến cho chất lượng nước sông ngày càng xấu đi, tảo phát triển xanh rì vàmôi trường ven sông đang xuống cấp nhanh chóng

Vào mùa khô, phần lớn sông Như Ý bị chia cắt với sông Hương bởi Đập Đá,lượng nước từ sông Lợi Nông đổ vào lại không đáng kể, đồng thời bèo phát triển

Trang 35

mạnh gây tắc nghẽn dòng chảy Vận tốc dòng chảy nhỏ đã và đang biến sông Như

Ý thành “dòng sông chết”

Trang 36

Chương III: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM,

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Vi khuẩn lam phù du (Cyanobacteria) ở sông Như Ý

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Luận văn được tiến hành từ tháng XI/2012 đến khoảng tháng VII/2013 Tuynhiên, chúng tôi cố gắng thu mẫu sớm từ tháng VIII/2012 để có thể thu đủ mẫu đạidiện cho 12 tháng

3.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Việc tiến hành thu mẫu định tính và định lượng vi khuẩn lam, thu mẫu nướcđược tiến hành chủ yếu ở 3 điểm nghiên cứu được ghi nhận là:

- Cầu Vĩ Dạ

- Cầu Vân Dương

- Cầu Xuân Hòa

Mỗi địa điểm tiến hành lấy 2 mẫu định tính và 2 mẫu định lượng lần lượt ởtầng mặt và tầng đáy

+ Mẫu tầng mặt: lấy cách mặt nước 0.5m

+ Mẫu tầng đáy: lấy cách đáy 0.5m

Ngoài ra còn lấy thêm mẫu nước tầng mặt ở làng Ngọc Anh, nơi hiện tượng

nở hoa nước ít xảy ra hơn để làm đối chứng

Bảng 3.1 Các điểm thu mẫu ở sông Như Ý

Trang 37

Hình 3.1: Sơ đồ các điểm thu mẫu

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Ngoài thực địa:

3.4.1.1 Các yếu tố vật lí, hóa học:

Mẫu nước được lấy cùng vị trí với mẫu tảo và khảo sát các yếu tố: nhiệt độ,

pH, N/NO3-, P/PO43-

- Nhiệt độ: đo bằng nhiệt kế

- Các yếu tố pH, N/NO3-, P/PO43- được phân tích tại phòng thí nghiệm khoaHóa – ĐHKH Huế và Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ - Sở Khoahọc và Công nghệ Thừa Thiên Huế

3.4.1.2 Vi khuẩn lam phù du:

Mẫu tảo định tính được thu bằng vợt phytoplankton có miệng lưới 20cm,chiều dài 50cm, kích cỡ mắt lưới 20µm Mẫu thu được cho vào lọ nhựa và cố địnhbằng dung dịch formol 4%

Mẫu tảo định lượng được thu bằng Bathometer, mẫu thu được cho vào lọplastic và cố định bằng dung dịch formol 4%

3.4.2 Trong phòng thí nghiệm :

Các mẫu tảo được phân tích tại phòng Thực vật, khoa Sinh, Trường Đại họcKhoa học Huế và phòng Sinh học đại cương, khoa Sinh, Trường Đại học Sư phạm Huế

Trang 38

Trang thiết bị dùng để định danh và định lượng tảo gồm có: kính hiển viOlympus, kính hiển vi có gắn máy ảnh, buồng đếm Sedgewich Rafter, lam, lamen,ống đong, pipet…

Việc định danh tảo dựa trên các đặc trưng hình thái học của tảo và tài liệu đãcông bố của các tác giả Komárek & Anagnostidis (1999; 2005), Desikachary (1954),Dương Đức Tiến (1996), Horecká & Komárek (1979), Komárková-Legnerová &Eloranta (1995), Cronberg & Komárek (2004), Hindák-František (1992)

Mẫu tảo định lượng được lắng trong vòng 24h, sau đó dùng siphon hút bớtnước còn lại khoảng 50 – 100ml Tiến hành đếm số lượng tế bào ở mẫu đã cô đặcbằng buồng đếm Sedgewich Rafter (có dung tích 1ml với 1000 ô đếm) dưới kínhhiển vi có độ phóng đại gấp 200 lần

- Đối với những mẫu có số lượng tế bào ít, tôi tiến hành đếm từ 200 đến 500

ô Đối với những mẫu có số lượng tế bào nhiều, tôi tiến hành đếm 50 đến 100 ô

- Đối với những tập đoàn tảo có kích thước quá nhỏ không thể đếm được ở

độ phóng đại 200 lần, chúng tôi thực hiện như sau:

+ Vi khuẩn lam dạng sợi:

 Đo kích thước trung bình của tế bào trong 5 sợi khác nhau ở vật kính x400hoặc x1000

