1.1.2 Đặc điểm địa hình,địa mạo Về điều kiện địa hình, Quảng Trị như một Việt Nam thu nhỏ với trên 4/5diện tích là đồi núi; nơi phong phú các hệ sinh thái từ núi trung bình, núi thấp,đồi
Trang 1BỘ GIÁODỤC VÀĐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 85 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN CANH
Huế, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Khắc Dũng
Trang 3Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành tới Thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Văn Canh, người đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo ở trường Đại học Khoa học Huế đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Chân thành cảm ơn các Anh Chị đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tuy đã có những cố gắng nhất định song do thời gian
và trình độ có hạn nên chắc chắn luận văn này còn có nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định Kính mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy, Cô giáo và các bạn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 09 năm 2014
Học viên
Phạm Khắc Dũng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cam ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ đồ thị
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lí 5
1.1.2 Đặc điểm địa hình,địa mạo 5
1.1.3 Đặc điểm về nguyên khoáng sản 6
1.1.4 Đặc điểm khí hậu 8
Trang 51.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 15
1.2.1 Đặc điểm dân cư và lao động 15
1.2.2 Mạng lưới giao thông 16
1.2.3 Cơ cấu kinh tế 17
1.3 Đặc điểm về địa chất khu vực nghiên cứu 17
1.3.1 Địa tầng 17
1.3.2 Các thành tạo xâm nhập 26
1.3.3 Kiến tạo 28
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ KHOÁNG CHẤT PHỤ GIA TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 31
2.1 Khái quát về khoáng chất phụ gia tự nhiên 31
2.1.1 Khái niệm và phân loại 31
2.1.2 Những lợi ích trong việc sử dụng khoáng chất phụ gia trong sản xuất xi măng 34
2.2 Đánh giá tiềm năng nguyên liệu phụ gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 35
2.2.1 Nhóm phụ gia hoạt tính 36
2.2.2 Nhóm phụ gia đầy 36
2.2.3 Nhóm phụ gia khoáng hóa 36
2.3 Đặc điểm phân bố các điểm quặng 37
2.3.1 Điểm quặng Bazan Khe Sanh-Hướng Hóa (BZ) 37
2.3.2 Điểm quặng bazan khu vực Gio Linh (BZ) 42
2.3.3 Điểm quặng bazan-Vĩnh Linh (BZ) 47
2.3.4 Điểm quặng bazan Tân Lâm-Cùa (BZ) 51
2.3.5 Điểm quặng puzơlan-Khe Sanh (PZ) 55
2.3.6 Điểm quặng puzơlan khu vực Gio Linh-Vĩnh Linh (PZ) 58
Trang 62.3.7 Điểm quặng puzơlan khu vực Tân Lâm-Cùa (PZ) 62
CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ KHOÁNG CHẤT PHỤ GIA TỰ NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 68
3.1 Sơ lược về các hình thức quản lý tài nguyên thiên nhiên ở nước ta 68
3.1.1 Khái niệm hình thức quản lý tài nguyên môi trường 68
3.1.2 Các hình thức quản lý tài nguyên môi trường 69
3.2 Khái quát về thực trạng khai thác khoáng sản và quản lí khoáng chất phụ gia tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 76
3.2.1 Thực trạng khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh quảng trị 76
3.2.2 Thực trạng quản lý khoáng chất phụ gia dùng trong sản xuất xi măng tỉnh Quảng trị 78
3.2.3 Những tác động tiêu cực đến môi trường của việc khai thác và sử dụng khoáng chất phụ gia dùng trong sản xuất xi măng 80
3.3 Định hướng quản lý khai thác và sử dụng khoáng chất phụ gia phục vụ sản xuất xi măng 82
3.3.1 Định hướng quản lý các mỏ quặng khi chưa khai thác 83
3.3.2 Định hướng quản lý mỏ quặng khi đem vào khai thác 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
KẾT LUẬN 89
KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 82.2 Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa học, cơ lýcủa đá bazan Khe
2.3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa học, cơ lý của đá bazan GioLinh 45
2.4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa học, cơ lý của đá bazangốcở khu
2.5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của bazan Tân Lâm-Cùa 532.6 Thành phần hoá học các đá phong hóa puzơlan khu vực Khe Sanh 572.7 Thành phần hoá học bazan khu vực Hồ Xá- Vĩnh Linh 602.8 Tổng hợp kết quả tính trữ lượng mỏ bazan Vĩnh Linh 612.9 Kết quả phân tích thành phần hóa học khu vực Tân Lâm-Cùa 642.10 Thành phần của các mẫu hạt puzolan thí nghiệm khu vựcTân Lâm - Cùa 652.11 Tài nguyên dự báo nguyên liệu puzolan bazan kainozoitỉnh Quảng Trị 67
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 9Số hiệu hình vẽ Tên bảng Trang
2.1 Hình trụ hố khoan TA 01, Gio Linh, Quảng Trị 432.2 Hình trụ hố khoan TH 01, Vĩnh Linh, Quảng Trị 48
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xi măng là loại vật liệu xây dựng thông dụng và gắn bó với con ngườitrong cuộc sống, nó cũng là loại vật liệu xây dựng được sử dụng nhiều nhấttrong các nghành công nghiệp,là vật liệu xây dựng hiệu quả cao và có giáthành rẻ hơn các loại vật liệu xây dựng khác nên được con người ưa chuộng
và sử dụng trong cuộc sống để xây dựng các công trình như: làm nhà, làmđường, các công trình xây dựng khác hầu như nó là vật liệu không thể thiếutrong đời sống của con người Trong thời đại xã hội ngày càng phát triển thìvai trò của xi măng xây dựng lại càng lớn, do đó nhu cầu sử dụng của conngười về xi măng không ngừng tăng lên, trong thời đại con người ưu tiên pháttriển cơ sở hạ tầng: nhà ở, công trình thủy điện, đường để phục vụ cho việcphát triển kinh tế và đời sống của họ thì nghành sản xuất xi măng đóng góprất nhiều cho nền kinh tế nước nhà Như vậy tầm quan trọng của việc sản xuất
xi măng là rất lớn nhưng bên cạnh đó còn có nhiều vấn đề khó khăn gặp phảitrong quá trình sản xuất xi măng, một trong những vấn đề lớn đó là : Làm sao
để cung cấp đủ nguyên liệu cho nghành công nghiệp sản xuất xi măng? Làmsao để bảo vệ và khai thác hợp lí các khoáng chất phụ gia dùng để sản xuất ximăng có trong tự nhiên? Như chúng ta đã biết khoáng chất phụ gia là mộtthành phần hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất xi măng hiện nay nóđem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các loại xi măng sản xuất không chứaphụ gia, vì vậy nếu chúng ta tận dụng được các loại phụ gia có trong tự nhiênthì sẽ rất hiệu quả và tiết kiệm được rất nhiều chi phí nhưng trong thời giangần đây thì việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước tađang ở trong tình trạng báo động, tài nguyên thiên nhiên và môi trường đangđứng trước bờ vực suy thoái nghiêm trọng Khoáng chất phụ gia trong tự
Trang 11nước ta, vấn đề đặt ra là chúng ta phải khai thác và sử dụng các loại khoángchất phụ gia đó như thế nào để phù hợp với nhu cầu thực tế của con người màkhông làm cạn kiệt nó, không làm ảnh hưởng tới môi trường Quảng Trị làmột trong số các tỉnh miền Trung có nguồn đá vôi dồi dào (Tân Lâm,Đackrong, Tà Rùng ) vì thế công nghiệp sản xuất xi măng và sản xuất vậtliệu xây dựng của tỉnh khá phát triển, tổng sản lượng hàng năm thường rấtlớn Nhiều nhà máy, xí nghiệp đã được đầu tư như: Nhà máy xi măng 9,2 vạntấn/năm Đông Hà, nhà máy xi măng 1,2 triệu tấn/ năm Tân Lâm đã và đangđược tính toán đầu tư Vì vậy, đòi hỏi phải gia tăng nguồn nguyên liệu phụgia cho sản xuất, nhất là loại phụ gia hoạt tính, bán hoạt tính tự nhiên.
