THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CẦN THƠ Luận văn thạc sỹ kinh tế THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CẦN THƠ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM -
ĐẶNG CÔNG TÂM
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Năm 2000
Trang 2MỤC LỤC
oOo
trang
Chương 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ VAI TRÒ
CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DAĐT 8 2.1 Giúp vốn cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp thực hiện các DAĐT, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm 8 2.2 Giúp các doanh nghiệp mở rộng và phát triển thị trường, tăng cường khả
2.3 Giúp các chủ dự án chủ động trong việc huy động và thanh toán vốn 9
Trang 3Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NHTM TẠI ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
1 Hoạt động tín dụng của các NHTM địa bàn tỉnh Cần Thơ 10
1.1 Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM tại Cần Thơ 11
1.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng trung, dài hạn qua các năm 12 1.2.2 Tình hình nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng trung, dài hạn 16
2 Nhận định và đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay trung, dài hạn tại các NHTM địa bàn Cần Thơ 16
2.1 Những cơ sở có tính quyết định đến hoạt động tín dụng trung, dài hạn 16
2.1.3.1 Nội dung của quy trình thẩm định DAĐT của các NHTM địa bàn Tỉnh
2.1.3.2 Ưu điểm của quy trình thẩm định dự án tại các NHTM 20
2.1.3.3 Hạn chế của quy trình thẩm định dự án tại các NHTM 21
2.1.3.4 Một số tồn đọng trong công tác thẩm định DAĐT đối với hoạt động tín
2.2 Những nguyên nhân của các tồn tại trong công tác thẩm định DAĐT tại các
Chương 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
1 Một số biện pháp hỗ trợ cho việc hoàn thiện công tác thẩm định DAĐT29
1.1 Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ để nâng cao chất lượng tín dụng 29
Trang 41.2 Xây dựng một chính sách nhân lực hợp lý trong hoạt động tín dụng 30
2.2 Thay đổi phương pháp luận trong nghiên cứu thẩm định tài chính DAĐT35
2.4 Thống nhất cách tính mốc thời gian trong quá trình xác định hiện giá dòng
3.1 Sơ đồ quy trình thẩm định dự án sau khi hoàn thiện 39 3.2 Nội dung của quy trình thẩm định DAĐT sau khi hoàn thiện 39
3.2.4 Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý 41
3.2.7 Thẩm định tài sản thế chấp đảm bảo nợ vay 46
ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày một nâng cao Đóng góp của ngành ngân hàng trong sự phát triển chung này là rất đáng kể Với vai trò là 'người đi vay' và 'người cho vay', ngành ngân hàng đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào trong lưu thông nhằm ngày càng làm ra nhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển Tuy nhiên với vai trò là nhà cung cấp cấp vốn, điều mà các ngân hàng quan tâm nhất là khả năng bảo toàn vốn để tái đầu tư Để thực hiện được mục tiêu này, buộc các ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện công tác thẩm định trước khi quyết định cho vay
Thực tế cho thấy, trong thời gian qua chất lượng tín dụng đang là vấn đề nan giải tại các NHTM Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý không ngừng tăng và làm cho một số NHTM mất khả năng thanh toán Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên trong đó có một nguyên nhân không thể xem nhẹ là do công tác thẩm định tại các NHTM
Mục tiêu của ngành ngân hàng trong những năm tới là cố gắng tăng dư nợ của vay trung, dài hạn lên 30 % trên tổng dư nợ Bởi vì có như thế nền kinh tế Việt Nam mới có thể phát triển được về chiều sâu, tiến tới hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới Chúng ta không thể phát triển khi mà cơ sở vật chất còn quá thấp kém, máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu Do vậy cần phải có những DAĐT tốt để có những đột phá trong cơ sở hạ tầng kinh tế
Trang 6Theo qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Cần Thơ từ năm 1996-2010 đã được Chính phủ phê duyệt thì tổng vốn đầu tư cho các dự án là khoảng 135.524 tỷ đồng, nguồn vốn từ các nguồn: ngân sách, ngân hàng, ODA, FDI trong đó vay ngân hàng khoảng 2.281 tỷ đồng chiếm 1,68% tổng nhu cầu vốn Các dự án trên thuộc cấp nhà nước, chưa kể đến nhu cầu dành cho đầu tư vào sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế Vì vậy, trong thời gian tới khả năng thực hiện vai trò cung ứng vốn cho các DAĐT của các NHTM là rất lớn Để cho hoạt động tín dụng trung dài hạn đạt hiệu quả cao, các NHTM ngay bây giờ phải từng bước hoàn thiện công tác thẩm định nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, các đồng nghiệp tại các NHTM trên địa bàn, tôi mạnh dạn chọn
đề tài: ‘Hoàn thiện công tác thẩm định DAĐT trong hoạt động tín dụng trung, dài hạn tại các NHTM trên địa bàn Tỉnh Cần Thơ’
