1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị

67 811 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 752,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tăng năng suất và phẩm chất cho cây trồng nói chung và cây ớt nói riêng,ngoài việc nắm vững một số đặc tính sinh học của giống và nhu cầu cơ bản về vùngsinh thái, mùa vụ cũng như kỹ t

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rau xanh là món ăn không thể thiếu được trong bữa ăn của người Việt Nam.Màu xanh của lá, vị ngọt mát của rau không chỉ giúp chúng ta ngon miệng mà rauxanh còn là nguồn cung cấp chất khoáng, chất đạm và các vitamin cho cơ thể Bởi

vậy, mà dân gian đã có câu: “Cơm không rau như đau không thuốc”.

Trong thế giới rau xanh phong phú đó có hàng trăm cây rau được dùng làm gia

vị Rau gia vị là những cây rau có mùi vị đặc biệt có thể làm cho các món ăn thơmhơn, ngon hơn Món canh cá sẽ kém hấp dẫn nếu thiếu vài nhánh thìa là, một bữacơm sẽ kém ngon nếu không có vị cay nồng của ớt…

Trong số các loại rau gia vị đang được gieo trồng ở nước ta, cây ớt là cây rau

có giá trị kinh tế cao, xuất khẩu đứng vị trí số một Thành phần quả ớt có 3,7%protein, 0,6% chất béo, 4,8% gluxit, 0,5% axit hữu cơ, 0,17mg% caroten, 103mg%vitamin C và 292mg% vitamin A [2], [47] Gần đây cây ớt trở thành một mặt hàng

có giá trị vì ớt không chỉ dùng để ăn tươi trong bữa ăn mà còn được chế biến thànhnhiều sản phẩm hàng hoá, nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.Ngoài ra, ớt còn là dược liệu để bào chế các loại thuốc trị ngoại khoa như phongthấp, nhức mỏi, cảm lạnh hay nội khoa như: thương hàn, cảm do hợp chấtcapsaicine chứa trong trái ớt [19]

Ớt là cây dễ trồng, không kén đất, thích hợp với nhiều vùng sinh thái do vậytiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất lớn Ở Việt Nam vùng trồng ớt chuyêncanh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa ThiênHuế [22] Tuy nhiên tốc độ tăng năng suất của cây ớt còn chậm, năng suất bìnhquân chưa cao và thiếu ổn định

Để tăng năng suất và phẩm chất cho cây trồng nói chung và cây ớt nói riêng,ngoài việc nắm vững một số đặc tính sinh học của giống và nhu cầu cơ bản về vùngsinh thái, mùa vụ cũng như kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc thích hợp thì việc ứngdụng chất điều hòa sinh trưởng với mục đích tăng năng suất và phẩm chất cây trồng

là việc làm rất cần thiết hiện nay

Trang 2

Xuất phát từ những thực tiễn trên, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-NAA đến hai giốngNAA đến hai giống

ớt F1 TN447 và F1 207 trồng ở xã Cam Thủy, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Xác định được đặc điểm sinh học của hai giống ớt: giống ớt Sừng Vàng F1TN447; giống ớt hiểm lai F1 207

- Xác định ảnh hưởng của α-NAA đến cây ớt và tìm ra được nồng độ α-NAAthích hợp để tăng năng suất cây ớt ở xã Cam Thủy, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Giống thí nghiệm: Hai giống ớt, Giống Sừng Vàng F1 TN447 của Công ty

TNHHTM Trang Nông và giống ớt hiểm lai F1 207 của công ty TNHH Hai MũiTên Đỏ

- Hóa chất sử dụng: α-NAA (α-Naphtyl axetic axit) 80% hoạt chất: dạng bột,

do Viện hóa công nghiệp Việt Nam sản xuất Nồng độ xử lý cho ớt pha 10ppm,20ppm và 30ppm theo α- NAA nguyên chất

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tại xã Cam Thủy, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

- Xác định được đặc điểm sinh học của hai giống ớt để giúp người dân hiểu

biết thêm về cây ớt, từ đó có thể gieo trồng thích hợp

- Xác định được vai trò của α-NAA đối với cây ớt ở các nồng độ thích hợpnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện đời sống cho nông dân

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Bằng việc nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của chất điềuhòa sinh trưởng lên cây ớt góp phần giúp các hộ nông dân có định hướng đúngtrong việc chăm sóc và sử dụng chất kích thích sinh trưởng nhằm tăng năng suất ớt

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây ớt

1.1.1 Nguồn gốc, phân loại cây ớt

Cây ớt thuộc họ cà (Solanaceae), có khoảng 30 loài nhưng chỉ có 5 loài được trồng là: C.pendulum, C pubescens, C annum, C frutescens, và C chinensis, trong

đó hai loài C pendulum và C pubescens được trồng hạn chế ở Trung và Nam Mỹ, loài C chinensis được trồng ở khu vực Amazon và Châu Phi, hai loài C annum và

C frutescens được trồng khắp nơi trên thế giới.[35]

Theo các nhà nghiên cứu phân loại thực vật học thì cây ớt có nguồn gốc từMehico và nguồn gốc thứ hai là ở Guatemala Theo Vavilop, nguồn gốc thứ haikhông phải ở Guatemala mà ở Evraz Hiện nay ớt được trồng phổ biến ở các nướcnhiệt đới và á nhiệt đới [35]

Tuy nhiên ở nước ta việc trồng ớt chưa phát triển lắm Tại nhiều nước nhưNhật Bản, Indonexia, Ấn Độ, nhất là Hungari người ta trồng hàng nghìn hecta, mỗinăm xuất cảng từ 2500-3000 tấn ớt khô Hiện nay, Ấn Độ là nước sản xuất ớt lớnnhất thế giới với khoảng 1 triệu tấn mỗi năm [48]

Ở Việt Nam người ta phân loại ớt thành các loại sau [55]:

- Ớt Capsicum chinense - hay ớt kiểng nhiều màu sắc thường dùng trang trí,không cay Thường có rất nhiều màu, trái to, nhỏ, hay tròn như cà hay hình giọtnước

- Ớt hiểm - Ớt Thái Lan - Ớt Chili - Ớt Capsicum frutescens : Được xem là ớtcay, có 3 màu; trắng, đỏ và vàng trên cùng một cây

- Ớt Đà Lạt, còn gọi là ớt tây hay ớt trái Chỉ lấy vỏ, không ăn hạt

- Ớt sừng trâu: Là loại phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong hầu hết cáchchế biến

1.1.2 Giá trị của cây ớt

Ớt được chia thành hai nhóm ớt cay và ớt ngọt dựa vào hàm lượng capsaicinchứa trong quả Trong cây ớt cay hàm lượng capsaicin (C18H27NO3) rất cao còntrong ớt ngọt hàm lượng capsaicin có thể không hoặc rất ít Ớt cay được trồng nhiều

ở Ấn Độ, châu Phi và một số nước nhiệt đới khác, ớt ngọt được trồng nhiều ở châu

Trang 4

Âu, châu Mĩ và một số nước châu Á quả được dùng như một loại rau xanh hoặcdùng làm cảnh [30].

Quả ớt được sử dụng dưới dạng ăn tươi, muối, nước ép, nước sốt, tương, chiếtxuất dầu và sấy khô hoặc làm bột

1.1.2.1 Giá trị kinh tế

Ở Việt Nam, cây ớt là một loại rau gia vị có giá trị kinh tế cao, được trồng chủyếu tại các tỉnh miền Trung và Nam Bộ Những năm gần đây, một số tỉnh vùngĐồng bằng Sông Hồng cũng đã bắt đầu trồng ớt với diện tích lớn, nhằm cung cấpnguyên liệu cho các nhà máy, các công ty sản xuất các mặt hàng thực phẩm để tiêuthụ và xuất khẩu, đem lại lợi nhuận cao [50]

1.1.2.2 Giá trị y học

Bên cạnh là loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn, giúp làm tăng cảmgiác ngon miệng, ớt còn là một vị thuốc rất quý trong y học cổ truyền, có thể chữađược nhiều căn bệnh một cách hữu hiệu

Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán hàn,kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau), kháng nham (chữa ung thư ) Do vậy ớtthường được dùng để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, đau khớp, dùng ngoàichữa rắn rết cắn [53]

Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền về tácdụng chữa bệnh của ớt Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc chothấy quả ớt có rất nhiều ích lợi cho sức khỏe Trong ớt có chứa một số hoạt chất:capsicain là một alkaloid chiếm tỷ lệ khoảng 0,05-2%, được xác định là acidisodexenic vanilylamit, có đặc điểm bốc hơi ở nhiệt độ cao, gây hắt hơi mạnh [19].Ngoài ra còn có capsaicin, là hoạt chất gây đỏ, nóng, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín,chiếm tỷ lệ từ 0,01-0,1% Capsaicin có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chấtendorphin, một chất morphin nội sinh, có đặc tính như những thuốc giảm đau, đặcbiệt có ích cho những bệnh nhân bị viêm khớp mạn tính và các bệnh ung thư

Ngoài ra, ớt còn giúp ngăn ngừa bệnh tim do chứa một số hoạt chất giúp máulưu thông tốt, tránh được tình trạng đông vón tiểu cầu dễ gây tai biến tim mạch Ớtcòn có tác dụng ngăn ngừa tình trạng huyết áp tăng cao Một số nghiên cứu chothấy, những loại ớt vỏ xanh, trái nhỏ có hàm lượng capsaicin nhiều hơn Ngoài ra,

Trang 5

trong quả ớt còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin C, B1, B2, acid citric, acidmalic, beta caroten…[53].

Theo tạp chí "Khoa học và tương lai" của Pháp (1997) thì người Thái Lan ít bịbệnh huyết khối và viêm tĩnh mạch do họ hay ăn nhiều ớt, mà ớt lại có hoạtchất capsaicin phòng được sự hình thành các cục máu đông, làm giảm đau trongnhiều chứng viêm do ức chế được yếu tố P2 trong cơ thể Ðồng thời cho biết thêmgần đây, người ta còn chứng minh ớt ngăn cản các chất gây ung thư thường gắn vàoADN trong tế bào dẫn đến sự hình thành ung thư [54]

1.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới.

Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế cao, cây ớt đã giữ một vị tríquan trọng trong nền nông nghiệp hàng hóa, đặc biệt là các nước có điều kiện khíhậu, đất trồng thích hợp Ớt được trồng nhiều ở các nước Châu Mỹ, Châu Âu, ChâuPhi và một số nước Châu Á như: Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Mai-lai-xi-a, Ấn Độ,Thái Lan… Ngoài làm gia vị, ớt còn được dùng như một loại rau xanh hoặc để trộnsalad (món ăn gồm các loại rau quả tươi nhồi với thịt) Diện tích và sản lượng ớttrên thế giới ngày càng tăng Ở các nước tiên tiến, có quá trình công nghệ sau thuhoạch phát triển, người ta đã nghiên cứu chế biến ớt quả chín tươi thành các sảnphẩm dưới dạng tương ớt, ớt bột khô, tinh dầu ớt

Bang New Mexico ở Mỹ sản xuất ớt nhiều nhất Công ty Mellhenry ởLousiana (Mỹ) xuất khẩu mỗi năm trên 100 triệu lọ ớt cay Tobaco đến hơn 100quốc gia… Tuy các nước có khối lượng sản xuất ớt lớn như vậy nhưng vẫn chưađáp ứng nhu cầu tại chổ nên hàng năm các nước đó phải nhập thêm 25-30 ngàn tấn.Năm 1981-1985, Liên Xô (cũ) yêu cầu nước ta mỗi năm 30.000-40.000 tấn ớt bột;Nhật Bản 10.000-20.000 Tấn; Brazin 10.000 tấn, Singapo và Hồng Kông 30.000tấn, song ta vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng (Hoàng Minh Đạt,1985) [6]

Trang 6

Bảng 1.1 Diện tích năng suất và sản lượng trồng ớt (ớt cay) một số nước trên Thế

giới và khu vực Châu Á

Nước trồng ớt Diện tích

(Ngàn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (ngàn tấn)

142682820475340172218104

7,506,979,508,615,2214,32

9,449,1219,1824,310,438,948,5016,2511,2711,111,92

6,6711,0327601552,5662,177

1,34062053748648047434026024820020

Nguồn : FAO, Production yearbook Vol 47-1993

Cây ớt được trồng ở hầu hết các nước trên thế giới, năm 2006 diện tích trồng

ớt trên thế giới là 3.708.099 ha và sản lượng ớt tươi 25.866.864 tấn Trung Quốc lànước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng ớt tươi Năm 2006 diện tích ớttươi của nước này chiếm 36% và sản lượng ớt tươi chiếm 50,4% của toàn thế giới(bảng 1.2) [27]

Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng cây ớt của một số nước châu Á năm 2006

Trang 7

Ớt tươi Ớt khô, ớt bột

Nước Diện tích

(ha)

Sản lượng(tấn)

Nước Diện tích

(ha)

Sản lượng(tấn)Thế giới 1,726,03

Trong khẩu phần ăn hàng ngày của người Hàn Quốc, ớt là thành phần khôngthể thiếu Ước tính trung bình 1 người dân Hàn Quốc tiêu thụ 3,8 kg ớt/năm Ớt làloại rau chủ lực ở nước này Diện tích trồng ớt tươi của Hàn Quốc đứng thứ 8 trongtốp 10 nước đứng đầu về diện tích trồng trọt Năm 2006 sản lượng ớt tươi HànQuốc đạt 395,295 tấn, ớt khô là 116,915 tấn, năng suất ớt xanh của nước này rất caođạt được 42,11 tấn/ha [27]

Bảng 1.3 Tình hình thương mại ớt cay trên thế giới

so với giá trị nhập khẩu toàn thế giới Hàn Quốc là nước có thế mạnh về xuất khẩu

ớt trong các nước Châu Á, giá trị xuất khẩu ớt của Hàn Quốc cao gấp 5- 6 lần so vớiTrung Quốc

Trang 8

1.1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam

Việt Nam là nước nằm trong khu vực 80 - 230 vĩ độ bắc, nên chịu ảnh hưởngcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho cây ớt phát triển quanh năm TheoTrần Khắc Thi, 1996 [29]: “ Ớt được trồng nhiều ở Mê Linh – Hà Nội, Tam Đảo-Vĩnh Phú, Hải Hưng, Thái Bình, Bình-Trị-Thiên, các tỉnh phía Nam và TâyNguyên Chúng ta có những vùng ớt chuyên canh như Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế Diện tích ớt còn có thể mở ra ở Đồng bằng Bắc bộ, Đồng bằngsông Cửu Long và Miền Tây Nam bộ” Đây là vừng ớt hàng hóa, diện tích sảnlượng phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ Từ năm 1980-1989 rau chiếm khoảng 3.0-3.5% tổng sản phẩm nông nghiệp [32], [33] trong đó ớt là một trong những mặthàng xuất khẩu chủ yếu Năm 1990 cho đến nay, thị trường xuất khẩu rau – gia vị

có biến động nhiều do thị trường ở Đông Âu bị mất, nhưng ớt cay vẫn là một trongnhững mặt hàng xuất khẩu chính Theo Trần Thế Tục, 1996 [37] diện tích trồng ớtcay ở các vùng tập trung vào khoảng 3000 ha, năng suất khoảng 10-12 tấn quảtươi/ha Sản lượng trung bình 30.000 tấn quả tươi/năm Năm 1996 diện tích trồng ớtcao nhất lên tới 5.700 ha trên tổng diện tích trồng rau là 392.000ha Ở vùng chuyêncanh Bình - Trị - Thiên, mỗi tỉnh có diện tích hàng ngàn ha Trong 5 năm (1986-1990), Tổng công ty Rau quả Việt Nam đã xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 22.290tấn ớt bột, trung bình mỗi năm có 4.500 tấn Riêng Thừa Thiên Huế, năm 1994-

1996 có diện tích trồng ớt 600ha, năng suất trung bình 10.600kg/ha quả tươi, sảnlượng trung bình hàng năm 6.000-6.500 tấn [3],[4] và xuất khẩu mỗi năm khoảng

400 tấn -600 tấn/năm (Công ty Rau quả T.T-Huế, 1996), ngoài ra ớt còn được xuấtkhẩu bằng con đường tiểu ngạch hàng trăm tấn/năm

Theo số liệu thống kê (Tổng cục thống kê, 2009) [34]: năm 2008 diện tíchtrồng ớt của nước ta là 6.532 ha, sản lượng là 62.993 tấn, tăng 37% về diện tích và35% về sản lượng so với năm 2007 Năng suất trung bình là 9,6 tấn/ha năm 2008đạt ở mức thấp so với năng suất trung bình của toàn thế giới 14,5 tấn/ha

Một số địa phương trồng ớt xuất khẩu truyền thống có diện tích lớn như HảiDương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình… Năm 2008 diện tích trồng ớt Hải Dươngcao nhất chiếm 12% diện tích và 18% sản lượng so với cả nước (bảng 1.4)

Trang 9

Theo thứ tự xếp hạng của FAO, 2006: Việt Nam đứng thứ 5 trên toàn thế giới

về diện tích trồng và chế biến ớt khô, ớt bột và đứng thứ 7 về sản lượng Sản phẩm

ớt bột ở nước ta hiện nay đang đứng đầu trong các mặt hàng gia vị xuất khẩu, vớithị trường tiêu thụ khá ổn định ở các nước như: Nhật Bản, Hồng Kông, Singapo ớtbột xuất sang các nước Liên Xô (cũ), Tiệp Khắc, Hunggari, Bungari v.v đem lạinguồn ngoại tệ đáng kể

Bảng 1.4 Diện tích trồng, năng suất và sản lượng của cây ớt tại một số tỉnh phía Bắc

Địa

phương

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

1.1.4 Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch ớt

Trang 10

- Vụ Đông xuân (vụ chính): Gieo tháng 10-11, trồng tháng 11-12, bắt đầu thu

hoạch tháng 2-3 dương lịch năm sau Trong vụ này cây sinh trưởng tốt, năng suấtcao, ít sâu bệnh

- Vụ Hè thu: Gieo tháng 4-5 dương lịch, trồng tháng 5-6, thu hoạch 8-9

dương lịch Vụ này cần trồng trên đất thoát nước tốt để tránh úng ngập và chọngiống kháng bệnh thán thư

* Chuẩn bị cây con

Lượng hạt giống gieo đủ cấy cho 1.000m2 từ 15-25 gram (150-160 hột/g).Diện tích gieo ươm cây con là 250 m2 Chọn đất cao ráo hay làm giàn cách mặt đất0,5-1 m, lót phên tre hay lá chuối rồi đổ lên trên một lớp đất, phân, tro dày 5-10 cmrồi gieo hạt Cách này dễ chăm sóc cây con và ngăn ngừa côn trùng hoặc gia súcphá hại Cũng có thể gieo hạt thẳng vào bầu hay gieo theo hàng trên luống ươm Hạt

ớt thường nẩy mầm chậm, 8-10 ngày sau khi gieo mới mọc khỏi đất, cây con cấyvào lúc 30-35 ngày tuổi, có sử dụng màng phủ cây con nên cấy sớm lúc 20 ngày

tuổi [11], [46].

* Cách trồng

Đất trồng ớt phải được luân canh triệt để với cà chua, thuốc lá và cà tím.Trồng mùa mưa cần lên líp cao vì ớt chịu úng kém Khoảng cách trồng thay đổi tùythời gian dự định thu hoạch trái, nếu ăn trái nhanh (4-5 tháng sau khi trồng) nêntrồng dày, khoảng cách trồng 50 x (30-40) cm, mật độ 3.500-5.000 cây/1.000m2;nếu muốn thu hoạch lâu nên trồng thưa, 70 x (50-60) cm, mật độ 2.000-2.500cây/1.000m2 [11].

* Bón phân [11], [52].