 Đo tổng chiều dài của sợi

 Lấy chiều dài của sợi chia cho kích thước trung bình của 1 tế bào để tính ra

số lượng tế bào

+ Vi khuẩn lam dạng xoắn:

 Đếm số lượng tế bào của 10 vòng xoắn ở độ phóng đại x400

 Lấy giá trị trung bình số tế bào của mỗi vòng xoắn

 Đếm số lượng vòng xoắn và suy ra số lượng tế bào

+ Vi khuẩn lam dạng tập đoàn:

 Đếm số lượng tế bào của 10 tập đoàn ở độ phóng đại x400

 Lấy giá trị trung bình số tế bào của mỗi tập đoàn

 Đếm số lượng tập đoàn và suy ra số lượng tế bào

3.4.3 Xử lí số liệu thực nghiệm

- Phương pháp thống kê được áp dụng để xử lý số liệu thực nghiệm

- Sử dụng phần mềm Microsoft excel để tính toán và biểu diễn kết quảthực nghiệm

Trang 39

Chương IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 THÀNH PHẦN LOÀI VI KHUẨN LAM PHÙ DU Ở SÔNG NHƯ Ý

4.1.1 Danh mục thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở sông Như Ý

Qua 12 đợt thu mẫu với 84 mẫu thu được, chúng tôi đã phân loại được 68 taxonbậc loài và dưới loài vi khuẩn lam phù du thuộc về 3 bộ, 6 họ, 18 chi.[Bảng 4.1]

Bảng 4.1: Danh lục thành phần loài vi khuẩn lam phù du ở các điểm thu mẫu sông

Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế (Danh lục được sắp xếp theo hệ thống phân loại của

Komárek J & Anagnostidis K 1998, 2005)