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là căn cứ vào thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại các NHTM, vạch ra những hạn chế tồn đọng, các nguyên nhân để từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác này nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại địa bàn
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh.… Ngoài ra, hoạt động của các NHTM chịu tác động mạnh mẽ bởi các công cụ của chính sách tiền tệ nên gắn liền với các lý thuyết kinh tế hiện đại Do đó luận văn có sử dụng các thành tựu khoa học kinh tế song song với các phương pháp trên
Trang 7IV KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Thẩm định DAĐT và vai trò của tín dụng ngân hàng
- Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định DAĐT của các NHTM tại địa
- Chương 3: Hoàn thiện công tác thẩm định DAĐT trong hoạt động tín
dụng trung, dài hạn tại các NHTM tại địa bàn Tỉnh Cần Thơ
V ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định của các NHTM tại địa bàn Tỉnh Cần Thơ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số nội dung cơ bản của DAĐT và thẩm định DAĐT, vai trò tín dụng ngân hàng đối với các dự án này
+ Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng và công tác thẩm định của các NHTM địa bàn Tỉnh Cần Thơ
+ Nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định DAĐT sao cho phù hợp với định hướng của ngành ngân hàng, tình hình kinh tế xã hội và cải thiện chất lượng tín dụng trung dài hạn
Luận văn không có tham vọng nghiên cứu mở rộng những vấn đề liên quan mà chỉ tập trung đưa ra những giải pháp tổng quát nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
Trang 8Chương 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1 Tổng quan về DAĐT và thẩm định DAĐT
1.1 Một số nội dung chủ yếu về DAĐT
1.1.1 Khái niệm
Đầu tư có thể hiểu theo một cách đơn giản là việc bỏ vốn nhằm mang lại số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận Đầu tư sẽ tạo cho xã hội một cơ sở vật chất kỹ thuật, các doanh nghiệp có thể mở rộng qui mô sản xuất, có thể áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các quy trình công nghệ tiên tiến
DAĐT là tổng thể các giải pháp về tài chính, kỹ thuật, xã hội, pháp luật được soạn thảo một cách khoa học nhằm sử dụng hợp lý nhất các nguồn tài nguyên, các chi phí, các chính sách có liên quan mật thiết với nhau theo một chiến lược được hoạch định cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu nhất định
1.1.2 Mục đích nghiên cứu dự án
Mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu dự án là đánh giá tính khả thi của dự án Thông qua các khoản mục trình bày trong dự án chúng ta có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến các mặt như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Từ đó kết hợp với việc tính toán các số liệu giúp chúng ta có thể nhìn tổng quát toàn bộ khung cảnh của dự án trong tương lai và quyết định tính khả thi của dự án
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu dự án trên các phương diện như thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội giúp chúng ta có thể tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới phục vụ cho đầu vào của dự án đang nghiên cứu
Cùng với việc xác định tính khả thi của dự án, tìm cơ hội đầu tư mới thì nghiên cứu dự án còn giúp chúng ta xác định khả năng đầu tư của dự án Qua
Trang 9quá trình nghiên cứu các phương diện của dự án, chúng ta cũng xác định được những phần không rõ ràng, không phù hợp với tình hình thị trường, kỹ thuật Từ đó chúng ta có thể điều chỉnh cho phù hợp, tạm hoãn đầu tư hoặc loại bỏ dự án
1.1.3 Quy mô của dự án
Hiện nay người ta chia dự án ra thành các quy mô: nhỏ, vừa, lớn căn cứ vào số vốn được sử dụng cho dự án để đánh giá quy mô Việc phân chia trên chủ yếu mang tính chất quản lý dự án, còn nói về quy mô thì nên căn cứ vào giá trị sản phẩm hàng hóa do dự án tạo ra
1.1.4 Chu trình của một DAĐT
Chu trình của một dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án trải qua, nó được bắt đầu tính từ lúc chuẩn bị dự án, thực hiện dự án (bao gồm phần xây dựng dự án và hoạt động của dự án) cho đến khi kết thúc dự án
1.2 Thẩm định dự án
Thẩm định dự án là việc phân tích, đánh giá toàn bộ các vấn đề được trình bày trong dự án theo một qui trình, một trình tự khoa học nhằm rút ra được những kết luận chính xác Mục đích công tác thẩm định dự án là điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ các số liệu do: tính chủ quan, các thông tin dùng cho dự án thiếu chính xác, những thay đổi về chính sách kinh tế, chính trị của Chính phủ
Vai trò của thẩm định dự án là ngăn chặn những dự án không tốt hoặc bảo vệ cho dự án tốt khỏi bị bác bỏ, xác định các phần của dự án có phù hợp không? quyết định thế nào nhằm giảm thiểu rủi ro
1.2.1 Thẩm định tính pháp lý của dự án
Khi xác định tính pháp lý của dự án, cần xem xét dự án này của cơ quan ban ngành nào hay của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Cần phải xác định rõ chủ đầu tư, nếu thuộc cơ quan nhà nước thì phải xác định tính chất pháp
