1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng pháp và tiếng việt

111 6K 38

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thành ngữ về màu sắc trong tiếng anhthành ngữ màu sắc trong tiếng việtthành ngữ chỉ màu sắc trong tiếng việtcác tính từ chỉ màu sắc trong tiếng nhậtđặc điểm ý nghĩa của nền văn minh sông hồngđối tượng đặc điểm vai trò của triết họcđối chiếu đặc điểm cấu trúc cú pháp tục ngữ hán hiện đại và tục ngữ việtđối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa tục ngữ hán hiện đại và tục ngữ việtkhái niệm ðặc ðiểm ý nghĩa của thủ tục hành ch

Trang 1

CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC

MÃ SỐ: 60220240

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ ĐỨC QUANG

Huế, 2014

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Thị Kim Tuyến

Trang 3

Quang đã hướng dẫn tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thờigian học tập cao học và giúp tôi hoàn thành luận văn này.Xin trân trọng cảm ơn Cô giáo TS Trương Thị Nhàn, Thầygiáo PGS.TS Hoàng Tất Thắng, Cô giáo TS Nguyễn Thị BạchNhạn đã giúp đỡ, góp ý, hướng dẫn tôi những nội dung quantrọng, cần thiết để định hướng triển khai thực hiện đề tàiluận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô giáo tham giagiảng dạy lớp cao học Ngôn Ngữ học khóa 2012 đã nhiệttình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, những kinhnghiệm thực tế làm cơ sở, nền tảng cho việc nghiên cứuluận văn của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Khoa họcHuế là cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn Xintrân trọng cảm ơn Trường Đại học Phạm Văn Đồng nơi tôiđang công tác đã có những hỗ trợ và động viên cần thiếttrong thời gian tôi học tập cao học

Cuối cùng, tôi xin dành sự biết ơn sâu sắc tới gia đình

đã động viên, ủng hộ và hỗ trợ vô điều kiện về mọi mặt đểtôi có thể yên tâm học tập và nghiên cứu luận văn./

Tác giả luận vănTrần Thị Kim Tuyến

MỤC LỤC

Trang

- Trang phụ bìa

Trang 4

- Lời cảm ơn

- Mục lục

- Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 KHÁI NIỆM TỪ VÀ NGỮ 6

1.1.1 Khái niệm từ 6

1.1.2 Khái niệm ngữ 7

1.1.3 Khái niệm từ ngữ chỉ màu sắc 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ 10

1.2.1 Nghĩa của từ 10

1.2.2 Nghĩa gốc 13

1.2.3 Nghĩa phái sinh 14

1.2.4 Sự chuyển nghĩa 14

1.3 VĂN HÓA VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HÓA VÀ NGÔN NGỮ 19

1.4 TIẾU KẾT 19

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT 21

2.1 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG PHÁP 21

2.1.1 Từ chỉ màu cơ sở 22

2.1.2 Từ ngữ chỉ màu phái sinh 24

2.1.3 Sự chuyển từ loại 26

2.1.4 Sự chuyển nghĩa 28

2.2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG VIỆT 35

2.2.1 Từ chỉ màu cơ sở 37

Trang 5

2.2.3 Sự chuyển từ loại 47

2.2.4 Sự chuyển nghĩa 48

2.3 TIỂU KẾT 57

CHƯƠNG 3 SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VỀ NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT 58

3.1 SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VỀ KHẢ NĂNG PHÁI SINH 58

3.1.1 Sự tương đồng 59

3.1.2 Sự khác biệt 61

3.2 SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VỀ KHẢ NĂNG CHUYỂN TỪ LOẠI 63

3.2.1 Sự tương đồng 63

3.2.2 Sự khác biệt 64

3.3 SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VỀ SỰ CHUYỂN NGHĨA 65

3.3.1 Sự tương đồng 65

3.3.2 Sự khác biệt 67

3.4 ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ VĂN HOÁ CỦA TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT THÔNG QUA NGỮ NGHĨA 71

3.4.1 Đặc trưng ngôn ngữ văn hoá của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp thông qua ngữ nghĩa 72

3.4.2 Đặc trưng ngôn ngữ văn hoá của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Việt thông qua ngữ nghĩa 75

3.5 TIỂU KẾT 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 6

Số hiệu bảng Tên bảng Trang2.1 Liệt kê các từ ngữ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ

màu sắc phái sinh trong tiếng Pháp 212.2 Liệt kê các từ ngữ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ

màu sắc phái sinh trong tiếng Việt 363.1 Thống kê số lượng từ ngữ chỉ màu phái sinh trong

3.2 Bảng các từ ngữ chỉ màu phái sinh có sự tương

đồng về ý nghĩa trong tiếng Pháp và tiếng Việt 603.3 Bảng đối chiếu khả năng chuyển từ loại của hai

3.4 Sự tương đồng về hiện tượng chuyển nghĩa trong

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngôn ngữ học là một ngành khoa học rất phong phú và phức tạp,những tri thức ngôn ngữ học luôn luôn có giá trị và rất cần thiết trong quátrình làm việc và nghiên cứu trên tất cả các lĩnh vực đối với mọi người Khibàn về ngôn ngữ thì chúng ta phải bàn đến rất nhiều vấn đề như từ vựng, ngữpháp, ngữ nghĩa, các cấp độ ngôn ngữ… Ngôn ngữ học hiện đại bao gồmnhiều phân ngành với nhiều cách phân chia khác nhau như: ngôn ngữ học đạicương, ngôn ngữ học miêu tả, ngôn ngữ học so sánh, ngôn ngữ học đối chiếu.Mỗi phân ngành có những đặc thù riêng biệt với những nhiệm vụ nghiên cứukhác nhau Một trong những phân ngành ngôn ngữ học quan trọng được mọingười quan tâm nghiên cứu nhiều nhất đó là ngôn ngữ học đối chiếu Ngônngữ được nghiên cứu như là sản phẩm của từng cộng đồng người riêng biệt,ngôn ngữ học đối chiếu có nhiệm vụ miêu tả từng ngôn ngữ cụ thể và đốichiếu những điểm tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ khác nhau

Trong mọi ngôn ngữ, từ vựng là công cụ để chuyển tải thông tin vôcùng quan trọng Để sử dụng tốt một ngôn ngữ, điều không thể thiếu là hiểu

rõ và vận dụng chính xác, hợp lý vốn từ vựng Có những từ có vẻ rất quenthuộc, thông dụng nhưng liệu người sử dụng đã thực sự hiểu đúng, đủ và sửdụng chính xác, có khi chuyển dịch nó sang ngôn ngữ khác lại hoàn toànkhông có sự tương đồng

Tiếng Pháp và tiếng Việt có một lượng từ ngữ chỉ màu sắc khá phongphú và đặc điểm ngữ nghĩa của chúng cũng khá phức tạp Màu sắc không chỉ

là một thuộc tính cố hữu của thiên nhiên mà còn là yếu tố tinh thần đặc sắccủa loài người Vì tầm quan trọng đó mà màu sắc được coi là một trongnhững dạng thức văn hoá đầu tiên được ghi lại và ký hiệu hoá1 Mỗi ngôn ngữ

1 Nguyễn Khánh Hà, Hệ thống từ chỉ màu sắc trong tiếng Việt, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội,

1995.

