Ngày nay, công nghiệp sản xuất, xử lý hóa chất và thực phẩm là một ngành công nghiệp quan trọng ảnh hưởng đến nhiều ngành khác. Trong đó, cô đặc là một trong những quá trình khá khổ biến.Nhiệm vụ cụ thể của Đồ án môn học này là thiết kế hệ thống cô đặc dung dịch mía đường hai nuồi, xuôi chiều, hoạt động liên tục với năng suất 3000kgh.Có thể nói thực hiện Đồ án môn học là một cơ hột tốt cho sinh viên ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học về các quá trình và công nghệ hóa học. Ngoài ra đây còn là dịp mà sinh viên có thể tiếp cận với thực tế thông qua việc lựa chọn, tính toán và thiết kế các chi tiết của 1 thiết bị với các số liệu rất cụ thể và rất thực tế.Tuy nhiên vì kiến thức thực tế còn hạn hẹp, do đó trong quá trình thực hiện đồ án khó có thể tránh được nhiều thiếu sót. Nhóm chúng em rất mong được sự góp ý và chỉ dẫn của thầy cô và bạn bè để có thêm nhiều kiến thức chuyên ngành.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CNTP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CO ĐẶC DUNG DỊCH MÍA ĐƯỜNG HAI NỒI, XUÔI CHIỀU
GVHD: Phan Văn Mẫn SVTH : Lữ Văn Hồng Hậu DH11H2
Đoàn Thanh Long DH11H2 Phạm Văn Lưỡng DH11H2 Khóa : 2011-2015
Vũng Tàu, tháng 5 năm 2014
Trang 2KHOA HÓA HỌC & CNTP Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Họ và tên sinh viên: Phạm Văn Lưỡng MSV: 1152010124
Đoàn Thanh Long 1152010118
Lữ Văn Hồng Hậu 1152010067Ngành: Công nghệ kỹ thật hóa học ( chuyên ngành hóa dầu)
I TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế hệ thống cô đặc nước mía đường hai nồi,xuôi chiều, năng suất 3000 kg/h
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ: thiết kế hệ thống cô đặc nước mía đường hai nuồi,xuôi chiều, với những thông số sau:
- Vẽ sơ đồ công nghệ và thuyết minh quá trình
- Vẽ bản vẽ chi tiết thiết bị chính
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN: 17-2-2014
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12-5-2014
V HỌ VÀ TÊN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Phan Văn Mẫn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Đồ án này được thực hiện dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp của thầy Phan Văn Mẫn cùng các thầy cô bộ môn Quá trình và thiết bị - Khoa Hóa học & CNTP- Trường Đại học Bà Rịa- Vũng Tàu
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy và các thầy cô khác đã tận tình giúp đỡ nhóm trong quá trình thực hiện đồ án
Trang 4
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Xác nhận của GVHD
(Chữ ký)
Trang 5Chương I TỔNG QUAN
1 Sơ đồ quy trình công nghệ………
2 Quy trình công nghệ……… 1
Chương II THIẾT BỊ CÔ ĐẶC 1 Sơ lược về thiết bị cô đặc……… … 5
2 Cân bằng vật chất năng lượng 2.1 Cân bằng vật chất……….6
2.2 Cân bằng năng lượng……… 7
3 Kích thước thiết bị 3.1 Tính bề mặt truyền nhiệt của buồng đốt……….12
3.2 Tính kích thước của buồng đốt và buồng bốc……….19
3.3 Tính cơ khí ……… 22
Chương III THIẾT BỊ PHỤ……….…36
1 Thiêt bị ngưng tụ Baromet………36
1.1 Cân bằng vật chất năng lượng………38
1.2 Kích thước thiết bị……… …… 40
2 Thiết bị gia nhiệt……….45
3 Tính và chọn bơm……… 47
4 Tính toán và lựa chọn bơm chân không………….……….49
4.1 Chọn bơm chân không……… 49
Tổng kết……… ………… 51
Tài liệu tham khảo……… … 53
Trang 6Ngày nay, công nghiệp sản xuất, xử lý hóa chất và thực phẩm là một ngành côngnghiệp quan trọng ảnh hưởng đến nhiều ngành khác Trong đó, cô đặc là một trongnhững quá trình khá khổ biến.
