BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ TRƯỜNG THI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC CỦA HAI LOÀI THẰN LẰN BÓNG Eutropis longicaudata HALLOWELL, 1856 VÀ Eut
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ TRƯỜNG THI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC CỦA HAI
LOÀI
THẰN LẰN BÓNG Eutropis longicaudata
(HALLOWELL, 1856)
VÀ Eutropis multifasciata (KUHL, 1820)
Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ
Chuyên ngành: ĐỘNG VẬT HỌC
Mã số: 60420103
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGÔ ĐẮC CHỨNG
Trang 2Huế, năm 2014
LỜI CAMĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được cácđồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳmột công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Trường Thi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Ngô Đắc Chứng
đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Huế đã tham gia giảng dạy, phòng thí nghiệm khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Huế, phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban Nhân dân huyện Nam Đông, Uỷ ban Nhân dân huyện A Lưới, Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, anh Ngô Văn Bình cùng các đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Nam Đông và huyện
A Lưới đã giúp tôi thu thập tài liệu và mẫu vật trong những năm tháng thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Huế, tháng 9 năm 2014 Nguyễn Thị Trường Thi
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 7
PHẦN I: MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Ý nghĩa của đề tài 9
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
Chương 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU HAI LOÀI THẰN LẰN BÓNGGIỐNG Eutropis Fitzinger, 1843 10
1.1 Trên thế giới 10
1.2 Ở Việt Nam 12
1.3 Ở Thừa Thiên Huế 14
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DUTỈNH THỪA THIÊN HUẾ 15
2.1 Vị trí địa lí vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế 15
2.1.1 Vị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông 15
2.1.2 Vị trí địa lí và diện tích huyện A Lưới 15
2.2 Địa hình 16
2.3 Thổ nhưỡng 16
2.4 Khí hậu và thời tiết 17
2.4.1 Nhiệt độ không khí 17
2.4.2 Độ ẩm không khí 18
2.4.3 Chế độ mưa 19
2.4.4 Chế độ nắng 20
Trang 52.5.1 Tài nguyên động vật 20
2.5.2 Tài nguyên thực vật 21
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.1 Loài Thằn lằn bóng đuôi dài: Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 22
3.1.2 Loài Thằn lằn bóng hoa: Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 22
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 23
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 23
3.3 Vật liệu nghiên cứu 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 25
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 26
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
Chương 4: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI HỌC CỦA HAI LOÀI THẰN LẰN BÓNG GIỐNG Eutropis Fitzinger, 1843Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 30
4.1 Đặc điểm hình thái 30
4.1.1 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 30
4.1.2 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 33
4.1.3 So sánh một số đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế và một số nơi khác 36
4.2 Sinh thái học dinh dưỡng 39
4.2.1 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 39
4.2.2 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 42
4.3 Sinh thái học sinh sản 45
4.3.1 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 45
4.3.2 Eutropis multifasciata(Kuhl, 1820) 49 4.4 So sánh đặc điểm sinh sản các loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 .54
Trang 64.4.1 Sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm sinh sản hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropisở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế 54
4.4.2 Kích thước lứa đẻ của một số loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 55
Chương 5: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH THÁI TẬP TÍNH 57
5.1 Điều kiện sống và phân bố 57
5.2 Hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế 59
5.3 Tập tính dinh dưỡng 60
5.4 Sự thích nghi bảo vệ 61
5.5 Ảnh hưởng của các yếu tố vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm) đến hoạt động sống của hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế 61
5.5.1 Ánh sáng 62
5.5.2 Nhiệt độ 62
5.5.3 Độ ẩm 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SVL : chiều dài thân
TL : chiều dài đuôi
LTHP : chiều dài tinh hoàn phải
LTHT : chiều dài tinh hoàn trái
LBTP : chiều dài buồng trứng phảiLBTT : chiều dài buồng trứng trái
SD : độ lệch chuẩn
´
VTHP : thể tích tinh hoàn phải
VTHT : thể tích tinh hoàn trái
VBBP : thể tích buồng trứng phảiVBBT : thể tích buồng trứng trái
LT : chiều dài trứng
BT : chiều rộng trứng
VT : thể tích trứng
LTCN : dài thân con non
LĐCN : dài đuôi con non
WCN : khối lượngcon non
SSD : Sexual Size Dimorphism
Trang 8DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Các địa điểm thu mẫu ở huyện A Lưới và huyện Nam Đông
Bảng 4.1. Sự phân bố các nhóm cá thể theo chiều dài thân của hai loài Thằn lằn
bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh
Thừa Thiên Huế
Bảng 4.2. Một số đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng giống
EutropisFitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.3. Chiều dài thân của con đực và con cái E longicaudata trưởng thành
Bảng 4.4. Chiều dài thân của con đực và con cáiE.multifasciata trưởng thành
Bảng 4.5. Một số đặc điểm hình thái của các loài Thằn lằn bóng giống Eutropis
Fitzinger, 1843
Bảng 4.6. Thành phần thức ăn của E longicaudata (n = 84 dạ dày)
Bảng 4.7. Thể tích thức ăn của con đực và con cái của hai loài Thằn lằn bóng
Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.8. Thể tích thức ăn và số lượng mục con mồi của E longicaudata tại các
địa điểm ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.9. Thành phần thức ăn của E multifasciata (n = 132 dạ dày)
Bảng 4.10 Thể tích thức ăn và số lượng mục con mồi của E multifasciata tại các
địa điểm ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.11 Kích thước và thể tích tinh hoàn của E longicaudata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.12 Kích thước và thể tích tinh hoàn của E longicaudata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.13 Đặc điểm sinh sản của con cái E longicaudata ở vùng núi và trung
du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.14 Kích thước và thể tích buồng trứng của E longicaudata ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.14 Kích thước và thể tích trứng của E longicaudata ở vùng núi và trung
du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.15 Số cá thể E longicaudata có trứng già và không có trứng già; số cá
thể E multifasciata có phôi và không có phôi ở vùng núi và trung du
tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.16 Kích thước lứa đẻ hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger,
Trang 9Bảng 4.17 Kích thước và thể tích tinh hoàn củaE multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.18 Kích thước và thể tích tinh hoàn của E multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.19 Đặc điểm sinh sản con cái của E multifasciata ở vùng núi và trung du
tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.20 Kích thước và thể tích buồng trứng của E multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.21 Kích thước và thể tích phôi của E multifasciata ở vùng núi và trung
du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.22 Kích thước và khối lượng con non của E multifasciata ở vùng núi và
trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 4.23 Kích thước lứa đẻ của một số loài Thằn lằn bóng trong giống
EutropisFitzinger, 1843
Bảng 5.1. Nơi ở của hai loài Thằn lằn bóng giốngEutropis Fitzinger, 1843 ở
vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 5.2. Hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở
vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 5.3. Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 5.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 5.5. Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1. Bản đồ của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy vị trí địa lý và các điểm đã
thu mẫu ở huyện A Lưới và huyện Nam Đông
Hình 4.1. Biểu đồ sự phân bố các nhóm cá thể theo chiều dài thân của
E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.2. Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của
E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.3. Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của
E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 10Hình 4.4. Biểu đồ sự phân bố các nhóm cá thể theo chiều dài thân E.
multifasciata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.5. Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của
E multifasciata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.6. Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của
E multifasciata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.7. Biểu đồ thành phần thức ăn của E longicaudata ở vùng núi và trung
du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.8. Biểu đồ thành phần thức ăn của E multifasciata ở vùng núi và trung
du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.9. Biểu đồ sự biến đổi thể tích tinh hoàn của E longicaudata ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.10 Biểu đồ số cá thể E longicaudata có trứng già và không có trứng già ở
vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.11 Biểu đồ sự biến đổi thể tích tinh hoàn của E multifasciata ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.12 Biểu đồ số cá thể E multifasciata có phôi và không có phôi ở vùng núi
và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 5.1. Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 5.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 5.3. Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự hoạt động của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đủ các dạng địahình như đồng bằng, trung du và miền núi Bên cạnh đó, các hệ sinh thái nhiệt đới ởViệt Nam có độ đa dạng sinh học cao, được cấu trúc bởi nhiều sinh cảnh phức tạp.Những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân bố, tồn tại và phát triển rấtphong phú của động vật nói chung và Lưỡng cư - Bò sát nói riêng.Lưỡng cư, bò sátkhông những giữ vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái mà còn có ý nghĩa quan
Trang 11trọng đối với đời sống con người như sử dụng làm thực phẩm, dược liệu, kỹ nghệ da
mô tả loài mới; Thứ hai là nghiên cứu về sinh thái tập tính, đặc điểm sinh học, sinhthái học, quá trình sử dụng nguồn tài nguyên và mô hình phân bố của loài, đặc biệt
là các loài bị đe dọa và có giá trị về kinh tế cao
Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger,1843 (trước đây là Mabuya Fitzinger, 1826) ở Việt Nam hiện biết 5 loài là E chapaensis, E darevskii, E.
longicaudata,E macularia và E multifasciata Trong đó, hai loài đặc hữu của Việt
Nam làE chapaensis và E darevskii[29, 47].
