1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi

73 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 590 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ nhất: Vốn phải được thể hiện bằng một lượng tài sản có giá trị thựcđược sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra một lượng giá trị sảnphẩm khác.Thứ hai: Vốn phải vận động

Trang 1

Ch¬ng I:

Lý luËn chung vÒ vèn kinh doanh vµ sù cÇn thiÕt ph¶i

n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn kinh doanh.

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1 Vốn và vốn kinh doanh

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải cóvốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại của doanhnghiệp Doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sảnxuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Do sựtác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hànghoá dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường Cuối cùng, các hình thái vật chấtkhác nhau đó được chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu Quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và phải đạt được mục đích kinh doanh làlợi nhuận Như vậy số tiền ứng ra ban dầu không chỉ được bảo tồn mà nó phải tănglên trong thời gian hoạt động của Công ty

Từ những phân tích trên có thể rút ra: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” ( giáo trình tài chính doanhnghiệp_HVTC, 2007 ) Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luônthay đổi hình thái biểu hiện vừa tồn tại dưới dạng tiền vừa dưới dạng tài sản, nhưngkết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ

Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cần tìm hiểu

về đặc điểm của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh có một số đặc điểm như sau :

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 2

Thứ nhất: Vốn phải được thể hiện bằng một lượng tài sản có giá trị thựcđược sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra một lượng giá trị sảnphẩm khác.

Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời, tạo ra giá trị mới lớn hơn gía trị banđầu

Thứ ba: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thểđầu tư vào sản xuất kinh doanh

Thứ tư: Vốn luôn có giá trị thực về mặt thời gian Trong nền kinh tế thịtrường dưới ảnh hưởng của giá cả, lạm phát, cơ hội, rủi ro làm cho giá trị đồng tiền

ở mỗi thời điểm khác nhau có sức mua khác nhau

Thứ năm: Vốn được quan niệm như một thứ hàng hóa đặc biệt Nó đặc biệt ởchỗ khi sử dụng sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn gía trị trước và khi tiến hành mua bántrên thị trường người ta có thể mua quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian

đã thỏa thuận trước

Thứ sáu: Vốn luôn gắn với một chủ sở hữu nhất định, tuyệt đối không códạng vốn vô chủ, có như vậy mới quản lý có hiệu qủa và sinh lời

Thứ bảy: Trong quá trình sản xuất kinh doanh cùng có một lúc vốn có thểtồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau có thề là hình thái tiền tệ, vật chất hoặc vôhình như: bí quyết công nghệ, bản quyền truyền hình, lợi thế thương mại,…

Ngoài ra vốn kinh doanh còn thể hiện vai trò quan trọng của mình:

Từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy vốn kinh doanh đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh là tiền đề vật chấtkhông thể thiếu cho sự hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 3

Muốn có được giấy phép kinh doanh để đi vào hoạt động thì ngay từ khithành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn này doanhnghiệp dùng để tạo lập cơ sở vật chất ban đầu cho mình Tiếp theo đó, khi bắt đầuhoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần một lượng vốn nhất định để xâmnhập và có thế đứng trên thị trường Sau khi đứng vững trên thị trường, doanhnghiệp phải tìm cách mở rộng thị trường, mở rộng qui mô sản xuất nhằm tìm kiếmlợi nhuận Muốn làm được những điều này thì doanh nghiệp cũng cần phải có mộtlượng vốn nhất định để xây dựng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, mua nguyên vật liệu

và cũng cần một lượng vốn lưu động cần thiết để đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh không bị gián đoạn cũng như đáp ứng những thương vụ làm ăn của doanhnghiệp

Hơn thế nữa, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, ngày càng có nhiều các

cơ hội kinh doanh và đầu tư vào những lĩnh vực mới, để chuyển hướng kinh doanhvào những lĩnh vực thu được nhiều lợi nhuận Như vậy có thể nói vốn là nguồn tàichính cần thiết để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh

Do vốn đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp nhưvậy nên bằng mọi cách doanh nghiệp phải có các biện pháp bảo toàn và phát triểnvốn, có các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp Có như vậy doanh nghiệp mới ngày càng lớn mạnh, có uy tín và vị thế trênthương trường từ đó sẽ có nhiều các cơ hội làm ăn và phát triển

Như vậy vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đờicủa doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trongquá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 4

Trong điều kiện hiện nay, vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể đượcphân thành nhiều loại tuỳ theo các tiêu thức khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý

trong doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một tiêu thức thích hợp để phân loại vốn kinh doanh cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả quản lý sử

dụng cao nhất

+ Phân loại vốn kinh doanh căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn Vốn kinhdoanh của doanh nghiệp có thể được chia làm: vốn cố định và vốn lưu động Ta sẽ

đi tìm hiểu cụ thể từng loại vốn:

Vốn cố định của doanh nghiệp (VCĐ)

Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Nhìn chung vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh và nó được luân chuyển dần từng phần, phải sau một thời gian dàimới hình thành một vòng luân chuyển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định gắn liềnvới hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì thế qui mô của vốn sẽquyết định qui mô của tài sản cố định Song đặc điểm của tài sản cố định lại quyếtđịnh đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của vốn cố định tạo nên đặcđiểm vận động của vốn cố định:

- Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và chuyển dần từngphần vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định

- Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao mòn củatài sản cố đinh, đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì giá trị của nó đượcthu hồi đủ và vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Thông thường vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm luân chuyển lại theo

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 5

tính quy luật riêng vì vậy việc quản lý sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài sản cố định được phân chia thành nhiều loại theo các tiêu thức khácnhau Căn cứ hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế thì tài sản cố định được chiathành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Căn cứ theo mục đích sửdụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm: tài sản cố định dùng cho mụcđích kinh doanh và tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninhquốc phòng Căn cứ theo tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia tài sản cốđịnh của doanh nghiệp thành các loại: tài sản cố định đang dùng, tài sản cố địnhchưa cần dùng, tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Vốn lưu động của doanh nghiệp (VLĐ)

“Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưuđộng của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp” ( giáotrình lý thuyết tài chính-HVTC,2003) Trong quá trình hoạt động sản xuất, khác vớivốn cố định, lưu động luân thay đổi hình thái biểu hiện Vì vậy giá trị của nó cũngđược dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và được thu hồi ngaysau khi tiêu thụ sản phẩm Thông thường, nó hoàn thành một vòng tuần hoàn khikết thúc một chu kỳ sản phẩm Trong doanh nghiệp thương mại, do hoạt động tronglĩnh vực lưu thông hàng hoá, có thể nói sự vận động của vốn lưu động trải qua haigiai đoạn theo trình tự : T-H-T’

Ở giai đoạn thứ nhất, để đảm bảo quá trình lưu chuyển hàng hoá, doanhnghiệp phải ứng trước một số tiền nhất định để mua vật tư, hàng hoá từ nhiềunguồn khác nhau về dự trữ Vốn lưu động ở giai đoạn này chuyển từ hình thái tiền

tệ sang hình thái hiện vật (T-H)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 6

Sang giai đoạn sau, khi doanh nghiệp đưa hàng hoá dự trữ đi tiêu thụ và thutiền về và vòng tuần hoàn của vốn được kết thúc, vốn lưu động chuyển từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ (H-T’)

Vốn lưu động sẽ được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo tiêu thứcphân loại Căn cứ vào sự vận động của vốn lưu động thì vốn lưu động được chiathành vốn lưu động trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưuđộng trong khâu lưu thông

Căn cứ theo nội dung kinh tế, vốn lưu động bao gồm: vốn hàng hoá, vốnbằng tiền, vốn công cụ lao động nhỏ, vốn bao bì, vật liệu đóng gói, vốn thuộc cáckhoản phải thu, vốn đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản thế chấp ký quỹ

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có vốn: vốn đầu tư banđầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh của mỗidoanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn hình thành cóđặc điểm riêng Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh thì cần phảinghiên cứu các nguồn vốn để có định hướng huy động hợp lý

1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu VKD của doanh nghiệp.

Theo cách phân lọai này VKD của doanh nghiệp được huy động từ hainguồn:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu củachủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối

và định đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khácnhau mà VCSH có nội dung cụ thể như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn dodoanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong các công ty cổ phần; vốn gópthành viên trong doanh nghiệp liên doanh…Khi thành lập doanh nghiệp vốn chủ sở

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 7

hữu hình thành vốn điều lệ Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì ngoài phầnvốn điều lệ còn có một số nguồn vốn khác cũng thuộc vốn chủ sở hữu như: lợinhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển… và vốn do Nhà nước đầu tư (nếu có).

+ Nợ phải trả (NPT): là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh,doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế như các khoảnvay (vay ngắn hạn, vay dài hạn), các khoản phải trả người bán, phải trả công nhânviên, phải nộp ngân sách và một số khoản phải trả, phải nộp khác

1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.

Theo tiêu thức này VLĐ của doanh nghiệp cũng có thể được huy động từ hainguồn: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thểhuy động từ bản thân các họat động của doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tàisản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ dự phòng…

+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từbên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng các nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình như: vay vốn ngân hàng, vốn của các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước, góp vốn kinh doanh, phát hành chứng khoán

1.1.3.3 Căn cứ vào thời gian huy động vốn.

Theo tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thànhhai loại là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

+ Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanhnghiệp có thể sử dụng dài hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn nàythường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận của tài sản cốđịnh thường xuyên cần thiếy cho hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp Có thểxác định nguồn vốn thường xuyên theo công thức:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 8

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

= Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn.Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp mang tính ổn định, làmột phần quan trọng trong khoản chi tiêu ban đầu cần thiết đối với một dự án đầu

tư Vì nó cần thiết để chi trả cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm) màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay ngắn hạnngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản vốn chiếm dụng được từ các nhàcung cấp,…

Nguồn vốn tạm thời = Tổng TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên

1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phảnánh các lợi ích kinh tế xã hội do một hoạt động nào đó đem lại Hiệu quả đượcđánh giá trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Tuỳ theo mục đích củahoạt động mà cho ta hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội là tốt nhất (Ở đây chúng

ta chỉ xem xét đến hiệu quả về kinh tế)

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh mối quan hệ giữakết quả đạt được về mặt kinh tế với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau vìthế để đánh giá được đầy đủ về hiệu quả người ta không chỉ đánh giá một loại hiệuquả đơn thuần mà phải đặt trong mối quan hệ với hiệu quả còn lại

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 9

Như vậy, đối với doanh nghiệp thương mại việc nâng cao hiệu quả là mộtvấn đề cần thiết và luôn đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp saocho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.

Sau khi nghiên cứu về hiệu quả nói chung, ta đi nghiên cứu về một bộ phậncủa hiệu quả kinh tế đó là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả kinh tế cuốicùng thể hiện ở mức doanh lợi đạt được Điều này phụ thuộc vào việc tạo lập và sửdụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, góp phần tăng vòng quay của vốn từ đó làmtăng doanh thu Vì vậy, hiện nay khi doanh nghiệp được tự chủ về vốn thì vấn đề

sử dụng vốn luôn được quan tâm, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy đượcchất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra được các biện pháp nhằm tiết kiệm

và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh làmột phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạt được từ quá trình sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nói cách khác nó là chỉ số phản ánh quan hệ giữa kết quảđạt được với số vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ

KQ

HV=

Vbq

Trong đó: HV là hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

KQ là kết quả thu được (doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận,khối lượng sản phẩm )

Vbq là vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Từ công thức ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tỷ lệ với kết qủa thuđược và tỷ lệ nghịch với vốn kinh doanh bỏ ra Như vậy, muốn nâng cao hiệu quả

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 10

sử dụng vốn kinh doanh thì kết quả đạt được phải lớn và phải trên cơ sở sử dụngtiết kiệm vốn kinh doanh.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Vốn là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề

mà doanh nghiệp quan tâm là khả năng sinh lời và phát triển của đồng vốn vì điềunày liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn xuất phát từ những lý do sau đây :

+ Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào đều hướng tới mục tiêu lợinhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, làkhoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đượckhoản thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động củadoanh nghiệp Là nhà quản lý giỏi phải biết làm sao cho đồng vốn phải đạt mứcsinh lời cao nhất, sử dụng lãng phí vốn sẽ không làm tăng đựơc lợi nhuận hay tìnhtrạng thiếu vốn kinh doanh sẽ làm giảm lợi nhuận do quá trình sản xuất bị giánđoạn Hiệu quả của vốn đầu tư mang lại thể hiện mối quan hệ giữa kết quả mang lại

do thực hiện đầu tư và cho phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đó Đối với doanhnghiệp sản xuất kinh doanh, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả vốn đầu tư là lợi nhuận

do đầu tư mang lại Lợi nhuận là yếu tố đảm bảo vững chắc khả năng tài chính củadoanh nghiệp

+ Xuất phát từ vị trí, vai trò của vổn trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp Vốn được

sử dụng cho qua trình sản xuất kinh doanh nhưng doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 11

nếu quá trình kinh doanh thua lỗ kéo dài Vì vậy vai trò của VKD là phải khai tháctốt nhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp.

+ Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:

Nâng cao hiệu quả sử dụnh VKD sẽ giúp doanh nghiệp tăng nhanh đượcvòng quay của vốn, một đồng vốn bỏ ra nhưng chỉ trong một thời gian ngắn có thểđem lại những kết quả cao, thông qua đó doanh thu được tăng cao Đây là cơ sởlàm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nghĩa là nguồn vốn được sử dụng tiết kiệmthông qua việc tiết kiệm các chi phí Bởi vì mỗi doanh nghiệp thường huy động vốn

từ nhiều nguồn khác nhau Nếu biết kết hợp hài hòa tỷ lệ vốn dài hạn và vốn ngắnhạn thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng vốn được thuận lợi,chủ động hơn và tiết kiệm được chi phí lãi vay, nhờ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệmcác chi phí góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Xuất phát từ sự tác động của cơ chế:

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, một đơn vị kinh tếđộc lập Do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngày càng trở nên cầnthiết và cấp bách đối với doanh nghiệp

Như vậy từ các lý do trên có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp là rất cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần nângcao khả năng cạnh tranh, tăng thị phần, tăng lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp ngàycàng phát triển

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Mục đích tối cao của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợinhuận, muốn vậy các doanh nghiệp phải khai thác triệt để mọi nhuồn lực sẵn có tức

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 12

là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp.

Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn bảo dảm phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp phải đảm bảo tính hệ thống và toàn diện Các chỉ tiêu đánhgiá phải có sự liên hệ so sánh được với nhau, phải có phương pháp tính cụ thểthống nhất Từ đó, có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong doanh nghiệp như sau:

1.2.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Có rất nhiều chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, sau đây ta lần lượtnghiên cứu từng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Vòng quay toàn bộ vốn: Hệ số này được xác định trên cơ sở so sánh tươngđối giữa doanh thu thuần đạt được trong kỳ với tổng số vốn kinh doanh bình quântrong kỳ:

Doanh thu thuần (DTT) Vòng quay toàn bộ vốn =

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Trong đó vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được tính theo công thức đơn giản

Trang 13

Vốn kinh doanh =

bình quân trong kỳ n-1

Trong đó V1,V2 Vn vốn kinh doanh tại các thời điểm đầu tháng hoặc đầu quýtrong kỳ phân tích

Hệ số vòng quay vốn kinh doanh phản ánh cứ mỗi đồng vốn kinh doanh sử

dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hay phải ánh trong kỳ vốn kinh

doanh quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng

sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tàisản mà doanh nghiệp đã đầu tư

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Hệ số này được xác định bằng tỷ sốgiữa lợi nhuận trong kỳ với vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế (LNST)

Tỷ suất lợi nhuận vốn =

kinh doanh vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời củađồng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quânđược sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận

+ Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời

của đống vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu được sửdụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời vốn CSH =

Vốn chủ sở hữu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 14

1.2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cốđịnh được đầu tư vào sản xuấtt kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Doanh thu thuần

Doanh thu thuần (DTT)

Hiệu quả sử dụng VCĐ =

Số vốn cố định bình quân

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 15

Tuy nhiên, chỉ tiêu này rất khó xác định giả trị còn lại và khó so sánh hiệuquả giữa các loại tài sản cố định khi có chế độ khấu hao khác nhau.

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: tỷ suất được xác định bằng tỷ số giữa lợinhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ với số vốn cố định bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Ngoài ra người ta cũng thường dùng các chỉ tiêu như hàm lượng vốn TSCĐ

1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (vòng quay vốn lưu động)

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được thể hiện trong chỉ tiêu này.Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này có thể đo bằng hai chỉ tiêu là sốlần luân chuyển vốn và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 16

Doanh thu thuần (DTT)

Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

+Tỷ suất sinh lời vốn lưu động:

Để đánh giá toàn diện và ở mức cao hơn hiệu quả sử dụng vốn lưu độngngười ta sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lời vốn lưu động Hệ số sinh lời vốn lưu độngđược xác định trên cơ sở so sánh giữa lợi nhuận đạt được với số vốn lưu động bìnhquân trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế (LNST)

Tỷ suất lợi nhuận =

VLĐ VLĐ bình quân trong kỳ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 17

Chỉ tiêu cho biết với một đồng vốn lưu động mà doanh nghiệp đầu tư vàokinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

Ngoài ra người ta cũng dùng một số chỉ tiêu khác như: mức đảm nhiệmTSLĐ, hàm lượng vốn lưu động,

1.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

- Môi trường văn hoá_xã hội_chính trị: Chế độ chính trị quyết định tới cơchế quản lý kinh tế, các nhân tố văn hoá, xã hội như phong tục tập quán, sở thích,thói quen là những đặc trưng của đối tượng phục vụ của doanh nghiệp do đó ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 18

- Môi trường pháp lý: là hệ thống chủ trương, chính sách của nhà nước Nhànước thực hiện quản lý kinh tế bằng pháp luật và hệ thống các chính sách kinh tế từ

đó định hướng cho các doanh nghiệp theo các hướng đã khuyến khích

- Môi trường công nghệ: Tiến bộ khoa học công nghệ ngày nay ngày càngphát triển không ngừng áp dụng những thành tựu đã đạt được vào hoạt động sảnxuất kinh doanh có vai trò quan trọng Làn sóng chuyển giao công nghệ đã trởthành toàn cầu hoá, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao trình độ của mình

- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố đầu vào tác động đến doanhnghiệp như: thời tiết, khí hậu, tài nguyên Các điều kiện làm việc trong môi trường

tự nhiên phù hợp sẽ làm tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc

- Thị trường hoạt động:

