Ngày nay điện năng là một nguồn năng lượng thiết yếu, nguồn năng lượng này đã tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp, và đến sinh hoạt của con người. Chính vì vậy điên năng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển hóa năng lượng khác như: nhiệt năng, quang năng, cơ năng, … và dễ dàng truyền tải và phân phối. Chính vì vậy điện năng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực. Điện năng là một nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân cư… vì những lý do trên khi lập kế hoạch cung cấp điện điện năng, phải đi trước một bước, nhằm đảm bảo và thõa mãn nhu cầu cung cấp điện không như trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến phát triển trong tương lai. Điều này đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn, tin cậy dễ sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay ở nước ta các xí nghiệp tiêu thụ điện năng chiếm một tỉ lệ lớn. Điều đó chứng tỏ việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp, các phân xưởng là một bộ phận của hệ thống điện. Hiện nay do công nghiệp ngày càng phát triển nên hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp ngày càng phức tạp. Để thiết kế được một hệ thống cung cấp điện thì đòi hỏi người thiết kế phải có trình độ và tay nghề cao, và phải có nhiều kinh nghiệm và có hiểu biết rộng, vì thiết kế cung cấp điện là một việc làm khó. Chính vì vậy, đồ án môn học này chính là một bài kiểm tra khảo sát quá trình học tập tiếp thu kiến thức của một sinh viên.
Trang 1Lời cảm ơn.
Sau một thời gian học tập tại Trường Đại Học BÀ RỊA VŨNG TÀU ,ngoài sự nổ lực của bản thân không thể không kể đến sự giúp đỡ của gia đình ,người thân, của các thầy các cô trong nhà trường cũng như bạn bè …
Xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Điện-Điện Tử của TrườngĐại Học BÀ RỊA VŨNG TÀU đã truyền thụ cho em những kiến thức quý giálàm hành trang cho em trên bước đường đời và củng cố nghề nghiệp của mình
Em xin chân thành cám ơn thầy cô LÊ THỊ HOA đã tận tình hướng dẫncho em hoàn thành đồ án này
Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ
em trong thời gian qua
Trang 2
Vũng Tàu , Ngày …… tháng…năm 2014
Trang 3
Mục lục
Lời cám ơn ……… …1
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 2
Mục lục ……… … 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG
I Xác định phụ tải tính toán
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
1 Chọn phương án tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
2 Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm trong phân xưởng bằng lý thuyết
3 Phụ tải chiếu sáng cho cả phân xưởng sữa chữa cơ khí.
CHƯƠNG III CHỌN MÁY BIẾN ÁP
I Phương án cấp điện cho phân xưởng
1 Chọn vị trí đặt trạm và số lượng
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Vũng Tàu , Ngày …… tháng…năm 2014
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay điện năng là một nguồn năng lượng thiết yếu, nguồn năng lượng này đã
tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp, và đến sinh hoạt của con người Chính vì vậy điên năng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển hóa năng lượng khác như: nhiệt năng, quang năng, cơ năng, … và dễ dàng truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực Điện năng là một nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân cư… vì những lý do trên khi lập kếhoạch cung cấp điện điện năng, phải đi trước một bước, nhằm đảm bảo và thõa mãn nhu cầu cung cấp điện không như trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến phát triển trong tương lai
Điều này đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn, tin cậy dễ sản xuất và sinh hoạt
Hiện nay ở nước ta các xí nghiệp tiêu thụ điện năng chiếm một tỉ lệ lớn Điều đó chứng tỏ việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp, các phân xưởng là một bộ phận của hệ thống điện Hiện nay do công nghiệp ngày càng phát triển nên hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp ngày càng phức tạp
Để thiết kế được một hệ thống cung cấp điện thì đòi hỏi người thiết kế phải có trình độ và tay nghề cao, và phải có nhiều kinh nghiệm và có hiểu biết rộng, vì thiết kếcung cấp điện là một việc làm khó Chính vì vậy, đồ án môn học này chính là một bài kiểm tra khảo sát quá trình học tập tiếp thu kiến thức của một sinh viên
Trang 6PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG.