Các nghiên cứu về giống Eutropis Fitzinger,1843 ở Việt Nam cũng như
trong tỉnh Thừa Thiên Huế được biết đến chủ yếu từ những nghiên cứu điều trathành phần loài, bổ sung vùng phân bố và các đặc điểm hình thái phân loại Hiệnnay, ngoài những nghiên cứu đó cần tiếp tục nghiên cứu ở mức độ quần thể của cácloài, nghiên cứu đặc điểm sinh học phân tử, sự phân hóa các đặc điểm hình tháiphân loại của các quần thể loài ở các điểm nghiên cứu theo điều kiện địa hình, khíhậu, cũng như những đặc điểm sinh thái học làm cơ sở cho việc phân loại học, khaithác và bảo tồn đa dạng sinh học
Nhìn chung, những nghiên cứu về bò sát ở vùng núi và trung du tỉnh ThừaThiên Huế đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm nhưng chủ yếu tập trung vàophân loại, vùng phân bố chứ chưa có công trình nào nghiên cứu về đặc điểm sinh
thái học của loài Đặc biệt là sinh thái học của hai loài Thằn lằn bóng E.
longicaudata và E multifasciata.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó và những lí do nói trên, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của hai loài Thằn lằn bóng
Trang 12Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) và Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) ở
vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định một số chỉ tiêu về hình thái để tìm mối quan hệ giữa các số đohình thái, giữa các đặc điểm hình thái và dinh dưỡng, giữa hình thái và sinh sản
- Hiểu rõ được đặc điểm sinh thái học của hai loài Thằn lằn bóng E.
longicaudata và E multifasciata, chủ yếu tập trung vào sinh thái dinh dưỡng, đặc điểm
sinh học sinh sản, một số đặc điểm về sinh thái tập tính của loài Phân tích những biếnđổi theo không gian (giữa các vùng), thời gian (giữa các mùa) và giới tính (giữa cá thểđực và cái) trong thành phần dinh dưỡng và hoạt động sinh sản của loài
- Thu thập các dẫn liệu về vùng phân bố, nơi ở, môi trường sống, ảnh hưởngcủa nhiệt độ và độ ẩm, hoạt động ngày đêm và kẻ thù của thằn lằn bóng
3 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu được mong đợi
là một tài liệu tương đối hoàn chỉnh những kiến thức khoa học về đặc điểm sinh thái
học của hai loài Thằn lằn bóng E longicaudata và E multifasciata trong vùng
nghiên cứu này, hai đối tượng có giá trị kinh tế của Việt Nam Kết quả nghiên cứusinh thái học, đặc biệt là sinh thái dinh dưỡng và sinh học sinh sản tạo cơ sở khoahọc cho việc bảo tồn và khai thác nguồn lợi, đồng thời là tài liệu tham khảo tốt chocác nhà nghiên cứu, giảng dạy, quản lý và bảo vệ động vật hoang dã
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Chương 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU HAI LOÀI THẰN LẰNBÓNG
GIỐNG Eutropis Fitzinger, 1843
1.1 Trên thế giới
Những nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư bò sát trên thế giới đã ghi nhận sự
phân bố các loài Thằn lằn giống Eutropis ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ [47].
Bên cạnh những nghiên cứu về phân loại học, thành phần loài và phân bố thì
đặc điểm sinh học và sinh thái học của các loài Thằn lằn giống Eutropis cũng được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm và tiến hành nghiên cứu từ những năm 60của thế kỷ XX
Theo Bullock (1966), thành phần thức ăn của M multifasciata ở Singapore là
các loài côn trùng thuộc các nhóm: Hình nhện (Arachnida), Chân đều (Isopoda), Cánhthẳng (Orthortera), Cánh cứng (Coleoptera) và Cánh màng (Hymenoptera) [35]
Vào năm 1991, Vitt và Blackburn đã công bố nghiên cứu về sinh thái và lịch
sử đời sống của loài Thằn lằn noãn thai sinhM bistriata ở Amazon, Braxin Họ đã xác định được lúc bắt đầu hoạt động của M bistriata từ giữa đến hết buổi sáng trên
những khúc gỗ đổ hoặc trên những thân cây, chúng hoạt động ở nhiệt độ trung bình32,9 ± 0,98oC tương ứng với nhiệt độ cơ thể Con mồi chúng ăn gồm các loài côntrùng bộ Cánh thẳng, nhện, ấu trùng côn trùng, mối và những động vật không
xương sống khác Loài M bistriata đạt đến độ chín sinh dục gần hết năm thứ nhất
của đời sống, con cái sinh sản lứa đầu tiên lúc một năm tuổi Con cái có thân và đầulớn hơn con đực Thời kỳ sinh sản tối đa 9 - 12 tháng,số lứa thay đổi 2 - 9 [58]
Các năm tiếp theo, có nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về sinh
thái học loài Thằn lằn bóng giống Eutropis như: Năm 2002, Wymann và Whiting tiến hành nghiên cứu về sinh thái loài Thằn lằn bóng M margaritif ở Nam Phi Họ
đã xác định được thành phần thức ăn, sự lưỡng hình giới tính và đặc điểm của chu
kỳ sống trong quần thể tự nhiên của M margaritif trên đất đá ở vùng savan ẩm ướt
của Nam Phi Phân tích thành phần thức ăn cho thấy trung bình dạ dày của mỗi conthằn lằn có 494 mm3 thức ăn Con đực lớn hơn con cái về cả chiều dài thân và kíchthước đầu Cả hai đều trưởng thành về giới tính, lúc chiều dài thân đạt 68 mm, concái đẻ một lứa từ 2 - 9 trứng[57]
Trang 14Năm 2006, Huang công bố nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài Thằn
lằn bóng đuôi dài M longicaudata trên vùng nhiệt đới phía đông đảo Đài Loan
(Trung Quốc) Ông đã mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái kể cả môi trường sống
quen thuộc, chế độ ăn uống và giới tính của M longicaudata Gần như 50% cá thể
ông quan sát được trong hang có vách bê tông, ở đó có nhiệt độ cao hơn nơi khác.Thức ăn hàng ngày phần lớn là côn trùng bộ Cánh thẳng, bộ Cánh cứng và bộ Cánhnửa Trung bình chiều dài thân của cá thể đực trưởng thành là 118,7 mm và cái là113,5 mm [41] Cũng trong năm 2006, Ji et al., mô tả về sự lưỡng hình giới tính và
sinh sản của cá thể cái của M multifasciata ở Trung Quốc Họ nghiên cứu tính lưỡng hình giới tính ở nhiều khía cạnh của M multifasciata theo mật độ ở đảo Hải
Nam, cá thể cái sinh sản nhỏ nhất lúc thân dài 90 mm Cá thể đực trưởng thành códài thân trung bình 117 mm và cá thể cái dài thân trung bình là 116 mm Sự sinhcon bắt đầu vào tháng 5 Họ không nhận thấy sự liên quan giữa kích thước cơ thể và
số con đẻ Nhiệt độ môi trường thời kỳ thai nghén tác động đến ngày sinh nhưngkhông tác động đến kích thước ổ đẻ và khối lượng ổ đẻ [43]
Das et al., 2008 công bố một loài mới thuộc giống Eutropis (nhánh Mabuya châu Á) có tên là Eutropis tammanna mang những đặc điểm hình thái cơ bản như
sau: kích thước cơ thể nhỏ (52,3 mm), trán rộng, lỗ tai mở rộng ra ngoài vảy, mặtlưng có 6 - 7 vảy, 28 - 29 vảy thân, vảy bên dọc cột sống có 37 - 40, có 15 - 16 bảnmỏng dưới ngón chân số 4.Những cá thể đực có màu nâu trên lưng, sườn sẩm, cónhững đốm nhỏ màu kem.Những cá thể cái tương tự cá thể đực, viền trên đốt sốngxanh xám hoặc sẩm dọc theo viền mặt lưng Còn mõm, môi và vùng quanh cổnhững cá thể đực trong thời kỳ sinh sản có màu đỏ tươi phớt hồng [39]
Gần đây, Datta-Roy et al (2012) đã nghiên cứu phát sinh chủng loại của
Thằn lằn bóng Eutropis châu Á bằng cách sử dụng các chỉ thị 12S, 16S rRNA ty thể và chỉ thị DNA nhân Trong nghiên cứu này tác giả có sử dụng mẫu E.
longicaudata thu tại Phong Nha - Kẻ Bàng, Việt Nam Các loài Thằn lằn bóng
giống Mabuya (Eutropis) ở nhiều nơi trên thế giới đã được nghiên cứu về đa dạng
di truyền, phát sinh chủng loại dựa vào nhiều loại DNA marker khác nhau Tuynhiên, ở Việt Nam thì chưa có công trình nào đề cập đến mối quan hệ phát sinhchủng loại của giống này [38]
Trang 15Nhận xét chung về nghiên cứu sinh thái học thằn lằn bóng trên thế giới:
- Chủ yếu là sinh thái học dinh dưỡng và sinh thái học sinh sản trên các loài
khác nhau thuộc giống Eutropis.
- Một số nghiên cứu về đặc điểm di truyền các loài thuộc giống Eutropis trong đó có E longicaudata và E multifasciata.