Cạnh tranh: trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là tất yếu Vì thế bất cứdoanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải đứng vững và tạo ưu thếtrong cạnh tranh với các đối thủ

Giá cả: Đây là nhân tố do doanh nghiệp quyết định nhưng lại phụ thuộc vàomức giá chung trên thị trường Doanh nghiệp định giá căn cứ vào mức giá thành vàmức giá chung Sự biến động của giá trên thị trường có thể tác động rất lớn đếntình hình hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp

Cung cầu thị trường: Doanh nghiệp phải xác định mức cầu thị trường cũngnhư mức cung thị trường để có phương án tối ưu tránh tình trạng sử dụng vốnkhông hiệu quả

+ Các nhân tố chủ quan:

- Nghành nghề kinh doanh: Đây là điểm xuất phát của doanh nghiệp, có địnhhướng trong suốt quá trình tồn tại Một nghành kinh doanh đã được lựa chọn buộcnhững người quản lý phải quyết định những vấn đề sau:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 19

Cơ cấu tài sản và mức độ hiện đại của tài sản.

Cơ cấu vốn, qui mô vốn, khả năng tài chính của doanh nghiệp

Nguồn tài trợ cũng như lĩnh vực đầu tư

- Trình độ quản lý tổ chức sản xuất:

Trình độ quản lý và sử dụng vốn: Đây là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tốt sẽ dẫn đếnmất mát, chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí đồng thời cóthể gây ra những căn bệnh xã hội thường gặp trong nền kinh tế thị trường như:tham ô, hối lộ, tiêu cực

Trình độ của cán bộ công nhân viên: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tớiquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ cấu vốn đầu tư: Việc đầu tư vào những tài sản không phù hợp sẽ dẫnđến tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảm vòng quay vốn,hiệu quả sử dụng vốn thấp

- Tính khả thi của dự án đầu tư:

Việc lựa chọn dự án đầu tư có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụngvốn Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư khả thi, sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ

có chất lượng tốt, giá thành thấp thì doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và cólãi và ngược lại

1.3.2 Một số biên pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như khôngngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cầnthực hiện một số biện pháp cơ bản sau:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 20

+ Doanh nghiệp cần xem xét tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu của thị trường vềcác loại sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đang có hướng đầu tư, từ đó cóphương án sản xuất hợp lý huy động vốn đầy đủ đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược diễn ra liên tục.

+ Lập kế hoạch huy động sử dụng và bố trí cơ cấu vốn một cách phù hợp.Khi có nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh, trước hết doanh nghiệp cần tận dụngtriệt để vốn bên để doanh nghiệp kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất vừagiảm chi phí sử dụng vốn không cần thiết

+ Luôn tìm hiểu sự thay đổi của chính sách nhà nước có liên quan, cập nhậttin tức một cách thường xuyên để có kế hoạch kịp thời thay đổi chiên lược kinhdoanh của minh vì bất cứ sự thay đổi nào của cơ chế quản lý và chính sách kinh tếcủa Nhà nước đều có thể gây ra các ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó cần quan tâm đế sự ảnh hưởng của giá

cả trên thị trường để có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu kịp thời cho sản xuất

+ Xây dựng quy chế quản lý vốn, tài sản

Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng lớn vốn để tiến hành sản xuất kinhdoanh, đồng thời lại gồm nhiều bộ phận phòng ban Chính vì vậy doanh nghiệpphải phân phối, giao trách nhiệm đến từng bộ phân một cách hợp lý Và những đơn

vị cá nhân đó phải có ý thức trách nhiệm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

+ Phát huy tích cực vai trò tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn vay

Để phát huy được hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp mình thì doanhnghiệp cần giám sát việc sử dụng vốn như việc mua vào bán ra nguyên liệu, nhậpmua các máy móc thiết bị, việc tiêu thụ sản phẩm Chi phí bỏ ra có đúng với giá

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 21

của nó trên thị trường hay không…Doanh nghiệp cần so sánh giữ số liệu thực tế và

số liệu ghi trên sổ sách để hạn chế những sai sót không đáng có

Trang 22

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I tiền thân là doanh nghiệp nhà nớc

đợc thành lập vào ngày 15/12/1981 theo quyết định số 1365/TCCB của Bộ NgoạiThơng (nay là Bộ Công Thơng ) và thực sự đi vào hoạt động từ tháng 3/1982

Năm 1993 công ty Promexim đợc sát nhập vào Công ty và thành công ty mớinhng vẫn giữ nguyên tên là công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I theo quyết địnhthành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 348/BTM-TCCB ngày 13/03/1993 Công ty xuấtnhập khẩu tỗng hợp I là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Thơng mại có t cách phápnhân, thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập.Năm 2006 công ty đợc cổ phầnhoá theo quyết định 0624/QĐ-BTM ngày 30/03/2005 về việc thực hiện cổ phầnhoá

Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I

việt nam.

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: the vietnam generalexim

export _ import joint stock corporation (generalexim jsc).

Trụ sở và chi nhánh của công ty :

Trụ sở chính của công ty:

Địa chỉ : 46 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: (84- 04) 8 264 009/ 8 262 327/ 8 265 190

Fax: (84- 04) 8 259 894

Email: gexim@generalexim.com.vn

Website: www.generalexim.com.vn

Vốn điều lệ của công ty là 70.000.000.000 (Bảy mơi tỷ đồng).

Số lợng cổ phiếu đang lu hành là 7.000.000, mệnh giá cổ phiếu đang lu hành: 10.000 đồng/1 cổ phiếu.Mức chi trả cổ tức năm 2007 tối thiểu là 12%/năm

+ Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam tại Tp HCM

Địa chỉ: Số 26B Lê Quốc Hng- Phờng 12- Quận 4- Tp Hồ Chí Minh

Trang 23

§Þa chØ: sè 191 Hoµng DiÖu- QuËn H¶i Ch©u- Tp §µ N½ng.

