1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy trình soạn thảo văn bản tại ubnd quận ba đình hà nội

37 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quận Ba Đình tổ chức việc thi hành hiến pháp, pháp luật các văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp, phát huyquyền làm chủ của nhân dân tăng cường pháp chế X

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 2

Chương I Tổng quan về ủy ban nhân dân Quận Ba Đình Hà Nội 4

1.1 Đặc điểm tình hình chung năm 2007 của Quận Ba Đình 4

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân Quận Ba Đình – Hà Nội 5

1.2.1 Chức năng 5

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 6

1.3 Cơ cấu tổ chức UBND Quận và mối quan hệ công tác của văn phòng HĐND – UBND Quận Ba Đình 7

1.3.1 Cơ cấu tổ chức UBND Quận Ba Đình 7

1.3.2 Quan hệ công tác trong UBND Quận Ba Đình 9

Chương II Quy trình xây dựng và ban hành văn bản 11

2.1 Những khái niệm và phân loại văn bản 11

2.2 Những yêu cầu về mặt nội dung và thể thức văn bản 12

2.2.1 Những yêu cầu về mặt nội dung 12

2.2.2 Những yêu cầu về mặt thể thức 12

2.3 Quy trình xây dựng và ban hành văn bản 13

2.3.1 Khái niệm 13

2.3.2 Trình tự chung xây dựng và ban hành văn bản 14

2.3.3 Một số thủ tục ban hành văn bản 16

Chương III Thực trạng và giải pháp quy trình xây dựng và ban hành văn bản tại UBND Quận Ba Đình 18

3.1 Thực trạng việc ban hành văn bản của UBND Quận Ba Đình Hà Nội 18

3.1.1 Kết quả đạt được 18

3.1.2 Mặt tích cực 19

3.1.3 Mặt tồn tại 21

Trang 2

3.2 Phương hướng hoàn thiện 22

Kết luận 30

Tài liệu tham khảo 32

Nhật ký thực tập 33

LỜI MỞ ĐẦU

Hành chính Nhà nước là sự thực thi quyền lực hành chính bao gồm: hệ thống tổ chức, thiết chế, định chế bao quát mọi hoạt động kinh tế – xã hội, làm cho mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đi vào đời sống đem lại lợi ích cho nhân dân Với mục đích bổ sung và nâng cao kiến thức thực tiễn Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước

và cũng là để hoàn thiện những cơ sở lý luận được học, theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo nhà trường tổ chức cho sinh viên đi thực tập cuối khoá Được sự giới thiệu của Học viện hành chính từ ngày 25/02/2008 đến ngày 25/04/2008, em đến thực tập tại UBND Quận Ba Đình Hà Nội Trong quá trình thực tập em đã được sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo các anh chị cùng các bạn nhóm thực tập, em đã soạn thảo văn bản, phân loại văn bản vào

sổ đi, sổ đến

Hiện nay, Nhà nước Việt Nam đang tiếp tục tiến hành công cuộc đổi mới một cách sâu sắc và toàn diện nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam đặt ra là: làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Trên cơ sở đó tăng cường sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên đất nước Việt Nam xinh đẹp Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi chúng ta phải đổi mới, cải cách mọi hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế – xã hội bằng pháp

Trang 3

Chính vì vậy, cải cách nền hành chính nhà nước hiện nay đang là vấn đề đượcĐảng, nhà nước và toàn xã hội quan tâm sâu sắc Nhận thấy văn bản là công

cụ hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước, nó không chỉ vănbản hoá quyết định quản lý mà nó còn phục vụ cho công tác tra cứu kiểmgiám sát Vì tính thiết thực của văn bản, cũng như việc hỗ trợ cho sinh viênLào những kiến thức mình đã được học trong nhà trường nên em chọn viết về

đề tài “Quy trình soạn thảo văn bản tại UBND Quận Ba Đình Hà Nội” Việcnghiên cứu đề tài này sẽ giúp em có được nhận thức sâu hơn những kiến thứctrên cơ sở mình đã được học trong thời gian qua, đồng thời đây là vấn đề emrất quan tâm, vì vậy em đã lựa chọn làm đề tài nghiên cứu thực tập

