Trong quá trình phát triển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực kinh tế xã hội với một trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, đặc biệt là môi trường nước. Nước là nguồn tài nguyên quý báu và hết sức thiết yếu đối với sự sống trên trái đất.Cùng với việc bảo vệ và cung cấp nguồn nước sạch, việc thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi đổ vào nguồn là một vấn đề bức xúc đối với toàn thể loài người.Nó không giới hạn trong một quốc gia, một khu vực mà còn là một vấn đề nóng bỏng của toàn nhân loại. Ở Việt Nam hàng ngày có hàng triệu m3 nước thải được đưa vào môi trường do sự phát triển của đô thị hoá, dân số ngày càng gia tăng, lượng nước thải sinh hoạt ngày càng nhiều. Đà Nẵng là thành phố môi trường và đã có những biện pháp bảo đảm sự bền vững của môi trường, đây cũng là một trong những tiêu chí của Trung tâm Kỹ thuật môi trường.Trung tâm Kỹ thuật môi trường (TTKTMT) Thành phố Đà Nẵng nằm ở 24 Hồ Nguyên Trừng, quận Hòa Cường Nam, thành phố Đà Nẵng, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là Quan trắc và phân tích môi trường, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, dự báo và xây dựng các phương án phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.TTKTMT Thành phố Đà Nẵng là địa điểm thực tập thích hợp cho lĩnh vực mà tôi lựa chọn trong quá trình thực tập. Nơi đây có đội ngũ cán bộ công chức có chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm trong vấn đề quan trắc và phân tích môi trường, tâm huyết trong truyền đạt kinh nghiệm. Bên cạnh đó, nơi đây còn có cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, hệ thống máy móc hiện đại phục vụ nhiệm vụ phân tích, quan trắc các thành phần môi trường. Tất cả đều hội đủ những điều kiện thuận lợi cho tôi có thể học hỏi được cách làm việc khoa học, cập nhật kiến thức mới, biết cách áp dụng kiến thức đã học vào thực tế để tránh bỡ ngỡ trong quá trình làm việc sau này.Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong môi trường nước tại Thành phố Đà Nẵng” được tôi thực hiện trong thời gian thực tập tại Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Thành Phố Đà Nẵng
Trang 1Đà Nẵng là thành phố môi trường và đã có những biện pháp bảo đảm sự bềnvững của môi trường, đây cũng là một trong những tiêu chí của Trung tâm Kỹ thuậtmôi trường.
Trung tâm Kỹ thuật môi trường (TTKTMT) Thành phố Đà Nẵng nằm ở 24 HồNguyên Trừng, quận Hòa Cường Nam, thành phố Đà Nẵng, một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm là Quan trắc và phân tích môi trường, đánh giá mức độ ô nhiễmmôi trường, dự báo và xây dựng các phương án phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễmmôi trường
TTKTMT Thành phố Đà Nẵng là địa điểm thực tập thích hợp cho lĩnh vực màtôi lựa chọn trong quá trình thực tập Nơi đây có đội ngũ cán bộ công chức cóchuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm trong vấn đề quan trắc và phân tích môitrường, tâm huyết trong truyền đạt kinh nghiệm Bên cạnh đó, nơi đây còn có cơ sởvật chất, trang thiết bị đầy đủ, hệ thống máy móc hiện đại phục vụ nhiệm vụ phân
Trang 2tích, quan trắc các thành phần môi trường Tất cả đều hội đủ những điều kiện thuậnlợi cho tôi có thể học hỏi được cách làm việc khoa học, cập nhật kiến thức mới, biếtcách áp dụng kiến thức đã học vào thực tế để tránh bỡ ngỡ trong quá trình làm việcsau này.
Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về phương pháp phân tích các chỉtiêu trong môi trường nước tại Thành phố Đà Nẵng” được tôi thực hiện trong thờigian thực tập tại Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Thành Phố Đà Nẵng
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.Thông tin đơn vị
Cơ quan chủ quản : Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng
Tên đơn vị : TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐÀ NẴNG
Tên Tiếng Anh : Danang Environmental Engineering Center (DEEC)
Địa chỉ : 24 Hồ Nguyên Trừng, phường Hòa Cường Nam, quận HảiChâu, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại, Fax : 0511.3550977
Website : http://www.deec.vn
1.2.Các quyết định thành lập
Quyết định số 142/2003/QĐ-UB ngày 16/10/2003 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm Bảo vệ Môi trường thành phố Đà Nẵng
Quyết định số 1341/QĐ-UBND ngày 03/03/2003 về việc bổ sung nhiệm
vụ cho Trung tâm Bảo vệ Môi trường thành phố Đà Nẵng
Quyết định số 9776/2008/QĐ-UB ngày 26/11/2008 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc đổi tên Trung tâm Bảo vệ Môi trường thành Trung tâm Kỹ thuậtMôi trường thành phố Đà Nẵng
1.3.Chức năng nhiệm vụ
Phục vụ công tác Quản lý Nhà nước
Trang 4 Hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập quy hoạch bảo vệ môitrường, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của thành phố Đà Nẵng.
Cung cấp các thông tin, tư liệu, xây dựng và cùng thẩm định các Dự án bảo
vệ môi trường về phát triển công nghiệp, thủy lợi, nông-lâm-ngư nghiệp, du lịch,thăm dò và khai thác tài nguyên, khoáng sản
Quan trắc và phân tích môi trường, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, dựbáo và xây dựng các phương án phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng triển khai các công nghệ tiên tiến trong sửdụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện cácchương trình, dự án về nghiên cứu, đào tạo, tư vấn khoa học-công nghệ trong lĩnhvực bảo vệ môi trường
Hoạt động tư vấn dịch vụ
Quan trắc và phân tích môi trường
Tư vấn lập hồ sơ môi trường, quy hoạch môi trường cho các Dự án
Tư vấn ứng dụng các công cụ quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm trongcác Doanh nghiệp; các dịch vụ khoa học kỹ thuật
Tư vấn thiết kế, xây dựng, lắp đặt và chuyển giao công nghệ xử lý khí thải,nước thải, nước cấp và chất thải rắn
Tổ chức tập huấn và đào tạo trong lĩnh vực quản lý và kỹ thuật môi trường
1.4 Các chứng chỉ được công nhận
Phòng thí nghiệm được công nhận tiêu chuẩn ISO 17025-2001 (Vănphòng công nhận chất lượng Việt Nam cấp ngày 19/5/2006)
Trang 5 Phó Giám đốc trung tâm do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi
có sự thỏa thuận bằng văn bản của Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố
Việc thành lập, quy định nhiệm vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng,cấp phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm do Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường quyết định theo phân cấp quản lý
Trang 6Chương 2: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG THỰC TẬP
2.1.Phương pháp ngoài thực địa