I.Giới thiệu chung về phân xưởng sửa chữa cơ khí:
- Phân xương sửa chữa cơ khí co diện tích rộng trong chiều rộng 45m,chiều dài 15m
- Phụ tải điện có trong phân xưởng được chia ra làm hai loại:
- Phụ tải động lực
- Phụ tải chiếu sáng
Vì đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên phụ tải động lực và chiếu sáng thườnglàm việc ở chế độ dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị là 380/220v Ở tần số công ƒ = 50 (Hz)
- Từ những đặc điểm của phân xưởng sữa chữa cơ khí trên thì các yêu cầu cung cấpđiện phải dựa vào phạm vi và mức độ quan trọng của các thiết bị, để từ đó vạch ra phương thức cấp điện cho từng thiết bị cũng như cho cả phân xưởng sữa chữa cơ khí Phân xưởng gồm các loại phụ tải sau :
2
675 15
Trang 7
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ.
Trang 9Danh sách máy cho sơ đồ phân xưởng SCCK
GHI CHÚ
Bộ phận máy
9 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 4,5
Bộ phận lắp ráp
Trang 1048 Bể ngâm có tăng nhiệt 1 4
57 Lò điện để nấu cháy
69 Chỉnh lưu selenium 1 BCA5M 0,6 K d% = 25 %
Trang 11CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
1 Chọn phương án tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Trong quá trình thiết kế đã cho ta thiết bị thông tin chính xác về mặt bằng, bố trí thiết
kế máy móc, công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị có trong phân xưởng
Do đó ta sẽ có thể chia phụ tải thành các nhóm và xác định phụ tải cho từng nhóm sao
cho ta xác định phụ tải tổng của cả phân xưởng sữa chữa cơ khí:
- Do đây là phẩn xưởng sữa chữa cơ khí nên ta xác định phụ tải tính toán cho phânxưởng theo số thiết bị hiệu quả:
Ta có công thức xác định phụ tải tính toán sau
Ptt = Kmax Ksd Pdm
Với Kmax : Hệ số cực đại, dựa vào Ksd và n hiệu quả
Ksd : là hệ số sử dụng
n hq : Số thiết bị hiệu quả
- Để thuận tiện tính toán cho phân xưởng sữa chữa cơ khí ta chọn hệ số sử dụng và
hệ số công suất theo giá trị kỹ thuật ( Tra bảng 270 và 271)Giáo trình thiết kế cung cấp điện của nhà xuất bản giáo dục :
n*: Là tỉ lệ giữa các hệ số thiết bị có công xuất không nhỏ hơn ½ công xuất của thiết
bị có công xuất lớn nhất và tỉ số thiết bị trong nhóm:
Trang 12n* = P1 : tổng công xuất ứng với n1.
K sd : hệ số sử dụng
K max : Hệ số cực đại, tra bảng 271( giáo trình thiết kế cung cấp điện của NXB Giáo dục)
P tt : công suất tác dụng tính toán.
Q tt : Công xuất phản kháng tính toán.
2 Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm trong phân xưởng bằng lý thuyết
+ Tính phụ tải tính toán nhóm 1 ;
BẢNG SỐ LIỆU PHỤ TẢINhóm 1 :
máy
Toànbộ
- Thiết bị điện trong nhóm 1, sử dụng điện áp: Udm=380(v)
- Ta tính dòng (Idm) dòng định mức của các thiết bị có trong nhóm theo:
Ptt = Udm Cosφ
Idm =ᄃ = 2,53(A) + Với máy cựa kiểu đại:
n 1
n
∑
=
n1 1 1
Pmi
∑
=
n 1 1
Pdm
3
ϕ
Cos 3
1
Udm Ptb
Trang 13Idm =ᄃ = ᄃ=2,53 (A) + Với 2 máy khoan bàn:
Idm =ᄃ = ᄃ=1,65 (A) Vơi 2 máy nên
Idm =2.1,65=3,3 (A) +Với bàn khoan:
Idm= =ᄃ = ᄃ=7,09 (A) + Với máy mài thô:
Idm =ᄃ = ᄃ=11,39 (A) + Với máy bào ngang:
Idm= =ᄃ = ᄃ=11,39 (A) + Với máy xọc:
Idm =ᄃ = ᄃ=7,09 (A)
Ta có: Trong nhóm có 7 thiết bị n = 7 thiết bị và có 4 thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớn nhất.
