Với nhiệm vụ chính là kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình.. Trước mối quan tâm và nhận thức được sự cần thiế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
**********
CHUYÊN ĐỀ Một số biện pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh ở Công ty Ứng dụng Phát
triển Phát thanh truyền hình(BDC).
Sình viên: Nguyễn Đức Kiều Hưng Lớp: Công Nghiệp 42B
Giáo viên hướng dẫn:GS.TS Nguyễn Kế Tuấn
- HÀ NỘI, THÁNG
Trang 25/2004-LỜI NÓI ĐẦU
Công ty BDC là một doanh nghiệp nhà nước lớn trực thuộc Đài Truyền hìnhViệt nam Với nhiệm vụ chính là kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật
tư chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình
Trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt việc giảm chi phí kinh doanh nângcao chất lượng sản phẩm là nhu cầu bức thiết của bất cứ đơn vị, tổ chức cá nhânsản xuất kinh doanh nào Các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, hộ gia đình kinhdoanh, hợp tác xã, các doanh nghiệp nước ngoài hay liên doanh đều coi đó lànhiệm vụ chiến lược để tồn tại và phát triển cho dù mục đích của mỗi loại hìnhdoanh nghiệp có khác nhau ngoài mục đích chung trên là lợi nhuận Đối với doanhnghiệp nhà nước, trước đây trong thời kỳ bao cấp , hoàn toàn sản xuất theo mệnhlệnh, kế hoạch nhà nước rót xuống Sau đại hội VI của đảng (1986) và tiếp tụchoàn thiện, phát triển đường lối đổi mới trong các đại hội VII và VIII, doanhnghiệp nhà nước ngày càng được tự chủ hơn Do đó với các doanh nghiệp này việcgiảm chi phí kinh doanh không ngoài mục đích tăng lợi nhuận ( với doanh nghiệpnhà nước sản xuất kinh doanh), mang lại sản phẩm rẻ có chất lượng tốt cho mọingười (với doanh nghiệp nhà nước công ích) và tiết kiệm chống lãng phí và sửdụng hiệu quả nguồn lực cuả quốc gia
Một trong số những khó khăn chính đối với Công ty đó chính là chi phí kinhdoanh Thực tế đã chứng minh, chi phí kinh doanh là vấn đề mang tính chất sốngcòn đối với mọi Doanh nghiệp Vì thế việc tìm ra giải pháp nhằm khắc phục, giảmđược chi phí kinh doanh luôn được các cấp lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên củaCông ty quan tâm
Là một sinh viên tham gia thực tập tại Công ty BDC Với tất cả suy nghĩ củamình, cùng với thời gian thực tập tại Công ty, em thấy vấn đề hoàn thiện hạch toán
Trang 3chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm là vấn đề nổi bật cần được các nhàquản lý quan tâm Trước mối quan tâm và nhận thức được sự cần thiết phải nghiên
cứu chuyên đề trên, em chòn chuyên đề “ Một số biện pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh ở Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình(BDC)”
Phương pháp nghiên cứu chuyên đề:
- kết hợp giữa lí luận với thực tiễn
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp truyền thống
- Một số phương pháp khác
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Phần 1: Quá trình nhình thành và phát triển của Công ty BDC
Phần 2: Phân tích thực trạng chi phí kinh doanh ở Công ty BDC
Phần 3: Một số biện pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh ở Công ty BDC
PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH
(BDC)
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY BDC:
Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình (BDC), tên giao dịch
Trang 4Thợ Nhuộm, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam - là một trong những Công ty BDC
chuyên ngành, đi đầu trong công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng kỹ thuậtphát thanh truyền hình của Việt Nam
Tiền thân là Viện Nghiên cứu phát triển phát thanh truyền hình thuộc Uỷ Banphát thanh truyền hình được thành lập năm 1979 Sau nhiều năm hoạt động đạtđược nhiều thành tích tốt và có những kết quả đáng khích lệ, Viện nghiên cứu đãđổi tên thành Liên hiệp Truyền thanh Truyền hình Hà Nội thuộc Bộ Văn hoáThông tin (năm 1988) và nay là Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyềnhình thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam (năm 1994), Công ty BDC đã có một bề dày vềlịch sử và phát triển cùng với những bước tiến không ngừng của lĩnh vực phátthanh truyền hình trên cả nước
