Tỷ trọng dung dịch kg/m3 cần thiết để cân bằng áp suất thành hệ 215 bar ở chiều sâu 1,85 1,92 2,00 1,70 Dung dịch nhiễm khí làm giảm áp suất đáy nhiều nhất khi dịch chuyển: Lên đến bề mặ
Trang 1CƠ SỞ KHOAN VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ Chương 13
IADC là thuật ngữ viết tắt của:
Intangible Assets of Drilling Components
Instantaneous Automatic Diesel Combustion
Ideal Actuator of Directional Control
International Association of Drilling Contractors
Intergral Assets of Development Costs
ECD là thuật ngữ viết tắt của:
Effective Casing Dogleg
Effect of Critical Drag
Equivalent Combining Density
Effective Cement Density
Equivalent Circulating Density
BOP là thuật ngữ viết tắt của:
DST là thuật ngữ viết tắt của:
Dogleg Seam Types
Drill Stem Test
Drill String Top
Downhole Surveying Temperature
Drilling Spool Tension
GLR là thuật ngữ viết tắt của:
Gas Liquid Reservoir
Gas liquid Ratio
Gaslift Regulator
Gear Lock Ratio
Guy-line Rope
GOR là thuật ngữ viết tắt của:
Gaslift Opening Ratio
Gear Optimum Ratio
Gas-meter Original Ratio
Gas Oil Ratio
Gas Oil Regulator
VPR là thuật ngữ viết tắt của:
Vertical Profile Rig
Vertical Performance Relationship
Trang 2Video Presentation Room
Visual Polimer Reaction
Volume-Pressure Relationship
IPR là thuật ngữ viết tắt của:
Intermittent Production Ratio
Internal Perforator Rate
Inflow Performance Relationship
International Programme Rules
Induced Flow Relations
SCF là thuật ngữ viết tắt của:
Screen Cloth Fluid
Separator Control Fluid
Standard Cubic Feet
Separator Cone Face
Sand Content Fabricator
KOP là thuật ngữ viết tắt của:
Kick Over Point
Kickoff Point
Kick of Pipe
Kelly or Pipe
Knockout Pressure
BOPD là thuật ngữ viết tắt của:
Blow Out Preventer Deck
Blowout Preventer and Platform Drilling ( Hải tự chọn )Barrels of Oil per Day
Breaking Out Pipe Depth
Brut Oil Production per Day
STB là thuật ngữ viết tắt của:
Safety Tension Bolt
Slant Type Buildup
Side Track Buckling
Standard Test Block
Stock Tank Barrels
API là thuật ngữ viết tắt của:
Additive Parafin Inhibitor
American Petroleum Institut
Associated Productivity Index
Australian Petroleum Inducstry
Anormal Pressure Indicator
PSIA là thuật ngữ viết tắt của:
Proportional Stresses of Internal Act
Trang 3Platform Safety of Internal Access ( Hải tự chọn )
Production Separator of Intermittent Absorption
Proportional Stress of Impedance Acoustic
Pounds per square inch absolute
PSIG là thuật ngữ viết tắt của:
Plate Stresses of Internal Gas
Platform Safety of Induced Gas ( Hải tự chọn )
Production Separator of Internal Gas
Proportional Stress of Internal Gauge
Pounds per square inch gage
psia là giá trị áp suất:
Đọc trực tiếp trên dụng cụ đo
Tính được nhờ trừ bớt giá trị áp suất khí quyển trong giá trị đo
Tính được nhờ cộng giá trị đo với giá trị áp suất khí quyển
Cũng chính bằng giá trị áp suất psig
Là psig nhưng chuyển sang điều kiện vỉa
psig là giá trị áp suất:
Đọc trực tiếp trên dụng cụ đo
Tính được nhờ trừ bớt giá trị áp suất khí quyển trong giá trị đo ( Hải tự chọn )Tính được nhờ cộng giá trị đo với giá trị áp suất khí quyển
Cũng chính bằng giá trị áp suất psia
Là psia nhưng chuyển sang điều kiện vỉa
OPEC là thuật ngữ viết tắt của:
Operating Pressure Electrical Coil
Orifice Plate of Electrical Classification
OverPressure of Emergency Cone
Oil Production Expert Club
Organization of Petroleum Exporting Countries
TVD là thuật ngữ viết tắt:
Total Value Decay
Total Vertical Drainage
True Vertical Depth
Triaxial Value Directions
True Vertical Down - dip
BES là thuật ngữ viết tắt của:
Bicone Effect System
British Engineering System( Hải tự chọn )
Base Eighth System
Barrier Effect Scale
Bedsheet Effective Section
OWC là thuật ngữ viết tắt của:
Trang 4Old Well Cementing
Oil Water Contact
Over Water Contact
Overburdun Well Considerations
Oil Well Controls
OOIP là thuật ngữ viết tắt của:
Open Offshore Installation Platform
Oil Originally in Place
Offshore Offset Indirect Platform( Hải tự chọn )
Oil Odor Induced Porosity
Oolitic - Oomoldic Inflow Pressure
Trang 6Lớn hơn 250.000 thùng/ngày
Sản lượng khí khai thác của nước ta hiện nay khỏang:
Trong lịch sử, giá dầu thô đạt mức kỷ lục vào năm:
1939-1945 trong thế chiến thứ 2
1982 khi xảy ra cuộc cách mạng Hồi giáo Iran
1990 khi xảy ra cuộc chiến vùng Vịnh Coét -Irak
1999 khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính châu Á
2004 khi xảy ra cuộc khủng hoảng tại Venezuela, phá họai đường ống dẫn dầu tại Irac, khủng bố ở Arập Saudi…
Tổng sản lượng khai thác dầu của Việt Nam hiện nay vào khỏang;
Dầu khai thác ở Việt Nam hiện nay thuộc lọai dầu:
Ít lưu hùynh, ít parafin
Ít lưu hùynh, nhiều parafin
Nhiều lưu hùynh, ít parafin
Nhiều lưu hùynh, nhiều parafin
Hàm lượng lưu hùynh và parafin không đáng kể
Trong trường hợp lý tưởng, xử lý nứt vỉa có thể làm giảm hệ số skin đến giá trị:
Trang 7Hệ số nén đẳng nhiệt (psi-1) của khí ở áp suất 1000 psi là 10-3 Vậy hệ số này ở áp suất
5000 psi có thể sẽ là:
Việc tính toán trữ lượng mỏ sẽ được thực hiện:
Ơû cuối giai đoạn tìm kiếm thăm dò mỏ
Ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển mỏ
Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển mỏ
Trong quá trình khai thác mỏ
Và hiệu chỉnh sau từng giai đoạn cho đến khi kết thúc đời mỏ
Trữ lượng thương mại của mỏ được xác định dựa trên các yếu tố:
Điều kiện địa chất của mỏ, các thông số của đá và chất lưu, các điều
kiện kỹ thuật- công nghệ, các thông lệ quốc tế và qui định hiện hành
của nước sở tại.