Trong thực tế hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về tài nguyên khoángsản nhưng đề tài nghiên cứu về chất phụ gia trong sản xuất xi măng còn rất ít nênviệc nghiên cứu tìm hiểu sâu sắc về khoáng chất phụ gia trong sản xuất xi măng
để tìm ra giải pháp khai thác sử dụng hợp lí nó không làm ảnh hưởng xấu tớimôi trường và bên cạnh đó tìm ra những khoáng chất mới và những mỏ mới đểđưa vào sử dụng cũng rất quan trọng vào lúc này và đề tài: “Định hướng quản lýkhai thác, sử dụng hợp lí các khoáng chất phụ gia tự nhiên cho sản xuất xi măngtỉnh Quảng Trị” sẽ giúp ta giải quyết những vấn đề đã nêu trên đây
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định được những đặc điểm phân bố cơ bản của các khoáng chấtphụ gia tự nhiên có trên địa bàn Quảng Trị nhằm đề xuất định hướng quản lý
sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng khảo sát nghiên cứu là các khối đá phun trào Bazan, sảnphẩm phong hóa của Bazan có trong khu vực
Trang 123.2 Phạm vi nghiên cứu
Điều tra khảo sát được tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị nơicó mặt các đối tượng nêu trên
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa: đây là phương pháp điều
tra, nghiên cứu thực địa trên địa bàn nghiên cưú để thu thập nhưng thông tincần thiết phục vụ cho đề tài bằng các kĩ năng quan sát, phỏng vấn thu thậpthông tin từ các lĩnh vực liên quan đến đề tài từ các cơ quan, cá nhân phục vụcho công việc viết đề tài
- Phương pháp phân tích đo vẽ bản đồ: là phương pháp phác họa đượcnhững thông tin đã thu thập được qua các quá trình điều tra nghiên cứu để cóthể tổng quát được các vấn đề trên một bản đồ tổng quát
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Từ những tài liệu, thông tin đãthu thập được qua quá trình điều tra nghiên cứu cần phải có kĩ năng phân tích
và đánh giá chính xác những thông tin đã thu thập được để có được nhữngthông tin, kết quả chính xác nhất phục vụ cho đề tài
- Phương pháp xử lí số liệu: Dùng các kiến thức về tin học để xử lí các
số liệu đã thu thập được trong quá trình điều tra, nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa các tài liệu đi trước: trong đề tài sử dụng số liệucủa các tài liệu của các nghiên cứu trên địa bàn
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Như chúng ta đã biết thì các nghiên cứu về khoáng chất phụ gia tựnhiên dùng trong sản xuất xi măng tại nước ta là một lĩnh vực khá mới mẻ vàcòn rất ít các công trình nghiên cứu về loại nguyên liệu này nên việc nghiêncứu các đặc điểm phân bố và tiềm năng của chúng trên địa bàn tỉnh Quảng Trịcó ý nghĩa khoa học hết sức to lớn tìm ra hướng nghiên cứu mới cho nghành
Trang 13bàn tỉnh Quảng Trị còn nhiều bất cập thì nghiên cứu định hướng các giải phápquản lý phù hợp cho nguồn nguyên liệu tiềm năng này có ý nghĩa hết sức tolớn trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường.
6 Cấu trúc của luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan chung về địa bàn nghiên cứu
Nội dung chủ yếu của chương là khái quát các đặc điểm chủ yếu vềkinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị, cũng như các đặc điểm tự nhiên như: địahình, địa mạo, tài nguyên thiên nhiên, địa chất của tỉnh Quảng Trị
- Chương 2: Khái quát về khoáng chất phụ gia tự nhiên trên địa bàntỉnh quảng trị
Nội dung chủ yếu của chương 2 là trình bày các khái niệm về khoángchất phụ gia tự nhiên, giới thiệu các loại phụ gia có trên địa bàn Đánh giá vềtiềm năng và đặc điểm phân bố của các loại mỏ quặng có triển vọng làm phụgia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Chương 3 : Định hướng quản lí khai thác sử dụng hợp lý khoáng chất
phụ gia tự nhiên và bảo vệ môi trường
Nội dung chủ yếu của chương này là nêu các khái niệm về quản lý tàinguyên môi trường của nước ta, tìm hiểu các hình thức quản lý tài nguyênmôi trường, cũng như tìm hiểu thực trạng quản lý khoáng sản trên địa bàntỉnh, đánh giá các tác động của hoạt động khai thác các mỏ khoáng chất phụgia tự nhiên tới môi trường và định hướng quản lý khai thác và sử dụng hợp
lý khoáng chất phụ gia tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lí
Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý từ 16018 đến 17010 vĩ độ Bắc,
106032 đến 107034 kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào.Diện tích tự nhiên của tỉnh là 4.746km2 được chia thành 10 đơn vị hànhchính, gồm 8 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố Quảng Trị có lợi thế về địa lý -kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị trí quan trọng -điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông - Tâynối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảngbiển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây là điềukiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giaothương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
1.1.2 Đặc điểm địa hình,địa mạo
Về điều kiện địa hình, Quảng Trị như một Việt Nam thu nhỏ với trên 4/5diện tích là đồi núi; nơi phong phú các hệ sinh thái từ núi trung bình, núi thấp,đồi bazan, đông bằng karst, đến gò đồi, đồng bằng ven biển, cồn-trằm, cửa sông
và đảo-biển.Nhìn chung địa hình Quảng Trị có dạng bậc, từ đông sang tây, cũng
là từ biển vào lục địa, địa hình nâng cao dần, lần lượt là các đồng bằng cồn cátven biển, đồng bằng bồi tích sông-biển, vùng gò đồi thấp và cao, chuyển lênvùng núi thấp và trung bình; sau đó địa hình thấp xuống với bậc núi thấp vàthung lũng, giáp biên giới phía tây Các khối núi thấp và trung bình tập trung chủ
Trang 15m…), một số dãy núi thấp-trung bình phân bố ở phía tây nam, thuộc huyệnĐakrông (Động Ca Cút 1405 m) Các dãy, khối núi thấp và trung bình là phầntiếp tục của dải Trường Sơn Bắc từ Nghệ An kéo dài; nhưng đến Quảng Trị,Trường Sơn Bắc hầu như bị cắt thành 2 đoạn bởi thung lũng xuyên ngangĐakrông-Quảng Trị, với điểm thấp nhất của đường chia nước là 370 m, tạo mộthành lang Đông-Tây thuận lợi nhất của Bắc Trung Bộ.