Trang 8

có một mảng hiện thực độc đáo – thế giới màu sắc – được tri nhận, cọ xáttheo một cách riêng, cụ thể, tinh tế với đầy đủ sắc độ Nghiên cứu đặc điểmngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt không chỉgiúp người nghiên cứu nắm vững các vấn đề thuộc bình diện từ, ngữ nghĩa màcòn góp phần tìm hiểu đặc trưng văn hoá dân tộc cũng như cách vận dụng ngữnghĩa của từ đó vào hoạt động giao tiếp của mỗi cộng đồng Vì vậy tôi chọn

nghiên cứu đề tài: “Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc

trong tiếng Pháp và tiếng Việt” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

Công trình của Hoàng Văn Hành: “Về cấu trúc ngữ nghĩa của tính từ tiếng Việt”; Nguyễn Thị Liên với luận văn thạc sĩ “Sự biểu đạt ý nghĩa màu sắc của từ ngữ tiếng Việt”; Nguyễn Khánh Hà với luận văn thạc sĩ “Hệ thống từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Việt”; Nguyễn Thị Hải Yến với luận văn thạc sĩ

“từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Anh đối chiếu với tiếng Việt”; Đặng Diễm Đông với luận văn thạc sĩ “Đối chiếu đặc trưng ngôn ngữ - văn hoá của thành ngữ có yếu tố chỉ màu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt”; … Ở bình diện khác có tác giả Nguyễn Đức Tồn với công trình nghiên cứu “Tìm hiểu đặc trưng văn hoá dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Việt”; tác giả Trần Ngọc Thêm “Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam”; Vũ Phương Anh với

2 Đỗ Hữu Châu, Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, NXB Giáo dục, 1998

Trang 9

“Màu sắc trong thành ngữ tiếng Anh”; “Vài nét về đặc trưng văn hoá dân tộc thể hiện qua các từ chỉ màu sắc” của Lê Thị Vy

Trong số các công trình nói trên có thể thấy:

Các tác giả đã đề cập đến các từ ngữ, thành ngữ chỉ màu sắc và sự kếthợp màu sắc trong thành ngữ tiếng Việt - tiếng Anh hoặc tiếng Việt - tiếngPháp với tư cách là kiểu loại trong hệ thống tính từ Nhìn chung, thông qualớp từ ngữ chỉ màu sắc, các tác giả đã tiến hành thống kê, phân loại, phân tíchđặc điểm cấu tạo của các lớp từ ngữ chỉ màu sắc, sự xuất hiện của từ ngữ chỉmàu sắc trong các ngôn ngữ thơ ca, đối chiếu từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếngViệt và tiếng Anh, các thành ngữ có yếu tố chỉ màu sắc trong tiếng Pháp Từtrước đến nay chưa có công trình nghiên cứu đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩacủa từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt

Tóm lại, các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước ở cấp độnày hay cấp độ khác, ở bình diện ngôn ngữ hay văn hoá, nghiên cứu lớp từngữ hay thành ngữ cũng đã ít nhiều đề cập đến vấn đề từ chỉ màu sắc, sựphân chia màu sắc trong thế giới hiện thực cũng như trong ngôn ngữ Chínhkết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước là cơ sở, tài liệu quý báu, là sựgợi mở cho đề tài của tôi, một yêu cầu cấp thiết cho những nghiên cứu sâuhơn, cụ thể hơn về góc độ ngôn ngữ học, những đặc điểm ngữ nghĩa họcgiữa hai ngôn ngữ khác nhau về loại hình nhằm tìm ra những nét tương đồng

và dị biệt của chúng

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân tích đặc điểm ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ màu sắc

cơ bản và các từ chỉ màu phái sinh trong tiếng Pháp và tiếng Việt nhằm tìm ranhững nét tương đồng và dị biệt về ngữ nghĩa của hai ngôn ngữ và rút ra đượcđặc trưng ngôn ngữ văn hoá của hai dân tộc

4 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 10

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữchỉ màu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu vấn đề cấu tạo và ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trongtiếng Pháp và tiếng Việt

- Phân tích khả năng phái sinh, chuyển từ loại, sự chuyển nghĩa; đốichiếu sự tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ Pháp – Việt

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài luận văn này tôi tiến hành nghiên cứu trong phạm vi sau:

- Hệ thống, phân loại, đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trongtiếng Pháp và tiếng Việt

- Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa của 10 từ chỉ màu cơ sở và 33 từ ngữchỉ màu phái sinh trong tiếng Pháp; 9 từ chỉ màu cơ sở và 124 từ ngữ chỉ màuphái sinh trong tiếng Việt

- Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa để giải quyết được nét tương đồng và dịbiệt giữa hai ngôn ngữ; Rút ra được những đặc trưng văn hóa của hai dân tộc

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp miêu tả

Thống kê tất cả các từ ngữ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ màu sắc pháisinh trong tiếng Pháp và tiếng Việt Trên cơ sở cứ liệu thu thập được, tiến hànhphân loại, tính tỉ lệ phần trăm của từng loại Dựa vào sự phân loại, tiến hànhmiêu tả đặc điểm ngữ nghĩa của từng từ chỉ màu sắc cơ sở và các từ ngữ chỉ màusắc phái sinh trong hai ngôn ngữ

5.2 Phương pháp phân tích ngữ nghĩa

Trang 11

Trong phương pháp này tôi tiến hành phân tích thành tố nghĩa (phântích nét nghĩa), phân tích hiện tượng chuyển nghĩa của từng từ ngữ chỉ màusắc cơ sở trong tiếng Pháp và tiếng Việt.

5.3 Phương pháp so sánh đối chiếu

Đây là phương pháp chính trong đề tài luận văn Ở phương pháp này, tôitiến hành đối chiếu những nét tương đồng và dị biệt về ngữ nghĩa của từ ngữ chỉmàu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt, từ đó rút ra kết luận Trong đề tài này tôithực hiện đối chiếu song song hai chiều giữa tiếng Pháp và tiếng Việt

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt khoa học:

Luận văn nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trongtiếng Pháp và tiếng Việt nhằm tìm ra những nét tương đồng và dị biệt giữa haingôn ngữ, đặc trưng ngôn ngữ văn hoá của người Pháp và người Việt

Nội dung: gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếngPháp và tiếng Việt

Chương 3: Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trongtiếng Pháp và tiếng Việt

Kết luận

Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 12

“Từ là một đơn vị hai mặt: mặt hình thức và mặt ý nghĩa Mặt hình thứctheo chúng tôi, là một hợp thể của một số thành phần: thành phần ngữ âm(còn gọi là ngoại biểu), thành phần cấu tạo (còn gọi là cấu trúc của từ) vàthành phần ngữ pháp” [47, tr.335]

“Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập,tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu” [9, tr.136]

Theo Nguyễn Thiện Giáp [13, tr.61]:

“Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình thức”Định nghĩa trên đây hàm chứa hai vấn đề cơ bản:

a) Vấn đề khả năng tách biệt của từ;

b) Vấn đề tính hoàn chỉnh của từ

Khả năng tách biệt của từ trong lời nói, tức là khả năng tách biệt những

từ bên cạnh là cần thiết để cho từ phân biệt được với những bộ phận tạo thànhcủa từ (thành tố của từ ghép, thân từ, phụ tố,…) Đồng thời tính hoàn chỉnhtrong nội bộ từ là cần thiết để cho nó, với tư cách một từ riêng biệt, phân biệtđược với cụm từ

Theo Mai Ngọc Chừ: [9, tr.141-142]

Trang 13

Từ là đơn vị nhỏ nhất, có nghĩa có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.

1.1.2 Khái niệm ngữ

Theo Nguyễn Như Ý [47, tr.176]:

Kết hợp hai hoặc nhiều thực từ (không hoặc có cùng với các hư từ cóquan hệ với chúng gắn bó về ý nghĩa và ngữ pháp), diễn đạt một khái niệmthống nhất và là tên gọi phức tạp biểu thị các hiện tượng của thực tại kháchquan Đó là một kết cấu cú pháp được tạo thành bởi hai hoặc nhiều thực từ trên

cơ sở liên hệ ngữ pháp phụ thuộc – theo quan hệ phù hợp, chi phối hay liênhợp Trong một ngữ có từ đóng vai trò chủ yếu về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp,gọi là thành tố chính, các từ phụ thuộc vào thành tố chính gọi là thành tố phụ.Thành tố chính của ngữ có thể là danh từ (tạo nên danh ngữ), động từ (tạo nên

động ngữ), tính từ (tạo nên tính ngữ) Ngữ còn được gọi là cụm từ, từ tổ.