NGÀNH TẢO LAM - CYANOPHYTA Lớp Cyanophyceae

Bộ Chroococcales

Họ Merismopediaceae Elenkin, 1932

Chi Aphanocapsa Nägeli, 1849

1 Aphanocapsa delicatissima W et G S West

2 Aphanocapsa elachista var conferta W et G S West

3 Aphanocapsa incerta (Lemmermann) G.Cronberg & Komárek

4 Aphanocapsa nidulans Richter

Chi Aphanothece Nägeli, 1849

5 Aphanothece minutissima (W.West) Komárková-Legnerová et Cronberg

Chi Merismopedia Meyen, 1839

6 Merismopedia convoluta Brébisson ex Kützing in Kützing

7 Merismopedia glauca (Ehrenberg) Kützing

8 Merismopedia tenuissima Lemmermann

9 Merismopedia punctata Meyen

Chi Snowella Elenkin, 1938

10 Snowella septentrionalis Kom & Hind

Chi Woronichinia Elenkin, 1933

11 Woronichinia naegeliana (Unger) Elenkin

Họ Microcystaceae Elenkin 1933

Chi Microcystis Kützing ex Lemmermann 1907

12 Microcystis aeruginosa (Kützing) Kützing

13 Microcystis protocystis Crow

14 Microcystis robusta (Clark) Nygaard

15 Microcystis wesenbergii (Komárek) Komárek

Bộ Nostocales

Họ Nostocaceae Dumort, 1829

Chi Anabaena Bory de Saint - Vincent ex Bornet & Flahault, 1886

Trang 40

16 Anabaena anomala Fritsch

17 Anabaena circinalis Rabenhorst ex Born, et Flah

18 Anabaena cf flos - aquae (Lyngbya) Brébison ex Bornet et Flahault

19 Anabaena crassa (Lemmermann) Komarek - Legn & Cronberg

20 Anabaena fertilissima Rao, C B

21 Anabaena spiroides var crassa Lemmermann, 1898

22 Anabaena sp1.

23 Anabaena sp2.

Chi Aphanizomenon A Morren ex Bornet et Flahault, 1888

24 Aphanizomenon aphanizomenoides (Forti) Horecká et Komárek

Chi Cylindrospermopsis Seenayya et Subba Raju in, 1972

25 Cylindrospermopsis curvispora M.Watanabe

26 Cylindrospermopsis raciborskii (Woloszynska) Seenayya & Subba Raju

27 Cylindrospermopsis philippinensis Komarek & Komáková – Legnerová

Chi Raphidiopsis F E Fritsch & F Rich, 1929

28 Raphidiopsis cf curvata F E Fritsch & F Rich

29 Raphidiopsis indica F E Fritsch & F Rich

Bộ Oscillatoriales

Họ Oscillatoriaceae [S F Gray] Harvey ex Kirchner, 1898

Chi Lyngbya C Agardh ex Gomont, 1892

30 Lyngbya martensiana Meneghini ex Gomont 1892

31 Lyngbya circumcreta G S West

32 Lyngbya cryptovaginata Schkorbatow

33 Lyngbya sp

Chi Oscillatoria Vaucher ex Gomont, 1892

34 Oscillatoria acuta Bruhl et Biswas, orth mut Geitler

35 Oscillatoria anae van Goor

36 Oscillatoria brevis (Kütz.)Gomont

37 Oscillatoria chlorina Kütz Ex Gomont

38 Oscillatoria curviceps Ag Ex Gomont

39 Oscillatoria funiformis (Vouk) Komárek in Anagnostidis

40 Oscillatoria irrigua (Kutz.) Gomont

41 Oscillatoria lemmermannii Wolosz

42 Oscillatoria limosa Agardh ex Gomont

43 Oscillatoria lutea Agardh ex Gomont

44 Oscillatoria perornata Skuja

45 Oscillatoria princeps Vaucher ex Gomont

46 Oscillatoria rubescens DC ex Gomont f forma

47 Oscillatoria simplicissima Gomont

48 Oscillatoria subbrevis Schidle

49 Oscillatoria tenuis Agardh ex Gomont

50 Oscillatoria sp sensu Silva & Pienaar

Ngày đăng: 04/12/2014, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (1995), Các tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượngnước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượngnước
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 1995
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008),Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
3. Nguyễn Thị Ben (2011), Nghiên cứu sự phân bố của các loài vi khuẩn lam và sự tương quan với các yếu tố môi trường tại hồ Công viên 29/3, thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phân bố của các loài vi khuẩn lam và sựtương quan với các yếu tố môi trường tại hồ Công viên 29/3, thành phố ĐàNẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Ben
Năm: 2011
4. Nguyễn Kim Chi (1998), Hóa học môi trường, (tập 1), NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học môi trường
Tác giả: Nguyễn Kim Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹthuật
Năm: 1998
5. Lê Văn Dưỡng (2010), Nghiên cứu phân loại Vi khuẩn lam ở 1 số hồ thuộc thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, Luận văn Thạc sĩ sinh học, Trường Đại học Khoa học, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân loại Vi khuẩn lam ở 1 số hồ thuộc thànhphố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Lê Văn Dưỡng
Năm: 2010
6. Đinh Thị Kim Hằng (2008), Nghiên cứu thành phần loài và phân bố Vi khuẩn lam ở sông An Cựu và Bạch Yến, tỉnh Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài và phân bố Vi khuẩnlam ở sông An Cựu và Bạch Yến, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Đinh Thị Kim Hằng
Năm: 2008
7. Hồ Thị Thu Hoài (2004), Nghiên cứu nước nở hoa ở sông Như Ý, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nước nở hoa ở sông Như Ý
Tác giả: Hồ Thị Thu Hoài
Năm: 2004
8. Hồ Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Thu Liên, Tôn Thất Pháp (2008), “Hình thái và độc tố 1 số loài Vi khuẩn lam trong chi Microcystis Kützing ex Lemmermann, 1970 nom. Cons, phân lập ở hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai”,Tạp chí Công nghệ sinh học, tập 6(4B), tr. 957-961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái vàđộc tố 1 số loài Vi khuẩn lam trong chi Microcystis Kützing ex Lemmermann,1970 nom. Cons, phân lập ở hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai”,"Tạp chí Công nghệsinh học
Tác giả: Hồ Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Thu Liên, Tôn Thất Pháp
Năm: 2008
9. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007), Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Vi khuẩn lam phù du ở hồ Ayun Hạ, tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc sĩ sinh học, Trường Đại học Khoa học, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Vi khuẩnlam phù du ở hồ Ayun Hạ, tỉnh Gia L
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2007