Các danh hiệu Công ty BDC đã được tặng thưởng:
- Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt nam tặng thưởng Huân chương Lao
động hạng nhì
- Tổ chức Bussines Initiative Directions - USA trao giải Ngôi sao vàng Quốc
tế về chất lượng (International Gold Star for Quanlity)
- Liên tiếp trong các năm hoạt đông, Công ty ứng dụng phát triển phát thanh
truyền hình (BDC) được Đài tiếng nói Việt nam tặng thưởng nhiều danh hiệu vàbằng khen về sự phát triển vượt bậc cũng như những cống hiến to lớn trong côngcuộc phát triển chung của toàn ngành
1.2 NHIỆM VỤ BAN ĐẦU KHI MỚI THÀNH LẬP CỦA CÔNG TY BDC.Công ty BDC là Công ty BDC đầu tiên thiết kế và sản xuất máy phát hình vàmáy phát thanh FM Stereo tại Việt Nam Ngoài ra, Công ty BDC còn thực hiện tưvấn, thiết kế, cung cấp, lắp đặt và bảo hành các hệ thống thiết bị phát thanh truyềnhình cũng như các thiết bị làm chương trình cho nhiều Đài Phát thanh Truyền hìnhtrong cả nước
Trang 5Công ty BDC tự hào và vui mừng trước những thành công trong sản xuất kinhdoanh, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ mà Đài Tiếng nói Việt Nam tin tưởnggiao phó
Công ty BDC cũng nhận thấy vai trò và trách nhiệm của mình đối với sự pháttriển của các Đài Phát thanh Truyền hình địa phương nói riêng và cho công cuộcphát triển mạng lưới phát thanh truyền hình quốc gia nói chung, tất cả phục vụ mụctiêu chính trị của Đảng và Nhà nước
1.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY BDC:
Theo Quyết định thành lập số 517 QĐ/ĐPT ngày 09/08/1994 của Đài Tiếngnói Việt Nam và Giấy đăng ký kinh doanh số 109775 ngày 24/08/1994 quy địnhchức năng và nhiệm vụ của Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hìnhnhư sau:
- Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các đài, trạm phát và các
công trình chuyên ngành phát thanh truyền hình
- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư chuyên ngành Phát
thanh Truyền hình
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, ứng dụng công nghệ mới trong ngành phát thanh
truyền hình
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá phục vụ nhiệm vụ kinh
doanh của Công ty BDC
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, vật tư phục
vụ sản xuất, vật liệu xây lắp, hàng tiêu dùng thiết yếu
- Sản xuất, lắp ráp máy phát sóng, tăng âm, anten và các phụ kiện chuyên
dùng phục vụ truyền thanh truyền hình (Các sản phẩm của Công ty BDC được
bảo hộ về nhãn hiệu thương mại theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số 31585 ngày 24/07/1999 của Cục Sở hữu Công nghiệp)
Trang 6- Sản xuất kinh doanh thiết bị thông tin viễn thông, thiết bị bảo vệ an toàn, các
sản phẩm cơ khí, vật liệu điện, điện lạnh, điện tử phục vụ chuyên ngành và dândụng
- Sản xuất, lắp dựng cột anten, các cột tự đứng, hệ thống anten trong lĩnh vực
phát thanh truyền hình và thông tin đại chúng
Công ty BDC đã cung cấp và lắp đặt hơn 650 máy phát hình, máy phát thanh
FM Stereo và các máy phát thanh sóng trung trên mọi miền đất nước
1.4 CÁC SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY BDC:
- Máy phát FM Stereo công suất lên tới 50KW (hiện nay Công ty BDC đang
là đại diện bán hàng độc quyền của các hãng sản xuất thiết bị phát thanh truyềnhình nổi tiếng như Harris (Mỹ), CTE (Italy), trên lãnh thổ Việt Nam)
- Máy phát hình băng VHF/UHF công suất đến 50KW.
- Hệ thống máy phát sóng trung công suất tới 2002KW.
- Các hệ thống anten phát thanh, phát hình dải rộng và feeder.
- Hệ thống thiết bị làm chương trình phát thanh, truyền hình sử dụng các thiết
bị xử lý kỹ thuật số hiện đại
- Xe phát thanh truyền hình lưu động.
- Hệ thống đèn chiếu sáng phim trường, điều hoà nhiệt độ, trang âm studio
phát thanh truyền hình
- Các hệ thống truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật số.
