LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực,được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực,được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bốtrong bất kì một công trình nào khác
Huế, tháng 9 năm 2013 Tác giả luận văn
Phạm Thị Thảo
Trang 3Để hoàn thành luận văn này tôi bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến Thầy giáo, người hướng dẫn khoa học PGS TS TrầnVăn Minh đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt thờigian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Sinh –Trường ĐHSP Huế cùng tất cả các bạn lớp thực vật khóa 20 đãđộng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn gia đình chú Trần Văn Thuấn ở xã Vinh Xuân, huyệnPhú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ về địa điểm trồng thựcnghiệm và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và thực nghiệm đề tài
Cảm ơn gia đình và những người thân đã luộn động viên,khích lệ giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Người thực hiện đề tàiPhạm Thị Thảo
iii
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH 6
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 7
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 7
1.2 Mục đích nghiên cứu 8
1.3 Yêu cầu của đề tài 8
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
PHẦN 2 NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1.1 Nguồn gốc của cây dưa lê 9
1.1.2 Phân loại 9
1.1.3 Đặc điểm sinh học cây dưa lê 10
1.1.4 Giá trị của dưa lê 11
1.1.5 Kỹ thuật chăm sóc cây dưa lê 16
1.1.6 Tình hình sâu bệnh ở cây dưa lê 18
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 19
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa trên thế giới và trong nước 19
1.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa lê trên thế giới 19
1.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa lê ở Việt nam 21
1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY DƯA LÊ 22
1.3.1 Nghiên cứu dưa lê ở trên thế giới 22
1.3.2 Nghiên cứu về cây dưa lê ở Việt Nam 24
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
2.2.1 Điều tra tình hình sản xuất dưa lê 26
2.2.2 Trồng thử nghiệm giống dưa lê 26
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.3.1 Phương pháp phỏng vấn và phiếu điều tra 26
2.3.2 Thực nghiệm về giống dưa lê 26
2.3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26
2.3.2.2 Quy trình kỹ thuật trồng 27
2.3.2.3 Phương pháp theo dõi 28
2.3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DƯA LÊ TẠI XÃ VINH XUÂN, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ở Vinh Xuân có tác động đến sản xuất cây dưa lê 31
3.1.1.1 Vị trí địa lý 31
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết 32
3.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 33
3.1.2 Đánh giá thực trạng sản xuất cây dưa lê ở xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế 34
3.1.2.1 Diện tích và năng suất trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân 34
3.1.2.2 Kỹ thuật trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân 35
3.1.2.3 Phân bón 36
3.1.2.4 Tình hình sâu bệnh hại 36
3.1.2.5 Hiệu quả kinh tế của trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân 38
3.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM TRỒNG CÁC GIỐNG DƯA LÊ 38
3.2.1 Sinh trưởng của các giống dưa lê 38
3.2.1.1 Chiều cao thân cây 38
3.2.1.2 Chiều dài cành cấp 1 của các giống dưa lê 40
3.2.1.3 Số lượng cành cấp 1 41
Trang 63.2.1.4 Số lượng lóng trên cành cấp 1 43
3.2.1.5 Diện tích lá của các giống dưa lê 44
3.2.2 Tình hình sâu bệnh hại đối với các giống dưa lê 45
3.2.3 Phát triển của các giống dưa lê 46
3.2.3.1 Số lượng hoa trên thân và trên cành cấp 1 46
3.2.3.2 Kích thước hạt phấn của các giống dưa lê 48
3.2.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa lê 50
3.2.4.1 Một số đặc điểm hình thái quả của các giống dưa lê 50
3.2.4.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống 51
3.2.5 Đánh giá phẩm chất quả của các giống dưa lê 52
3.2.5.1 Hàm lượng vitamin C và hàm lượng gluxit 52
3.2.5.2 Đánh giá phẩm chất quả bằng phương pháp cảm quan 53
3.2.6 Đánh giá hiệu hiệu quả kinh tế của trồng các giống dưa lê 54
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
3.1 KẾT LUẬN 56
3.2 ĐỀ NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất dưa chuột của một số nước trên thế giới 20
qua các năm 2008, 2009 20
Bảng 1.2 Tình hình xuất nhập khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới 2005 21
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau chủ lực năm 2004 22
Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu thời tiết vụ Đông Xuân 2013 tại Thừa Thiên Huế 33
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất dưa lê qua các năm ở xã Vinh Xuân 34
Bảng 3.3 Diện tích trồng dưa lê của 30 hộ dân ở vùng điều tra 34
Bảng 3.4 Các giống dưa được trồng ở Vinh Xuân (30 hộ điều tra) 35
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng phân bón đối với trồng dưa lê 36
Bảng 3.6 Thành phần và mức độ gây hại của sâu, bệnh hại dưa lê ở xã Vinh Xuân .37
Bảng 3.7 Chiều cao cây của các giống dưa lê (cm) 38
Bảng 3.8 Chiều dài cành cấp 1 của các giống dưa lê (cm) 40
Bảng 3.9 Số lượng cành cấp 1 của các giống dưa lê 42
Bảng 3.10 Số lượng lóng trên cành cấp 1 của các giống dưa lê 43
Bảng 3.11 Diện tích lá của các giống dưa lê (dm2) 44
Bảng 3.12 Tình hình nhiễm sâu bệnh đối với các giống dưa lê 46
Bảng 3.13 Số lượng hoa trên thân và trên cành cấp 1 của các giống dưa lê 47
Bảng 3.14 Kích thước và độ hữu thụ hạt phấn của các giống dưa lê 48
Bảng 3.15 Đặc điểm hình thái quả của các giống dưa lê 50
Bảng 3.16 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống 51
Bảng 3.17 Hàm lượng vitamin C (%mg) và hàm lượng gluxit trong quả của các giống dưa lê 52
Bảng 3.18 Đánh giá chất lượng quả bằng phương pháp cảm quan 53
Bảng 3.19 Hiệu quả kinh tế của các giống dưa lê (tính cho 1ha) 55
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ địa lý, hành chính huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 31
Hình 3.2: Biểu đồ chiều cao cây qua các giai đoạn của các giống 39
Hình 3.3 Biểu đồ chiều dài cành cấp 1 của các giống dưa lê 41
Hình 3.4 Biểu đồ số lượng cành cấp 1 42
Hình 3.5 Biểu đồ số lượng lóng trên cành cấp 1 của các giống 43
Hình 3.6 Biểu đồ diện tích lá của các giống dưa lê 45
Hình 3.7 Biểu đồ số lượng hoa trên thân của các giống dưa lê 47
Hình 3.8 Biểu đồ độ hữu thụ hạt phấn của 3 giống dưa lê 49
Hình 3.9 Biểu đồ một số chỉ tiêu về quả 51
Hình 3.10 Biểu đồ đánh giá chất lượng quả qua trực quan 54
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Dưa lê (Cucumis melo L.) thuộc họ bầu bí là rau ăn quả có thời gian sinh