§Þa chØ: Km 110- Quèc lé 5- QuËn H¶i An- H¶i Phßng

+ Chi nh¸nh C«ng ty Cæ phÇn XuÊt nhËp khÈu Tæng hîp I ViÖt Nam- XÝ

nghiÖp ChÕ biÕn n«ng l©m s¶n hµng thñ c«ng mü nghÖ xuÊt khÈu

§Þa chØ: Côm c«ng nghiÖp Liªn Ph¬ng- HuyÖn Thêng TÝn- Hµ T©y

Tel: (84-034) 764 440

2.1.1.2 Qu¸ tr×nh ph¸t triÓn.

Giai đ oạn I (từ 1982 đến 1986): Giai đoạn tìm hướng đi phù hợp.

-Thực trạng của công ty trong thời gian đầu đi vào hoạt động

Về vốn: Bắt đầu khi hình thành năm 1981 chỉ có 139.000 đồng Bởi vì Nhànước quan niệm kinh doanh uỷ thác thì không cần nhiều vốn

Đội ngũ cán bộ: chưa có kinh nghiệm về uỷ thác, chuyên môn còn nhiều hạnchế, chưa năng động

Cơ chế chính sách: cơ chế quan liêu, bao cấp đang thống trị Đường lối đổimới đang là tư duy chưa thể hiện bằng văn bản cụ thể nhất là đổi mới quản lý kinhtế

Từ những khó khăn trên Công ty đã nỗ lực phấn đấu tìm hướng đi đúnghướng về vốn: Công ty kiến nghị chủ động bố trí để lãnh đạo 2 cơ quan liên bộ(Ngân hàng nhà nước và bộ ngoại thương) hợp nhất để thống nhất ra văn bản nêuđược những nguyên tắc chung của Công ty trong các phương thức kinh doanh, mở

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 24

các tài khoản, vấn đề sử dụng vốn và ngoại tệ, lập các quỹ hàng hoá làm cơ sởthuận lợi cho hoạt động kinh doanh sau này Đồng thời xây dựng cho mình một sốvốn khả dĩ có thể đảm bảo hoạt động phát triển hơn từ việc vay vốn nước ngoài vàxây dựng một quỹ hàng hoá phong phú, đa dạng.

Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên: Công ty tổ chức bồi dưỡng đào tạocán bộ ở trong và ngoài nước Chấn chỉnh lại những tư tưởng ỷ lại theo lối mònkinh doanh bao cấp, đặt ra những yêu cầu cao hơn, chuyên môn cao hơn theonghiệp vụ, theo mặt hàng, theo xuất nhập khẩu

thách thức

- Từ 1987 - 1989 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của Công ty về mọi mặt.Tổng kim nghạch XNK uỷ thác đạt 18 triệu USD Đội ngũ cán bộ được trang

bị nhiều kiến thức thực tế, chuyên môn được nâng cao Nguyên nhân chủ yếu của

sự phát triển này là : thứ nhất, các phương thức và hình thức kinh doanh, quan hệgiữa Công ty và các cơ sở đặc biệt là thị trường nước ngoài có nhiều chuyển biếntích cực Thứ hai là xây dựng quỹ hàng hoá, cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Thứ ba là cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên

- Từ năm 1990 – 1995: Trong giai đoạn này, tình hình trong nước và quốc tế

có nhiều biến động lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế trong đó có lĩnhvực phân phối và lưu thông hàng hoá bị tác động mạnh mẽ nhất Thị trường lớnnhư Đông âu và Liên Xô do biến động về chính trị không còn, trong khi khu vựcthị trường tư bản đang bị các đơn vị khác cạnh tranh Các mặt hàng uỷ thác xuấtkhẩu của công ty không còn nhiều, tình trạng thiếu vốn và chiếm dụng vốn lẫnnhay trong các tổ chức kinh doanh là khá phổ biến Trong giai đoạn này công ty

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 25

hoạt động trong tình hình chung diễn biến khá phức tạp nên việc giữ vững, pháttriển và thoát khỏi vòng bế tắc là một nỗ lực lớn của công ty.

Giai đ oạn III (từ n ă m 1996 đ ến n ă m 2005):

Trong giai đoạn này có một sự kiện quan trọng là sự ra đời của tổ chức WTOdưới tiền thân của GATT Việt Nam cũng đã đệ đơn gia nhập WTO trong năm

1995 Tiếp theo đà tăng trưởng của năm trước, năm 1997 công ty đã đạt kim ngạchxuất khẩu lên đến 78,4 triêu USD, cao nhất từ trước đến nay và là một kết quả đáng

nể Tuy nhiên, năm 1998 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty chỉ đạt gần44,5 triệu USD bằng 82,17% kim ngạch nhập khẩu của năm 1997 Sự giảm xuốngnày là do môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty nói riêng và của cảnước nói chung có nhiều biến động xấu Nền kinh tế trong nước giảm sút nhịp điệutăng trưởng do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng khu vực và thảm họa thiêntai liên tiếp Hệ thống ngân hàng tài chính hoạt động yếu ớt, vốn tồn đọng nhiềukhông cho vay được dù nhiều lần điều chỉnh lãi suất, số nợ vay quá hạn tiếp tụctăng Thị trường trong nước giao dịch kém sôi động, nhiều sản phẩm tồn đọng khótiêu thụ ảnh hưởng đến sản xuất, tình trạng thiểu phát kéo dài liên tục do sức mua

có khả năng thanh toán thấp, kinh doanh nhập khẩu trở nên khó khăn Trong khi

đó, thị trường nước ngoài nhìn chung ở trạng thái phát triển chậm lại, giá cả nhiềumặt hàng giảm như giá cà phê, gạo, thiếc…

Từ sau khó khăn đó công ty đã có hướng đi mới như mở rộng phạm vi kinhdoanh ra các đơn vị riêng lẻ, các quận huyện, kể cả các thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh, chuyển dần tử uỷ thác sang tự doanh Triển khai kinh doanh gia côngcác mặt hàng, khai thác việc nhập hàng phi mậu dịch cho đối tượng người ViệtNam học tập và công tác tại nước ngoài được hưởng chế độ miễn thuế Bên cạnh

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 26

đó công ty còn tham gia khai thác địa sản, phát triển các dịch vụ cho thuê kho bãixe.