Tùy theo loại đất, mức phân bón trung bình toàn vụ cho 1.000m2 như sau:

20 kg Urea + 50 kg Super lân + 20 kg Clorua kali + 12 kg Calcium nitrat +(50-70) kg NPK 16-16-8 + 1 tấn phân chuồng hoai + 100 kg vôi bột, tương đươngvới lượng phân nguyên chất (185-210N)-(150-180P2O5)-(160-180K2O) kg/ha

-NAA đến hai giống Bón lót: 50 kg super lân, 3 kg Clorua kali, 2 kg Calcium nitrat, 10-15 kg

NPK 16-16-8, 1 tấn phân chuồng và 100 kg vôi Vôi rải đều trên mặt đất trước khicuốc đất lên liếp, phân chuồng hoai, lân rãi trên toàn bộ mặt liếp xới trộn đều Nên

Trang 11

bón lót lượng phân nhiều hơn trồng phủ rơm vì phân nằm trong màng phủ ít bị bốchơi do ánh nắng, hay rửa trôi do mưa.

- Bón phân thúc:

Lần 1: 20-25 ngày sau khi cấy (giống thấp cây) và 20 ngày sau khi cấy (giống

cao cây) Số lượng 4 kg Urê, 3 kg Clorua kali, 10 kg NPK 16-16-8 + 2 kg Calciumnitrat Bón phân bằng cách vén màng phủ lên rãi phân một bên hàng cà hoặc đục lổmàng phủ giữa 2 gốc

Lần 2: 55-60 ngày sau khi cấy, khi đã đậu trái đều.

Lượng bón: 6 kg Urê, 5 kg Clorua kali, 10-15 kg NPK 16-16-8 + 2 kgCalcium nitrat Vén màng phủ lên rãi phân phía còn lại cà hoặc bỏ phân vào lổ giữa

2 gốc cà

Lần 3: Khi cây 80-85 ngày sau khi cấy, bắt đầu thu trái

Lượng bón: 6 kg Urê, 5 kg Clorua kali, 10-15 kg NPK 16-16-8 + 3 kgCalcium nitrat Lật màng phủ lên rãi phân phía còn lại hoặc bỏ phân vào lổ giữa 2gốc

Lần 4: Khi cây 100-110 ngày sau khi cấy, thúc thu hoạch rộ (đối với ớt sừngdài ngày)

Lượng bón: 4 kg Urê, 4 kg Clorua kali, 10-15 kg NPK 16-16-8 + 3 kgCalcium nitrat Lật màng phủ lên rãi phân hoặc bỏ phân vào lổ giữa 2 gốc

Chú ý:

Ớt thường bị thối đuôi trái do thiếu canxi, do đó mặc dù đất được bón vôi đầy

đủ trước khi trồng hoặc bón đủ Calcium nitrat nhưng cũng nên chú ý phun bổ sungphân Clorua canxi (CaCl2) định kỳ 7-10 ngày/lần vào lúc trái đang phát triển đểngừa bệnh thối đuôi trái

Nếu không dùng màng phủ, nên chia nhỏ lượng phân hơn và bón nhiều lần đểhạn chế mất phân

Nhằm góp phần tăng năng suất và phẩm chất trái, nhất là trong mùa mưa cóthể dùng phân bón lá vi lượng như MasterGrow, Risopla II và IV, Miracle, Bayfolan, Miracle phun định kỳ 7-10 ngày/lần từ khi cấy đến 10 ngày trước khithu hoạch

* Chăm sóc [11]

Trang 12

-NAA đến hai giống Tưới nước:

Ớt cần nhiều nước nhất lúc ra hoa rộ và phát triển trái mạnh Giai đoạn nàythiếu nước hoặc quá ẩm đều dẫn đến đậu trái ít Nếu khô hạn kéo dài thì tưới rảnh(tưới thấm) là phương pháp tốt nhất, khoảng 3-5 ngày tưới/lần Tưới thấm vào rãnhtiết kiệm nước, không bắn đất lên lá, giữ ẩm lâu, tăng hiệu quả sử dụng phân bón.Mùa mưa cần chú ý thoát nước tốt, không để nước ứ đọng lâu

-NAA đến hai giống Tỉa nhánh:

Thông thường các cành nhánh dưới điểm phân cành đều được tỉa bỏ cho gốcthông thoáng Các lá dưới cũng tỉa bỏ để ớt phân tán rộng

- Làm giàn: Giàn giữ cho cây đứng vững, để cành lá và trái không chạm đất,

hạn chế thiệt hại do sâu đục trái và bệnh thối trái làm thiệt hại năng suất, giúp kéodài thời gian thu trái Giàn được làm bằng cách cắm trụ cứng xung quanh hàng ớtdùng dây chì giăng xung quanh và giăng lưới bên trong hoặc cột dây nilong lúc câychuẩn bị trổ hoa

Trang 13

* Phòng trừ một số sâu, bệnh [49]

Loại

Rầy mềm Chích hút làm đọt non chùng lại,

lá quăn queo, úa vàng từ từ vàkhông phát triển

- Dùng Bassa 50 ND (1-1,5lít/ha)

- Trebon 10 EC (0,5-1lít/ha)Phun kèm thêm phân bón lá đểnhanh phục hồi cây

Bệnh thán

thư

Thối lá hàng loạt, xảy ra mạnhvào mùa mưa, nếu bị nặng còngây hại cả trái xanh,làm rụngtrái Ban đầu là vết lõm nhỏ, sau

đó lan rộng cỡ 3-4cm, màu vàngtới da cam

- Luân canh cây trồng

- Gom trái đem thiêu huỷ

- Dùng một số thuốc như:Copperzin, Man Cozeb, Benlat C,Tilt phun 7-10 ngày/lần

Bệnh héo rũ Bị nặng vào mùa mưa, nấm tấn

công rễ, cây héo từng phần, sau

đó héo cả cây

- Phơi ải đất, luân canh cây trồng

- Phun Copper B, Benlat C,Topsin

Bệnh sương

mai

- Phá hại tất cả các bộ phận củacây ớt

- Thân chuyển màu đen, gốc lở

cổ rễ và cây bị héo, còn gây chếtrạp cây con

- Lá xuất hiện các vết đốm, thân

và trái bị thối

- Lên liếp cao, tránh ngập úng

- Luân canh ớt với cây khác họcà

- Sử dụng Metalaxyl +Mancozeb hoặc các thuốc chứagốc đồng

* Thu hoạch:

Thu hoạch ớt khi trái bắt đầu chuyển màu Ngắt cả cuống trái, tránh làm gãynhánh Ớt cay cho thu hoạch 35- 40 ngày sau khi trổ hoa Ở các lứa rộ, thu hoạch ớtmỗi ngày, bình thường cách 1-2 ngày thu 1 lần Nếu chăm sóc tốt thời gian thuhoạch có thể kéo dài hơn 3 tháng [51]

1.1.5 Những nghiên cứu về cây ớt trên thế giới và Việt Nam.

1.1.5.1 Trên thế giới

Trang 14

Ớt là loại rau ăn quả gia vị không thể thiếu được trong bữa ăn hằng ngày, đặcbiệt vùng Đông Nam Á và nhiều nước nhiệt đới khác Ớt được chế biến dưới nhiềudạng và đã trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng Bởi thế cây ớt là mộtđối tượng nghiên cứu khá rộng rãi về mọi mặt: nguồn gốc, phân loại, giống, sâubệnh hại, tác động các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm tăng năng suất, đến côngnghệ chế biến sau thu hoạch đặc biệt là kỹ thuật làm tương ớt xuất khẩu cũng nhưdùng trong nội địa Hiện nay trên thế giới, có khoảng 30 loài ớt khác nhau nhưngnhững loài được trồng phổ biến nhất là Capsicum annuum, Capsicum chinense,Capsicum baccatum và Capsicum pubuscens (AVRDC, 1990 [40]) Ớt được phânchia ra 2 nhóm: Ớt ngọt và ớt cay tùy thuộc vào hàm lượng chất Capsicin trongquả, ớt ngọt thường rất ít Capsicin, trong khi ớt cay có hàm lượng Capsicin rất cao.

Để đáp ứng yêu cầu của sản xuất như năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốtvới điều kiện ngoại cảnh bất lợi (chịu nóng, hạn hán, rét), chống sâu bệnh (do vikhuẩn, vi rút), các nhà khoa học, Viện nghiên cứu rau quả đã chú ý nhiều về nguồngen ớt, vì nguồn gen dùng làm vật liệu khởi đầu để chọn lọc hoặc lai tạo các giốngthích hợp với điều kiện sinh thái mỗi vùng

Nghiên cứu vấn đề sản xuất và bảo quản hạt giống ớt, Vũ Thị Tình, 1996[31]cho biết: “Người ta đã thí nghiệm trên giống ớt trong 2 năm với 2 điều kiện khácnhau (điều kiện lý tưởng cho giao phấn và điều kiện không lý tưởng cho giao phấn),kết quả cho thấy: ớt là cây tự giao (autogamous) nhưng tỷ lệ lai tạp tự nhiên có thểchiếm 1 – 46% tùy thuộc vào điều kiện môi trường (ong, bướm, gió, nhiệt độ…).Trong điều kiện giao phấn lý tưởng, tỷ lệ giao phấn biến động từ 15-46%, không lýtưởng là 1- 14% Điều này cho thấy điều kiện khác nhau, giống khác nhau và thờigian khác nhau thì tỷ lệ giao phấn khác nhau”… Vì vậy trong công tác thuần giống,phải chú ý cách ly giữa các dòng giống, để đảm bảo độ thuần cao

Vấn đề bảo quan hạt giống ớt cũng được đặt ra: bảo quản như thế nào để chấtlượng hạt giống và thời gian sử dụng hạt giống kéo dài Thông thường khi hạt giốngđược đưa vào bảo quản phải đạt độ khô 94 – 95%, vỏ hạt có màu vàng rơm (hạt ớtphải phơi ở nhiệt độ 30-320C trong vòng 7-10 ngày), chất lượng hạt sau bảo quảntốt hay xấu phụ thuộc vào điều kiện bảo quản Thí nghiệm cho thấy ở nhiệt độ 200C,

