Đánh giá chung về nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng dệt len tại công ty dệt len Mùa Đông... Dưới sự chỉ đạo, giỳp đỡ và hướng dẫn nhiệt tỡnh của Cụng ty, đặc biệt là ph
Trang 1Môc lôc
Chương I: Kh¸i qu¸t vÒ C«ng ty dệt len Mùa Đông
Tổng quan về Công ty dệt len Mùa Đông
1 Khái quát về Công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt len Mùa đông
2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Chương II: Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Công ty dệt len Mùa đông
1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Dệt len Mùa đông những năm gần đây
1.1 Khái quát về thị trường kinh doanh của Công ty
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của Công ty dệt len Mùa
2 Thực trạng nghiệp vụ thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng dệt len tại
Công ty dệt len Mùa Đông
2.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
2.2 Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu
2.3 Thuê phương tiện vận tải
2.4 Mua bảo hiểm cho hàng xuất khẩu
2.5 Làm thủ tục hải quan
2.6 Giao hàng cho phương tiện vận tải
2.7 Làm thủ tục thanh toán
2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
3 Đánh giá chung về nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng dệt len tại công ty dệt len Mùa Đông
Trang 23.1 Những kết quả đạt được
3.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng Dệt len tại Công ty dệt len Mùa Đông
1 Phương hướng xuất khẩu trong thời gian tới của Công ty dệt len Mùa
2.1 Giải pháp đối với Công ty
2.2 Kiến nghị đối với Chính phủ
Trang 3Lêi më ®Çu
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế phát triển tất yếu củatất cả các quốc gia trên thế giới, nền kinh tế thế giới đang có những chuyển biếnmạnh mẽ và sâu sắc Để hội nhập cùng với sự phát triển đó, mỗi quốc gia cần tìmcho mình hướng phát triển đúng đắn và một trong những bước hết sức quantrọng là xây dựng nền kinh tế hướng về xuất khẩu và tiến hành tự do hoá thươngmại, Việt Nam cũng đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới.Vừa qua chúng ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới WTO, điều này tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức rất lớn cho cácdoanh nghiệp kinh doanh của Việt Nam trong khi tiến hành các hoạt độngthương mại quốc tế Trong xu thế đó ngành dệt may Việt Nam và đặc biệt làCông ty Dệt len Mùa đông đã tìm cho mình hướng phát triển và dần khẳng địnhđược vị thế của mình ở thị trường trong nước và trên thế giới
Có thể nói sau nhiều năm hoạt động và sản xuất kinh doanh, Công ty dệt lenMùa §ông đã đạt được nhiều thành tích và tạo dựng được thương hiệu vữngchắc Để đạt được kết quả tốt, công ty hết sức coi trọng việc thực hiện hợp đồngxuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng hàng năm của Công ty không ngừng tăng để nâng caohiệu quả của công tác thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì phải phân tích, đánh giátình hình kinh doanh của Công ty, rút ra những bài học kinh nghiệm khắc phụcnhững mặt còn yếu, còn tồn tại trong kinh doanh, phát huy ưu điểm sao cho kếtquả kinh doanh đạt được là tốt nhất
Sau một thời gian dài học tập và nghiên cứu em đã được các thầy cô giáoTrường Đại học Ngo¹i th¬ng giới thiệu thực tập tại Công ty dệt len Mùa §ông
Trang 4Dưới sự chỉ đạo, giỳp đỡ và hướng dẫn nhiệt tỡnh của Cụng ty, đặc biệt là phũng
kế hoạch xuất nhập khẩu, em đó cú cơ hội bổ sung những kiến thức thực tế bổớch về hoạt động kinh doanh quốc tế, giỳp em hoàn thành bài thu hoạch thực tập
với đề tài:” Phân tích thực trạng và kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Cụng ty dệt len Mựa Đông”
Bố cục bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát về công ty dệt len Mùa Đông.
Phần II: Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Cụng ty dệt len Mựa
sẽ giỳp đỡ em rất nhiều trong quỏ trỡnh cụng tỏc về sau
Em xin chõn thành cảm ơn sự giỳp đỡ nhiệt tỡnh và những điều kiện thuậnlợi mà Cụng ty và đặc biệt là tập thể cỏn bộ phũng kế hoạch xuất nhập khẩu đódành cho em trong thời gian thực tập Đặc biệt, em xin trõn trọng cảm ơn cô giỏothạc sĩ Lơng Thị Ngọc Oanh đó hướng dẫn tỉ mỉ và tận tỡnh gúp ý, sửa chữa saisút giỳp em hoàn thành bài viết này
Trang 6
CHƯƠNG I
KháI quát về Công ty dệt len Mùa Đông.