Vùng đồi núi phân bố chủ yếu ở phía tây và chiếm khoảng 81% lãnhthổ toàn tỉnh Sự phân hoá địa hình ở vùng đồi núi tạo thành 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng địa hình vùng núi Trường Sơn phân bố tập trung theo dãy
Trường Sơn thuộc huyện Hướng Hoá và tây nam huyện Đakrông, địa hìnhchung của tiểu vùng là độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi các sông suối, các khe
và thung lũng nhỏ hẹp
- Tiểu vùng địa hình gò đồi, núi thấp (tiểu vùng Trung du) chiếm diện
tích lớn và trải dài từ bắc xuống nam, nằm kẹp giữa vùng địa hình đồi cao vàdải đồng bằng ven biển; địa hình này bao gồm các đồi bát úp (của phiếnthạch, phiến sa thạch) và các dải đồi thoải (của vùng đất bazan và phù sa cổ)có độ cao từ 20 - 700 m, độ dốc biến động từ 8 - 300
Địa hình vùng đồng bằng ven biển được chia thành đồng bằng phù sa
và cồn cát ven biển Địa hình đồng bằng phù sa phân bố ở ven sông, nằm kẹpgiữa vùng đồi gò phía tây và vùng cồn cát ven biển Các cánh đồng nhỏ hẹp
và thường có độ cao thấp không đều, được tạo thành do quá trình bồi đắp phù
sa của các hệ thống sông và các dải đất dốc tụ được khai phá cải tạo từ lâuđời Địa hình cồn cát và trảng cát tạo thành các dải nằm song song với bờbiển, độ cao tuyệt đối từ 4 - 20 m
1.1.3 Đặc điểm về nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Quảng Trị khá phong phú và đa dạng,đặc biệt là khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng và làm vật liệu xây
Trang 16dựng Đây là điều kiện để tỉnh có thể phát triển mạnh công nghiệp xi măng vàvật liệu xây dựng.
Theo tài liệu hiện có, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 130 mỏ và điểmkhoáng sản, trong đó có 86 điểm, mỏ vật liệu xây dựng và nguyên liệu sảnxuất xi măng với các loại chủ yếu như đá vôi, đá sét và các chất phụ gia (như
đá bazan, quặng sắt), sét gạch ngói, cát cuội sỏi, cát thủy tinh, cao lanh Ngoài ra còn có các điểm, mỏ khoáng sản khác như vàng, titan, than bùn
- Đá vôi xi măng Có tổng trữ lượng trên 3 tỷ tấn, tập trung chủ yếu ở các
mỏ: Tân Lâm, Cam Thành (Cam Lộ), Tà Rùng, Hướng Lập (Hướng Hóa); sétximăng ở Cam Tuyền, Tà Rùng, phụ gia xi măng khác ở Cùa, Tây Gio Linh
- Đá xây dựng, ốp lát.Toàn tỉnh có 10 điểm, mỏ đá xây dựng, trữ lượng
khoảng 500 triệu m3; phân bố chủ yếu dọc Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh trở
về phía Tây, có điều kiện giao thông khá thuận lợi Đá ốp lát có 4 điểm là đágranit Chân Vân, đá hoa Khe Ngài, granodiorit Đakrông và gabro Cồn Tiên
- Sét gạch ngói.Hiện có 18 điểm, mỏ với trữ lượng khoảng gần 82 triệu
m3, phân bố ở nhiều nơi nhưng tập trung chủ yếu ở Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam
Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng
- Cát, cuội, sỏi xây dựng Có 16 mỏ và điểm, trữ lượng dự báo khoảng
3,9 triệu m3, tập trung ở phần thượng nguồn các sông, nằm ở những vùng cógiao thông thuận lợi cho việc khai thác
- Cát thủy tinh Dự báo trữ lượng khoảng 125 triệu m3, chất lượng tốt,phân bố chủ yếu ở Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng nhưng tập trung ở khu vựcCửa Việt; có khả năng chế biến silicát, sản xuất thủy tinh và kính xây dựng
- Cao lanh.Đã phát hiện được 03 điểm cao lanh là Tà Long, A Pey
(Đăkrông) và La Vang (Hải Lăng) chất lượng khá tốt, đang tiếp tục thăm dò,thử nghiệm để đưa vào khai thác
Trang 17- Than bùn.Phân bố tập trung ở Hải Lăng và Gio Linh với tổng trữ
lượng gần 400 ngàn tấn cho phép khai thác làm nguyên liệu sản xuất phân visinh với khối lượng khá lớn
- Ti tan.Phân bố dọc ven biển nhưng tập trung chủ yếu ở Vĩnh Linh,
Gio Linh, Hải Lăng, có trữ lượng trên 500.000 tấn, có thể khai thác với khốilượng khoảng 10 - 20 nghìn tấn/năm để chế biến xuất khẩu
- Nước khoáng.Phân bố ở Cam Lộ, Đakrông cho phép phát triển công
nghiệp sản xuất nước khoáng, phát triển các dịch vụ nghỉ dưỡng, chữa bệnh
- Vàng Phân bố ở Vĩnh Ô (Vĩnh Linh), Tà Long, A Vao (Đakrông) với
trữ lượng khoảng 20 tấn, trong đó điểm mỏ vàng góc A Vao đã được thăm dòcó thể tổ chức khai thác với quy mô công nghiệp
- Ngoài ra còn có pirít phân bố ở Vĩnh Linh
Nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn hầu hết chưa được điều trathăm dò chi tiết, cần phải tập trung thực hiện trong thời gian tới để có sơ sởthu hút đầu tư, tổ chức khai thác đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đớigió mùa tương đối điển hình Trong năm có hai mùa rỏ rệt là mùa khô và mùamưa Mùa khô kéo dài từ tháng II đến tháng VII, mùa mưa kéo dài từ thángVIII đến tháng I năm sau Từ tháng II đến tháng VII chịu ảnh hưởng của gióTây Nam khô nóng Từ tháng VIII đến tháng I năm sau chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc
1.1.4.1 Lượng mưa
Mưa trong vùng phụ thuộc vào yếu tố địa hình trên từng lưu vực.Lượng mưa hàng năm nằm trong khoảng 2000mm – 2800mm Lượng mưacủa các tháng mùa mưa chiếm tới 68% - 70% lượng mưa cả năm Tổng lượngmưa của các tháng mùa khô chỉ chiếm 30% tổng lượng mưa cả năm
Trang 18Trong các tháng mùa khô từ tháng II đến tháng VII thường có nhữngtrận mưa rào nhẹ cách nhau từ 7 đến 8 ngày, với lượng mưa thường từ 20mm -30mm Giữa mùa khô thường có 1 thời kỳ mưa lớn vào tháng V và tháng VIgọi là mưa tiểu mãn Mùa mưa bắt đầu từ tháng VIII đến tháng I năm sau, thậmchí có năm mùa mưa kéo dài đến tận tháng II, đây là thời gian bão và áp thấpnhiệt đới hoạt động mạnh ở khu vực miền Trung Do đặc điểm địa hình chia cắtnên mưa trong mùa mưa cũng ít khi đồng đều trên toàn tỉnh (bảng 1.1).