Trang 10lý của giám đốc hay người điều hành dự án, nếu là các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thì cần xác định ai là người ra quyết định thực hiện dự án, xác định
tư cách pháp nhân
1.2.2 Thẩm định thị trường
Khi thẩm định yếu tố thị trường trong dự án, người ta thường chia ra thành hai phần là thẩm định thị trường cung ứng nguyên liệu cho hoạt động dự án và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Đối với thị trường nguyên liệu: chúng ta cần phải xác định rõ là nguồn này được cung cấp trong nước hay nhập khẩu Địa điểm, quãng đường vận chuyển, chi phí như thế nào
- Đối với thị trường tiêu thụ: phải xác định thị trường tiêu thụ của sản phẩm (trong nước hay xuất khẩu) hay cả hai, tỷ lệ là bao nhiêu để có kế hoạch sản xuất cho phù hợp Ngoài ra, chúng ta phải xem xét các yếu tố về đối thủ của dự án trên cơ sở các thông tin sau: đối thủ sử dụng kỹ thuật - công nghệ nào (mới, cũ, nước chế tạo, công suất, mức độ tự động hoá ) Giá cả của sản phẩm: phân tích chi phí, các khoản thuế, đánh giá tại sao đối thủ bán giá này? Chiến lược quảng cáo tiếp thị: xem xét mẫu mã, phương thức quảng cáo, phương pháp tiếp thị thị trường, trên cơ sở đó đánh giá phương án của dự án mình Từ kết quả của phân tích trên, có thể đưa ra các nhận xét cho dự án của mình về các mặt: kỹ thuật, nguyên vật liệu chuẩn bị cho dự án, giá cả, lợi nhuận dự kiến
1.2.3 Thẩm định kỹ thuật – môi trường
Thông thường người ta sử dụng các cố vấn kỹ thuật để thực hiện thẩm định phương diện này Nhóm cố vấn kỹ thuật này sẽ cho chúng ta các thông tin có liên quan đến số lượng theo từng chủng loại, các loại vật tư cần thiết cho qui trình xây dựng dự án, giá các loại vật tư, nguồn cung cấp, nhu cầu vật tư cần thiết cho việc vận hành dự án, thông tin về chu kỳ kỹ thuật của dự án
Trang 11Dựa vào các thông tin trên, kết hợp với việc phân tích thị trường, các nhà phân tích tài chính sẽ kết hợp lại và ước tính chi phí về kỹ thuật cho dự án Đồng thời, nêu ra các khoản thu hợp lý để bù đắp chi phí về kỹ thuật Thẩm định kỹ thuật cần phải cho ra các chỉ số về kỹ thuật, tính bền vững của kỹ thuật, đồng thời phải xác định thêm các nhu cầu về lao động phân theo kỹ năng, tính chất sản phẩm của dự án sẽ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
1.2.4 Thẩm định về tổ chức quản trị
Hiện nay ở ta chưa có sự hỗ trợ của Nhà nước về mặt hành chính (tổ chức bộ máy quản lý của dự án) Có nhiều dự án thất bại do không có khả năng quản lý tài chính Nội dung của việc phân tích này là gắn nhu cầu kỹ thuật, quản lý với nguồn nhân lực cung cấp cho dự án Trong nhu cầu nhân lực thì trình độ chuyên môn, khả năng cung ứng của thị trường lao động là rất quan trọng
1.2.5 Thẩm định tài chính
Thẩm định tài chính là việc tiến hành xây dựng dự toán cân đối thu chi của dự án Từ đó, xác định các khoản thu và chi cho suốt quá trình thực hiện dự án Phân tích tài chính giúp cho nhà thẩm định biết được các nguồn tài chính được sử dụng để trả cho các chi phí của dự án, mức thu thuần tối thiểu cần thiết cho dự án để duy trì được hoạt động của dự án Bên cạnh những dữ liệu trên, khi thẩm định tài chính, cần phải biết được là dự án sẽ được tài trợ bằng cách nào? Cần phải có sự trao đổi với các nhà đỡ đầu dự án, các ngân hàng và các bên có liên quan để xác định tỷ trọng từng nguồn vốn mà các bên sẽ cam kết, việc xử lý các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn Mục tiêu cuối cùng của thẩm định tài chính đó là xác định dự toán chi phí tối ưu của dự án, sau khi đã có những thay đổi khi thẩm định kỹ thuật, thị trường
Sau khi thẩm định xong các chỉ tiêu tài chính, chúng ta phải đứng trên quan điểm kinh tế để đánh giá xem việc thực hiện dự án có đem lại lợi ích kinh
Trang 12tế không? Các thông số từ phần thẩm định tài chính sẽ được chuyển sang các thông số tính toán hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu cần đánh giá là: lợi nhuận, kế hoạch, giá cả, nộp ngân sách, các tỷ lệ về chỉ tiêu hiệu quả kinh tế v.v
1.2.6 Thẩm định kinh tế xã hội
Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội liên quan tới việc xác định, định lượng hóa những tác động khác ngoài khía cạnh kinh tế Khi thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội, những vấn đề cần quan tâm là dự án có thể đạt được những mục tiêu nào của Chính phủ, dự án gây ra tác động gì về chính trị - xã hội
2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DAĐT
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với các tổ chức kinh tế, cá nhân khác Đây là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt trong nền kinh tế
2.1 Giúp vốn cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp thực hiện các DAĐT, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm
Hiện nay, đa số các doanh nghiệp đều đang thiếu vốn trầm trọng Ngay cả vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất cũng dựa vào vay ngắn hạn tại các ngân hàng Phần lớn các doanh nghiệp trong tình trạng máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu do đó chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách hàng
Nhờ vào nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng này, các nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện các dự án đã lập, nhằm mở rộng quy mô sản xuất hoặc đầu tư, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm
2.2 Giúp các doanh nghiệp mở rộng và phát triển thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh
Trang 13Thông qua tín dụng ngân hàng, các chủ đầu tư, các doanh nghiệp đầu tư vào việc tăng cường quy sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng và phát triển thị trường
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào chất lượng và giá cả của sản phẩm Chất lượng và giá cả lại phụ thuộc vào công nghệ, kỹ thuật và trình độ quản lý Muốn có được những kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến đòi hỏi phải có vốn lớn Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải chủ động lập phương án đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn Điều này chỉ có thể làm được khi có vốn
2.3 Giúp các chủ dự án chủ động trong việc huy động và thanh toán vốn
Để huy động vốn thực hiện các dự án của mình, các doanh nghiệp có thể tiến hành kêu gọi góp vốn, hùn vốn, liên doanh hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu Tuy nhiên hình thức này có nhiều hạn chế do phải phân chia quyền hạn và lợi ích Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì không có khả năng thực hiện Tín dụng ngân hàng sẽ tháo gỡ những khó khăn này cho các nhà đầu tư bằng các khoản tín dụng của mình Thông qua tín dụng ngân hàng, các nhà đầu tư không
lo ngại việc phải thanh toán nợ trong cùng một thời hạn như cổ phiếu trái phiếu Mặt khác, trong quá trình sử dụng vốn, các nhà đầu tư có thể chủ động hơn trong việc sử dụng theo tiến độ xây dựng, sản xuất kinh doanh, vốn chưa sử dụng chưa
phải chịu lãi vay
Tóm lại, đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, muốn đầu tư thì cần phải có vốn Với vai trò là trung gian tài chính, các NHTM tiến hành thẩm định các DAĐT để xem xét tính khả thi và tiến hành cung ứng vốn cho các dự án đi vào hoạt động Hoạt động của các DAĐT có ý nghĩa rất tích cực cho toàn bộ nền kinh tế: góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, cải thiện đời sống kinh tế xã hội
Trang 14Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NHTM TẠI ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
1 Hoạt động tín dụng của các NHTM địa bàn tỉnh Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ là khu kinh tế trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động Với sản lượng lương thực, sản lượng gạo xuất khẩu hàng năm, Cần Thơ là một trong những tỉnh có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong vùng Cùng với các lợi thế khác về điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội, Cần Thơ trở thành địa bàn hoạt động của các ngân hàng có số lượng và qui mô đứng hàng đầu so với những tỉnh khác trong khu vực Hiện tại, trên địa bàn có tổng cộng 17 ngân hàng, chi nhánh NHTM hoạt động và một chi nhánh NHNN với chức năng quản lý nhà nước Trong số 17 ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn, chủ sở hữu của nó cũng bao gồm nhiều thành phần, cụ thể như sau:
* Ngân hàng quốc doanh: 06 chi nhánh, bao gồm các ngân hàng thương
mại và ngân hàng chính sách:
- Ngân hàng Ngoại Thương, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Công Thương, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Nông Nghiệp - Phát Triển Nông Thôn, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Phát Triển và Kinh Doanh Nhà, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Phục vụ người nghèo
* Ngân hàng Cổ Phần Đô Thị: 05 ngân hàng
- Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Hàng Hải, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Cần Thơ
Trang 15- Ngân hàng Đông Á, chi nhánh Cần Thơ
- Ngân hàng Sài Gòn Công Thương, chi nhánh Cần Thơ
* NHTM Cổ Phần Nông Thôn:
- Ngân hàng TMCP Nông Thôn Thạnh Thắng Cần Thơ
- Ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô Cần Thơ
- Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Aùi Cần Thơ
- Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cờ Đỏ Cần Thơ
- Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn
* Ngân hàng liên doanh: 01 ngân hàng liên doanh với Indonesia
- Indovina Bank, Chi nhánh Cần Thơ
1.1 Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM tại Cần Thơ
Bảng 1: Mức tăng trưởng tín dụng qua các năm
ĐVT: tỷ đồng
I Tổng dư nợ
1 Vay ngắn hạn và vay khác
2 Vay trung, dài hạn
II Nợ quá hạn
1 Nợ quá hạn ngắn hạn
2 Nợ quá hạn trung, dài hạn
2.079
1.709370
105
987
2.494
2000494
118
10810
12,38
10,20 42,86
21,25
20,9522,47
47,46
56,48-50,00
(Nguồn: Ngân hàng nhà nước Tỉnh Cần Thơ)
Hoạt động tín dụng trong những năm qua gặp không ít những khó khăn