Có n1 = 4 thiết bị + Từ n1 và n ta có n* :
n* = ᄃ= ᄃ= 0,57 P1: công suất của các thiết bị không nhỏ ½ công suất của thiết bị có công suất lớn:
- Từ Ksd =0,16 và nhq5 tra bảng tỉ số Kmax theo Ksd và nhq sách giáo trình và
thiết kế cung cấp điện trang 271, ta có :
Kmax =2,87Vậy công suất phụ tải tính toán nhóm 1 :
= Kmax Ksd
Ptt = 2,78 0,16 16,9 =7,76(kw)
ϕ
Cos 3
1
Udm
Pdmtb
6 , 0 380 3 1000
6 , 0 380 3
2
Pdmtb
6 , 0 380 3 650
6 , 0 380 3
3
Pdmtb
9 , 394 2800
6 , 0 380 3
4
Pdmtb
9 , 394 4500
6 , 0 380 3
5
Pdmtb
9 , 394 4500
6 , 0 380 3
3
Pdmtb
9 , 394 2800
n
n1
7 4
Pdm
P1
9 , 16
6 , 14
Pdmi
1
Trang 14.
3 dm
d dm
U
p
6 , 0 380 3
2
tbb dm
p
9 , 394
100 5 ,
6 , 0 380 3
3
tbb dm
p
9 , 394
100 5 ,
6 , 0 380 3
4
tbb dm
p
9 , 394
10
7 3
6 , 0 380 3
5
tbb dm
p
9 , 394
10 1 ,
8 3
6 , 0 380 3
6
tbb dm
p
9 , 394
10
10 3
6 , 0 380 3
7
tbb dm
p
9 , 394
10 5 ,
Trang 15- Với máy khoan đứng 0,85 kw:
==2,15 (A) Trong nhóm 1 có n= 9, thiết
bị và có thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị
- Điện áp đưa vào sử dụng ở thứ cấp của máy biến áp phân xưởng,có điện áp
0,4(KW) và theo yêu cầu sử dụng thiết bị điện của phân xưởng.Vđm=380(V)
- Dòng điện tính toán cua cả nhóm 2
Nhóm 3
Stt Tên thiết bị SL Kí hiệu
trên mặt bằng
9
tbb dm
p
9 , 394
10 85 ,
) ( 1 , 49 10 14 10 1 , 8 7
) ( 45 , 63 85 , 0 10 4 , 4 14 10 1 , 8 7 5 , 4 5 ,
77 , 0 45 , 63
1 , 49
82 , 0
*hq =
n
7 38 , 7 9 82 , 0
7 16 ,
sd n k
48 , 2
= ϕ
tag
) ( 49 , 33 33 , 1 18 , 25 tan
S TT = TT2* 3
) ( 66 , 63 1
, 658
10
* 9 , 41 380 3
9 , 41 3
3 2
Trang 16+ Thiết bị điện trong nhóm 3 sử dụng điện áp 380(V)
+ Ta tính (Idm) theo công thức
=>
+ Với máy phát ren:
+ Với máy cần trục 24,2(kw)
đm
đmTB đm
U
P I
20000 6
, 0 380 3
10
20 3
A
) ( 28 , 61 6 , 0 380 3
10 2 ,
24 3
KW
) ( 152 , 2 6 , 0 380 3
10 85 ,
A
) ( 52 , 21 6 , 0 380 3
10 5 ,
8 3
A
) ( 53 , 2 6 , 0 380 3
10
1 3
A
) ( 09 , 7 6 , 0 380 3
10 8 ,
2 3
A
Trang 17+ với máy rèn cắt liên hợp 1,7(KW)
: là công suất của thiết bị có công
suất không nhỏ lớn hơn ½ công suất của thiết bị lớn nhất
cung cấp điện nhà xuất bản giáo dục việt nam)
10 7 ,
1 3
A
) ( 09 , 7 6 , 0 380 3
10 8 ,
2 3
A