Bảng 1.1 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm tại các
trạm khí tượng thuỷ văn
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Vĩnh Linh
129.9 83.3 48.6 51.9 100.5 97.8 94.3 125.
3 420.2 766.0 462.3 227.0Gia Vòng
60.1 47.9 35.4 64.1 143.6 101.4 78.7 155.
0 509.7 695.9 456.4 188.0Đông Hà
48.2 34.1 30.8 60.7 119.3 83.0 65.7 163.
2 388.9 683.9 429.0 175.2Thạch Hãn
84.3 60.7 48.9 63.0 135.0 105.7 82.9 135.
3 476.4 710.6 438.6 240.7Cửa Việt
57.6 48.6 33.1 50.8 102.6 63.4 68.1 150.
3 398.6 574.3 415.7 219.6Hướng Hoá
83,6 61.7 47.8 97.8 191.5 171.7 148.
9
219.
1 585.8 778.0 227.7 95.7Khe Sanh
Trang 19tháng XII năm trước đến tháng VIII năm sau hoặc từ tháng I đến tháng VIII) Cáckhu vực thuộc sườn phía Tây Trường Sơn có mùa mưa đến sớm hơn và kéo dàihơn (từ tháng VI dến tháng XI, kéo dài 6 tháng) còn mùa khô ngắn hơn (từ thángXII năm trước đến tháng V năm sau, kéo dài 6 tháng) (bảng 1.2).
Sự phân hoá giữa hai mùa mưa – khô ở tỉnh Quảng Trị khá sâu sắc Đốivới các khu vực thuộc sườn phía Đông Trường Sơn, tổng lượng mưa của 3 – 4tháng mùa mưa chiếm tới 59 – 73% tổng lượng mưa năm; trong khi đó, tổnglương mưa của cả 9 tháng mùa khô chỉ chiếm 27 – 41% tổng lượng mưa năm.Tại các khu vực thuộc sườn phía Tây Trường Sơn, tổng lượng mưa của 6tháng mùa mưa chiếm tới trên 80% tổng lượng mưa năm, còn tổng lượng mưacủa 6 tháng mùa khô chỉ chiếm chưa đầy 20%
Bảng 1.2 Kết quả phân mùa mưa – khô tại các trạm có đo
mưa tỉnh Quảng Trị STT Trạm Thời gian Mùa mưa % so với X Mùa khô
năm Thời gian % so với X năm
Trang 20-Bảng 1.3 Lượng bốc hơi trung bình tháng nhiều năm
Bảng 1.4 Độ ẩm trung bình tháng nhiều năm trạm KTTV Đông Hà
Bảng 1.5 Nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm tại các trạm
Khí tượng thuỷ văn
Đơn vị: 0C
Trang 21Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Đông Hà 19.2 19.3 22.5 25.6 28.2 29.3 29.6 28.8 27.1 25.1 22.5 19.9Quảng Trị 19.4 20.4 22.6 25.6 28.1 29.4 29.5 29.0 27.1 25.1 23.2 20.8Khe Sanh 17.6 18.4 21.8 24.4 25.6 25.6 25.3 24.6 24.0 22.8 20.4 18.2
Trang 22Gió mùa Tây Bắc hoạt động mạnh từ tháng XII đến tháng III năm sau,tốc độ gió bình quân 1.7m/s - 1.9m/s.
Thời gian chuyển tiếp các hướng gió Tây Nam và Tây Bắc là thời gian giaothời và gió Tây khô nóng hoạt động vào tháng IV, tháng V (nhân dân địa phươnggọi là gió Lào), thời kỳ có gió Lào là thời kỳ khô nóng nhất trong tỉnh Quảng Trị
* Bão: Tính chất của bão và áp thấp nhiệt đới ở vùng Quảng Trị cũng
rất khác nhau theo từng cơn bão và từng thời kỳ có bão Có năm không có bão
và áp thấp nhiệt đới, cũng có năm liên tiếp 2 3 cơn bão Bình quân mỗinăm có 1.2 1.3 cơn bão đổ bộ vào Quảng Trị Bão đổ bộ vào đất liền vớitốc độ gió từ cấp 10 12, thời gian bão duy trì từ 8 10 giờ, nhưng mưakèm theo bão thường xảy ra khoảng 3 ngày liên tục
1.1.5 Đặc điểm thuỷ văn
Tỉnh Quảng Trị có ba hệ thống sông chính là sông Bến Hải, sông ThạchHãn và sông Ô Lâu (Mỹ Chánh) Đặc điểm chung của các hệ thống sông làngắn, hướng chảy từ Tây sang Đông Ở phần thượng nguồn các sông phânnhánh thành các chi lưu, phụ lưu, lòng sông thu hẹp, nhiều ghềnh thác
Theo thống kê của Trương Văn Lới [Địa chí Quảng Trị] mật độ sôngngòi toàn tỉnh vào khoảng 0.8km/km2 1km/km2 và có xu hướng tăng dần
từ Đông sang Tây, tức là tăng từ miền đồng bằng lên miền núi Tại miềnđồng bằng mật độ sông ngòi 0,4km/km2 0,5km/km2, còn ở miền núi đạt
Trang 231.1.5.1 Hệ thống sông Thạch Hãn
Hệ thống sông Thạch Hãn còn gọi là sông Quảng Trị, đây là sông cóqui mô lớn nhất, chiều dài 156 km, diện tích lưu vực 2660 km2, độ cao bìnhquân lưu vực 301m, độ dốc bình quân lưu vực là 20,1%, độ rộng trung bìnhlưu vực là 36,8km, hệ số uốn khúc là 3,5, mật độ lưới sông là 0,92km/km2.Lưu vực sông Thạch hãn chiếm tới 56% diện tích tỉnh Quảng Trị Hệ thốngsông Thạch Hãn có 37 con sông, gồm 17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêubiểu là: Vĩnh Phước, Rào Quán và Cam Lộ, 13 sông nhánh cấp II, 6 sôngnhánh cấp III Thượng lưu sông Thạch Hãn có tên là sông ĐaKrông, chảytheo hướng Đông Nam – Tây Bắc đến ĐaKrông thì tiếp nhận sông Rào Quán
từ bờ trái khu vực huyện Hướng Hoá đổ về, từ đó sông chuyển nhiều lần theohướng Tây Bắc – Đông Nam, Tây Nam – Đông Bắc,… chảy đến thị xã QuảngTrị đổi hướng chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc về huyện Triệu Phong,thành phố Đông Hà và tiếp nhận nước của sông Cam Lộ, sông Hiếu từ bờ trái
đổ vào, rồi chảy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc và đổ ra biển tại Cửa Việt.Như vậy sông Thạch Hãn chảy qua các vùng có điều kiện địa lý tự nhiên khácnhau rõ rệt Phần thượng lưu bắt nguồn và chảy trong vùng núi ở sườn phíaTây dãy Trường Sơn, còn trung và hạ lưu chảy qua vùng đồi núi và đồngbằng ở sườn phía Đông dãy Trường Sơn Lưu lượng dòng chảy trung bìnhnăm 130m3/s Phần hạ lưu bị ảnh hưởng của thủy triều và nước mặn Giới hạnmặn nhạt dao động ở đoạn Triệu Độ đến trị trấn Ái Tử
1.1.5.2 Hệ thống sông Bến Hải
Sông Bến Hải dài 64,5 km, diện tích lưu vực khoảng 809km2, độ caobình quân lưu vực 115m, độ dốc bình quân lưu vực là 15,7%, mật độ lướisông là 1,15km/km2, hệ số uốn khúc là 1,43 Sông bắt nguồn từ núi ĐộngChâu có độ cao 1254m ở vùng giáp ranh huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình vàhuyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị Các phụ lưu gồm có sông Sa Lung (bến xe)
Trang 24và sông Rào Thanh, trong đó sông Rào Thanh là thượng nguồn của sông BếnHải Sông chảy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc và đổ ra biển tại Cửa Tùng.