- Các hệ thống thu vệ tinh TVRO, RRO.
- Linh kiện, phụ kiện cho các thiết bị phát thanh truyền hình.
1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY BDC:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty BDC gồm các phòng ban, trung tâm sauđây:
1 Phòng Tổ chức - Hành chính
2 Phòng Kinh doanh
Trang 73 Phòng Kế toán thống kê.
4 Trung tâm Nghiên cứu và phát triển kỹ thuật phát thanh truyền hình
5 Trung tâm kỹ thuật
6 Trung tâm Điện - Điện tử.
7 Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ
8 Chi nhánh Công ty BDC tại TP Hồ Chí Minh
9 Chi nhánh Công ty BDC tại Cần Thơ
10 Xí nghiệp Cơ khí điện tử (trực thuộc Công ty BDC)
Cơ chế điều hành của Công ty BDC theo chế độ một Thủ trưởng, các Phógiám đốc và các phòng ban là những người giúp Giám đốc trong từng công việcđược phân công
Các Phó Giám đốc, Trưởng phòng và các Giám đốc trung tâm chịu sự điềuhành trực tiếp của Giám đốc Công ty BDC và chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềmọi hoạt động của đơn vị mình phụ trách
Mối quan hệ giữa các phòng ban, các trung tâm là quan hệ chức năng Các bộphận cùng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phối hợp đồng bộ, thốngnhất với các bộ phận khác, tất cả vì mục tiêu phát triển của Công ty BDC
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty BDC:
BAN GI M ÁM ĐỐC
BAN GI M ÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM M ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM M ĐỐC KINH DOANH GIÁM M ĐỐC PHÓ GIÁM M ĐỐC PHÓ GIÁM M ĐỐC TÀI CH NHTÀI CH NHÍNH ÍNH
TỔ TƯ VẤN
KỸ THUẬT VÀ CHĂM SÓC KHÁM CH HÀNG
Trang 91.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY BDC:
Dưới đây là bảng tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng cân đối cuối năm kế toán của Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình trên
cơ sở các báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong vòng 4 năm tài chính (từ năm
1998 đến năm 2003):
Bảng 1: Kết quả họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty
BDC
n v : ng Đơn vị: Đồng ị: Đồng Đồng
TT Chỉ tiêu đánh
giá
Năm 2000 (VND)
Năm 2001 (VND)
Năm 2002 (VND)
Năm 2003 (VND)
Trang 10.017 28 45 26
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)
1.7 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY BDC
1.7.1 Thuận lợi:
Nước ta có một chế độ chính trị ổn định và một nền kinh tế mở, đây chính là hai yếu tố quan trọng giúp Việt Nam phát triển Hiện tại, có rất nhiều Công ty BDCđầu tư vào Việt Nam cũng như việc đặt mối quan hệ làm ăn lâu dài với các doanh nghiệp Việt Nam Như vậy, việc liên doanh liên kết đã được tạo điều kiện thuận lợi
mở rộng các chi nhánh của mình trên địa bàn cả nước
Năm 2003 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm 2003-2005, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, Nhà nước thông qua Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt nam; Dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong năm
2003 từ 7-7,5%; Hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực tạo khả năng mở rộng,
đa phương hoá thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển du lịch và thu hút đầu
tư nước ngoài
Trang 11chủng tộc, đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế toàn cầu Mặc dù hiệp địnhthương mại Việt - Mỹ đã có hiệu lực nhưng vẫn còn có nhiều cản trở nhất định
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, trình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc hậudẫn đến sức cạnh tranh hàng hoá rất thấp, trong khi tiến trình hội nhập kinh tế khuvực cũng như thế giới đang đến gần Tiến trình hội nhập WTO buộc các doanhnghiệp phải từ tìm chỗ đứng cho mình, tách khỏi sự bảo hộ của nhà nước vì khihàng hoà của nước ngoài tràn ngập thị trường Việt Nam, nếu sức cạnh tranh củahàng nội không cao thì sẽ bị “thua trên sân nhà” và doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải
Đó là tính quy luật rất khắt khe của kinh doanh
Tính không chặt chẽ trong các chính sách pháp luật của nước ta đã làm choCông ty BDC nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung gặp phải nhữngkhó khăn lớn Chẳng hạn như chính sách thuế, các văn bản hướng dẫn chính sáchkhông nhất quán, dẫn đến hiểu sai vấn đề và là nguyên nhân của các điều phiềnnhiễu, quan liêu trong thủ tục hành chính