Aùp suất từ bỏ, điều kiện địa chất, các thông số của đá và chất lưu,
Trang 8các điều kiện kỹ thuật- công nghệ và qui định hiện hành của nước sở tại.
Chiều sâu của mỏ, các thông số của đá và chất lưu, các điều kiện
kỹ thuật- công nghệ, các thông lệ quốc tế và qui định hiện hành của nước sở tại
Vị trí, kích thước và áp suất vỉa sản phẩm, các thông số của đá và chất lưu,
các thông lệ quốc tế và qui định hiện hành của nước sở tại
Điều kiện khai thác, tính chất của chất lưu, các thông lệ quốc tế và qui định hiện hành của nước sở tại
Số nước trong nhóm các nước xuất khẩu dầu OPEC là:
Nga và Trung Quốc
Trung quốc và Mỹ
Mehico và Nauy
Mỹ và Arập Xê Út
Nga và Mỹ
Số nước khai thác dầu trên thế giới có sản lượng trên 0,5 triệu thùng/ngày hiện nay lớn hơn:
Trang 95 nước khai thác khí lớn nhất thế giới hiện nay là:
Iran, Nga, Canada, Mỹ và Nauy
Nga, Canada, Angiêri, Nauy và Indonesia
Nga, Irắc, Arập Xê Út, Nauy và Indonesia
Mỹ, Nga, Canada, Angiêri và Nauy
Nga, Canada, Angiêri, Nauy và Indonesia
Nhu cầu sử dụng dầu thô (triệu thùng/ngày) trên tòan thế giới hiện nay vào khỏang:60
Khí tự nhiên được khai thác lần đầu tiên ở Việt Nam tại mỏ:
Tiền Hải (Thái Bình)
Trang 108 bể trầm tích đã đượcđphát hiện ở Việt Nam là:
Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malai-Thổ Chu, Vũng Mây-Tư Chính, Hòang
Sa, Trường Sa, Tây Nam
Sông Hồng, Phú Khánh, Nam Côn Sơn, Malai-Thổ Chu, Vũng Mây-Tư Chính, Hòang
Sa, Trường Sa, Đồng Nai
Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Sông Cả, Malai-Thổ Chu, Vũng Mây-Tư Chính, Hòang Sa, Trường Sa
Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Vũng Mây-Tư Chính, Hòang Sa, Trường Sa, Sông Đuống
Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malai-Thổ Chu, Vũng Mây-Tư Chính, Hòang Sa, Trường Sa
Ba đối tượng chứa dầu khí quan trọng nhất của bể Cửu Long là:
Cát kết Mioxen, cát kết Oligoxen và đá móng
Cát kết Mioxen- Oligoxen, cacbonat Mioxen và đá móng
Cát kết Oligoxen, cacbonat Mioxen và đá móng
Cát kết Mioxen - Oligoxen và cacbonat Mioxen
Cát kết Mioxen, cacbonat Mioxen và đá móng
5 mỏ dầu hiện đang được khai thác ở bể Cửu Long là:
Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Bunga-Kekwa, Sư Tử Đen
Bạch Hổ, Rồng, Hải Thạch, Ruby, Sư Tử Đen
Bạch Hổ, Đại Hùng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
Lan Tây, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
Trang 11Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
Các mỏ thuộc bể Nam Côn Sơn bao gồm:
Đại Hùng, Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Sư Tử Đen
Đại Hùng, Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi
Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Rạng Đông
Đại Hùng, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Bạch Hổ
Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Rồng Đôi, Sư Tử Đen, Đại Hùng
Trong những năm qua, dầu thô của Việt Nam chủ yếu bán cho 4 nước sau:
Nhật bản, Hà Lan, Singapore, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Anh, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Singapore, Trung Quốc
Malaysia, Mỹ, Singapore, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Singapore, Hà Lan
Chương 1
Chiều sâu giếng khoan theo phương thẳng đứng TVD là:
Khỏang cách từ miệng giếng khoan đến đáy giếng theo phương thẳng đứngKhỏang cách từ mực nước biển đến đáy giếng theo phương thẳng đứng
Khỏang cách từ bàn rôto đến đáy giếng theo phương thẳng đứng
Khỏang cách từ đáy biển đến đáy giếng theo phương thẳng đứng
Khỏang cách từ một điểm qui ước trên sàn khoan đến đáy giếng theo phương thẳng đứng