1.1.5.3 Hệ thống sông Ô Lâu
Sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh, được hợp bởi hai nhánhsông chính là Ô Lâu ở phía Nam và sông Mỹ Chánh ở phía Bắc Tổng diệntích lưu vực của hai sông khoảng 900km2, chiều dài 65km Sông đổ vào pháTam Giang thuộc địa phận Thừa Thiên Huế
Ngoài các hệ thống sông đổ ra biển như trên, ở phía Tây giáp biên giớiViệt - Lào có một số sông nhánh thuộc hệ thống sông Mê Kông Các sôngđiển hình là sông Xê Pon, sông Sê Păng Hiên
Nhìn chung các sông có chiều dài không lớn, lòng sông hẹp, độ dốc lớnkhả năng tự điều tiết dòng chảy kém Do địa hình dốc, trên lưu vực thường cónhững trận mưa lớn dữ dội nên các sông thường thoát nước không kịp gây raúng lụt cục bộ Về mùa khô dòng sông thường cạn kiệt, nước mặn của biểntiến sâu vào đất liền
Ngoài các hệ thống sông chính ra, tỉnh Quảng Trị còn có hệ thống suốidày đặc Hệ thống suối phát triển rất mạnh ở phần thượng nguồn, độ dốc lớntạo ra nhiều thác cao hàng trăm mét và phân bậc phức tạp
Cũng như các nơi khác ở nước ta, dòng chảy sông suối trong tỉnhQuảng Trị không những phân bố không đều trong lãnh thổ mà còn phân bố rấtkhông đều trong năm Hàng năm, dòng chảy sông suối biến đổi theo mùa rõrệt: Mùa lũ và mùa cạn Thời gian bắt đầu, kết thúc các mùa dòng chảy không
cố định hàng năm mà có xê dịch giữa các năm từ một đến vài tháng
Dòng chảy năm tại khu vực có giá trị mô đun biến động trong khoáng
54 – 73l/s.km2, một số nơi giá trị mô đun dòng chảy bình quân năm đạt tới80l/s.km2, thuộc khu vực có dòng chảy dồi dào so với trung bình cả nước,
Trang 25năm nên ở đây lũ rất khắc nghiệt và hạn hán cũng rất điển hình Do độ dốclớn nên lũ thường xảy ra nhanh và ác liệt gây nguy hiểm cho các hoạt độngkinh tế xã hội Thông thường trong mùa lũ xuất hiện chậm hơn mùa mứakhoảng một tháng Mưa là nguyên nhân gây lũ chủ yếu Lũ lớn nhất thườngxuất hiện trong các tháng IX, X chiếm 25 – 31% tổng lượng nước cả năm.
Mùa kiệt trong vùng thường chậm hơn so với các tỉnh Đồng bằngBắc bộ Lượng nước mùa kiệt chỉ chiếm khoảng gần 30% tổng lượng dòngchảy trong năm Sự phân phối không đều trong năm đã gây ảnh hưởng lớncho sinh hoạt và sản xuất Tình trạng đó càng trở nên khốc liệt vào các năm
và các tháng có gió Tây Nam (gió Lào) hoạt động mạnh Tuy nhiên, vàokhoảng tháng V –VI trong vùng thường có mưa tiểu mãn bổ sung lượngnước cho mùa kiệt
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1 Đặc điểm dân cư và lao động
Theo số liệu thống kê của tỉnh thì năm 2010 dân số trung bình của tỉnh
là 601.672 người Toàn tỉnh có 136.743 hộ gia đình, bình quân 4,4 nhân khẩu/
hộ Dân số thành thị có 170.073 người, chiếm 28,31% Tỉ lệ tăng dân số tựnhiên giảm còn 1,05% năm 2007 và 1,12% năm 2010; dân số cơ học tăngkhông đáng kể Bình quân mỗi năm dân số trung bình toàn tỉnh tăng thêmkhoảng 5.000-6.000 người
Trong cơ cấu dân số phân theo giới tính, nữ chiếm 50,3%, nam chiếm49,7%; phân theo độ tuổi, từ 0-59 tuổi chiếm khoảng 90,9%, chỉ tiêu này chothấy đây là cơ cấu dân số trẻ, riêng dân số dưới 15 tuổi chiếm 37,9%, đây làlực lượng lao động dự trữ dồi dào của tỉnh
Mật độ dân số toàn tỉnh là 126,7 người/km2,thuộc loại thấp so với cáctỉnh, thành khác trong cả nước Dân cư phân bố không đều giữa các vùng lãnhthổ, tập trung đông ở các thành phố, thị xã, các huyện đồng bằng như thị xã
Trang 26Quảng Trị: 308 người/km2, thị xã Đông Hà: 1.157 người/km2, trong khi đóhuyện Đakrông chỉ có 29 người/km2, Hướng Hoá 64 người/km2 Sự phân bốdân cư không đồng đều giữa các vùng gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc xâydựng các công trình hạ tầng giao thông, điện, nước, thủy lợi, trường học, trạm
y tế phục vụ sản xuất và dân sinh ở những vùng có địa hình núi cao, chiacắt, thưa dân
Năm 2010 toàn tỉnh có 346.287 nghìn người trong độ tuổi lao động,chiếm khoảng 57,5% dân số, số người trong độ tuổi lao động tăng thêm bìnhquân mỗi năm khoảng 3.000 - 4.000 người Đội ngũ lao động được đào tạo,có chuyên môn kỹ thuật của tỉnh còn hạn chế Số người đạt trình độ từ sơ cấp,có chứng chỉ nghề trở lên chiếm 26% (trong đó cao đẳng, đại học trở lênchiếm 4,4%; trung học chuyên nghiệp 5,9%; công nhân kỹ thuật có bằng1,5%, công nhân kỹ thuật không bằng 8,3%, sơ cấp/chứng chỉ nghề 2,9%).Còn lại phần lớn là lao động không có chuyên môn kỹ thuật chiếm 74% Phầnlớn lao động trên địa bàn tỉnh làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp(năm 2010 chiếm tỷ lệ 55%);lao động trong các lĩnh vực công nghiệp - xâydựng và dịch vụ có xu hướng chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu laođộng xã hội
1.2.2 Mạng lưới giao thông
Quảng trị là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị tríquan trọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh
tế Đông - Tây nối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa khẩu quốc tế LaoBảo đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng,Vũng Áng Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh
tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thươngmại, dịch vụ và du lịch