Nhiệm vụ cụ thể của Đồ án môn học này là thiết kế hệ thống cô đặc dung dịch míađường hai nuồi, xuôi chiều, hoạt động liên tục với năng suất 3000kg/h
Có thể nói thực hiện Đồ án môn học là một cơ hột tốt cho sinh viên ôn lại toàn bộ cáckiến thức đã học về các quá trình và công nghệ hóa học Ngoài ra đây còn là dịp màsinh viên có thể tiếp cận với thực tế thông qua việc lựa chọn, tính toán và thiết kế cácchi tiết của 1 thiết bị với các số liệu rất cụ thể và rất thực tế
Tuy nhiên vì kiến thức thực tế còn hạn hẹp, do đó trong quá trình thực hiện đồ án khó
có thể tránh được nhiều thiếu sót Nhóm chúng em rất mong được sự góp ý và chỉ dẫncủa thầy cô và bạn bè để có thêm nhiều kiến thức chuyên ngành
Trang 72 Thuyết minh quy trình công nghệ
Nguyên liệu đầu tiên là nước đã qua xử làm sạch có nồng độ 8% ở nhiệt độ 30oCđược nơm từ bồn chứa vào thiết bị gia nhiệt với suất lượng 3000 kg/h để gia nhiệt lênđến nhiệt độ sôi là 103oC
Thiết bị gia nhiệt là thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm Về mặt cấu tạothiết vị có dạng thân hình trụ, đặt thẳng đứng, bên trong là dàn ống gồm nhiều ống nhỏ
và vỉ ống được hàn dính vào thân Hơi nước bão hòa sẽ ngưng tụ trên các bề mặt ngoàicủa ống và cấp nhiệt cho dung dịch nước mía, nâng nhiệt dộ của dung dịch lên đếnnhiệt độ sôi
Dung dịch sau khi được gia nhiệt sẽ được chảy qua nồi 1 của thiết bị cô đặc
Về mặt cấu tạo thiết bị cô đặc có dạng thân hình trụ, đặt đứng, gồm 3 bộphận chính: bộ phận nhiệt (còn gọi là buồng đốt), không gian phân ly, bộ phận phân ly
- Buồng đốt: bộ phận nhận nhiệt là dàn ống gồm nhiều ống nhỏ Các ống được bốtrí theo đỉnh hình tam giác đều, các đầu ống được giữ chặt trên vỉ ống Trong đó hơinước( còn gọi là hơi đốt) sẽ ngưng tụ bên ngoài ống và sẽ nhả nhiệt, truyền nhiệt chodung dịch chuyển động bên trong ống Dung dịch nước mía sẽ được cho chảy thànhmàng mỏng bên trong ống từ trên xuống vè sẽ nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ cung cấp
và sẽ sôi, làm hóa hơi một phần dung dịch môi Phần hơi sẽ được tạo ra ở vùng trungtâm ống, dung dịch sẽ được chảy thành màng mỏng sát thành ống
Điều kiện cần thiết để quá trình truyền nhiệt xảy ra là phải có sự chênh lệch nhiệt độgiữa hơi đốt và dung dịch đường, tức là phải có sự chênh lệch áp suất của hơi đốt vàhơi thứ trong nồi
Các đại lượng, thông số ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt của buồngđốt là:
Nhiệt độ và áp suất trong nồi vì nó liên quan mật thiết đến nhiệt độ sôitrong nồi đó Nếu áp suất trong nồi càng thấp thì điểm sôi càng thấp, áp suất hơi cànglớn, dung dịch đường sôi càng mạnh Tuy nhiên nếu áp suất càng thấp thì độ nhớt củadung dịch lớn, ảnh hưởng đến đối lưu và truyền nhiệt Và nếu áp suất thấp thì nhiệt độ
Trang 8của hơi thứ bốc lên cũng thấp, làm giảm khả năng truyền nhiệt cho các nồi sau nếu nhưlượng hơi thứ này được sử dụng làm hơi đốt cho nồi sau.