Tổng quan về Cụng ty dệt len Mựa Đụng
1 Khỏi quỏt về Cụng ty
1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty dệt len Mựa Đụng
- Tờn đơn vị: Cụng ty dệt len Mựa Đụng
- Tờn giao dịch: Mudong Knitwear Company
- Địa chỉ: Số 47 - Đường Nguyễn Tuõn – Thanh Xuõn – Hà Nội
- Tổng diện tớch của Cụng ty: 23ha
- Tài khoản: Mở tại Ngõn hàng Vietcombank
“Cụng ty dệt len Mựa đụng” tiền thõn là “Liờn xưởng Cụng tư hợp doanhMựa đụng” được thành lập vào ngày 15/9/1960, bởi hợp doanh cỏc nhà tư sảnngành dệt trong thắng lợi của quỏ trỡnh cải tạo Cụng thương nghiệp tư bản, tưdoanh ở Hà Nội
“Liờn xưởng Cụng tư hợp doanh Mựa đụng” là một dơn vị kinh tế cơ sởchuyờn sản xuất cỏc mặt hàng dệt kim bằng nguyờn liệu len và sợi tổng hợp trựcthuộc Sở Cụng nghiệp Hà Nội Với trang thiết bị mỏy múc ban đầu là: 110 mỏydệt, 22 mỏy khõu, 5 mỏy xộn và một mỏy dạo cũ kỹ được rải trờn một chục cơ sởsản xuất nằm trờn nhiều đường phố thuộc Quận Hoàn Kiếm như: 19 HàngNgang, 160 Nguyễn Thỏi Học, 21 Lũ Sũ, 38 Hàng Giày…
Năm 1970 “ Liờn xưởng Cụng tư hợp doanh Mựa đụng” được đổi tờn thành
“ Nhà mỏy dệt len Mựa đụng” Ngày 08/7/1993, được sự đồng ý của UBNDthành phố Hà Nội, nhà mỏy chớnh thức mang tờn “ Cụng ty dệt len Mựa đụng”
Trang 7Hiện nay, Cụng ty dệt len Mựa đụng là doanh nghiệp Nhà nước thuộc khốiCụng nghiệp địa phương, trực thuộc sở cụng nghiệp Hà Nội, nằm trong khu Cụngnghiệp Thượng Đỡnh do UBND thành phố Hà Nội chịu trỏch nhiệm quản lý.
Cụng ty dệt len Mựa đụng là một doanh nghiệp chuyờn sản xuất cỏc loạisản phẩm ỏo len, sợi len, bớt tất Sản phẩm của Cụng ty được xuất khẩu đi cỏcnước EU, Đụng Âu, Nhật, Hàn Quốc, Úc, Canada, đặc biệt là thị trường Mỹ
Những sản phẩm của cụng ty gồm:
- Áo len cỏc loại
- Quần, vỏy len cỏc loại
- Mũ len, khăn len, tất len sợi cỏc loại
Hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty gặp nhiều khú khăn do chiếntranh và cụng cuộc khụi phục chiến tranh, mỏy múc thiết bị cũ kỹ, trỡnh độ taynghề của cụng nhõn yếu kộm, nhiều bộ phận mỏy múc bị hư hỏng, độ chớnh xỏckộm và khụng cú phụ tựng thay thế Khú khăn lớn nhất trong những năm 80 làcụng ty luụn ở trong tỡnh trạng nguyờn liệu thiếu thốn ớt hơn rất nhiều so với khảnăng sản xuất của Cụng ty, năm 1982 nguyờn liệu chỉ đủ cho 50% lực lượng lao
Trang 8động của Cụng ty, cỏn bộ cụng nhõn viờn khụng cú việc làm, hoạt động sản xuấtkinh doanh kộm hiệu quả, đú cũng là một thực trạng chung của cỏc doanh nghiệpnhà nước trong thời bao cấp.