Trang 27Quảng Trị có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đườngsắt và đường thuỷ Qua địa phận Quảng Trị có các tuyến giao thông huyếtmạch như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và nhánh Tây),tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy dọc qua tỉnh, và Quốc lộ 9 gắn với đườngxuyên Á cho phép Quảng Trị có thể giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng
và cả nước Cảng Cửa Việt là một trong những cảng biển có thể phục vụ chovận chuyển hàng hóa trong vùng và trung chuyển hàng hóa qua đường Xuyên
Á Cách không xa trung tâm tỉnh lỵ Đông Hà có sân bay Phú Bài - ThừaThiên Huế (khoảng 80 km) và sân bay quốc tế Đà Nẵng (khoảng 150 km)
1.2.3 Cơ cấu kinh tế
Quảng Trị cũng như một số tỉnh miền trung khác có nền kinh tế chủyếu dựa vào nông lâm nghiệp Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh thì nông lâmnghiệp chiếm 58,4%, dịch vụ 40,2%, công nghiệp 11,4% tổng sản lượng củatỉnh Trong thành phần kinh tế nông nghiệp thì Dịch vụ 14%, chăn nuôi 21%,trồng trọt 65% nhìn chung nền kinh tế nông nghiệp của tỉnh Quảng Trị chủyếu là nền kinh tế tự cung tự cấp chưa phát triển Các sản phẩm sản xuất trongnghành trồng trọt chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu đời sống hằng ngày của bàcon nhân dân trong vùng và hằng năm còn chịu các điều kiện bất lợi của thờitiết như: bão, lũ lụt, hạn hán
Chăn nuôi trong vùng cũng chưa phát triển Nhìn chung cũng chỉ pháttriển ở mức nhỏ lẻ, kinh tế hộ gia đình, chưa phát triển các mô hình trang trạichăn nuôi quy mô lớn do sự thiếu hụt về vốn, lương thực và kỹ thuật.Cácnghành công nghiệp địa phương và quy mô nhỏ lẻ
1.3 Đặc điểm về địa chất khu vực nghiên cứu
1.3.1 Địa tầng
Trên diện tích tỉnh Quảng Trị phát triển rộng rãi các trầm tích Paleozoicòn các trầm tích Mesoizoi và Kainozoi chiếm diện tích không lớn
Trang 28+ Hệ tầng Long Đại
Đá của hệ tầng lộ ra với diện tích khá rộng ở phần trung tâm tỉnh từ bắcvào nam tạo nên phức nếp lồi lớn, nhưng bị các đứt gãy làm cho cấu trúc bịphá vỡ Hệ tầng được chia thành 3 phân hệ tầng:
- Phân hệ tầng dưới
Phân hệ tầng dưới lộ ra ở nhiều nơi: Động Ngô, Sông Quảng trị (phíanam) và Động Châu Các đá của phân hệ tầng được chia làm 3 tập:
- Tập 1: Đá phiến sét màu xám đen phân lớp mỏng, dày 300 – 500m
- Tập 2: Cát kết, cát kết quặng quarzit xen kẽ với bột kết, đá phiến sétdày 400 – 550m
- Tập 3: Đá phiến sét xen lớp mỏng cát kết, bột kết, thấu kính sét vôidày 300 – 400m
Trang 29Ảnh 1.1 Đá phiến sét hệ tầng Long Đại
- Phân hệ tầng giữa
Phân hệ tầng giữa lộ ra ở 2 cánh của nếp lồi ở phía bắc tỉnh, hoặc cácthành các đơn nghiêng phía tây Đông Hà gồm 2 tập:
- Tập 1: Cát kết xen thấu kính cát sạn kết
- Tâp 2: Đá phiến sét, bột kết, xen đá phiến silic màu xám sẫm
Độ dày chung của hệ phụ tầng 600 – 800m
- Phân hệ tầng trên
Phân hệ tầng trên lộ ra thành những diện tích nhỏ ở nhân nếp lồi lớnhoặc dọc theo các đứt gãy tạo thành các đơn nghiêng, gồm 2 tập:
- Tập 1: Cát kết, cát kết dạng quaizit xen lớp mỏng bột kết, đá phiến sét
- Tập 2: Đá phiến sét, sét – silic phân lớp mỏng, dạng sọc dải bột kếtxen lớp mỏng cát kết, chứa hóa thạch Bút đá
Độ dày của phụ hệ tầng 600 – 1000m
Trang 30+ Hệ silua, Thống thượng – Hệ Devon, Thống hạ
Bề dày chung của hệ tầng khoảng 205m
Trang 31thạch đặc trưng cho Givet – Frasni làm cơ sở để xếp hệ tầng Cô Bai vàoDevon trung – thượng.
+ Hệ Carbon, thống hạ
Hệ tầng La Khê (C 1 lk)
Ở Quảng Trị các trầm tích của hệ phân bố thành các dải hẹp viền quanhcac khối đá vôi tuổi Carbon, Permi Các đá của hệ tầng gồm: phần dưới là đáphiến sét, phiến sét than, phiến sét silic màu đen xen ít sét vôi chứa san hô.Phần trên chủ yếu là đá vôi, xen ít đá vôi silic màu xám đen cấu tạo trứng cáchứa hóa đá trùng lỗ
Bề dày của hệ tầng 350 – 400m Hệ tầng nằm không chỉnh hợp lên cáctrầm tích cổ hơn và ở phía trên chuyển tiếp liên tục lên hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs)
Ảnh 1.2 phiến sét vôi hệ tầng La khê
Trang 32- Phân hệ tầng dưới (P al 1 ) gồm: andezit, daxit porphyr xen bột kết,
cuội kết tuf, cát kết tuf màu đỏ
- Phân hệ tầng trên (P al 2 ) gồm: bột kết, cát kết xen cuội kết tuf, cát kết
tuf màu đỏ, các lớp mỏng hoặc thấu kính vôi sét màu xám đen Hệ tầng nằmbất chỉnh hợp lên trầm tích cổ hơn
+ Hệ Permi, Thống thượng
Hệ tầng Cam Lộ (P 2 cl)
Hệ tầng lộ ra ở thung lũng sông Cam Lộ, Tân Lâm với diện tích khoảng
2 – 3km2 Chúng phủ không chỉnh hợp lên hệ tầng Long Đại và Tân Lâm gồm
đá phiến sét, phiến sét than, cát kết, bột kết màu vàng, phiến sét vôi, xen thấukính đa vôi màu đen chứa hóa đá bộ Ba thùy cấu trúc tay cuộn đặc trưng choPermi muộn Tại phần đáy của hệ tầng tại khu mỏ Hai có các thấu kính quặngsắt xen với các lớp đá phiến, cát cuội kết Bề dày của hệ tầng 200m
Trang 33Thành phần chủ yếu gồm cuội, sạn kết, cát bột kết, sét bột kết, chứacabornat, đá vôi, sét vôi, sét than Trong hai tập trên chủ yếu các đá màu nâu
đỏ Bề dày chung 600 – 650m, chứa hóa thạch Hệ tầng phủ bất chỉnh hợp lêncác tầng cổ hơn
+ Hệ Kreta
Hệ tầng Mụ Gia (K mg)
Ở Quảng Trị chúng lộ thành một giải hẹp nằm dọc theo đứt gãy ở phíanam động Sả Mùi Các đá của hệ tầng gồm cuội kết, sạn kết, cát kết hạt thô,
Trang 34bột kết, đá phiến sét màu nâu vàng, nâu đỏ, có độ gắn kết kém, dăm kết vôichứa hóa thạch Chân Rìu bảo tồn xấu Bề dày của hệ tầng khoảng 1000m.