bởi tác động của nhiều yếu tố Tăng trưởng kinh tế có chiều hướng chậm lại, thu
hút đầu tư nước giảm về lượng và chất Lũ lụt thiên tai liên tiếp xảy ra ảnh
Trang 16hưởng nghiêm trọng đến khu vực kinh tế nông nghiệp: sản phẩm nông nghiệp bị mất giá, chất lượng hàng hóa nông nghiệp không đủ để cạnh tranh với các nước trong cùng khu vực Bên cạnh đó, mặc dù nhà nước chủ trương kích cầu nhưng sức mua vẫn giảm, hàng hóa nhập lậu ngày càng phổ biến và phức tạp Các yếu tố này đã làm giảm năng lực sản xuất kinh doanh trong Tỉnh Cần Thơ Thị trường tiêu thụ không tăng mà thị trường xuất khẩu cũng giảm kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm 1999 là 341 triệu USD chỉ bằng 91,65 % so với năm 1998 (Nguồn: Báo cáo năm của Sở Thương Mại Cần Thơ)
Mặc dù có những khó khăn nhất định, hoạt động tín dụng của các NHTM tại địa bàn Tỉnh Cần Thơ không ngừng tăng trưởng Nếu như dư nợ năm 97 là
2079 tỷ đồng thì đến năm 98 là 2494 tỷ đồng, tăng 19,96 % Trong năm 99 dư nợ cho vay tại các NHTM là 3.024 tỷ đồng, tăng 21,25 % so với cùng kỳ năm 98
Trong tổng dư nợ thì dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn, tính đến cuối năm 1999 thì dư nợ ngắn hạn tại các NHTM là 3024 tỷ đồng chiếm 79,99 % so với cùng kỳ năm 1998 Nợ ngắn hạn chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, vào nông dân để sản xuất nông nghiệp Dư nợ trung, dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 20 % trên tổng dư nợ) nhưng có tăng qua các năm Các khoản tín dụng trung, dài hạn này chủ yếu tập trung vào các khoản vay đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
1.2 Hoạt động tín dụng trung, dài hạn
1.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng trung, dài hạn qua các năm
Hoạt động tín dụng trung, dài hạn trong thời gian qua tại địa bàn Cần Thơ có tăng trưởng qua các năm Trước đây chỉ có Ngân hàng Đầu tư và phát triển tham gia cho vay đầu tư vào các dự án thì hiện nay, hầu như các NHTM khác cùng địa bàn đều thực hiện cho trung, dài hạn Tuy nhiên, tỷ trọng tín dụng
Trang 17trung, dài hạn chiếm rất nhỏ trong tổng dư nợ tại các ngân hàng (năm 1997: 17,8 %, năm 1998: 19,81 %, năm 1999: 20,01 %), cơ cấu tín dụng trung, dài ạn giữa các thành phần kinh tế cũng có nhiều khác biệt, được thể hiện cụ thể qua những bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ tín dụng trung, dài hạn theo thành phần kinh tế
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%) 1.Doanh nghiệp nhà
nước
2.Hợp tác xã
3.Cty cổ phần
36,730,050,0745,140,321,5416,15
163,000,175,41207,251,4111,31105,00
33,03 0,03 1,10 41,99 0,29 2,29 21,27
127,87 1,90 0,50 92,54 1,00 38,91 342,00
21,150,310,0815,300,176,4356,56
(Nguồn: Ngân hàng nhà nước Tỉnh Cần Thơ)
Qua bảng phân tích trên, chúng ta thấy dư nợ vay của các doanh nghiệp nhà nước và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo chỉ định của nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất Trong năm 1999, dư nợ cho vay trung, dài hạn của các doanh nghiệp nhà nước là 127,87 tỷ đồng, chiếm 21,15 % trên tổng dư nợ, vay đầu tư
Trang 18xây dựng cơ bảng là 342 tỷ đồng, chiếm 56,56 % trên tổng dư nợ vay trung, dài hạn Cả hai thành phần này đã chiếm 77% tổng dư nợ
Bảng 2.2: Mức tăng trưởng tín dụng trung, dài hạn theo thành phần kinh tế:
ĐVT: tỷ đồng Thành phần kinh tế Năm
1997
Giá trị
Giá trị
Tăng giảm so với 1997
Giá trị
Tăng giảm so với 1998
nước
2.Hợp tác xã
3.Cty cổ phần
163,000,175,41207,251,4111,31105,00
27,09-0,035,1640,250,215,6145.71
19,93-15,002,06424,1017,5098,4276,51
127.8
7 1.90 0.50 92.54
1 38.91
342
- 35,13 1,73
- 4,91
- 114,71
- 0,41 27,60 236,83
- 21,551,017,65
- 90,76
- 55,35
- 29,08244,03224,59
( Nguồn: Ngân hàng nhà nước Tỉnh Cần Thơ)
Mức tăng trưởng tín dụng trung, dài hạn trong năm qua tại các NHTM địa bàn Cần Thơ là đáng kể Nếu năm 1997 dư nợ cho vay trung, dài hạn chỉ có 370 tỷ đồng thì sang năm 1998 là 494 tỷ đồng và trong năm 1999 là 605 tỷ đồng, tăng 111 tỷ đồng (22,47 %) so với năm 1998
Trong năm 1998, cho vay trung, dài hạn đối với các thành phần kinh tế tại các ngân hàng đều tăng Các doanh nghiệp quốc doanh thì tăng cường trang bị
Trang 19máy móc thiết bị, mở rộng phân xưởng sản xuất nhằm tăng khả năng xuất khẩu hàng hoá ra thị trường nước ngoài Ngoài ra, trong hai năm 1998 - 1999 là giai đoạn xây dựng và hoạt động của các dự án như: Nhà máy đường Phụng Hiệp,
Xí nghiệp gạch Tuynel Cần Thơ, Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 nên các ngân hàng phục vụ vốn cho các dự án này giải ngân theo tiến độ xây dựng làm cho dư nợ trong hai năm này đều tăng Nhìn chung, cho vay đầu tư trong các thành phần kinh tế này trong thời gian qua có chiều hướng phát triển Các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh cũng quan tâm đến việc đầu tư về chiều sâu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng cường khả năng cạnh tranh Những thay đổi, chỉnh sửa của nhà nước về các quy định, chính sách, pháp luật đã tạo niềm tin đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh về đường lối của Đảng và Nhà nước nên đã mạnh dạn đầu tư hơn Đây là thị trường cung ứng vốn tương lai của các NHTM