Giai đoạn IV ( từ năm 2005 đến nay):

Công ty hoạt động trong điều kiện vừa hoạt động sản xuất kinh doanh vừathực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp, công ty có nhiều biến động nhưng toàn thểcán bộ công nhân viên công ty đã phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giaođảm bảo lãi kinh doanh, cùng cả nước tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và chịuảnh hưởng mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường, đặc biệt là saukhi sự kiện Việt Nam gia nhập WTO

2.1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty

- Lĩnh vực kinh doanh : Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sảnxuất, gia công chế biến, đầu tư tài chính, chứng khoán và xuất nhập khẩu

- Ngành nghề kinh doanh :

Kinh doanh nông, lâm, thủy hải sản, khoáng sản, hàng thủ công mỹ nghệ,hàng tạp phẩm, hàng công nghiệp, gia công chế biến trong nước và nhập khẩu, cácsản phẩm dệt may (trừ loại Nhà nước cấm);

Kinh doanh máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất, vật liệuxây dựng, hóa chất Nhà nước không cấm, phương tiện vận tải;

Kinh doanh thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy hải sản, hóa chất vàgiống phục vụ nuôi trồng thủy hải sản, cây cây giống phục vụ nông nghiệp, phânbón trang thiết bị y tế, dụng cụ trong ngành y dược;

Kinh doanh thiết bị văn phòng phẩm, tạp phẩm hóa chất tẩy rửa, mỹ phẩm,

đồ gia dụng, điện máy, điện tử, điện lạnh, rượu bia nước giải khát (không bao gồmkinh doanh quán bar)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 27

Sản xuất, gia cụng chế biến và lắp rắp: cỏc mặt hàng dệt may, đổ chơi( trừloại đồ chơi cú hại cho giỏo dục nhõn cỏch, sức khỏe trẻ em hoặc gõy ảnh hưởngđến an ninh trật tự, an toàn xó hội), đồ gỗ, xe mỏy,đồ gia dụng.

Đầu tư xõy dựng và kinh doanh nhà ở, văn phũng, cho thuờ văn phũng, căn

hộ, kho bói, nhà xưởng, phương tiện vận tải, nõng xếp, bốc dỡ hàng húa;

Dịch vụ: chuyển khẩu, quỏ cảnh, khai thuế quan, giao nhận hàng húa, vậnchuyển khỏch, vận tải hàng húa;

Kinh doanh bỏnh kẹo, phụ tựng và thiết bị viễn thụng, camera;

Kinh doanh thức ăn gia sỳc, gia cầm và nguyờn vật liệu sản xuất thức ăn giasỳc gia cầm;

Kinh doanh cỏc mặt hàng đường sữa;

Kinh doanh thiết bị điện tử tin học

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty Cổ phần xuất nhập

khẩu Tổng hợp I

+) Chức năng :

Công ty cổ phần XNK tổng hợp I đợc phép trực tiếp xuất khẩu hoặc nhận uỷthác xuất khẩu các mặt hàng nông sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng giacông tự chế biến t liệu sản xuất về hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và

đời sống theo kế hoạch, theo yêu cầu của các địa phơng, các ngành, các xí nghiệpthuộc các thành phần kinh tế theo quy định của các nớc Cung ứng vật t, hàng hoánhập khẩu hoặc sản xuất trong nớc phục vụ cho các ngành, các địa phơng các xínhgiệp thanh toán bằng tiền hoặc hàng hoá theo các thỏa thuận trong hợp đồng kinh

tế Sản xuất và gia công chế biến hàng hoá để xuất khẩu và làm các dịch vụ khácliên quan đến nhập khẩu

+) Nhiệm vụ :

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực hiên có hiệu quả các hoạt động sảnxuất kinh doanh kể cả xuất nhập khẩu tự doanh cũng nh uỷ thác xuất nhập khẩu vàcác kế hoạch có liên quan Tự tạo nguồn vốn, quản lý và khai thác, sử dụng một

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 28

cách hiệu quả, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc Tuân thủ các chính sách, chế

độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dich đối ngoại Thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế có liên quan Nâng cao chất lợng, gia tănglợng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng nớc ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy mạnhhoạt động XK Luôn đào tạo cán bộ lành nghề, có kinh nghiệm phục vụ lâu dài chocông ty Làm tốt mọi nghĩa vụ và các công tác xã hội khác

+) Quyền hạn :

Công ty đợc phép đề xuất với Bộ về việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch cóliên quan đến hoạt động của công ty Trong hoạt động kinh doanh đợc phép vay vốnbằng tiền mặt và ngoại tệ, trực tiếp kí các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nớc Đợcphép mở rộng buôn bán các sản phẩm hàng hoá theo quy định của Nhà nớc Công

ty đợc phép tham dự các hôi chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm của công ty ởtrong và ngoài nớc, đặt ra các đại diện và chi nhánh ở nớc ngoài Xây dựng kếhoạch đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên…

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và đặc trng hoạt động xuất nhập khẩu Công ty.

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 29

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty chiếnlợc phát triển, giải pháp phát triển thị trờng, phơng án đầu t, cơ cấu tổ chức, quy chếquản lý…

Ban giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chụi tráchnhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao

Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý

điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính…thờng xuyên thông báo với hội đồng quản trị và để báo cáo với đại hội đồng cổ

Các chi

sản xuất

Khối liên doanh

& đầu t

Trang 30

+) Khối các phòng kinh doanh gồm có 7 phòng nghiệp vụ chuyên làm về kinh

doanh xuất nhập khẩu :

- Phòng kế toán- tài vụ: hạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty theo kế hoạch,lập bảng cân đối kế toán, báo cáo cấp trên vàcác cơ quan hữu quan về việc tổ chức hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớnnhỏ trong công ty

- Phòng hành chính quản trị : Theo dõi, sửa chữa, mua sắm các thiết bịphục vụ công tác của công ty nh: xây dựng, theo dõi, sửa chữa nhà xởng, vănphòng, thực hiện các nhiệm vụ do Ban giám đốc giao phó, nhận các loại giấy tờ,công văn giao đến, theo dõi tình hình hoạt động thờng nhật của công ty, giảiquyết các vấn đề liên quan đến hành chính sự nghiệp

- Phòng tổ chức cán bộ: Nắm toàn bộ nhân lực của công ty, tham mu chogiám đốc sắp xếp, giúp cho giám đốc khâu tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộcông nhân viên, sắp xếp, sắp xếp bố trí lao động cho phù hợp với mục tiêu kinhdoanh, đồng thời tổ chức giám sát, theo dõi về lao động- tiền lơng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 31