- Giới Kainozoi
Trên diện tích tinh Quảng trị các thành tạo Kainozoi bao gồm các đáphun trào (bazan) và các trầm tích bở rời E Saurin (1938) đã xếp các đábazan vào cuối Neogen đầu Đệ Tứ (N2-Q1) Các thành tạo laterit phân bố ọcduyên hải miền trung vào Pleistoxeen và các trầm tích nằm trên thuộcHoloxen A.Mareisev và Trần Đức Lương (1965) cho rằng các đá bazan vàcác đá trầm tích bỏ rời ở khu 4 cũ đều thuộc hệ Đệ Tứ Theo chú giải của địatầng bản đồ Việt Nam thì tạo thành Kainozoi chia thành 2 phân vị:
+ Hệ Neogen – Hệ Đệ Tứ
Hệ Neogen – Thốn Thượng – Hệ Đệ Tứ (BN 2 -Q 1 )
Các thành tạo bazan chứa bauxit được Trần Đức Lương, Nguyễn XuânBao (1982) xếp vào Neogen muộn, Đệ Tứ (N2-Q), tương ứng với một phầnkhối lượng bazan được Nguyễn Xuân Dương (1977) xếp vào pleistoxen
Đá bazan lộ ra dọc đường 1A ở vùng Gio Linh, với diện tích khoảng50km2, phủ trên các trầm tích cổ, gồm chủ yếu là đá bazan olivin Trong lớpphonh hóa dày hơn 5m đã gặp quặng bauxit laterit
+ Hệ Đệ Tứ
Thống Pleistoxen – Các phụ thống hạ - trung (Q I-II )
Các trầm tích Pleistoxen hạ, trung bao gồm các thành tạo eluvi - deluvi(ed QI-II) phân bố ở rìa đồng bằng ven biển Thủy Niên, Đại Nại, Vĩnh Chấp, MỹHòa, Bí Tử Thành phần gồm cát, cát pha sét, sét lẫn nhiều mảnh vụn sắc cạnhcủa cát kết, bột kết có biểu hiện bề mặt laterit màu nâu đỏ Chiều dày 11m
Phụ Thống Thượng (Q III )
Các trầm tích pleistoxen thượng có nguồn gốc sông biển (am QIII) phân
Trang 35Chấp đến Diên Sanh, lộ trên bề mặt địa hình cao từ 1 đến 4m Thành phầngồm phần dưới là sét màu xám trắng, vàng nâu loang lổ, cát thạch anh hạt nhỏlẫn ít cuội sỏi trò cạnh Phần trên gồm bột, sét, cát màu vàng xám đến xámđen, đôi nơi chứa vụn thực vật màu xám đen Bề dáy chung là 32 đến 62m.
Thống Holoxen (Q IV )
Các phụ thống hạ - trung (Q IV 1-2 )
Các trầm tích Holoxen hạ - trung co nguồn gốc sông biển (am QIV1-2)phân bố ở vùng trũng và tam giác châu sông Bến Hải, Hồ Xá, Quảng Trị,Đông Hà, Hải Lăng, Triệu Phong Thành phần gồm sét đen, lẫn nhiều vỏ sò
đã hóa đá cùng với vật chất hữu cơ màu đen Độ dày 7 – 8m
Phụ thống thượng (Q IV 3 )
Các trầm tích Holoxen thượng tướng, biển , gió (mv QIV3) phân bốdọc bờ biển từ Vĩnh Linh đến Quảng Trị tạo thành dải đồng bằng có chiềurộng đến 5km.Thành phần chủ yếu là cát thạch anh màu trắng hạt nhỏ ởphần thấp, cát hạt vừa, màu vàng ở phần giữa và cát thạch anh hạt lớn ởphần trên Các trầm tích tướng sông (a QIV3) phân bố dọc các thung lũng,sông Đại Giang, Kiên Giang, Bến Hải, Cam Lộ tạo thành các bãi bồi giữalòng sông hoặc hai bên bờ sông
Các thành tạo bazan Holoxen
Các thành tạo bazan xếp vào Holoxen (β QIV) bao gồm các khối A Dua,
Ấp Cùa, Vĩnh Linh và đảo Cồn Cỏ với diện tích 75- 100km2; gồm các đábazan màu xám, xám sẫm, xám đen, có nơi có ban tinh, cấu tạo đặc sít, dạngbọt Độ dày 10 – 25m
Trang 36Ảnh 1.4 Đá bazan đặc sít hạt mịn màu đen Các trầm tích Đệ Tứ không phân chia (Q)
Bao gồm các trầm tích nhiều nguồn gốc: eluvi, deluvi, provi Thànhphần có sét, sét pha cát, cát pha sét, bột pha sét, tảng lăn
Trang 37khối gồm có diorit thạch anh, granodiorit biotit, granit biotit Khối đá nàyxuyên qua hệ tầng A Vương làm biến đổi tầng đá vây quanh.