Ngữ là phương tiện định danh, biểu thị sự vật, hiện tượng quá trình,phẩm chất Ý nghĩa ngữ pháp của ngữ được tạo nên bằng quan hệ nảy sinhgiữa các thực từ kết hợp lại trên cơ sở của một kiểu liên hệ nào đó giữachúng Ngữ thường chia ra hai kiểu: ngữ tự do và ngữ không tự do (ngữ cốđịnh) Ngữ tự do bao gồm những ý nghĩa từ vựng độc lập của tất cả các thực

từ tạo thành ngữ; mối liên hệ cú pháp của các yếu tố trong ngữ tự do là mối

liên hệ linh hoạt và có sức sản sinh (kiểu như đọc sách Còn trong ngữ không

tự do thì tính độc lập về mặt từ vựng của một hoặc cả hai thành tố bị yếu đihoặc bị mất và ý nghĩa từ vựng của ngữ trở nên giống như ý nghĩa của một từ

riêng biệt (kiểu như vui tính, bền gan, sân bay, đường sắt) [47, tr.176]

Trang 14

1.1.3 Khái niệm từ ngữ chỉ màu sắc

1.1.3.1 Từ ngữ biểu thị màu sắc (tên gọi của màu)

Theo Berlin và Kay: Trong các ngôn ngữ có rất nhiều từ chỉ màu

sắc Nếu đưa tất cả chúng vào danh sách các từ cần nghiên cứu thì diệnmạo cấu trúc ngữ nghĩa các các từ chỉ màu sắc của một ngôn ngữ cụ thể cóthể bị sai lạc Berlin và Key chủ trương nghiên cứu các từ chỉ màu sắc cơ

sở (từ chỉ màu cơ bản) Theo hai tác giả này thì các từ chỉ màu sắc cơ sở lànhững từ sau: [5, tr 145]

- Những từ một vị từ (monolexemic)

- Nghĩa của các từ cơ sở không nằm trong nghĩa của một từ màu sắckhác Theo tiêu chí này thì trong tiếng Việt, “xanh ngắt”, “xanh rờn”… khôngphải là từ cơ sở vì nghĩa của chúng nằm trong nghĩa của từ “xanh”

- Nghĩa của chúng không được dùng cho một phạm vi hẹp các sự vật.Cũng theo tiêu chí này thì “xanh rờn” chỉ chuyên dùng cho cây cỏ ở một thờiđiểm phát triển nhất định, cho nên không phải là một từ cơ sở Cả từ “lục”cũng vậy, “lục” nằm trong nghĩa của từ “xanh” và phạm vi sử dụng của chúngcũng hẹp hơn “xanh”

- Từ cơ sở phải nổi bật đối với người dùng (nói đúng hơn là đối với cácnghiệm viên Nổi bật có nghĩa là: Có xu hướng xuất hiện hàng đầu danh mụccủa các từ chỉ màu sắc; ổn định về chiếu vật đối với các nghiệm viên (ngườidùng) và đối với các trường hợp sử dụng Có nghĩa là qua các nghiệm viên,một từ “xanh” được dùng cho lá cây chẳng hạn, thì mọi nghiệm viên cũngdùng như thế để chỉ màu của lá cây [5, tr 145 - 146]

Theo Berlin và Key, trong 100 ngôn ngữ đã quan sát thì các từ chỉ màusắc được phân phối theo quy tắc sau:

1 Tất cả các ngôn ngữ đều có màu “đen” và “trắng”

2 Nếu ngôn ngữ có 3 từ thì thêm “đỏ”

Trang 15

3 Nếu có bốn từ thì thêm “xanh lá cây” hoặc “vàng”

4 Nếu có năm từ thì cả “xanh lá mạ” và “vàng” đều có

5 Nếu có sáu từ thì thêm “xanh dương”

6 Nếu có bảy từ thì có từ cho “màu nâu”

7 Nếu có tám từ trở lên thì có “tía”, “da cam”, “xám” và một số phối hợp

Rõ ràng là giả thuyết Berlin và Key còn nhiều chỗ cần thảo luận, đặcbiệt là vấn đề từ chỉ màu sắc trong tiếng Việt Ví dụ: “vàng” và “nâu” củatiếng Việt còn là tên gọi của kim loại và củ nâu Từ nguyên học phải giảiquyết thêm có kim loại vàng rồi mới có màu vàng, có củ nâu rồi mới có màunâu hoặc ngược lại; mặt khác, “hồng” là từ mượn của tiếng Hán, dù mượn đãkhá lâu Tuy nhiên, giả thuyết này cho thấy một sự thật là đằng sau nhữngtính chất có tính đặc ngữ của các từ chỉ màu sắc trong từng ngôn ngữ vẫn tồntại một cơ chế chung, cái cơ chế có tính phổ quát đối với mọi ngôn ngữ, cũngtức là phổ quát đối với tư duy của toàn nhân loại [5, tr.148]

Mỗi ngôn ngữ đều có số lượng từ chỉ màu sắc là từ chỉ màu cơ sở:

trắng, đỏ, đen, xanh, vàng, nâu, tím, hồng, xám Tiếng Pháp và tiếng Việt có các từ chỉ màu cơ sở đó là: trắng (blanc), đỏ (rouge), đen (noir), xanh (bleu/vert), vàng (jaune), nâu (brun), tím (violet), hồng (rose), xám (gris).

Đây là những từ được phổ biến rộng rãi đơn giản về hình thức (âm tiết), cóphạm vi biểu vật rộng lớn, có khả năng tạo ra hàng loạt các từ phái sinh, lànhững từ ngữ biểu thị màu sắc (tên gọi của màu) và mang tính võ đoán

1.1.3.2 Từ ngữ miêu tả màu sắc

Từ ngữ miêu tả màu sắc là những từ có tính chất miêu tả sự vật hiệntượng mang màu hoặc là cách gọi tên màu sắc của sự vật trong sự so sánhvới sự vật hiện tượng khác Từ ngữ miêu tả màu vì thế được xem là khôngmang tính võ đoán và có thể giải thích lý do Nhóm từ ngữ này ngoài những

Trang 16

tính từ chỉ màu sắc còn có những từ loại như danh từ, thành ngữ chỉ màusắc [49, tr 27]

Trong tiếng Việt, có thể chia ra các từ chỉ màu sắc cơ sở, từ chỉ màusắc phái sinh, từ chỉ màu sắc cụ thể Trên cơ sở từ chỉ màu sắc cơ sở, ngườiViệt thêm yếu tố phụ để tạo ra cụm từ chỉ màu sắc kết hợp với nhau theo kiểu

quan hệ chính phụ, đẳng lập Ví dụ: trắng tinh, trắng muốt, trắng nõn, trắng bạch, trắng toát, trắng ngần, trắng phau, trắng trẻo, trắng xoá… Trong tiếng