1.2 Ở Việt Nam
Các nghiên cứu về thằn lằn bóng chủ yếu tập trung vào phân loại học và mô
tả loài thực hiện từ năm 1935 trong các công trình của Bourret Trong tài liệuComment déterminer un Lézard d’Indochine, Bourret nêu tên 11 loài thằn lằn bóng,
trong đó có 5 loài ở Đông Dương là: M longicaudata, M multifasciata, M.
macularia, M quadricarinata và M chapaense [60] Năm 1937, Bourret lại mô tả
đặc điểm hình thái của loài M longicaudata (Hallowell) và M.
multifasciatamultifasciata (Kuhl) thu được ở Gia Lâm (Hà Nội), Bắc Giang, Bắc
Ninh, Chợ Rã (Hòa Bình) và cao nguyên Xê Bang Hiên (Lào) [58] Năm 1939,cũng tác giả nói trên ghi nhận và mô tả một mẫu vật thu được ở Thảo cầm viên Sài
gòn thuộc loài M multifasciata multifasciata (Kuhl) Trong công trình về khu hệ
lưỡng cư, bò sát các vùng Bắc Bộ, Bourret nêu danh sách 4 loài Thằn lằn bóng là
M multifasciata multifasciata (Kuhl) gặp phổ biến ở Đông Dương, loài M macularia (Blyth) gặp ở Campuchia và Nam Việt Nam, loài M longicaudata
(Hallowell) gặp ở các nước Đông Dương và loài M chapaense, Bourretchỉ tìm thấy
ở Sapa [59]
Năm 1979, Đào Văn Tiến thống kê thành phần loài và khóa định loại thằn lằn
Việt Nam đã nêu tên 4 loài Thằn lằn bóng ở nước ta là: Thằn lằn bóng SapaM.
chapaense(Bourret), Thằn lằn bóng đuôi dài M longicaudata (Hallowell), Thằn lằn
bóng đốm M macularia(Blyth) và Thằn lằn bóng hoa M multifasciata(Kuhl) [5].
Nhiều năm tiếp theo, có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần loài ếchnhái, bò sát đã ghi nhận sự có mặt của các loài Thằn lằn bóng ở nhiều nơi khác nhau,điển hình như: Năm 1993, trong một công trình phân tích khu hệ thằn lằn bóng ở Việt
Nam, Bobrov đã mô tả thêm một loài Thằn lằn bóng nữa là M darevski [1].
Năm 1996, trong danh lục ếch nhái, bò sát Việt Nam, Nguyễn Văn Sáng và
cộng sự đã thống kê ở Việt Nam hiện có 5 loài thuộc giống Mabuya Fitzinger, 1826: M chapaense, M longicaudata, M macularia, M multifasciata, M.
Trang 16darevski[23] Tiếp đó năm 1997, Lê Nguyên Ngật đã xác định ở núi Ngọc Linh,
Kon Tum có loài M multifasciata[10].
Năm 1998, Ngô Đắc Chứng ghi nhận ở Bình Trị Thiên có 2 loài M.
longicaudata, M multifasciata [19].Năm 1999, Lê Nguyên Ngật và Nguyễn Văn
Sáng đã ghi nhận ở vùng rừng Tây Quảng Nam có 2 loài M multifasciata, Mabuya
sp [11].
Năm 2000, Nguyễn Văn Sáng và cộng sự ghi nhận ở Lạng Sơn có 1 loài M.
longicaudata [24], ở núi Yên Tử có 3 loài M longicaudata, M multifasciata, M.
chapaense [25] Cũng trong năm 2000, Đinh Thị Phương Anh và Nguyễn Minh
Tùng ghi nhận có 2 loài ở Sơn Trà (Đà Nẵng) là M macularia và M multifasciata [4] Năm 2001, Nguyễn Văn Sáng ghi nhận ở Chư Prông (Gia Lai) có 2 loài M.
macularia, M multifasciata [26].
Trong năm 2002 có nhiều công trình nghiên cứu về giống Thằn lằn bóng
Mabuya Fitzinger, 1826 như: Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc mô tả 3 loài M macularia, M longicaudata, M multifasciataở Vườn quốc gia Cát Tiên [27].
Nguyễn Văn Sáng và Trần Văn Thắng ghi nhận ở khu bảo tồn thiên nhiênU Minh
Thượng (Kiên Giang) có 1 loài M multifasciata [28] Hồ Thu Cúc ghi nhận ở Đầm
Ao Châu (Phú Thọ) có 4 loài M longicaudata, M macularia, M multifasciata, M.
chapaense [8] Nguyễn Quảng Trường ghi nhận có một loài ở KonPlông (KonTum)
làM multifasciata [21] Lê Nguyên Ngật, thống kê ở vùng núi Vĩnh Phúc, Hà Tây,
Phú Thọ, Ninh Bình, Hải Dương, Nghệ An, Sơn La, Lào Cai, Lạng Sơn có 4 loài
M longicaudata, M macularia, M multifasciata, M chapaense[12].
Đến năm 2006 - 2007, Đặng Huy Phương và cộng sự đã ghi hình 3 loàiThằn
lằn bóng có mặt ở đảo Phú Quốc là M longicaudata, M multifasciata, M.
macularia [37] Trong năm 2007, Ngô Đắc Chứng và Trương Tấn Mỹ nghiên cứu
về thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái của giống Thằn lằn bóng Mabuya
Fitzinger, 1826 ở Khánh Hòa [17] Năm 2009, Hoàng Xuân Quang và cộng sự đãnghiên cứu, phân tích các đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của Thằn lằn bóng
đốm E macularia ở vườn quốc gia Bạch Mã [6].
Gần đây nhất, Ngô Đắc Chứng và Trương Bá Phong (2013) đã nghiên cứuthành phần loài và đặc điểm sinh học của một số loài thuộc giống Thằn lằn bóng
Trang 17cho thấy thành phần thức ăn của cả hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis chủ yếu
là Côn trùng, nhện và một số động vật không xương sống Phổ thức ăn của E.
multifasciata rộng hơn E.macularia Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rõ rệt lên sự
phát triển của buồng trứng và tinh hoàn của E multifasciata trong thời gian nghiên
cứu[18]
1.3 Ở Thừa Thiên Huế
Có một số nghiên cứu về thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái như:Năm 2001, Lê Trọng Trải, Trần Hiếu Minh, Trần Quang Ngọc, Trần Quốc Dựng vàHughes, trong Dự án đầu tư Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền đã ghi nhận ở
Phong Điền có loài M multifasciata [15].
Năm 2002, Hồ Thu Cúc ghi nhận ở khu vực A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đãthu được 233 mẫu vật của 38 loài (50%) trong số 76 loài lưỡng cư và bò sát Trong
đó, họ thằn lằn bóng với 6 loài (12,24%): M longicaudata, M macularia, M.
multifasciata, Scinalla rufocaudata, Sphenomorphus sp., Tropidophorus cocincinensis [9].
Lê Nguyên Ngật và Trần Thanh Tùng, năm 2004 ghi nhận ở sông Tả Trạch
có 2 loài: M longicaudata, M multifasciata[13].Năm 2006,Nguyễn Quảng Trường
và Raoul Bain ghi nhận ở Hành lang xanh cũng có 2 loài này [22]
Năm 2009, Ngô Đắc Chứng và Lê Thắng Lợi nghiên cứu một số đặc điểm
sinh học, sinh thái của hai loài Thằn lằn bóng giống Mabuya Fitzinger, 1826 (M.
longicaudata, M multifasciata) ở Thừa Thiên Huế[14].
Năm2012, Hoàng Xuân Quang và cộng sự trong tài liệu “Ếch nhái và bò sát
ở vườn quốc gia Bạch Mã” đã mô tả 8 loài trong họ Scincidae, khóa định tên và mô
tả đặc điểm (hình thái, phân bố) của các loài của họ Thằn lằn bóng Scincidae[7]
Ngoài ra, chúng tôi chưa thấy có tài liệu nào đi sâu nghiên cứu về đặc điểm
sinh thái học của loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 (E.