trưởng ngắn, trồng được nhiều vụ trong năm với năng suất khá cao Dưa lê cónguồn gốc từ Châu Phi, sau đó được trồng ở Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ và ngàynay dưa lê trồng được ở nhiều nơi trên thế giới (Milne and milne, 1975)[9] Quả dưa
lê được sử dụng chủ yếu để ăn tươi, ép nước quả Giá trị dinh dưỡng của dưa lê phụthuộc nhiều vào giống Dưa lê chứa nhiều vitamin C và Potassium Những giống có
vỏ màu vàng như Cantaloupe chứa nhiều beta carotene, tiền tố của vitamin A Mặc
dù nhu cầu sử dụng khá lớn song diện tích trồng dưa tăng chậm Một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu là thiếu giống tốt cho các vùng trồng Các giống dưa trồng ởnước ta hiện nay chủ yếu là các giống địa phương như dưa lê trắng Hà Nội, dưa lêmật Bắc Ninh, dưa lê vàng Hải Dương Các giống này cho năng suất không cao, thịtquả mỏng, quả chóng bị hỏng và kích thước mẫu mã không đẹp Một số giống nhậpnội có ưu thế lai nên cho năng suất cao song giá giống khá đắt Việc đánh giá thựctrạng trồng dưa lê và khảo sát những giống dưa lê có khả năng sinh trưởng, pháttriển, cho năng suất tối ưu là việc làm hết sức cần thiết Qua đó người dân sẽ thấyđược những giống dưa lê nào có khả năng cho năng suất cao để đưa vào sản xuấtnhằm tăng hiệu quả kinh tế Mặt khác qua đánh giá thực trạng chúng ta sẽ thấy đượctình hình trồng dưa lê ở Thừa Thiên Huế, tình hình phát sinh sâu bệnh từ đó cónhững phương pháp phòng trừ hiệu quả
Dưa lê có nguồn dinh dưỡng khá lớn, cung cấp các khoáng chất cho cơ thểtuy nhiên việc nghiên cứu về dưa lê chưa nhiều, hiện tại thì những nghiên cứu vềđánh giá thực trạng và khảo sát giống dưa lê cho năng suất cao ở Thừa Thiên Huếchưa được thực hiện
Với nhu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và trồng thử
nghiệm một số giống dưa lê (Cucumis melo L.) tại xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Trang 111.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá được thực trạng trồng dưa lê ở xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang,tỉnh Thừa Thiên Huế Nghiên cứu, khảo sát đưa ra được giống dưa lê có khả năngcho năng suất cao để đưa vào sản xuất nhằm tăng hiệu quả kinh tế cho người dân
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài được thực hiện theo đúng đề cương nghiên cứu đã được thông qua
- Số liệu điều tra, nghiên cứu phải đảm bảo tính thống nhất, cập nhật, tin cậy
+ Xác định giống dưa lê có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt tại vụ sớm
ở xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về dưa lê tại Thừa Thiên Huế, làm
cơ sở cho việc mở rộng diện tích và đưa giống mới về trồng tại Thừa Thiên Huế
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Làm phong phú số lượng giống dưa lê được trồng ở Thừa Thiên Huế.+ Thấy được thực trạng trồng dưa lê ở xã Vinh Xuân – Phú Vang – ThừaThiên Huế, qua khảo sát có thể đưa ra giống dưa lê cho năng suất cao nhất để ứngdụng vào sản xuất
Trang 12PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Nguồn gốc của cây dưa lê
Trong các tài liệu cổ xưa nhất cho thấy dưa lê có nguồn gốc từ Ai Cập(Panfgalo năm 1929) Trong số các loại rau được liệt kê trong kinh thánh bởi người
Do Thái ở Ai Cập, có khả năng xác định là giống dưa lê không ngọt (M Kislev, Đạihọc Bar-Ilan) Nhiều tài liệu được tìm thấy trong các tác phẩm cổ đại Trung Quốc từkhoảng năm 2000 trước Công nguyên (Walters 1989), tài liệu ở Hy Lạp và La Mã
từ thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên Pagalo (1929) cho rằng các loại dưa ngọtkhông có trong thời kỳ La Mã, và được nhập khẩu từ Ba Tư hoặc Caucasus nhờ dukhách, làm cho dưa lê xuất hiện ở châu Âu chỉ khoảng thế kỷ thứ 13 [9]
1.1.2 Phân loại
Dưa lê là cây trồng làm vườn quan trọng trên thế giới Trong chi Cucumis,
nó thuộc về phân chi melo, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Hình thái thể hiện trongcác đặc điểm của quả như kích thước, màu sắc, hình dạng, kết cấu, hương vị và
thành phần Vì vậy C Melo được coi là loài đa dạng nhất của chi Cucumis
(Kirkbride năm 1993; Whitaker & Davis 1962; Jeffrey 1980; Bates & Robinson,1995) Bao gồm các loài hoang dã, các loài thuần hóa, được sử dụng để trángmiệng, ăn sống hoặc nấu chín [9]
Sự khác nhau về hình thái cây, lá, dạng quả đã làm cho các nhà thực vật học
đề xuất phân loại Cucumis melo Dựa vào hình thái cơ quan sinh sản cái Kirkbride (1993) phân loại dưa lê thành hai phân loài, ssp melo và ssp agrestis, cơ quan sinh
sản cái: ssp Melo có bầu quả có lông hoặc lanate, trong khi ssp agrestis có bầu quả
có lông rất mịn (Lông appressed, thường rất ngắn) đây cũng là đề xuất củaGrebenscikov (1953), Jeffrey (1980) và Zohary (1983) [9]
Năm 1753 Linne tiến hành đặt ra tên chi là Cucumis, và mô tả loài dưa trồng
Nhưng sau đó đã được thống nhất vào một loài duy nhất, Cucumis melo Naudin
(1859), tiến hành phân loại dưa lê dựa trên một bộ sưu tập gồm 2000 mẫu vật.Naudin chia dưa lê thành 10 loại Pangalo (1929) nghiên cứu 3000 mẫu vật tại ViệnVavilov, và có nhiều đề xuất tinh vi hơn, phân loại đa cấp dựa trên ý tưởng của dãy
Trang 13tương đồng: mỗi giống dưa lê được chia thành hai loài phụ tương đồng, loài đượcthuần hóa và hoang dã (agrestis), mỗi loài được chia thành nhiều loại [9]
Hammer & al (1986) thừa hưởng một hệ thống phân loại mức độ tương tự từGrebenscikov (1953) và cố gắng đơn giản hóa nó: dưa lê được nhóm theo phân loàihoang dã và thuần hóa Munger & Robinson (1991) đề xuất thêm một phiên bảnđơn giản hóa phân loại Naudin, chia C.melo vào một loạt các loài hoang dã, C.melovar agrestis, và sáu loài được thuần hoá: cantalupensis, inodorus, conomon,dudaim, flexuosus và Momordica [9]
Trong những năm qua, kỹ thuật ADN đã được sử dụng để giải quyết phân
loại mối quan hệ, cung cấp biện pháp khách quan và số lượng đa dạng di truyềngiữa các đơn vị phân loại, ví dụ như giữa các chi và loài (Schierwater 1995;Campos & cộng sự 1994; Milla & cộng sự 1996) Độ nhạy của phương pháp mớicũng cho phép xác định kiểu gen giống hoặc giống cây trồng trong phạm vi một loài(Virk và cộng sự 1995; Fang & Roose 1997; Lee & cộng sự 1996)
1.1.3 Đặc điểm sinh học cây dưa lê
Dưa lê hay còn gọi là dưa bở, dưa nứt, dưa hồng, (danh pháp hai phần:
Cucumis melo) là một loại dưa thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), là loài cây có thân
mọc bò, ra quả Dưa lê cũng là loại cây cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể,
có nhiều tác dụng trong việc giải khát, trị hiệu quả một số chứng bệnh theo quanđiểm của Y học dân gian Dưa lê được trồng tương đối phổ biến ở Việt Nam và
được dùng làm nguyên liệu cho một số bài thuốc hoặc thức uống giải khát.[28]
Dưa lê là cây có thân mọc bò, phủ lông ngắn, tua cuốn đơn Lá dưa lớn, hìnhtim ở gốc, gần hình tròn hoặc hình thận, có 3 góc hay 3 - 7 thuỳ thường nhỏ, tròn,