Nhiệt độ nhập liệu cũng ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt Nếu nhậpliệu ở trạng thái chưa sôi thì khi vào buồng đốt phải tốn thêm một lượng nhiệt để đưa
nó đến trạng thái sôi Nhưng do dung dịch được nhập liệu vào nồi với tốc độ khôngđổi, và nó chảy từ đầu ống đến cuối ống không có tuần hoàn trở lại nên nếu nhập liệu ởtrạng thái chưa sôi thì khi đi hết ống nó chưa nhận đủ lượng nhiệt cần thiết để đạt đếnnồng độ yêu cầu
Hỗn hợp hơi-lỏng đi qua khỏi dàn ống, đến không gian phân ly và bộphận phân ly, gọi chung là buồng bốc
- Không gian phân ly: là phần không gian rộng lớn để tách hỗn hợp lỏng hơithành hai dòng, dòng hơi thứ cấp đi lên phía trên của buồng bốc đến bộ phận phân ly,dung dịch còn lại được bơm qua nồi 2 Quá trình phân ly ở đây sử dụng chủ yếu là lựctrọng trường, nhờ lực trọng trường các hạt chất lỏng to, nặng sẽ rơi xuống và tách khỏidỏng hơi thứ và chảy xuống dưới, còn dòng hơi sẽ tiếp tục đi lên trên
- Bộ phận phân ly: trong quá trình bốc hơi dung dịch, dòng hơi thứ được tạothành khi tách khỏi bề mặt dung dịch luôn kéo theo một lượng nhất định các hạt chấtlỏng dung dịch Nếu dùng hơi thứ này để làm hơi đốt cho nồi sau bằng cách ngưng tụthì dung dịch sẽ lắng đọng làm bẩn bề mặt ống, làm giảm khả năng truyền nhiệt Mặtkhác nếu kéo theo nhiều dung dịch sẽ gây tổn thất dung dịch Do vậy nhiệm vụ của bộphận phân ly ở đây là phải tách các hạt chất lỏng dung dịch còn lại ra khỏi hơi thứ cấp
Ta sử dụng 3 phương pháp vật lý sau để phân ly hơi thứ cấp:
+ Sử dụng lực trọng trường:
+ Dùng lực dính ướt của chất lỏng: khi các hạt chất lỏng chạm vào
bề mặt vách rắn, lực dính ướt sẽ dính các hạt lỏng trên bề mặt và sau đó chảy xuốngdưới
+ Dùng lực ly tâm: khi cho dòng hơi thứ cấp quay tròn, nhờ lực ly tâm các hạt
Trang 9Để quá trình phân ly đạt hiệu quả cao thì chiều cao của không gian phân ly phải đủlớn.Sau khi ra khỏi buồng bốc hơi thứ của nồi 1 theo ống dẫn hơi thứ và được dẫn vàophía vỏ của buồng đốt 2 để làm hơi đốt cho nồi 2, còn dung dịch thì được bơm qua nồi
2 và cho chảy từ trên xuống
Các quá trình ở nồi 2 xảy ra tương tự như ở nồi 1 Dung dịch sau khi ra khỏi nồi 2đạt đến nồng độ mong muốn 20% và được bơm vào bồn chứa để chuẩn bị cho côngđoạn tiếp theo Hơi thứ của nồi 2 có áp suất 0,4 at được tách lỏng rồi đi vào thiết bịngưng tụ baromet
Thiết bị ngưng tụ baromet là thiết bị ngưng tụ kiểu trực tiếp Chất làmlạnh là nước được đưa vào ngăn trên cùng của thiết bị, dòng hơi thứ được dẫn vào mâmcuối của thiết bị Hai dòng lỏng và hơi đi ngược chiều với nhau để nâng cao hiệu quảtruyền nhiệt Dòng hơi thứ đi lên gặp nước giải nhiệt nên nó sẽ ngưng tụ thành lỏng rơitrở xuống Khi ngưng tụ chuyển từ hơi thành lỏng thì thể tích của hơi sẽ giảm làm ápsuất giảm, do đó tự bản thân thiết bị áp suất sẽ giảm Vì vậy thiết bị ngưng tụ baromet