longicaudata và E multifasciata) ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trang 18Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Vị trí địa lí vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế nằm chủ yếu Tây Nam củatỉnh thuộc địa phận các huyện Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới và Phong Điền Tuynhiên, trong phạm vi của đề tài này các địa điểm nghiên cứu tập trung ở haihuyện Nam Đông và A Lưới, do đó việc mô tả các điều kiện tự nhiên chỉ tậptrung ở hai địa bàn nói trên
2.1.1 Vị trí địa lí và diện tích huyện Nam Đông
Nam Đông là huyện miền núi nằm về phía Tây - Nam của tỉnh Thừa ThiênHuế Tọa độ 16o10’03’’ độ vĩ bắc - 107o43’08’’ độ kinh đông
Phía Tây giáp huyện A Lưới; Phía Đông giáp huyện Phú Lộc; Phía Nam giáptỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng; Phía Bắc giáp thị xã Hương Thủy
Huyện Nam Đông có 10 xã (Hương Phú, Hương Sơn, Thượng Quảng,Thượng Long, Thượng Nhật, Thượng Lộ, Hương Lộc, Hương Hoà, Hương Giang,Hương Hữu) và 01 thị trấn (thị trấn Khe Tre) Nam Đông là một trong hai huyệnmiền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên 651,95 km2 trong đódiện tích đất nông nghiệp chiếm 4.019,38ha, đất lâm nghiệp chiếm 41.799,31 ha cònlại là đất khác và chưa sử dụng Địa bàn huyện là một thung lũng phía Đông dãyTrường Sơn, có chiều dài 37km, nơi rộng nhất là 27km, hẹp nhất là 14km [32]
2.1.2 Vị trí địa lí và diện tích huyện A Lưới
A Lưới là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm ởphía Tây, giáp với nước CHDCND Lào Tọa độ 16o16’12’’ độ vĩ bắc - 107o 14’02’’ độkinh đông Ranh giới hành chính của huyện được xác định:
+ Phía Bắc giáp huyện Phong Điền và huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị; PhíaNam giáp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam; Phía Đông giáp thị xã Hương Trà,huyện Nam Đông và thị xã Hương Thủy; Phía Tây giáp nước CHDCND Lào
Huyện có 20 xã (Hồng Thủy, Hồng Vân, Hồng Trung, Hồng Kim, Hồng Hạ,Hồng Bắc, Bắc Sơn, Hồng Quảng, A Ngo, Sơn Thủy, Phú Vinh, Nhâm, Hồng Thái,Hồng Thượng, Hương Phong, Hương Lâm, Đông Sơn, A Đớt, A Roằng, HươngNguyên) và 01 thị trấn (thị trấn A Lưới) chủ yếu phân bổ dọc theo đường Hồ Chí
Trang 19Minh A Lưới là huyện vùng cao của tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tựnhiên 1.224,64 km2[32].
2.2 Địa hình
Vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc địa hình núi trung bình.Khu vực núi trung bình chủ yếu phân bố ở phía Tây, Tây Nam và Nam lãnh thổ,chiếm khoảng 35% diện tích đồi núi và trên 25% lãnh thổ của tỉnh Độ caodao động từ 750m đến gần 1.800m
* Vùng núi trung bình Tây A lưới là vùng núi trung bình thuộc sườn phía Tây
dãy Trường Sơn Bắc, cao từ 600-750m đến 1.500 - 1.600m, rộng 9-10km (tính đếnbiên giới Việt - Lào) và kéo dài gần 50km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
* Vùng núi trung bình Đông A Lưới - Nam Đông phân bố kế cận về phía
Nam vùng núi trung bình động Ngại, chiếm lãnh thổ đầu nguồn các sông Bồ, HữuTrạch và Tả Trạch thuộc địa phận Tây Nam và Nam huyện Nam Đông Các đỉnhnúi có độ cao tuyệt đối tăng dần từ 600-900m ở phía Bắc đến 1.100 - 1.300m, thậmchí vượt 1.700m tại biên giới với nước CHDCND Lào và Quảng Nam Càng tiến vềphía Tây Nam, địa hình càng bị chia cắt mạnh hơn, biến thành vùng núi hiểm trởvới mật độ sông suối khoảng 1 - 2,5km/km2[32]
2.3 Thổ nhưỡng
Thừa Thiên Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 503.320,53 ha Đất đồi núichiếm trên ¾ tổng diện tích tự nhiên Ở miền núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
có các nhóm đất sau:
* Diện tích, đặc điểm nhóm đất xám bạc màu:Diện tích 800 ha, chiếm
0,16% tổng diện tích tự nhiên và chỉ có 1 loại đất là đất xám trên đá macma axit và
đá cát, phân bố chủ yếu ở huyện A Lưới
* Diện tích, đặc điểm đất xói mòn trơ sỏi đá:Có diện tích 5.220 ha, chiếm
1,03% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố Nam Đông (6,91%).Loại đất này có mặt
ở tất cả các loại đá mẹ khác nhau
* Diện tích, đặc điểm nhóm đất đỏ vàng:Đất đỏ vàng có diện tích 347.431
ha, chiếm 68,74% tổng diện tích tự nhiên, ở miền núi và trung du tỉnh Thừa ThiênHuế bao gồm 5 loại đất là: Đất nâu vàng trên gabro và đá diorit, đất đỏ vàng trên đásét và đá biến chất, đất vàng đỏ trên đá macma axit, đất vàng nhạt trên đá cát, đấtnâu vàng trên phù sa cổ
Trang 20* Diện tích, đặc điểm nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Loại đất này nằm ở
những nơi có độ cao tuyệt đối 900m trở lên Ở độ cao này thì cường độ của quá trìnhferalit bị giảm đi Khi độ cao tăng, thì nhiệt độ giảm và ẩm độ tăng lên đã tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình tích lũy mùn Phần lớn chúng được phân bố ở độ dốc từ 15 -25° Tầng đất dày từ 0,6 - 1,2m, thành phần cơ giới trung bình - nhẹ Đất có hàm lượngmùn và đạm ở tầng mặt khá, nghèo lân, nhưng kali trao đổi giàu [32]
2.4 Khí hậu và thời tiết
2.4.1 Nhiệt độ không khí
* Phân bố nhiệt độ theo không gian
Nhiệt độ trung bình năm ở lãnh thổ giảm từ Đông sang Tây, nhiệt độ trungbình năm giảm xuống 20 - 22°C khi lên cao 500-800m và dưới 18°C tại núi cao trên1.000m Song song với quá trình giảm nhiệt độ trung bình năm theo độ cao cũngxảy ra hiện tượng giảm tổng nhiệt độ năm Số liệu tính toán cho thấy tổng nhiệt độnăm đạt 8.000 - 8.500°C ở khu vực với độ cao 100-500m và dưới 8.000°C trongvùng núi cao trên 500m Suất giảm nhiệt độ trung bình năm là 0,6 - 0,65°C /100m
Về mùa đông nhiệt độ trung bình tháng 1 (lạnh nhất) giảm xuống 17 - 18°C trênvùng núi với độ cao 400-600m và xấp xỉ 16°C trong vùng núi cao hơn 800m Khigió mùa Đông Bắc tràn về nhiệt độ thấp nhất vùng núi cao dưới 5°C Trong mùa hèvào các tháng nóng nhất tháng 6, 7 nhiệt độ trung bình 24 - 25°C tại vùng núi Khi
có gió mùa Tây Nam khô nóng nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 37 - 38°C trên lãnhthổ núi cao
* Phân bố nhiệt độ theo thời gian
Ở Thừa Thiên Huế biến trình nhiệt độ hàng năm thuộc dạng biến trình nhiệtđới gió mùa với một cực đại mùa hè (tháng 6 hoặc tháng 7) và một cực tiểu về mùađông (tháng 1) Cực tiểu tháng 1 thường có nhiệt độ dưới 18°C nơi có độ cao trên400m Cực đại xảy ra trong tháng 6 hoặc 7 với nhiệt độ trung bình 25°C tại vùngnúi cao trên 500m
* Diễn biến của nhiệt độ
Biến đổi nhiệt độ ngày (24 giờ) được gọi là biên độ ngày của nhiệt độ, trong
đó nhiệt độ thấp nhất thường xảy ra lúc 5 - 6 giờ sáng, nhiệt độ cao nhất xuất hiệnvào 12 - 14 giờ Nói chung về mùa hè và vùng núi biên độ nhiệt độ ngày lớn hơn
Trang 21mùa hè ở A Lưới, Nam Đông đạt tới 10 - 12°C và cao hơn Huế 3 - 4°C, còn về mùađông biên độ nhiệt độ ngày tại A Lưới, Nam Đông giảm xuống 6 - 8°C và cao hơnHuế 2 - 3°C Nếu xem mùa lạnh là thời khoảng có nhiệt độ trung bình ổn định dưới20°C và mùa nóng là thời kỳ có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25°C thì ở tỉnhThừa Thiên Huế vẫn có mùa lạnh, nhưng không kéo dài như các tỉnh phía Bắc Mùalạnh kéo dài 1 - 1,5 tháng (ngày 12/12 - 22/1) ở Nam Đông và 4 tháng (ngày 6/12 -7/3) ở A Lưới Mùa nóng ở thung lũng giữa gò đồi (Nam Đông) kéo dài 6 - 6,5tháng (ngày 2 - 5/6 -2 - 16/10), còn tại vùng cao trên 500m (A Lưới, Bạch Mã) hầunhư không có mùa nóng, khí hậu mát mẻ quanh năm [32].
2.4.2 Độ ẩm không khí
* Độ ẩm tương đối của không khí
Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí tăng theo độ cao địa hình và
có giá trị từ 83 đến 87% tùy theo vùng cụ thể Độ ẩm tương đối trung bình của
không khí cao nhất hàng năm đạt tới 86 - 87% ở núi cao trên 500m (A Lưới - Nam
Đông) Biến trình năm về độ ẩm tương đối của không khí ngược với biến trình nămcủa nhiệt độ không khí, nhưng vẫn phân biệt hai mùa rõ rệt Thời gian độ ẩm không
khí thấp kéo dài 5 tháng (4 - 8) và trùng với thời kỳ hoạt động gió mùa Tây Nam khô nóng Trong thời kỳ này 79 - 87% tại vùng núi, trong đó độ ẩm tương
đối thấp nhất (cực tiểu) rơi vào tháng 7 Khi gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh
độ ẩm tương đối không khí có thể xuống dưới 30% Thời kỳ độ ẩm tương đối khôngkhí tăng cao kéo dài 7 tháng (tháng 9 đến tháng 3 năm sau), đạt cực đại vào tháng 11
với giá trị 89 - 92% Về biến trình ngày của độ ẩm tương đối không khí được đặc trưng bằng một cực đại vào 4 - 6 giờ sáng và một cực tiểu khoảng 13 - 14 giờ trưa.