10. Nguyễn Thị Thu Liên, Jacob Larsen (2008), “So sánh đặc điểm hình thái và khả năng sản sinh độc tố của các chủng Vi khuẩn lam thuộc chi Microcystis phân lập từ vùng Huế”,Tạp chí Công nghệ sinh học, tập 6 (4B), tr. 962-966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh đặc điểm hình thái và khảnăng sản sinh độc tố của các chủng Vi khuẩn lam thuộc chi Microcystis phânlập từ vùng Huế”,"Tạp chí Công nghệ sinh học
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Liên, Jacob Larsen
Năm: 2008
11. Odum E. P.(Bùi Lai, Đoàn Cảnh, Võ Quý dịch) (1979), Cơ sở sinh thái học, NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: Odum E. P.(Bùi Lai, Đoàn Cảnh, Võ Quý dịch)
Nhà XB: NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1979
12. Tôn Thất Pháp, Nguyễn Phước Minh Ngọc (1982), “Phytoplankton ở đầm phá nước lợ phía nam – tỉnh Bình Trị Thiên”, Thông tin khoa học,tập 1(3), Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytoplankton ở đầm phánước lợ phía nam – tỉnh Bình Trị Thiên”, "Thông tin khoa học
Tác giả: Tôn Thất Pháp, Nguyễn Phước Minh Ngọc
Năm: 1982
13. Tôn Thất Pháp, (1993), Nghiên cứu thực vật thủy sinh ở phá Tam Giang, tỉnh Thừa Thiên Huế,Luận án phó Tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực vật thủy sinh ở phá Tam Giang, tỉnhThừa Thiên Huế
Tác giả: Tôn Thất Pháp
Năm: 1993
14. Tôn Thất Pháp, Lương Quang Đốc, Hồ Thị Thu Hoài (2005), “Sự nở hoa của vi tảo ở sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Hội nghị toàn quốc Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, tr. 1010-1013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự nở hoa của vitảo ở sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế”", Hội nghị toàn quốc Nghiên cứu cơbản trong khoa học sự sống
Tác giả: Tôn Thất Pháp, Lương Quang Đốc, Hồ Thị Thu Hoài
Năm: 2005
16. Sở Khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế (2004), Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế, NXB Thuận Hóa, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm khí hậu thủy văntỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Sở Khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế
Nhà XB: NXB Thuận Hóa
Năm: 2004
17. Dương Đức Tiến (1994), Vi khuẩn lam cố định nitơ trong ruộng lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn lam cố định nitơ trong ruộng lúa
Tác giả: Dương Đức Tiến
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 1994
18. Dương Đức Tiến (1996), Phân loại Vi khuẩn lam ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại Vi khuẩn lam ở Việt Nam
Tác giả: Dương Đức Tiến
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1996
19. Trương Mạnh Tiến (2005), Quan trắc môi trường, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan trắc môi trường
Tác giả: Trương Mạnh Tiến
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2005
20. Đặng Thị Như Ý, Phạm Thị Ngọc Lan, Tôn Thất Pháp (2005), “Dẫn liệu về quan hệ giữa một số yếu tố môi trường và sự nở hoa tảo lam ở sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế”,Hội nghị toàn quốc nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, tr.1117-1120.II. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu vềquan hệ giữa một số yếu tố môi trường và sự nở hoa tảo lam ở sông Như Ý,tỉnh Thừa Thiên Huế”,"Hội nghị toàn quốc nghiên cứu cơ bản trong khoa họcsự sống
Tác giả: Đặng Thị Như Ý, Phạm Thị Ngọc Lan, Tôn Thất Pháp
Năm: 2005
21. Anagnostidis K. &amp; Komárek J. (1985), “Modern approach to the classification system of cyanophytes. 1 – Introduction”,Arch. Hydrobiol. Suppl., Vol. 71, No 1., pp. 291 – 302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern approach to the classificationsystem of cyanophytes. 1 – Introduction”,"Arch. Hydrobiol. Suppl
Tác giả: Anagnostidis K. &amp; Komárek J
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Nở hoa nước do vi khuẩn lam - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.1. Nở hoa nước do vi khuẩn lam (Trang 21)
Hình 1.4.Tảo nở hoa ở bờ biển Cát Bà - Hải Phòng - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.4. Tảo nở hoa ở bờ biển Cát Bà - Hải Phòng (Trang 24)
Hình 2.1. Sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.1. Sông Như Ý, tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 29)
Bảng 3.1. Các điểm thu mẫu ở sông Như Ý - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.1. Các điểm thu mẫu ở sông Như Ý (Trang 31)
Hình 3.1: Sơ đồ các điểm thu mẫu 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 3.1 Sơ đồ các điểm thu mẫu 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (Trang 32)
Hình 4.1: Biểu đồ cấu trúc thành phần Họ, Chi, Loài của các Bộ vi khuẩn lam ở - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.1 Biểu đồ cấu trúc thành phần Họ, Chi, Loài của các Bộ vi khuẩn lam ở (Trang 37)
Hình 4.2. Aphanocapsa - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.2. Aphanocapsa (Trang 37)
Hình 4.3. Aphanothece - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.3. Aphanothece (Trang 37)
Hình 4.4. Merismopedia - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.4. Merismopedia (Trang 38)
Hình 4.6. Microcystis - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.6. Microcystis (Trang 39)
Hình 4.9. Anabaena circinalis - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.9. Anabaena circinalis (Trang 40)
Hình 4.8. Microcystis - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.8. Microcystis (Trang 40)
Hình 4.10. Anabaena cf. flos - - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.10. Anabaena cf. flos - (Trang 41)
Hình 4.12.Aphanizomenon aphanizomenoides - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.12. Aphanizomenon aphanizomenoides (Trang 41)
Hình 4.13. Cylindrospermopsis raciborskii - thành phần loài và biến động mật độ vi khuẩn lam phù du gây nở hoa ở sông như ý, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.13. Cylindrospermopsis raciborskii (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w