là thiết bị ổn định chân không, nó duy trì áp suất chân không trong hệ thống Dòng hơithứ đi từ dưới lên, ngưng tụ, chảy xuống, khí không ngưng tiếp tục đi lên trên và đượcdẫn qua bình tách Bình tách là một vách ngăn, nó có nhiệm vụ là tách những giọt lỏng
bị lôi cuốn theo dòng khí không ngưng để đưa trở về bồn chứa nước ngưng, còn khíkhông ngưng sẽ được bơm chân không hút ra ngoài Quá trình tách nước ra khỏi khíkhông ngưng để tránh trường hợp nước bị hút vào bơm chân không gây va đập thủylực, nó được thực hiện bằng cách sử dụng lực dính ướt của chất lỏng và lực trọngtrường Áp suất làm việc của thiết bị baromet là áp suất chân không do đó nó phải đượclắp đặt ở một độ cao cần thiết để nước ngưng có thể tự chảy ra ngoài khí quyển màkhông cần dùng máy bơm Bơm chân không có nhiệm vụ là hút khí không ngưng rangoài để tránh trường hợp khí không ngưng tồn tại trong thiết bị ngưng tụ quá nhiều (vì
hệ thống làm việc liên tục), làm cho áp suất của thiết bị ngưng tụ tăng lên, có thể làmcho nước chảy ngược lại sang nồi 2
Nước ngưng sau khi ra khỏi thiết bị ngưng tụ sẽ được thải vào hệ thống nước thải
Trang 11CHƯƠNG 2
THIẾT BỊ CÔ ĐẶC
Những yêu cầu đối với thiết bị cô đặc:
- Khoảng không gian nước mía cần nhỏ nhất, không có khoảng không chết
- Nước mía lưu lại trong nồi với thời gian ngắn nhất
- Hệ số truyền nhiệt phải lớn
- Hơi đốt phải đảm bảo phân bố dều trong không gian bên ngoài giữa các ống củadàn ống để đảm bảo cung cấp nhiệt điều cho dòng lưu chất
- Tách ly hơi thứ tốt, đảm bảo hơi thứ cấp sạch để cho ngưng tụ(k làm bẩn bề mặtngưng) lấy nhiệt cho nồi tiếp theo
- Đảm bảo thoát nước ngưng tụ và không khí ngưng thoát ra ngoài dễ dàng, vìnếu không thoát ra dễ dàng thì sẽ giảm hệ số truyền nhiệt từ đó làm giảm hiệu suất bốchơi
- Thiết bị đơn giản, dễ thao tác và dễ tự động hóa
G kg/h, kg/s Suất lượng dung dịch
W kg/h, kg/s Suất lượng hơi thứ
D kg/h, kg/s Suất lượng hơi đốt
Trang 12t s oC Nhiệt độ sôi trung bình của dung dịch
ts oC Nhiệt độ sôi của dung dịch
“1” Ký hiệu ứng với đầu ra của nồi 1
“2” Ký hiệu ứng với đầu ra của nồi 2
“đ” Kí hiệu ứng với nhập liệu
“w” Kí hiệu ứng với hơi thứ
“D” Kí hiệu ứng với hơi đốt
- Đối với từng nồi :
Sự phân phối Wi phải đảm bảo việc dùng toàn bộ hơi thứ của nồi trước đốt cho nồisau , người ta thường chọn lựa áp suất và lưu lượng hơi thứ ở từng nồi thích hợp saocho :
Trang 131.2 Cân bằng năng lượng
Xác định áp suất và nhiệt độ mỗi nồi:
Hiệu số áp suất của cả hệ thống:
∆Pt = PD – Png = 4 – 0.4 = 3.6at
Theo (2) thì hiệu số áp suất giữa 2 nồi là :
m1=ΔPP1ΔPP2 1.2 ≤ m
1 ≤ 2.5 chọn m1 = 2.5