Do khách hàng của Công ty BDC là những Đài Phát thanh Truyền hình địaphương, là những đơn vị hành chính sự nghiệp Nguồn ngân sách hoạt động chủyếu là ngân sách Nhà nước cho phép sử dụng để đầu tư trang thiết bị Tốc độ giảingân từ các dự án là rất chậm (có dự án kéo dài đến 3 năm) mà Công ty BDC hoàntoàn không được tính lãi cho các khoản chậm thanh toán đó Tuy nhiên, Công tyBDC vẫn phải vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng để thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ(một yếu tố rất quan trọng của lĩnh vực phát thanh truyền hình) Chính vì vậy,Công ty BDC luôn trong tình trạng thiếu vốn hoạt động, làm giảm sút tính cạnhtranh trong các gói thầu khác
Trang 13PHẦN 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
BDC
2.1 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY BDC
2.1.1 Nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong công tác khảo sát, thiết bị, lắp đặt bảo dưỡng, sửa chữa các trạm Đàiphát thanh truyền hình, sản xuất lắp giáp, kinh doanh máy móc vật tư chuyênngành PT-TH nguyên vật liệu thường chiếm 30 – 40% trong giá thành sản phẩm
do vậy việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu cần thiết trong côngtác quản lý nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Công tyBDC luôn luôn chú trọng đến việc quản lý nguyên vật liệu từ khâu mua vậnchuyển đến khâu tiêu thụ Vật liệu Công ty BDC mua ngoài chủ yếu theo gía thịtrường và phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu chủ đầu tư
Việc mua nguyên vật liệu chủ yếu được xác định theo hợp đồng mua vật tư
mà Công ty BDC đã ký với đơn vị cung ứng vật tư đó
Vật liệu được chuyển cho các Xí nghiệp Cơ khí- Điện tử yêu cầu trên cơ sởđịnh lượng theo dự toán, các chứng từ xuất vật liệu phải được kiểm tra hợp lệ,phân loại chứng từ theo đối tượng tập hợp các chi phí
Đơn giá NVL Giá trị NVL tồn đầu kỳ + giá trị NVl nhập trong kỳ
= xuất kho Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
2.1.2 Công cụ dụng cụ.
Trang 14Công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong giá thành sản phẩm khoảng 4-5%được xác định dựa vào các bản báo cáo được gửi từ phòng kế toán.
2.1.3 Chi phí nhân công trực tiếp.
Trong điều kiện hiện nay, Công ty BDC vẫn còn chịu sự quản lý của nhànước, do đó việc kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn nên chi phí nhân công thườngchiếm 10-12 % trong giá thành Việc xác định đúng đủ chi phí này quyết định rấtlớn đến việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành Mặt khác tiền lương nhân công
là một công cụ để khuyến khích nâng cao năng suất lao động nhằm hạ giá thànhsản phẩm của Công ty BDC
Công ty BDC trả lương cho cán bộ cônh nhân gồm hai phần sau :
Phần 1: Lương cơ bản theo quy định nhà nước
Phần 2: Lương năng suất được tính theo hệ số, theo từng chức vụ và bộ phận.Thu nhập thực tế = lương cơ bản + lương năng suất
Thu nhập bình quân của các cán bộ công nhân viên Công ty BDC (theo báocáo tổng kết năm 2003 ) là khoảng 1.400.000 đồng/người.tháng
* Lương năng suất:
Lương năng suất hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty BDC và được phân phối theo nguyên tắc: Năng suất, chất lượng
và hiệu quả công việc của từng người, không phân phối bình quân, khuyến khích những người thực sự có tài năng, có trình độ chuyên môn cao
Lương năng suất = Lương cơ bản x Hệ số lương năng suất (quy định của Công ty BDC) x Hệ số điều chỉnh (quy định của Công ty BDC)
Trang 15Hệ số điều chỉnh: Được quy định như sau:
- Giám đốc các Trung tâm và các Trưởng phòng nghiệp vụ 0,80
- Phó giám đốc các Trung tâm và Phó trưởng các phòng nghiệp vụ 0,75
- CBCNV lao động tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ 0,65
- CBCNV có thời gian đóng góp cho Công ty BDC dưới 2 năm 0,5
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)
- Hệ số phòng ban 0,05 nhằm tăng thêm thu nhập cho CBCNV của 3 bộ phận: (Trung tâm kỹ thuật, Trung tâm âm thị tần, Trung tâm ứng dụng công nghệ mới).Danh sách CBCNV hưởng hệ số điều chỉnh 0,5 và 1 sẽ do Giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Trưởng các phòng ban
Những người vi phạm kỷ luật, quy chế làm việc của Công ty BDC sẽ bị trừ
10% -30% phần lương năng suất tuỳ theo mức độ vi phạm.
