THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – NGHIÊN CỨU DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL Trong cuộc sống hay trong kinh doanh, chúng ta thường đứng trước các quyết định nhằm chọn lựa giải pháp cho một vấn đề, phương án thực hiện cho một công việc nào đó,… để có được chọn lựa tốt nhất, chúng ta sẽ phải so sánh mục tiêu mong muốn với chi phí phải bỏ ra và thời gian thực hiện.
Trang 1NGUYỄN NGỌC THANH
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – NGHIÊN CỨU
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 2NGUYỄN NGỌC THANH
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – NGHIÊN CỨU
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu
sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm
vi hiểu biết của tôi
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Ngọc Thanh
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các hình, biểu đồ và bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI 5
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 5
1.1.1 Đầu tư 5
1.1.2 Dự án đầu tư 6
1.2 Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư 13
1.2.3 Mục tiêu, vai trò của thẩm định dự án đầu tư 14
1.2.4 Nội dung, quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại 16
1.3 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án 21
1.3.1 Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV 22
Trang 51.3.2 Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ IRR 22
1.3.3 Tiêu chuẩn suất sinh lời có hiệu chỉnh MIRR 23
1.3.4 Tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn 23
1.4 Phân tích rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư 23
1.4.1 Phân tích rủi ro 23
1.4.2 Phương pháp sử dụng trong phân tích rủi ro dự án 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SACOMBANK 30
2.1 Tổng quan về Sacombank 30
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank 30
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh và cho vay dự án đầu tư tại Sacombank 34
2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Sacombank 34
2.2.2 Thực trạng cho vay dự án đầu tư tại Sacombank 36
2.3 Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Sacombank, thông qua dự án đầu tư nhà máy gạch Tuynel 38
2.3.1 Giới thiệu dự án 38
2.3.2 Thẩm định các chỉ tiêu dự án 50
2.3.3 Phân tích rủi ro dự án, ứng dụng Crystal Ball 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SACOMBANK 65
3.1 Định hướng phát triển của Sacombank 65
3.1.1 Tăng cường năng lực về vốn để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh 65
3.1.2 Nâng cao chất lượng tín dụng 65
3.1.3 Dịch vụ và công nghệ ngân hàng 66
3.1.4 Biện pháp tổ chức điều hành 66
3.2 Định hướng phát triển cho vay dự án đầu tư 67
Trang 63.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định cho vay dự án đầu tư tại
Sacombank 67
3.3.1 Xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý 67
3.3.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án 68
3.3.3 Tiêu chuẩn hoá nhân sự để nâng cao chất lượng tín dụng 70
3.3.4 Phát triển hệ công nghệ ngân hàng 70
3.3.5 Nâng cao vai trò của kiểm tra kiểm soát 71
3.4 Kiến nghị 71
3.4.1 Kiến nghị đối với ngân hàng Sacombank 71
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 72
3.4.3 Kiến nghị đối với Nhà Nước 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Hình và biểu đồ
Hình 2.1: Một số hình ảnh sản phẩm tiêu biểu
Hình 2.2: Quy trình sản xuất và công nghệ
Hình 2.3: Quy trình sản xuất gạch
Hình 2.4: Hình kế hoạch ngân lưu tổng đầu tư
Hình 2.5: Hình kế hoạch ngân lưu chủ đầu tư
Bảng biểu
Bảng 1.1: Chu trình dự án đầu tư
Bảng 2.1: Tình hình tài chính Sacombank
Bảng 2.2: Thống kê dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Bảng 2.3: Thống kê dư nợ cho vay theo nhóm nợ
Bảng 2.4: Thống kê dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng
Bảng 2.5: Tiến độ triển khai dự án
Bảng 2.6: Danh sách các nhà cung cấp
Bảng 2.7: Chi tiết máy móc thiết bị sản xuất gạch Tuynel
Bảng 2.8: Bảng kết quả kế hoạch ngân lưu tổng đầu tư
Bảng 2.9: Bảng kết quả kế hoạch ngân lưu chủ đầu tư
Bảng 2.10: Bảng mô tả biến rủi ro
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hay trong kinh doanh, chúng ta thường đứng trước các quyết định nhằm chọn lựa giải pháp cho một vấn đề, phương án thực hiện cho một công việc nào đó,… để có được chọn lựa tốt nhất, chúng ta sẽ phải so sánh mục tiêu mong muốn với chi phí phải bỏ ra và thời gian thực hiện Làm thế nào để đạt được mục tiêu đã định với chi phí thấp nhất và trong thời gian cho phép đó chính là lựa chọn dự án đầu tư Một dự án đầu tư có tính khả thi hay không cần phải được xem xét và đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về mọi phương diện như kinh tế, xã hội, pháp luật,… từ đó doanh nghiệp mới có thể quyết định có nên đầu tư hay không đầu tư dự án Thông thường, các dự án đầu tư thường đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án mà họ đưa ra Lúc đó, các doanh nghiệp cần phải tìm nguồn tài trợ cho
dự án bằng cách đi vay vốn từ các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại là nơi tin cậy, an toàn để các doanh nghiệp tìm đến vay vốn tài trợ cho các dự án đầu tư của mình
Về phía Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính (trung gian vốn), vấn đề cấp tín dụng là công việc thường nhật của ngân hàng thương mại Tuy nhiên,
để ra quyết định cấp tín dụng cho Chủ đầu tư thực hiện một dự án đầu tư thì ngân hàng thương mại cần phải xem xét, đánh giá tính khả thi của dự án, tình hình tài chính của nhà đầu tư để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi đầy đủ số vốn và lãi vay theo thời hạn cam kết Vì vậy, thẩm định dự án đầu tư là việc làm có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của ngân hàng thương mại và chủ đầu tư dự án Nhằm mục đích tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng và góp phần đưa hoạt động này ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, góp phần đưa hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững, tôi đã chọn
đề tài: “THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
Trang 9THƯƠNG TÍN – NGHIÊN CỨU DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL”
Tìm hiểu vai trò quan trọng của thẩm định dự án đầu tư đối với ngân hàng cũng như đối với doanh nghiệp
Tìm hiểu phương pháp, nội dung, quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư Nhà Máy Gạch làm cơ sở ra quyết định tài trợ đối với dự án (phân tích thông số cơ bản, phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính, phân tích rủi ro của dự án)
Đưa ra những đánh giá chung và giải pháp thực hiện dự án
Cuối cùng, mục tiêu của bài nghiên cứu hướng tới là đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động cho vay dự án đầu tư nhằm gia tăng hiệu quả và an toàn khi tài trợ vốn dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại
Đối tượng nghiên cứu là dự án đầu tư nhà máy gạch Tuynel, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Phạm vi thời gian: dữ liệu, số liệu sử dụng trong giai đoạn 2010 – 2013
Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín, trên cơ sở số liệu do chủ đầu tư cung cấp
Phạm vi nội dung: đề tài tập trung phân tích thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Sacombank và mô tả ứng dụng phần mềm Crystal Ball nhằm nâng cao chất lượng thẩm định
Một là, hoạt động đầu tư dự án, thẩm định dự án đầu tư diễn ra như thế nào? Tại sao phải thực hiện thẩm định dự án đầu tư?
Hai là, phương pháp thẩm định dự án đầu tư hiện tại các ngân hàng đang áp dụng, chất lượng thẩm định dự án đầu tư như thế nào?
Trang 10Ba là, phương pháp phân tích mô phỏng có ý nghĩa, tầm quan trọng như thế nào trong thẩm định dự án đầu tư? Cách thức ứng dụng phần mềm Crystal Ball để nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại?