ẩm độ 70% sau 3 tháng tỷ lệ nãy mầm giảm 50% và sẽ chết hoàn toàn sau 6 tháng

Trang 15

cũng bảo quản ở nhiệt độ trên Thí nghiệm cũng thấy rằng ẩm độ của môi trườngảnh hưởng tới hàm lượng nước trong hạt, do đó ảnh hưởng tới tỷ lệ nẩy mầm so vớinhiệt độ Nếu bảo quản ở 25 – 350C ẩm độ môi trường 20% sau 24 tháng bảo quản,

tỷ lệ nãy mầm giảm 95 – 84% Nếu bảo quản ở 25 – 350C ẩm độ 70% hạt sẽ chếthoàn toàn sau 5 tháng Biết rõ vấn đề này trong công tác bảo quản hạt giống ớtchúng ta sẽ đạt được những kết quả tốt hơn [14]

1.1.5.2 Ở Việt Nam

Nghiên cứu về cây ớt ở Việt Nam còn rất mới mẻ, chủ yếu là Viện Nghiên cứuRau Quả, Viện Dinh dưỡng học, Viện Khoa học Nông nghiệp và các trường Đạihọc Nông nghiệp I, Đại học Nông lâm Huế… về một số khía cạnh cơ bản của cây ớtnhàm phục vụ sản xuất Tiềm năng phát triển của cây ớt ở nước ta phát triển rất tolớn, đặc biệt ở các tỉnh Miền Trung có dải cát ven biển chạy dài với trên 30.000 hađất cát biển đều có khả năng trồng ớt Do ứng dụng các tiến bộ khoa học về giống,các biện pháp kỹ thuật thâm canh nên khối lượng ớt trái vụ được sản xuất ngày càngnhiều hơn (Trần Thế Tục, 1995[36]; 1996 [37])

Về giống, có hai nhóm giống được trồng là nhóm ớt cay và ớt ngọt, nhưnghiện nay phổ biến nhất là các giống ớt Giống địa phương có năng suất cao, phẩmchất khá như giống Chìa Vôi, Sừng Bò, Chỉ Thiên Đã có công trình nghiên cứu tạogiống 01 của Nguyễn Thị Thuận, có nguồn gốc từ giống ớt nhỏ quả của Thái Lancho năng suất 7-10 tấn/ha, có tỷ lệ chất khô cao (trên 20%) Trần Tú Ngà, Tô Thị

Hà và cộng sự, 1994 [20] nghiên cứu chọn tạo giống ớt cho các vùng chuyên canh

ớt Lê Thị Khánh, 1994 [13], nghiên cứu về đặc điểm, khả năng thích ứng của một

số giống ớt trồng tại Huế xác định giống thích hợp cho vùng Kết quả cho thấytrong 9 giống tham gia thí nghiệm, hiện tại chưa có giống nào có năng suất cao hơngiống Chìa Vôi, tuy nhiên ngoài Chỉ Thiên là giống địa phương có năng suất thấp

và phẩm chất, chống chịu tốt, thì giống có năng suất và phẩm chất khá hơn ChìaVôi là CHP4 Hoàng Minh Đạt, 1985 [6], Nguyễn Như Đối, 1985[7] đã nghiên cứuxác định quy trình kỹ thuật trồng ớt đối với giống Chìa Vôi trên đât T.T.Huế (trênđất cát biển và đât phù sa): Các tác giả đã xác định thời vụ trồng ớt thích hợp chocác vùng đồng bằng, ven biển, trung du và miền núi, cũng như mạch độ khoảngcách trồng, phân bón và chăm sóc phòng trừ sâu bệnh Nhờ đó mà sản xuất ớt có

Trang 16

những bước phát triển đáng kể về diện tích, năng suất và sản lượng cho tiêu dùng tạichổ và suất khẩu.

Những nghiên cứu về phân vi lượng cho ớt bước đầu đã được chú ý qua việcsản xuất và sử dụng các chế phẩm tăng năng suất, phân bón lá: Công ty sinh hóaNông Nghiệp và thương mại Thiên Sinh, xí nghiệp sản xuất phân bón lá Sài Gòncũng đã nghiên cứu sản xuất các chế phẩm tăng năng suất rau đậu, ớt… và đã triểnkhai phun cho ớt trên nhiều địa bàn trồng ớt có kết quả tốt Năm 1983, 1984 SởNông Nghiệp Bình – Trị - Thiên đã kết hợp với nhiều địa phương phun một số chếphẩm qua lá lên các giai đoạn phát triển của ớt đã có nhận xét: Khi phun các chếphẩm từ 2 đến 3 lần vào lúc ớt ra hoa ở diện tích đại trà làm tăng tỷ lệ đậu quả 7 –10% so với đối chứng (Hoàng Minh Đạt, 1985[6]) Từ năm 1990 trở lại đây nôngdân đã sử dụng một số chế phẩm tăng năng suất cho ớt như Komix 301, Atonic,Superzin, SG – HQ và các loại phân bón lá khác Các nguyên tố đa lượng NPKđược chú ý nhiều: Đào Thị Gọn, Trần Đức Dục, 1992[9] đã nghiên cứu nhiều năm

về tập quán canh tác, công thức luân canh, dinh dưỡng NPK và hiệu quả kinh tế củaviệc bón NPK trên đất cát biển đối với các loại cây trồng và cây ớt, đã kết luận đấtcát biển T.T.Huế có độ phì thấp, mạch nước ngầm phân bố khá cao Việc đầu tưphân bón cho các loại cây trồng trên đất cát biển còn quá thấp, thâm canh chưađúng mức nên năng suất thấp Ở những nơi bố trí cây trồng hợp lý, giống thích hợp,thâm canh đúng kỹ thuật đã cho năng suất cao đáng kể Trên đất trồng ớt ở ThừaThiên Huế (chủ yếu đất cát biển và đất phù sa nghèo dinh dưỡng) bón phân đalượng NPK cho ớt là hết sức cần thiết, có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng pháttriển,làm tăng năng suất của ớt Tỷ lệ bón NPK thích hợp cho năng suất cao nhất là

tỷ lệ 150N : 175P : 50K Công thức bón NPK vừa cho năng suất cao, vừa cho hiệuquả kinh tế lớn và có tác dụng cải tạo đất là 150N : 75P : 50K

Về bảo vệ thực vật trên ớt, đã có công trình của Lê Ngọc Anh, Nguyễn VănĐàn và cộng sự, 1990 [1], nghiên cứu bệnh thối quả ớt và các biện pháp phòng trừ.Kết quả cho thấy nguyên nhân gây bệnh thối quả ớt là do loại nấm ký sinhColletotricum nigrum, từ đó xác định một số biện pháp phòng trừ là bón N:P:K cânđối theo công thức 1:1:0.5 thì có khả năng hạn chế bệnh tốt nhất, sử dụng 6 loạithuốc thí nghiệm đều hạn chế tỷ lệ bệnh, cũng như thời vụ trồng ớt cực sớm (có quả

Trang 17

từ tháng 2 – tháng 4) thu hoạch xong có thể tránh thời gian nhiễm bệnh NguyễnNhư Đối và cộng sự, 1985 [8], nghiên cứu các loại nấm gây bệnh thối trái ớt(Antracnose) đã nhận xét rằng tác nhân gây bệnh thối trái là 2 loài nấm Fusariumdimerum và Cylindrocarpon sp Nguồn bệnh lây lan chủ yếu từ đất và hạt, các loàinấm sinh sản theo lối vô tính nên phát triển rất nhanh và có thể trở thành dịch trongthời gian từ tháng 4 – tháng 7 dương lịch vì điều kiện thời tiết ở Thừa Thiên Huế rấtthích hợp với nấm bệnh Trần Tú Ngà và Trần Thế Tục và cộng tác viên, 1995 [21]tiến hành chọn tạo giống ớt cay có khả năng chống chịu bệnh thán thư Kết quả chothấy “Giống V23 có thời gian sinh trưởng ngắn, phân cành vừa phải, cây thấp, gọn,khỏe, sinh trưởng tương đối đồng đều Giống V23 ra hoa không nhiều nhưng tỷ lệđậu quả cao, trọng lượng quả tương đối lớn, (>10g) nên năng suất đạt cao nhất trongcác giống nghiên cứu và cao hơn ĐC (Chìa Vôi) Phẩm chất quả tương đương vớigiống ớt Chìa Vôi, chống chịu bệnh thối quả (thán thư) loại khá hơn Chìa Vôi” Nhìn chung các nghiên cứu về cây ớt ở Việt Nam còn rất hạn chế, chỉ mới đềcập đến một số biện pháp kỹ thuật canh tác ảnh hưởng tới năng suất như thời vụ,phân bón, sâu bệnh, mà chưa có những nghiên cứu đa dạng hơn, để tìm ra nhữngbiện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế của ớt vềgiống, chất điều hòa sinh trưởng, các nguyên tố đa lượng, bảo quản, chế biến ớt sauthu hoạch (khoa học công nghệ sau thu hoạch), đặc biệt chưa có công trình nàonghiên cứu về nguyên tố vi lượng đối với ớt [23].