- Hệ số điều chỉnh hàng quý sẽ được xem xét lại theo kết quả lao động của từng người
Hệ số lương năng suất:
Hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty BDC Căn cứ vào tình hình hoạt động SXKD, Giám đốc Công ty BDC sẽ công bố
hệ số lương năng suất áp dụng cho từng quý
Nghỉ ốm, nghỉ thai sản được hưởng 75% lương năng suất
Việc thanh toán lương và phụ cấp cho nhân viên quản lý được tiến hành đồngthời với nhân viên quản lý toàn Công ty BDC Tiền lương được lĩnh 1 kỳ vào ngàymồng 5 tháng sau
Trang 162.1.4 Chi phí sản xuất chung:
Ở Công ty BDC chi phí sản xuất chung gồm có:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí bán hàng
- Chi phí trực tiếp khác
* Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí nhân viên quản lý như đã được trình bày ở trên
Việc tính lương, các khoản phụ cấp,BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiệncăn cứ vào chính sách chế độ hiện hành của nhà nước về tiền lương và phản ánhphân phối quỹ tiền lương của Công ty BDC
- Thanh toán tiền thuê công nhân ngoài : 1700000 đ
- Thanh toán tiền điện nước giành cho sản xuất: 1650000 đ
Hiện nay Công ty BDC đang sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn
"Phương pháp trực tiếp” căn cứ vào chi phí của công trình chuyên ngành phátthanh Truyền hình, giá trị sản phẩm dở dang đầu kì, cuối kì để tính giá thành sảnphẩm theo công thức:
Giá thành sản phẩm=Giá trị sản phẩm làm dở đẩu kì+chi phí sản xuất trongkì-giá trị sản phẩm làm dở cuối kì
Trang 17Giả sử với số liệu chi phí cho từng công trình như sau thì toàn bộ chi phítập hợp được chính là giá thành của công trình ta có bảng tính giá thành như sau:(3/2003).
Đài phátthanh quốcgia VTV3tại TT Huế
Đài phátthanh TừLiêm
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY BDC NĂM 2002_ 2003
2.2.1.Tình hình chi phí kinh doanh năm 2002 và 2003 của Công ty BDC.
Cơ chế thị trường hình thành và phát triển ở Việt Nam đã tạo ra xu thế cạnhtranh ngày càng gay gắt, việc giảm chi phí kinh doanh nâng cao chất lượng sảnphẩm là nhu cầu bức thiết của bất cứ đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh nào Tất
cả các doanh nghiệp đều có mục đích chung là lợi nhuận, để tăng lợi nhuận thìhoặc tăng doanh thu hoặc giảm chi phí Đối với Công ty BDC cũng vậy Kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty BDC được thể hiện ở bảng sau:
Trang 18Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty BDC
ĐVT: đồngSố
6 Lợi nhuận sau thuế 1312667932 1400118695,2 +87450763,2
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)
Bảng so sánh kết quả hoạt động của Công ty BDC cho thấy tình hình hoạtđộng có hiệu quả với tốc độ tăng trưởng khá cao Doanh thu đạt được năm 2003 là
46191000801 đồng tăng 6274619167 đong so với năm 2002 Giá vốn hàng bán là