- Đánh giá lại chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại
- Phân tích các yếu tố ưu – nhược điểm trong quá trình thẩm định dự án đầu tư đang áp dụng tại các ngân hàng thương mại
- Mô tả phương pháp ứng dụng phần mềm Crystal Ball trong quá trình thẩm định dự án
- Hỗ trợ ngân hàng thương mại tìm ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án, hạn chế rủi ro khi cấp tín dụng dự án
- Đề tài nghiên cứu là tài liệu khoa học hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp, nhà phân tích tài chính, chuyên gia thẩm định đầu tư và các bạn đọc quan tâm đến thẩm định dự án đầu tư
Để nghiên cứu hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Sacombank, tác giả áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích thực trạng cho vay dự án đầu tư tại Sacombank, đồng thời áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống tại Dự án đầu tư nhà máy gạch Tuynel để nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Sacombank, trên cơ sở dữ liêu:
- Thu thập dữ liệu dự án: dữ liệu của dự án được thu thập thông qua quá trình chủ đầu tư nghiên cứu thị trường, nghiên cứu cơ hội đầu tư, xây dựng dự toán chi phí – thu nhập của dự án; được tổng hợp thu thập thông qua tài liệu nghiên cứu đầu
tư dự án nhà máy gạch, báo cáo tài chính của doanh nghiệp; báo cáo phân tích kinh
tế vĩ mô, phân tích ngành hàng của các chuyên gia, tổ chức; các luật, quy định, quyết định pháp lý của quốc gia, chính quyền địa phương
- Phân tích dữ liệu: áp dụng hai phương pháp phân tích là phân tích cơ bản (đánh giá, tổng hợp, so sánh nguồn dữ liệu dự án và các thông số thu thập được); phân tích kỹ thuật (mô phỏng dữ liệu, phân tích các tình huống có thể xẩy ra khi
Trang 11thực hiện dự án) Trên cơ sở dữ liệu dự án chủ đầu tư cung cấp và thông tin cơ bản thu thập được, kết hợp ứng dụng kỹ thuật phân tích, tính toán của phần mềm Excel
và Crystal Ball để kiểm tra xác suất thực hiện dự án khi các biến số thay đổi
Luận văn gồm 3 chương, với những nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Sacombank
Chương 3: Giải pháp giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Sacombank
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư
Theo quy định của Luật đầu tư số: 59/2005/QH11 - ban hành ngày 29 tháng
11 năm 2005, Khái niệm đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu
hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư
Một là: đầu tư là hoạt động sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lợi Không thể
coi là đầu tư nếu việc sử dụng vốn không nhằm mục đích thu được kết quả lớn hơn
số vốn đã bỏ ra ban đầu Điều này cho phép phân biệt đầu tư với việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng; chi tiêu cho những mục đích nhân đạo, tình cảm; tích trữ,
để dành… ngoài mục tiêu hiệu quả tài chính, đầu tư còn nhằm mục đích giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hoàn thiện cơ cấu ngành nghề, khai thác tài nguyên của quốc gia… nhằm góp phần làm tăng phúc lợi xã hội cho toàn dân
Hai là: đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài, thường là trên một
năm Chính yếu tố thời gian kéo dài đã làm cho rủi ro trong đầu tư cao và là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư
Ba là: mọi hoạt động đầu tư đều liên quan đến vốn (vấn đề tài chính), vốn ở
đây được hiểu bao gồm các loại như: vốn bằng tiền ngoại tệ, nội tệ và các loại tài sản có giá trị như tiền; vốn bằng tài sản hữu hình (đất đai, nhà xưởng, nhà cửa, nguyên vật liệu…); vốn bằng tài sản vô hình (uy tín thương hiệu, lợi thế…); vốn
Trang 13bằng tài sản đặc biệt (tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu…) Vốn đầu tư này có thể được hình thành từ các nguồn trong nước hoặc từ nước ngoài
1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Luật đầu tư Việt Nam quy định, khái niệm dự án đầu tư là tập hợp các
đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Do đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật, mục tiêu của đầu tư là hiệu quả cho nên để tiến hành một công việc đầu tư cần phải có sự chuẩn bị cẩn thận, kỹ lưỡng và nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu
tư tức là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt được hiệu quả mong muốn
Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ
Xét một cách tổng quát: dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của
Trang 14một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp)
Như vậy dự án đầu tư không phải là một ý định hay phác thảo sơ bộ mà là một
đề xuất có tính cụ thể và mục tiêu rõ ràng nhằm biến các cơ hội đầu tư thành những
quyết định cụ thể
1.1.2.2 Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư
Dự án phải có tính khoa học: đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có
một quá trình nghiên cứu sâu rộng, tính toán thận trọng và chính xác từng nội dung
dự án, đặc biệt là các nội dung về kỹ thuật công nghệ, tài chính, thị trường sản phẩm
và dịch vụ tức là phải dựa vào các kỹ thuật phân tích lợi ích – chi phí
Dự án phải có tính thực tiễn: yêu cầu từng nội dung dự án phải được nghiên
cứu, xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện - hoàn cảnh có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư Nói cách khác phải phân tích kỹ lưỡng các yếu tố của môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đầu tư, đến tính cấp thiết của dự án đầu tư
Dự án phải có tính pháp lý: đây là yêu cầu nhằm đảm bảo sự an toàn cho
quá trình hoạt động đầu tư Vì thế người soạn thảo dự án phải dựa trên cơ sở pháp
lý vững chắc, nghiên cứu đầy đủ các chủ trương chính sách của Quốc gia, chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư
Dự án phải có tính thống nhất: dự án phải tuân thủ đúng các quy định chung
của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư đó là quy trình lập dự án, các thủ tục, quy định về đầu tư
Dự án phải có tính phỏng định: sự phỏng định của dự án phải dựa trên
những cơ sở khoa học, trung thực và khách quan, nhằm hạn chế độ bất định trong
dự án
1.1.2.3 Chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án đầu tư là tất cả những bước công việc mà một dự án phải trải qua kể từ khi mới chỉ là định đầu tư đến khi thực hiện được ý định và kết thúc ý
Trang 15định đó Nói một các cụ thể hơn chu trình dự án đầu tư bao gồm ba thời kỳ với bảy giai đoạn sau:
Bảng 1.1: Chu trình dự án đầu tư
Thời kỳ chuẩn bị đầu tư Thời kỳ thực hiện đầu tư Thời kỳ kết thúc đầu tư Nghiên
cứu cơ
hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Xây dựng
cơ bản
Đưa dự án vào hoạt động
Kiểm kê đánh giá
dự án
Thanh lý
dự án
Nguồn: Nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư – sổ tay tín dụng Sacombank
Thời kỳ chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư: đây là giai đoạn đầu tiên trong việc
hình thành ý tưởng về một dự án đầy tư, còn gọi là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu
tư mục đích để trả lời câu hỏi có hay không có cơ hội đầu tư
Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi: là giai đoạn cần làm rõ các vấn đề mặt
tài chính, kinh tế, các rủi ro trong suốt quá trình thực hiện dự án
Giai đoạn nghiên cứu khả thi: nghiên cứu khả thi là nhằm xem xét liệu dự
án có triển vọng đáp ứng được các tiêu chuẩn về tài chính, kinh tế và xã hội mà chủ đầu tư và chính quyền kỳ vọng; nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán các biến số quan trọng nếu dự án có triển vọng thành công
Đây là giai đoạn kiểm định cuối cùng trước khi dự án được thiết kế chi tiết thực hiện, vì vậy cần kiểm tra kỹ các chỉ số, các biến số có liên quan nếu xét thấy
dự án không tốt chúng ta phải mạnh dạn bác bỏ để hạn chế rủi ro khi thực hiện dự
án
Thời kỳ thực hiện đầu tư
Giai đoạn xây dựng cơ bản: thiết kế chi tiết, sau khi việc thẩm định dự án ở
giai đoạn nghiên cứu khả thi dẫn đến quyết định phê duyệt dự án và tiến hành xây dựng các hạng mục cơ bản đáp ứng nhu cầu vận hành của dự án
Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động: giai đoạn này còn được gọi là vòng
đời hoạt động của dự án, đó là thời gian được tính từ khi dự án hoàn thành xong
việc xây dựng cơ bản, đưa vào hoạt động cho đến khi chấm dứt sự hoạt động
Trang 16Thời kỳ kết thúc đầu tư
Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động: đây là giai đoạn kiểm kê đánh
giá và xác định giá trị còn lại của tài sản sau một thời gian sử dụng
Giai đoạn thanh lý dự án: đây là giai đoạn thu hồi phần giá trị còn lại của
tài sản, là giai đoạn ghi nhận những giá trị thanh lý tài sản ở năm cuối cùng trong
vòng đời dự án và là điểm khởi đầu của một chu trình dự án mới
1.1.2.4 Thông số cơ bản của dự án
Để tiến hành phân tích hiệu quả tài chính của dự án Chủ đầu tư cần phải tổng hợp các biến số tài chính cần thiết từ ba nội dung nghiên cứu trước: phân tích thị trường, phân tích kỹ thuật và công nghệ, phân tích tổ chức nhân sự và tiền lương Dựa trên những biến số tài chính này, Chủ đầu tư sẽ xây dựng các kế hoạch thu – chi tài chính của dự án, đặc biệt là xác định giá trị ngân lưu ròng hàng năm làm cơ sở cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Việc phân tích tài chính dự án nên bắt đầu bằng việc xem xét các thông số tài chính cơ bản sau
Dự tính tổng vốn đầu tư
Câu hỏi đầu tiên đặt ra đối với Chủ đầu tư khi quyết định đầu tư vào dự án
đó là khi đầu tư vào dự án này cần bao nhiêu vốn, trong đó vốn đầu tư cố định bao nhiêu và vốn lưu động bao nhiêu
Vốn cố định là những khoản chi phí đầu tư ban đầu và chi phí đầu tư vào tài
sản cố định, và khoản chi phí này được phân bổ vào giá thành sản phẩm thông qua hình thức khấu hao hàng năm
Vốn lưu động là số vốn cần thiết được chi cho những khoản đầu tư nhất định
vào một số hạng mục để thuận lợi cho công việc kinh doanh của dự án trong tương lai Xác định nhu cầu vốn lưu động là việc dự phóng các chỉ tiêu tài chính như tốc
độ luân chuyển hàng tồn kho, thời gian thu hồi công nợ khách hàng, thời gian doanh nghiệp phải thanh toán công nợ cho nhà cung cấp và nhu cầu thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Dự trù nguồn ngân quỹ
Trang 17Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cần thiết cho dự án đã hoạch định, chủ đầu tư phải xem xét các khả năng huy động vốn từ những nguồn ngân quỹ khác nhau để tài trợ cho việc đầu tư và hoạt động của dự án Nguồn ngân quỹ đầu tư vào dự án có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và được phân thành hai nguồn cơ bản là vốn cổ phần (vốn chủ sở hữu) và vốn vay
Vốn chủ sở hữu có thể là vốn tự có hay coi như tự có của chủ đầu tư hoặc
cũng có thể huy động vốn bằng cách bán trực tiếp cổ phần cho các cá nhân dưới hình thức cổ phiếu
Vốn vay có thể được huy động bằng cách vay trực tiếp của ngân hàng hoặc
các định chế tài chính khác dưới hình thức các khoản vay có kỳ hạn, thuê mua trả góp hoặc tín dụng thuê mua,…
Dự kiến doanh thu hàng năm của dự án
Dự kiến doanh thu của dự án giúp Chủ đầu tư ước tính được một phần kết quả hoạt động của dự án, là tiền đề quan trọng để dự đoán lợi ích và xác định quy
mô dòng tiền vào của dự án trong tương lai Doanh thu của dự án chủ yếu là doanh thu từ khối lượng sản phẩm mà dự án tạo ra và cung ứng cho thị trường tương ứng với từng thời kỳ trong suốt vòng đời của dự án
Để ước tính doanh thu hàng năm của dự án cần phải dự tính các thông số cơ bản về công suất thiết kế, công suất hoạt động hàng năm, sản lượng tồn kho hàng năm, giá bán đơn vị sản phẩm cũng như sự thay đổi của mức giá trong tương lai (do ảnh hưởng của lạm phát, tỷ giá,…)
Dự tính các loại chi phí hàng năm của dự án
Để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của dự án và tạo ra doanh thu tương ứng, dự án phải trang trải những khoản chi phí nhất định cho việc tiêu dùng nguồn nhân lực trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh của dự án Các khoản chi phí có liên quan bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí bán hàng…
Chi phí trực tiếp: là cơ sở tính giá thành sản xuất sản phẩm và giá vốn hàng bán, và là căn cứ xác định kết quả lãi lỗ trong các năm hoạt động của dự án Chi phí
Trang 18sản xuất trực tiếp thông thường bao gồm các chi phí sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý: bao gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính
và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt động điều hành dự án như: tiền lương và các khoản phụ cấp cho Ban giám đốc và nhân viên quản lý dự án, khấu hao tài sản thiết bị văn phòng dự án, tiếp khách và một phần chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho dự án theo tỷ lệ thích hợp…
Chi phí bán hàng: bao gồm các khoản chi phí dự kiến phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của dự án như tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi phí tiếp thị, quảng cáo, bao bì đóng gói trong giai đoạn tiêu thụ sản phẩm… thường khoản chi phí này được dự tính một tỷ
lệ thích hợp theo doanh thu bán hàng hoặc chi phí của dự án
1.1.2.5 Chi phí sử dụng vốn bình quân
Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác
Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính toán như sau:
WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)
Trong đó:
Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần
Rd = chi phí sử dụng nợ
E = giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
D = giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
V = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Tc = thuế thu nhập doanh nghiệp
Nói rộng hơn, tài sản của doanh nghiệp được tài trợ dù bằng vốn cổ phần hay bằng nợ thì chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn bình quân của các khoản tài trợ của doanh nghiệp Bằng việc tính toán chỉ số chi phí sử dụng vốn bình