Pháp, để tạo ra lớp từ chỉ màu phái sinh, người Pháp đã sử dụng yếu tố phụ

như: âtre (ví dụ: blanchâtre: trăng trắng); tout (Ví dụ: tout blanc: trắng tinh); issant (Ví dụ:blanchissant: trắng xoá)… Yếu tố phụ này có thể đứng trước

hoặc đứng sau từ chỉ màu sắc cơ sở

Số lượng từ ngữ của ngôn ngữ này ứng với một phạm vi sự vật hiệntượng khác có thể lớn hoặc nhỏ hơn so với số lượng từ ngữ biểu thị phạm trùnày ở ngôn ngữ kia Hay cùng một sự vật, hiện tượng, ngôn ngữ này có từbiểu thị nhưng ngôn ngữ kia lại không có Điều này cho thấy số lượng từ chỉmàu sắc nói riêng và từ ngữ nói chung tương ứng giữa hai ngôn ngữ là hoàntoàn khác nhau

1.2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ

1.2.1 Nghĩa của từ

Khái niệm nghĩa (meaning) của từ đã được nêu ra từ lâu và cũng đã cónhiều cách hiểu, nhiều định nghĩa khác nhau Tuy vậy, việc nêu lại và bìnhluận các quan niệm về nghĩa, chúng ta đành tạm gác sang một bên cho cáchtrình bày ở đây đỡ cồng kềnh, phức tạp [9, tr.166]

Nghĩa của từ là những liên hệ được xác lập trong nhận thức củachúng ta giữa những cái mà nó (từ) chỉ ra (những cái mà nó làm tín hiệucho) [9, tr.166]

Trang 17

Khi nghe hoặc nói một từ nào đó, ta quy chiếu, gắn nó vào đúng sựvật có tên gọi là từ đó như cả cộng đồng vẫn gọi; đồng thời ít nhiều ta cũngbiết được đặc trưng, bản chất của sự vật đó và ta sử dụng từ trong giao tiếpđúng với các mẹo luật mà ngôn ngữ cho phép; vậy ta đã hiểu được nghĩacủa từ [9, tr.166]

Ta có thể thấy rõ mối liên hệ mối liên hệ giữa từ với các đối tượngngoài từ khi quan sát trẻ em mới học nói Một đứa trẻ hiểu được từ “gà” khinghe được âm thanh của từ đó trong các phát ngôn và có sự hiện diện của con

gà Dần dần, trong nhận thức của trẻ, âm “gà” trong các phát ngôn như: Gàtrống đẹp; Gà con, gà mẹ đi chơi; Thịt gà thơm.v.v… Như vậy, đứa trẻ đãnắm được nghĩa của từ “gà” [9, tr.166]

Nghĩa của từ không tồn tại trong sự vật hiện tượng, không tồn tại trong

ý thức, trong bộ óc của con người Nghĩa của từ tồn tại trong từ, nói rộng ra làtrong hệ thống ngôn ngữ Hai mặt hình thức âm thanh và nội dung ý nghĩacủa từ gắn bó chặt chẽ, không tách rời nhau [9, tr.166]

Đối với từ vựng - ngữ nghĩa học, cái quan trọng nổi lên hàng đầu lànghĩa biểu niệm được hiểu là sư phản ánh sự vật, biểu vật (đúng hơn là sựphản ánh các thuộc tính, các đặc trưng của chúng trong ý thức con người tiếnhành bằng từ)

Trọng tâm chú ý phân tích, miêu tả từ vựng – ngữ nghĩa học là nghĩabiểu niệm chứ không phải là các thành phần khác (chúng chỉ được lưu ý trongnhững trường hợp cần thiết mà thôi) Vì vậy, ở đây khi không thật bắt buộcphải xác định rành mạch về mặt thuật ngữ thì chúng ta sẽ nói đến nghĩa vớinội dung được hiểu là nghĩa biểu niệm

Nghĩa của từ cũng phản ánh được những đặc trưng chung, khái quátcủa sự vật, hiện tượng do con người nhận thức được trong đời sống thực tiễn

tự nhiên và xã hội Tuy nhiên nó có thể chưa phải là kết quả của nhận thức đã

Trang 18

tiệm cận với chân lý khoa học Nghĩa của từ cũng là một dạng khái niệm,nhưng là khái niệm của đời sống “bình dân” thường chưa đạt tới khái niệm

“khoa học” và nó có thể chứa cả cảm xúc và thái độ của con người

Một từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa nhưng đó không phải là những

và tất cả chúng được sắp xếp trong quan hệ với nhau như thế nào

Mỗi một nghĩa thường gồm một số nghĩa tố được tổ chức lại Nghĩa tốđược hiểu là một dấu hiệu lôgic ứng với một thuộc tính chung của sự vật, hiệntượng (biểu vật) được đưa vào nghĩa biểu niệm… Việc phân tích nghĩa của từcho đến thành tố cuối cùng không còn có thể phân tích tiếp tục được nữa làmột yêu cầu bắt buộc về mặt nguyên tắc

Sự phân biệt các nét nghĩa theo mức độ khái quát và loại biệt (hay cụthể) là cần thiết Trong cấu trúc biểu niệm của từ, có không ít những nét nghĩaphản ánh cái nhìn của người sử dụng, đó là những nét nghĩa phán ánh cácthuộc tính của sự vật, hoạt động, tính chất… trong thực tế, nhưng nhữngthuộc tính này là do con người gán cho sự vật, hoạt động, tính chất qua sựcảm nhận, qua tri giác, nhận thức của mình Không có con người không có

các nét nghĩa đó Ví dụ về cấu trúc biểu niệm của từ “xanh” “Xanh” là tính

từ chỉ màu sắc, nó có nét nghĩa phạm trù: [thuộc tính vật lý], [có cảm giác],[về thị giác: màu sắc] Đây là những nét nghĩa miêu tả, phản ánh thuộc tính

bản thể của màu xanh Bây giờ so sánh “xanh” và “xanh xao” Trong nghĩa biểu niệm của từ “xanh xao” có nét nghĩa [của màu da của con người] Nét

Trang 19

nghĩa này cũng là nét nghĩa miêu tả Nhưng ngoài nét nghĩa đó ra thì “xanh xao” còn có nét nghĩa [yếu ớt, bệnh hoạn] Nét nghĩa này rõ ràng là nét nghĩa

do con người cảm nhận mà có Không có con người thì không thể có từ

“xanh xao” Đó là nét nghĩa có tính dụng học.

1.2.2 Nghĩa gốc

Nghĩa gốc là nghĩa đầu tiên hoặc nghĩa có trước, trên cơ sở đó màngười ta xây dựng nên nghĩa khác [9, tr.173]

Ví dụ: Trắng

1 Có màu như màu của vôi, phấn, sữa, có màu sáng.

2 Được tòa xử vô tội: trắng án

Xanh:

1.Có màu như màu của lá cây

2.Chỉ sự khiếp sợ: xanh mắt, xanh mặt

3.Chỉ môi trường: vành đai xanh, cách mạng xanh

Đỏ:

1.Có màu như màu của máu

2.Chỉ sự nguy hiểm: báo động đỏ

3.Chỉ sự mong ngóng, chờ đợi: chờ đỏ con mắt

Vàng:

1.Có màu như màu của nghệ, hoa mướp

2.Chỉ một việc làm từ thiện: Quỹ tấm lòng vàng

Nghĩa 1 của từ trắng, xanh, đỏ, vàng ở đây là nghĩa gốc Từ nghĩa 1

người ta xây dựng nên các nghĩa khác của từ này bằng những con đường,cách thức khác nhau

Nghĩa gốc thường là nghĩa không giải thích lý do và có thể nhận ra mộtcách độc lập không cần thông qua nghĩa khác

Trang 20

1.2.3 Nghĩa phái sinh

Nghĩa phái sinh là nghĩa được hình thành dựa trên cơ sở nghĩa gốc,

vì vậy chúng thường là nghĩa có lý do và được nhận ra qua nghĩa gốc của

- Bộ phận hình tấm mở ra, khép vào: cánh cửa, cánh tủ

- Tay người, trừ phần bàn tay ra: cánh tay; kề vai sát cánh

- Khoảng đất trải dài, rộng ra: cánh đồng, cánh rừng

- Các lực lượng đối lập trong một tổ chức: cánh tả, cánh hữu, ăn cánh

- Phe phái cùng có một số đặc điểm chung: cánh đàn công, cánh phụ nữ

* Sự chuyển nghĩa của từ diễn ra như sau:

Trong từ nhiều nghĩa có:

Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành các nghĩa khác.Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Ví dụ: từ bụng (danh từ)

Trang 21

- Phần cơ thể người, động vật có chứa các bộ phận như gan, ruột, dạdày,…; bụng no tròn, bụng mang dạ chửa.