Giai đoạn 1960 – 1965
Ngay từ đầu thành lập, với đội ngũ CBCNV rất hạn chế nhưng cỏc tổ chứcĐảng (cấp chi bộ) và tổ chức Cụng đoàn đó được thành lập để lónh đạo và vậnđộng giỏo dục CNV trong lao động sỏng tạo và trong cụng tỏc Tuy khú khănthuở ban đầu là vụ cựng lớn nhưng với tinh thần đoàn kết gắn bú tập thể CBCNV
“ Liờn xưởng Cụng tư hợp doanh Mựa Đụng” đó vượt qua mọi trở ngại, hoànthành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất, cựng giai cấp cụng nhõn và người lao độngthực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1960 – 1965 Chỉ tớnh riờng năm
1965 sản lượng xuất khẩu của “ Liờn xưởng Cụng tư hợp doanh Mựa đụng” đạt224.217 sản phẩm cho nhiều thị trường như Liờn Xụ, Ba Lan, Đức cựng với41.310 sản phẩm nội địa
Giai đoạn 1965 – 1975:
Cũng như cỏc cỏ nhõn và đơn vị khỏc trong cả nước, Cụng ty vừa phảiđảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bảo vệ đất nước, vừa phải tỡm mọi cỏch đểbảo vệ, bảo toàn cơ sở vật chất, mỏy múc thiết bị và tiếp tục sản xuất để đảm bảođời sống vật chất cho cán bộ nhân viên và chi viện cho chiến trường
Trang 9– 1990) đã ghi nhận bước phát triển không ngừng về quy mô và năng lực sảnxuất của công ty.
Một hệ thống quản lý và tổ chức sản xuất được thiết lập với 9 phòng bantham mưu và 6 phân xưởng chính là 3 phân xưởng dệt, 1 phân xưởng may, 1 phânxưởng hoàn thành và 1 phân xưởng cơ điện Đội ngũ cán bộ công nhân viên chứcngày càng tăng cao và cao nhất là 1257 người (năm 1979) Mặt khác, họ cũngđược đào tạo nâng cao tay nghề cho từng dây chuyền dệt may hoàn thành
Hàng năm, các kế hoạch – pháp lệnh của nhà nước cho xuất khẩu sangĐông Âu như: CHLB Đức, Tiệp Khắc, Liên Xô, Mông Cổ, Ba Lan… được công
ty thực hiện đầy đủ và vượt mức Sản lượng năm 1979 xuất khẩu đạt gần800.000 sản phẩm Do những thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất và côngtác liên tục trong nhiều năm, năm 1979, công ty vinh dự đón đồng chí Lê Duẩn -Tổng bí thư của Đảng Cộng Sản Việt Nam khi đó về thăm Cũng trong năm đó,công ty vinh dự Nhà nước tặng Huân chương Lao Động hạng ba
Thời kỳ khó khăn năm 1981 –1985 qua đi, trong điều kiện sản xuất kinhdoanh hoàn toàn bao cấp, đã bộc lộ nhiều yếu kém, trong quản lý không phát huyđược tính năng động - tự chủ - sáng tạo của công ty
Giai đoạn từ 1986 đến nay
Giai đoạn từ 1986 đến 1990
Sau đại hội Đảng VI (1986), nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thịtrường Nhận thức rõ tình trạng SXKD kém hiệu quả của Công ty, lãnh đạoCông ty đã kịp thời đổi mới về mọi mặt, tạo những tiền đề rất cơ bản cho Công
ty vào những năm 90
Sự nghiệp đổi mới đã tạo đà cho sự chuyển biến mạnh mẽ của công ty,chuyển từ thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang tự chủ hạch toán kinh
Trang 10doanh Điều đó vừa tạo ra khả năng phát huy nội lực vừa đặt ra khó khăn choviệc giải quyết bài toán kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Lần đầu tiên sản phẩm của công ty được đặt trên bàn cân của giá thịtrường, sức sống của sản phẩm mùa đông ở thị trường nội địa cũng như xuấtkhẩu trở thành nỗi lo, nỗi trăn trở của lãnh đạo công ty, của phòng ban nghiệp vị
và của mỗi thành viên tập thể cán bộ công nhân viên của công ty Khó khăn đặt