Qua phân tích cơ cấu cho vay trung, dài hạn theo thành phần kinh tế tại các NHTM trên địa bàn Cần Thơ chúng ta có thể nhận thấy cơ cấu phát triển tín dụng trung, dài hạn tại các ngân hàng hiện nay không đồng đều, cân đối Dư nợ vay chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp quốc doanh và cho vay theo chỉ định của nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong dư nợ trung, dài hạn (33% trong năm 1999) Sự không cân đối này còn thể hiện ngay cả trong hệ thống NHTM tại Cần Thơ Phần lớn dư nợ cho vay trung, dài hạn tập trung vào các ngân hàng quốc doanh Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ thì đầu tư vốn vào các doanh nghiệp nhà nước có doanh số hoạt động lớn, thị trường tiêu thụ chủ yếu là xuất khẩu (như Cataco, Cafatex, Cty Lương thực Cần Thơ, Nông Trường Sông Hậu ), Ngân hàng Đầu tư Phát triển thì tập trung cho vay đầu tư vào các công trình, các dự án thuộc cấp nhà nước, cho vay theo chỉ định của Ủy Ban Tỉnh, Ngân hàng Nông nghiệp thì hướng vào
Trang 20đối tượng cho vay là nông dân và phục vụ đầu tư sản xuất nông nghiệp theo chỉ định của Chính phủ Riêng các NHTM cổ phần địa bàn phần lớn là chi nhánh của các ngân hàng ở địa phương khác, nguồn vốn huy động không nhiều, hoạt động tín dụng chủ yếu từ nguồn vốn điều chuyển của hội sở nên rất hạn chế trong cho vay trung, dài hạn
Bảng 3.1: Cơ cấu dư nợ tín dụng trung, dài hạn theo khối ngân hàng
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
1 Ngân hàng quốc doanh
2 Ngân hàng cổ phần
3 Ngân hàng liên doanh
356131
96.223.510.27
472202
95.55 4.05 0.40
547.8
7 56.80 0.33
90.569.390.05
Tăng giảm so với 1997
Giá trị
Tăng giảm so với 1998
1 Ngân hàng quốc
doanh
2 Ngân hàng cổ phần
3 Ngân hàng liên
doanh
356131
472202
11671
32.5853.85100
547,8
7 56,80 0,33
75,87 36,80
- 1,67
16,07184,00
- 83,50
Trang 21Bảng 3.2: Mức tăng trưởng tín dụng trung, dài hạn theo khối ngân hàng
ĐVT: tỷ đồng
(Nguồn: Ngân hàng nhà nước Tỉnh Cần Thơ)
Mức tăng trưởng tín dụng của các khối ngân hàng trong những năm qua đều tăng Khối ngân hàng thương mại quốc doanh trong năm 1999 dư nợ là 547,87 tỷ đồng, tăng 16,07 % hay 75,87 tỷ đồng so với năm 1998 Phần lớn dư nợ trong năm 1999 là do giải ngân cho các DAĐT lớn của Tỉnh Riêng khối NHTM cổ phần, dư nợ trong năm 1999 là 56,80 tỷ đồng, tăng 184 % hay 36,80 tỷ đồng Nguyên nhân là trong những năm này, đã có một số công ty trách nhiệm hữu hạn ra đời, khu chế xuất đã đi vào hoạt động thu hút mạnh các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Do các doanh nghiệp này quy mô không lớn, các DAĐT với tổng vốn đầu tư không cao nên phù hợp với quy mô của khối NHTM cổ phần
1.2.2 Tình hình nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng trung, dài hạn
Nợ quá hạn của hoạt động tín dụng trung, dài hạn trong các năm 1997 (1,89), 1998 (2,02), 1999 (0,83) chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nợ quá hạn Đi sâu vào phân tích, chúng ta nhận thấy do thời gian thanh toán nợ trung, dài hạn cho một DAĐT thường dài, quy mô của các DAĐT này nhỏ, nên các doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn lưu động để thanh toán các khoản nợ đến hạn Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng trung, dài hạn năm 1999 là 5 tỷ đồng giảm 50
% so với năm 1998 Phần lớn nợ quá hạn cho vay trung, dài hạn trong năm 1999 là do các NHTM đã không xác định chính xác thời gian thu hồi vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong quá trình thẩm định nên các doanh nghiệp không thể thanh toán nợ khi đến hạn Nhìn chung, hoạt động tín dụng trung, dài hạn tại các NHTM chưa phát triển với quy mô lớn nên rủi ro thấp Chúng ta không thể căn
Trang 22cứ vào các số liệu này để đánh giá công tác thẩm định DAĐT tại các NHTM trên địa bàn là hoàn chỉnh
2 Nhận định và đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay trung, dài hạn tại các NHTM địa bàn Cần Thơ
2.1 Những cơ sở có tính quyết định đến hoạt động tín dụng trung, dài hạn 2.1.1 Dự án đầu tư
DAĐT là cơ sở đầu tiên để các NHTM xem xét đánh giá để quyết định cung cấp vốn Quy mô và chất lượng của tín dụng trung, dài hạn phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của các DAĐT Hiện nay, tình hình đầu tư trên địa bàn không khả quan, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất kinh doanh Mặc dù, chúng ta đã có khu chế xuất Trà Nóc, có cảng Cần Thơ nhưng vẫn chưa thu hút được đầu tư phát triển kinh tế Đối với đầu tư trong nước thì trong những năm qua chỉ có vài DAĐT như: Nhà máy đường Phụng Hiệp, Xí nghiệp gạch Tuynel Cần Thơ, Nhà máy xi-măng Hà Tiên 2 là có quy mô tương đối, phần còn lại là các dự án có quy mô nhỏ chủ yếu là của các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, mua sắm mới máy móc thiết bị (Cty Giày Cần Thơ mở rộng phân xưởng sản xuất, xây dựng mới nhà làm việc; Cafatex lắp đặt mới hệ thống làm lạnh để bảo quản hàng thủy hải sản nâng cao chất lượng sản phẩm) Đầu tư nước ngoài thì tính từ năm