Trang 19quân, chúng ta biết được doanh nghiệp phải tốn bao nhiều chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp
Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự
án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác Chi phí sử dụng vốn bình quân được sử dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với các dòng tiền từ các dự án có mức rủi ro tương tự mức độ rủi ro của doanh nghiệp Còn nếu
dự án có mức độ rủi ro cao hơn thì tỷ lệ chiết chấu sẽ đòi hỏi một tỷ lệ cao hơn tương ứng với mức rủi ro của dự án đó và ngược lại
1.1.2.6 Kế hoạch ngân lưu dự án
Bảng kế hoạch ngân lưu là bảng trình bày chi tiết tất cả các khoản thực thu, thực chi bằng tiền mặt từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và huy động vốn của dự án ứng với từng thời điểm mà nó phát sinh Có 2 phương pháp xây dựng kế hoạch ngân lưu:
Phương pháp trực tiếp: ngân lưu ròng từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động tài chính của dự án sẽ được xác định bằng cách lấy ngân lưu vào trừ ngân lưu ra
Phương pháp gián tiếp: ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh sẽ được điều chỉnh từ lợi nhuận sang, còn ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính được xác định giống phương pháp trực tiếp
Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV – All equity point of view)
Việc xây dựng ngân lưu theo quan điểm nhằm đánh giá xem số vốn đầu tư vào dự án trong trường hợp không có tài trợ bằng vốn vay là có hiệu quả hay không
để từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Đối với quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu sẽ không tận dụng được lá chắn thuế từ lãi vay
Quan điểm tổng đầu tư (TIP – Total investment point of view)
Quan điểm tổng đầu tư là quan điểm có sử dụng vốn vay (sử dụng lá chắn thuế) phục vụ cho quá trình thực hiện dự án, do đó còn được gọi là quan điểm ngân hàng Quan điểm TIP giúp Ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ vốn vay của dự án
Trang 20để Ngân hàng có quyết định tham gia tài trợ cho dự án hay không, nếu tham gia sẽ
tham gia bao nhiêu phần trăm trong đó là phù hợp Quan điểm chủ đầu tư (EPV –
Equity owner point of view)
Tóm lại, theo quan điểm tài chính trong thẩm định dự án, nếu dự án không sử dụng vốn vay thì ngân lưu tài chính chỉ có một giá trị duy nhất đó là ngân lưu theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV); nếu dự án có sử dụng vốn vay thì ngân lưu tài chính sẽ có hai giá trị đó là giá trị ngân lưu tổng đầu tư (TIP) và giá trị ngân lưu chủ đầu tư (EPV) Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, phương pháp xây dựng dòng ngân lưu được lựa chọn theo phương pháp trực tiếp; quan điểm xây dựng dòng
ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư và quan điểm Chủ đầu tư
1.2 Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Tài trợ dự án đầu tư là quá trình ngân hàng tiếp nhận hồ sơ dự án và các hồ
sơ có liên quan, thẩm định và cung cấp các dịch vụ ngân hàng để chủ đầu tư thực hiện dự án Đồng thời cùng chủ đầu tư và các đơn vị tài trợ khác (nếu có) kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo dự án được triển khai đầu tư và kinh doanh theo đúng kế hoạch
Thẩm định dự án đầu tư là công việc bắt buộc không chỉ đối với chủ đầu tư
mà còn đối với các cơ quan quản lý đầu tư và các nhà tài trợ (ngân hàng) bởi các vai trò quan trọng như:
- Ngăn chặn các dự án xấu
- Bảo vệ các dự án tốt không bị bác bỏ
- Định lượng rủi ro và đưa ra các biện pháp để giảm rủi ro và chia sẽ rủi ro một cách hữu hiệu trong quá trình tài trợ và thực hiện dự án
1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
- Để lựa chọn dự án tốt và ngăn chặn những dự án kém hiệu quả: dự án kém hiệu quả là những dự án làm tiêu hao nguồn lực và lãng phí vốn đầu tư, vì vậy khi vốn đầu tư không được sử dụng hiệu quả sẽ gây tổn thất cho nhà đầu
Trang 21tư và cho nền kinh tế Ngược lại dự án tốt là những dự án sử dụng có hiệu quả nguồn lực và do đó làm tăng giá trị tài sản cho nhà đầu tư, gia tăng của cải cho xã hội
- Xem xét các thành phần của dự án có phù hợp với bối cảnh chung của khu vực mà dự án đang đầu tư hoặc mục tiêu mà dự án đang hướng đến, sự phù hợp giữa chi phí bỏ ra và lợi ích sẽ đạt được khi thực hiện dự án
- Để nhận dạng những rủi ro có thể xẩy ra khi thực hiện dự án: việc nhận dạng các rủi ro mà dự án phải đương đầu căn cứ vào nguồn gốc rủi ro gắn liền với môi trường hoạt động của dự án: môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường xã hội, môi trường vật chất, môi trường công nghệ… những rủi ro này có thể làm giảm lợi ích hoặc gia tăng chi phí của dự án và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả cuối cùng của dự án Vì vậy việc nhận dạng những rủi ro chủ yếu tùy thuộc vào mức độ tác động của rủi ro đó đối với lợi ích và chi phí của dự án
- Để chủ động có những biện pháp kiểm soát rủi ro nhằm hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất và đảm bảo tính khả thi của dự án
1.2.3 Mục tiêu, vai trò của thẩm định dự án đầu tư
1.2.3.1 Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư
Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là xác định giá trị thực của dự án trên
cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thế khác Giá trị thực của một dự án đầu tư được thể hiện ở các mặt sau:
Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế văn hóa xã hội của quốc gia hay mục tiêu của nhà đầu tư đã xác định
Về kỹ thuật và công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu sử dụng của ngành và của quốc gia trong thời kỳ triển khai thực hiện dự án, mức độ chấp nhận được từ môi trường, xã hội để đảm bảo sự an toàn cho con người và các hoạt động khác trong khu vực có dự án Sự phù hợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư
Trang 22Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố nguyên vật liệu, năng lượng, khả năng và trình độ quản lý và vận hành các trang thiết bị… của nhà đầu tư Lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và cho quốc gia
Nói tóm lại giá trị đích thực của một dự án được thể hiện ở các tính chất sau:
tính pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả
1.2.3.2 Vai trò của thẩm định tài chính dự án đầu tư
Vai trò đối với nhà đầu tư
Thấy được các nội dung của dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở những nội dung nào, từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách cụ thể
Xác định được tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay thấp
Biết được những rủi ro có thể xẩy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực
và hiệu quả nhất
Vai trò đối với các đối tác đầu tư
Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện dự
án hay không
Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mà mình đã bỏ ra
Vai trò đối với các định chế tài chính
Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư
Biết đươc tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách lãi suất và thời hạn trả nợ vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án
Vai trò đối với nhà nước
Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát triển quốc gia
Trang 23Đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để từ đó
có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị loại bỏ
Có cơ sở để áp dụng các chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư
1.2.4 Nội dung, quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại
Phần 1: Căn cứ lập dự án
- Căn cứ pháp lý: luật, các văn bản pháp lý, các quyết định của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, các thỏa thuận, biên bản ghi nhớ,
- Căn cứ thực tế: bối cảnh hình thành dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư và năng lực đầu tư (trong trường hợp đầu tư liên doanh cần xác đinh rõ mong muốn của các bên, khả năng về vốn, công nghệ, về cung cấp và tiêu thụ,… của từng bên, tiến trình đàm phán, nội dung chính của các cam kết cần thực
+ Quy cách, các tiêu chuẩn chất lượng, hình thức bao bì
- Vị trí của các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm dịch vụ trong danh mục ưu tiên của nhà nước
Phần 3: Thị trường
- Các luận cứ về thị trường đối với sản phẩm được chọn
+ Nhu cầu hiện tại trên các thị trường dự kiến thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường (thị trường trong nước và ngoài nước)
Trang 24+ Dự báo nhu cầu trong tương lai (chú ý nêu rõ các phương pháp dự báo nhu cầu đã được sử dụng, đánh giá độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu) + Các nguồn và kênh đáp ứng nhu cầu, mức độ đáp ứng nhu cầu hiện tại Dự báo về mức độ đáp ứng nhu cầu trong tương lai, các nguồn và các kênh chủ yếu
+ Dự báo về cạnh tranh: mức độ cạnh tranh, các đối thủ chủ yếu trong cạnh tranh, các yếu tố chính trong cạnh tranh trực tiếp (quy cách, chất lượng, bao
bì, giá cả, phương thức cung cấp, điều kiện thanh toán) khả năng xuất hiện hoặc gia tăng cạnh tranh gián tiếp, mức độ cạnh tranh gián tiếp nếu có
- Xác định khối lượng sản phẩm bán hàng năm: dự kiến mức độ thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường của dự án trong suốt thời gian tồn tại của dự án (địa bàn, nhóm khách hàng chủ yếu, khối lượng tối đa – tối thiểu)
- Giải pháp thị trường:
+ Chiến lược về sản phẩm, dịch vụ
+ Chiến lược giá cả và lợi nhuận
+ Biện pháp thiết lập hoặc mở rộng quan hệ với thị trường dự kiến
+ Hệ thống phân phối, tổ chức mạng lưới tiêu thụ
+ Quảng cáo và các biện pháp xúc tiến khác
Phần 4: Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất
- Nguồn và phương thức cung cấp các yếu tố đầu vào chủ yếu Phân tích các thuận lợi, hạn chế và các ảnh hưởng bất lợi có thể xẩy ra
- Phương thức đảm bảo cung cấp ổn định từng yếu tố đầu vào cho sản xuất, đánh giá tính hiện thực, khả thi của phương án
Phần 5: Quy mô và chương trình sản xuất:
- Xác định quy mô và chương trình sản xuất: các sản phẩm chính, sản phẩm phụ, dịch vụ cung ứng cho bên ngoài, sản phẩm phục vụ xuất khẩu, sản phẩm phục vụ thị trường nội địa
Trang 25- Phân tích quy mô kinh tế của các dây chuyền công nghệ và thiết bị phục vụ sản xuất
Phần 6: Công nghệ và thiết bị
- Mô tả công nghệ được lựa chọn (các đặc trưng kinh tế, kỹ thuật cơ bản của công nghệ đã chọn)
+ Sơ đồ các công đoạn chủ yếu của quy trình công nghệ
+ Mô tả đặc trưng công nghệ cơ bản của các công đoạn chủ yếu
+ Đánh giá mức độ hiện đại, tính thích hợp, các đặc điểm ưu việt và hạn chế của công nghệ
+ Sự cần thiết chuyển giao công nghệ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ, phương thức chuyển giao và lý do chuyển giao, chi phí chuyển giao
- Ảnh hưởng của dự án đến môi trường và các biện pháp xử lý
+ Các chất có khả năng gây ô nhiễm qua khí thải, nước thải, chất thải rắn, khối lượng thải mỗi năm
+ Các giải pháp, thiết bị dự án sẽ sử dụng để chống, hạn chế ô nhiễm
+ Thành phần khí thải, nước thải, chất thải rắn sau khi áp dụng các giải pháp + Giải pháp xử lý cuối cùng đối với các chất độc hại
+ Nghĩa vụ và trách nhiệm về môi trường của các chủ thể có liên quan
- Nguồn cung cấp công nghệ và thiết bị (lý do lựa chọn, đánh giá khả năng đảm bảo yêu cầu, so sánh với các phương án thay thế khác)
- Danh mục và giá trang thiết bị
- Yêu cầu về bảo dưỡng, sữa chữa, phụ tùng thay thế Phương án cung ứng phụ tùng và chi phí bảo dưỡng sửa chữa hàng năm
Phần 7: Tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và các yếu tố đầu vào khác
- Trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật tương ứng với công nghệ đã chọn, tính toán chi tiết nhu cầu nguyên liệu, bán thành thẩm, nhiên liệu, năng lượng, nước và các yếu tố đầu vào khác
- Tính toán chi phí cho từng yếu tố trong từng năm
Trang 26- Xác định chương trình cung cấp, nhằm đảm bảo cung cấp ổn định, đúng thời hạn, đúng chủng loại và chất lượng các nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác Đối với các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm từ nước ngoài cần xác định rõ nguồn cung cấp, kênh nhập, phương thức thanh toán, thời gian – địa điểm giao hàng, giá cả, phương án thay thế bằng nguồn sản xuất trong nước
- Tính toán nhu cầu vận tải, phương án vận tải lựa chọn
Phần 8: Địa điểm, đất đai mặt bằng
- Các căn cứ pháp lý của việc lựa chọn địa điểm Tính phù hợp quy hoạch của việc lựa chọn (quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch xây dựng)
- Luận chứng phương án địa điểm:
+ Mô tả địa điểm: khu vực hành chính, tọa độ địa lý
+ Các số liệu cơ bản: diện tích, ranh giới
+ Các điều kiện cấu trúc hạ tầng (cư dân, điện nước, giao thông,…)
+ Môi trường xã hội, dân cư, dịch vụ công cộng
+ Số liệu khảo sát về địa chất công trình
- Các phương án so sánh
- Sơ đồ khu vực địa điểm
- Phương án giải tỏa, đền bùi (giải phóng mặt bằng) và chi phí hợp lý cần thiết
Phần 9: Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình
- Tính toán nhu cầu diện tích mặt bằng cho các bộ phận sản xuất, phục vụ sản xuất, kho (nguyên liệu, thành phẩm, văn phòng,…)
- Bố trí các hạng mục xây dựng có mái che
- Tính toán quy mô các hạng mục công trình cấu trúc hạ tầng trong khuôn viên
dự án: cấp thoát nước, thông tin liên lạc, giao thông,…
- Các hạng mục cấu trúc hạ tầng cần xây dựng bên ngoài khuôn viên dự án
- Các hạng mục phòng, chống ô nhiễm môi trường
Trang 27Phần 10: Tổ chức sản xuất kinh doanh
- Tổ chức các bộ phận sản xuất trực tiếp
- Tổ chức hệ thống cung ứng
- Tổ chức hệ thống tiêu thụ
- Tổ chức các bộ phận chức năng quản lý
- Sơ đồ tổ chức tổng quát, các nguyên tác và biện pháp bảo đatm sự tương xứng giữa nghĩa vụ, trách nhiệm với quyền, quyền lợi của mỗi bên góp vốn
Phần 11: Nhân lực
- Nhu cầu nhân lực trong từng thời kỳ của quá trình thực hiện dự án đầu tư và vận hành dự án (từng năm, từng quý, từng tháng) theo dõi qua:
+ Theo khu vực: trực tiếp, gián tiếp, quản trị, điều hành