Cùng với bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn tớiban lãnh đạo Học viện, các thầy cô gioá trong Học viện Hành chính, đặc biệt

là cô giáo Th.S Nguyễn Thị Minh Phượng trưởng đoàn thực tập, thầy NguyễnDung phó trưởng đoàn và sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn HuyHoàng, giảng viên khoa Lý luận cơ sở và các bạn sinh viên Việt Nam khóa 5

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này Đồng thời

em cũng xin gửi lời biết ơn trân trọng đến Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nướcViệt Nam Xã hội Chủ nghĩa, tập thể các cô, các chú, anh chị trong UBNDQuận Ba Đình đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu giúp em hoàn thành báo cáothực tập Mặc dù rất cố gắng, song thời gian và trình độ có hạn, tiếng Việtchưa thông thạo Bản báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongđược sự chỉ bảo của các thầy cô để báo cáo thực tập đạt kết quả tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2008

Sinh viên

Sẻng Đon PHÔMMA LẠT

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH HÀ NỘI.

1.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG NĂM 2007 CỦA QUẬN BA ĐÌNH.

Quận Ba Đình là trung tâm hành chính, chính trị quốc gia ở thủ đô HàNội với diện tích 9,248 km2 là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Đảng vàNhà nước, cơ quan ngoại giao nước ngoài

Phía Đông giáp Quận Hoàn Kiếm

Phía Tây giáp Quận Cầu Giấy

Phía Nam giáp Quận Đống Đa và Quận Hoàn Kiếm

Phía Bắc giáp Quận Tây Hồ và Quận Gia Lâm

Toàn Quận có 14 phường:

1 Ngọc Hà 6 Nguyễn Trung Trực 11 Kim Mã

Dân số 225.282 người, mật độ dân số 24.360 người/km2 Trên địa bànquận có trên 130 cơ quan trung ương, thành phố và nhiều đơn vị hoạt độngkinh tế Đặc điểm tình hình năm 2007 của Quận Ba Đình Hà Nội là nơi diễn

ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước Thành phố đã xác định 5 nhiệm vụtrọng tâm trong năm là: cải cách hành chính, tăng cường kỷ cương, quản lý đôthị đẩy mạnh xã hội hoá, giải quyết các vấn đề bức xúc và phòng chống thamnhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí Tình hình thực hiện các nhiệm vụkinh tế – xã hội trong điều kiện còn nhiều khó khăn: dịch bệnh tiếp tục diễnbiến phức tạp, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao ảnh hưởng đến đời sống của nhân

Trang 5

với năm 2006; UBNDvà các phường được phân cấp thực hiện nhiều nhiệm vụmới, một số điểm nóng về quản lý đất đai, trật tự xây dựng yêu cầu phải tậptrung giải quyết, đội ngũ cán bộ lãnh đạo UBND quận và một số phòng, ban,ngành đoàn thể, phường có sự thay đổi v.v với sự quyết tâm, tập trung lãnhđạo, chỉ đạo của Quận uỷ, HĐND, UBND quận, sự nỗ lực cố gắng của cán bộ

và nhân dân, Quận Ba Đình đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ kinh tế – xã hội,

an ninh, quốc phòng năm 2007 Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, an ninh chính trịđược đảm bảo, trật tự an toàn xã hội được nâng cao, các hoạt động xã hộiđược thực hiện có chiều sâu phong trào thi đua được triển khai sâu rộng; cácnhiệm vụ trọng tâm đột xuất được tổ chức thực hiện tốt, đặc biệt là công tácbầu cử đại biểu Quốc hội khoá XII; triển khai nghiêm túc các quyết định chỉthị của trung ương và thành phố Nhiều chỉ tiêu hoàn thành vượt mức như chỉtiêu thu ngân sách, các chỉ tiêu về văn hoá xã hội

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA UBND QUẬN BA ĐÌNH.