Chiều dài của giếng khoan MD là tổng khỏang cách từ miệng giếng (hay mặt bàn rôto) đến đáy giếng tính theo:
Phương pháp đo áp suất đáy giếng
Phương pháp đo áp suất vỉa trung bình
Vị trí thi công giếng
Vị trí thân giếng trong không gian;
Hình dạng đáy giếng;
Chiều sâu đặt chân đế ống chống thường được xác định theo:
Mục đích của giếng khoan;
Trang 12Độ bền (kháng bóp méo và kháng nổ) của ống chống;
Biểu đồ áp suất vỉa và áp suất vỡ vỉa;
Các điều kiện trên;
Dạng quỹ đạo của giếng khoan;
Khi khoan, lưu lượng và chất lượng dung dịch khoan được tính toán chủ yếu dựa trên:Kích thước và số lượng vòi phun;
Chiều sâu đang khoan;
Đường kính giếng khoan;
Vận tốc cơ học
Loại quỹ đạo giếng
Khi khoan, vận tốc quay của bộ khoan cụ được tính toán chủ yếu dựa trên:
Công suất của thiết bị khoan;
Cấu trúc của choòng;
Tính chất của đất đá cần khoan;
Chiều sâu đang khoan;
Đường kính giếng khoan;
Phương pháp khoan thổi khí buộc phải sử dụng trong trường hợp:
Chống mất dung dịch;
Cần thi công giếng nhanh;
Thi công ở nơi không có nước;
Áp suất vỉa thấp;
Giảm thiễu mức độ nhiễm bẩn thành hệ
Cách phân loại giếng khai thác, giếng bơm ép và giếng quan trắc là dựa trên:
Thời gian hoạt động;
Phương thức hoạt động;
Cơ chế hoạt động;
Chức năng hoạt động;
Mục tiêu hoạt động
Quá trình cơ bản thi công giếng khoan bao gồm:
Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt thiết bị và khoan;
Phá hủy đất đá, vận chuyển mùn khoan và gia cố thành giếng khoan;
Lập kế hoạch khoan, lắp đặt thiết bị và khoan;
Khoan, vận chuyển mùn khoan và hoàn tất giếng khoan;
Lắp đặt thiết bị,ø khoan và gia cố thành giếng khoan;
Giếng thân nhỏ (slimhole) là giếng:
Có đường kính nhỏ
Có đường kính nhỏ hơn hơn những giếng khác nhưng cùng độ sâu trong cùng khu vực Có hơn 90% chiều sâu được khoan với đường kính nhỏ hơn 7”
Có cột ống chống cuối cùng là 2 7/8”
Có số cột ống chống ít hơn giếng truyền thống
Chương 3:
Trang 13Mô hình chất lỏng dẻo Bingham dùng để biểu diễn quy luật ứng xử của:Dung dịch khoan
Mùn khoan ở đáy giếng
Vữa ximăng
Cả dung dịch khoan và vữa ximăng
Các môi trường trên
Hệ số Hedstrom (NHE) là một thông số không thứ nguyên, dùng để dự báo:Chế độ dòng chảy
Chế độ nhiễm bẩn thành hệ trong quá trình khoan
Chế độ tổn thất thủy lực trong quá trình khoan
Mức độ mất mát dung dịch trong quá trình khoan
Hiện tượng trượt trong quá trình vận chuyển mùn khoan
Dụng cụ dùng để đo thông số độ thải nước:
Trang 15Sau 10 phút
Sau 15 phút
Sau 20 phút
API
Gradient áp suất thuỷ tĩnh phụ thuộc vào:
Độ nhớt và khối lượng riêng của hỗn hợp
Dạng phân bố hình học của các pha (lỏng và khí)
Khối lượng riêng của hỗn hợp và chiều sâu của giếng
Tỷ lệ chiếm chỗ của các pha trong hỗn hợp và khối lượng riêng của từng pha
Chiều sâu và nhiệt độ của giếng
Tỷ trọng dung dịch (kg/m3) cần thiết để cân bằng áp suất thành hệ 215 bar ở chiều sâu
1,85
1,92
2,00
1,70
Dung dịch nhiễm khí làm giảm áp suất đáy nhiều nhất khi dịch chuyển:
Lên đến bề mặt
Vào đáy giếng
Lên khoảng giữa giếng
Vào ống khai thác
Vào vành đá xi măng giữa cột ống chống khai thác và vỉa sản phẩm
Muốn rửa sạch mùn khoan ở đáy giếng một cách hiệu quả nhất nên:
Tăng lưu lượng dung dịch;
Tăng tốc độ dòng chảy của dung dịch;
Giảm tổn thất thủy lực trong cần;
Giảm độ nhớt dung dịch;
Giảm tỷ trọng của dung dịch
Để khoan trong đất đá bở rời, dễ sụp lỡ tốt nhất nên dùng dung dịch khoan có:
Tỉ trọng lớn và độ nhớt cao;
Tỉ trọng lớn và độ nhớt thấp;
Tỉ trọng trung bình và độ thải nước nhỏ;
Tỉ trọng trung bình và độ thải nước lớn;
Trang 16Tỉ trọng lớn và độ thải nước lớn.