+ Theo trình độ hành nghề: lao động kỹ thuật, lao động giản đơn
+ Theo quốc tịch: người trong nước, người nước ngoài
- Mức lương bình quân, mức lương tối thiểu, mức lương tối đa cho từng loại nhân viên Tính toán tổng quỹ lương hàng năm trong từng giai đoạn của dự
án
- Nguồn cung cấp nhân lực: nguyên tắc tuyển dụng, chương trình đào tạo, chi phí đào tạo hàng năm,…
Phần 12: Tổ chức thực hiện
- Phương thức tổ chức thực hiện việc thiết kế, xây dựng, mua sắm lắp đặt thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo,… dự kiến các đơn vị tham gia thực hiện hoặc đơn vị dự thầu, phương thức giao thầu Các phương án đã được cân nhắc, tính ưu việt của phương án được chọn
- Thời hạn thực hiện đầu tư (khởi công – hoàn thành) tiến độ thực hiện các công việc chủ yếu, điều kiện để đảm bảo tiến độ thực hiện
- Biện pháp đảm bảo các điều kiện cần thiết
- Biểu đồ tiến độ thực hiện các công việc chủ yếu
- Tiến độ sử dụng vốn: xác định nhu cầu sử dụng vốn theo thời gian, trường hợp nhiều bên góp vốn hoặc đầu tư từ liên doanh với nước ngoài cần xác
Trang 28định trách nhiệm, thời gian bắt đầu và hoàn tất việc góp vốn, số vốn mỗi đợt, lịch trình sử dụng vốn,…
- Nguồn vốn, tính khả thi của nguồn vốm, kế hoạch huy động nguồn vốn
Phần 13: Tổng kết nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn vốn
- Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án, nguồn vốn:
+ Vốn góp, tỷ lệ, hình thức góp vốn của mỗi bên (góp bằng tiền, máy móc thiết bị, quyền sử dụng đất, công nghệ,…)
+ Vốn vay: ngắn hạn (lãi suất…), trung hạn (lãi suất…), dài hạn (lãi suất…)
- Hình thái vốn
+ Bằng tiền: tiền Việt Nam, ngoại tệ
+ Bằng hiện vật
+ Bằng tài sản khác: bằng phát minh, sáng chế, bản quyền công nghệ,…
Phần 14: Phân tích tài chính
- Doanh thu
- Chi phí (giá thành) sản xuất, dịch vụ
- Bảng dự trù lãi, lỗ
- Bảng dự trù tổng kết tài sản
- Bảng dự trù cân đối thu chi
- Bảng dòng tiền dự án và kết quả NPV, IRR
- Bảng kế hoạch vay và trả nợ vay
Phần 15: Kết luận và đề xuất kiến nghị
- Kết luận về tính khả khi của dự án
- Đề xuất kiến nghị về việc đồng ý/từ chối tài trợ dự án
1.3 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án
Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư về mặt lý thuyết cũng như thực
tế áp dụng, các nhà đầu tư thường sử dụng các phương pháp hay tiêu chuẩn thẩm định sau:
Trang 291.3.1 Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV
Khái niệm: Hiện giá thu nhập thuần là chỉ tiêu về lợi ích ròng của dự án Hiện giá thuần là hiệu số giữa hiện giá thực thu bằng tiền và hiện giá thực chi bằng tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án
Đối với các dự án độc lập với nhau:
NPV > 0: chấp nhận dự án
NPV < 0: loại bỏ dự án
NPV = 0 nhà đầu tư sẽ không thiên vị trong việc chấp thuận hay loại bỏ
dự án mà tuỳ theo sự cần thiết của dự án đối với nhà đầu tư
Đối với các dự án loại trừ lẫn nhau: ta chọn dự án có NPV dương lớn nhất (NPV max >=0) với điều kiện quy mô đầu tư, thời gian thực hiện dự án và suất chiết khấu
của chúng phải bằng nhau Các dự án có NPV < 0 sẽ bị loại
1.3.2 Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ IRR
Khái niệm: IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng
0 Một dự án với IRR xác định sẽ tạo ra dòng tiền chỉ đủ để trả nợ khoản vay, tức là giá trị hiện tại của thu nhập ròng bằng với giá trị hiện tại của vốn đầu tư
Xem xét các dự án độc lập với nhau:
IRR > WACC: chấp nhận dự án
IRR < WACC: loại bỏ dự án
Xem xét các dự án loại trừ lẫn nhau: Chấp nhận dự án có IRR > WACC và IRR lớn nhất
Ý nghĩa của IRR
Nếu một dự án có IRR =15% (chẳng hạn), điều này có nghĩa là vốn đầu
tư vào dự án này sẽ sinh lãi ở mức 15%
Suất chiết khấu làm cho hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng không chính là suất sinh lợi của dự án
Xét trên khía cạnh sinh lời, IRR thể hiện suất sinh lời của dự án đầu tư IRR còn được hiểu là tỷ lệ tăng trưởng của dự án đầu tư đặc biệt đối với các
Trang 30dự án chỉ chi tiền một lần trong hiện tại và lợi ích thu được một lần trong tương lai
Xét trên phương diện khả năng thanh toán, IRR thể hiện mức lãi suất tối
đa dự án có thể chấp nhận được khi huy động các nguồn đầu tư cho dự án
1.3.3 Tiêu chuẩn suất sinh lời có hiệu chỉnh MIRR
Trong quá trình xác định chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), nhà phân tích
sử dụng phương pháp nội suy (gần đúng) do đó xẩy ra trường hợp một dự án có nhiều kết quả IRR khác nhau Để khắc phục nhược điểm trên, nhà phân tích sử dụng thêm chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh (MIRR) trong quá trình đánh giá lựa chọn dự án
Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh - MIRR là tỷ suất sinh lợi làm cho hiện giá của dòng tiền chi ra cho đầu tư dự án bằng với hiện giá giá trị tới hạn của dòng tiền thu về từ dự án
1.3.4 Tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn của dự án được hiểu là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả số vốn đầu tư từ lợi ích ròng thu được của dự án Thời gian hoàn vốn có thể được xét dưới hai góc độ khác nhau là thời gian hoàn vốn không có chiết khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Xét theo tiêu chuẩn đánh giá hoàn vốn, dự án có thời gian hoàn vốn càng ngắn càng tốt Trong thực tế, trước khi ra quyết định lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn cần thiết lập trước thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được (thời gian hoàn vốn chuẩn) chỉ chấp nhận những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn thời gian hoàn vốn chuẩn
1.4 Phân tích rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư
1.4.1 Phân tích rủi ro
1.4.1.1 Giới thiệu chung
Việc thẩm định các dự án đầu tư là nhằm đánh giá khả năng tài chính và kinh
tế của một dự án đang xem xét Đây là một bài toán ước tính thu nhập kỳ vọng dựa trên việc dự đoán các biến số cơ bản có quan hệ lẫn nhau khi phân tích dự án Rủi ro
Trang 31của dự án chính là sự không ổn định (không chắc chắn) của các biến số dự đoán này Như vậy, việc đánh giá rủi ro của các dự án phụ thuộc vào khả năng dao động trong miền giá trị của các biến số dự đoán mà chúng ta ước tính và phương pháp phân tích được sử dụng
Để đánh giá tính không chắc chắn của một dự án trước hết ta ước tính giá trị tương lai của các biến số dự báo trong dự án Phương pháp dự báo có thể sử dụng các số liệu thống kê trong quá khứ của các biến cố quan sát để phỏng đoán tương lai
Phân tích các tác động của tính không chắc chắn của các biến số cơ bản người ta phải thu thập một khối lượng lớn các thông tin mô tả định lượng tính bất
ổn của các biến số dự án dưới dạng phân bố xác suất và các phương pháp tính rủi ro khác lên kết quả dự đoán của dự án Phương pháp phân tích rủi ro bằng độ nhạy hay phân tích tình huống là các phương pháp tĩnh đo lường mức độ tác động của sự thay đổi giá trị của một hay nhiều biến lên kết quả của dự án Phương pháp mô phỏng có thể nói là phương pháp phân tích động, bởi một chuỗi các sự kiện ngẫu nhiên được xây dựng trên các giả thiết của nhà phân tích rủi ro và được đưa vào để đánh giá dự