ra nhưng với sự tự tin vững bước đã giúp cho Mùa đông thực sự trưởng thànhtrong những năm đầu của sự nghiệp đổi mới - những năm cuối của thập kỷ 80.Với việc tập trung thực hiện đổi mới của quá trình sản xuất kinh doanh: sảnphẩm mới – công nghệ mới - vật liệu mới - thiết bị mới đã quyết định sự tồn tại
và đi len của công ty Công ty đưa vào phục vụ sản xuất dây chuyền kéo sợi thểhiện sức sống của sự nghiệp 4 đổi mới
Giai đoạn 1991 đến nay
Chặng đường 10 năm ( 1991 – 2003) của công ty với “ thời cơ – tháchthức - trưởng thành”
Sau hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VI (1986), công ty bắtđầu chuyển mình trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu chiến lược “ Bốn đổimới và cơ chế quản lý mới” đã tạo ra nền mong ban đầu vượt qua những khókhăn trong những năm cuối cùng của thập kỷ 80 chuyển từ sản xuất kinh doanh
kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang hoạt động theo cơ chế thị trường
Thời cơ đến, song công ty cũng gặp phải những thách thức quyết liệt Với
sự sụp đổ của Liên Xô( 1991) và hàng loạt các nước Đông Âu, thị trường xuấtkhẩu của Mùa Đông qua các hiệp định Thương Mại hàng năm từ 400.000 đến700.000 sản phẩm xuất sang Đức, Liên Xô, Ba Lan, Mông Cổ… không còn nữa.Sức ép của hàng nhập lậu từ biên giới phía Bắc mỗi năm tới 6000 tấn nguyên
Trang 11liệu sợi acrylic và sản phẩm gia công trốn thuế của các cơ sở tư nhân và hộ giađình đã tạo ra những khó khăn và thách thức lớn cho sản xuất kinh doanh củaC«ng ty dÖt len Mùa Đông Ngoài ra, cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ khuvực Đông nam Á cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty (những điều này đòi hỏi công ty phải không ngừng nghiên cứu, đa dạnghoá mẫu mã, màu sắc, chủng loại sản phẩm, với chất lượng cao).
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Uỷ, Ban giám đốc và với truyền thống của tậpthể công nhân, công ty từng bước tháo gỡ khó khăn trở ngại để tồn tại và ngàycàng phát triển
Thành quả hơn 10 năm đổi mới là minh chứng cho những nỗ lực phấn đấucủa công ty Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1991 là 6,4 tỷ đồng đến năm 2001
là 38,9 tỷ đồng, tăng 6 lần Doanh thu năm 1991 là 9,3 tỷ đồng, tới năm 2001 là
29 tỷ đồng, tăng 3,1 lần Công ty đã duy trì công ăn việc làm ổn định cho gần
1000 CBCNV, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và đã khẳng định
sự tồn tại, đi lên của công ty trong sự nghiệp đổi mới
Trong quá trình hình thành và phát triển của công ty đã không ngừng đổimới và hiện đại hoá các máy móc thiết bị sản xuất, thay thế các máy cũ lạc hậu,đồng thời mở rộng sản xuất với quy mô ngày càng lớn Bên cạnh đó công ty luônluôn có kế hoạch và thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ CBCNV Tổ chứccác lớp học và bồi dưỡng nâng cao tay nghề trình độ cho công nhân Nếu nhưtrước đây công ty chỉ có một phân xưởng dệt may và phải mua len để dệt áo, nay
đã mở rộng sản xuất gồm một phân xưởng sợi, một phân xưởng nhuộm, bốnphân xưởng dệt may với máy móc thiết bị hiện đại, chủ động được phần nguyênliệu cho khâu dệt nhất là sản phẩm áo len khi có các đơn hàng xuất khẩu, màusắc không còn bị hạn chế như trước nữa Do với quy mô khép kín, nên công ty
Trang 12vừa tiết kiệm được chi phớ, đảm bảo quỏ trỡnh sản xuất từ khõu đầu đến khõucuốI khụng bị giỏn đoạn, vừa tạo cụng ăn việc làm và tăng thu nhập choCBCNV.