Mà ∆Pt = ∆P1 + ∆P2 (3)
Giải (2) và (3) ta được : ∆P1 = 2.57at , ∆P2 = 1.03at
Tính áp suất cho từng nồi :
Trang 14Khi cô đặc 2 nồi xuôi chiều thì hơi thứ nồi thứ nhất làm hơi đốt của nồi thứ 2 nên tanhiệt độ của hơi đốt nồi thứ hai là : tD2 = tw1 - ∆’’’
∆’’’ là tổn thất nhiệt trên đường ống dẫn Xác định tổn thất nhiệt độ :
∆∑ = ∆1 + ∆2
∆i = ∆i’ + ∆i’’ + ∆i’’’
Trong đó : ∆’ là tổn thất nhiệt độ do nồng độ thay đổi
∆’’ là tổn thất nhiệt độ tổn thất nhiệt độ do cột thủy tĩnh của dung dịch sôi ∆’’’ tổn thất nhiệt độ trên đường ống dẫn hơi thứ thường lấy là 1 – 1.5oC
- tổn thất áp suất do nồng độ ∆’ :
+ Áp dụng công thức Tisenco : ∆’ = ∆’
o f (f là hệ số hiệu chỉnh , f = 16.2 T2
r (4) ) trong đó :
o ∆’
o là tổn thất nhiệt độ ở áp suất thường
o T là nhiệt độ sôi của nước ở áp suất làm việc
o r là ẩn nhiệt hóa hơi của nước ở áp suất làm việc
+ Giả sử ρ của dung dịch không thay đổi nhiều theo nhiệt độ
Tra quyển sổ tay quá trình thiết bị
ρ1 = 1048.31 g/lít , ρ2 = 1082.87 g/lít
o ∆’ o1 = 0.52 M m = 0.52 (12∗12+12+11∗16)1048.31∗0.114 = 0.187oC
o ∆’ o2 = 0.52 M m = 0.52 (12∗12+12+11∗16)1082.87∗0.2 = 0.204oC
o f2 = 0.8643
Trang 15t(p+∆P) là nhiệt độ sôi của dung dịch với áp suất thủytĩnh
+ ∆P là áp suất thủy tĩnh với giá trị trung bình
∆P =
1
2 ρgh Trong đó: g: là gia tốc trọng trường 9.8 m/s2
h: là chiều cao tính từ miệng ống truyền nhiệt đến mực thoáng của dung dịch
ρ: là khối lượng riêng của dung dịch
+ Mà hệ thống của ta làm việc với chế độ là màng chảy rối nên ∆i’’ sẽ nằm trongkhoảng : 0 – 0.5oC , chọn ∆1’’ = ∆2’’ = 0.25oC
Vậy: ∆1 = ∆1’ + ∆1’’ + ∆1’’’ = 0.203 + 0.25 + 1 = 1.453oC
∆2 = ∆2’ + ∆2’’ + ∆2’’’ = 0.17 + 0.25 + 1 = 1.42oC
∑ ΔP= ΔP1+ ΔP2 = 2,873 oC
Hiệu số nhiệt hữu ích :
Trang 16Nồi 1 : ∆thi1 = tD – ts1 = 142.9 – 109.503 = 33.397oC
Nồi 2 : ∆thi2 = tD – ts2 = 109.503 – 1 - 75.57 = 32.93oC
Cân bằng năng lượng :
Lượng nhiệt vào :
Do nhiệt cô đặc : Qcô đặc W
Do tổn thất nhiệt do môi trường Qtt W
Ta có tổng nhiệt lượng vào bằng tổng nhiệt lượng ra :
Di’’ + Gđcđtđ = Gccctc + Wi’’ + Dcnθ + Qcô đặc + Qtt (5)
Trang 17Ta xem : nước ngưng tụ ở trạng thái lỏng sôi thì rD = i’’ - cθ , nhiệt cô đặc của quá trìnhkhông đáng kể và nhiệt lượng tổn thất là 6% Mặt khác khi dùng hơi đốt là hơi bão hòathì trong hơi luôn có một phần nước ở dạng lỏng bị cuốn theo vào , gọi lượng cuốntheo đó là ҩ và ҩ = 5% thì (5) trở thành :
Trang 182.1 Tính bề mặt truyền nhiệt của buồng đốt :
Nhiệt hữu ích do hơi đốt cung cấp :
+ Bước 3: Tính hệ số cấp nhiệt và cường độ dòng nhiệt phía hơi đốt
+ Bước 4: Tính nhiệt độ vách trong tương ứng tv2
+ Bước 5: Tính tính hệ số cấp nhiệt và cường độ dòng nhiệt phía nước mía