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)

- Căn cứ quyết định số 92/2001/QĐ - UBND ngày 23/10/2001 củaUBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định vị trí chức năng, nhiệm

vụ của các phòng chuyên viên thuộc UBND Quận

1.2.1 Chức năng.

Quận Ba Đình tổ chức việc thi hành hiến pháp, pháp luật các văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp, phát huyquyền làm chủ của nhân dân tăng cường pháp chế XHCN chống quan liêu,hách dịch, tham nhũng phối hợp với cơ quan thường trực HĐND và các bancủa HĐND chuẩn bị nội dung kỳ họp HĐND, xây dựng đề án trình HĐNDxét và quyết định Quản lý địa giới hành chính, xây dựng đề án phân vạchđiều chỉnh địa giới hành chính

Trang 6

UBND Quận Ba Đình tổ chức và chỉ đạo thực thi quyền hành pháp đểthực hiện các chức năng quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội trên địa bàn quận theo hiến pháp và pháp luật.

1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn.

UBND Quận Ba Đình do HĐND Quận bầu ra, là cơ quan chấp hành củaHĐND, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm chấphành hiến pháp, văn bản của cơ quan cấp trên và nghị quyết của HĐND QuậnUBND vừa là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương vừa là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương các nhiệm vụ chủyếu của UBND Quận:

+ Quản lý nhà nước trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ văn hoá, giáo dục, y tế, khoa họccông nghệ, môi trường, thể dục thể thao, báo chí phát thanh truyền hình vàcác lĩnh vực xã hội khác Quản lý nhà nước về đất đai và các nguồn tàinguyên khác, quản lý việc thực hiện tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩmhàng hoá

+ Tuyên truyền giáo dục, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, pháp luậtcác văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND quậntrong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhândân và công dân ở quận

+ Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội thực hiện nhiệm vụxây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng quốc phòng toàn dân Thực hiện nghĩa

vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên chính sách hậuphương, quản lý hộ khẩu hộ tịch ở quận, quản lý việc đi lại cư trú của người

Trang 7

+ Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước, tổ chức kinh tế xãhội, bảo vệ tính mạng tự do danh dự nhân phẩm, tài sản và các quyền lợi íchhợp pháp của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu làm hàng giả và các tệnạn xã hội khác.

+ Quản lý công tác tổ chức lao động tiền lương, đào tạo đội ngũ viênchức nhà nước và cán bộ cấp phường

+ Tổ chức chỉ đạo công tác thi hành án ở quận theo quy định của phápluật, phối hợp với cơ quan hữu quan để bảo đảm thu đúng thu đủ, thu kịp thờicác loại thuế và các khoản thu khác ở Quận

+Thực hiện việc quản lý hành chính, xây dựng đề án phân vạch địa giớihành chính ở quận đưa ra HĐND Quận thông qua để trình cấp trên, xem xétUBND Quận chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND Quận và UBNDthành phố

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC UBND QUẬN BA ĐÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG HĐND – UBND QUẬN BA ĐÌNH.

1.3.1 Cơ cấu tổ chức UBND Quận Ba Đình.

Cơ cấu tổ chức UBND Quận bao gồm: một Chủ tịch, ba Phó chủ tịch,các uỷ viên ủy ban và các phòng ban chuyên môn

- Chủ tịch UBND Quận là người trực tiếp lãnh đạo và điều hành côngviệc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ quyền hạncủa mình, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động trướcHĐND và trước cơ quan nhà nước cấp trên

- Phó chủ tịch và các thành viên khác của UBND Quận thực hiện nhiệm

vụ quyền hạn do Chủ tịch UBND Quận phân công và chịu trách nhiệm trướcChủ tịch UBND Quận về thực hiện nhiệm vụ được giao

- Mỗi thành viên của UBND Quận chịu trách nhiệm cá nhân về phâncông công tác của mình, HĐND Quận UBND Quận và cùng với các thành

Trang 8

viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND vàtrước cơ quan nhà nước cấp trên.

- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức biên chế và công tác của UBND Quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểmtra nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên Thủ trưởng cơ quan chuyênmôn thuộc UBND Quận, cơ quan chuyên môn cấp trên và báo cáo công táctrước HĐND cung cấp khi được yêu cầu

- Phòng ban chuyên môn cơ quan Quận Ba Đình được chia thành 12phòng ban bao gồm:

1 Văn phòng HĐND và UBND;

2 Phòng giáo dục đào tạo;

3 Phòng văn hoá thông tin;

4 Uỷ ban dân số gia đình trẻ em;

5 Phòng Lao động Thương binh và xã hội;

12 Thanh tra Quận;

Các phòng ban trên có chức năng tham mưu, giúp việc cho UBND theotừng lĩnh vực chuyên môn của ngành mình phụ trách, thực hiện chức năngquản lý nhà nước theo ngành, theo lĩnh vực chịu trách nhiệm trước Chủ tịchUBND Quận về công tác chuyên môn của mình

Có thể mô hình hoá cơ cấu tổ chức các phòng ban UBND Quận Ba Đình

Trang 9

1.3.2 Mối quan hệ công tác của văn phòng HĐND – UBND Quận Ba Đình.

+ Quan hệ giữa văn phòng HĐND – UBND Quận với văn phòng HĐND– UBND thành phố

- Văn phòng HĐND – UBND quận thường xuyên giữa mối quan hệ vớivăn phòng HĐND – UBND thành phố để tiếp nhận thông tin, chủ trươngchính sách chung, đồng thời chịu sự hướng dẫn của văn phòng HĐND –UBND thành phố quy định về nghiệp vụ công tác văn phòng

- Bảo đảm thực hiện chế độ thông tin báo cáo UBND thành phố theođịnh kỳ hoặc đột xuất, phản ánh tình hình chung về việc thực hiện các chủtrương chính sách của chính quyền địa phương

+ Quan hệ giữa văn phòng HĐND – UBND quận với văn phòng quậnuỷ

- Quan hệ chặt chẽ với văn phòng Quận uỷ trên cơ sở phối hợp xây dựngchương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin phục vụ cho sự lãnhđạo thống nhất của Quận uỷ, HĐND, UBND quận

- Phối hợp trong việc tổ chức xử lý công tác hàng ngày và thông báo chonhau biết kết quả những việc đã xử lý theo sự chỉ đạo thống nhất của Quận uỷHĐND – UBND Quận

+Quan hệ giữa văn phòng HĐND – UBND quận với phòng, ban, ngành

và UBND phường

- Văn phòng HĐND – UBND Quận có quan hệ mật thiết với các phòngban ngành và UBND phường để nắm tình hình thông tin hoạt động trên cáclĩnh vực theo dõi đôn đốc việc thực hiện các văn bản pháp luật, ý kiến chỉ đạocủa lãnh đạo UBND quận, phối hợp xây dựng chương trình công tác và chuẩn

bị nội dung các cuộc họp, dự thảo Các văn bản phục vụ sự chỉ đạo và điềuhành của thường trực HĐND – UBND Quận

Trang 10

- Hướng dẫn, trao đổi giúp UBND các phường và phòng, ban, ngànhthực hiện các quy chế về quản lý công văn giấy tờ, hồ sơ lưu trữ đảm bảo sựphối hợp trên dưới được kịp thời thông suốt

- Tổ chức họp chuyên đề hoặc định kỳ với UBND phường các phòngban đơn vị để trao đổi kinh nghiệm, phối hợp nhiệm vụ công tác

+ Lịch sinh hoạt của văn phòng HĐND – UBND quận:

- Chánh, phó văn phòng thực hiện chế độ giao ban hàng tuần, khi cần cóthể họp đột xuất