1.2 Tổng quan về Auxin

1.2.1 Vai trò chung của auxin

Auxin là nhóm chất kích thích sinh trưởng thực vật được phát hiện sớm nhất

và đây là nhóm chất điều hòa sinh trưởng được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất

* Cấu tạo hóa học của Auxin [16]

Auxin là phytohoocmon đầu tiên được phát hiện, trong cây nó chính làaxit β – indol axetic( AIA) Qua quá trình nghiên cứu và ứng dụng, con người

đã tổng hợp nên nhiều chất mới có bản chất hóa học khác nhau nhưng chúng

có hoạt tính tương tự như auxin và được gọi là auxin tổng hợp Các auxin tổnghợp được sử dụng phổ biến trong sản xuất là IBA, α- NAA, 2,4 D…

Trang 18

* Tác dụng sinh lý của Auxin [26]

AIA nói riêng cũng như Auxin nói chung có tác dụng điều chỉnh rất nhiều quátrình sinh trưởng của tế bào, cơ quan và toàn cây

- AIA kích thích sự sinh trưởng dãn dài của tế bào

Sự tác dụng của AIA lên tế bào đã được chứng minh bằng nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học Qua đó người ta nhận thấy auxin có tác dụng kích thích tế bàosinh trưởng dãn dài theo chiều ngang làm tế bào phình to ra

Hiệu quả đặc trưng của auxin là tác động lên sự dãn của thành tế bào AIA làmgiảm pH trong thành tế bào, hoạt hóa enzim phân hủy các liên kết hydro giữa cácsợi xenluloz, làm cho chúng lỏng lẻo tạo điều kiện cho thành tế bào dãn ra dưới tácdụng của áp suất thẩm thấu của không bào trung tâm

- AIA có tác dụng điều chỉnh tính hướng động của cây

Tính hướng của cây là một trong những đặc tính vốn có của thực vật Cây cóthể hướng về tác nhân kích thích bên ngoài tạo nên tính hướng của cây, bao gồmhướng sáng, hướng đất, hướng thủy và hướng hóa Tính hướng của thực vật có ýnghĩa quan trong đối với sự sinh trưởng và tồn tại của thực vật Qua nghiên cứu,người ta nhận thấy auxin có tác dụng mạnh và rõ rệt lên tính hướng quang và hướngđất của cây

Trang 19

Bằng việc sử dụng nguyên tử đánh dấu, đã phát hiện ra sự phân bố của AIAphóng xạ không đều ở hai phía của cơ quan AIA phân bố nhiều hơn ở phần khuấtánh sáng cũng như bộ phận nằm ngang của cây Kết quả là tạo nên sự sinh trưởngkhông đều ở hai phía của cơ quan

Có nhiều giả thuyết được đưa ra để giải thích sự phân bố không đều auxin ởhai phía của cơ quan Trong đó người ta cho rằng có hai nguyên nhân chính:Nguyên nhân thứ nhất là khi bị kích thích thì sự vận chuyển phân cực AIA bị ứcchế; nguyên nhân thứ 2 là có sự tồn tại một điện thế trong các cơ quan đó AIAtrong cây thường bị ion hóa thành AIAvà do đó phân bố về phía điện dương nhiềuhơn

- AIA điều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn.

Ưu thế ngọn là một đặc tính quan trọng của thực vật Đó là sự sinh trưởng củachồi ngọn hoặc rễ chính sẽ ức chế sự sinh trưởng của chồi bên hoặc rễ phụ Khi có

sự tồn tại của chồi ngọn hoặc rễ chính thì các chồi bên hoặc rễ phụ sẽ bị ức chế.Nếu loại trừ chồi ngọn hoặc rễ chính thì chồi bên hoặc rể phụ thoát khỏi trạng thái

ức chế và chũng sẽ sinh trưởng lập tức

Người ta nêu ra hai quan điểm để giải thích vai trò của AIA đối với hiện tượng

ưu thế ngọn là ức chế trực tiếp và ức chế gián tiếp

Theo quan điểm ức chế trực tiếp: AIA được tổng hợp ở chồi ngọn với hàmlượng cao, khi vận chuyển xuống dưới, các chồi bên bị auxin ức chế Khi cắt chồingọn làm hàm lượng AIA giảm xuống và chồi bên được kích thích sinh trưởng.Theo quan điểm ức chế gián tiếp của AIA cho rằng AIA đã kích thích sự tổnghợp một chất ức chế sinh trưởng, chẳng hạn là etylen Và chính chất này đã ức chế

sự sinh trưởng của các chồi bên

- AIA kích thích sự ra rễ

Trong sự hình thành rễ, đặc biệt là rễ bất định phát sinh từ các cơ quan dinhdưỡng thì tác dụng của auxin là rất đặc trưng Có thể xem auxin là hoocmon hìnhthành rễ tác dụng kích thích sự ra rễ của auxin được chứng minh rõ ràng trong nuôicấy mô Nếu môi trường nuôi cấy chỉ có auxin thì mô nuôi cấy chỉ xuất hiện rễ màthôi, để tạo chồi người ta phải bổ sung vào môi trường thêm xitokinin

- AIA kích thích sự sinh hình thành quả và tạo quả không hạt.

Trang 20

Trong sự hình thành quả: Tế bào trứng sau khi thụ tinh xong sẽ phát triểnthành phôi và sau đó là hạt Phôi hạt là nguồn tổng hợp auxin nội sinh quan trọng.Auxin nội sinh sau khi được tổng hợp từ phôi sẽ khuếch tán vào bầu và kích thíchbầu phát triển thành quả Vì vậy, quả chỉ được hình thành sau khi có sự thụ tinh, nếukhông có quá trình này thì không hình thành phôi và hoa sẽ rụng.

Thông thường trên một cây, các quả có kích thước, hình dạng rất khác nhau.Điều này là do sự phân bố hàm lượng auxin khác nhau theo các hướng của quả Như vậy ta thấy rằng chính vai trò của auxin nội sinh được tạo ra từ phôi hạt

là tác nhân làm cho quả sinh trưởng lớn lên Nếu xử lí auxin ngoại sinh cho hoatrước khi thụ phấn, thụ tinh sẽ thay thế được nguồn auxin nội sinh mà không cần cóquá trình thụ phấn, thụ tinh

Auxin xử lý sẽ khuếch tán vào bầu nhụy giống auxin nội sinh và kích thíchbầu lớn lên thành quả không qua thụ tinh, có nghĩa là quả không có hạt Đó chính là

cơ sở khoa học của những ứng dụng tạo quả không hạt trong nông nghiệp

- AIA kìm hãm sự rụng của hoa, lá, quả

Sự rụng của lá, hoa, quả là do sự hình thành tầng rời ở cuống của các cơ quan Auxin có tác dụng ức chế sự hình thành tầng rời Do đó mà nó có thể kìm hãm sựrụng của lá, hoa và đặc biệt là kìm hãm sự rụng của quả

Ngoài ra auxin còn có tác dụng điều chỉnh sự chín của quả Quá trình chín củaquả có sự kích thích của ethilen, nhưng tác dụng đối kháng thuộc về auxin Auxinkìm hãm, làm chậm sự chín của quả

Như vậy, cân bằng auxin/etylen quyết định trạng thái chín của quả Trongtrường hợp muốn quả chậm chín thì có thể xử lí auxin cho quả xanh trên cây hoặcsau khi thu hoạch

1.2.2 Vai trò của Auxin với cây ớt

Auxin là một hormon thực vật được phát hiện đầu tiên vào năm 1934 Đó làIAA (Axit β - indol axetic) Việc phát hiện ra Auxin là công lao của nhiều nhà khoahọc làm việc liên tục trong nhiều năm và đã chứng minh rằng Auxin là một hormonthực vật (phytohormon) quan trọng trong toàn thế giới thực vật Theo Hoàng MinhTấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993 [24]: Bằng con đường tổng hợp hóa học, hàngloạt các chất có bản chất Auxin lần lượt ra đời và có ý nghĩa quan trọng trong việc

Trang 21

điều khiển sự sinh trưởng, phát triển của cây  -NAA là một Auxin tổng hợp được

sử dụng rộng rãi nhất trong sản xuất với hoạt tính của Auxin” Ngoài tác dụng nhiềumặt của Auxin lên quá trình sinh trưởng phát triển của cây thì vai trò của nó đối với

sự kết quả, sự đậu quả, sự tạo quả và sinh trưởng của quả có một ý nghĩa quan trọng

và được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất [16]

Houghtaling H.B 1935[43] cho rằng: sự lớn lên của quả là do sự phân chia

tế bào và đặt biệt là sự giản nhanh của tế bào trong bầu Sự phân chia tế bào khônggiống nhau giữa các giống, các loài, chẳng hạn trong mỗi loài cà chua một số tế bàovẫn tiếp tục phân chia ngay cả lúc quả chín như loài Lycopesicum esculentum Sựtăng kích thước, thể tích, trọng lượng tươi, trọng lượng khô và đường kính của quảmột cách nhanh chóng là đặc trưng sinh trưởng của quả và được điều chỉnh bằngphytohormon xuất hiện trong phôi hạt

Gustafson F.G 1939[42] đã thí nghiệm hàm lượng Auxin trong bầu, hạt ở một

số giống bưởi, cam, chanh, táo, đậu, cà chua, dưa chuột… thấy rằng: nếu chúng ta

xử lý cho hoa chưa thụ tinh thì Auxin ngoại sinh sẽ khuếch tán vào bầu và kíchthích sự lớn lên của bầu thành quả mà không qua quá trình thụ tinh và tạo nên quảkhông có hạt (quả đơn tính) Sự tăng kích thước của quả gây ra do sự giãn của các

tế bào mà trong đó Auxin đóng vai trò điều chỉnh, nguồn Auxin này sản sinh từ hạt.Trần Thế Hanh (2004) [10], nghiên cứu ảnh hưởng của α-NAA đến giống lạcL14 trên đất bạc màu Bắc Giang đã cho thấy: α-NAA ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng

và tăng năng suất 11,2%

Theo Hoàng Minh Tấn, Đỗ Quý Hai, Nguyễn Đình Thi (2008) [25] bổ sungα-NAA ngoại sinh bằng cách xử lý hạt trước khi gieo hoặc phun lên lá ở các thời kỳsinh trưởng đã tăng số quả chắc trên cây so với đối chứng, nồng độ tác động là 10-30ppm Điều này chứng tỏ rằng α-NAA có ảnh hưởng đến sự thụ tinh, đậu quả vàquá trình tích lũy vật chất khô của lạc