- Phức hệ Đại Lộc ¿a D 1 đl)
Trên diện tích tỉnh Quảng Trị xếp vào phức hệ này có các khối ở tâybắc và đông nam Khe Sanh Các khối có diện tích không lớn từ 0,5 km2 (PhaRi) đến 5km2 (Động Đang) kéo dài theo phương tây bắc – đông nam Thànhphần chủ yếu là granit hai mica dạng gownai Nhiều nơi đá bị milônit hóamạnh mẽ do biến chất động lực Các đá cảu phức hệ xuyên cắt gây sừng hóa
hệ tầng A Vương và bị cuội kết cơ sở đáy hệ tầng Tân Lâm phủ trực tiếp, nênđược xếp vào tuổi Devon sớm
- Phức hệ Quế Sơn (γδPZ 3 qs)
Xếp vào phức hệ này có các khối Đakrong và 2 khối nhỏ ở nam – tây namhuyện Hướng Hóa, koes dài theo phương tây bắc – đông nam Khối này xuyênqua trầm tích hệ tầng Long Đại, hệ tầng Tân Lâm và hệ tầng Cô Bai, nhưng bịtrầm tích hệ tầng Mụ Gia phủ lên Cấu tạo khối Động Trị có 3 xâm nhập:
- Pha 1: Gabrodiorit, diorit thạch anh
- Pha 2: Gabrodiorit, grannit biotit hocblen, granit sặc sỡ
- Pha 3: Đá mạch aplit và pegmatit
Theo các tài liệu thực tế thì các xâm nhập này xuyên cắt trầm tíchDevon muộn và bị phủ bởi các thành tạo trầm tích có tuổi Creta, nên xếp vàophức hệ Quế Sơn có tuổi khoảng Permi muộn – Triat sớm là hợp lý
- Phức hệ Chà Val (v T3 cv)
Các đá thuộc phức hệ Chà Val lộ ra ở phía đông nam huyện HướngHóa khoảng 5km Các khối gabroit có diện tích 0,2 – 2km2 thường kéo dáitheo phương đứt gãy tây bắc – đông nam Thành phần gồm gabrodiorit chiếmchủ yếu, gabropyroxenit có diện lộ không lớn, thường tạo thành ổ trong cacthể gabroit và một ít gabropegmatit thành ổ, bướu trong gabroit Các đá gabro
Trang 38phức hệ Chà Val xuyên cắt, gây sừng hóa các trầm tích phun trào hệ tầngSông Bung (T1-2 sb), nên xếp tuổi của phức hệ vào sát trước Nori (aT3n)
- Phức hệ Hải Vân (γ T 3 hv)
Xếp vào phức hệ Hải Vân có khối Động Co ở phía tây nam Hướng Hóavới diện tích 20km2 Khối kéo dài thoe hướng tây bắc – đông nam Gồm cácpha xâm nhập:
- Pha 1: Gồm granitbiotit xẫm màu, hạt vừa đến dạng porphyr
- Pha 2: Ganit biotit hạt nhỏ - vừa, sáng màu, đôi khi có muscovit
- Pha 3: Đá mạch granit aplit
1.3.3 Kiến tạo
Các cấu trúc địa chất vùng Quảng Trị khá phức tạp, là nơi giao nhaucủa đới uốn nếp Paleozoi sớm Quảng Nam – Đà Nẵng và đới uốn nếpPaleozoi giữa Bình Trị Thiên Ranh giới giữa chúng là đứt gãy sâu Rào Quán– Đakrong kéo dài theo phương tây bắc – đông nam
- Đới Bình Trị Thiên
Là phần rìa tây nam miền uốn nếp Paleozoi giữa Việt – Lào, bị quátrình hoạt hóa magma – kiến tạo Paleozoi muộn – Mesozoi – Kainozoi ảnhhưởng Diện tích Quảng Trị chiếm phần trung tâm đới Bình Trị Thiên Thamgia vào cấu trúc đới gồm các phức hệ thành hệ cấu trúc: Cận địa mángPaleozoi giữa, hoạt hóa magma – kiến tạo Paleozoi muộn – Mesozoi sớm, tạonúi Mesozoi muộn, hoạt hóa magma – kiến tạo Kainozoi
+ Phức hệ thành hệ - cấu trúc địa máng Paleozoi giữa
Chúng được cấu tạo bởi các thành hệ lục nguyên, lục nguyên phun tràotuổi O3 – S1, lục nguyên dạng flis tuổi S2 – D1 , lục nguyên, lục nguyên tuổiDevon, có bề dày tổng cộng 5.900m Các đá của phức hệ này bị biến chất và uốnnếp tạo nên các phức nếp lồi nhỏ như: Vit Thu Lu và Quảng Trị, Bình Điền, có
Trang 39tạo bởi các đá của hệ tầng Long Đại, còn các cánh bởi các hệ tầng Đại Giang,Tân Lâm, Cô bai Chúng đều bị các nếp uốn bấc cao hơn làm phức tạp.
+ Phức hệ thành hệ - cấu trúc hoạt hóa magma – kiến tạo Paleozoi muộn – Mesozoi sớm
Phức hệ này phát triển hạn chế ở rìa tây nam đới Bình Trị Thiên Thamgia vào phức hệ này là thành hệ lục nguyên tuổi Permi muộn, các thể xâmnhập gabrodiorit, diorit thạch anh, granit – diorit, granit sặc sỡ thuộc phức hệQuế Sơn Các đá thuộc phức hệ này cùng bị uốn nếp mạnh mẽ có trục kéo dàitheo hướng tây bắc – đông nam, trùng với phương đứt gãy
Phức hệ thành hệ cấu trúc tạo núi Mesozoi trên: Phân bố dọc theo đứtgãy Rào Quán – Đakrong theo hướng tây bắc – đông nam thành một dải hẹprộng 1 – 2km ở dạng địa hào không đối xứng Các đất đá thuộc phức hệ nàykhông bị biến chất và uốn nếp
Phức hệ thành hệ - cấu trúc hoạt hóa magma – kiến tạo Kainozoi:Phân bố chủ yếu ở phía đông dọc bờ biển thành một dải rộng 8 – 20km Cấutạo nên phức hệ này là các trầm tích bỏ rời tuổi Đệ Tứ, bazan tuổi Pleistoxengiữa – Holoxen
- Đới Quảng Nam – Đà Nẵng
Trên diện tích tỉnh Quảng Trị đới Quảng Nam – Đà Nẵng chỉ chiếm góphía tây nam Tham gia vào cấu trúc đới gồm 2 phức hệ cấu trúc: Kiểu riftPaleozoi sớm và hoạt hóa magma – kiến tạo Kainozoi
- Phức hệ thành hệ cấu trúc kiểu rift Paleozoi dưới được cấu tạo bởi cáctrầm tích lục nguyên bị biến chất chủ yếu và bị uốn nếp mạnh tuổi Cambri –Ocdovic và thành tạo granitogonai, granodioritogonai, dioritogonai
- Phức hệ thành hệ cấu trúc hoạt hóa magma – kiến tạo kainozoi đượccấu tạo nên bởi đá bazan tuổi Pleistoxen trung – Holoxen dày 25m và trầmtích bỏ rơi tuổi Đệ Tứ
Trang 40- Nhóm đứt gãy đông bắc – tây nam hầu hết là những đứt gãy bằng, cómặt trượt hầu như thẳng đứng Các đứt gãy thuộc nhóm này có lẽ được pháttriển vào Mesozoi muộn là những đứt gãy ngắn làm xê dịch các đứt gãy nhómtây bắc – đông nam.
Ngoài hai nhóm đứt gãy chủ yếu đã nêu thì trong vùng còn gặp hệthống đứt gãy hướng kinh tuyến và vĩ tuyến nhưng quy mô bé và nhỏ lẻ