Người ta đo được chế độ thủy lực khoan sau đây:
15 0
15 0
15 0
2 Tổn thất áp suất trong cần
10 00
10 50
11 00
11 50
3 Tổn thất áp suất trong cần
32 5
30 0
27 5
25 0
4 Tổn thất áp suất ở choòng 95
5
92 5
92 0
89 0
86 0
5 Tổn thất áp suất ở khoảng
13 0
11 0
11 5
12 0
Chế độ thủy lực nào cho phép rữa sạch đáy giếng nhất:
Chiều sâu khoan được của thiết bị;
Cách thức liên kết giữa giàn khoan và đáy biển;
Khả năng di động của thiết bị;
Độ sâu mực nước biển mà phương tiện có thể làm việc;
Mục đích của giếng khoan
Động cơ treo (top drive) có ưu điểm chính là:
Giảm thời gian tiếp cần và tháo cần
Giảm thời gian tiếp cần
Trang 17Giảm thời gian tháo cần
Giảm ma sát quay bộ khoan cụ trong giếng
Giảm nguy cơ kẹt cần khoan
Giàn khoan thăm dò dầu khí ở vùng nước sâu hơn 200 m thường được chọn là:
Tự nâng
Bán tiềm thủy
Cố định
Tàu khoan
Xà lan khoan
Để khoan và khai thác dầu ở vùng nước nông hơn 60 m, người ta thường dùng giàn:Tự nâng
Bán tiềm thủy
Cố định
Tàu khoan
Xà lan khoan
Bộ khoan cụ đang nằm trong giếng Muốn đóng giếng khẩn cấp nên dùng:
Đối áp vành xuyến
Đối áp ôm cần
Đối áp vạn năng
Đối áp cắt cần
Thiết bị hướng dòng
Cơ cấu tự bù chuyển động theo phương thẳng đứng cần được trang bị trên các loại giàn khoan:
Cố định và tàu khoan
Bán tiềm thủy và tàu khoan
Tự nâng và bán tiềm thủy
Tự nâng và xà lan khoan
Cố định và xà lan khoan
Đối áp thường được chia thành 3 loại chủ yếu là:
Vành xuyến, ôm cần, cắt cần
Vành xuyến, dạng ngàm, ôm cần
Vành xuyến, dạng ngàm, xoay
Dạng ngàm, ôm cần, xoay
Vành xuyến, ôm cần, xoay
Trường hợp xảy ra sự cố phun trào trong khi khoan, các đối áp sẽ được đóng lần lượt theo thứ tự sau:
Đối áp vành xuyến, đối áp ôm cần, đối áp cắt cần
Đối áp ôm cần, đối áp vành xuyến, đối áp cắt cần
Đối áp vành xuyến, đối áp cắt cần, đối áp ôm cần
Đối áp cắt cần, đối áp vành xuyến, đối áp ôm cần
Đóng đồng thời các đối áp
Trang 18Hai chữ số đi sau chữ cái trong các ký hiệu mác thép (chế tạo cần khoan và ống chống) dùng để chỉ:
Chiều dài (tính bằng ft) của cần khoan hoặc ống chống
Sức kháng phá hủy (tính bằng 103 psi) của lọai thép
Độ bền kéo tối thiểu (tính bằng 103 psi) của thân cần khoan hoặc thân ống chống
Độ bền kéo tối thiểu (tính bằng 103 psi) của các đầu nối cần khoan hoặc ống chốngAùp suất (gây nổ hoặc làm bẹp cần hoặc ống chống) tối đa (tính bằng 103 psi) mà cần khoan hoặc ống chống có thể gặp phải trong quá trình thi công giếng khoan
Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện răng choòng bị mòn hoàn toàn nhưng không có độ rơ ở chóp xoay Choòng mới cần có đặc tính:
Răng cứng hơn
Giữ nguyên loại ổ lăn cũ
Răng cứng hơn và giữ nguyên loại ổ lăn cũ
Răng cứng hơn và loại ổ lăn bền hơn
Giữ nguyên loại răng và loại ổ lăn kém bền hơn
Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện ổ lăn và răng choòng mòn bình thường, chỉ có đường kính choòng mòn quá mức Nên thay loại choòng mới có:
Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng
Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng và giảm độ lệch trục tối thiểu
Giảm độ bền của răng và ổ lăn
Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng và giảm độ bền của răng và ổ lăn.Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng, giữ nguyên loại răng và ổ lăn
Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện chỉ có ổ lăn của choòng bị mòn bất thường Nên thay loại choòng mới có:
Răng yếu hơn
Giữ nguyên loại răng và tăng độ bền của ổ lăn
Răng yếu hơn và giữ nguyên loại ổ lăn
Răng yếu hơn và ổ lăn có độ bền cao hơn
Oå lăn cứng hơn
Tốc độ cơ học khoan giảm bất thường không phải là do:
Răng choòng bị mòn quá mức
Các thông số chế độ khoan không thích hợp
Đất đá quá cứng
Vòi phun thủy lực ở choòng bị bít làm hạn chế đáng kể khả năng rửa sạch của đáy giếng
Một trong các chóp xoay bị rơi
Chương 5
Để thi công giếng khoan sâu, cần chọn (các) loại choòng khoan vớiù đặc tính:
Răng choòng có độ bền lớn nhất;
Ổ đỡ có độ bền lớn nhất;
Trang 19Có vành bảo vệ chống mòn đường kính choòng.
Khoan được tất cả các loại đất đá trong cột địa tầng;Tuổi thọ của choòng khoan là lớn nhất;
Loại choòng thích hợp nhất để khoan đất đá mềm là:
Choòng ba chóp xoay răng phay;
Choòng ba chóp xoay răng đính (cắm);
Choòng có vòi phun thủy lực kéo dài;
Choòng kim cương tự nhiên;
Choòng PDC và choòng TSP
Choòng khoan được phân loại theo IADC chủ yếu dựa trên:Độ cứng của đất đá;
Dạng ổ lăn;
Độ mài mòn của đất đá;
Đường kính và dạng vòi phun thủy lực
Các yếu tố a, b, c;
Răng cắm (đính) của choòng ba chóp xoay được chế tạo bằng:Thép;
Hợp kim môlipden;
Hợp kim cacbit-vônfram;
Kim cương;
PDC
Choòng PDC có hạt cắt được chế tạo bằng:
Thép được xử lý bề mặt;
Hợp kim môlipden;
Hợp kim cacbit-vônfram;
Kim cương tự nhiên;
Kim cương đa tinh thể
Thân choòng kim cương đa tinh thể được chế tạo bằng:
Thép thường;
Thép được xử lý bề mặt;
Hợp kim Mônel;
Hợp kim cacbit-vônfram;
Kim cương
Răng phay của choòng ba chóp xoay được chế tạo bằng:Thép thường;
Thép đã xử lý bề mặt;
Hợp kim thường;
Hợp kim cacbit-vônfram;
Hợp kim Mônel
Choòng PDC có ổ lăn thuộc loại:
Kín;
Trang 20Hỗn hợp (vừa kín vừa hở) ;
Hở;
Loại khác (không thuộc loại kín và hở);
Không có ổ lăn
Cơ chế phá hủy đất đá của choòng ba chóp xoay chủ yếu là:
Dầu bôi trơn
Không cần bôi trơn
Mỡ bôi trơn
Dung dịch bôi trơn ổ lăn hở của choòng ba chóp xoay là:
Dung dịch khoan
Nước vỉa
Dầu bôi trơn
Không cần bôi trơn
Mỡ bôi trơn
Ổ lăn của choòng ba chóp xoay có thể thuộc loại:
Hỗn hợp (vừa kín vừa hở)
Điểm trung hoà là điểm (mặt phẳng) mà tại đó:
Ứng suất chiều trục cân bằng với ứng suất hướng tâm
Ứng suất chiều trục cân bằng với ứng suất hướng tâm và ứng suất tiếp trung bìnhỨng suất chiều trục cân bằng với ứng suất tiếp trung bình
Ứng suất chiều trục cân bằng với ứng suất dọc trục
Trang 21Mômen xoắn là cực đại.