tù, có răng cưa, hai mặt lá có lông mềm, trên mặt dưới cũng có lông, cuống lá có
lông ngắn cứng.[28]
Hoa của dưa có màu vàng, hoa đực xếp thành bó, hoa cái mọc riêng lẻ Quả
đa dạng, hình dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo từng thứ, phần nhiều có vỏ vàngsọc xanh, nhẵn bóng hoặc có lông tơ mềm, thịt dưa màu vàng ngà, gồm chất bộtmịn, bở, mềm, mùi thơm, ruột quả có nước dịch màu vàng, vị ngọt mát, màng hạt
màu trắng.[28]
Thịt quả dưa lê có vị ngọt, có tính hàn, có công năng thanh nhiệt, giải khát,lợi tiểu Đây là loại quả bổ dưỡng, giải khát rất tốt trong mùa hè nóng bức Cuống
Trang 14dưa lê có tính hàn, có vị đắng, có độc, có công năng gây nôn, tống các thứ tồn tíchtrong dạ dày ra Dây cây dưa lê đem phơi khô có tác dụng thông kinh, hoạt lạc,dùng để chữa chứng bế kinh ở phụ nữ Nói chung, tất cả các bộ phận của cây dưa lênhư dây, lá, cuống, thịt quả và hạt đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh Bộ phận
hay được sử dụng nhất là cuống và hạt dưa.[28]
1.1.4 Giá trị của dưa lê
Dưa lê là một trong những loại quả vừa cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể, vừa
có tác dụng giải khát, thanh nhiệt và trị được nhiều bệnh Có thể nói không chỉ làloại quả giải khát trong mùa nóng, mà tất cả các bộ phận của cây dưa lê như dây, lá,cuống, hạt… đều có thể dùng làm thuốc Đặc biệt là bộ phận cuống dưa, thườngdùng để gây nôn, giải độc thức ăn
Thành phần hóa học
Lá chứa cao flavon glucosid như melonid A (6c Diglucosyl apigenin),melonid L (6c digluconyl luteolin và các dẫn chất caffeoyl của chúng(Phytochemistry 1976, 15, 1053)
Các carotenoid: alpha caroten, beta caroten, caroten
Dưa lê còn chứa tinh dầu thành phần gồm: n hexanol, 1 octenzol eis 3 nonen
- 1 ol, n butylacelat, isobutyl acetat, 2 methyl butuyl acetat, n hexyl acetat, ethyl nbutyrat, ethyl - 2 - methyl butyrat, benzylacetat, beta phenethyl acetat, y phenylpropyl acetat, trans 2 - nonenal, n nonanol cis - 3 - nonen - I ol, cis 6 nonen 1 ol, cácmethyl este của acid linoleic và linoleic [24]
Dầu hạt bao gồm các lipid trung tính (91,5%), glucolipid (6.4%),phospholipid (2,1%) Các lipid trung tính gồm phần lớn là triacetyl glycerol(90,7%), digalactosyl diacyl - glycerol (CA 1992, 117, 6569 g)
Các phenolic glycosid cũng được tách từ hạt là (E) 4 hydroxycinnamylalcohol, 4-0 - (2’ - o - beta - d apio furanosyl) (1’’ -> 2’) - beta - d.glucopyranosidcùng với benzyl - o - beta - d glucopyranosid, 3.29 - o - dibenzoyl multiflor - 8 en -3a, 7 beta, 29 triol và 3 - o - p - amino benzoyl - 29 - o - benzoyl multifor - 8 en -3a, 7 beta, 29 triol [24]
Theo Võ Văn Chi trong quả dưa có các thành phần sau: Nước 95%, protid0,6%, lipid 0,11%, glucid 3,72%, cellulose 0,33%, tro 0,1% đường 1,05 - 6% vàcác vitamin A (25 - 30000 đơn vị), vitamin B 0,03 mg, vitamin C 1,5 - 2 mg, các
Trang 15chất khoáng p 30 mg, Ca 20mg, Fe 0,4 mg Hạt chứa globulin, Glutein, đườnggalactose và nhiều chất béo [24]
Đặc tính chữa bệnh [24]
Theo Đông y thì dưa lê có vị ngọt, tính hàn, tác dụng giải khát, giải nhiệt vàthông khí, trừ phiền, lợi tiểu, trong những ngày hè nóng bức ăn dưa lê có thể phòngngừa được cảm nắng, chống say nắng, trị táo bón và mất ngủ rất tốt Tuy nhiên, nếu
bị bệnh đường ruột và đái đường thì cần lưu ý không sử dụng
Hạt dưa có vị ngọt, tính mát, tác dụng điều hòa trong bụng, thanh phế, nhuậntràng, trị được các chứng kết tụ sinh máu mủ ở tràng vị, chữa ho khan hay đại tiệntáo bón Hoa dưa lê chữa nấc, đau tim còn lá tác dụng trị mất kinh ở phụ nữ.Cuống dưa lê có vị đắng, tính lạnh, có độc, tác dụng gây nôn và thông đại tiểu tiện,giải độc, chữa sốt phát cuồng, sốt rét cơn…
Cũng theo y học cổ truyền, cuống dưa vị đắng, tính hàn, có độc, thường dùng
để gây nôn, thông đại tiện Thịt quả vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng trừ phiền nhiệt,lợi tiểu tiện, phòng trúng nắng trong mùa hè Hạt dưa lê có vị đắng, tính lạnh, có tácdụng thanh nhiệt, giải độc, trị các chứng kết tụ sinh máu mủ ở tràng vị Ngoài loạidưa lê mà ta thường ăn, gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều loại nhập ngoại,loại vỏ dày và vỏ mỏng Tất cả các loại dưa này đều có thể dùng làm thuốc
Ngoài ra dưa lê giàu vitamin C, đó là chất có khả năng chống oxy hóa, giúpngăn ngừa các bệnh về tim mạch và thậm chí cả ung thư Bên cạnh đó, dưa lê cóchứa beta - caroten Sự kết hợp giữa beta - caroten và vitamin C có thể giúp ngừađược nhiều căn bệnh mãn tính
Nước ép dưa lê cũng giúp cải thiện tình trạng khó thở, giảm được sự mệtmỏi, chữa chứng mất ngủ
Do chứa hàm lượng axit folic cao, dưa lê rất có lợi cho phụ nữ mang thai,giúp cho bào thai khỏe mạnh Nó cũng giúp ngăn ngừa chứng loãng xương, chốnglại sự suy nhược của cơ thể
Tác dụng dược lý
Tác dụng chống giun
Hạt dưa lê có tác dụng chống giun (Zinchenko et al., 1955) Tuy nhiên, hiệnnay ít dùng vì đã có nhiều thuốc tẩy giun có tác dụng mạnh và lại ít độc [24]
Trang 16Tác dụng lợi tiểu
Cao của hạt dưa lê chiết bằng ether có tác dụng lợi tiểu (Singh et al., 1970).Cũng đã xác định được trong hạt có một số chất có tác dụng ức chế enzym urease(Malhotra et al., 1978) [24]
Tác dụng trên ARN ribosom và trên protein
Melonin là một protein có trong hạt dưa lê có tác dụng ức chế mạnh ribosomthuộc các nguồn khác nhau, kể cả ribosom ở tế bào có nhân rải rác (prokarotic), cảribosom ở tế bào có nhân điển hình (eukaryotic) Có thể coi melonin như mộtenzym thủy phân ARN gây thoái biến ARN một cách phụ thuộc liều, nhưng lạikhông ảnh hưởng đến ADN (Rojo et al., 1995) Trong dưa lê còn có chất cucumisin
là một serin - protease kiềm (alkalin serine protease), bền với nhiệt độ và có thểthủy phân protein thành peptid và aminoacid (Kee, 1999: 245) Enzym thủy phânprotein này (proteinase) có khối lượng phân tử khoảng 50000 (ĐVC) Hoạt tínhthủy phân protein tối đa ở pH kiềm Nhiệt độ thủy phân casein tối ưu là ở 70oC và
pH 7,1 Enzym này bị ức chế mạnh bởi disopropyl fluorophosphat, bị ức chế mộtphần do HgCl2 acid p - cloronercuribenzoic, N - tosyl - L - lysin cloromethyl ceton
và cả chất ức chế trypsin có trong hạt đậu tương (Kaneda et al 1975) [24]
Tác dụng gây nôn
Uống bột khô của cuống quả dưa lê sẽ bị nôn là do kích ứng niêm mạc dạdày Nếu tiêm dịch cao chiết từ bột khô hoặc dịch ép tươi của cuống quả dưa lê lạikhông bị nôn (Kee, 1999: 245) [24]
Tác dụng chống oxy hóa và chống viêm
Trong thí nghiệm in vitro, môi trường có đại thực bào phân lập từ màng bụngchuột nhắt trắng, được hoạt hóa từ trước bằng 300 IU interferon gamma (1FN – y),rồi kích thích bạch cầu sản sinh ra các gốc tự do oxy hóa cytokin với các nồng độkhác nhau của dịch chiết dưa lê Kết quả cho thấy dịch chiết ức chế sản sinh raanion superoxyd, và tác dụng ức chế tối đa đạt được ở nồng độ 100 µg/ml Tác dụngchống oxy hóa này cần phải có mặt của enzym superoxyd dismutase (SOD) vì nếu