) ( 709 , 3 6 , 0 380 3
10 5 ,
1 3
A
) ( 125 , 2 6 , 0 380 3
10 85 ,
1
P
) ( 2 , 44 2 , 24 20
2 , 44
1
P
P P
max
33 , 1 6
, 0 cos ϕ = =>tgϕ =
var) ( 49 , 42 33 , 1 95 , 31
3
) ( 16 , 53 49 , 42 95 ,
2 3
2
P
Trang 18- Điện áp sử dụng của nhóm lấy từ thứ cấp của máy biến áp phân xưởng từ 0,4 (kw)
và theo yêu cầu sử dụng thiết bị điện của phân xưởng
- Trong nhóm phụ tải tính toán 4 có 3 thiết bị chỉnh lưu salenium làm việc dài hạn
% 25
dm
I
ϕ
cos
3I m U dm
ϕ
cos
3 dm
dm m
U
p
) ( 6 , 7 9 394
10 3 6 , 0 380 3
10
A
dm= = =
) ( 13 , 20 9 394
10 4 6 , 0 380 3
10
A
dm= = =
Trang 19+ Với máy cuốn dây 1,2 (kw):
I
+ Với máy cuốn dây 1 (kw):
I+ Bể tăng nhiệt 4 (kw):
I+ Tủ sấy 3(kw):
I
+ Máy khoan bàn 0,65 (kw):
I+ Với máy mài thô 2,8 (kw):
I+ Bàn thí nghiệm thiết bị
7(kw):
I+ Chỉnh lưu Salenium 0,39
(kw):
I
- Trong nhóm 4 có n=10 thiết bị và có =3 thiết bị
có công suất không nhoe hơn ½ công suất của thiết bị lớn nhất
) ( 34 , 3 6 , 0 380 3
10 2 ,
1 3
A
dm= =
) ( 53 , 2 6 , 0 380 3
10
1 3
A
dm= =
) ( 13 , 10 6 , 0 380 3
10
4 3
A
dm= =
) ( 6 , 7 6 , 0 380 3
10
3 3
A
dm= =
) ( 65 , 1 6 , 0 380 3
10 65 ,
A
dm= =
) ( 09 , 7 6 , 0 380 3
10 8 ,
A
dm= =
) ( 72 , 17 6 , 0 380 3
10
7 3
A
dm= =
) ( 988 , 0 6 , 0 380 3
10 39 ,
1
p
) ( 15 7 4 4
*hq =
n
Trang 20Vậy số thiết bị hiệu quả nhóm 4:
Thiết bị tra bange trang 271 sách giáo khoa thiết kế cung cấp điện ta có:
==17,85 (KVA) Nhóm 5: Vậy ta có phụ tải tính toán nhóm 4:
- Đện áp sử dụng của nhóm 5 lấy từ thứ cấp của máy biến áp phân xưởng 0,4 (kv)
và theo yêu cầu sử dụng của các thiết bị phân xưởng:
- Tính dòng điện định mức của các thiết bị theo công thức:
Trong nhóm có n =9 thiết bị và thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị lớn nhất:
7 3 , 7 10 73 , 0
48 , 2
max =
k
dm sd
TT k k p
) ( 27 , 14 73 , 10 33 , 1
) ( 73 , 10 04 , 27 16 , 0 48 , 2
kVA tg
p Q
kw
TTq TTq = = =
=
=
ϕ
TTq TTq Q
2
1
n n n
Trang 21Suy ra:
- Từ và ta có Suy ra số thiết bị hiệu quả trong nhóm:
Thiết bị: Tra bảng chỉ số theo và trang 271 giáo trình thiết kế cung cấp
điện ta được: =3,11
Phụ tải tính toán nhóm 5:
3 Phụ tải chiếu
sáng cho cả phân xưởng sữa chữa cơ khí.