Nguyên nhân xảy ra hiệu ứng pittông ngược (mút) trong quá trình khoan là do:
Độ nhớt dẻo và độ bền gel của dung dịch thấp
Tỷ trọng dung dịch không thích hợp
Vận tốc kéo bộ khoan cụ quá lớn
Tỷ trọng dung dịch tuần hoàn không thích hợp
Độ hở giữa thành giếng và bộ khoan cụ quá nhỏ
Tổn thất áp suất trong hệ thống tuần hoàn dung dịch sẽ không tác động trực tiếp lên thành hệ là:
Tổn thất áp suất trên các thiết bị bề mặt
Tổn thất áp suất trong bộ khoan cụ
Tổn thất áp suất trong khoảng không vành xuyến
Tổn thất áp suất ở các vòi phun thuỷ lực
Tổn thất áp suất trong tòan bộ hệ thống
Thao tác cần được thực hiện khi vừa khoan đến chiều sâu thiết kế cột ống chống khai thác:
Hạ cột ống chống khai thác và trám ximăng
Kéo bộ khoan cụ lên
Tiếp tục tuần hòan dung dịch để đưa tòan bộ mùn khoan lên bề mặt
Bắn mở vỉa sản phẩm
Đo địa vật lý giếng khoan
Để cắt xiên cho giếng khoan ngang có bán kính cong nhỏ, tốt nhất nên sử dụng:
Máng xiên (máng định hướng);
Choòng phun tia (choòng thủy lực);
Đầu nối cong và động cơ đáy;
Phối hợp giữa máng xiên và choòng phun tia;
Phối hợp giữa máng xiên và đầu nối cong-động cơ đáy;
Mặc dù sử dụng các thông số chế độ khoan hợp lý khi khoan vào tầng đá vôi có độ rỗng lớn và hang động kastơ, song sự cố vẫn có thể xảy ra, nhất là:
Kẹt bộ khoan cụ;
Sập lở thành giếng;
Mất dung dịch;
Chất lưu từ vỉa xâm nhập vào giếng;
Không thể kiểm soát quỹ đạo giếng;
Các nhược điểm như cần công suất máy bơm lớn, chỉ sử dụng để cắt xiên ở chiều sâu nhỏ, thích hợp với đất đá mềm, độ gập của quỹ đạo lớn và phải tiến hành khoan doa là thuộc về kỹ thuật cắt xiên bằng:
Máng xiên;
Choòng phun tia;
Động cơ đáy và choòng phun tia;
Động cơ đáy và đầu nối cong
Trang 22Phối hợp các kỹ thuật trên.
Người ta sử dụng nguyên lý điểm tựa (đòn bẩy) trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là để:
Ổn định góc nghiêng và góc phương vị;
Mở rộng thành giếng;
Tăng góc nghiêng;
Giữ quỹ đạo thẳng đứng;
Giảm góc nghiêng
Người ta sử dụng nguyên lý con lắc trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là để:Ổn định góc nghiêng và góc phương vị;
Mở rộng thành giếng;
Tăng góc nghiêng;
Giữ quỹ đạo thẳng đứng;
Giảm góc nghiêng
Trong thiết kế bộ khoan cụ, tốt nhất điểm trung hòa nằm ở đoạn:
Chuỗi cần khoan thường;
Chuyển tiếp giữa cần khoan thường và cần khoan thành dày;
Chuỗi cần khoan thành dày (cần khoan nặng);
Chuyển tiếp giữa cần khoan thành dày và cần nặng;
Chuỗi cần nặng
Các dạng sự cố có thể xảy ra khi mất dung dịch khoan là:
Sập lở thành giếng và phun trào tự do
Sập lở thành giếng và kẹt bộ khoan cụ do chênh áp;
Phun trào tự do và bó hẹp thành giếng;
Chất lưu xâm nhập từ vỉa vào giếng và sập lở thành giếng khoan;
Bó hẹp thành giếng và phun trào tự do
Các dạng sự cố có thể xảy ra khi xuất hiện hiện tượng phun trào tự do:
Sập lở thành giếng và mất dung dịch
Mất dung dịch và kẹt bộ khoan cụ do chênh áp
Mất dung dịch và gây cháy nổ
Nguy cơ gây cháy, nổ và sập lở thành giếng;
Kẹt bộ khoan cụ và khó gọi dòng sản phẩm về sau;
Chương 7
Hệ số hoàn thiện giếng là tỷ số giữa:
Lưu lượng của giếng hoàn thiện với giếng không hòan thiện
Lưu lượng của giếng không hòan thiện và giếng hoàn thiện
Tổn thất thủy lực của giếng không hoàn thiện và giếng hòan thiện
Đường kính của giếng hòan thiện và giếng không hòan thiện tương đương
Aùp suất đáy giếng khai thác của giếng không hòan thiện và giếng hòan thiện với cùng mức lưu lượng
Trang 23Kiểu hoàn thiện giếng có sác xuất ngừng khai thác để sửa giếng cao nhất là:
Hoàn thiện giếng thân trần
Hoàn thiện giếng bằng ống chống lửng (hoặc ống chống suốt) có đục lỗ
Hoàn thiện giếng bằng ống chống suốt, trám ximăng và bắn mở vỉa
Câu a và c
Câu a và b
Mực chênh áp tối thiểu cần thiết khi gọi dòng sản phẩm được xác định dựa vào:
Độ bền của cấu trúc giếng và đá tầng chứa
Mức chênh áp giữa cột dung dịch thuỷ tĩnh trong giếng và áp suất vỉa
Mức độ nhiễm bẩn của vùng cận đáy giếng
Chất lượng dung dịch khoan và thời gian tiếp xúc với vỉa sản phẩm
Chiều sâu của tầng sản phẩm