Xét cho cùng độ ẩm tương đối không khí là yếu tố khí hậu tham gia vào cán cân nước
và ít biến động
* Lượng nước bốc hơi
Phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, độ ẩm tương đối không khí và gió Tổng lượng
nước bốc hơi năm ở vùng núi đạt 850-900mm, chiếm 24- 25% tổng lượng mưa năm.
Biến trình bốc hơi năm ngược với biến trình mưa năm Thời kỳ mưa nhiều nhất thìlượng nước bốc hơi ít nhất, còn thời kỳ ít mưa nhất thì lượng nước bốc hơi sẽ cao nhất,trong đó có một cực đại vào tháng 7, một cực tiểu vào tháng 12 Vào thời kỳ mưa nhiều
(tháng 9 - 12) lượng bốc hơi chỉ đạt 28 - 80 mm/tháng và tổng lượng nước bốc hơi
Trang 22trong 4 tháng này là 153- 223mm, chiếm 18 - 23% tổng lượng nước bốc hơi năm Ngược lại, tổng lượng nước bốc hơi vào thời kỳ ít mưa (tháng 1 - 8) chiếm 77 - 82% tổng lượng nước bốc hơi năm, đặc biệt vào các tháng 5 - 8 lượng nước bốc hơi lên tới
87 - 150mm/tháng Lượng nước bốc hơi trong 24 giờ đạt khoảng 3- 4mm/ngày vào mùa mưa và 13-14mm/ngày vào thời kỳ khô nóng của mùa ít mưa (tháng 5 - 8) [32].
2.4.3 Chế độ mưa
Là một trong các tỉnh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn của miền duyên hảiTrung bộ nên chế độ mưa, lượng mưa ở đây vừa chịu sự chi phối của cơ chế hoànlưu gió mùa Đông Nam Á, vừa bị tác động mạnh mẽ của vị trí địa lý (địa thế) vàđiều kiện địa hình
* Phân bố mưa
Thừa Thiên Huế là một trong các tỉnh có lượng mưa nhiều nhất nước ta.Lượng mưa trung bình năm trên toàn lãnh thổ đều vượt quá 2.600mm, có nơi trên4.000mm (Bạch Mã, Thừa Lưu) Trung tâm mưa lớn Tây A Lưới - động Ngại(1.774m) có lượng mưa trung bình năm trên 3.400mm, có năm vượt quá 5.000mm(5.086mm năm 1990, 6.304mm năm 1996, 5.909mm năm 1999) Tại trung tâm mưalớn Nam Đông - Bạch Mã - Phú Lộc lượng mưa trung bình năm khoảng 3.400 -4.000mm, có năm vượt quá 5.000mm, thậm chí ở Bạch Mã tới 8.664mm (1980)
Lượng mưa tăng đần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam cũng như phụthuộc vào mùa mưa hay ít mưa Tại vùng đồi núi, trong đó A Lưới - Nam Đông -Bạch Mã là 31- 34% Lượng mưa của cả 8 tháng ít mưa nhất (tháng 2 - 4)tại Nam Đông, A Lưới dao động trong khoảng 3 - 8% tổng lượng mưa năm Kết quảquan trắc mưa còn cho thấy tổng lượng mưa năm tập trung vào thời kỳ mưa chínhmùa (tháng 12) Đối với thời kỳ mưa chính mùa, ở A Lưới - Nam Đông - Bạch Mã,chiếm 68 -78% tổng lượng mưa năm tại vùng núi Mưa đặc biệt lớn trong hai tháng
10 và 11, tổng lượng mưa 2 tháng này chiếm tới 48 - 53% tổng lượng mưa năm.Chênh lệch giữa các tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất đến 700 - l.000mm,trong đó lượng mưa của tháng mưa nhiều nhất gấp 20 - 40 lần tháng mưa ít nhất
* Số ngày mưa
Nhìn chung sự phân bố ngày mưa phù hợp với phân bố tổng lượng mưa năm.Hàng năm có khoảng 200 - 220 ngày mưa ở vùng núi Vào mùa mưa, mỗi tháng có
Trang 23Những đợt mưa kéo dài nhiều ngày (4 - 6 ngày) trên diện rộng thường gây lũ lụt lớn.Đợt mưa kéo dài từ ngày 28/10 đến 1/11 năm 1999 có lượng mưa 2.294mm (Huế, ALưới) tạo ra trận lũ tụt lịch sử và nước lũ đã chọc thủng eo biển Hòa Duân Ngược lại,mỗi tháng trong mùa ít mưa (3, 7) chỉ có 8 - 15 ngày mưa, riêng vùng A Lưới vào lúccực đại phụ số ngày mưa tháng có thể lên đến 16 - 20 ngày Những đợt không mưakéo dài liên tục từ 6 -7 ngày đến 19 - 31 ngày Trong các tháng mưa nhiều (10, 11) sốngày mưa đạt 21 - 24 ngày Tuy thuộc tỉnh mưa nhiều nhất nước, nhưng vào nhữngnăm bị ảnh hưởng El Nino (1977, 1988, 1993-1994, 1997-1998, 2002) đã xuất hiệnnhững đợt nắng nóng, không mưa kéo dài gây hạn hán nặng.
2.4.4 Chế độ nắng
Nắng có quan hệ chặt chẽ với bức xạ mặt trời và lượng mây che Tổng số giờnắng trung bình năm ở Thừa Thiên Huế dao động từ 1.700 đến 2.000 giờ/năm vàgiảm dần từ khu vực đồng bằng duyên hải lên khu vực đồi núi Các tháng 5-7 thuộcthời kỳ nắng nhất, có giờ nắng 200 giờ/tháng ở đồng bằng, thung lũng Nam Đônggiảm xuống 175 - 200 giờ/tháng trên lãnh thổ núi thấp, núi trung bình
Từ tháng 8 trở đi số giờ nắng thoạt đầu giảm nhanh (tháng 8 - 9) và đạt giá
trị cực tiểu 69 - 90 vào tháng 12, sau đó lại tăng nhanh từ các tháng đầu của nămsau (tháng 1, 2) Trong thời gian ít nắng nhất mỗi ngày vẫn còn 3 - 5 giờ nắng [32]
2.5 Tài nguyên động vật và thực vật
2.5.1 Tài nguyên động vật
Thừa Thiên Huế có đủ 4 vùng sinh thái phân bố động vật: vùng núi rừng,vùng gò đồi, vùng đồng bằng duyên hải và vùng đầm phá, biển ven bờ, trong đó nổibật là hệ sinh thái động vật vườn Quốc gia Bạch Mã
Trang 24Theo kết quả tổng hợp và điều tra, ở hệ sinh thái Vườn quốc gia Bạch Mã đãxác định được: lớp côn trùng có 894 loài, 580 giống, 125 họ, 17 bộ; lớp cá có 57loài, 48 giống, 17 họ, 6 bộ; lớp ếch nhái có 21 loài, 7 giống, 5 họ, 1 bộ; lớp bò sát
có 31 loài, 24 giống, 10 họ, 2 bộ; lớp chim có 358 loài, 186 giống, 55 họ, 15 bộ; lớpthú có 132 loài, 72 giống, 28 họ, 10 bộ [32]
2.5.2 Tài nguyên thực vật
Tiểu vùng sinh thái phân bố rừng nguyên sinh phân bố tập trung vào vùngnúi cao trung bình có rừng già nguyên sinh Hệ thực vật ở đây gồm nhiều tầng đặctrưng, nhiều dây leo, cây gỗ lớn như: gõ (gụ), mật, chò chỉ, lim xanh, kiền kiền,dầu Đó là kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới Bên cạnh đó, ở vài khuvực núi cao hơn (động Ngại, Bạch Mã ) còn xuất hiện hệ thực vật cận nhiệt đới (ánhiệt đới) có sự xen lẫn cây lá rộng với cây lá kim như hoàng đàn giả, thông tre,kim giao Nói chung, tiểu vùng sinh thái phân bố thực vật này ở tỉnh nhà còn lại ít
và ngày càng thu hẹp hơn Điển hình nhất của tiểu vùng sinh thái là khu vực xãHương Nguyên (A Lưới), Bạch Mã (Phú Lộc) và Khe Tre (Nam Đông)[32]
Trang 25Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Loài Thằn lằn bóng đuôi dài: Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) [29, 47]
* Synonyms:
- Euprepis longicaudata,Hallowell, 1856
- Eumeces siamensis,Gunther, 1864
- Mabuya longicaudata, Stejneger, 1907
- Eutropis longicaudata,Mausfeld, Schmitz, Bohme, Mosof, Vrcibradic &
Rocha, 2002
- Eutropis longicaudata,Teynié, David, Ohler & Luanglath, 2004
+ Tên tiếng Việt: Thằn lằn bóng đuôi dài, Thằn lằn (Việt), Tu mù pì (Tày).+ Tên tiếng Anh: Long-tailed Sun Skink