Đến nay, qua hơn 40 năm hỡnh thành phỏt triển, Cụng ty dệt len Mựa
đụng luụn hoàn thành tốt cỏc nhiệm vụ Nhà nước giao, làm phong phỳ thịtrường may mặc trong nước và gúp phần tạo nờn bộ mặt mới cho ngành Dệt mayViệt Nam trờn thị trường thế giới Năm 1994, 1999 Cụng ty dệt len Mựa Đụng
đó vinh dự được Nhà nước trao tặng Huõn chương Lao Động hạng ba Nhiềunăm liền Cụng ty đạt danh hiệu đơn vị tiờn tiến của Sở cụng nghiệp Hà Nội
2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cụng ty
Trước năm 1986, hoạt động sản xuất của Cụng ty được thực hiện theo chỉtiờu phỏp lệnh Nhà nước giao Từ khi chuyển đổI cơ chế kinh tế, Cụng ty xõydựng kế hoạch sản xuất, mua sắm vật tư, thiết bị, bỏn hàng theo giỏ cả và quan
hệ cung cầu trờn thị trường dệt len Mựa đụng là sản xuất kinh doanh cỏc loại sảnphẩm len để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu, cụng ty cũn làmgia cụng cho cỏc bạn hàng quốc tế Bờn cạnh đú Cụng ty cũn đảm nhiệm nhữngchức năng cơ bản sau :
- Xõy dựng và thực hiện cỏc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về SX kinh doanhtheo đỳng quy định phỏp luật hiện hành của Nhà nước và Sở cụng nghiệp Hà Nội
- Chấp hành phỏp luật của Nhà nước, thực hiện cỏc chế độ, chớnh sỏch vềquản lý và sử dụng vốn, vật tư, tài sản nguồn lực, thực hiện hạch toỏn kinh tế,bảo toàn và phỏt triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Xõy dựng phương ỏn sản xuất kinh doanh phỏt triển theo kế hoạch mụctiờu, chiến lược phỏt triển của đại hội cụng nhõn viờn chức đề ra
Trang 13- Tổ chức sản xuất nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếucủa khách hàng
- Quản lý toàn diện, đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chứctheo pháp luật chính sách nhà nước và sự phân cấp quản lý của Sở để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, chăm lo đời sống tạo điều kiện chongười lao động, thực hiện phân phối công bằng
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và an toàn xã hội theoquy định của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Công ty
Trang 142.2 Cơ cấu bộ mỏy tổ chức quản lý của Cụng ty
Bộ mỏy quản lý của cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh trực tuyến chức
năng, được thể hiện qua hỡnh sau:
Giỏm đốc
(Nguồn: Phũng Hành chớnh tổng hợp – Cụng ty dệt len Mựa đụng)
Ban giỏm đốc: Cú nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động
của Cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước Nhà nước về quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh
của cụng ty
Phú giỏm đốc kinh doanh
Phũng kỹ thuật
Phũng kinh doanh
Phũng
tổ chức LĐTL
Phũng xuất nhập khẩu
Phũng điều hành
Phõn xưởng
kộo sợi
Phõn xưởng dệt
Phõn xưởng nhuộm
Phõn xưởng bớt tất
Phõn xưởng hoàn thành
Cỏc tổ
sản xuất
Cỏc tổ sản xuất
Cỏc tổ sản xuất
Cỏc tổ sản xuất
Cỏc tổ sản xuất
Trang 15Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý
của Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động, điều hành sản xuấtkinh doanh trong Công ty
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Trợ giúp giám đốc, trực tiếp chỉ đạo
khâu mua bán nguyên vật liệu, phụ trách toàn bộ hệ thống tiêu thụ sản phẩm mởrộng thị trường tìm đối tác, phụ trách đào tạo lại, đào tạo mới và xây dựng sửachữa kiến thiết cơ bản
Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Trợ giúp giám đốc, chịu trách nhiệm
điều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất, chỉ đạo về mặt kỹ thuật, mẫu mã,chất lượng sản phẩm
Phó giám đốc kỹ thuật: Trợ giúp giám đốc, chịu trách nhiệm về kỹ thuật
công nghệ dây truyền sản xuất máy móc thiết bị
Các phòng ban: Được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh
và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
Phòng tổ chức lao động tiền lương (LĐTL): Lập kế hoạch tuyển dụng lao
động, đào tạo công nhân học nghề, quản lý lao động, tiền lương, thưởng của cáccán bộ công nhân viên, cung cấp các thông tin về nhân sự, tiền lương, thưởng vàphụ cấp của CBCNV trong công ty chuyển cho phòng kế toán tập hợp chi phí vàghi sổ
Phòng hành chính: Đảm bảo công tác hành chính, văn thư của công ty
như: Vệ sinh, nước, tổ chức hội họp, tiếp khách, tiếp nhận và lưu trữ công văn tàiliệu… Phụ trách khâu kiến thiết cơ bản của công ty
Phòng tài vụ: Theo dõi tình hình tài chính của Công ty, xác định nhu cầu
về vốn, tình trạng luân chuyển vốn, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công
Trang 16tác kế toán, phụ trách quản lý vật tư tài sản tiền vốn, tính giá thành, tổ chức hạchtoán kế toán Theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản, tìnhhình hoạt động SXKD trong Công ty, cung cấp thông tin chính xác kịp thời choBan giám đốc và đóng góp ý kiến về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Lập các loạI báo cáo tài chính.