- Tham khảo tài liệu về phương pháp lấy mẫu và học hỏi ý kiến cáccán bộ khi
đi thực địa
- Đo tại hiện trường các chỉ tiêu: pH, DO, độ đục…Tại các nơi lấy mẫu đềuxác định yếu tố vi khí hậu, phương pháp đo đều xác định các thiết bị đo
2.2.Phương pháp trong phòng thí nghiệm
- Đọc tài liệu về phương pháp xử lí mẫu, bảo quản mẫu, phân tích mẫu, hướngdẫn sử dụng các thiết bị, hóa chất, dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Quan sát, học hỏi: thao tác, kĩ năng làm việc của các cán bộ
- Thực hành: tham gia phân tích một số chỉ tiêu của môi trường nước nhưBOD, COD, nitrit, nitrat, amoni …
2.3.Thiết bị dùng trong phân tích
Trang 7Vi khuẩn
Máy đo quang phổ DR5000
Chương 3: THỰC NGHIỆM
3.1.Nhu cầu oxi sinh học (BOD - Biochemical oxygen demand)
- Nhu cầu oxi sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quátrình oxi hóa các chất hữu cơ trong nước (đặc biệt là nước thải)
- Hợp chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O
- Oxi sử dụng trong quá trình này là oxy hòa tan trong nước
- Chỉ số BOD là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước docác chất hữu cơ có thể bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện hiếu khí Chỉ số BODchỉ ra lượng oxi mà vi khuẩn tiêu thụ trong phản ứng oxy hóa các chất hữu cơ trongnước ô nhiễm, chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ có khả năng phânhủy sinh học ô nhiễm trong nước càng lớn
Trang 8- Có hai phương pháp xác định nhu cầu oxi sinh hóa là phương pháp pha loãng
và không pha loãng Trong thời gian thực tập tại trung tâm, tôi được hướng dẫnphương pháp pha loãng để xác định nhu cầu oxi sinh hóa
3.1.1 Nguyên tắc
- Mẫu nước cần được xử lý sơ bộ và pha loãng với những lượng khác nhau củamột loại nước loãng giàu oxi hòa tan và chứa các vi sinh vật hiếu khí, có ức chế sựoxi hóa
- Ủ mẫu ở nhiệt độ 250C trong thời gian xác định, 5 hoặc 7 ngày, ở chỗ tối,trong bình đầy và đậy nút kín Xác định nồng độ oxi hoa tan trong nước trước vàsau khi ủ Tính khối lượng oxi tiêu tốn trong 1lit mẫu
c Dung dịch muối ( bảo quản trong bình thủy tinh ở nhiệt độ 00C đến 40C trongchỗ tối)
- Dung dịch đệm phosphat, pH 7,2
- Dung dịch magie sunfat heptahydrat
- Dung dịch canxi clorua
- Dung dịch sắt (III) clorua hexahydrat
d Nước pha loãng: thêm 1ml mỗi dung dịch muối như đã nói ở trên vàokhoảng 500ml nước Pha loãng thành 100ml, lắc đều.Giữ ở nhiệt độ 200C ± 20C
Trang 9e Nước pha loãng và cấy vi sinh vật: Thêm từ 5 – 10 ml nước cấy (tùy theotừng loại nguồn nước) vào mỗi lit nước pha loãng Giữ ở nhiệt độ 200C.
- Chuẩn bị dung dịch thử: Để mẫu (Hoặc mẫu đã xử lý sơ bộ) ở nhiệt độ
khoảng 20oC , nếu cần nạp khoảng nửa bình và lắc để tránh quá bão hòa oxy Lấymột thể tích phần mẫu thử cho vào bình pha loãng theo hệ số pha loãng (HSPL) đãchọn và thêm 2ml dung dịch ATU cho mỗi lít nước pha loãng và thêm nước phaloãng cấy vi sinh vật đến vạch Nếu dùng (HSPL) lớn hơn 100, cần thực hiện phaloãng thành hai hoặc nhiều bước
- Phép thử trắng: Tiến hành thử trắng đồng thời với việc xác định, dùng nước
pha loãng cấy vi sinh vật, thêm vào 2mg ATU cho mỗi lít
Trang 10E: nước cống đô thị đã xử lý sinh học.