3.1.2 Loài Thằn lằn bóng hoa: Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) [29, 47]
- Eutropis multifasciata,Teynié, David, Ohler & Luanglath, 2004
+ Tên tiếng Việt: Thằn lằn bóng hoa (Việt), Tu mù pì (Tày)
+ Tên tiếng Anh: Many-lined Sun Skink
* Cả hai loài Thằn lằn bóng này đều thuộc giống EutropisFitzinger, 1843 và
có vị trí phân loại như sau:
Trang 263.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành 11 tháng, từ tháng 10/2013 đến tháng 8/2014 Trong đó:+ Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng tiến hành 8 tháng, từ tháng 10/2013 đếntháng 5/2014
+ Nghiên cứu đặc điểm sinh sản tiến hành 11 tháng, từ tháng 10/2013 đếntháng 8/2014
Mỗi tháng thu mẫu 3 - 4 lần, mỗi lần thu từ 20 - 30 cá thể/ loài
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 5 điểm khác nhau thuộc địa bàn huyện A Lưới
và huyện Nam Đông
Bảng 3.1 Các địa điểm thu mẫu ở huyện A Lưới và huyện Nam Đông
3.3 Vật liệu nghiên cứu
* Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856)
+ Nghiên cứu đặc điểm hình thái: tổng cộng 159 cá thể (81 cá thể đực, 78 cá thể cái).+ Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng: tổng cộng 106 cá thể (56 cá thể đực, 50 cáthể cái, trong đó tiến hành rửa 12 dạ dày của 14 cá thể (9 cá thể đực, 5 cá thể cái)
+ Nghiên cứu đặc điểm sinh sản: tổng cộng 130 cá thể (65 cá thể đực, 65 cáthể cái) (trừ 29 cá thể rửa dạ dày)
* Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
+ Nghiên cứu đặc điểm hình thái: tổng cộng 243 cá thể (120 cá thể đực, 123
Trang 27Hình 3.1 Bản đồ của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy vị trí địa lý và các điểm đã thu mẫu ở huyện A Lưới và huyện Nam Đông
Trang 283.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
3.4.1.1 Phương pháp thu mẫu
Mẫu vật được thu trực tiếp bằng tay, câu, hoặc bẫy hố Chủ yếu dùng các loàiđộng vật là thức ăn có trong tự nhiên để câu như châu chấu, dế, giun đất, nhện,…
Tiến hành thu mẫu theo từng tháng, mỗi tháng thu từ 20 - 30 cá thể tươngứng với mỗi loài Mẫu thu được chủ yếu ở trên mặt đất, một số ít trên cây Thời gianthu mẫu bắt đầu từ 8 giờ đến 16 giờ trong ngày Tuy nhiên, các mẫu vật đã thu tậptrung chủ yếu từ 10 giờ 30 đến 16 giờ (thời điểm hoạt động kiếm ăn mạnh nhấttrong ngày sau khi loài kết thúc các tập tính như phơi nắng hoặc các hoạt độngkhác) Mẫu vật sau khi thu được làm chết ngay bằng chloroform, sau đó cho vào túinilon có nhãn kí hiệu mẫu và được ướp lạnh bằng đá trong bình nhựa cách nhiệt đểkhỏi bị hỏng và bảo quản thức ăn trong dạ dày Sau đó đưa ngay về phòng thínghiệm Động vật học, khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Huế để phân tích.Một số yếu tố liên quan đến mẫu vật được ghi nhận như nhiệt độ không khí, độ ẩmtương đối, nơi phát hiện mẫu vật, thời gian và tình trạng hoạt động,
Các mẫu vật nghiên cứu thành phần thức ăn được thực hiện bằng phươngpháp rửa dạ dày, các số đo hình thái và khối lượng cơ thể được cân đo trực tiếpngoài thực địa Mẫu vật được đo các kích thước như chiều dài thân (SVL), chiều dàiđuôi (TL) và chiều rộng miệng (MW)bằng thước kẹp điện tử (Công ty Mitutoyo,Kawasaki, Nhật Bản, độ chính xác ± 0,01 mm) Cân khối lượng cơ thể (BM) bằngcân điện tử (Công ty Prokits, Taipei, Đài Loan với độ chính xác ± 0,1 g) Dùngphiếu ghi hình thái để ghi số liệu từng mẫu tương ứng
3.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu sinh thái học
Theo dõi và ghi nhận các hoạt động như bắt mồi, phơi nắng, đánh nhau, …của mỗi loài Thằn lằn bóng từ 8 giờ đến 16 giờ tại 5 địa điểm khác nhau
Quan sát và ghi nhận các đặc điểm sinh cảnh và môi trường sống của mỗiloài Thằn lằn bóng tại mỗi điểm Quan sát đều đặn trong từng tháng, mỗi điểm quansát từ 2 đến 3 ngày Khi quan sát, dùng máy ảnh để ghi lại hình ảnh quan sát được,đồng thời ghi nhật kí nghiên cứu
Dùng nhiệt kế, ẩm kế hiệu Anymetre để xác định nhiệt độ không khí, độ ẩm
Trang 29vào nhật ký nghiên cứu các loài động thực vật, nguồn thức ăn có trong vùng nghiêncứu nhằm phục vụ cho việc phân tích thành phần thức ăn có trong dạ dày ở trongphòng thí nghiệm sau này.
Mẫu cũng có thể mua trực tiếp từ người đồng bào dân tộc hoặc ở chợ quahợp đồng thu mua mẫu, đồng thời phỏng vấn người dân địa phương, người thườngxuyên đi rừng, các già làng,… để tìm hiểu thêm về đặc điểm sinh học, sinh thái.Tuy nhiên, đi thu mẫu trực tiếp là chủ yếu, phỏng vấn và thu mẫu ở chợ nhằm mụcđích thu thập thông tin về tình hình đánh bắt
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
3.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu hình thái
Sau khi mẫu vật được làm chết bằng chloroform, sử dụng thước kẹp điện tử
để xác định các số đo hình thái như chiều dài thân (SVL), dài đuôi (TL) và rộngmiệng (MW), sử dụng các loại cân điện tử bỏ túi hoặc để bàn (± 0,1 g hoặc ± 0,01g) để xác định khối lượng cơ thể (BM) Tiến hành quan sát hình thái ngoài, mô tả vàxác định loài tương ứng
Bảo quản mẫu vật: Mẫu vật sau khi phân tích các chỉ tiêu hình thái, dinhdưỡng và sinh sản, tiến hành đeo nhãn kí hiệu mẫu vào chân sau, rửa sạch và thấmkhô sau đó cho vào dung dịch formol10% trong 48 giờ, sau đó chuyển sang dungdịch cồn 70o để bảo quản Phân tích số liệu về hình thái theo quy định riêng chonhóm thằn lằn [50]
Xác định chỉ số dị hình kích thước giới tính của mỗi loài (SSD = Sexual SizeDimorphism)[36]
SSD= Kích thước của giới tínhlớn hơn
Kích thước của giới tính nhỏ hơn−1
3.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu sinh thái học dinh dưỡng
Đối với phương pháp rửa dạ dày, đây là một kỹ thuật nghiên cứu dinh dưỡngcủa Lưỡng cư và Bò sát mà không gây ra tử vong cho con vật để thu được thức ănchứa trong dạ dày [33, 45, 46, 51] Tùy theo kích thước của chiều dài thân (SVL)thằn lằn bóng (SVL ≤ 90 mm hoặc SVL > 90 mm) mà sử dụng các kích thước khácnhau của ống thông mềm, đường kính 3 mm (SVL ≤ 90 mm) hoặc 4 mm (SVL > 90mm) Tương ứng với đường kính của ống thông (ống nhựa mềm dùng để thông quathực quản vào dạ dày), hai loại ống tiêm (30 và 60 cm3) được sử dụng để bơm nước
Trang 30vào dạ dày Sử dụng nước sạch để rửa dạ dày, từ 80 ml (SVL ≤ 90 mm)hoặc 120 ml (SVL > 90 mm).