Phòng Kinh doanh: Cung ứng vật tư, vật liệu theo nhu cầu sản xuất và
theo lệnh sản xuất yêu cầu Quản lý nguyên vật liệu, kho tàng, thành phẩm nhậpkho, theo dõi toàn bộ hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công ty, khai thác và mởrộng thị trường tiêu thụ, cung cấp các thông tin về thị trường cho Giám đốc kýlệnh sản xuất
Phòng kế hoạch & xuất nhập khẩu: Có 2 chức năng chính:
+ Lập kế hoạch sản xuất, điều độ, phân bổ kế hoạch cho từng phân xưởngsản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất viết và ký các lệnh sản xuất, dự trù nguyên vậtliệu sản xuất cho phòng kinh doanh có kế hoạch dự trữ cấp phát Xây dựng địnhmức vật tư, định mức lao động, tính giá thành kế hoạch các loại sản phẩm
+Tổ chức thiết lập mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng trong và ngoàinước, ký kết hợp đồng kinh tế Làm công tác nhập khẩu nguyên vật liệu, máymóc thiết bị từ nước ngoài, xuất khẩu sản phẩm đi các nước
Phòng thiết kế: Xác định nhu cầu thị trường nghiên cứu mẫu mã cho
phòng kỹ thuật chế thử, cung cấp các thông tin về qui cách tiêu chuẩn sản phẩmcho phòng điều hành & xuất nhập khẩu viết lệnh sản xuất
Phòng kỹ thuật: Chế thử mẫu mã, đưa ra và theo dõi kỹ thuật qui trình
công nghệ dệt may, qui cách sản phẩm, chất lượng sản phẩm sản xuất, hướngdẫn kỹ thuật cho các tổ sản xuất
Trang 17Bộ phận KCS: Mỗi một cụng đoạn trờn dõy truyền sản xuất của cụng ty
đều bố trớ bộ phận KCS để kiểm tra toàn bộ sản phẩm trờn dõy truyền và thànhphẩm trước khi nhập kho hay giao hàng cho bạn hàng
Bộ phận y tế: Cú chức năng chăm lo sức khoẻ, khỏm và cấp phỏt thuốc
cho toàn bộ CBCNV trong cụng ty
Bộ phận bảo vệ: Bảo vệ toàn bộ tài sản trong Cụng ty.
CHƯƠNG II
Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại
CễNG TY DỆT LEN MÙA ĐễNG.