- Hàng tháng văn phòng HĐND – UBND họp cơ quan vào ngày thứ haiđầu tháng để kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện công tác chuyên môn củacán bộ công chức và thông báo tình hình chung, đôn đốc thực hiện nhữngcông tác trọng tâm của thường trực HĐND – UBND và văn phòng

- Hàng năm họp tổng kết cơ quan vào tháng 1 năm sau để đánh giá việcthực hiện nhiệm vụ của văn phòng và phương hướng nhiệm vụ của năm sau.Đồng thời biểu dương khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích và hoànthành xuất sắc nhiệm vụ

Trang 11

CHƯƠNG II QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

2.1 NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VĂN BẢN.

2.1.2 Văn bản quản lý Nhà nước.

Văn bản quản lý Nhà nước, là những thông tin, những quyết định thànhvăn (văn bản hoá), của các cơ quan Nhà nước được ban hành theo thẩmquyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệtrong quản lý Nhà nước

2.1.3 Văn bản quản lý hành chính Nhà nước.

Văn bản quản lý Hành chính Nhà nước là một bộ phận cấu thành nênvăn bản quản lý Nhà nước, nó được các cơ quan Nhà nước (chủ yếu là các cơquan hành chính) Ban hành nhằm tác động đến các quan hệ trong hoạt độngchấp hành và điều hành

2.1.4 Văn bản pháp luật và văn bản thông thường.

* Văn bản pháp luật, là các văn bản chứa các quy phạm pháp luật, tức

là chứa các quy tắc sử dụng cho cộng đồng

2.1.5 Văn bản thông thường.

Trang 12

* Văn bản quản lý thông thường, là văn bản không chứa các quy phạmpháp luật thường là những văn bản áp dụng pháp luật để đưa ra các quyết định

cá biệt hoặc sử dụng cho những sự vụ hành chính thông thường

Trang 13

2.1.6 Văn bản chuyên môn kỹ thuật

-Văn bản chuyên môn kỹ thuật là một loại văn bản đặc thù thuộc thẩm

quyền ban hành của một số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định củapháp luật

- Văn bản chuyên môn: Như là trong các lĩnh vực tài chính tư phápngoại giao …

- Văn bản kỹ thuật: Trong các lĩnh vực như xây dựng kiến trúc, trắcđịa…

2.1.7 Văn bản cá biệt

- Văn bản cá biệt là những quyết định thành văn mang tính áp dụngpháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thể hiện một nộidung cá biệt được áp dụng với một nhóm đối tượng cụ thể

2.2 NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẶT NỘI DUNG VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN

2.2.1 Yêu cầu về mặt nội dụng

Nhìn chung một văn bản ban hành ra đảm bảo được các yêu cầu sau, thìđáp ứng được các yêu cầu về mặt nội dung

- Đảm bảo tính mục đích : Văn bản ban hành ra phải trả lời câu hỏi như

là văn bản đó ban hành ra để làm gì? nhằm giải quyết công việc gì ? hiệu quảgiải quyết

- Tính đại chúng, văn bản ban hành phải rễ hiểu, rõ ràng sử dụng từngữ phổ thông, để phục vụ quần chúng nhân dân, là những người dân trí thấp

- Tính công quyền đó là thể hiện tính quyền lực của những trong vănbản, nhằm làm cho văn bản sau khi ban hành được áp dụng trong thực tiễn, vàđương nhiên là phải bắt mọi người chấp hành

- Tính khả thi: Yêu cầu này đòi hỏi văn bản ban hành phải phù hợp vớiđối tượng thi hành, phải phù hợp với thực tế… có như vậy mới có tính khảthi

Trang 14

- Tên cơ quan, đơn vị ban hành.