Sau khi mẫu vật được thu thập bằng tay hoặc bẫy hố, tiến hành đo các chỉtiêu kích thước hình thái, cân khối lượng cơ thể, sau đó tiến rửa dạ dày trong vòng
60 phút kể từ khi thu mẫu để đảm bảo thức ăn không bị tiêu hóa [50] Những thức
ăn chứa trong dạ dày sau đó được cố định trong các lọ cồn 70o có dán nhãn kí hiệumẫu, sau đó đưa về phòng thí nghiệm để phân tích Sau khi thu thập những thức ănchứa trong dạ dày, mẫu vật được đánh dấu để theo dõi vào những lần sau
Đối với thức ăn thu được bằng phương pháp mổ dạ dày từ các mẫu vật thuđược ngoài tự nhiên, tiến hành mổ khoang bụng, tách riêng dạ dày, thức ăn sau khitách khỏi dạ dày được cho vào đĩa petri, sau đó cho một ít nước, khuấy nhẹ cho thức
ăn rời ra, đặt đĩa petri lên một tờ giấy trắng, quan sát bằng mắt thường, dùng kínhlúp hoặc kính hiển vi soi nổi (đối với các loại thức ăn có kích thước nhỏ) để xácđịnh thành phần thức ăn, số lượng thức ăn, tần số gặp từng loại thức ăn theo giớitính, mùa và điểm
Dùng phiếu nghiên cứu chuyên ngành, ghi lại số liệu đã phân tích cho từngmẫu, trên cơ sở đó lập bảng thành phần thức ăn cho từng loài Thằn lằn bóng, tính tỷ
lệ phần trăm, tần số gặp, số lượng các loại thức ăn khác nhau trên tổng số dạ dày.Dựa vào đó để xác định loại thức ăn quan trọng nhất của thằn lằn thông qua chỉ sốquan trọng tương đối (IRI = Index of Relative Importance)
Phương pháp tính tần số xuất hiện: Mỗi tháng phân tích từ 20 - 30 cá thể,mẫu được phân tích bằng cách đếm số cá thể thằn lằn bóng có xuất hiện thành phầnthức ăn động thực vật và được tính bằng phần trăm (%)
Tiến hành phân loại con mồi để xếp nhóm đến Bộ (hầu hết là Bộ hoặc đến
Họ nếu có thể) bằng cách căn cứ vào các tài liệu mô tả của Thái Trần Bái (2001)[31] và Johnson & Triplehorn (2005) [42] Những loại thức ăn chưa xác định đượctên khoa học sẽ được bảo quản trong dung dịch formol 4% để định hình, sau đó nhờcác chuyên gia phân tích
Tiến hành đo kích thước chiều dài (từ đầu đến ngực đối với côn trùng) vàchiều rộng (phần rộng nhất của cơ thể) con mồi bằng thước kẹp điện tử Các vật liệuthực vật được xem là thức ăn của hai loài Thằn lằn bóng này nên được sử dụng để
Trang 31tính toán, trong khi các vật liệu như mùn bã hữu cơ, cát, sỏikhông được xem là thức
ăn nên đã được loại bỏ từ nghiên cứu này
Tính thể tích (V) của thức ăn bằng cách sử dụng công thức tính thể tích, côngthức này đã được áp dụng phổ biến trên thế giới hiện nay để đánh giá dinh dưỡngcủa loài (với π = 3,14159) Công thức này cũng được dùng để tính thể tích của tinhhoàn và buồng trứng [34, 48, 55]
V = 4 π
3 x(length2 )x(width2 )2
Sử dụng chỉ số quan trọng tương đối (IRI) để xác định tầm quan trọng củamỗi loại thức ăn đối với mỗi loài Thằn lằn bóng Công thức này được tính như sau:[34, 44, 49]
3
Trong đó: IRI là chỉ số quan trọng đối với mỗi loại thức ăn; F là tần số dạdày chứa một mục con mồi cụ thể; N là tổng số mục con mồi đã đếm được; V là thểtích của con mồi tương ứng Chỉ số IRI này có ý nghĩa sinh học cao và sát với thực
tế hơn bất kỳ một đánh giá riêng lẻ nào từ tần số (F), số lượng (N) hoặc thể tích (V)đối với mỗi loài con mồi cụ thể [44, 50]
3.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu sinh thái học sinh sản
3.4.2.3.1 Đặc điểm sinh dục đực – cái
Phân tích tinh hoàn và buồng trứng theo tháng để đánh giá khả năng sinh sảncủa loài Mổ ổ bụng, đếm số lượng trứng (phôi) Đo chiều dài và chiều rộng củatinh hoàn và buồng trứng hoặc trứng (phôi)
Tiến hành xác định thể tích, các chỉ tiêu kích thước của tinh hoàn trái và phảitheo mỗi tháng Thông qua sự phát triển của buồng trứng và tinh hoàn trái - phải,các số liệu thu được tại 5 điểm nghiên cứu trong mỗi tháng, từ đó xác định mùa sinhsản và khả năng sản của mỗi loài
3.4.2.3.2 Ổ đẻ
Thời gian đẻ, số lượng và kích thước trứng, số lượng và kích thước con nonmới đẻ (noãn thai sinh)
Trang 323.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi phân tích các chỉ số, dữ liệu sẽ được kiểm tra mức sai khác ý nghĩa
(P< 0,05 được xem là sai khác có ý nghĩa thống kê) bằng phần mềm thống kê
MINITAB 16.0 (Minitab Inc., State College, Pennsylvania, USA) và Excel 2007.Nếu dữ liệu đáp ứng được các giả định bình thường của thống kê, chúng tôi sử dụngmột yếu tố ANOVA (one-way analysis of variance) hoặc một yếu tố ANCOVA(one-way analysis of covariance) để phân tích thể tích của con mồi giữa các mùa,giữa các điểm, giữa cá thể đực và cái với SVL như một biến ảnh hưởng
Sử dụng tương quan và hồi quy tuyến tính để đánh giá mức ý nghĩa của cácmối quan hệ giữa các số đo hình thái, giữa số đo hình thái với thành phần thức ăn,giữa số đo hình thái với mức độ phát triển của tinh hoàn và buồng trứng Trừ khiđược lưu ý, nếu không, tất cả số liệu được trình bày như là trung bình cộng trừ độlệch chuẩn (SD = Standard Deviation)
Trang 33PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI HỌC CỦA HAI LOÀI
THẰN LẰN BÓNG GIỐNG Eutropis Fitzinger, 1843
Ở VÙNG NÚI VÀ TRUNG DU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
4.1 Đặc điểm hình thái
4.1.1 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856)
* Mẫu vật: Tổng cộng 159 cá thể (81 đực, 78 cái) với tỷ lệ giới tính là 1,04;
chúng phân bố theo chiều dài thân như sau: (Hình 4.1 và Bảng 4.1 -Phụ lục)
Hình 4.1 cho thấy phần lớn các cá thể có chiều dài thân từ 60 mm đến 129
mm Tuy nhiên, có sự khác nhau về chiều dài thân giữa con đực và con cái Ở conđực, số lượng cá thể tập trung cao nhất có dài thân từ 90 - 109 mm với 47 cá thể(chiếm 58,02 % trong tổng số cá thể đực) Trong khi đó ở con cái, số lượng cá thểtập trung cao nhất có chiều dài thân từ 80 - 99 mm với 49 cá thể (chiếm 62,82%trong tổng số cá thể cái)
* Hình thái bên ngoài: Các phần cơ thể được phân biệt rõ ràng nhưđầu dẹp,
hình tam giác thuôn dài, có nhiều tấm vảy lớn hình tấm khiên đối xứng, ghép sátnhau, phía trước có hai tấm trên mũi chạm nhau
Thân dài mềm mại, có những vảy tròn, nhỏ, bóng xếp tì lên nhau như vảy cá.Mặt lưng phủ màu nâu xám (màu đồng thau) từ đầu đến hết đuôi, hai bênsườn có hai dải đen chạy dài từ sau mắt đến trước đùi Bụng màu vàng xanh, dướicằm có màu xanh nhạt
Bốn chi yếu, ngắn, nằm ngang hai bên thân Mỗi chi có 5 ngón, đầu ngón cóvuốt sừng nhọn
Đuôi dài, hình trụ thuôn nhọn, màu xám lục
* Kích thước cơ thể và khối lượng trung bình (n = 159):thân dài 96,83 ±
12,87 mm; khối lượng 28,60 ± 6,75 g; đuôi dài 156,00 ± 39,57 mm, miệng rộng13,20 ± 2,20 mm Trong đó:
Cá thể đực trung bình: thân dài 98,83 ± 12,82 mm; khối lượng 29,81 ± 6,70
g, đuôi dài 160,01 ± 42,87 mm, miệng rộng 13,47 ± 2,41 mm
Cá thể cái trung bình: thân dài 94,75 ± 12,66 mm, khối lượng 27,35 ± 6,61 g,
đuôi dài 151,84 ± 35,62 mm, miệng rộng 13,10 ± 1,97 mm (Bảng 4.2 - Phụ lục)
Qua đó cho thấy kích thước và khối lượng của cá thể đực E longicaudata
lớn hơn cá thể cái
Trang 34* Mốiquan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của E longicaudata(Hình 4.2)
Hình 4.2 cho thấy chiều dài thân và rộng miệng có mối quan hệ dương tính.Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy khi thân càng dài thì miệng càng rộng Tuynhiên, giữa cá thể đực và cá thể cái có sự khác nhau: con đực có R2 = 0,77; con cái
R2 = 0,75 Mối quan hệ này là có ý nghĩa thống kê (ANOVA, F1,158 = 4,07;P=
0,045) và ở con đực chặt chẽ hơn con cái Khi quan sát hai đường hồi quy tuyếntính trên biểu đồ cho thấy chiều rộng miệng của con đực lớn hơn con cái khi con cái
và con đực có cùng chiều dài thân
* Mốiquan hệ giữa dài thân và khối lượng cơ thể của E longicaudata(Hình 4.3)
Hình 4.3 cho thấy, chiều dài thân và khối lượng của E longicaudata có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy khi thân càng dàithì khối lượng càng lớn ở cả con đực và con cái Với hệ số hồi quy ở con đựcR2 =0,57; con cái R2 = 0,57 Mối quan hệ này là có ý nghĩa thống kê (ANOVA, F1,158 =
5,44;P= 0,021).