để dịch chiết ở nhiệt độ cao nhằm diệt SOD thì tác dụng không còn Trong thínghiệm in vitro ở chuột nhắt trắng, cho dùng dịch chiết 28 ngày Vào cuối ngàydùng thuốc, tiêm phúc mạc cytokin gây viêm là IFN - y Sau 24 giờ, phân lập lấyđại thực bào ở phúc mạc chuột nhắt trắng, rồi xác định khả năng sinh ra các gốc tự
Trang 17do, yếu tố hoại tử U (TNF -alpha: tumor necrosis factor - alpha) và IL - 10(interleukin - 10) Kết quả cho thấy tác dụng chống oxy hóa và tác dụng chống viêmchỉ xảy ra ở lô uống dịch chiết phối hợp với gliadin là một protein chức năng choSOD có trong hạt ngũ cốc (Vouldoukis et al., 2004) [24]
Tác dụng cải thiện chức năng gan
Cuống quả dưa lê có tác dụng làm tăng glucose (glucogenesis), có tác dụngbảo vệ gan đối với nhiễm độc do carbon tetraclorid, làm giảm vàng da và có hiệuquả trong điều trị gan bị nhiễm một số chất độc (Kee, 1999: 245) [24]
Tác dụng trên dị ứng và phản vệ
Phản ứng phản vệ do uống rượu, đồ uống hoặc thực phẩm có rượu sau khi ănloại dưa lê quả chín có thể xảy ra ở một số ít người Tuy nhiên, với dưa lê mới háithì không gây ra phản ứng phản vệ (Mallon et al., 1997) [24]
Quả dưa lê cũng có thể gây ra dị ứng Khảo sát 66 bệnh nhân dị ứng do ăndưa lê và 95 dị ứng do phấn hoa thấy dị ứng do ăn dưa lê chủ yếu xuất hiện ởmiệng, số xuất hiện ngoài miệng là 13 (19,7%) và không thấy nổi mày đay và phản
vệ toàn thân Dị ứng dưa lê có liên quan với dị ứng phấn hoa, vì tất cả các bệnhnhân dị ứng với dưa lê đều bị dị ứng với phấn hoa Tỷ lệ người bị hen do dị ứng vớiphấn hoa cao hơn dị ứng với dưa lê (Figueredo et al., 2003) Đã xác đinh đượcthành phần gây dị ứng ở quả dưa lê là cucumisin, một endopeptidase giống nhưsubtilisin (Cuesta – Herranz, 2003)
Tác dụng chống kết tụ tiểu cầu người
Một phân đoạn có hoạt tính được phân lập từ cao nước của dưa lê có tácdụng ức chế sự kết tiểu cầu người do nhiều chất khác nhau như epinephrin, ADP,collagen, thrombin, natri arachidonat, endoperoxyd của prostaglandin Bằng phươngpháp sắc ký lớp mỏng, phổ từ ngoại, phổ khối và vì tác dụng ức chế sự kết tiểu cầumất đi, nếu thêm vào đó adenosin - deaminase; do đó, có thể kết luận chất có tácdụng ức chế sự kết tụ tiểu cầu là adenosin (Altman et al., 1985) [24]
Tác dụng tăng hấp thu sắt trong bữa cơm
Uống dịch quả và ăn dưa lê sẽ làm tăng sự hấp thu sắt trong bữa ăn cơm.Dùng phương pháp Fe phóng xạ ở hồng cầu, nghiên cứu trên 234 phụ nữ Ấn độ đãsinh đẻ, thấy các loại quả làm tăng hấp thu sắt từ mức vừa đến khá là dâu tây, mận,chuối, xoài, lê, dưa lê, dứa Quả ổi và đu đủ làm tăng hấp thụ sắt rất mạnh Tuy
Trang 18nhiên, cũng có nhiều loại quả không có ảnh hưởng đến hấp thu sắt như nho, táo, bơ(Ballo et al., 1987) [24]
Tác dụng làm giảm stress oxy hóa thận do đái tháo đường
Cơ chế quan trọng của đái tháo đường gây ra bệnh thân là do Stress oxy thận.Oxykin là cao chiết từ quả dưa lê rất giàu superoxyd dismutase thực vật có tác dụnglàm giảm stress oxy hóa thận do đái tháo đường Thí nghiệm được tiến hành trên ba
lô chuột nhắt trắng: lô chuột bình thường không bị đái tháo đường db/m; lô chuộtđái tháo đường di truyền db/db và lô chuột đái tháo đường db/db có dùng oxykin.Sau 12 tuần, nồng độ glucose huyết và thể trọng không khác nhau giữa lô chuột đáitháo đường dùng thuốc và đái tháo đường không dùng thuốc Tuy nhiên, diện tíchmàng nâng cuộn mao mạch tính theo tỷ số cuộn mao mạch/cuộn tiểu cầu được cảithiện rõ ở lô dùng oxykin so với lô không dùng oxykin Việc tăng albumin niệu và 8
- OhdG (8 - hydroxy deoxyguanosin) niệu vào tuần điều trị thứ 12 bị ức chế có ýnghĩa ở lô dùng oxykin Như vậy, oxykin cải thiện được tiến triễn và tốc độ củabệnh thận do đái tháo đường đối với mô hình chuột nhắt trắng bị đái tháo đường tip
2, làm giảm Stress oxy hóa do đái tháo đường và giảm tổn thương tế bào cuộn maomạch thận (Naito et al., 2005) [24]
Độc tính cấp
LD50 của cucurbitacin B ở chuột nhắt trắng dùng đường uống là 14,0 3,0mg/kg, còn đường tiêm dưới đa là 1,00 0,07 mg/kg Như vậy, cucurbitacin là mộtchất rất độc (Kee, 1999; 245) [24]
Giúp da sáng đẹp hơn
Dưa lê là một trong những trái cây giàu vitamin C - một loại vitamin chốngoxi hóa giúp tăng nồng độ collagen, loại protein giúp da chắc khỏe và trẻ trung.Vitamin C cũng đóng vai trò quan trọng trong chức năng của hệ miễn dịch và có thểgiúp chống lại virut gây sốt và cảm cúm Măt khác, vitamin C giúp hấp thụ chất sắt.Chỉ cần ăn một quả dưa lê cỡ trung bình cũng sẽ giúp bạn nhận đủ lượng vitamin Ccần thiết mỗi ngày.[21]
Giúp hạ huyết áp
Trang 19Dưa lê cũng giàu hàm lượng kali, một loại khoáng chất đóng vai trò quantrọng trong việc kiểm soát huyết áp Kali cũng cần thiết cho mọi tế bào trong cơ thể,
nó giúp tế bào khỏe mạnh và có sức đề kháng với nhiều bệnh tật.[21]
Giảm cân
Trong một quả dưa lê trung bình chỉ có chứa 64 calo và không có chất béo vìvậy dưa lê là loại quả giúp giảm cân lý tưởng.[21]
Ngăn chặn chứng chuột rút ở chân
Thường xuyên ăn dưa lê sẽ giúp giảm được chứng chuột rút ở chân, đặc biệt
là đối với phụ nữ mang thai Điều này có được là nhờ trong quả dưa lê có chứanhiều chất magie Nhiều nghiên cứu cho thấy, thiếu magie là nguyên nhân dẫn tới30% phụ nữ mang thai bị mắc chứng chuột rút Đó là nguyên nhân tại sao họkhuyên người mang bầu cần tăng cường ăn nhiều thực phẩm giàu magie.[21]
1.1.5 Kỹ thuật chăm sóc cây dưa lê
Thời vụ trồng và một số yêu cầu kỹ thuật
Dưa lê có yêu cầu về nhiệt độ từ 18 – 32oC Do đó thời vụ gieo trồng cây này
có thể kéo dài từ giữa mùa xuân tới giữa mùa thu hằng năm Nhưng thời vụ gieotrồng chính của nhiều nơi lại là khoảng tháng 2 - 3 dương lịch và được thu quả từkhoảng tháng 5 - 6 Đất trồng dưa lê cần chọn chân cao, đất tốt, đất thịt nhẹ hay cátpha Đất xấu, đất cát cần tăng thêm phân bón lót và tăng thêm lần bón thúc Đất sét,đất thịt nên xới xáo nhiều hơn và bón tăng phân hữu cơ Đất cần luôn luôn ẩm, songlại phải thật thoát nước Sau mỗi trận mưa rào, nước cần được tháo bỏ thật nhanh
Về ánh sáng, dưa lê cũng như tất cả các giống dưa khác đều yêu cầu rất lớn, đấtkhông thông thoáng, bị che lấp ánh sáng không nên trồng dưa lê.[26]
Bón phân [26]
Lượng phân bón lót cho mỗi 1.000 m2 đất (Khoảng 3 sào Bắc bộ) chừng 3-5 tấnphân chồng hoai cộng 1,5 tạ vôi bột cùng 8kg đạm, 25kg lân và 8kg kali nguyên chất
- Bón thúc lần thứ nhất khi cây có 2 - 3 lá thật, kết hợp với xới đất sâu làm cỏ
và vun gốc, vun nhẹ với khoảng 2kg đạm và 2kg kali nguyên chất
- Bón thúc lần hai sau lần thứ nhất 40 - 45 ngày, khoảng 2kg đạm và 2kg kalinguyên chất Kết hợp vun xới làm cỏ và bấm ngọn cho cây phát triển nhánh
Trang 20- Bón thúc lần thứ ba, khi cây bắt đầu nở hoa Khoảng sau khi trồng 60-70ngày Cũng kết hợp vun xới và làm giàn.