Trang 19+ Bước 6: Xác định tD lại với tD là giao điểm của 2 đường thẳng qD = f(tD) và qL =f(tD), và tính lại các bước trên
+ Bước 7: Kiểm tra điều kiện ∆q = |q D−q L|
max (q D , q L) ≤ 5% nếu thõa mãn diều kiện này thìtiếp qua bước sau nếu không thõa mãn thì tính lại từ bước 2
+ Bước 8: Tính hệ số truyền nhiệt K
+ Bước 9: Phân phối nhiệt hữu ích cho các nồi theo phương pháp diện tích bề mặttruyền nhiệt các nồi F= const :
qua bước tiếp theo nếu không thõa mãn thì tính lại từ bước chọn tỉ số hiệu số áp suất
+ Bước 11: Tính bề mặt truyền nhiệt F F = K ∆ t Q¿
hi
+ Bước 12: Tính lại số ống truyền nhiệt : n = H F
0dππ với d = dπ t+dπ n
2
Và kiểm tra điều kiện : |n chọn−n tính|
max (n chọn ,n tính) ≤5% nếu thõa mãn thì kết thúc phần tính toánbuồng đốt nếu không thì lặp lại từ bước tính Re của nước mía
Trước hết chọn các thông số về ống truyền nhiệt :
Trang 21rD : ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước bão hòa tại nhiệt độ tD
Các thông số vật lý khác là của nước sôi tại nhiệt độ trung bình phía hơi đốt
Trang 22Phía hơi đốt : qD = ∆tD.αD = (tD – tv1 ).αD
qD1 = 33159.19 W/m2
qD2 = 29212.547 W/m2
Trang 23Nhiệt lượng từng ở từng nồi : Q = rDD
Trong đó: rD là ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi
Trang 24Lấy diện tích truyền nhiệt dư 20% và làm tròn số ống theo quy chuẩn là 61
Kiểm tra điều kiện ban đầu chọn ống : 4.23%
2.2 Kích thước buồng đốt và buồng bốc:
2.2.1 Kích thước buồng đốt
Ống được bố trí trên vi ống theo đỉnh hình tam giác đều,ống được lắp vào mạngbằng phương pháp nong ống, với bước ống t=1,4.dn = 1.4*0.038 = 0.0532m
Đường kính vỏ buồng đốt
Dđ=t(m-1)+4dn = 0.684m làm tròn theo quy chuẩn là 0.8m
Số ống trên đường chéo:
Trang 25Ta chọn đường kính buồng bốc theo dãy chuẩn sao cho Db>Dđ chọn Db = 1.2m
Kiểm tra điều kiện : vận tốc của hơi thứ trong buồng bốc không quá 70-80% vận tốc
Trang 26Vậy chọn chiều cao buồng bốc : là 1.6m
Thể tích không gian hơi:
Trang 27Nước ngưng
Khí không ngưng
Tháo liệu
Hơi thứ
ống nối cả hai buồn
Suất
lượng(kg/h)
Nồi 1 3000 1060 1060 2098.57 901.43 Nồi 2 2098.57 901.43 901.43 1200 898.57
quy tròn
theo chuẩn
(mm)
Trang 28Chiều
dài(mm)
2.3 Tính cơ khí
Kí hiệu các đại lượng:
N/mm2
N/mm2
cáimm
Bề dày tối thiểu
Bề dàyĐường kính trongĐường kính ngoàiChiều dài tính toán
Hệ số bổ sung do ăn mòn hóa học
Hệ số bổ sung do ăn mòn cơ học của môi trường
Hệ số bổ sung do sai lệch khi chế tạo
Hệ số bổ sung để quy tròn kích thước
Hệ số bổ sung bề dày tính toán
Hệ số bền mối hàn
Hệ số điều chỉnhứng suất cho phép tiêu chuẩnứng suất cho phép
áp suất,áp suất ngoài cho phép
áp suất,áp suất ngoài tính toán
hề số an toàn theo giới hạn chảymodun đàn hồi
giới hạn chảy của vật liệu chế tạo thiết bị
số bulongchiều cao phần gờ của đáy và nắp