S: nước cống đô thị được làm trong hoặc nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nhẹ.C: nước cống đô thị thô ( chưa xử lý)
I: nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nặng
b) Đo nồng độ oxi hòa tan bằng phương pháp điện hóa
- Dùng mỗi mẫu, nạp đầy bình ủ đến vừa tràn Đuổi hết bọt khí bám trên thànhbình
- Đo nồng độ oxi hòa tan của mỗi bình tại thời điểm “không” (zero) bằng máy
đo DO HQd
- Đậy bình, chú ý không để bọt khí lọt vào Đặt bình vào các tủ ủ, nơi tối,trong n ngày Sau thời gian ủ, xác định nồng độ oxy hòa tan, từ đó tính được BOD5
- Cách đo bằng máy DO HQd:
+ Kết nối điện cực với máy DO HQd
+ Bật công tắc nguồn đợi cho màn hình hiển thị ổn định
+ Cho mẫu vào đo, nhấn Read, đợi máy đọc ổn định có tiếng bip bip, ghi giá
trị đo
c) Cách tiến hành
Trang 11Chuẩn bị các bình ủ BOD dung tích từ 250 – 300 ml, hoăc 100 – 125ml, có nút màithủy tinh
- Tùy theo hệ số pha loãng mà ta dự đoán ở trên, tính toán lượng nước thải vànước cấy thêm vào cho thích hợp
- Giữ ở nhiệt độ ổn định 200C bằng túi nước đá khô
- Sau đó đo trên máy đo DO HQd
ρ2 là nồng độ oxy hòa tan của chính dung dịch thử sau n ngày (mg/L)
ρ3 là nồng độ oxy hòa tan của dung dịch mẫu trắng ở điểm “không” (mg/L)
ρ4 là nồng độ oxy hòa tan của dung dịch mẫu trắng sau n ngày (mg/L)
Vs là thể tích của mẫu dùng để chuẩn bị dung dịch thử (L)
Vt là tổng thể tích của dung dịch thử đó (L)
Trang 12Tủ ủ BOD Máy đo DO HQd
3.2 Phân tích chỉ tiêu COD
3.2.1 Nguyên tắc
- Xác định dựa theo phương pháp HACH 8000
- Hàm lượng COD được xác định dựa trên số ml O2 tiêu thụ cho mẫu Ở quitrình này mẫu được đun nóng khoảng 2 giờ với tác nhân oxi hóa mạnh kalidichromate
- Hợp chất hữu cơ có thể oxi hóa trong phản ứng khử ion dichromate (Cr2O72-)thành ion Cr3+ màu xanh
- Tùy theo hàm lượng COD trong mẫu mà ta có 2 phương pháp xác định:+ Phương pháp dùng thuốc thử Low Range: dùng phương pháp so màu hoặcchuẩn độ với dãy 0 – 150mg/l được sử dụng, vẫn còn lượng Cr6+ được xác định.Kiểm tra kết quả tại bước sóng 420nm Khoảng xác định: 0 – 150mg/l COD, giớihạn phát hiện: 4mg/l Áp dụng đối với các loại nước, nước thải
+ Phương pháp dùng thuốc thử High Range: dùng phương pháp so màu hoặc
áp dụng đối với dãy 0 – 1500mg/l hoặc 0 – 15000mg/l, lượng Cr3+ sinh ra đượcxác định Các ống COD chứa ion bạc và thủy ngân Kiểm tra kết quả tại bước sóng620nm Áp dụng đối với các loại nước, nước thải
Trang 133.2.2 Lấy mẫu và lưu giữ mẫu
Thu thập các mẫu trong chai thủy tinh hoặc trong chai nhựa sạch Đồng nhất hóamẫu có chứa chất rắn để đảm bảo mẫu phải đại diện Mẫu phải được xử lý với axit
H2SO4 đến pH < 2 và làm lạnh ở 40C Mẫu có thể sử dụng trong vòng 28 ngàynhưng tốt nhất nên kiểm tra hoạt tính sinh học của mẫu càng sớm càng tốt
3.2.3 Cách tiến hành
a) Chuẩn bị mẫu
Bật lò phản ứng COD, làm nóng đến
1500C.Thiết bị phải được đặt nơi an
toàn để bảo vệ người phân tích nếu như
có sự cố chất phản ứng rò rỉ ra ngoài
Đồng nhất mẫu Nếu mẫu có chứa một
lượng lớn chất rắn thì thời gian đồng
nhất mẫu lâu hơn
Gỡ bỏ nắp của các ống COD Digestion Reagent với các thang đo thíchhợp
Nồng độ mẫu (mg/l) Loại ống COD Digestion Reagent sử
dụng
1500 – 15000 High Range Plus
Giữ ống ở một góc 450 Lấy pipet hút 2ml mẫu vào trong lọ (0.2 ml vớithang đo 0 - 15000)
Trang 14Lưu ý : Đối với các mẫu có khoảng COD cao thì chỉ cần hút 0.2 ml mẫu bằngcách sử dụng pipet tự động hoặc pha loãng mẫu Để có được độ chính xác thì cầnphân tích mẫu 3 lần và lấy kết quả trung bình.