- Số, ký hiệu của văn bản

- Địa danh ngày, tháng, năm

- Tên và trích yếu nội dung văn bản

- Căn cứ ban hành

- Loại hình quyết định

- Nội dung điều chỉnh

- Điều khoản thi hành

- Thẩm quyền ký

- Con dấu hợp pháp

- Nơi nhận

- Dấu mức độ và mức độ khẩn

- Tên viết tắt người đánh máy, số lượng bản

- Các yếu tố chỉ dẫn phạm vi phổ biến, dự thảo và tài liệu hội nghị.Ngoài hai yêu cầu về mặt nội dung và hình thức trên ra, để một văn bảnban hành ra có hiệu lực, hiệu quả thì cần phải đáp ứng đến cả yêu cầu về ngônngữ, văn phong hành chính (Chẳng hạn như đối với từ ngữ cần phải lựa chọn

từ ngữ làm sao cho nó đúng, phù hợp với nội dung văn bản, kỹ thuật cú phápphải được dùng làm sao cho câu chữ chặt chẽ…)

2.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN.

2.3.1 Khái niệm.

Trang 15

- Quy trình xây dựng và ban hành văn bản là các bước mà cơ quanquản lý Nhà nước có thẩm quyền nhất thiết phải tiến hành trong công tác xâydựng và ban hành văn bản theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàphạm vi hoạt động của mình.

- Trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản, thì những nội dungquy định về quy trình xây dựng và ban hành văn bản phải được thể chế hoá,tức là cần được thể hiện bằng một văn bản tương ứng

2.3.2 Trình tự chung xây dựng và ban hành văn bản.

Một văn bản được xây dựng và ban hành cần phải tiến hành các bướcsau

Bước 1: Sáng kiến và soạn thảo văn bản.

a Sáng kiến văn bản.

- Đề xuất văn bản

- Lập chương trình xây dựng dự thảo văn bản

- Quyết định cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ trì soạn thảo

- Thành lập ban soạn thảo hoặc chỉ định chuyên viên soạn thảo (gọichung là ban soạn thảo)

b Ban soạn thảo tổ chức nghiên cứu biên soạn dự thảo:

- Tổng kết đánh giá các văn bản có liên quan, thu thập tài liệu, thôngtin; nghiên cứu rà soát các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp luật hiệnhành, tham khảo ý kiến của xã hội

- Chọn lựa phương án hợp lý; xác định mục đích, yêu cầu để có cơ sởchọn thể thức văn bản, ngôn ngữ diễn đạt văn phong trình bày và thời điểmban hành

- Viết dự thảo: Phác thảo nội dung ban đầu, soạn thảo đề cương chi tiết

- Biên tập và tổ chức đánh máy dự thảo

Trang 16

Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo.

- Đây là bước bắt buộc đối với mọi văn bản, đối với các loại văn bảnnhư hiến pháp, luật… thì cần tiến hành một cách nghiêm ngặt theo luật định.Tuy nhiên đối với các loại văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn thì lại khôngcần phải tuân thủ các quy định của luật Kết quả ý kiến tham gia đóng góp cầnđược tổng hợp, nghiên cứu, đánh giá và xử lý bằng một loại văn bản tổng hợpcác ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Trên cơ sở các ý kiến tham gia đónggóp này ban soạn thảo chỉnh lý dự thảo đề cương của mình…

Bước 3: Thẩm định dự thảo.

a Ban dự thảo xem xét, đề xuất về việc tiến hành thẩm định dự thảovăn bản

b Ban soạn thảo chuẩn bị hồ sơ và gửi đến cơ quan, tổ chức thẩm định

c Bộ tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcchính phủ có trách nhiệm thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạmpháp luật của cơ quan Trung ương tương ứng Đối với các loại văn bản kháctạm thời pháp luật của quy định bước bắt buộc, song về nguyên tắc cần thựchiện việc thẩm định ở tất cả mọi cấp, đối với dự thảo văn bản có tính chấtquan trọng

d Cơ quan thẩm định gửi lại văn bản thẩm định và hồ sơ dự thảo vănbản đã được thẩm định cho cơ quan, đơn vị soạn thảo

c Cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lý dự thảo và chuẩn bị hồ sơ trìnhký

Bước 4: Xem xét, thông qua.