Phụ tải tính toán chiếu sáng ta tính theo công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
của sản xuất
- Ta chọn thong số kỹ thuật:
(w/) Phụ tải chiếu sáng cho cả phân xưởng cơ khí : S= 45.15=675
- Phụ tải tính toán cho cả phân xưởng cơ khí :
Hệ số đồng thời của phân xưởng
chọn
Vậy ta chọn phụ tải tính toán cho toàn
phân xưởng bằng tổng phụ tải của từng nhóm phân với hệ số đồng thời :
Phụ tải công suất tác dụng tính toán :
) ( 95 , 41 15 8 , 2 7 , 1 65 , 0 5 , 1 3 , 3 10 3 4
) ( 25 15 10
1
kw p
kw p
dm = + + + + + + + + =
= +
=
6 , 0 95 , 41
*
n*
p
47 , 0
*hq =
n
4 23 , 4 9 47 , 0
) ( 73 , 34 76 , 27 87 , 20
) ( 7 , 27 33 , 1 87 , 20
) ( 87 , 20 95 , 41 16 , 0 11 , 3
.
2 2
5 2 5 2 5 5 5
KVA Q
p S
kVA tag
p Q
kw p
k k p
TT TT
TT
TT TT
dm sd m TT
= +
= +
m
) ( 12 , 10 675 15
p
1 85 ,
=
dt
K
) ( 61 , 109 12 , 10 87 , 20 73 , 10 95 , 34 18 , 25 76 , 7
6 5 4 3 2
1
kw
P P P PT P
P
= +
+ +
+ +
=
+ + + +
+
=
Trang 22Phụ tải công suất phản kháng
.
kw
P K
.
kwA
tag Q
, 123 1685
1685 ,
Trang 23CHƯƠNG III CHỌN MÁY BIẾN ÁP
I Phương án cấp điện cho phân xưởng :
- Đặt 1 trạm biến áp gần phân xưởng, ặt trong trạm biến áp một tủ phân phối, trong
tủ đặt một áp tô mát và 6 áp to mát nhánh, trực tiếp cấp điện cho tủ động lực đặt 6
- tuyến cáp ngầm đến 6 tủ động lực
- Chọn máy biến áp 160 KVA
- Chọn tủ phân phối kích thước 2200700450mm, trong tủ đặt một công tơ
tổng ba pha bốn dây, có biến dòng TI
Phụ tải tính toán của các nhóm
- Xác định biểu đồ phụ tải : Chọn tỉ lệ xích m=0,25 KVA/
Bán kính của biểu đồ phụ tải :
suy ra : R=
Góc phụ phải chiếu sáng nằm trong biểu đồ phụ phải được xác định theo công thức sau :
-nhóm 1 :
r m
S tt
.