- Bụng con người với biểu tượng về tình cảm, tâm tư, suy nghĩ sâu kín:Suy bụng ta, ra bụng người; đi guốc trong bụng

- Phần phình to ở giữa của một số vật: bụng lò

Từ mũi là một từ chỉ bộ phận cơ thể, được chuyển sang phạm vi đồ vật,

vật thể địa lý chỉ bộ phận các đối tượng này Ví dụ: mũi dao, mũi kéo, mũi thuyền, mũi đất… Những từ khác cũng chỉ bộ phận cơ thể như cổ, chân, sườn, mặt, lòng…đều có khả năng chuyển sang phạm vi đồ vật, vật thể địa lý… chỉ

bộ phận của chúng Ví dụ: cổ áo, cổ chai, chân giường, chân núi, sườn núi, sườn đồi, mặt bàn, mặt ghế, mặt đất, mặt biển, lòng sông… [4, tr.148]

* Các phương thức chuyển nghĩa của từ:

Có hai cách chuyển nghĩa thường gặp là chuyển nghĩa theo phươngthức ẩn dụ và chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

1.2.4.1 Ẩn dụ

Ẩn dụ là một phương thức chuyển tên gọi dựa trên sự liên tưởng, so sánhnhững mặt, những thuộc tính… giữa các đối tượng được gọi tên [9, tr 176]

Ví dụ: từ chân

+ Nghĩa gốc: chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật.

+ Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ: bộ phận dưới cùng để đỡ vật

(chân bàn, chân ghế); phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền (chân núi, chân tường).

Sự giống nhau làm cơ sở cho sự chuyển nghĩa có thể là giống nhau vềhình thức, về tính chất, chức năng…

Ví dụ:

- Trắng: màu trắng - Trắng tay, trắng trơn, trắng đen

- Đen: màu đen - Quỹ đen, chợ đen, số đen

Trang 22

- Xanh: màu xanh - Tuổi xanh, ngày xanh, đầu xanh

- Đỏ: màu đỏ - Vận đỏ, số đỏ

- Tím: màu tím - Giận tím người

- Vàng: màu vàng - Dây chuyền vàng

Vì lợi ích trăm năm trồng người (Hồ Chí Minh)

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Ví dụ:

Nghĩa gốc: chua, cay, ngọt (chỉ vị giác) chuyển nghĩa theo phương

thức ẩn dụ: giọng chua, cay quá, nói ngọt.

1.2.4.2 Hoán dụ

Hoán dụ là một phương thức chuyển tên gọi dựa trên mối liên hệ lôgicgiữa các đối tượng được gọi tên [9, tr.177]

Định nghĩa này có thể được thuyết minh lại như sau:

Giả sử ta có từ T là tên gọi của đối tượng Đ1 và từ này có nghĩa S1

Trang 23

Khi cần gọi tên cho một đối tượng Đ2 mà giữa Đ2 với Đ1 có mối liên

hệ lôgic nào đó (như liên hệ giữa bộ phận với toàn thể; giữa nguyên liệu vớisản phẩm tạo thành chẳng hạn) thì người ta có thể dùng T để gọi tên luôn cho

cả Đ2 Lúc này từ T được xây dựng thêm, được cấp thêm cho một nghĩa S2.Người ta bảo như thế là đã có một phép chuyển nghĩa hoán dụ [9, tr.177]

Ví dụ: vụng vá vai (áo) tài vá nách (áo)

Ở đây, tiếng Việt đã lấy bộ phận thân thể để gọi tên cho bộ phận trangphục tương ứng

Từ “miệng” là tên gọi của bộ phận cơ thể động vật có chức năng ăn uống hoặc nói năng Trong câu “Nhà có bảy miệng ăn” thì từ “miệng” trong

câu này được chỉ người

Người ta đã lấy tên gọi của bộ phận cơ thể để gọi tên toàn bộ cơ thể con

người từ “miệng” đã được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể Ví dụ:

Nghĩa gốc: tay, miệng, mặt (chỉ bộ phận cơ thể)

Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ: toàn cảnh con người (tay cờ xuất sắc; nhà năm miệng ăn; đủ mặt anh tài).

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng Ví dụ:

Một nhà sum họp (mọi người trong nhà/ gia đình sum họp).

Cả sân vận động rêu hò (mọi người trong sân vận động reo hò).

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật Ví dụ:

Áo chàm (áo chàm đưa buổi phân li); áo vải (anh hùng áo vải).

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng Ví dụ:

Trăm năm – Trăm năm trong cõi người ta (Nguyễn Du)

Ba thu – ba thu dọn lại một ngày dài ghê (Nguyễn Du)

Trang 24

Một số ví dụ khác về hiện tượng chuyển nghĩa theo phương thứchoán dụ như:

Tím: màu tím Giận tím gan

Nâu:màu nâu Nâu sồng

Khi từ đi vào hoạt động ngôn ngữ, nghĩa của nó được hiện thực hóa, cụthể hóa và xác định Lúc đó các thành phần nghĩa trong cơ cấu nghĩa của từ sẽgiảm tính chất trừu tượng và khái quát đến mức tối thiểu để đạt tới tính xácđịnh, tính cụ thể ở tối đa

Trang 25

1.3 VĂN HÓA VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HÓA

VÀ NGÔN NGỮ

Ngôn ngữ là một hệ thống cấu trúc tầng bậc chặt chẽ được người bảnngữ chấp nhận, ghi nhớ, hiểu và sử dụng trong khi giao tiếp với cộng đồng.Văn hóa là cách hành xử của con người với chính bản thân mình Văn hóa tồntại cả dạng vật chất và tinh thần

Văn hóa và ngôn ngữ có mối liên hệ chặt chẽ không thể tách rời Ngônngữ là phương tiện để thể hiện văn hóa và văn hóa chứa đựng trong ngôn ngữ.Ngôn ngữ và truyền thống là kết tinh của văn hóa dân tộc, nhờ vào sự truyền

bá rộng rãi của ngôn ngữ mà văn hóa được phổ biến và lưu truyền rộng rãi,nền văn hóa cũng nhờ đó mà phát triển Sự biến đổi và phát triển của ngônngữ cũng luôn luôn đồng hành với sự phát triển của văn hóa Vậy muốnnghiên cứu sâu về văn hóa phải nghiên cứu ngôn ngữ và tất nhiên muốn đisâu vào ngôn ngữ phải chú tâm đến văn hóa Điều đó được thể hiện rõ ràngtrong sự tiếp xúc giao thiệp văn hóa mà hai bên (khác dân tộc, khác quốc gia)

có bối cảnh văn hóa khác nhau Thông thường thì trình độ sử dụng một ngônngữ như một ngoại ngữ được quyết định bằng hai yếu tố: sự am hiểu về ngônngữ đó và sự hiểu biết về kiến thức văn hóa trong bối cảnh của ngôn ngữ đó