Sau khi trồng 90 – 100 ngày sẽ được thu hoạch quả chín Đặc điểm của dưa
lê là cây cho cả hoa đực và hoa cái như tất cả các cây trong họ bầu bí Nhưng ở hoacái của dưa lê vẫn tồn tại cả nhị đực Do đó cây rất dễ thụ phấn và đậu quả Một đặcđiểm quan trọng nữa là, cây dưa lê cho hoa ở ngay nách lá của cành nhánh Nênmuốn dưa lê sai quả cần lưu ý tới khâu bấm ngọn cho cây phân nhánh Có nhiềucách bấm ngọn cho cây phân nhánh
Làm giàn [26]
Nếu làm giàn, thì nên làm giàn theo kiểu hình chữ nhân và luống được đánhtheo hướng đông tây cho cả ngày cây dưa lê đều được hưởng ánh nắng Luống đánhcao 30 – 35cm, rộng 1.2 – 1.5m, bổ rãnh hai hàng, cách nhau 60 – 70cm, bón phânvào rãnh, trộn đều với đất rồi san bằng và trồng mỗi cây một hốc, cách nhau 30 –35cm Khi cây bắt đầu leo thì làm giàn Mỗi cây dưa được cắm hai cọc giàn Khicây có 6 – 7 lá thật thì bấm ngọn, để cây sinh các nhánh con, để lại 2 nhánh to khỏenhất, còn lại bấm bỏ hết Hai nhánh con này cho leo lên hai cọc giàn, lên cao 30 –40cm lại buộc dây đỡ Mỗi nách lá sẽ lại phát sinh một nhánh cháu Quả đậu rồi thìgiữ lại không cho sinh nhánh và ngoi ngọn tiếp Mỗi nách lá của một nhánh con sẽcho một quả Làm cách này cây tuy ít nhánh, ít quả, song quả do có giàn, ít bị giun
dế làm thối quả
Không làm giàn
Nếu không làm giàn, thì đánh luống rộng hơn 1.5 – 1.8m Bỏ hốc ở giữaluống, bón phân lót trộn đất vào cào bằng các hố cách nhau 80 - 100cm, trồng mỗihốc 3 – 4 cây dưa đều nhau, sau này dãn cây về các phía và cho bò đều trên mặtluống Khi bấm ngọn, ta có thể làm theo các cách sau:
Cách 1: Sau lá thứ 5 thì bấm ngọn cho cây lên nhánh cháu và chỉ giữ lại hai
nhánh to khỏe Khi 2 nhánh con có 5 - 6 lá thì lại bấm ngọn cho mỗi nhánh mọcđược 5 nhánh cháu thì lại bấm ngọn Mỗi nhánh cháu có 5 - 6 lá lại bấm ngọn lầnnữa để mỗi nhánh cháu có 5 nhánh chắt Mỗi cây dưa được bấm ngọn ba lần và chotới 72 nhánh con, cháu chắt.[26]
Trang 21Cách 2: Sau khi cây có 6 - 7 nhánh thật thì bấm ngọn và chỉ để 4 nhánh con;
mỗi nhánh con có 5 - 6 lá lại bấm ngọn và lấy mỗi nhánh con 5 nhánh cháu Sau hailần bấm ngọn, mỗi cây dưa lê sẽ cho tới 24 hoa cái có khả năng cho quả Sau đó đểcây phát triển tự nhiên, sinh thêm lá quang hợp nuôi quả.[26]
Cách 3: Cũng bấm ngọn khi cây có 5 - 6 lá và để đúng 5 nhánh con Sau đó
cho chúng phát triển tự nhiên Hai cách sau có thể bổ hốc dày hơn ở giữa luốnghoặc trồng thành một hàng dọc Các nhánh phát triển tự nhiên vẫn cho quả, song sốquả ta không kiểm soát được, dễ có quả nhỏ.[26]
1.1.6 Tình hình sâu bệnh ở cây dưa lê
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển dưa lê có thể mắc một số bệnh hại
và sâu hại như:
1) Ruồi đục lá (Liriomyza sativae): sâu non nằm giữa 2 lớp biểu bì ăn phần
diệp lục để lại đường đục ngoằn nghèo trên lá Thường có mật độ cao ở thời kỳ cây
ra hoa, rộ quả, vào tháng 3 - 5 và 9 - 11 trong năm.[25]
2) Sâu ăn lá dưa (Diaphania indica): thường có mật độ cao khi cây sinh
trưởng tốt sau trồng 25 - 30 ngày, chúng hại búp, lá non Gây hại chính ở vụ xuân
hè và thu đông sớm.[25]
3) Rệp (Aphis craccivora): chúng thường xuất hiện trong điều kiện thời tiết
khô hanh, hạn hán Mật độ thường tăng rất nhanh do chúng đẻ ra con, trong nămthường gây hại nặng vào các tháng 3 - 5 và 9 - 11 trong năm.[25]
4) Bọ trĩ (Thrip spp.) Bọ trĩ chích hút dịch ở lá, ngọn, thân non làm lá bị
xoăn, cứng và giòn Trong năm chúng thường có mật độ cao vào các tháng 3 - 5 (vụxuân hè) và tháng 9 - 11 (vụ thu đông)[25]
Phòng trừ sâu hại: áp dụng các biện pháp canh tác, thủ công, sinh học Theo
dõi phát hiện sớm, khi cần phun các loại thuốc: Elincol 12 ME, Vertimex 1.8EC;Sherpa 25EC, Trebon 30EC (trừ sâu ăn lá), Confidor 100SL, Oshin 20WP, Elsin10EC (trừ các loại chích hút), …
5) Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith): gây hại ở
tất cả các thời kỳ của cây nhưng nghiêm trọng nhất là thời kỳ hoa - quả và bệnhphát triển thuận lợi ở nhiệt độ 25 - 300C Bó mạch thâm nâu, cây không hút đượcnước, héo và chết.[25]
Trang 226) Bệnh giả sương mai (Pseudoperonospora cubensis): bệnh phát sinh nặng
trong điều kiện nhiệt độ dưới 200C ẩm độ không khí cao Gây hại cả thân, lá vàthường gây hại nặng trên dưa chuột vụ thu đông và xuân hè sớm.[22]
7) Bệnh phấn trắng (Erysiphe sp): bệnh phấn trắng gây hại cả 2 mặt lá,
nhưng thường phát sinh gây hại mạnh ở mặt trên Nấm bệnh tồn tại trong hạt giốngtàn dư cây bệnh và lan truyền theo gió.[22]
8) Bệnh khảm lá (Cucumber mosais virus): do virut gây hại, nếu bị bệnh từ
khi cây còn nhỏ, cây còi cọc lá xoăn nhỏ và thường không ra quả Bệnh do côntrùng chích hút truyền bệnh chủ yếu là rệp, bọ trĩ, lây từ cây bệnh sang cây khoẻ.Phải trừ môi giới truyền bệnh.[22]
Phòng trừ bệnh hại: xử lý hạt giống, chọn giống kháng, dọn sạch tàn dư cây
bệnh tiêu hủy Khi cần thiết phải phun thuốc
Phòng trừ bệnh héo xanh: Phun hoặc tưới gốc định kỳ bằng thuốc
Funguran-OH 50WP, hoặc các thuốc gốc đồng để ngừa bệnh, Exin 4.5 HP (Phytoxin VS),Bactocide,…
Các thuốc trừ bệnh sương mai, phấn trắng: Juliet 80 WP, Vicarben-S 70
BTN, Daconil 500SC, Đồng oxyclorua (Vidoc) 80 BTN, Aliette 80WP, RidomilGold 68WP, Tilt Super 300EC, Bellkute 40WP Ensino 40 SC, Binhnomyl 50WP,Manage 5WP,
Khi bị nhiễm bệnh sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây do đó
sẽ ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất quả Do đó cần có biện pháp chăm sóc,
xử lí kịp thời để tránh ảnh hưởng đến năng suất
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa trên thế giới và trong nước
1.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa lê trên thế giới
Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới (FAO)[27], năm 2009diện tích trồng dưa chuột trên thế giới khoảng 1.958 nghìn ha, năng suất đạt 30,9tấn/ha, sản lượng đạt 60.502,2 nghìn tấn Trong đó, Trung Quốc là nước có diện tíchtrồng dưa chuột lớn nhất chiếm 52,9% về diện tích (1.037,4 nghìn ha) và 73,2%tổng sản lượng (44.296,9 nghìn tấn) so với thế giới Tiếp đó là Iran với diện tích82,9 nghìn ha; sản lượng 1.599,9 nghìn tấn chiếm 2,6% của thế giới (Bảng 1.1)
Trang 23Nhìn chung diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các nước trênthế giới biến động không nhiều qua các năm 2008 và 2009, trên 1.913 ha Điều đócho thấy dưa chuột có vai trò quan trọng trong sản xuất và tiêu dùng ở các nước trênthế giới Đặc biệt là ở các nước phát triển như Trung Quốc, Nga, Mỹ
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất dưa chuột của một số nước trên thế giới
Trang 24Bảng 1.2 Tình hình xuất nhập khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới 2005
do đó ở những nước này vừa có khối luợng nhập khẩu và xuất khẩu rất lớn
1.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa lê ở Việt nam
Từ bảng 1.3 chúng ta thấy rằng dưa chuột được xem là một trong những loạirau chủ lực, có diện tích 19.874 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn chỉđứng sau cà chua Tiếp đến là dưa hấu với diện tích trồng là 18.140 ha, năng suấttrên một ha đạt 17,82 tấn, sản lượng đạt 322.890 tấn
Trang 25Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau chủ lực năm 2004
1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY DƯA LÊ
1.3.1 Nghiên cứu dưa lê ở trên thế giới
Nghiên cứu lập bản đồ gen ở đối tượng dưa chuột bằng cách đánh dấu ADN.Nghiên cứu các gen kháng bệnh nhằm ứng dụng trong sản xuất để đạt hiệu quả kinh tếcao Nghiên cứu lập bản đồ gen được thực hiện qua nhiều nghiên cứu của nhiều tác giảkhác nhau như: Y.H Wang cùng C E Thomas và R A Dean (1997), Y.Hong Wang(1998), Ana Isabel López-Sesé and J E Staub (2001) [10, 12, 14, 19, 20]