1995 đến nay có 17 dự án với tổng nguồn số là 57,5 triệu USD Hiện có 07 dự án
đi vào hoạt động, 05 dự án đang trong quá trình xây dựng, 04 dự án đang chuẩn
bị xây dựng và 01 dự án chậm triển khai do thiếu thị trường tiêu thụ (Nguồn: Sở
Kế hoạch Đầu Tư Cần Thơ) Nhìn chung, DAĐT tại địa bàn Cần Thơ không
nhiều, quy mô nhỏ Điều này làm cho quy mô hoạt động tín dụng trung, dài hạn của các NHTM trên địa bàn bị ảnh hưởng
2.1.2 Nguồn vốn
Trang 23Vốn hoạt động của các NHTM từ các nguồn: vốn tự có, vốn huy động trên địa bàn, vốn điều chuyển và vốn vay giữa các tổ chức tín dụng với nhau Trong đó vốn huy động trên địa bàn của các NHTM chiếm tỷ trọng rất thấp chỉ chiếm 37,34 % so tổng nguồn vốn trong năm 1999 Mặt khác, thời hạn huy động vốn thường chỉ là 01 năm trong khi đó vốn sử dụng cho các DAĐT thì thường từ
01 năm trở lên, nên làm ảnh hưởng đến khả năng giải ngân của các NHTM
2.1.3 Công tác thẩm định DAĐT
Đây là cơ sở quan trọng nhất đối với quyết định cung ứng vốn hay không cho các DAĐT Các NHTM khi nhận được DAĐT, cân đối nguồn vốn thì sẽ tiến hành thẩm định các dự án để đánh giá tính khả thi của dự án và khả năng hoàn vốn của chủ đầu tư Công tác thẩm định là quá trình phân tích, tính toán khoa học và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Vì vậy, để có được kết quả mong muốn, thì ngoài việc thẩm tra trực tiếp chủ dự án, các NHTM còn phải xây dựng cho mình một quy trình thật cụ thể để tiến hành xem xét đánh giá dự án
Hiện nay, các NHTM tại Cần Thơ đều xây dựng một quy trình thẩm định DAĐT cho vay trung, dài hạn riêng biệt đối với công tác thẩm định Tùy theo tình hình vốn, chiến lược hoạt động kinh doanh, quy chế cho vay, quan điểm và tầm nhìn của lãnh đạo mà từng ngân hàng xây dựng nội dung cần thiết khi thẩm định dự án cho vay trung, dài hạn
Mặc dù có sự khác nhau về một số chỉ tiêu trong quy trình thẩm định DAĐT tại các NHTM, nhìn chung nội dung chủ yếu trong quá trình thẩm định dự án tại các ngân hàng thương mại tại địa bàn Cần Thơ được thể hiện như sau:
2.1.3.1 Nội dung của quy trình thẩm định DAĐT của các NHTM địa bàn Tỉnh Cần Thơ:
1 Cơ sở pháp lý của dự án:
Trang 24Xác định tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, năng lực tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tổ chức quản lý, trình độ chuyên môn của chủ đầu tư Nêu cụ thể các hồ sơ hiện có, các hồ sơ còn thiếu Ở nội dung này hầu như các NHTM đều có thực hiện trong quy trình thẩm định của mình
2 Giới thiệu về DAĐT
Một số ngân hàng như: Đầu tư Phát triển, Hàng Hải, Sài Gòn Công Thương, nêu rất rõ về sự cần thiết phải đầu tư của dự án, tên dự án, tên sản phẩm của dự án, thị trường tiêu thụ, tổng vốn đầu tư
3 Thẩm định về thị trường:
- Đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án chỉ có một vài ngân hàng quan tâm đến các chỉ tiêu cân đối cung cầu, hiện tại và những năm trước, dự báo nhu cầu tương lai, khả năng cạnh tranh Phần lớn các NHTM chỉ nêu chung chung về thị trường tiêu thụ dựa trên cơ sở của DAĐT
- Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và lao động cho sản xuất của dự án thì các NHTM cũng có đề cập đến nhưng chưa sát với tình hình thực tế Chính từ nguyên nhân này đã dẫn đến việc Xí nghiệp gạch Tuynel Cần Thơ bị thua lỗ khi đi vào hoạt động do không có nguồn nguyên liệu
4 Thẩm định kỹ thuật và công nghệ:
Phần lớn các ngân hàng thường không quan tâm đến lãnh vực này do việc lựa chọn phương án kỹ thuật là nhiệm vụ của cơ quan tư vấn và của các cơ quan chuyên môn Hậu quả điển hình là dự án Nhà Máy đường Phụng Hiệp gặp khó khăn trong thời gian quan do không thể cạnh tranh với đường nhập khẩu Nguyên nhân là chúng ta đã sai lầm khi nhập dây chuyền công nghệ của Trung Quốc Đây không phải là công nghệ tiên tiến làm cho giá thành sản phẩm bị nâng cao không thể cạnh tranh với đường nhập khẩu Hay dự án Phát triển sau thu hoạch và chế biến gạo của Cty Lương thực Tỉnh Cần Thơ, dự án này đang gặp khó khăn và đã được điều chỉnh lại do nhập dây chuyền sản xuất chế biến
Trang 25lúa mạch của Đan Mạch, không phù hợp với nguồn nguyên liệu của chúng ta là lúa nước
Trong phần thẩm định này, các NHTM còn quan tâm các nội dung như: địa điểm và mặt bằng xây dựng, hình thức đầu tư và công suất, dây chuyền công nghệ và thiết bị lựa chọn,
5 Thẩm định kinh tế - tài chính của dự án:
Ngoại trừ Ngân hàng Đầu Tư và Ngân hàng Sài Gòn Công thương, Ngân hàng Hàng Hải có tính toán đến các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn như: NPV, IRR, điểm hòa vốn, thời gian hoàn vốn thì hầu hết các NHTM còn lại trên địa bàn chỉ quan tâm đến các chỉ tiêu tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tính toán chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận dự kiến, kế hoạch vay và trả nợ Tất cả các số liệu được xây dựng và tính toán hầu như lấy từ dự án và yếu tố thị trường chỉ xuất hiện mờ nhạt trong phần thẩm định