1.4 TIẾU KẾT

Qua chương này, luận văn đã trình bày được các vấn đề lý luận cơ bản

liên quan đến các khái niệm như: từ, ngữ, từ ngữ chỉ màu sắc, nghĩa của từ,

sự chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ Đồng thời, việc xác

định đặc điểm ngữ nghĩa của một từ là vấn đề trọng tâm, vô cùng quan trọng.Trong việc phân tích từng nét nghĩa của từ chúng ta cần phải tìm hiểu nghĩagốc của từ đó là gì, nét nghĩa khái quát, nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩabiểu thái và đặc biệt là hiện tượng chuyển nghĩa của từ Hiện tượng chuyểnnghĩa đã tạo ra nhiều từ đa nghĩa, tạo ra một từ có nghĩa hoàn toàn khác so

Trang 26

với nghĩa gốc ban đầu Tất cả các nghĩa của từ, nội dung từ đa nghĩa đều cấuthành từ các nét nghĩa Một nghĩa cụ thể của từ là một sự tuyển chọn, sắp xếpcác nét nghĩa theo một tôn ti nhất định Nó cho thông tin về cái biểu vật vàbiểu niệm, thực hiện qua các phương tiện ngôn ngữ nhất định Người nóicũng nhận thức được nó thông qua các phương tiện ngôn ngữ đó Đối vớitiếng Việt là phương thức kết hợp, tiếng Pháp là phương thức biến đổi hìnhthức cộng với kết hợp từ v.v…

Phần cơ sở lý luận này là vấn đề cốt lõi, làm tiền đề để tiến hành triểnkhai phân tích miêu tả ngữ nghĩa, phân tích đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của

từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC

TRONG TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT

2.1 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ MÀU SẮC TRONG TIẾNG PHÁP

Trong phần này, chúng tôi tiến hành miêu tả, phân tích ý nghĩa của các

từ ngữ chỉ màu sắc cơ sở trong tiếng Pháp như: blanc (trắng), noir (đen), bleu (xanh lơ), vert (xanh lục/xanh lá cây), jaune (vàng), rouge (đỏ), violet (tím), gris (xám), rose (hồng), brun (nâu) Từ chỉ màu cơ sở là tên gọi của màu, có

nghĩa gốc, miêu tả màu sắc, nghĩa của chúng được dùng trong một phạm virộng các sự vật, hiện tượng Từ chỉ màu cơ sở luôn luôn nổi bật đối với ngườidùng, nổi bật ở chỗ là xuất hiện hàng đầu trong danh mục từ chỉ màu sắc Đây

là những từ chỉ màu chính có khả năng kết hợp với các phụ tố tạo ra những từchỉ màu phái sinh

Chúng tôi đã tiến hành liệt kê các từ chỉ màu cơ sở và phái sinh trongtiếng Pháp theo bảng sau:

Bảng 2.1 Liệt kê các từ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ màu sắc phái sinh

trong tiếng Pháp

TT Từ chỉ màu cơ sở Từ ngữ chỉ màu phái sinh

1 Blanc Blanchâtre; blanchet; blanchissant; blanchir;

blanchissement

2 Noir Noirâtre; noiraud; noirceur, noircir; noircissement;

3 Bleu Bleuâtre; bleuir; bleuissement; bleuté

5 Rouge Rougeâtre; rougissant; rougir; rougissement

6 Jaune Jaunâtre; jaunet; jaunir; jaunissant; jaunissement;

jaunissage

8 Brun Brunâtre; brunir; brunissement

9 Violet Violet foncé; violeter; violir

Trang 28

Theo bảng liệt kê trên, chúng ta thấy tiếng Pháp có tổng cộng 10 từ chỉmàu cơ sở và 33 từ ngữ chỉ màu phái sinh được tạo ra từ các từ chỉ màu cơ sở.Sau đây, chúng tôi sẽ tiến hành miêu tả, phân tích ngữ nghĩa của từng từ chỉmàu cơ sở và từ ngữ chỉ màu phái sinh.

2.1.1 Từ chỉ màu cơ sở

Từ chỉ màu cơ sở là những từ đơn, có phạm vi biểu vật rộng, mang tính

võ đoán, miêu tả tính chất của sự vật, hiện tượng Về mặt ngữ nghĩa, những từchỉ màu cơ sở là những từ mang nghĩa gốc Trong tiếng Pháp có 10 từ chỉ

màu cơ sở như sau: blanc, noir, bleu, vert, rouge, violet, jaune, brun, rose, gris Những từ chỉ màu cơ sở là những từ gốc, có giá trị sử dụng đặc trưng

cho tất cả các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất Sau đây là những ví

dụ cụ thể cho mỗi từ chỉ màu cơ sở:

- Il a des cheuveux noirs: nó có tóc đen

- Le tableau noir: bảng đen

- Un pantalon noir: một chiếc quần đen

Trang 29

- Ce stylo est noir: cây bút này đen

- Chemises noirs: áo sơ mi đen

- Café noir: Cà phê đen

* Bleu: xanh lơ/lam

Nghĩa gốc: Có màu xanh nhạt, như màu da trời

Ví dụ:

Le ciel bleu: trời xanh

Bleu de méthylène: thuốc sát trùng màu xanh

Un sac bleu: một chiếc túi xách màu xanh lơ.

*Vert: xanh lá cây/xanh lục

Nghĩa gốc: Có màu xanh lục, giữa màu lam và màu vàng.

Une robe est jaune: một chiếc áo đầm màu vàng

Un chemisier est jaune: một chiếc áo sơ mi màu vàng

Un sac est jaune: một chiếc túi xách màu vàng

Un pantalon est jaune: một chiếc quần dài màu vàng

Trang 30

* Rose: Hồng

Nghĩa gốc: Có màu đỏ nhạt và tươi

Ví dụ:

Une chemise rose: một chiếc áo sơ mi màu hồng

Une robe rose: một chiếc áo đầm màu hồng

*Brun: nâu

Nghĩa gốc: Có màu giữa màu vàng và màu đen

Ví dụ:

Cheveux brun: tóc nâu

Pantalon brun: quần nâu

Gris: xám

Nghĩa gốc: Có màu trung gian giữa màu trắng và màu đen

Ví dụ:

-Robe grise: váy xám

-Un pantalon gris: một chiếc quần xám

2.1.2 Từ ngữ chỉ màu phái sinh

Mỗi từ chỉ màu cơ sở có khả năng tạo ra những từ ngữ chỉ màu pháisinh miêu tả màu sắc theo những yếu tố chỉ sắc độ khác nhau

*Blanc: trắng

Blanchâtre: trăng trắng; có màu hơi trắng, có cảm giác dễ chịu.

Blanchet: trắng trẻo; có màu trắng đẹp.