* Lưỡng hình kích thước giới tính (SSD)
Việc phân tích lưỡng hình kích thước giới tính chỉ áp dụng đối với những cá
thể trưởng thành [43, 50] Để xác định lưỡng hình kích thước giới tính của E.
longicaudata, lấy chỉ tiêu chiều dài thân (SVL) sau đó chọn lọc những cá thể đã
trưởng thành (từ kích thước SVL nhỏ nhất đã tham gia sinh sản đến SVL lớn nhất)đối với cả 2 cá thể đực và cái, sử dụng SVL trung bình của mỗi giới để đánh giá chỉ
số SSD Loài E.longicaudata có kích thước con đực trưởng thành ≥ 86,52 và con cái ≥ 84,34 (Bảng 4.3 - Phụ lục)
Sau đó tính giá trị trung bình của SVL tương ứng với mỗi giới đã lọc ra ởtrên (những cá thể đã trưởng thành) và áp dụng công thức SSD, thu được kết quảnhư sau: SSD = 0,035 (kết quả đạt được từ 53 cá thể đực, 54 cá thể cái đã trưởngthành) Chỉ số này dương (SSD > 0) đã chứng minh rằng con đực trưởng thành cóSVL lớn hơn con cái trưởng thành
Trang 35Hình 4.1 Biểu đồ sự phân bố các nhóm cá thể theo chiều dài thân của E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.3 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.2 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của
E longicaudata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00 110.00 120.00 130.00 6.00
8.00 10.00 12.00 14.00 16.00
18.00
f(x) = 0.14 x R² = 0.99
f(x) = 0.13 x + 0.95
Linear (Con đực)
Con cái Linear (Con cái)
Trang 364.1.2 Eutropis multifasciata(Kuhl, 1820)
* Mẫu vật: Tổng cộng 243 cá thể (120 đực, 123 cái) với tỷ lệ giới tính là
0,98; chúng phân bố theo chiều dài thân như sau: (Hình 4.4 và Bảng 4.1 - Phụ lục)
Hình 4.4 cho thấy phần lớn các cá thể có chiều dài thân từ 60 mm đến 129 mm.Tuy nhiên, có sự khác nhau về độ dài thân giữa con đực và con cái Ở con đực, sốlượng cá thể tập trung cao nhất có dài thân từ 100 - 109 mm với 45 cá thể (chiếm37,50% trong tổng số cá thể đực) Trong khi đó ở con cái, số lượng cá thể tập trung caonhất có dài thân từ 90 - 99 mm với 41 cá thể (chiếm 33,33% trong tổng số cá thể cái)
* Hình thái bên ngoài: Các phần cơ thể được phân biệt rõ ràng
Hình thái củacá thể đực và cái đều có 3 phần: đầu, thân, đuôi
Phần đầu có hai tấm trên mũi không chạm nhau, có 3 gờ song song trên vảy.Mặt lưng thường có màu xanh lục, đôi khi có màu đồng thau hay màu nâuxám Mặt bụng thường có màu vàng nhạt (vàng nghệ)
Vùng sườn của con đực thường có màu nâu nhạt hoặc vàng nâu, ở con đực
và cái có một vạch màu đen hoặc màu sẩm chạy từ sau mắt đến trước đùi
* Kích thước cơ thể và khối lượng trung bình (n = 243): thân dài99,86 ±
13,22 mm, khối lượng 30,95 ± 8,81 g, đuôi dài 124,46 ± 30,42 mm, miệng rộng14,30 ± 2,64 mm Trong đó:
Cá thể đực trung bình: thân dài 101,91 ± 12,28 mm, khối lượng 32,20 ± 8,63
g, đuôi dài 128,13 ± 30,87 mm, miệng rộng 14,70 ± 2,55 mm
Cá thể cái trung bình: thân dài 97,87 ± 13,84 mm, khối lượng 29,74 ± 8,84 g,
đuôi dài 120,87 ± 29,65 mm, miệng rộng 13,91 ± 2,67 mm (Bảng 4.2 - Phụ lục)
Qua đó cho thấy kích thước cơ thể và khối lượng thân của E multifasciata ở
con đực là lớn hơn con cái
* Mốiquan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của E multifasciata(Hình 4.5)
Hình 4.5 cho thấy chiều dài thân và rộng miệng có mối quan hệ dương tính.Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy khi thân càng dài thì miệng càng rộng Tuynhiên, giữa cá thể đực và cá thể cái có sự khác nhau: con đực có R2 = 0,64; con cái
Trang 37=0,019) và ở con đực chặt chẽ hơn con cái Khi quan sát hai đường hồi quy tuyếntính trên biểu đồ cho thấy chiều rộng miệng của con đực lớn hơn con cái khi con cái
và con đực có cùng chiều dài thân
* Mốiquan hệ giữa dài thân và khối lượng cơ thể của E multifasciata(Hình 4.6)
Hình 4.6 cho thấy, chiều dài thân và khối lượng của E multifasciatacó mối
quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, giữa cá thể đực và cá thể cái có sự khácnhau: con đực có R2 = 0,53; con cái R2 = 0,50 Mối quan hệ này là có ý nghĩa thống
kê (ANOVA, F1,242 = 4,81; P = 0,029) và ở con đực chặt chẽ hơn con cái Khi quan
sát hai đường hồi quy tuyến tính trên biểu đồ cho thấy khối lượng của con đực lớnhơn con cái khi con cái và con đực có cùng chiều dài thân
* Lưỡng hình kích thước giới tính (SSD)
Để xác định lưỡng hình kích thước giới tính của E multifasciata, tiến hành các bước như thực hiện ở E longicaudata Loài E.multifasciata có kích thước con đực trưởng thành ≥ 92,84 và con cái ≥ 90,23 (Bảng 4.4 - Phụ lục)
Áp dụng công thức SSD, thu được kết quả như sau: SSD = 0,026 (kết quả đạtđược từ 94 cá thể đực, 88 cá thể cái đã trưởng thành) Chỉ số này dương (SSD > 0)
đã chứng minh rằng con đực trưởng thành có SVL lớn hơn con cái trưởng thành
Trang 38Hình 4.4 Biểu đồ sự phân bố các nhóm cá thể theo chiều dài thân
E multifasciataở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.5 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và rộng miệng của E multifasciata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 4.6 Biểu đồ mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của
E multifasciata ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 394.1.3 So sánh một số đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis Fitzinger, 1843 ở vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế và một số nơi khác.(Bảng 4.5)
* Eutropis longicaudata:
Nhìn chung, kích thước và khối lượng của E longicaudata ở Đài Loan là lớn
nhất, cụ thể:
Chiều dài thân của E longicaudata ở Đài Loan lớn nhất, ở Khánh Hòa và
vùng nghiên cứu này tương đương nhau, cuối cùng là các vùng đồng bằng ở ThừaThiên Huế (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và TP Huế)
Khối lượng của E longicaudata ở Đài Loan cũng lớn nhất, ở vùng nghiên
cứu này và Khánh Hòa có chênh lệch nhưng không nhiều, nhỏ nhất ở Thừa ThiênHuế (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và TP Huế)
Chiều dài đuôi của E longicaudata ở Đài Loan lớn nhất, sau đó là các vùng
đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và TP Huế),cuối cùng là Khánh Hòa và vùng nghiên cứu này
* Eutropis multifasciata:
So với các địa điểm đã nghiên cứu thì sự chênh lệch về kích thước và khốilượng không nhiều, riêng chiều dài thân ở Trung Quốc lớn nhất
Về khối lượng cơ thể của E multifasciata ởvùng nghiên cứu này là lớn nhất,
ở các vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và
TP Huế) nhỏ hơn vùng nghiên cứu này, Khánh Hòa và Bôn Đôn có khối lượng cơthể tương đương nhau
Chiều dài đuôi của E multifasciata ở Buôn Đôn là lớn nhất, ở Khánh Hòa và
Thừa Thiên Huế (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và TP Huế) chênh lệch khôngnhiều Ngắn nhất là vùng nghiên cứu này
* Nhận xét được rút ra từ so sánh trên:
Ở tất cả các địa điểm đã nghiên cứu, E longicaudata có chiều dài đuôi trung bình lớn hơn E multifasciata.
E longicaudata ở Đài Loan có chiều dài thân, khối lượng và chiều dài đuôi
lớn hơn nhiều so với Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế (Phong Điền, Phú Vang, PhúLộc và TP Huế) và vùng núi và trung du tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 40Nhìn chung, ở tỉnh Thừa Thiên Huế E longicaudata với các mẫu vật thu
thập từ vùng núi và trung du có kích thước và khối lượng lớn hơn các vùng đồng
bằng (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và TP Huế) Ngược lại, E multifasciata ở
Thừa Thiên Huế (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và TP Huế) lại có kích thước và
khối lượng lớn hơn so với vùng núi và trung du (A Lưới và Nam Đông) Tuy nhiên
sự chênh lệch đó là không nhiều
Kích thước và khối lượng các loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger,
1843khác nhau, do sự khác nhau về loài hoặc khác nhau về vùng sinh thái
Loài
Số
46,8 ± 1,436,9 ± 0,9
E multifasciata
(trưởng thành) 314 Đảo Hải Nam, Trung Quốc
Đực: 107 ± 0,2Cái: 102 ± 0,2
Bảng 4.5 Một số đặc điểm hình thái của các loài Thằn lằn bóng giống Eutropis
Fitzinger, 1843