42930368303 đồng tăng 567770369 đồng so với năm 2002 Chi phí quản lí doanhnghiệp tăng thêm 52,6% (từ 913496791 đồng năm 2002 lên 1393807571 đồng năm2003) Từ đó thuế thu nhập phải nộp cũng tăng thêm 29150254,8 đồng (tăng6,7%) Lợi nhuận sau thuế tăng lên đến 1400118695,2 đồng( tăng 6,6%) Như vậycác số liệu phân tích cho thấy các chỉ tiêu kinh tế năm 2003 của Công ty BDC đềuđạt mức tăng trưởng cao hơn năm trước Các chỉ tiêu doanh thu và giá vốn hàngbán tăng mạnh, chỉ tiêu chi phí quản lí doanh nghiệp cũng tăng tương đối cao.Đồng thời chỉ tiêu thuế thu nhập, lợi nhuận sau thuế lại tăng rất ít Nói chung khidoanh thu tăng thì các chi phí liên quan cũng thường tăng tương ứng Các chỉ tiêukinh tế đã phân tích ở trên của Công ty BDC tăng chứng tỏ tình hình sản xuấtkinh doanh khả quan của Công ty BDC hiện nay
Trang 192.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh của Công ty BDC
Bảng 4: Kết quả thực hiện kết quả kế hoạch kinh doanh năm 2002-2003
VT: ngĐVT: đồng đồng
Chỉ tiêu
%TH
TH1.chi phí NVL
trực tiếp
31000000000
2369632766
27185924707
16162593128
44324175874(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng chi phí kinh doanh biến động kinh doanhkhông đều
Theo kế hoạch thì năm 2002 tổng chi phí là 47187273147 đồng nhưng khithực hiện lại là 38166157725 đồng
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: so với kế hoạch khoản chi phí này giảm về
số tuyệt đối là 73036722336 đồng tương ứng với số tương đối là 23,6%
* Khoản chi phí nhân công trực tiếp: (Bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ)Khoản chi phí nhân công trực tiếp giảm về số tuyệt đối là 205979397 đồngtương ứng với số tương đối là 4,3% Khoản chi phí này dự tính tăng nhưng thực tếlại giảm cũng do năm 2002 Do khối lượng công việc giảm nên Công ty BDC giữ
Trang 20nguyên lao động trong biên chế còn các lao động dự tính không thực hiện Chính
vì vậy khoản chí phí này thực tế giảm hơn so với kế hoạch
* Chi phí chung: giảm về số tuyệt đối là 1511463711 đồng tương ứng với sốtương đối là 17,4%, nguyên nhân giảm so với kế hoạch là do Công ty BDC đãthanh lí một số máy móc thiết bị, một số đã khấu hao hết
Sang năm 2003 thì tổng chi phí thực tế là 44324175874 đồng vẫn giảm so với
kế hoạch số tuyệt đối là 1838417254 đồng
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Thực tế tăng so với kế hoạch về số tuyệtđối là 271859247 đồng tương ứng với số tương đối là 1% Nguyên nhân tăng là vìCông ty BDC đã mở rộng phạm vi hoạt động, số lượng công trình xây lắp tăng dẫnđến khối lượng nguyên vật liệu, vật tư thiết bị tăng, làm cho khoản chi phí nàycũng tăng lên
* Chi phí nhân công trực tiếp : chi phí này thực tế tăng so với kế hoạch về sốtuyệt đối là 741401204 đồng tương ứng với số tương đối là 14,8% Sở dĩ khoảnchi phí này tăng là vì khối lượng công việc tăng , quỹ lương tăng thì khoản chi phínày tăng
* Chi phí chung: thực tế giảm so với kế hoạch về số tuyệt đối là 2851677708đồng tương ứng với số tương đối là 28,27% Nguyên nhân là Công ty BDC
đã đầu tư một số thiết bị mới thay thế cho thiết bị thiết bị cũ từ đó giảm đượcchi phí phí khấu hao, chi phí nguyên vật liệu phụ
Trang 212.2.3 Nguyên nhân sự biến động chi phí kinh doanh của Công ty BDC.
Bảng 5: Bảng tính chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm năm 2002 và
2003 của Công ty BDC.
VT: ngĐVT: đồng đồngSố
Tỷtrọng
1 Chi phí NVL
trực tiếp
23696327664
Trang 22hiểu bởi so với năm 2002 thì năm 2003 có khối lượng công việc nhiều hơn Đểthấy rõ ta đi xem xét cụ thể từng yếu tố một.