Vặn nắp ống thật chặt để tránh sự cố rò rỉ chất trong quá trình nung Giữnắp ống và đảo ngược nhẹ nhàng vài lần để trộn các chất
Lưu ý : Các ống chứa mẫu sẽ rất nóng trong quá trình trộn
Chuẩn bị mẫu trống bằng cách hút 2 ml nước cất vào trong ống, cách tiếnhành giống như đối với mẫu thật
Đặt ống chứa mẫu vào trong lò phản ứng COD đã được gia nhiệt ( ở nhiệt
độ 1500C)
Đun nóng trong khoảng 2 giờ
Lưu ý : Nhiều mẫu có thể được xử lý hoàn toàn trong thời gian ít hơn 2 giờ
Tắt lò phản ứng Chờ khoảng 20 phút để lọ nguội đến nhiệt độ phòng b) Đo mẫu
Đo mẫu có nồng độ COD khoảng 0 - 150 mg/l (Low Range)
- Nhập số chương trình đã được lưu giữ cho việc xác định COD khoảng thấp
Nhấn :430 ENTER
Màn hình sẽ hiển thị :Dial nm to 420
Xoay số bước sóng cho đến khi thấy màn hình chỉ :420 nm
Khi bước sóng đúng, màn hình sẽ nhanh chóng hiển thị :Zero sample
Sau đó hiển thị: mg/l COD LR
- Đặt giá đo COD Vial Adapter vào trong lỗ để đo cho đúng
- Lau sạch bên ngoài của ống chứa mẫu trống với khăn mềm
Trang 15- Đặt mẫu trống vào trong cái giá đo sao cho logo Hach hướng ra phía trướcmáy đo Đậy cái nắp lên trên giá đo
- Nhấn : ZERO
Màn hình sẽ hiển thị :ZEROING
Sau đó :0.000 mg/l COD LR
- Làm sạch bên ngoài ống chứa mẫu với khăn mềm
- Đặt mẫu vào trong cái giá đo sao cho logo Hach hướng ra phía trước máy đo.Đậy cái nắp lên trên cái giá đo
- Nhấn : READ
Màn hình sẽ hiển thị : READING
Sau đó kết quả mg/l COD sẽ được hiển thị
Nếu có pha loãng thì nhân kết quả với hệ số pha loãng
Đo mẫu có nồng độ COD khoảng 150 - 1500 mg/l và 1500 – 15000 mg/l (High Range).
- Nhập số chương trình đã được lưu giữ cho việc xác định COD khoảng cao
Nhấn :435 ENTER
Màn hình sẽ hiển thị :Dial nm to 620
- Xoay số bước sóng cho đến khi thấy màn hình chỉ : 620 nm
Khi bước sóng đúng, màn hình sẽ nhanh chóng hiển thị :Zero sample
Sau đó hiển thị: mg/l COD LR
- Các bước tiến hành đo mẫu tương tự như đo COD khoảng thấp
Clorua là ảnh hưởng chính khi xác định nồng độ COD Để loại bỏ sự ảnh hưởngcủa clorua người ta có thể pha loãng mẫu, nếu sự pha loãng làm cho nồng độ COD
Trang 16quá thấp thì để xác định chính xác nồng độ COD, người ta thêm 0.5g HgSO4 trướckhi mẫu được cho vào.