Hiệu quả đẩy dầu bởi nước sẽ tăng khi sức căng bề mặt giữa 2 pha :
Lực sẽ tạo ra trong hệ thống packer - ống khai thác nếu packer cố định
Lực bị triệt tiêu nhưng chiều dài của cột ống khai thác sẽ thay đổi nếu packer cho phép dịch chuyển
Packer làm việc ở chế độ quá căng hoặc nén do sự dịch chuyển của ống khai thácPacker sẽ khó đóng kín nếu xãy ra hiện tượng dịch chuyển
Van cân bằng mở sớm hơn
Hai pha lỏng hầu như không hoà tan với nhau thì sức căng bề mặt giữa chúng sẽ :
Không đáng kể
Nhỏ
Trung bình
Lớn
Rất lớn
Khi đất đá tầng chứa kém bền vững thì nên hoàn thiện giếng theo kiểu:
Giếng thân trần
Trang 24Ống chống suốt có phay rãnh hoặc đục lỗ sẵn
Ống chống lửng có phay rãnh (hoặc đục lỗ) sẵn và lèn sỏi
Ống chống suốt, trám xi măng và bắn mở vỉa
Oáng nong ABL (Alternative Bottom Liner)
Ưu điểm của kiểu hoàn thiện giếng với ống chống suốt, trám xi măng và bắn mở vỉa
so với kiểu hoàn thiện giếng thân trần là:
Áp dụng được cho tầng sản phẩm có nhiều cát
Đơn giản trong thi công và chi phí thấp
Cấu trúc giếng bền vững, ngăn cách tốt các tập khác nhau trong vỉa sản phẩm
Dễ dàng tác động theo các khoảng lựa chọn khác nhau lên vỉa sản phẩm
Dễ dàng chuyển sang các kiểu hoàn thiện giếng khác
Ưu điểm của kiểu hoàn thiện giếng đa tầng so với hoàn thiện giếng đơn tầng là:
Quá trình thiết kế, thi công đơn giản và do vậy chi phí thấp hơn
Hạn chế được khả năng ăn mòn thiết bị lòng giếng
Khai thác nhiều lọai sản phẩm khác nhau
Cho phép khai thác cùng lúc nhiều tầng sản phẩm, đồng thời có khả năng tác động và kiểm sóat từng tầng sản phẩm riêng biệt
Rút ngắn thời gian khai thác mỏ và gia tăng hiệu quả kinh tế
Đối với mỏ dầu 2 tầng sản phẩm có đặc tính gần giống nhau thì nên chọn kiểu hoàn thiện giếng:
Đơn tầng, khai thác lần lượt các tầng sản phẩm
Đa tầng, dùng 1 cột ống khai thác chung cho 2 tầng sản phẩm
Đa tầng, dùng cột ống khai thác thứ nhất kích thước lớn để khai thác tầng sản phẩm phía trên và 1 cột ống khai thác thứ hai thả vào trong ống khai thác thứ nhất để khai thác tầng dưới
Đa tầng, dùng 2 cột ống khai thác kích thước nhỏ (thả cạnh nhau) để khai thác 2 tầng sản phẩm riêng biệt
Đa tầng, dùng 1 cột ống khai thác để khai thác tầng sản phẩm bên dưới và dùng packer và khỏang không vành xuyến giữa cột ống chống khai thác và ống khai thác để khai thác tầng sản phẩm phía trên
Thao tác bắn mở vỉa cần được thực hiện khi:
Khoan đến đáy tầng sản phẩm
Giai đọan hoàn thiện giếng khai thác kết thúc
Đã kiểm tra và xác nhận vành đá xi măng của cột ống chống khai thác đạt chất lượng yêu cầu
Xử lý axít tầng sản phẩm không thành công
Kết thúc quá trình chống ống và trám xi măng
Trang 25Nhà thầu khoan kết thúc hợp đồng khoan và có thể di chuyển phương tiện khoan tới vị trí mới khi:
Hòan tất công tác chống ống khai thác và trám xi măng
Hòan tất công tác bắn mở vỉa
Sau khi gọi dòng sản phẩm thành công
Sau khi lắp đặt và thử áp thiết bị đầu giếng
Sau khi khai thác thử nghiệm thành công
Muốn gọi dòng sản phẩm thành công, cần phải:
Giảm tổn thất thủy lực của dòng chảy trong thiết bị lòng giếng và tăng tối đa áp suất vỉa
Tạo độ chênh áp lớn nhất (có thể) giữa vỉa sản phẩm và đáy giếng
Tạo độ chênh áp cần thiết (đủ để thắng mọi lực cản thủy lực của dòng sản phẩm từ vỉa vào đáy giếng và bảo toàn cấu trúc giếng khai thác) giữa vỉa và đáy giếng khai thácTriệt tiêu hoàn toàn các tổn thất thủy lực của dòng chảy từ vỉa vào đáy giếng
Chỉ cần đạt độ chênh áp giữa vỉa và đáy giếng tối thiểu
Đối với vỉa có áp suất cao, độ thấm tốt thì phương pháp gọi dòng sản phẩm nên chọn là:
Thay dung dịch
Khí hóa cột dung dịch
Dùng nitơ lỏng
Dùng bơm phun tia
Dùng máy nén khí
Tổn thất áp năng của dòng chảy hỗn hợp dầu khí từ đáy giếng lên bề mặt là:
Nhỏ nhất
Có thể bỏ qua
Khoảng 50%
Lớn nhất
Không đáng kể
Mức độ thành công của công tác gọi dòng sản phẩm không phụ thuộc nhiều vào:
Mức chênh áp có thể tạo ra giữa áp suất vỉa và áp suất đáy
Hệ số skin
Chiều sâu của tầng sản phẩm
Loại dung dịch mở vỉa sản phẩm
Độ thấm của đá tầng chứa
Đánh dấu sự cố ít gặp nhất khi gọi dòng sản phẩm:
Phun trào tự do
Thời gian gọi dòng quá dài
Gọi dòng không thành công do điều kiện kỹ thuật và công nghệ hạn chế
Sập giếng do chênh áp
Trang 26Hiện tượng tạo cát
Phương pháp nào sau đây cho phép gọi dòng sản phẩm nhanh nhất khi áp suất vỉa tương đối thấp:
Dùng chất tạo bọt
Thay dung dịch
Sử dụng máy nén khí và hệ thống van gaslift
Nitơ lỏng
Dùng hóa chất
Những hạn chế lớn nhất của phương pháp gọi dòng bằng cách thay dung dịch là:
Chi phí cao
Kỹ thuật phức tạp
Đạt độ chênh áp nhất định
Mất nhiều thời gian để thực hiện
Ít thành công
Khi gọi dòng sản phẩm nhờ khí nén, thiết bị sau đây có thể không cần thiếtø:
Máy nén khí
Van gaslift
Van an toàn sâu
Phễu hướng dòng
Mandrel
Hoàn thiện thân giếng trần chỉ sử dụng trong trường hợp:
Đất đá ở đáy và nóc tầng sản phẩm ổn định, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng cao.Đất đá ở nóc tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn định, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng thấp
Đất đá ở đáy tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn định, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng cao
Đất đá ở đáy và nóc tầng sản phẩm bất kỳ, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng thấp.Đất đá ở nóc tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn định,, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng bất kỳ
Vỉa dầu (chiều dày hữu hạn) có tầng nước đáy và mũ khí Để tránh nguy cơ tạo phễu (nước hoặc dầu), cần mở vỉa sản phẩm:
Ở gần mũ khí hơn so với tầng nước đáy;
Ở gần tầng nước đáy hơn so với mũ khí;
Ở giữa khoảng mũ khí và tầng nước đáy;
Ở vị trí bất kỳ trong tầng sản phẩm;
Ở khoảng giữa của mũ khí và tầng nước đáy, có tính đến tương quan giữa độ thấm khí và nước của 2 tầng trên;
Khi súng bắn mở vỉa được thả ở cuối cột ống khai thác thì sau khi bắn mở vỉa nếu có dòng sản phẩm thì có thể:
Dập giếng đểø lắp đặt thiết bị lòng giếng sau đó mới khai thác;
Cho phép khai thác ngay;
Trang 27Cho phép khai thác sau khi gọi dòng sản phẩm thành công;
Không thể khai thác được;
Khai thác được với điều kiện trang bị thêm một số thiết bị lòng giếng cần thiết
Phương tiện bắn mở vỉa tầng sản phẩm thường không được đưa xuống giếng bằng cách:Bộ khoan cụ hoặc chuỗi cần khoanï;
Cáp chuyên dụng thả trong cột ống chống
Cáp chuyên dụng thả trong ống khai thác
Ống khai thác
Coiled Tubing
Hoàn thiện giếng có chống ống và bắn mở vỉa buộc phải sử dụng khi gặp một trong các trường hợp:
Giếng khoan sâu và áp suất vỉa lớn
Đất đá thành hệ không ổn định
Giếng khoan có chiều sâu và áp suất bất kỳ
Khai thác đồng thời nhiều tầng sản phẩm
Câu a, b và d
Muốn gọi dòng sản phẩm thành công, phải giải quyết tốt vấn đề sau:
Giảm áp suất ở đáy giếng;
Tăng độ thấm ở vùng cận đáy giếng;
Giảm áp suất ở đáy giếng và giảm độ thấm ở vùng cận đáy giếng;
Giảm áp suất ở đáy giếng và tăng độ thấm ở vùng cận đáy giếng;
Tăng áp suất ở đáy giếng và giảm độ thấm ở vùng cận đáy giếng;
Chương 8
Các giếng bơm ép được bố trí ngoài ranh giới dầu nước khi:
Mối liên hệ thủy động học của vỉa kém và kích thước mỏ lớn;
Mối liên hệ thủy động học của vỉa tốt và kích thước mỏ lớn;
Mối liên hệ thủy động học của vỉa kém và kích thước mỏ nhỏ;
Mối liên hệ thủy động học của vỉa tốt và kích thước mỏ nhỏ;
Mối liên hệ thủy động học của vỉa và kích thước mỏ tùy ý
Các nguồn năng lượng tự nhiên của vỉa bao gồm:
Mũ khí, tầng nước đáy, đàn hồi, khí hòa tan, khí và nước bơm ép;
Mũ khí, đàn hồi, khí hòa tan, trọng lực, nước bơm ép;
Mũ khí, tầng nước đáy, khí hòa tan, trọng lực, khí và nước bơm ép;
Mũ khí, tầng nước đáy, đàn hồi, trọng lực, khí và nước bơm ép;
Mũ khí, tầng nước đáy, đàn hồi, khí hòa tan, trọng lực;
Khi giếng khai thác gặp nhiều vỉa sản phẩm, muốn rút ngắn tối đa thời gian khai thác phải sử dụng phương án:
Khai thác lần lượt từ trên xuống
Khai thác lần lượt từ dươiù lên
Khai thác kết hợp
Trang 28Khai thác đồng thời
Khai thác tùy ý
Năng lượng đàn hồi của vỉa tạo ra là do sự:
Giãn nở của đất đá thành hệ
Giãn nở của khí trong dầu