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Thi (2010) [28] thấy rằng xử lý GA3,IAA và α-NAA cho hạt rau cải mầm trước khi gieo đã tăng tỷ lệ nảy mầm và tốc độnảy mầm, rút ngắn thời gian nảy mầm; tăng chiều cao thân và chiều dài rễ Nồng độ

xử lý thích hợp đối với GA3 là 8 ppm, đối với IAA và α-NAA là 12 ppm

Trang 22

Trong đời sống cây trồng, nhiệt độ là yếu tố sinh thái vô cùng quan trọng Khinhiệt độ môi trường cao quá vượt ngưỡng chịu đựng, các quá trình sinh lý của cây

sẽ bị tổn thương, màng tế bào giảm tính bền, phức hệ lipoproteit bị phá hủy làmbiến dạng ty lạp thể gây giảm sút quang hợp và hô hấp, tích lũy các sản phẩm độchại trong cơ thể; từ đó làm giảm sút quá trình sinh trưởng phát triển, sinh lý hóasinh, năng suất và phẩm chất [26]

Theo hướng nghiên cứu sử dụng các biện pháp can thiệp giúp cây sinh trưởngphát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ cao, một số giải pháp đã được đề ra nhưrèn luyện hạt giống, bón bổ sung các chất khoáng và hóa chất [39] Trên cơ sở vaitrò tích cực của các chất kích thích sinh trưởng trong sự tác động trực tiếp lên chấtnguyên sinh của tế bào, Leopol và Went (1952) đã sử dụng phytohoocmon ngoạisinh xử lý cho cây và thu được kết quả tốt Nguyễn Bá Lộc (1993) đã dùng auxin vàgibberellin tác động vào giai đoạn nảy mầm của hạt đậu phộng và hạt đậu Cowpea,làm giảm tác hại của nhiệt độ cao đối với cây, làm tăng tỷ lệ đậu quả/cây[17]

Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch 1993[24] đã kết luận rằng: Sự đậuquả phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng Auxin

và các chất kích thích sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn đến sự rụng sau khi hoa

nở Để tăng cường quá trình đậu quả, người ta bổ sung Auxin và gibberellin cho hoa

và quả non Auxin và gibberellin sẽ là nguồn bổ sung thêm cho nguồn phytohormon

có trong phôi hạt vốn không đủ Chính vì thế mà sự sinh trưởng của cây được tăngcường và quả không rụng ngay được

Để cung cấp thêm một phần chất dinh dưỡng và một số yếu tố cần thiết, người

ta thường bổ sung một số nguyên tố dinh dưỡng vi lượng và đa lượng TheoNguyễn Bá Lộc, Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2009) [18] bón vi lượng Mn và chấtđiều hòa sinh trưởng GA3 đều có ảnh hưởng tốt đến năng suất và phẩm chất giốngngô rau LVN23 Các công thức có xử lý đã làm tăng năng suất ngô rau lên từ 1% -31,63% so với đối chứng

Nếu chúng ta xử lý cho hoa chưa xảy ra thụ tinh thì Auxin ngoại sinh sẽkhuếch tán vào bầu và kích thích sự lớn lên của bầu thành quả mà không qua quátrình thụ tinh Trong trường hợp này, quả tạo nên không có hạt

Trang 23

Theo Nguyễn Như Khanh và Nguyễn Văn Đính 2011 [12], để tăng tạo quảđơn tính (quả không hạt, quả điếc) ở cà chua và một số cây trồng khác, sử dụng cácchất điều hòa sinh trưởng nhóm auxin (ví dụ: axit-2,4-diclophenoxyaxetic; 2,4D,với nồng độ 50mg/l) có tác dụng hình thành các quả đơn tính không hạt Trongtrường hợp đó quả sinh trưởng nhanh hơn, và chứa nhiều đường hơn.

Kết quả nghiên cứu của Jackson D.I và Combie B.G 1972 [44] thấy rằng khi

xử lý Auxin và gibberellin cùng nhau thì tỷ lệ đậu quả tăng lên 94%, còn xử lý riêngAuxin chỉ đạt 65% hoặc riêng gibberellin chỉ đạt 70% Xuất phát từ lý thuyết về sựtạo quả, tất cả các tác giả đều khẳng định: Các chất Auxin thường có hiệu quả caotrong việc tạo quả không có hạt đối với các loại quả có nhiều noãn như dâu tây, càchua, thuốc lá, bầu bí và không có hiệu quả đối với các loại quả hạch như lê, táo,đào, mận Có nhiều loại quả vừa phản ứng với auxin vừa phản ứng với gibberellin.Tuy nhiên gibberellin có hiệu quả khi tạo quả không hạt với các cây mà Auxinkhông gây hiệu quả (táo, chanh, cam, nho) Người ta đã xử lý các chất điều hòa sinhtrưởng Auxin ( NAA) và gibberellin (GA3) cho hoa nở thì có thể loại bỏ được sựthụ tinh mà quả vẫn lớn được Nồng độ sử dụng tùy thuộc vào các chất khác nhau

và các loài khác nhau ( NAA 10-20ppm, GA3 10-100ppm) Việc xử lý tạo quảkhông hạt có ý nghĩa làm tăng phẩm chất quả đặc biệt là các loại quả cho xuất khẩu

Về sự nẩy mầm của hạt ớt, Desai V.G.P; Patil M.M và Aniarkar M.V (Ấn Độ),

1987 [41] đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự nảy mầmcủa hạt giống ớt ngọt (C, annuum var grossum) Với giống ớt Brahat, hạt giống đãđược ngâm 24 giờ trong các dung dịch  NAA 10 – 20ppm Sự nảy mầm đã đượctăng nhanh ở điều kiện ngoài đồng và trong phòng thí nghiệm Số liệu đã được xếpthành bảng, với những hạt giống được thí nghiệm  NAA ở nồng độ 10ppm chokết quả tốt:  NAA làm tăng tỷ lệ nấy mầm 95

Patil U.B, Sangle P.B, Desai B.B, 1985 [45] nghiên cứu ảnh hưởng của NAA,

GA đến năng suất và thành phần hóa học của quả ớt (với 9 giống) đã kết luận: Nồng

độ xử lý NAA tốt nhất cho ớt là 20 ppm sau trồng 20 ngày, GA 10 ppm (phun mộtlần) làm tăng số qủa trên cây, kích thước quả và hàm lượng capsisin (chất gây cay),Cacbohydrate (HC) và Vitamin C, Protein và chất béo của quả ớt

Trang 24

Patil U.B; Sangale P.B; Desai B.B, 1985[45] tiến hành một thí nghiệm trongnhà kính, với 9 hạt giống ớt được xử lý NAA, GA Kết quả cho thấy đã có ảnhhưởng rõ nhất về tăng năng suất, số quả/cây, kích thước quả và hàm lượngCapsicin, axit ascorbic, cacbohydrate, protein và chất béo của ớt.

Theo Lê Thị Khánh, 1999 [14] Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điềuhòa sinh trưởng (α-NAA, GA3) và nguyên tố vi lượng (B, Zn) đến sinh trưởng, phát

triển, năng suất và phẩm chất ớt cay (Capsicum anuuml.) ở Thừa Thiên Huế Kết

qủa cho thấy nồng độ xử lý tối thích của α-NAA đối với ớt là 20ppm và thời gian

xử lý thích hợp là lúc phân cành đến ra hoa đầu Nồng độ tối thích của GA3 đối với

ớt là 10ppm và thời gian xử lý thích hợp là lúc ra hoa đến ra quả đầu

Tóm lại tất cả các tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều khẳng địnhvai trò của chất điều hòa sinh trưởng (α-NAA và GA3) và các nguyên tố vi lượng(B, Zn) là vô cùng quan trọng trên nhiều mặt, nhưng đặc biệt đối với quá trình hìnhthành và phát triển của hoa, quả Hiệu quả của α-NAA và GA3 và B, Zn cũng chịuảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh như đất đai, thời tiết khí hậu và các yếu tốnội tại của cây như chủng loại, giống, các thời kỳ sinh trưởng của cây trồng nóichung và cây ớt nói riêng Tiếp cận, nắm bắt được những kết quả nghiên cứu, thấy

rõ tầm quan trọng, tác dụng của GA3 và α-NAA, B, Zn … Muốn sử dụng B, Zn cóhiệu quả cao phải điều tra hàm lượng từng nguyên tố trong từng loại đất trồng, câytrồng, thậm chí trong từng thời ký sinh trưởng, trong từng bộ phận của cây Chúng

ta hoàn toàn có cơ sở chăc chắn, để nghiên cứu, tác động chúng lên cây ớt nhằmđiều khiển sự sinh trưởng, phát triển của cây theo hướng có lợi, năng cao năng suất,phẩm chất và hiệu quả kinh tế, hạn chế những ảnh hưởng xấu đến đời sống các loạicây trồng nói chung và cây ớt nói riêng

1.3 Điều kiện tự nhiên của xã Cam Thủy, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị [37]

- Vị trí địa lý

Cam Thủy là xã nằm trong vùng Trung Du Bán Sơn Địa của Huyện Cam Lộvới tổng diện tích tự nhiên 2069 ha, mật độ dân số 247 người/km2

+ Phía Bắc giáp Xã Linh Hải

+ Phía Nam giáp xã Cam Hiếu

Trang 25

+ Phía Đông giáp xã Cam Thanh

+ Phía Tây giáp xã Cam Tuyền

- Địa hình, khí hậu

Xã Cam Thủy có vị trí khá thuận lợi với tuyến đường xuyên Á từ Quốc Lộ 1Achạy qua – giáp đường Hồ Chí Minh và tuyến đường liên xã từ Cam Hiếu qua CamThủy Dân cư ở ven bờ Sông Hiếu chiều dài khoảng 2 km, cả 2 tuyến đương nàyđều nằm trên địa bàn xã nên đã tạo điều kiện cho xã Cam Thủy nhiều lợi thế về giaothông, để giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội, cũng như việc tiếp thu các thành tựukhoa học Công Nghệ và tăng khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức trong vangoài huyện, tạo đà thúc đẩy xã phát triển một nền kinh tế đa dạng Thương mại dịch

vụ, Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp

+ Địa hình:

- Xã Cam Thủy có khoảng 40% diện tích là dạng địa hình tương đối bằngphẳng tập trung ở phía Nam của xã còn lại 60% diện tích có dạng địa hình đồi núibát úp tập trung ở phía Bắc của xã, độ cao so với mặt nước biển là 30m có nơi caonhất là 50m, nơi thấp nhất là 2,5m, độ dốc trung bình 10 – 15 độ Hướng dốcnghiêng từ Tây sang Đông do đó việc bố trí, tổ chức sản xuất cây trồng hàng nămcũng như việc phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi ở một số khu vực còn gặpnhiều khó khăn

+ Khí hậu:

- Xã Cam Thủy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, chia làm

2 mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đếntháng 3 năm sau

- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm từ 24-250C nhiệt độ cao tuyệt đối 400C,nhiệt độ thấp nhất từ 8 – 90C, biên độ nhiệt giao động từ giữa ngày và đêm khoảng

10 – 110C, giữa ngày nóng và ngày lạnh khoảng 17 – 220C

- Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối lớn từ 2500 – 2700 mm phân bổkhông đều trong năm và được chia làm 2 mùa rõ rệt

- Nhìn chung thời tiết khí hậu không ổn định cho sản xuất nông nghiệp, do sựphân hóa của thời tiết theo mùa cùng với các hiện tượng thời tiết như lũ - bảo -giông tố, gió mùa Tây Nam khô nóng, gió mùa đông bắc heo lạnh gây ảnh hưởng

Trang 26

không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp, do đó phải có những biện pháp phòng chống

để đối phó với khí hậu một cách thích hợp nhất

Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết, khí hậu năm 2012 – 2013 tại huyện Cam Lộ

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Giống thí nghiệm

Trong đề tài này chúng tôi chọn đối tượng nghiên cứu là hai giống ớt: giống ớthiểm lai F1 207 của công ty TNHH Hai Mũi Tên Đỏ cung cấp, đây là giống đượctrồng phổ biến ở xã Cam Thủy do Công ty Cổ phần Vina Xanh hỗ trợ năm 2011 vàgiống Sừng Vàng F1 TN447 của Công ty TNHHTM Trang Nông cung cấp

- Giống ớt hiểm lai F1 207: Là giống ớt lai F1, sinh trưởng khỏe, khả năng

chống chịu tốt, đặc biệt với bệnh thán thư, héo xanh,…Ra hoa đậu quả sớm và tậptrung Quả thuôn thẳng, da trơn láng, khi chín có màu đỏ tươi, rất cay và thơm.Chiều dài quả từ 3-5 cm Năng suất cao, trung bình đạt 28-30 tấn/ha

- Giống Sừng Vàng F1 TN447

Sinh trưởng mạnh, kháng bệnh tốt, cây lớn, độ đồng đều cao Trái dài 13 – 14

cm, đường kính 1,4 – 1,5 cm, trọng lượng trái 14 -15g Trái khi chưa chín màuvàng, già chuyển vàng đậm, chín đỏ, ăn rất cay và thơm Thời gian bắt đầu thuhoạch 75 – 85 ngày sau khi trồng

2.1.2 Hóa chất sử dụng và phương pháp xử lý

- α-NAA (α Naphtyl axetic axit) 80% hoạt chất: dạng bột, do Viện hóa côngnghiệp Việt Nam sản xuất Nồng độ xử lý cho ớt pha 10ppm, 20ppm và 30ppm theoα- NAA nguyên chất

- Các thời kỳ xử lý: ngâm hạt giống trước khi gieo trong 5-6 giờ, phun lên lá ởgiai đoạn 6 lá, và phun trước khi ra hoa

2.1.3 Đất thí nghiệm

Chúng tôi tiến hành thí nghiệm trên đất trồng ớt phổ biến ở xã Cam Thủy,huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

2.2 Nội dung nghiên cứu.

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của hai giống ớt.

- Đặc điểm về hình thái.

Lá, hoa, quả

- Đặc điểm về sinh trưởng.

Trang 28

Xác định tỷ lệ nảy mầm, thời gian sinh trưởng phát triển, tổng số lá trên câygiai đoạn: cây con, phân cành, ra hoa, thu hoạch, chỉ số diện tích lá, chiều cao cây,đường kính tán cây.

- Đặc điểm về phát triển

Xác định thời gian ra hoa, tổng số hoa/cây

- Đặc điểm về năng suất và yếu tố cấu thành năng suất.

Tổng số quả trên cây, số quả hữu hiệu/cây, kích thước quả, trọng lượng 100quả, năng suất quả tươi

- Đặc điểm về phẩm chất.

Hàm lượng Vitamin C, hàm lượng đường tổng số

2.2.2 Xác định ảnh hưởng của α-NAA đến hai giống ớt.

- Xác định ảnh hưởng α-NAA đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng

suất của hai giống ớt

+ Số ô thí nghiệm: 24 ô Mỗi ô có 3 hàng

+ Trồng mỗi hàng cách nhau 1,0-1,2 m, cây cách cây 0,5-0,6 m Mỗi ô thínghiệm trồng 30 cây

+ Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 15m2

+ Diện tích toàn bộ các ô thí nghiệm: 15m2 x 24 = 360 m2 (không kể dải bảovệ)

Trang 29

Ib3

IIb3

IId2

Id3

IId3

2.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

1 Tỷ lệ nảy mầm: xác định theo Voiteccova (1967)

Mỗi công thức nhắc lại 3 lần mỗi lần 30 hạt Sau khi gieo, quan sát thấy hạtnảy mầm thì tiến hành đếm số hạt nảy mầm ở trong mỗi chậu, mỗi ngày đếm 1 lầncho tới lúc nào số hạt nảy mầm trong mỗi chậu không đổi thì chấm dứt việc đếm đó

Tỷ lệ nảy mầm (%)= (Số hạt nảy mầm/ Tổng số hạt gieo) x 100

2 Thời gian sinh trưởng phát triển (ngày)

Là số ngày từ khi gieo đến khi quả chín

3 Chiều cao của cây (cm)

Chiều cao cây được đo từ gốc (nơi có rễ đầu tiên) đến ngọn bằng thước dài(cm) Theo dõi qua 4 giai đoạn: cây con, phân cành, ra hoa, thu hoạch Số lượng câytheo dõi 10 cây trên một ô thí nghiệm Cắm que đánh dấu những cây đã đo để lầnsau đo tiếp

4 Đường kính tán cây (cm)

Đo bằng thước dài (cm) ở giữa tán cây rộng nhất, nếu tán cây không đồng đềuthì đo đường kính tán rộng nhất và hẹp nhất rồi lấy trị số trung bình đo ở giai đoạnthu hoạch

5 Tổng số lá (lá/cây)

Trang 30

Xác định bằng cách đếm Đếm ở 4 giai đoạn: cây con, phân cành, ra hoa, thuhoạch.

6 Diện tích lá khi cây ra hoa rộ

Theo phương pháp cân gián tiếp theo khối lượng:

Sử dụng công thức:

S = B/A (cm2)

S: Diện tích lá

B: Khối lượng mảnh giấy cắt hình lá (g)

A: Khối lượng mảnh giấy 1cm2 (g)

7 Thời gian ra hoa (ngày)

Tính từ khi gieo hạt đến khi xuất hiện hoa đầu tiên

11 Số quả hữu hiệu/cây

Đếm số quả thu hoạch từng đợt (trừ quả bị sâu bệnh, chín ép, dị dạng mất giátrị thương phẩm)

Trang 31

14 Năng suất quả tươi

Năng suất quả tươi (kg/m2) = (Trọng lượng quả tươi/ô) / Diện tích ô

15 Định lượng Vitamin C

Vitamin C được chiết tách bằng dung dịch axit Metaphosphoric, sau đó phảnứng tạo Osazone với 2,4 – dinitrophenylhydrazine Định lượng sản phẩm Osazonebằng máy sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) Thông qua kết quả sản phẩm Osazonetính toán hàm lượng vitamin C trong mẫu thử nghiệm

16 Xác định hàm lượng đường tổng số (%) xác định bằng phương phápBertrand dựa vào tính khử của đường

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các kết quả nghiên cứu được xử lý theo phần mềm thống kê nông nghiệpStatistix 9.0 và Excel 2003

Trang 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HAI GIỐNG ỚT F1 207 VÀ F1 TN447 3.1.1 Một số đặc điểm sinh học và hình thái của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447

3.1.1.1 Một số đặc điểm về hình thái của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447

Cây ớt là cây gia vị, thuộc loại thân thảo, mọc hàng năm ở các nước ôn đới,sống lâu năm và thân phía dưới hóa gỗ ở các nước nhiệt đới

Đặc điểm hình thái chung của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 là:

- Thân

Khi cây già phần gốc thân chính hóa gỗ, cây cao 35-65 cm, có giống cao

125-135 cm Ớt phân tán mạnh, kích thước tán thay đổi tùy theo điều kiện canh tác vàgiống

Ngoài các đặc điểm chung trên thì hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 còn cómột số đặc điểm hình thái khác biệt nhau như: Giống F1 207 có màu sắc quả và láxanh đậm hơn so với giống F1 TN447 khi quả chưa chín, còn khi quả chín hoàntoàn thì giống F1 207có màu đỏ tươi, giống F1 TN447 có màu vằng đậm hoặc chín

đỏ Thân cây của giống F1 TN447 to và cứng hơn so với giống F1 207 Chiều dàiquả của giống F1 TN447 dài hơn so với giống F1 207

Trang 33

3.1.1.2 Một số đặc điểm sinh trưởng của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng của hai giống

ớt F1 207 và F1 TN447

Tỷ lệ nảy mầm (%) 95,00 ± 0,24 92,92 ± 0,20 97,81Thời gian sinh trưởng, phát triển (ngày) 75 90 120,00Tổng số lá giai đoạn cây con (lá/cây) 8,50 ± 0,13 8,40 ± 0,10 98,82Tổng số lá giai đoạn phân cành (lá/cây) 72,80 ± 0,66 62,53 ± 0,57 85,89Tổng số lá giai đoạn ra hoa (lá/cây) 298,63 ± 3,13 233,83 ± 3,71 78,30Tổng số lá giai đoạn thu hoạch (lá/cây) 395,60 ± 7,03 335,80 ± 6,09 84,88Chiều cao cây giai đoạn cây con (cm) 11,35 ± 0,13 10,53 ± 0,18 92,77Chiều cao cây giai đoạn phân cành (cm) 38,27± 0,78 32,67 ± 0,53 85,37Chiều cao cây giai đoạn ra hoa (cm) 62,47 ± 0,93 56,40 ± 0,94 90,28Chiều cao cây giai đoạn thu hoạch (cm) 75,43 ± 0,78 69,13 ± 0,86 91,65Đường kính tán cây (cm) 65,20 ± 0,82 53,30 ± 0,59 81,75