Raphael Z Gilbert, Molly M Kyle, and Henry M Munger (1994) nghiêncứu sự ảnh hưởng các dòng kháng virut để đưa vào sản xuất nhằm nâng cao năngsuất của cây, hạn chế thiệt hại do nhiễm viruts [16]
M.C J L Reyes Carrilloa and Ph.D P.Cano Ríos (2004) nghiên cứu mốiquan hệ giữa ong và dưa trong hoạt động tìm kiếm thức ăn và thụ phấn của cây chothấy vườn dưa được ong thụ phấn thì cho năng suất, phẩm chất quả tốt hơn ở vườnkhông được thụ phấn nhờ ong, số lượng ong càng nhiều hiệu quả thụ phấn càngtăng [15]
Fikret Yasar, Sebnem Kusvuran and Sebnem Ellialtioglu (2006) nghiên cứuhoạt động chống oxy hóa trong một số dưa ở các giống Besni, Yuva, Midyat vàSemame và ba giống dưa Ananas, Galia C8 và Galia F1 mục đích của nghiên cứu là
Trang 26xác định các hoạt động của một số chất oxy hóa các enzyme (ví dụ, APX, GR) vàmức độ không có enzym chống oxy hóa trong một số giống dưa nhạy cảm và giốngchịu mặn để ứng dụng trong sản xuất Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng chịumặn cao ở giống dưa C8 và Galia F1 (Franco et al, 1993; Et al, 2002), chịu mặnvừa phải giống Midyat, Besni và Semame, và các giống nhạy cảm với muối nhưYuva và Ananas (Kusvuran, 2004) đã được nghiên cứu [13]
Deepthi H R (2008) nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởngtới các chỉ tiêu sinh lý và chất lượng của dưa lê Đề tài tìm hiểu tác dụng của cácchất điều hòa tăng trưởng thực vật đối với tăng trưởng và phát triển ở dưa lê Để tìmhiểu tác dụng của các chất điều hòa tăng trưởng thực vật trên các thông số sinh lý vànăng suất tiềm năng trong dưa lê, tìm hiểu ảnh hưởng của các chất điều hòa tăngtrưởng thực vật chất lượng trong dưa lê [11]
Selim (2009) nghiên cứu sự phát sinh hình thái cây dưa lê trong ống nghiệm
Trong ống nghiệm hình thái của Cucumis melo var flexuosus (L.) đã được Naudin
nghiên cứu sinh cơ quan trực tiếp Mẫu được thu thập từ các bộ phận xa và gần lámầm rồi nuôi cấy trong các môi trường khác nhau Murashige và Skoog (1962), môitrường có nồng độ khác nhau của 6-benzyladenine (BA) (0.0, 0.5, 1.0 và 2.0 mg L-1) và indole-3-acetic acid (IAA) (0.0, 0.1, và 0.5 mg L-1 ) Sinh cơ quan tốt nhất thuđược từ phần gần của lá mầm trên môi trường có chứa 0,5 mg L-1 BA và 0,5 mg L-1IAA (88%) Nồng độ này được sử dụng cho mô học phân tích Tái sinh ít được thuđược trên môi trường có chứa 1,0 mg L-1 BA (75%) hoặc 1.0 mg L-1 BA và 0.1 mgL-1 IAA (60%) Hình thái cây phục hồi lớn hơn nhiều từ phần gần hơn là phần xa lámầm Một mô sẹo hình thành trên hầu hết các nuôi cấy trên môi trường bổ sung BA.Phân tích mô học cho thấy sự hình thành của mô phân sinh chồi ngọn đầu được quansát thấy trong các mô 14 ngày tuổi và cấu trúc mô phân sinh đã được nhìn thấy trongcác mô 17 ngày tuổi [18]
Năm 2012 Saima Parveen, Muhammad Azhar Ali, M Asghar, Abdul RahimKhan and Abdus Salam đã công bố nghiên cứu điều tra chất lượng quả trong cácgiai đoạn phát triển của quả nhằm xác định thời gian thu hoạch quả cho năng suất
và phẩm chất tốt và sự biến đổi chất lượng quả trong thời gian bảo quản Nghiêncứu tiến hành ở các giai đoạn phát triển Dưa lê được thu hoạch sẽ được bảo quản ở
Trang 27100C, trong thời gian 30 ngày Trong thời gian bảo quản thì dưa lê có sự khác nhau
về độ cứng, màu sắc quả, các chất hòa tan tổng hợp, thịt quả Kết quả của nghiêncứu cho thấy những quả thu hoạch ở thời gian ½ thời gian chín của quả thì có thểbảo quan lâu, chất lượng quả ít thay đổi Quả thu hoạch trong thời gian chín thì thờigian bảo quan ít [17]
1.3.2 Nghiên cứu về cây dưa lê ở Việt Nam
Hiện nay, ở nước ta các nghiên cứu về dưa lê chưa được tiến hành rộng rãichỉ có một số ít đề tài liên quan đến dưa lê như:
Trần Thị Ba, Trần Thiện Thiên Trang và Võ Thị Bích Thủy (KhoaNN&SHƯD, Trường ĐH Cần Thơ) thực hiện đề tài “So sánh sự sinh trưởng, năng
suất và phẩm chất của 11 giống dưa lê trong nhà lưới vụ Xuân Hè 2007” nhằm mục
đích tìm ra giống dưa lê cho năng suất cao, phẩm chất ngon cung cấp ổn định cho
thị trường trong nước và hướng đến xuất khẩu trong nền kinh tế hội nhập [1]
Nghiên cứu sử dụng 11 giống dưa lê F1 nhập nội để tiến hành thí nghiệmđánh giá năng suất, chất lượng và đặc tính nông học trồng trong nhà lưới tại TrạiThực nghiệm Nông nghiệp, Trường ĐH Cần Thơ từ tháng 3-5/2007
Kết quả sau nghiên cứu cho thấy: có sự khác biệt qua phân tích thống kê vềnăng suất tổng và năng suất thương phẩm giữa các giống Năng suất thương phẩmcao, ở mức 21,0 - 32,3 tấn/ha Bốn giống dưa lê có triển vọng nhất là Kim CôNương, Dưa lê 1864, Phương Thanh Thanh và Melon Hoàng hạt về phương diệntrái đồng nhất, thời gian sinh trưởng ngắn 60 - 70 ngày, hàm lượng chất rắn hòa tan(độ ngọt) trong thịt trái khá cao (biến thiên 10,3 - 12,4%) Giống Kim Cô Nương(được dùng làm đối chứng) bởi vì đã được trồng nhiều năm ở Việt Nam) tuy chonăng suất thấp nhưng độ ngọt cao nhất, ăn giòn và có thời gian bảo quản lâu nhất.Sâu bệnh hại trong nhà lưới không đáng kể trong suốt thời gian thực hiện thínghiệm [1]
Vũ Văn Liết, Hoàng Đăng Dũng (2012) tiến hành đánh giá sinh trưởng, pháttriển và năng suất của một số giống dưa lê nhập nội từ Trung quốc tại Gia Lâm, HàNội Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian sinh trưởng của các giống dao độngtrong khoảng 64 - 78 ngày Các giống tham gia thí nghiệm có đặc điểm hình tháiquả như đường kính quả, trọng lượng quả, độ dày thịt quả, màu sắc quả phù hợp
Trang 28với thị hiếu người tiêu dùng Trong điều kiện vụ thu - đông sâu bệnh hại không ảnhhưởng nhiều đến năng suất Các giống tham gia thí nghiệm được đánh giá là có khảnăng chống chịu sâu bệnh tố Các giống tham gia thí nghiệm thể hiện khả năng sinhtrưởng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh khá, khả năng cho năng suất vượt trội sovới giống đối chứng kim cô nương của các giống Xin Mi và E Wang từ 4,5 - 6,3tấn/ha [7]
Hầu hết các dòng tham gia thí nghiệm đều có chất lượng quả ăn tươi ngon,thịt quả giòn - giòn mềm, hương vị đậm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Hiện nay, nghiên cứu đánh giá thực trạng trồng dưa lê và khảo sát giống dưa
lê cho năng suất cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế là vấn đề còn được ít người thực hiện
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Tình hình sản xuất dưa lê ở xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh ThừaThiên Huế
- Trồng thử nghiệm 3 dưa lê: Giống Chu phấn 1957, giống NH 2877 củacông ty Nông Hữu và giống đang được trồng ở địa phương làm đối chứng
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Điều tra tình hình sản xuất dưa lê
- Giống
- Kỹ thuật trồng
- Năng suất, phẩm chất quả
- Hiệu quả kinh tế
2.2.2 Trồng thử nghiệm giống dưa lê
- Sinh trưởng và phát triển của cây dưa lê
- Khả năng chống chịu của cây với điều kiện môi trường
- Năng suất, phẩm chất quả của các giống dưa lê
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp phỏng vấn và phiếu điều tra
- Thu thập số liệu thứ cấp: tiến hành thu thập số liệu sản xuất dưa lê tại xãVinh Xuân, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế
- Thu thập các số liệu sơ cấp tại hộ gia đình: phỏng vấn trực tiếp người dântrồng dưa lê bằng phiếu điều tra thực địa theo phương pháp điều tra có sự tham giacủa cộng đồng (PRA) với các chỉ tiêu thời vụ, mật độ, tình hình sử dụng giống,chăm sóc, bón phân, phòng chống bệnh, giá trị kinh tế…(điều tra tại 30 hộ gia đìnhtại xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế)
2.3.2 Thực nghiệm về giống dưa lê
2.3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm so sánh giống được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Randomized Complete Block Design).