+) Các chi nhánh: Nghiên cứu thị trờng, tìm nguồn hàng, bán hàng uỷ thác

của công ty

+) Liên doanh:

53 Quang Trung: giao dịch kinh doanh

7 Triệu Việt Vơng: kinh doanh khách sạn, văn phòng cho thuê

+) Các đơn vị sản xuất:

- Xí nghiệp may Đoan Xá- Hải Phòng

- Xởng sản xuất chế biến gỗ tại Cầu Diễn - Hà Nội

- Xởng lắp ráp xe máy Tơng Mai

- Xí nghiệp chế biến quế tại Gia Lâm - Hà Nội

2.1.3.2 Chuẩn mực và chế độ kế toỏn Cụng ty ỏp dụng

- Chế độ kế toỏn ỏp dụng : Cụng ty ỏp dụng chế độ kế toỏn doanh nghiệp banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chớnh

-Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng: Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức ghi sổ trờn mỏy vitớnh, sử dụng phần mềm kế toỏn Fast accounting Đến thời điểm khúa sổ lập Bỏocỏo tài chớnh Cụng ty đó in đầy đủ Bỏo cỏo tài chớnh, sổ kế toỏn tổng hợp và sổ kếtoỏn chi tiết

2.1.3.3 Đặc trưng của hoạt động xuất nhập khẩu của Cụng ty

+ Mặt hàng xuất khẩu

Chủ yếu là nụng lõm thuỷ hải sản, hàng cụng nghệ phẩm hàng nụng lõm thuỷhải sản ban gồm cà phờ, gạo, chố, hoa hồi, quế, hạt tiờu Trong đú cà phờ, gạo vàlạc nhõn là ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Cụng ty (năm 2006 giỏ trị xuất khẩucủa cà phờ là 24.947.891,01 USD chiếm 64,10% tổng giỏ trị xuất khẩu) Trongnhững năm tới cụng ty vẫn chủ trương coi cỏc mặt hàng trờn là chủ lực Song, bờncạnh đú cũn tập trung vào một số mặt hàng tiềm năng mang lại giỏ trị xuất khẩucao như hạt tiờu, quế , hồi

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 32

Hàng thủ công mỹ nghệ cũng là một mặt hàng xuất khẩu của Công ty Nóbao gồm các mặt hàng như: bia, khăn bông, bóng đèn, hàng thủ công mỹ nghệ,quạt, thiếc, áo T-shirt, hoá chất, văn phòng phẩm Trong đó, các mặt hàng bóngđèn, hàng thủ công mỹ nghệ và quạt máy là các mặt hàng mang lại giá trị xuất khẩucao Trong những năm gần đây Công ty đã đầu tư nghiên cứu thị trường, xây dựngchiến lược phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại hiệu quả và có tính

ổn định cao, không còn mang lại tính thời vụ như trước

+ Thị trường xuất khẩu

Hiện nay, Việt Nam là một thành viên tích cực trong khối ASEAN nên Công

ty đã khai thác tốt thị trường này Thị trường các nước Đông Nam Á là thị trườngrộng lớn có dân số đông lại có văn hoá gần giống nước ta vì vậy Công ty đã nhận ratiềm năng của thị trường này nên đã phát triển mạng lưới rộng khắp Các mặt hàngxuất khẩu chủ yếu như: Nông sản (gạo, hồi, cà phê ) hàng may mặc, hàng thủcông mỹ nghệ

Thị trường được coi trọng tiếp theo là Nhật, vì ở đây là thị trường phát triểnnên nhu cầu tiêu thụ là lớn nhưng thị trường này rất khắt khe Các mặt hàng xuấtkhẩu chủ yếu vào thị trường này của công ty như: may mặc, nông sản, thiếc, quế

Thị trường EU là thị trường lớn thứ ba mà Công ty đang khai thác Đây là thịtrường tiềm năng xuất khẩu của nước ta nên mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công

ty vào thị trường này là: hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, thiếc, đồ dùng sinh hoạt(cho việt kiều)

Trung Quốc là một thị trường quan trọng nhưng đây là thị trường rất khóxâm nhập được do khó cạnh tranh được với các công ty nội địa công cụ thương mạichủ yếu khi trao đổi với Trung Quốc là hàng trao đổi

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 33

Ngoài ra Công ty còn một số khách hàng không thường xuyên tại các thịtrường khác như: Nam Á, Nam Mỹ, Úc, Trung Đông, Bắc Mỹ

+ Phương thức kinh doanh

Hai phương thức chính mà Công ty áp dụng trong xuất khẩu là xuất khẩu tựdoanh và xuất khẩu uỷ thác:

- Xuất khẩu uỷ thác là hình thức Công ty xuất khẩu kinh doanh dịch vụthương mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác vàđược hưởng phí trên việc xuất khẩu đó Ở khía cạnh nào đó, xuất khẩu ủy thác giúpcho Công ty tăng cường tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công ty nhận ủy thácNhằm duy trì khách hàng và duy trì thị trường, phát triển hoạt động thương mạidịch vụ tăng thu nhập cho Công ty, tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhậpkhẩu Tuy nhiên, Công ty có thể gặp một số hạn chế như tham gia vào các tranhchấp thương mại; bên ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vụ thủ tục vàthuế xuất khẩu và bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm liên đới…

- Xuất khẩu tự doanh là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm và tự tìmkiếm khách hàng để xuất khẩu Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanhbằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để xuất khẩu vớigiá cao và tìm mọi cách giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu để thu được nhiềulợi nhuận hơn.Bên cạnh đóhình thức xuất khẩu này còn bảo đảm cho công ty đẩymạnh xâm nhập thị trường thế giới và cái thu được chẳng những là lợi nhuận màvốn vô hình đó là nhãn hiệu và biểu tượng của công ty ngày càng được tăng cao.Tuy nhiên, Công ty cũng phải chịu một số hạn chế như: chi phí kinh doanh cao chotiếp thị và tìm kiếm khách hàng; vốn kinh doanh lớn; rủi ro trong xuất khẩu nhiềuhơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi giai đoạn của quá trình kinhdoanh xuất khẩu đều do Công ty tự lo…

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 34

+ Xác định giá cả hàng xuất khẩu.