Qua quá trình nghiên cứu và theo dõi có thể thấy cả hai giống ớt đều là giốngcây ngắn ngày, nhưng giống F1 TN447 có thời gian sinh trưởng, phát triển dài hơn

TN447: 233,83 lá/cây, giai đoạn thu hoạch: giống F1 207: 395,60 lá/cây, giống F1

TN447: 335,80 lá/cây

Chiều cao của cây có sự chênh lệch nhau rất rõ ở cả bốn giai đoạn Đặc biệt là

ở giai đoạn phân cành và ra hoa, tốc độ tăng trưởng chiều cao tăng nhanh ở cả haigiống vì giai đoạn này tổng hợp chất hữu cơ chủ yếu nuôi dưỡng cơ quan sinhdưỡng và hoa

Đường kính tán cây có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sau này của cây trồng.Đường kính tán cây của hai giống cũng có sự chênh lệch nhau Giống F1 207 cóđường kính tán cây là 65,20 cm rộng hơn so với giống F1 TN447 là 53,30 cm

Giống Chỉ tiêu

Ngày đăng: 04/12/2014, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Anh, Nguyễn Văn Đàn (1990), Nghiên cứu bệnh thối trái quả ớt và các biện pháp phòng trừ, Báo cáo tổng kết chuyên đề về cây ớt tháng 11 năm 1990 – Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh thối trái quả ớtvà các biện pháp phòng trừ
Tác giả: Lê Ngọc Anh, Nguyễn Văn Đàn
Năm: 1990
2. Mai Thị Phương Anh (1997), Kỹ thuật trồng một số loại rau cao cấp, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr: 7-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng một số loại rau cao cấp
Tác giả: Mai Thị Phương Anh
Nhà XB: NXBNông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
4. Cục thống kê Thừa Thiên Huế (1997), Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kê Thừa Thiên Huế (1997)
Tác giả: Cục thống kê Thừa Thiên Huế
Năm: 1997
5. Đường Hồng Dật (2002), Sổ tay người trồng rau, NXB Hà Nội, tr:156 - 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay người trồng rau
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2002
6. Hoàng Minh Đạt (1985), Cây ớt và kỹ thuật trồng ớt xuất khẩu, NXB Thuận Hóa, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ớt và kỹ thuật trồng ớt xuất khẩu
Tác giả: Hoàng Minh Đạt
Nhà XB: NXB ThuậnHóa
Năm: 1985
7. Nguyễn Như Đối (1985), Báo cáo tổng kết đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp tại vùng sa van Bình Trị Thiên, Tư liệu ĐHSP, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoahọc của việc xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp tại vùng sa van Bình Trị Thiên
Tác giả: Nguyễn Như Đối
Năm: 1985
8. Nguyễn Như Đối (1985), Quy trình kỹ thuật sản xuất cây ớt xuất khẩu, Khoa Sinh – trường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật sản xuất cây ớt xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Như Đối
Năm: 1985
9. Đào Thị Gọn, Trần Đức Dục và cộng sự (1992), Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật trên địa bàn Miền Trung, Kỷ yếu khao học Kỹ niệm 25 năm ngày thành lập trường ĐHNL Huế - lưu hành nội bộ, tr:15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trìnhnghiên cứu khoa học kỹ thuật trên địa bàn Miền Trung
Tác giả: Đào Thị Gọn, Trần Đức Dục và cộng sự
Năm: 1992
10. Trần Thế Hanh (2004), Nghiên cứu ảnh hưởng của DH1, α-NAA, PIX đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của giống lạc L14 trên đất bạc màu Việt Yên – Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của DH1, α-NAA, PIX đếnmột số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của giống lạc L14 trên đất bạc màu Việt Yên –Bắc Giang
Tác giả: Trần Thế Hanh
Năm: 2004
12. Nguyễn Như Khanh (Chủ biên), Nguyễn Văn Đính (2011), Giáo trình các chất điều hòa sinh trưởng thực vật, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cácchất điều hòa sinh trưởng thực vật
Tác giả: Nguyễn Như Khanh (Chủ biên), Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
13. Lê Thị Khánh (1994), Đặc điểm một số giống ớt trồng tại Huế, Tổng hợp kết quả nghiên cứu khoa học, ĐHNL Huế, tr: 37- 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm một số giống ớt trồng tại Huế
Tác giả: Lê Thị Khánh
Năm: 1994
15. Kibalenco A.P (1978), Vai trò của Bo trong trao đổi chất tế bào thực vật và nâng cao năng suất cây trồng, tư liệu ĐHSP Hà Nội I, tr: 3-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Bo trong trao đổi chất tế bào thực vậtvà nâng cao năng suất cây trồng
Tác giả: Kibalenco A.P
Năm: 1978
16. Nguyễn Bá Lộc (2006), Giáo trình chất điều hòa sinh trưởng thực vật, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Tác giả: Nguyễn Bá Lộc
Năm: 2006
17. Nguyễn Bá Lộc (1993), "Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng thực vật (auxin và gibberellin) đến tính chịu nóng của cây lạc và đậu Cowpea)”, Tập san Khoa học - Sinh học, trường Đại học Sư phạm Huế, tr:15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởngthực vật (auxin và gibberellin) đến tính chịu nóng của cây lạc và đậu Cowpea)
Tác giả: Nguyễn Bá Lộc
Năm: 1993
18. Nguyễn Bá Lộc, Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2009), “Ảnh hưởng của Mn và GA3 đến năng suất và phẩm chất ngô rau LVN23 trên đất phù sa thành phố Huế”, Tạp chí Khoa học, Đại học Huế (52), tr:61- 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Mnvà GA3 đến năng suất và phẩm chất ngô rau LVN23 trên đất phù sa thành phốHuế”, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Nguyễn Bá Lộc, Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Năm: 2009
19. Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr 382- 384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
20. Trần Thị Ngà, Tô Thị Thu Hà (1994), Chọn tạo giống ớt cay phục vụ cho các vùng chuyên canh ớt, Kết quả nghiên cứu khoa học khoa trồng trọt ĐHNNI, 1992-1993, NXB Nông nghiệp, tr: 69-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo giống ớt cay phục vụ chocác vùng chuyên canh ớt
Tác giả: Trần Thị Ngà, Tô Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
21. Trần Thị Ngà, Trần Thế Tục (1995), Chọn tạo giống ớt cay V23, Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả 1990-1994, Viện nghiên cứu Rau quả, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr: 136 – 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo giống ớt cay V23
Tác giả: Trần Thị Ngà, Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1995
46. Trần Thị Ba (2005), ’’Giáo trình cây rau – Kỹ thuật trồng ớt”, http://www.ctu.edu.vn/colleges/agri/gtrinh/bvtv/rau%20sach/source/ky/thuat/ot.htm Link
54. Vũ Hướng Văn (2010), ’’Quả ớt và tác dụng giảm đau’’, http://danso.giadinh.net.vn/40231p1044c1050/qua-ot-va-tac-dung-giam-dau.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Diện tích năng suất và sản lượng trồng ớt (ớt cay) một số nước trên Thế giới và khu vực Châu Á - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 1.1 Diện tích năng suất và sản lượng trồng ớt (ớt cay) một số nước trên Thế giới và khu vực Châu Á (Trang 6)
Bảng 1.3. Tình hình thương mại ớt cay trên thế giới - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 1.3. Tình hình thương mại ớt cay trên thế giới (Trang 7)
Bảng 1.4. Diện tích trồng, năng suất và sản lượng của cây ớt tại một số tỉnh phía Bắc - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 1.4. Diện tích trồng, năng suất và sản lượng của cây ớt tại một số tỉnh phía Bắc (Trang 9)
Sơ đồ thí nghiệm - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Sơ đồ th í nghiệm (Trang 29)
Bảng 3.4. Phẩm chất của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.4. Phẩm chất của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (Trang 35)
Bảng 3.3. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.3. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (Trang 35)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của α-NAA đến tỉ lệ nảy mầm của  hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (%) - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của α-NAA đến tỉ lệ nảy mầm của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (%) (Trang 37)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của α-NAA đến chiều cao cây của  hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (cm) - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của α-NAA đến chiều cao cây của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (cm) (Trang 39)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của α-NAA đến đường kính tán cây của  hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (cm) - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của α-NAA đến đường kính tán cây của hai giống ớt F1 207 và F1 TN447 (cm) (Trang 41)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của α-NAA đến số lá trên cây - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của α-NAA đến số lá trên cây (Trang 43)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của α-NAA đến diện tích lá khi hoa nở rộ (cm 2 ) Giống - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của α-NAA đến diện tích lá khi hoa nở rộ (cm 2 ) Giống (Trang 44)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của α-NAA đến thời gian ra hoa (ngày) Giống - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của α-NAA đến thời gian ra hoa (ngày) Giống (Trang 46)
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của α-NAA đến sự đậu quả của ớt - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của α-NAA đến sự đậu quả của ớt (Trang 48)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của α-NAA đến trọng lượng 100 quả (g) - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của α-NAA đến trọng lượng 100 quả (g) (Trang 51)
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của α-NAA đến năng suất quả tươi (kg/m 2 ) - nghiên cứu đặc điểm sinh học và thăm dò ảnh hưởng của α-naa đến hai giống ớt f1 tn447 và f1 207 trồng ở xã cam thủy, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của α-NAA đến năng suất quả tươi (kg/m 2 ) (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w