2.2.3.1.Yếu tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
B ng 6: Chi phí nguyên v t li u tr c ti p th c t xu t dùngảng 6: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế xuất dùng ật liệu trực tiếp thực tế xuất dùng ệu trực tiếp thực tế xuất dùng ực tiếp thực tế xuất dùng ếp thực tế xuất dùng ực tiếp thực tế xuất dùng ếp thực tế xuất dùng ất dùng
Để có thể đánh giá kết quả của việc giảm chi phí hay không thì ta dựa vào tỉ lệgiữa chi phí với doanh thu trong từng năm
Tỉ lệ chi phí/Doanh thu =Chi phí kinh doanh /doanh thu*100Xét về mặt tổng thể thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2003 tăng so vớinăm 2002 là 3761456290 đồng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là phần quantrọng trong tổng chi phí xây lắp nên mặc dù khoản này tăng lên thì đó không phải
là dấu hiệu xấu đi
Phạm vi tăng giảm chi phí kinh doanh của năm nay so với năm trước đượctính theo công thức:
C=T1 -T0= Tỉ lệ chi phí / doanh thu năm n - tỉ lệ chi phí /doanh thu năm n-1.Qua bảng biểu ta thấy phạm vi tăng giảm của khoản mục chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp của năm 2003 so với năm 2002:
Trang 23Như vậy Công ty BDC đã hoạt động một cách có hiệu quả mặc dù chi phínguyên vật liệu có tăng nhưng Công ty BDC đã thực hiện quản lí chặt chẽ, sử dụngtiết kiệm tránh lãng phí nguyên vật liệu trực tiếp, đóng vai trò quan trọng trongviệc hạ giá thành sản phẩm
2.2.3.2.Chi phí thiết bị.
Chi phí thiết bị chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong giá thành sản phẩm
Muốn đánh giá kết quả của việc giảm chi phí ta phải dựa vào tỉ lệ giữa chi phívới doanh thu trong từng năm
Tỉ lệ chi phí/doanh= Chi phí kinh doanh i/Doanh thu*100Phạm vi giảm chi phí năm 2003 so với năm 2002 tính theo công thức:
C=T1 -T0=tỉ lệ chi phí máy/ doanh thu năm 2003-tỉ lệ chi phí máy/doanh thunăm 2002
Ta có bảng sau:
Bảng 7: Chi phí thiết bị xuất dùng
Chi phí máy đồng 1796985189 2489100339 +689115150Doanh thu đồng 39916381634 46191000801
Tỷ lệ chi phí
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)
Rõ ràng là chi phí thiết bị chiếm tỉ trọng nhỏ trong giá thành từ bảng trên tacó:
C = 0,0538-0,045=0,0088
C >0 chứng tỏ chi phí thiết bị năm 2003 tăng so với năm 2002, với mứctăng là 0,0088 nhưng đây là mức tăng chấp nhận được Tuy nhiên Công ty BDC
Trang 24vẫn cần phải quản lí chặt chẽ việc xuất kho công cụ dụng cụ, phải căn cứ vào từngcông trình, cũng như đặc điểm của từng loại công cụ thiết bị máy móc để tiến hànhxuất kho một cách hợp lí.
2.2.3.3.Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp có vài trò quyết định rất lớn đến việc tính toánhợp lí, chính xác giá thành và là một công cụ để khuyến khích nâng cao năng suấtlao động, hạ giá thành
Để có thể đánh giá kết quả của việc giảm chi phí nhân công hay không thì tadựa vào tỉ lệ chi phí nhân công trực tiếp với doanh thu trong từng năm
Tỉ lệ chi phí nhân công trực tiếp = chi phí nhân công trực tiếp i/ doanh thu i
*100
Bảng 8: Chỉ tiêu chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công
trực tiếp đồng 4584238737 5750868796 1166630509
Doanh thu đồng 39916381634 46191000801
Tỷ lệchi phí NC trực
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê, Công ty BDC)Phạm vi tăng chi phí nhân công trực tiếp được tính theo công thức :
C=T1 -T0 = Tỉ lệ chi phí nhân công trực tiếp/ doanh thu năm 2003-tỉ lệ chiphí nhân công trực tiếp/ doanh thu năm 2002
=0,1245-0,1148=0,0097
Nói chung mức tăng như vậy là cao Do đặc thù nghề nghiệp nên lao động củaCông ty BDC trực tiếp sản xuất đa số là lao động phổ thông ít có trình độ chuyênmôn Phụ trách về mặt kĩ thuật thì có các kĩ sư nhưng lực lượng này còn mỏng vàphụ trách luôn việc kiểm soát quá trình thực hiện.Để đảm bảo được việc quản lí chi