- Xuất khẩu tự doanh: xác định giá của hàng xuất khẩu do Công ty xác địnhdựa trên cơ sở giá vốn của hàng khi mua hàng và chi phí dịch vụ phát sinh trongquá trình xuất khẩu Ngoài ra cũng rất cần thiết phải tham khảo giá cả của hàng hóacùng loại trên thị trường quốc tế

- Xuất khẩu uỷ thác: giá hàng xuất khẩu do bên giao uỷ thác qui định công tychỉ được hưởng phí hoa hồng uỷ thác

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây.

Bảng 01: Tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty các năm 2005, năm

2006 và năm 2007.

Đơn vị tính: VNĐ

Doanh thu BH và Cung cấp DV 626.756.704.700 632.334.222.474 1.366.710.113.634

Các khoản giảm trừ

Doanh thu thuần BH & CCDV 625.756.704.700 632.334.222.474 1.366.710.113.634

Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 593.000.489.134 17.385.090.963 34.710.993.244

Doanh thu hoạt động Tài chính 38.482.681.152 10.416.247.652 102.150.904.824

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10.904.177.998 7.013.688.913 80.685.380.402

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 35

Lợi nhuận chia cổ tức(10%/vốn điều lệ) 7.000.000.000 (Nguồn: báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007 của Công ty CP XNK tổng hợp I) Năm 2007, Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I đạt kim ngạch xuấtnhập khẩu 87 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 60 triệuUSD, doanh thu của công ty đạt 1.366 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt trên 80 tỷđồng, cổ tức trước thuế dự kiến 20% cả năm Con số này càng có ý nghĩa hơn nếu

so với mức thực hiên năm 2006: kim ngạch XNK là 57 triệu USD, XK gần 39 triệuUSD doanh thu 632 tỷ đồng, lợi nhuận 7,8 tỷ đồng Nhưng thành công hơn nữa là,vượt qua bỡ ngỡ ban đầu sau cổ phần hóa, Generalexim đã có định hình rõ chiếnlược và có kế hoạch cụ thể phát triển kinh doanh của mình

Về sản xuất cho xuất khẩu, Generalexim đã mạnh dạn thay đổi đối tác, kýhợp đồng dài hạn với khách hàng Nhật Bản gia công sản phẩm may mặc, tạo đầu ra

ổn định Trên cơ sở đó, Công ty đã đầu tư cải tạo mở rộng nhà xưởng, trang bị máymóc tăng thêm dây chuyền sản xuất, hướng tới công suất là 350.000 sản phẩm/năm.Năm 2007, hệ thống hạ tầng kho tàng của công ty ở cả 3 miền đã tăng từ 33.000m2lên 64.000m2 với việc xây dựng hơn 15.000m2 kho tại Đà Nẵng, 12.000 m2 tại HàTây, mở rông thêm 3.000m2 kho tại Hải Phòng

2.2 Thực trạng tổ chức và hiệu quả sử dụng VKD của Công ty.

2.2.1 Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh.

Trang 36

2.Nợ dài hạn 300652667 0,09 22105513528 4,96 21804860861 7252,5

Bảng 02:Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của Công ty năm 2007.

Qua bảng phân tích trên, tổng tài sản của Công ty cuối năm 2007 đã tăng lên

96027508817 đồng so với đầu năm tương ứng với tỷ lệ tăng 27,50% TSLĐ và đầu

tư ngắn hạn cuối năm 2007 cũng tăng lên 110162881548 đồng so với cuối nămtương ứng với tỷ lệ tăng 41,22% Tuy nhiên TSCĐ và đầu tư dài hạn cuối năm

2007 lại giảm 14135372731 đồng so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ giảm17,25% Nhận thấy tỷ trọng giữa TSLĐ và đầu tư ngắn hạn với TSCĐ và đầu tư dàihạn có sự chênh lệch khá lớn Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do đặc thù củahoạt động XNK của Công ty nên cần nhiều TSLĐ để tiện cho việc thanh toán cáchợp đồng Bên cạnh đó, còn do trong năm 2007 công ty tiến hành đầu tư cổ phiếuvào một loạt các công ty như: Bảo hiểm dầu khí, ngân hàng Eximbank, Xi măngBút Sơn…

Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành từ hai nguồn là nợ phải trả vànguồn vốn chủ sở hữu Cuối năm 2007, nợ phải trả của Công ty tăng 26270304508đồng so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng 9,65% Nợ phải trả tăng lên chủ yếu

là do nợ dài hạn tăng, cuối năm 2007 NPT tăng 21804860861 đồng so với đầu năm,tương ứng với tỷ lệ tăng 7252,5% Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2007 tăng

69747204309 đồng so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng 90,92% Nguyên nhâncủa sự tăng này là do sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào cuốinăm VCSH tăng lên chứng tỏ mức độ chủ động vể măt tài chính của Công ty đãđược cải thiện đáng kể, hạn chế sự phụ thuộc vào bên ngoài Nhờ đó góp phầngiảm chi phí sử dụng vốn, giảm bớt các rủi ro tài chính Như vậy cơ cấu vốn của

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ngày đăng: 04/12/2014, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý (Trang 31)
Bảng 03: Khả năng thanh toán nợ của công ty trong năm 2007 - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Bảng 03 Khả năng thanh toán nợ của công ty trong năm 2007 (Trang 43)
Bảng 04:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Hàng tồn kho. - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Bảng 04 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Hàng tồn kho (Trang 45)
Bảng 05: Doanh thu thuần của công ty trong các năm 2006 và 2007 - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Bảng 05 Doanh thu thuần của công ty trong các năm 2006 và 2007 (Trang 47)
Bảng 08: Cơ cấu TSCĐ của Công ty CP XNK Tổng hợp I - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Bảng 08 Cơ cấu TSCĐ của Công ty CP XNK Tổng hợp I (Trang 49)
Bảng 09: Tình trạng kỹ thuật TSCĐ của Công ty CP XNK Tổng hợp I thời - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Bảng 09 Tình trạng kỹ thuật TSCĐ của Công ty CP XNK Tổng hợp I thời (Trang 52)
Bảng 10: Một số chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn cố định - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Bảng 10 Một số chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 53)
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng VKD của Công ty CP XNK Tổng hợp I - thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cp xnk tổng hợp i vi
Bảng 13 Hiệu quả sử dụng VKD của Công ty CP XNK Tổng hợp I (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w