án Phân tích mô phỏng cho ta một phân bố xác suất của mọi kết quả mong đợi, dựa trên kết quả này nhà đầu tư có thể ra quyết định đầu tư vào dự án hay không
Phân tích rủi ro không thay thế cho phương pháp thẩm định dự án đầu tư, mà
hỗ trợ cho công việc thẩm định để nhà đầu tư có các quyết định đúng và tốt nhất
1.4.1.2 Mục đích của việc phân tích rủi ro
Việc phân tích rủi ro trong quá trình nghiên cứu dự án đầu tư là một công việc rất cần thiết và quan trọng vì:
- Lợi ích và chi phí của các dự án trải dài theo thời gian hoạt động của chúng
và phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác bên ngoài Do đó, dự đoán dòng tiền khó tránh khỏi sai sót và những thay đổi không mong muốn
- Các biến số có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đều có mức độ rủi ro cao Vì vậy, chúng ta có nhu cầu đo lường độ tin cậy của các kết quả phân tích ngân lưu của dự án
Trang 32- Việc thu thập thông tin và các số liệu cần thiết cho các dự báo chính xác đều rất tốn kém Do đó, phân tích rủi ro tài chính cũng có thể nhận dạng những khu vực dễ gặp rủi ro để tập trung sự quan tâm quản lý, hoặc cải tiến việc ước lượng chính xác
- Giúp chủ đầu tư tránh khỏi việc thực hiện những dự án tồi và không để sót một dự án tốt
1.4.1.3 Các bước phân tích rủi ro tài chính
Phân tích rủi ro có liên quan đến việc thiết lập mô hình toán từ các biến rủi
ro có liên quan đến kết quả của dự án đang thẩm định Sự biến động của các biến rủi
ro (chọn ngẫu nhiên) sẽ cho chúng ta một chuỗi các kết quả mô phỏng Dựa trên kết quả mô phỏng này chúng ta có thể dự đoán được miền tối ưu của các dự án đang nghiên cứu Quy trình phân tích rủi ro cần được tiến hành qua các bước sau:
- Nhận dạng một cách rõ ràng những giả định và những thông số nhập lượng cần thiết trong việc dự báo ngân lưu
- Nhận dạng những giả định và những thông số dễ bị thay đổi và không chính xác làm cơ sở để xác định các biến rủi ro
- Ước lượng phạm vi thay đổi và mức độ không chính xác (dựa theo miền biến động và phân phối xác suất) của các biến rủi ro
- Phân tích và đánh giá tác động của các thay đổi và sự không chính xác này (biến rủi ro) đến các kết quả phân tích ngân lưu
- Tóm tắt và trình bày các kết quả cùng với những đề nghị:
Dự án có mức độ rủi ro và sức hấp dẫn như thế nào?
Chủ đầu tư có thể làm gì để có được độ tín cậy của phân tích hoặc giảm thiểu rủi ro tài chính?
1.4.1.4 Lợi ích và hạn chế của phân tích rủi ro
Trang 33Giúp tiết kiệm ngân quỹ dùng để có được các thông tin về dự án và nâng cao
độ chính xác của các giá trị dự đoán Nếu chi phí này lớn hơn lợi nhuận thu được từ
dự án thì dự án sẽ bị loại bỏ
Giảm mức độ sai lệch khi đánh giá dự án
Có thể nhận dạng và đo lường các rủi ro dự án
Cho thấy được sự cần thiết của việc quản lý rủi ro trong một dự án
Hạn chế
Các biến phụ thuộc trong phân tích rủi ro nếu không được xác định rõ ràng
dễ làm cho chúng ta có các kết luận sai lầm
Sự phân tích rủi ro dựa trên một mô hình toán với các dự kiện giả thiết đặt ra (trong điều kiện hoàn hảo), nếu mô hình toán đưa ra không đúng thì kết quả phân
tích rủi ro cũng có thể bị sai
1.4.2 Phương pháp sử dụng trong phân tích rủi ro dự án
Hiện nay các nhà phân tích dự án có nhiều phương pháp khác nhau để phân tích rủi ro tùy theo tính chất của mỗi loại dự án Trong giới hạn phân tích của đề tài, người thực hiện sẽ giới thiệu ba phương pháp phân tích rủi ro thông dụng nhất đang
áp dụng là:
1.4.2.1 Phân tích độ nhạy:
Khi phân tích lợi ích và chi phí của mỗi dự án, chúng ta đã mặc nhiên rằng lợi ích và chi phí được ước lượng chắc chắn và chúng cho ta một giá trị duy nhất về hiện giá ròng của mỗi phương án nghiên cứu Nhưng khi thực hiện dự án lại không phải như vậy, các kết quả ước tính về lợi ích và chi phí của dự án có thể khác xa với thực tế Do có sự không chắc chắn của lợi ích và chi phí trong tương lai, nên các nhà đầu tư đã phải đặt ra nhiều câu hỏi khác nhau Chẳng hạn, nếu giá nhập lượng của dự án thay đổi 10%, hoặc giá xuất lượng của dự án giảm 15% so với ước tính ban đầu thì các chỉ tiêu đánh giá của dự án sẽ thay đổi như thế nào? Liệu dự án có còn đáng giá nữa hay không?
Phân tích độ nhạy là tính lại các chỉ tiêu đánh giá dự án (NPV, IRR, PI…) khi cho các biến số rủi ro của dự án thay đổi
Trang 34Biến số rủi ro là các biến số khi có sự thay đổi (cho dù rất nhỏ) sẽ làm cho hiện giá ròng hay kết quả tính toán dựa trên các tiêu chí đánh giá dự án thay đổi rất lớn Điều này có nghĩa là nó có thể làm cho dự án bị loại hoặc thay đổi thứ hạng của các dự án đang xem xét
Phương pháp thực hiện phân tích độ nhạy:
- Cho các biến số rủi ro thay đổi, kiểm soát hiện giá ròng theo từng biến số
- Phân tích kết quả xảy ra nếu thay đổi các biến
- Kiểm soát nguồn rủi ro (thông số quan trọng)
- Biến quan trọng phụ thuộc vào tỷ lệ của nó trong tổng lợi ích hoặc tổng chi phí của dự án và miền biến động của nó
- Phân tích độ nhạy để thấy được hướng thay đổi các kết quả đánh giá dự án Ý nghĩa: phân tích độ nhạy giúp nhà phân tích xác định được miền hiệu quả của dự án, xác định được ở mức chi phí và mức thu nhập nào khi kết hợp với nhau thì dự án khả thi Phân tích độ nhạy còn giúp cho nhà đầu tư xác định được ngưỡng
chấp nhận của một dự án
1.4.2.2 Phân tích tình huống
Phân tích tình huống dựa trên nhận thức cơ bản rằng các biến số có quan hệ qua lại với nhau Như vậy, một vài biến số có thể thay đổi theo một kiểu nhất định tại cùng một thời điểm Chúng ta có thể tạo ra những tình huống khác nhau:
- Tình huống xấu nhất (bi quan nhất)
- Tình huống thường xẩy ra nhất (dự tính tốt nhất)
- Tình huống tốt nhất (lạc quan nhất)
Việc lựa chọn dự án trở nên đơn giản khi có các kết qua rõ ràng:
- Chấp nhận dự án khi hiện giá ròng của dự án dương (NPV>0) ngay cả trong tình huống xấu nhất
- Loại bỏ dự án khi hiện giá ròng của dự án âm (NPV<0) ngay cả trong tình huống tốt nhất
Trang 351.4.2.3 Phân tích mô phỏng tính toán (Monte Carlo)
Phân tích độ nhạy hay phân tích tình huống có nhược điểm là chúng ta chỉ có thể quan sát một biến số nào đó (độ nhạy một chiều) hoặc nhiều nhất chỉ là hai biến
số (độ nhạy hai chiều) tác động lên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án Nhưng trong bài toán, các biến số quan trọng đều có sự tương tác qua lại lẫn nhau (dù ít hay nhiều) và cùng lúc tác động lên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án Vậy, để có thể thấy hết được tác động của nhiều biến số lên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của
dự án chủ đầu tư nên dùng phương pháp mô phỏng tính toán – Monte carlo Sử dụng phần mềm Crystal Ball chạy trên nền Excel để mô phỏng tính toán
Phương pháp mô phỏng cho kết quả:
- Cùng một luc tính toán phân phối xác suất và phạn vi khác nhau của các giá trị có thể của các biến số quan trọng của dự án
- Cho phép phân tích sự tương quan giữa các biến số
- Tạo ra được một phạm vi phân phối xác suất các kết quả của dự án thay vì chỉ tính có một giá trị duy nhất
- Phân phối xác suất các kết quả dự án có thể giúp cho những người ra quyết định thực hiện việc lựa chọn hoặc có thể giải thích và sử dụng
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 với mục đích khái quát những lý luận chung về đầu tư, dự án đầu tư
và thẩm định dự án đầu tư để thấy được quy trình thực hiện dự án đầu tư và tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư đối với ngân hàng thương mại Qua đó, phân tích những yếu tố quyết định đến hiệu quả và rủi ro của dự án đầu tư đối với hoạt động tài trợ của ngân hàng thương mại và xây dựng cơ sở để đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Đồng thời, rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc quản lý và hạn chế rủi
ro khi cấp tín dụng cho các dự án đầu tư
Từ những cơ sở lý luận này để tạo tiền đề cho việc đánh giá thực trạng xây dựng dự án, thẩm định dự án, đánh giá rủi ro tài trợ dự án đầu tư và đưa ra những giải pháp hạn chế rủi ro ngân hàng trong việc xem xét cấp tín dụng dự án đầu tư
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
SACOMBANK
Chương 2 giới thiệu chung về dự án và chủ đầu tư dự án, phân tích cơ sở đầu
tư dự án, tình hình hoạt động và tình hình tài chính của chủ đầu tư dự án, mô tả tổng quát và nhấn mạnh một số đặc điểm của dự án bao gồm: mục tiêu của dự án, sản phẩm tạo ra từ dự án, thị trường tiêu thụ cũng như những tác động của dự án đến môi trường, xã hội Bên cạnh đó, chương 2 sẽ phân tích và đánh giá về: chi phí đầu
tư dự án, công suất hoạt động và doanh thu dự kiến của dự án
2.1 Tổng quan về Sacombank
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Sacombank
Tên Ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Tên tiếng Anh: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Tên viết tắt: SACOMBANK
Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (84-8) 39 320 420
Số fax: (84-8) 39 320 424
Website: www.sacombank.com.vn
Vốn điều lệ: 12.425 tỷ đồng (Báo cáo thường niên năm 2013)
Giấy phép thành lập: Số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP Hồ Chí Minh Giấy phép hoạt động: Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam Giấy Chứng nhận ĐKKD: 0301103908
Ngành nghề sản xuất kinh doanh theo Giấy Chứng nhận ĐKKD:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi;
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn;
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
Trang 38- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật;
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế;
- Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác;
- Hoạt động bao thanh toán
Đến thời điểm 31/12/2012, với mức vốn điều lệ vào khoảng 10.740 tỷ đồng, Sacombank được đánh giá là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam về vốn điều lệ, về mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh
Hơn 20 năm qua, Sacombank luôn kiên định với chiến lược phát triển của mình, tự tin mở ra những lối đi riêng và trở thành ngân hàng tiên phong trong nhiều lĩnh vực Chiến lược phát triển Sacombank giai đoạn 2011- 2020 tiếp tục kiên định với mục tiêu “trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Khu vực” và theo định hướng hoạt động HIỆU QUẢ - AN TOÀN - BỀN VỮNG
Các mốc phát triển lịch sử
Các cột mốc quan trọng trong quá trình hoạt động của Sacombank:
Năm 1991, 21/12/1991: Sacombank là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại TP.HCM với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng
Trang 39Năm 1995, thực hiện cải tổ Ngân hàng theo mô hình quản trị tiên tiến Đây là bước ngoặt mở ra thời kỳ đổi mới quan trọng trong quá trình phát triển của Sacombank
Năm 1996, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đông tham gia góp vốn
Năm 1999, khánh thành tòa nhà trụ sở tại số 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, Tp.HCM
Năm 2001, tiếp nhận vốn góp từ cổ đông nước ngoài Mở đầu là Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holding (Anh Quốc) tham gia góp 10% vốn điều lệ Việc góp vốn này đã mở đường cho Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng ANZ, nâng số vốn cổ phần của các cổ đông nước ngoài lên 30% vốn điều lệ
Năm 2003, là doanh nghiệp đầu tiên được phép thành lập Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (Viet Fund Management - VFM), là liên doanh giữa Sacombank (nắm giữ 51% vốn điều lệ) và Dragon Capital (nắm giữ 49% vốn điều lệ)
Năm 2004, triển khai hệ thống Corebanking T-24, phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử
Năm 2006, là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam Niêm yết cổ phiếu tại HOSE với tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng Thành lập các công ty trực thuộc bao gồm: Công ty Kiều hối Sacombank SBR, Công ty Cho thuê tài chính Sacombank-SBL, Công ty Chứng khoán Sacombank-SBS
Trang 40Tháng 06, khai trương chi nhánh tại Phnôm Pênh
Tháng 09, hoàn tất quá trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (core banking) từ Smartbank lên T24, phiên bản R8 tại tất cả các điểm giao dịch trong và ngoài nước
Năm 2010, kết thúc thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2001 - 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm; đồng thời thực hiện thành công chương trình tái cấu trúc song song với việc xây dựng nền tảng vận hành vững chắc, chuẩn bị đủ các nguồn lực để thực hiện tốt đẹp các mục tiêu phát triển giai đoạn
2011 – 2020
Năm 2012
Tháng 02, cổ phiếu STB của Sacombank được lựa chọn đưa vào nhóm cổ phiếu VN30 - khẳng định vị thế và sức hấp dẫn của cổ phiếu STB trên thị trường
Tháng 04, nâng cấp thành công hệ thống ngân hàng lõi (core banking) T24 từ phiên bản R8 lên R11 hiện đại
Tháng 06, Sacombank vinh dự là một trong 50 đơn vị được bình chọn vào danh sách “50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” năm 2012 do Tạp chí Nhịp cầu đầu tư và Công ty Chứng khoán Thiên Việt thực hiện Tháng 08, Sacombank đạt chứng nhận ISO/IEC 27001:2005 t7 - Tiêu chuẩn quốc tế toàn cầu về hệ thống quản lý an toàn thông tin (ISMS) do Công ty TÜV Rheinland Việt Nam cấp
Tháng 09, S&P nâng hạng mức tín nhiệm đối với Sacombank từ mức B+ lên mức BB- với triển vọng ổn định
Tháng 11, Sacombank ký kết triển khai hệ thống ngân hàng điện tử banking) mới với Infosys - triển khai hệ thống Ngân hàng điện tử mới nhằm
(E-đa dạng hóa các dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trong lĩnh vực Ngân hàng điện tử
Tháng 12, ngày 10/12/2012, Sacombank chính thức tiếp nhận và trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam áp dụng Hệ thống quản lý trách