a Cơ quan, đơn vị soạn thảo trình hồ sơ trình duyệt dự thảo văn bản lêncấp trên (tập thể hoặc cá nhân) để xem xét và thông qua

b Thông qua và ký văn bản ban hành theo đúng thẩm quyền và thủ tục

Trang 17

chức phiên họp hoặc thẩm quyền ban hành của thủ trưởng cơ quan tổ chức.Việc tổ chức các phiên họp phải đảm bảo các quy định của Nhà nước Người

ký văn bản phải chịu trách nhiệm pháp lý về văn bản mình ký, trách nhiệm đóliên quan đến cả nội dung lẫn thể thức văn bản, do đó trước khi ký cần xemxét kỹ lưỡng

b Văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước ở Trung ương phải đượcđăng công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời gianchậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành

c Văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân , Uỷ ban nhân dân phảiđược yết thị tại trụ sở của cơ quan ban hành

d Văn bản pháp luật do cơ quan Nhà nước Trung ương, văn bản phápluật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ban hành phải được gửi, lưutrữ trên mạng tin học diện rộng của chính phủ và có giá trị như bản gốc

e Các văn bản khác tuỳ theo nội dung, tính chất được công bố kịp thờitheo quy định của pháp luật

Bước 6: Gửi và lưu trữ.

Văn bản sau khi được ký ban hành phải được làm thủ tục gửi đi kịpthời và lưu trữ theo quy định của Luật

2.3.3 Một số thủ tục ban hành văn bản.

* Thủ tục trình ký:

Trang 18

Hồ sơ trình ký phải đủ, nếu không đủ thì phải trực tiếp tường trình vớingười ký

* Thủ tục ký văn bản:

- Nguyên tắc: Người ký là người chịu trách nhiệm cao nhất về mặt pháp lý

- Nguyên tắc trong một số trưòng hợp thủ trưởng chỉ định người kýthay, trong trường hợp người được uỷ quyền không được uỷ quyền cho ngườikhác

- Ký thay: Phó ký thay Trưởng

-Thừa lệnh: Cấp dưới một bậc so với người thủ trưởng

- Ký tắt: Đã qua kiểm tra về mặt thể thức ngôn ngữ, người ký là ngườiđứng đầu Văn phòng đó

* Sửa đổi bãi bỏ văn bản

- Cần sửa đổi những văn bản bất hợp lý, hợp pháp

- Cần sửa đổi những văn bản không còn phù hợp

- Phải dùng hình thức quy phạm pháp luật tương ứng để sửa đổi hoặcbãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Ngày đăng: 04/12/2014, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Quy định số 92/2001/QĐ - UB, ngày 23 tháng 10/2001 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định vị trí, chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc UBND Quận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 92/2001/QĐ - UB
Nhà XB: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2001
5. Quyết định thành lập bộ phận “bộ phận tiếp nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính” thuộc văn phòng HĐND – UBND của Quận Ba Đình Sách, tạp chí
Tiêu đề: bộ phận tiếp nhận hồ sơ và kết quảgiải quyết thủ tục hành chính
1. Giáo trình thủ tục hành chính của khoa văn bản và công nghệ hành chính Khác
2. Nghị quyết 38/CP ngày 04 tháng 05 năm 1994 về cải cách một bước nền hành chính nhà nước Khác
3. Nghị định 110/2003/NĐ - CP ngày 08 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ Việt Nam quy định về công tác văn thư lưu trữ Khác
6. Quyết định 1239/QĐ - UB về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính tại UBND Quận Ba Đình Khác
7. Quyết định 1294/2005/QĐ - UB về việc ban hành quy trình thủ tục tiếp nhận, giải quyết các loại hồ sơ hành chính tại UBND Quận Ba đình Khác
8. Quyết định điều động 04 công chức về văn phòng HĐND – UBND Quận làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và một số các văn bản khác có liên quan Khác
9. Quy chế làm việc số 21/QC – VP ngày 26/4/2002 của văn phòng HĐND – UBND Quận Ba Đình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w