6 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay:
Để đảm bảo thu hồi vốn khi rủi ro xãy ra, các NHTM cần phải thẩm định thêm phần tài sản thế chấp đảm bảo nợ vay để thực hiện bảo toàn vốn Các tài sản thường được thẩm định là nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị Hầu hết là các NHTM đều thẩm định phương diện này Thậm chí có một vài ngân hàng đặc biệt là các NHTM cổ phần chỉ quan tâm đến việc thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay mà xem nhẹ nội dung các phần thẩm định khác
7 Đánh giá hiệu quả của dự án:
Phần lớn các ngân hàng chỉ đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án và khả năng hoàn vốn của dự án mà không quan tâm nhiều đến các hiệu quả kinh tế xã hội khác Điều này cũng dễ hiểu là do các NHTM hoạt động kinh doanh nên phải lấy hiệu quả kinh tế tài chính làm thước đo cho hiệu quả của dự án
8 Kết luận và quyết định
Trang 26Sau khi thẩm định và kết luận dự án khả thi thì các NHTM đi đến kết luận cuối cùng là quyết định đầu tư vốn Tại đây, có một số ngân hàng như Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Đầu tư Phát triển, Ngân hàng Sài Gòn Công Thương còn lập thêm các kế hoạch về phương thức cho vay, phương án thu hồi nợ
2.1.3.2 Ưu điểm của quy trình thẩm định dự án tại các NHTM
Hiện nay mỗi NHTM đều có một quy trình thẩm định dự án riêng biệt Do đó, nếu đứng trên góc độ nghiên cứu thì có thể còn nhiều vần đề cần phải xem xét lại nhưng nếu xét trên góc độ của từng NHTM thì hầu hết các quy trình này đều có khả năng đáp ứng cho công tác thẩm định của từng ngân hàng Những mặt tích cực của nó được thể hiện như sau:
- Các quy trình được lập do ý chủ quan của từng NHTM căn cứ vào chiến lược hoạt động của mỗi ngân hàng và đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước về hoạt động tín dụng Vì vậy, trên cơ bản các quy trình thẩm định đều được dựa vào tình hình thực tiễn hoạt động tín dụng của từng ngân hàng và không vi phạm các quy chế về hoạt động tín dụng
- Nhìn chung các quy trình thẩm định dự án đều thể hiện được các yêu cầu về các hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu nhập và chi phí của dự án, mặc dù chưa đầy đủ và khoa học Trong các quy trình tồn tại hiện nay, chúng ta đều thấy được các yếu tố quan trọng cần thẩm định như: thị trường, tài chính, khả năng hoàn vốn, tài sản thế chấp Các chỉ tiêu này tuy chưa được thể hiện một cách chính xác, đầy đủ nhưng cũng giúp được các NHTM với tư cách là nhà cung ứng vốn tính toán được hiệu quả của dự án, khả năng thu hồi vốn
- Trong một số quy trình ở các NHTM có tính đến các chi tiêu NPV, IRR, điểm hoà vốn.v.v Điều này chứng tỏ cũng có một số NHTM quan tâm đến yếu tố thị trường trong quá trình thẩm định
Trang 272.1.3.3 Hạn chế của quy trình thẩm định dự án tại các NHTM
Song song với những mặt tích cực trên, quy trình thẩm định hiện nay tại các NHTM cũng thể hiện những hạn chế trong công tác thẩm định
a Hệ thống các chỉ tiêu cần thẩm định chưa đầy đủ, khoa học và chưa phù hợp với điều kiện của nước ta hiện nay:
Nền kinh tế nước ta hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tham gia Do vậy, việc thẩm định một DAĐT đòi hỏi phải thật đầy đủ, khoa học để thích ứng với điều kiện kinh tế hiện nay Đối với các quy trình thẩm định DAĐT hiện nay tại các NHTM địa bàn Cần Thơ thì chỉ mới quan tâm một cách mờ nhạt đến hệ thống các chỉ tiêu cần thẩm định Qua khảo sát các quy trình thẩm định, ngoại trừ Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Sài Gòn Công Thương, thì hầu hết các NHTM đã không thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý dự án Ngay cả trong phần thẩm định tài chính kinh tế của dự án, các ngân hàng cũng chỉ quan tâm đến mức sinh lời của dự án, khả năng hoàn trả vốn và độ an toàn của dự án Các chỉ tiêu này được đề cập chưa sâu và còn mang nặng tính hình thức Ví dụ như: mức sinh lợi thì tính toán dựa trên cơ sở mức chi phí và đơn giá hiện tại, khả năng hoàn vốn thì chỉ xem xét khả năng hoàn trả vốn vay mà ít quan tâm đến chỉ tiêu thời gian hoàn trả vốn đầu tư, độ an toàn của dự án hiếm khi xem xét mà chỉ xem xét tài sản thế chấp đảm bảo nợ vay
Việc xây dựng một quy trình thẩm định với nội dung như trên sẽ phản ánh không đầy đủ, chính xác và trung thực các lĩnh vực, các yếu tố cần thẩm định đặc biệt trong lĩnh vực tài chính của dự án Thẩm định tài chính của dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng Vì vậy, nếu trình bày theo quy trình trên thì chưa nói lên được những yếu tố tài chính gồm những khoản nào, khấu hao cơ bản sẽ phân bổ như thế nào, khả năng thanh toán nợ vay từ khấu hao, lợi nhuâïn được tạo ra từ dự án sẽ được sử dụng ra sao, kế hoạch thanh toán nợ vay từ lợi nhuận, khả năng thanh toán trong giai đoạn xây dựng cơ bản.v.v