Blanchissant: trắng xóa; có yếu tố chỉ sắc độ mạnh (rất trắng)

Trang 31

Để tăng yếu tố chỉ sắc độ đen, có các từ chỉ màu phái sinh là noirceur: màu đen, sự tối đen; noircir: làm cho đen ; noircissement: sự đen đi

*Bleu: Xanh lơ/lam

Để giảm nhẹ yếu tố chỉ sắc độ xanh, có các từ chỉ màu phái sinh sau: Bleuir: hoá xanh

Bleuissement: sự hoá xanh

Bleuté: phơn phớt xanh

Để tăng yếu tố chỉ sắc độ tím, có các từ chỉ màu phái sinh sau:

Violet foncé: màu tím sẫm

Trang 32

Jaunissant: trở vàng, vàng ra

Jaunissement: sự nhuộm vàng

* Brun: nâu

Để giảm yếu tố chỉ sắc độ nâu, có từ chỉ màu phái sinh là:

Brunâtre: nâu nâu

Để tăng yếu tố chỉ sắc độ nâu, có từ chỉ màu phái sinh là:

Brunir: nhuộm nâu

Brunissement: sự ngã màu nâu

từ ghép, có phạm vi biểu vật hẹp hơn các từ chỉ màu cơ sở

2.1.3 Sự chuyển từ loại

Các từ chỉ màu cơ sở là những tính từ nhưng khi có kết hợp với các phụ

tố thì được chuyển thành danh từ hoặc động từ trong các trường hợp sau:

- Tính từ + phụ tố danh từ:

Blanche + issement blanchissement

Noir + cissement noircissement

Trang 33

Noir + ceur noirceur

Bleu + issement bleuissement

Rouge + issement rougissement

Rouge + olement rougeolement

Jaune + issement Jaunissement

Teindre + en + rouge Teindre en rouge

Khả năng chuyển từ loại ở các từ chỉ màu cơ sở trong tiếng Pháp chủyếu bằng phương thức phụ tố hoặc kết hợp từ để tạo ra từ chỉ màu phái sinh.Khi chuyển từ loại thì sẽ có sự thay đổi nghĩa trong các từ chỉ màu phái sinh

Blanchir: làm cho trắng; về mặt cấu tạo đây chính là từ chỉ màu phái sinh từ blanc bằng phương thức phụ tố, về mặt ngữ nghĩa blanchir là một động từ chỉ hoạt động làm cho trắng, có giá trị sử dụng khác với từ blanc.

Bleuir: hóa xanh; về mặt cấu tạo thì từ này được phái sinh từ bleu bằng phương thức phụ tố, về mặt ngữ nghĩa bleuir là một động từ chỉ hoạt động hóa xanh, làm cho xanh, có giá trị sử dụng khác với từ bleu.

Rougir: làm đỏ; đây là động từ chỉ hoạt động làm đỏ, là từ chỉ màu phái sinh từ rouge.

Violeter: nhuộm tím; đây là động từ chỉ hoạt động nhuộm tím, là từ chỉ màu phái sinh từ violet.

Trang 34

Teindre en rouge: nhuộm màu đỏ; đây là một cụm từ gồm: động từ + giới

từ + tính từ, có ý nghĩa chỉ hoạt động, là từ ngữ chỉ màu phái sinh từ rouge.

Như vậy, bằng phương thức phụ tố từ chỉ màu cơ sở kết hợp với phụ tố

sẽ tạo ra từ chỉ màu phái sinh (là danh từ hoặc động từ) mang những ý nghĩa

khác nhau Từ chỉ màu cơ sở là những tính từ miêu tả tính chất của sự vật, từ

ngữ chỉ màu phái sinh là những danh từ, động từ

tên cho những sự vật, hiện tượng có những thuộc tính, bản chất giống với nó

- Từ blanc được gọi tên cho một trang giấy không có chữ:

Page blanche: trang giấy không có chữ

- Từ blanc được gọi tên cho một giọng nói không có ngữ điệu:

Voix blanche: giọng không ngữ điệu

- Từ blanc được gọi tên cho quần áo sạch:

Linge blanc: quần áo sạch

- Từ blanc nói đến sự vô tội:

Blanc comme neige: hoàn toàn vô tội

Trang 35

- Từ blanc nói đến một sự việc mà mỗi lúc nói một khác:

Dire tantôt blanc tantôt noir: nói mỗi lúc một khác

- Từ blanc gọi tên cho một người khờ khạo:

Blanc – bec: người khờ khạo

- Nói đến một sự việc xảy ra trong một đêm kinh hoàng

Nuit noire: đêm tối đen

Une noire destinée: số phận đen đủi; từ noire trong cụm từ này có

nghĩa là nói đến một số phận kém may mắn, những sự việc không may luônxảy ra trong cuộc đời của một con người

- Nói đến một ý nghĩ xấu của một người

Idée noires: ý nghĩ đen tối

- Nói đến một người bị đánh bầm mình

Noir de coup: bị đòn bầm cả người

- Nói đến sự dơ bẩn, không sạch

Mains noirs: tay bẩn

- Nói đến một tâm hồn nham hiểm, độc ác

Âme noire: tâm hồn nham hiểm (tâm hồn đen tối)

- Nói đến một việc làm phi pháp, bí mật

Caisse noire: quỹ đen

- Nói đến một nơi mua bán hàng hóa lén lút, bất hợp pháp

Marché noir: chợ đen

Trang 36

c Màu xanh: (bleu/vert)

Từ chỉ màu xanh (bleu/vert) được dùng trong những cụm từ nhằm tạo

nên ý nghĩa liên tưởng đến màu da người trong các trường hợp sau:

- Nói đến một người bệnh có nước da xanh xao:

Maladie bleue: bệnh xanh xao do tim mạch

Teint vert d’un malade: nước da xanh xao của người bệnh

- Sự giận dữ làm cho sắc mặt một người tái đi:

Colère bleue: cơn giận tái người

- Từ bleu còn nói đến món ăn chưa được chín

Một món ăn chưa được chín:

Bifteck bleu: miếng bít tết còn tái

d Màu đỏ

Khi chuyển nghĩa, từ chỉ màu đỏ (rouge) có ý nghĩa liên tưởng đến sắc

mặt của con người

Từ rouge được chuyển thành các nghĩa như sau:

- Nói đến sự thẹn thùng, mắc cỡ của một người:

Être rouge de honte: thẹn đỏ mặt

- Nói đến sự giận dữ của một người

Se fâcher tout rouge: giận đỏ mặt tía tai

Voir rouge: nổi cơn điên lên

e Màu tím

- Nói đến sự giận dữ:

Devenir violet de colère: giận tím người

- Tên gọi của sự vật, đồ vật

Violette: hoa tím

Violine: phẩm tím

Trang 37

Từ jaune dùng để gọi tên cho một tổ chức, đơn vị:

Syndicat jaune: công đoàn vàng

Từ jaune dùng để gọi tên cho một loại hoá chất:

Un type de jaune: một ống phẩm vàng.

Jaune d’oeuf: lòng đỏ trứng; lấy tên gọi của màu vàng để gọi tên cho lòng đỏ quả trứng gà.

f Màu hồng

Từ rose được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ như sau:

- Gọi tên cho một loài hoa:

Rose: hoa hồng

- Sự khỏe mạnh của con người được thể hiện qua làn da:

Être frais comme une rose: da dẻ hồng hào

- Nói đến một loài động vật:

Rose – gorge: Chim sẻ cổ hồng

- Nói về cuộc sống tươi đẹp:

Voir la vie en rose: nhìn đời là màu hồng

g Màu nâu

Từ chỉ màu nâu (brun) có ý nghĩa liên tưởng đến những người có tóc nâu; chẳng hạn: Brunet: thiếu niên tóc nâu; Brunette: cô gái tóc nâu.

h Màu xám

Từ gris được chuyển thành các nghĩa như sau:

Un matin gris: một buổi sáng âm u

Trang 38

Il est déjà tout gris: anh ấy đã có tóc hoa râm

Pensées grises: ý nghĩ buồn bã.

Chanson grise: bài hát lờ mờ.

Un paquet de gris: thuốc lá loại thường (gói giấy xám).

2.1.4.2 Hoán dụ

Lấy tên gọi của màu sắc để gọi tên cho các sự vật, hiện tượng khác dựavào mối quan hệ lôgic giữa các sự vật, hiện tượng

a Màu trắng

- Từ blanc được gọi tên cho phiếu trắng:

Bulletin blanc: phiếu trắng

- Từ blanc được gọi tên cho kỳ thi thử:

Examen blanc: kỳ thi thử

- Từ blanc được gọi tên cho đêm trắng:

Nuit blanche: đêm trắng (cả đêm không ngủ).