Trang 30(RCBD-Địa phương Chu phấn 1957 NH 2877
- Số lượng giống tham gia thí nghiệm: 3 giống
- Số lần nhắc lại: 3 lần, mỗi công thức gieo 1 ô, xung quanh có dải ngăn cách
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 3 m x 15 m = 45 m2
- Diện tích các ô thí nghiệm: 45 m2 x 9 ô = 405 m2
2.3.2.2 Quy trình kỹ thuật trồng
Thời vụ: Thí nghiệm được tiến hành vào vụ sớm (tháng 02 âm lịch)
Mật độ: Thí nghiệm được bố trí với các hàng rộng 3m, dài 15m, cây cách cây
Phân bón: Khi trồng tiến hành bón lót cho cây bằng phân chuồng, mỗi hố bỏ
200g phân chuồng Sau 4 tuần tiến hành bón thúc cho cây với phân đạm vi sinhNăm lá
Cách bón thúc: dùng que đào một lỗ nhỏ bên cạnh cây sau đó cho phân vàotránh tác động mạnh đến hệ rễ của cây Lượng phân bón cho mỗi sào là 5kg phânbón vi sinh
Chăm sóc: Lúc mới đưa cây ra ruộng mỗi sáng tưới nước cho cây Sau 2 tuần
loại bỏ những cây sinh trưởng chậm chỉ để lại cây có khả năng sinh trưởng tốt
Sau 4 tuần tiến hành bấm ngọn để tăng số lượng cành và chiều dài cành cấp
1 Trong giai đoạn từ 2 – 4 tuần sâu bệnh bắt đầu xuất hiện, quan sát tình hình diễnbiến của bệnh để phòng trừ kịp thời
Sau trồng 4 – 5 tuần bấm ngọn những cành cấp 1 có cành vươn dài để cànhkhông tiếp xúc với nước tránh bị thối cành, đồng thời tăng số lượng cành cấp 2
Khi cây hình thành quả do đất khá ẩm, lật những quả to ra khỏi vị trí ban đầutránh thối quả
Trang 31Tình hình sâu bệnh hại được đánh giá bằng mức độ nhiễm sâu bệnh và một
số bệnh phát sinh trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Mức độ nhiễmbệnh được đánh giá dựa theo tỉ lệ lá bị nhiễm theo thang điểm từ 0- 5 (theo hướngdẫn của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á (AVRDC))
Trang 32Diện tích lá được đo theo phương pháp cân trọng lượng Lấy giấy A4 cắt vớidiện tích 1dm2 đem cân ta được Pa Cùng loại giấy A4 đó, đặt mẫu lá lên vẽ rồi cắttheo hình lá sau đó đem cân được Pb Diện tích lá được tính theo công thức:
S lá = (dm2)
Pa: khối lượng 1dm2 giấy
Pb: khối lượng lá giấy
- Xác định độ hữu thụ hạt phấn
Bao phấn trưởng thành được nghiền để thu hạt phấn Nhuộm hạt phấn vớiaceto – carmin hoặc với anilin xanh Sau đó cho lên tiêu bản quan sát dưới kínhhiển vi quang học Mỗi tiêu bản chọn ngẫu nhiên 10 vi trường để quan sát dưới vậtkính 10x (độ phóng đại 100 lần) Các hạt phấn bắt màu đậm là các hạt phấn hữuthụ, các hạt phấn không bắt màu hoặc bắt màu nhạt là các hạt phấn bất thụ Độ hữuthụ của hạt phấn là tỉ lệ phần trăm số hạt phấn hữu thụ trên tổng số hạt phấn đếmđược trong vi trường
* Chỉ tiêu năng suất:
- Số hoa/thân: đếm tổng số hoa trên cây
- Số hoa trên cành cấp 1: đếm tổng số hoa trên cành cấp 1
- Số quả/cây: đếm tổng số quả đạt tiêu chuẩn khi thu hoạch/cây (10 cây đãđánh dấu)
- Khối lượng trung bình quả (g)
- Năng suất lý thuyết (tấn/ha)= năng suất TB/cây (kg) x mật độ/ha x10-3;
- Năng suất thực thu (tấn/ha) = Năng suất ô (tấn)/diện tích ô (m2) x 104
* Chỉ tiêu chất lượng:
- Xác định hàm lượng vitamin C có trong quả dưa lê bằng phương pháp phântích chuẩn độ Iot
Trang 33- Xác định hàm lượng gluxit trong quả dưa lê bằng phân tích: hàm lượnggluxit được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iod.[7]
- Đánh giá chất lượng quả bằng phương pháp cảm quan Sau khi quả chín,hái vào cắt nhỏ cho 30 người đánh giá và cho điểm theo các tiêu chí sau đây:
+ Độ ngọt: 5: rất ngọt; 4: ngọt; 3: ngọt vừa; 2: hơi ngọt; 1: không ngọt
+ Độ giòn: 5: rất giòn; 4: giòn; 3: giòn vừa; 2: hơi giòn; 1: không giòn
+ Hương vị: 5: rất thơm; 4: thơm; 3: thơm vừa; 2: hơi thơm; 1: không thơm
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Sau khi thu hoạch đem bán và so sánh hiệu quả kinh tế của các giống dưakhác nhau
2.3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu được số liệu tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Statistix 10.0
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DƯA LÊ TẠI XÃ VINH XUÂN, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ở Vinh Xuân có tác động đến sản xuất cây dưa lê
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Vinh Xuân là một xã ven biển và đầm phá của huyện Phú Vang có địa hìnhtương đối bằng phẳng, nằm trải dọc ven biển và đầm Thuỷ Tú, thấp dần từ Đôngsang Tây và từ Bắc xuống Nam; phía Tây Nam là vùng trũng gồm ruộng lúa, các aođầm nuôi trồng thủy sản; phía Đông Bắc là vùng đất cát ven biển Nhìn chung địahình khá thuận lợi cho việc phát triển hạ tầng khu dân cư, sản xuất nông nghiệp vànuôi trồng thuỷ sản
Hình 3.1 Bản đồ địa lý, hành chính huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Vinh Xuân)
Địa giới hành chính của xã Vinh Xuân: phía Bắc giáp xã Phú Diên, phía Namgiáp xã Vinh Thanh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp phá Tam Giang
Trang 35Vinh Xuân có diện tích tự nhiên là 1847,92 ha, chiếm 6,6% tổng diện tíchđất tự nhiên của huyện Phú Vang, có dân số 8.780 người Vinh Xuân có quốc lộ49B chạy qua, giao thông đi lại khá thuận tiện kể cả đường bộ và đường thuỷ, cáchthành phố Huế 30km về hướng Đông Nam.
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết
Xã Vinh Xuân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của giómùa, có hai mùa nắng và mưa rõ rệt
Nhiệt độ trung bình hàng năm 270C, nhiệt độ cao nhất khoảng 38-390C, thấpnhất 19-200C
Lượng mưa: từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau lượng mưa chiếm 78% cả năm.Mưa lớn nhất là tháng 11 - 12, đây cũng là mùa lụt chính ở vùng này Mùa khônóng ẩm, từ tháng 2 đến tháng 8 chiếm 22% lượng mưa cả năm, ít mưa nhất làtháng 2, 4
Nắng trung bình có từ 1800-2000 giờ nắng/năm cao nhất tháng 5-7
Độ ẩm trung bình: 80%
Gió: Chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính Gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đếntháng 3 năm sau Trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 thường xuất hiện nhữngcơn bão kèm theo mưa lớn gây lũ lụt Gió Tây Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng
7 hàng năm
Vinh Xuân là một xã đồng bằng ven biển và đầm phá, hệ thống khe hói chỉphát triển vào mùa mưa, chủ yếu tiếp nhận nguồn nước mặt từ các khe, gò cát trongvùng để xuống, và chảy ra đầm Thuỷ Tú Ngược lại vào mùa khô lượng nước mặt,nước ngầm giảm thì nước mặn có thể xâm nhập vào
Diễn biến khí hậu thời tiết vụ Đông Xuân 2013 tại Thừa Thiên Huế đượctrình bày qua bảng 3.1
Trang 36Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu thời tiết vụ Đông Xuân 2013 tại Thừa Thiên Huế
Tháng
Nhiệt độ ( 0 C) Ẩm độ không khí
Số giờnắng
(Nguồn: Trung Tâm KTTV Tỉnh Thừa Thiên Huế, 2013)
Qua số liệu trên chúng tôi nhận thấy: Tháng 3 nhiệt độ trung bình là 24,60C,
số giờ nắng là 159 giờ, ẩm độ 88%, lượng mưa 64mm Thí nghiệm chúng tôi đượctrồng vào ngày 10/03/2013, vì vậy đây là điều kiện tương đối thuận lợi cho hạt nảymầm Tuy nhiện, độ ẩm quá cao dễ phát sinh các loại sâu bệnh hại cây con
Tháng 4, nhiệt độ trung bình là 26,20C, số giờ nắng 159 giờ, lượng mưa25,4mm, độ ẩm 86% Đây là điều kiện khá tốt cho cây sinh trưởng mạnh mẽ về số
lá cây, chiều cao cây, số lượng cành cấp 1, chiều dài cành cấp 1 Vào giai đoạn giữađến cuối tháng là giai đoạn hình thành hoa và kết quả Điều kiện như trên tạo điềukiện tương đối thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển
Tóm lại: qua phân tích tôi thấy điều kiện khí hậu thời tiết trong vụ Đông
Xuân 2103 tương đối thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng
3.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất:
Theo số liệu báo cáo quy hoạch sử dụng đất năm 2011 có diện tích đất tự nhiên
là 1847,92 ha Trong đó đất nông nghiệp 858,86 ha, chiếm 46,48% tổng diện tích tựnhiên, đất phi nông nghiệp 672,58 ha, chiếm 33,40% đất chưa sử dụng là 249,78 hachiếm 13,52%, đất khu dân cư nông thôn là 66,70 ha chiếm 3,61%
Đất đai chủ yếu là đất nội đồng, đất có dạng bồi tụ trên cát được chia làm 2loại chính
- Nhóm đất cát phân bổ ở phía Đông, loại đất này nghèo dinh dưỡng, hàmlượng NPK thấp, loại đất này dành cho trồng rừng, cây công nghiệp ngắn ngày vàđất chuyên dùng
- Nhóm đất mặn phân bổ ở phía Tây, nghèo dinh dưỡng và mùn, thiếu NPK,canxi, một phần trồng lúa, hoa màu, một phần cho đất ở và đất chuyên dùng
Tài nguyên nước:
Trang 37Nguồn nước chủ yếu được cung cấp từ 02 nguồn chính đó là: Nước mưa vànước ngầm, nước mưa được trực tiếp trên bề mặt Tích tụ trên hệ thống ao, hói và ôtrũng Mạch nước ngầm khá lớn khai thác đơn giản thuận lợi đảm bảo phục vụ tốtcho sinh hoạt và phát triển sản xuất nông nghiệp.