Lưu ý : Mẫu trống có thể được sử dụng nhiều lần cho phép đo, cất nó trong bóngtối
3.3 Phân tích COD trong nước biển
- Dựa vào khả năng oxi hóa mạnh của KMnO4 trong môi trường axit
- Lấy chính xác một thể tích mẫu nước
- Thêm lượng chính xác và dư dung dich chuẩn KMnO4, thêm H2SO4
- Đun sôi
{CH2O} + KMnO4 + H+ CO2 + H2O + K+ + Mn2+ + KMnO4dư
- Thêm một lượng chính xác và dư dung dịch chuẩn H2C2O4
KMnO4dư + H2C2O4 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O + CO2 + H2C2O4dư
- Chuẩn độ lượng xác định lượng dư dung dịch H2C2O4 bằng dung dịch chuẩnthuốc tím từ trên buret đến khi xuất hiện màu hồng (tím) không mất sau 30 giây
H2C2O4dư + KMnO4 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O + CO2
- Từ đó ta tính được lượng dung dịch chuẩn axit H2SO4 cần để oxi hóa chấthữu cơ
- Dung dịch axit oxalic 0,01N (H2C2O4.2H2O)
- Dung dịch H2SO4 1:3
- Dung dịch KMnO4 0,01N
Trang 17- Cho vào bình tam giác vài viên bi thủy tinh Đậy lại bằng phễu nhỏ.
- Sau đó đem đun sôi trên bếp điện đúng 10 phút kế từ khi bắt đầu xuất hiệnbọt đầu tiên Lấy bình tam giác ra khỏi bếp điện
- Để nguội hỗn hợp đến nhiệt độ phòng, thêm vào 5ml dung dịch H2SO4 1:3 vàchính xác 10ml dung dịch H2C2O4 0,01N
- Điều chỉnh cho hỗn hợp trong bình có nhiệt độ trong khoảng 70 – 800C
- Dùng KMnO4 0,01N chuẩn độ tới màu hồng nhạt Ghi thể tích KMnO4 tiêutốn V1
- Làm mẫu trắng: Lấy 100ml nước cất 2 lần, tiến hành các thao tác tương tựnhư làm với mẫu thật Ghi thể tích KMnO4 tiêu tồn khi chuẩn độ với mẫu thật V2
3.3.4 Tính toán kết quả
Hàm lượng COD được tính theo công thức:
mgO 2/l = (V1−V2)x 0 01 x 8 x 1000
V
Trong đó: V1 là thể tích KMnO4 tiêu tốn cho mẫu phân tích (ml)
V2 là thể tích KMnO4 tiêu tốn cho mẫu nước cất (ml)
V là thể tích mẫu thử (ml)
0.01 là nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 (N)
8 là đương lượng gam của oxi
Trang 183.4 Phân tích chỉ tiêu Nitrate(NO 3 - - N)
3.4.1 Lấy mẫu và lưu giữ mẫu
Thu thập các mẫu trong chai thủy tinh hoặc trong chai nhựa sạch.Điều chỉnh pHmẫu đến 2 hoặc thấp hơn bằng axit H2SO4.Lưu giữ mẫu tại 40C hoặc thấp hơn nếumẫu được phân tích trong vòng từ 24 đến 48 giờ.Thời gian lưu giữ mẫu có thể lênđến 14 ngày.Làm ấm mẫu đến nhiệt độ phòng trước khi phân tích Trung hòa mẫuvới dung dịch NaOH chuẩn 5N Không được sử dụng hợp chất thủy ngân làm chấtbảo quản
3.4.2 Cách tiến hành
a) Chuẩn bị mẫu
Làm đầy cuvet với 25 ml mẫu Lưu ý : khi lấy không được lắc mẫu
Làm đầy cuvet thứ hai với 25 ml mẫu để làm mẫu trắng
Thêm gói chứa NitraVer 5 Nitrate Reagent Powder Pillow vào cuvet 1.Lắcđều.Thuốc thử sẽ được trộn đều trong mẫu trong 1 phút.Không làm xáođộng mẫu trong trời gian này
Chú ý: kỹ thuật và thời gian lắc ảnh hưởng đến màu sắc Màu hổ phách sẽ xuấthiện nếu nitrate nitrogen tồn tại
Các cặn kim loại không bị oxid hoá sẽ vẫn còn tồn tại sau khi hoà tanNitraVer 5, các cặn này sẽ lắng xuống và không gây ảnh hưởng đến kếtquả phân tích