Giãn nở của chất lỏng trong lỗ rỗng
Giãn nở của toàn hệ chất lưu và đá
Lực trọng trường của toàn hệ
Muốn sử dụng hiệu quả các chế độ năng lượng vỉa, cần phải:
Khai thác dầu và bơm ép nước với lưu lượng càng ít càng tốt;
Lưu lượng khai thác phù hợp với tiềm năng của vỉa và bơm ép nước phù hợp với độ tiếp nhận của vỉa;
Khai thác dầu và bơm ép nước với lưu lượng càng nhiều càng tốt;
Bơm ép nước với lưu lượng càng nhiều càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng ít càng tốt;
Bơm ép nước với lưu lượng càng ít càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng nhiều càng tốt;
Cơ chế năng lượng vỉa nào cho hệ số thu hồi dầu thấp nhất:
Tầng nước đáy
Mũ khí
Khí hòa tan
Đàn hồi
Trọng lực
Nói chung, nên tiến hành bơm ép nước để duy trì áp suất vỉa khi:
Bắt đầu khai thác;
Bắt đầu giai đoạn khai thác thứ cấp;
Khi áp suất vỉa còn lớn hơn áp suất bão hòa;
Khi áp suất vỉa bằng hoặc nhỏ hơn áp suất bão hòa;
Bắt đầu giai đoạn thu hồi tăng cường;
Sự cố thường gặp nhất khi gọi dòng bằng cách thay dung dịch:
Phun trào tự do
Thời gian gọi dòng quá dài
Gọi dòng không thành công do điều kiện kỹ thuật và công nghệ hạn chế
Sập giếng do chênh áp
Hiện tượng sinh cát
Nguyên nhân ít gây ảnh hưởng nhất đến hiện tượng ngập giếng khai thác hoặc hình thành các lưỡi nước quanh giếng khai thác là:
Giếng khai thác nằm trên các đứt gãy
Khai thác quá lưu lượng mà tầng sản phẩm cho phép
Bố trí các giếng bơm ép và khai thác không hợp lý
Bơm ép với áp suất và lưu lượng quá cao
Trang 29Chất lưu bơm ép không tương thích với đất đá của vỉa
Sự hình thành các phễu nước và khí quanh các giếng khai thác không phải do:
Tỉ trọng của chất lưu quá nhỏ
Độ nhớt của chất lưu quá lớn
Độ thấm của đất đá thành hệ quá nhỏ
Khai thác với lưu lượng quá lớn
Bơm ép với lưu lượng quá lớn
Cơ chế năng lượng vỉa nào cho hệ số thu hồi cao nhất:
Tầng nước đáy
Các chất dung môi;
Các chất polyme;
CO2
Nitơ
Duy trì áp suất vỉa bằng bơm ép nước được lựa chọn trong trường hợp:
Vỉa bất đồng nhất, tồn tại các khe nứt lớn và độ nhớt của dầu không quá lớn
Vỉa đồng nhất, không có khe nứt lớn và độ nhớt của dầu không quá lớn
Vỉa có tầng nước đáy, dầu nặng và đá tầng chứa trương nỡ hay bị nứt nẻ mạnh
Vỉa đồng nhất, không có khe nứt lớn và độ nhớt của dầu rất lớn
Vỉa bất đồng nhất, có tầng nước đáy, không có khe nứt lớn, độ nhớt của dầu nhỏ
Sơ đồ bố trí giếng bơm ép cho phép tác động cao nhất lên toàn bộ vỉa và đảm bảo mức độ khai thác vỉa tốt nhất là:
Bố trí theo dãy hay tuyến
Bố trí theo cụm
Bố trí theo nguồn
Bố trí theo diện tích
Bố trí kết hợp các phương án trên
Các vỉa dầu nặng được khai thác một cách hiệu quả nhờ phương pháp:
Sơ cấp
Thứ cấp
Thu hồi tăng cường bằng bơm ép CO2
Thu hồi tăng cường bằng nhiệt
Thu hồi tăng cường bằng bơm ép polymer
Trang 30Muốn tăng hiệu suất đẩy nhờ giảm sức căng bề mặt trong giai đoạn thu hồi tăng
cường, cần sử dụng các chất:
Khí dầu hoặc CO2
Nước biển hoặc nước ngọt đã được xử lý
Dung dịch polymer
Khí hydrocacbon hoặc N2
Các chất HTBM hoặc kiềm
Để khai thác vỉa dầu nông, độ API rất thấp và độ nhớt cao, thì nên áp dụng phương pháp bơm ép:
Hoá chất
Dung dịch polymer
Hỗn hợp khí-lỏng ở nhiệt độ thường
Hơi nước theo chu kỳ
Nước nóng
Vai trò của các giếng bơm ép và khai thác không thể thay thế cho nhau nếu các giếng bơm ép được bố trí:
Theo diện tích
Theo cụm (block)
Ngoài vành đai dầu nước
Các sơ đồ 3, 4 và 5 điểm
Các sơ đồ 7 hoặc 9 điểm
Gradient áp suất dòng chảy tăng khi:
Tỷ số khí - lỏng tăng
Tỷ số khí - lỏng giảm
Lưu lượng khai thác tăng
Lưu lượng khai thác giảm
Tỷ số khí lỏng tăng và lưu lượng khai thác giảm
Một mỏ dầu nhẹ, ở vùng sa mạc, rất gần với một mỏ đang khai thác, có đất đá đồng nhất và độ thẩm thấu tốt Nên chọn phương pháp duy trì áp suất vỉa bằng cách:
Bơm ép khí
Bơm ép nước ngầm
Bơm ép hỗn hợp khí - nước
Bơm ép nước biển
Bơm ép nước mặt
Trong quá trình duy trì áp suất vỉa, khí đồng hành hoặc khí tự nhiên thường được ép vào mũ khí, còn không khí thì nén vào:
Mũ khí
Tầng chứa dầu
Tầng chứa nước