1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cụng ty dệt len Mựa đụng
1.1 Khỏi quỏt về thị trường kinh doanh của Cụng ty
Hiện nay vớI 30% doanh thu của cụng ty là từ thị trường nội địa, doanhthu từ thị trường nước ngoài chiếm đến 70% cho thấy thế mạnh chủ yếu củacụng ty là thị trường xuất khẩu
Cụng ty dệt len Mựa đụng đó tham gia thị trường nước ngoài thụng quahỡnh thức xuất khẩu ngay từ những năm đầu mớI thành lập, vào giai đoạn 1960 –
1965 Cụng ty đó xuất khẩu được sản phẩm của mỡnh sang thị trường Liờn Xụ, BaLan, Đức
Cho đến nay, thị trường xuất khẩu của cụng ty đó được mở rộng ra rấtnhiều, khu vực thị trường xuất khẩu chớnh của Cụng ty là EU, Đụng Âu và Chõu
Á Kim ngạch xuất khẩu vào mấy khu vực thị trường này luụn chiếm khoảng70% tổng kim ngạch xuất khẩu của cụng ty
Trang 18Thị trường chủ yếu của cụng ty là cỏc nước thuộc EU, đõy là một thịtrường lớn, cú sức mua cao, lại khụng muốn quan hệ bằng hỡnh thức gia cụng màthường đặt mua đứt Thị trường tiếp theo là Nhật, hàng dệt may là mặt hàngđược Nhật nhập khẩu mạnh do giỏ nhõn cụng tại Nhật quỏ cao.Hơn nữa Nhật lại
là thị trường vừa xuất khẩu gia cụng trực tiếp lại vừa cả quan hệ “ mua đứt bỏnđoạn” Hiện nay xuất khẩu của dệt len Mựa Đụng sang thị trường Nhật Bản đangtrong xu hướng tăng dần lờn Đú là dấu hiệu khởi sắc của Cụng ty đối với thịtrường tiềm năng này Thứ ba phải kể đến thị trường Mỹ, thị trường mới củaCụng ty, kim ngạch xuất khẩu của Cụng ty sang thị trường này ban đầu cũn nhỏnhưng cho đến nay, con số này đang ngày một tăng lờn và hiện nay Mỹ đangthực hiện một dự ỏn liờn doanh với dệt len Mựa đụng
Ngoài ra, Hàn Quốc, Đài Loan là thị trường xuất khẩu gia cụng trực tiếp.Thực chất những khỏch hàng từ nước này đa số là trung gian thương mại đưahàng đến thị trường khỏc như EU, Nhật
Để tỡm hiểu khỏi quỏt về hoạt động xuất khẩu của Cụng ty dệt len Mựa
đụng, cụ thể là tỡnh hỡnh xuất khẩu sang từng thị trường của Cụng ty như thế nàochỳng ta sẽ xem xột cơ cấu xuất khẩu sang từng thị trường trong 4 năm qua(2003 – 2006) của Cụng ty
Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sang cỏc khu vực thị trường qua cỏc năm.
Trang 196 Tổng 828,754 100 1000,349 100 1793,732 100 1693,838 100
( Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết năm 2006 – Phũng XNK – Cụng ty dệt len Mựa đụng)
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua những năm gần đõy.
Đến nay, qua hơn 40 năm hỡnh thành và phỏt triển, Cụng ty dệt len Mựa
đụng luụn hoàn thành tốt cỏc nhiệm vụ Nhà nước giao, làm phong phỳ thịtrường may mặc trong nước và gúp phần tạo nờn bộ mặt mới cho ngành Dệt mayViệt Nam Cú thể núi Cụng ty Dệt len Mựa đụng đó tạo dựng vững chắc thươnghiệu của mỡnh tại thị trường trong nước và trờn thế giới
Là DN sản xuất cỏc sản phẩm: sợi len, quần ỏo, vỏy và bớt tất len…cú uytớn lơn trờn thị trường trong nước và thế giới, Cụng ty Dệt len Mựa đụng là mộttrong những doanh nghiệp hàng đầu về hàng dệt len tại Việt Nam.Vượt quanhững khú khăn lớn nhất là sự cạnh tranh ngày càng lớn về giỏ cả (nhất là hàngdệt may giỏ rẻ của Trung Quốc), Cụng ty từng bước khẳng định lợi thế của mỡnh.Sản phẩm của cụng ty cú mặt tại nhiều nước trờn thế giới như: Phỏp, Đức, ĐanMạch, Canada, Mỹ, Hà Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, CH Sộc…Tại cỏc thị trườngnày, sản phẩm của Cụng ty được đỏnh giỏ cao về chất lượng, đa dạng về mẫu
mó, phong phỳ về kiểu dỏng và chất liệu sản phẩm