3.1.2 Đánh giá thực trạng sản xuất cây dưa lê ở xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Quá trình điều tra tiến hành tại xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh ThừaThiên Huế Qua điều tra đã thu được kết quả sau đây
3.1.2.1 Diện tích và năng suất trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân
Kết quả điều tra tình hình sản xuất dưa lê ở xã Vinh Xuân được trình bày quabảng 3.2 và bảng 3.3
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất dưa lê qua các năm ở xã Vinh Xuân
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Vinh Xuân)
Tại xã Vinh Xuân có hai thôn Xuân Hạ và Xuân Thượng trồng dưa lê Trong
đó diện tích tại xã Xuân Thượng lớn hơn thôn Xuân Hạ Qua các năm diện tích trồngdưa lê có dao động nhưng không lớn, diện tích trồng dưa lê ngày càng ổn định Năngsuất dưa lê phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố thời tiết đóng vai trò quantrọng Năm 2013, thời tiết thất thường do đó năng suất dưa lê thấp hơn mọi năm
Bảng 3.3 Diện tích trồng dưa lê của 30 hộ dân ở vùng điều tra
(Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra hộ sản xuất)
Tùy vào điều kiện kinh tế, khả năng chăm sóc khác nhau mà diện tích trồngdưa khác nhau ở những hộ dân được điều tra Diện tích trồng dưa lê biến động từ 1sào đến 3 sào/hộ Trong đó có 7 hộ trồng diện tích 1 sào, 1 hộ trồng 1,5 sào, 14 hộtrồng 2 sào, 8 hộ trồng 3 sào, bình quân mỗi hộ gia đình trồng 1,9 sào dưa lê
3.1.2.2 Kỹ thuật trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân
Trang 38Thời vụ trồng dưa lê:
Từ kết quả điều tra 30 hộ dân trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân cho thấy cả 30
hộ đều trồng dưa lê 2 vụ/năm Vụ sớm trồng vào tháng 3 (dương lịch), vụ mùa trồngvào cuối tháng 4 dương lịch
Nguồn gốc giống:
Hầu hết các giống tại những hộ được điều tra là giống địa phương, người dântrồng dưa sau khi thu hoạch dự trữ hạt giống cho vụ sau và được duy trì với thờigian khá lâu, do đó khó xác định nguồn gốc giống tại địa phương Tại 30 hộ dânđược điều tra có các giống dưa lê được trồng cho ở bảng 3.4
Qua bảng 3.4 chúng tôi nhận thấy hầu hết người dân ở khu vực điều tra đều
sử dụng giống dưa lê ruột trắng, khi chín vỏ màu trắng xanh, ruột trắng với 24 hộtrồng, chiếm 80% số hộ điều tra
Bảng 3.4 Các giống dưa được trồng ở Vinh Xuân (30 hộ điều tra)
(Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra hộ sản xuất)
Cách trồng và chăm sóc dưa lê:
- Lên luống đất, đất ở xã Vinh Xuân thuộc đất có nước nhỉ do đó cần lênluống để tránh ngập úng, hư hại cây Mỗi luống cao 0,7m – 0,8m, rộng 1m – 1,5m,dài từ 45m – 60m tùy vào diện tích và mục đích trồng
- Gieo hạt: tiến hành gieo hạt tại nhà tới khi cây được khoảng 2 – 3 tuần tuổiđem ra trồng ngoài đồng
- Cách trồng:
+ Đào hố sâu khoảng 20cm – 25cm, rộng 10cm – 15 cm, hố cách hố 35cm –40cm
+ Bỏ phân vào hố: cho phân chuồng ước khoảng 200g – 300g cho 1 hố
+ Mỗi hố trồng 2 cây, rập đất lại
- Trong giai đoạn từ khi trồng cho đến khi có quả cần tưới cây 1 ngày 1 lầnvào sáng sớm
- Sau 2 tuần trồng cây ngoài đồng bón phân lần 2
Trang 39Cách bón: Dùng que chọc sâu vào gốc hố sau đó bỏ phân vào.
- Trong quá trình trồng xuất hiện sâu bệnh do đó cần có những biện phápchăm sóc hợp lí như phun thuốc, bắt
- Ngắt đọt cây: do quả được tạo ra nhiều ở cành cấp 1 do đó cần ngắt đọt ởcây chính, cành cấp 1 càng nhiều thì cho quả càng cao
Do có nước nhỉ do đó cành cấp 1 lan khỏi luống cần ngắt đọt tránh thối đọt
Để cây sinh trưởng, phát triển tốt nên sử dụng thuốc AviNPK
3.1.2.3 Phân bón
Tổng hợp số liệu điều tra về tình hình sử dụng phân bón tại các hộ trồng dưa
lê tại xã Vinh Xuân được trình bày qua bảng 3.5
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng phân bón đối với trồng dưa lê
cơ
(Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra hộ sản xuất)
Qua bảng 3.5 chúng tôi nhận thấy các hộ dân đều tiến hành bón phân 2 lần,100% hộ dân sử dụng phân hữu cơ để bón lót, phân hữu cơ chủ yếu là phân chuồng,phân xanh Trong lần bón thúc có 29 hộ sử dụng phân bón vô cơ NPK tổng hợp loại(16:16:8) để bón cho cây chiếm 96,67%, 01 hộ sử dụng phân vi sinh Năm lá bóncho cây chiếm 3,33%
3.1.2.4 Tình hình sâu bệnh hại
Kết quả điều tra tình hình sâu bệnh hại được trình bày ở bảng 3.6
Qua bảng 3.6 chúng tôi có một số nhận xét sau:
Sâu hại phổ biến là sâu xanh, thường xuất hiện và gây hại cho cây ở giaiđoạn sau khi đưa cây ra đồng khoảng 2 – 4 tuần Khi xuất hiện sâu ăn hết lá làm quátrình quang hợp giảm xuống ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây Khi pháthiện sự xuất hiện của sâu xanh với diện tích nhỏ người dân tiến hành bắt, giết Nếudiện tích xuất hiện lớn người dân tiến hành phun thuốc trừ sâu
Bảng 3.6 Thành phần và mức độ gây hại của sâu, bệnh hại dưa lê ở xã Vinh Xuân
Trang 40để phòng ngừa Nếu bệnh nổ lá xuất hiện trên diện rộng ảnh hưởng lớn đến năngsuất và phẩm chất của cây vì quá trình quang hợp giảm xuống, quá trình tổng hợpcác chất bị hạn chế.
3.1.2.5 Hiệu quả kinh tế của trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân
Kết quả điều tra về hiệu quả kinh tế trồng dưa lê tại xã Vinh Xuân chúng tôinhận thấy rằng nhìn chung các giống dưa lê đều cho năng suất kinh tế cao hơn cácloại cây trồng khác Mỗi cây dưa cho từ 5 – 7 quả, khối lượng từ 0,3 – 1,3kg
Sau khi thu hoạch thương lái tới mua tận nơi với giá 8000đ/kg đối với dưađầu mùa, 3000đ – 3500đ/kg với dưa thu hoạch giữa và cuối mùa Như vậy mỗi sàonếu gặp điều kiện thuận lợi sẽ thu được 2,5 – 3,5 triệu đồng
Qua điều tra thấy rằng, các hộ dân đều có nhu cầu trồng 2 vụ/năm, vụ chính
có diện tích lớn hơn vụ sớm, không có hộ dân nào có nhu cầu chuyển đổi cây trồng
do dưa lê có khả năng thích nghi tốt, cho năng suất cao hơn các loại cây trồng khác,