- Từ blanc được gọi tên cho một giống người:

Race blanche: Chủng tộc da trắng

- Từ blanc được gọi tên cho một cuộc biểu tình:

Marche blanc: cuộc biểu tình vì hòa bình của những nạn nhân bạo lực.

- Từ blanc gọi tên cho tiếng ồn đã bị cách âm:

Bruit blanc: tiếng ồn đã bị cách âm (không nghe được).

- Từ blanc nói đến đám cưới nhưng không thành vợ chồng:

Marriage blanc: Đám cưới nhưng không thành vợ chồng.

- Từ blanc nói đến năm học không đánh giá kết quả:

Année blanche: năm học không có đánh giá kết quả, không tổng kết vì đình công, rối loạn xã hội.

Trang 39

b Màu đen

Une femme noire: một người phụ nữ da đen; từ noire ở đây là nói đến

một giống người, người dân da đen

Peuples noirs: dân da đen

Từ noir còn nói đến những điều xấu:

Film noir: Phim đen

Liste noir: danh sách đen

c Màu xanh

- Miêu tả môi của một người bị thâm do thời tiết lạnh

Lèvres bleues: môi thâm

- Nói về bản chất của một người

Bas bleu: nữ văn sĩ rởm

- Nói về dòng họ, nòi giống

Sang bleu: dòng máu quý phái

- Nói đến một nơi hạn chế đỗ xe

Zone bleue: khu hạn chế đỗ xe (trong thành phố)

- Nói đến một loại rượu loại xoàng

Gros bleu: rượu vang đỏ loại xoàng

- Nói đến sự không hiểu gì cả:

N’y voir que du bleu: không hiểu gì cả

- Nói đến một sự kinh ngạc:

En être bleu; en rester bleu: kinh ngạc

- Nói đến nhiều chuyện phóng túng:

En dire de vertes: kể nhiều chuyện phóng túng

- Nói đến sự cho phép ai làm gì:

Donner le feu vert à: bật đèn xanh

- Nói đến một không gian xanh:

Trang 40

Espace vert: không gian xanh

- Nói đến số điện thoại gọi miễn phí:

Numéro vert: Số điện thoại gọi miễn phí

d Màu đỏ

- Nói đến một đồ vật được nung đỏ do tác động của nội lực:

Fer rouge: sắt nung đỏ (cháy lên)

- Nói đến một giống người

- Nói đến một danh bạ điện thoại:

Liste rouge: danh bạ đỏ

- Nói đến một quân đội:

Armée rouge: hồng quân

e Màu tím

Radiations au delà du violet: bức xạ ngoài tím; từ violet nói đến một sự vật Les évêques sont habillés en violet: các giám mục mặc áo tím; nói đến một thành phần người (lấy tên gọi của màu tím để gọi tên cho các giám mục).

f Màu vàng

Từ chỉ màu vàng (jaune) được gọi tên cho những sự việc khác và được

chuyển nghĩa mới hoàn toàn so với nghĩa gốc

Être peint en jaune: bị vợ cắm sừng.

Ngày đăng: 04/12/2014, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung (2006), Ngữ Pháp tiếng Việt (tập một), Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ Pháp tiếng Việt (tậpmột)
Tác giả: Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
2. Diệp Quang Ban (2006), Ngữ pháp tiếng Việt (Tập hai), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt (Tập hai)
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
3. Diệp Quang Ban (2010), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản và liên kết trong tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáodục Việt Nam
Năm: 2010
4. Đỗ Hữu Châu (2009), Từ vựng, ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng, ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại học quốc giaHà Nội
Năm: 2009
5. Đỗ Hữu Châu (1998), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
6. Đỗ Hữu Châu (1999), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bình diện của từ và từ tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại họcquốc gia Hà Nội
Năm: 1999
7. Đỗ Hữu Châu (chủ biên), Bùi Minh Toán (2009), Đại cương ngôn ngữ học (tập 1), Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương ngôn ngữ học(tập 1)
Tác giả: Đỗ Hữu Châu (chủ biên), Bùi Minh Toán
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
8. Đỗ Hữu Châu (2010), Đại cương ngôn ngữ học (Tập 2 )- Ngữ dụng học, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương ngôn ngữ học (Tập 2 )- Ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
9. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2008), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngônngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
10. Mai Ngọc Chừ (chủ biên), Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đỗ Việt Hùng, Bùi Minh Toán (2011), nhập môn ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhập môn ngôn ngữ học
Tác giả: Mai Ngọc Chừ (chủ biên), Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đỗ Việt Hùng, Bùi Minh Toán
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
11. Nguyễn Đức Dân (1999), Lôgích và tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lôgích và tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
12. Hữu Đạt (2011), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt hiện đại
Tác giả: Hữu Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
13. Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết (2008), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
14. Nguyễn Thiện Giáp (2010), 777 khái niệm ngôn ngữ học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 777 khái niệm ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2010
15. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng học tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
16. Nguyễn Thiện Giáp (2012), Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận và phương pháp nghiêncứu ngôn ngữ
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
17. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Giáo trình ngôn ngữ học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Đại học Quốcgia Hà Nội
Năm: 2008
18. Nguyễn Khánh Hà (1995), Hệ thống từ chỉ màu sắc trong tiếng Việt, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống từ chỉ màu sắc trong tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Khánh Hà
Năm: 1995
19. Cao Xuân Hạo (2007), Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữnghĩa
Tác giả: Cao Xuân Hạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
20. Cao Xuân Hạo (chủ biên), Hoàng Xuân Tâm, Nguyễn Văn Bằng, Bùi Tất Tươm (2007), Câu trong tiếng Việt – Cấu trúc – Nghĩa – Công dụng, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu trong tiếng Việt – Cấu trúc – Nghĩa – Công dụng
Tác giả: Cao Xuân Hạo (chủ biên), Hoàng Xuân Tâm, Nguyễn Văn Bằng, Bùi Tất Tươm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Liệt kê các từ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ màu sắc phái sinh trong tiếng Pháp - đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng pháp và tiếng việt
Bảng 2.1. Liệt kê các từ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ màu sắc phái sinh trong tiếng Pháp (Trang 27)
Bảng 2.2. Liệt kê các từ ngữ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ màu sắc phái sinh trong tiếng Việt - đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng pháp và tiếng việt
Bảng 2.2. Liệt kê các từ ngữ chỉ màu sắc cơ sở và từ ngữ chỉ màu sắc phái sinh trong tiếng Việt (Trang 42)
Bảng 3.1. Thống kê số lượng từ ngữ chỉ màu phái sinh trong  tiếng Pháp và tiếng Việt - đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng pháp và tiếng việt
Bảng 3.1. Thống kê số lượng từ ngữ chỉ màu phái sinh trong tiếng Pháp và tiếng Việt (Trang 65)
Bảng 3.2. Bảng các từ ngữ chỉ màu phái sinh có sự tương đồng về ý nghĩa trong tiếng Pháp và tiếng Việt - đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng pháp và tiếng việt
Bảng 3.2. Bảng các từ ngữ chỉ màu phái sinh có sự tương đồng về ý nghĩa trong tiếng Pháp và tiếng Việt (Trang 66)
Bảng 3.3. Bảng đối chiếu khả năng chuyển từ loại của hai ngôn ngữ Pháp - Việt - đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng pháp và tiếng việt
Bảng 3.3. Bảng đối chiếu khả năng chuyển từ loại của hai ngôn ngữ Pháp - Việt (Trang 70)
Bảng 3.4. Sự tương đồng về hiện tượng chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt - đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng pháp và tiếng việt
Bảng 3.4. Sự tương đồng về hiện tượng chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp và tiếng Việt (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w