ct
cs cs
Trang 24la :M(x,y).Đặt máy biến áp tại vị trí này :
Vậy MBA đặt tại tọa độ M(6,34 ;6,4)
-Chọn dung lượng MBA
Vậy ta chọn MBA 160(KW)
- Sơ đồ cấp điện :
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG CẤP ĐIIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
) ( 9 , 3 4 , 3 25 , 0
55 , 12
) ( 3 , 7 785 , 0
96 , 41 4
, 3 25 , 0
93 , 41
) ( 7 785 , 0
5 , 38
) ( 7 , 9 785 , 0
99 , 17
) ( 2 , 6 785 , 0
69 , 30
TTi
TTi i
S
S X X
S
S Y Y
∑
∑
=
34 , 6 032
, 155
3 69 , 41 7 69 , 30 12 53 , 7 9 8 , 38 10 99 , 17
= +
+ +
+
=
X
4 , 6 032
, 155
53 , 7 10 98 , 41 9 69 , 30 8 5 85 , 3 2 99 ,
=
Y
Trang 25Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ trong xưởng ta đặt một tủ phân phối
Trang 26nhận điện tử TBA về và cấp điện cho 5 tủ động lực đặt trong phân xưởng, mỗi tủ
động lực cấp điện cho một nhóm phụ tải
- Đặt tại tủ phân phối của TBA một áp tô mát tổng và 6 ap tô mát nhánh cấp điện
cho tủ động lực và tủ chiếu sáng
- Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia đầu vào đặt cầu dao cách li- cầu chì,
các nhánh ra đặt cầu chì
- Mỗi động cơ máy công cụ được điều khiển bằng 1 khởi động từ, đặt ở tủ động lực
hoặc trên máy và có rele nhiệt bảo vệ quá tải
- Lựa chọn các phân tử cấp điện của hệ thống
+ Cáp từ TBA và tủ phân phối :
Chọn cáp đồng 4 lõi cách điện cao su có vỏ thép tiết diện 70 có :
+ Chọn áp to mát đầu nguồn đặt tại trạm BA loại A3140 có : Tra bảng chọn tủ phân phối loại IIP – 9322
- Cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1 :
Kết hợp
) ( 235 380
3
10 032 , 155
3
3
3
A
U I
U S
dm dm
, 1
100 25 , 1 5 , 1
.
A
I I K
I I K
kdnh cp
hc
tt cp hc
85A CPT
Trang 27hai điều kiện chọn cáp đồng tiết diện 10 có
- Tủ động lực hai :
Kếthợpcông thức trên ta chọncáp đồng 4 tiết diện 100 có
- Tủ động lực 3,4,5 đều chọn dây có
- Các loại cầu chì cho tủ động lực 1 :
- Cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu chuyền tải 1(kw)
Chọn :Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0,65(kw) :
) ( 3 , 83 5
, 1
100 25 , 1 5 , 1
) ( 75 , 63
.
2
A
I I K
A I
I I K
kdnh cp
hc tt
tt cp hc
650 1 , 6 ) 10 3 ( )
I
I dc ≥ đm =
) ( 06 , 6 5 , 2
2 53 , 2
A
) (
30 A
I dc =
) ( 65 ,
1 A I
I dc ≥ đm =
) ( 3 , 3 5 , 2
65 , 1 5
A
Trang 28Chọn Cầu chì bảo vệ máy mài thô 2,3(kw) :
Chọn
- Chọn cầu chì cho tủ động lực 2
- Cầu chì bảo vệ máy vạn năng 4,5 (kw)
) (
30 A
I dc=
) ( 82 ,
5 A I
) ( 64 , 11 ,
2
82 , 5 5
A
) (
30 A
I dc =
) ( 39 ,
11 A I
I dc ≥ đm =
) ( 75 , 22 5
, 2
39 , 11 5
A
) (
30 A
I dc =
) ( 39 ,
11 A I
I dc ≥ đm =
) (
30 A
I dc =
) ( 09 ,
I
I dc ≥ đm
) ( 18 , 14 5 , 2
09 , 7 5
A
) (
30 A
I dc =
) ( 06 ,
19 A I
I dc ≥ ttnhóm =
) ( 7 , 29 5
, 2
) 39 , 11 16 , 0 06 , 19 ( 39 , 11 5
2
) (
.
A I
I k I
I I I
dc
LNTN sd TTnhóm LNTN
kd dc
=
− +
=
− +
=
) (
200 A
I dc =
) ( 78 , 22 5
, 2
39 , 11 5
) ( 39 , 11
A I
A I
I
dc
dh dc
=
≥
=
≥