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Cụng ty năm 2003 – 2006
Trang 20Nguồn: Phũng XNK – Cụng ty dệt len Mựa đụng, năm 2006)
Kết quả xuất khẩu theo hỡnh thức xuất khẩu
Trang 212 Thực trạng nghiệp vụ thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng dệt len tại Cụng ty dệt len Mựa đụng:
2.1 Chuẩn bị hàng hoỏ xuất khẩu:
Sau khi đó ký kết hợp đồng với đối tỏc nước ngoài, Cụng ty tiến hành chuẩn
bị hàng xuất khẩu dựa trờn yờu cầu của hợp đồng đú
Cụng ty dệt len Mựa đụng là một cụng ty thực hiện kinh doanh thương mại
là chớnh nờn với vai trũ là người xuất khẩu, họ nhận những đơn đặt hàng giacụng của khỏch hàng nước ngoài và sản xuất hàng sau đú xuất khẩu theo đơnhàng đó ký kết với khỏch, trong đơn hàng cú quy định rừ tờn hàng, số lượng, giỏ
cả, và trị giỏ hàng xuất khẩu Cú những sản phẩm mà nguyờn phụ liệu Cụng typhải nhập khẩu từ nước ngoài, nhưng cũng cú những sản phẩm mua đượcnguyờn phụ liệu ở trong nước Do NPL ở Việt Nam còn hạn chế các đơn hàng ởcông ty đa số là nguyên phụ liệu phải nhập khẩu ở nớc ngoài: Vớ dụ trong hợpđồng gia cụng hàng xuất khẩu số 03/ HQ- HAN/07, Cụng ty đó ký với bờn đặtgia cụng là 1 cụng ty của Hàn Quốc (Bờn A) quy định nguyờn phụ liệu do bờn Acung cấp phải đầy đủ, đồng bộ, khụng sử dụng nguyờn liệu trong nước, trườnghợp do những nguyờn phụ liệu khụng kịp gửi sang thỡ Cụng ty được phộp tựcung ứng
Khi hàng hoỏ được sản xuất theo đỳng thời gian quy định trong hợp đồng,hàng hoỏ được vận chuyển tới địa điểm giao hàng, như trong vớ dụ trờn thỡ địađiểm giao hàng cuối cựng sẽ do bờn A chỉ định, bờn A sẽ thụng bỏo thời giangiao hàng, bất kỳ sự giao hàng trễ nào cũng khụng được sự chấp nhận nếu khụng
cú lý do thớch hợp
Trang 22Bờn A sẽ thanh toỏn phớ gia cụng cho Cụng ty theo hỡnh thức TTR hoặcL/C, và sau 15 ngày kể từ ngày đó xếp lờn tầu mà bờn A thanh toỏn chậm thỡphải chịu lói 0.2%/ngày.
Khi khỏch hàng nước ngoài nhận được hàng xuất khẩu của Cụng ty rồi màkhụng cú khiếu nại gỡ thỡ bờn nhận gia cụng mới hoàn tất trỏch nhiệm Nếu thànhphẩm cú vấn đề về chất lượng, thiếu hụt hoặc giao hàng trễ khụng cú lý do thớchhợp thỡ bờn đặt gia cụng cú quyền khiếu nại đũi bồi thường và phải cú đủ bằngchứng
Việc đúng gúi bao bỡ, kẻ ký nhón hiệu hàng hoỏ, tờn gọi, xuất xứ hàng hoỏcũng là những bước quan trọng và cần thiết để chuẩn bị cho hàng hoỏ xuất khẩu.Đối với hàng dệt may thỡ bao gúi, nhón hiệu của sản phẩm khụng chỉ bảo vệ sảnphẩm mà cũn làm tăng giỏ trị cảm nhận của người mua, khẳng định thương hiệucủa cụng ty Bao bì nhãn hiệu hàng hoá của công ty đa phần là do khách hàngcung cấp đó cũng là nguyên nhân hạn chế việc quảng bá và khẳng định thơnghiệu của công ty
2.2 Kiểm tra hàng hoỏ xuất khẩu:
Hàng hoỏ sau khi xuất khẩu phải được kiểm tra, do thị trường xuất khẩu củaCụng ty là những khỏch hàng từ cỏc nước cú mức sống cao và rất khú tớnh, do đúsản phẩm của Cụng ty phải được kiểm tra chất lượng, phải đảm bảo tiờu chuẩnquốc tế về quản lý hệ thống theo tiờu chuẩn ISO 9002, trỏch nhiệm xó hội SA
8000 và đạo đức trong kinh doanh theo tiờu chuẩn WRAP
Cụng ty thường cử đại diện của mỡnh đến tận nơi sản xuất kiểm tra chấtlượng sản phẩm, và những lần đi kiểm hàng thỡ luụn cú khỏch hàng nước ngoàitrực tiếp đi cựng hoặc đại diện của bờn khỏch hàng Nếu sản phẩm đạt yờu cầucủa khỏch thỡ lỳc đú hàng mới được đúng container và vận chuyển tới cảng bốchàng để xuất khẩu