MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các
số liệu trong khóa luận được thực hiện tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Lê Thị Ngọc Đầy
Trang 3Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này dựa trên nổ lực của bản thân
em rất nhiều nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ của quý thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành – PGD Mỹ Xuân Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô Trường Đại Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng trong suốt bốn năm qua đã tận tình giảng dạy để trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc và đặc biệt đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa thực tập tốt nghiệp này
Cô Phan Mỹ Hạnh đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này
Ban lãnh đạo Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành, chú Sơn - giám đốc PGD Mỹ Xuân, anh Sinh và anh Hiệp - cán bộ tín dụng, và tất cả các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành – PGD Mỹ Xuân đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong công việc ,giúp
em hoàn thành tốt khóa thực tập và tích lũy được những kinh nghiệm quý báu cho công việc sau này
Các bạn trong nhóm thực tập đã cùng em học tập chia sẻ những kinh nghiệm và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gửi đến thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành những lời chúc tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống !
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung về tín dụng 3
1.1.1 Tín dụng và sự phát triển của tín dụng 3
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng 3
1.1.1.2 Sự phát triển của tín dụng 3
1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng 4
1.1.2.1 Bản chất của tín dụng 4
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng 5
1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng 7
1.1.4 Các hình thức tín dụng ngân hàng 8
1.1.4.1 Phân theo thời hạn vay 8
1.1.4.2 Phân loại theo phương thức cho vay 8
1.1.4.3 Phân loại theo đối tượng vay 9
1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng 10
1.1.5.1 Phân loại nợ 10
1.1.5.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng 11
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh cùa ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Rủi ro và quản trị rủi ro 12
Trang 51.2.1.2 Quản trị rủi ro 13
1.2.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 13
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 13
1.2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng 14
1.2.3 Dấu hiệu và nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng 15
1.2.3.1 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng 15
1.2.3.2 Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng 16
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế xã hội 20
1.2.4.1 Đối với bản thân Ngân hàng 20
1.2.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở CHI NHÁNH NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH GIAI ĐOẠN 2008-2010 2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội trên địa bàn 23
2.2 Tổng quan về chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp tân Thành 25
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.2.1.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 25
2.2.1.2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành 25
2.2.2 Bộ máy quản lý của NHNo & PTNT chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành 27
2.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 27
2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 27
2.2.2.3 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng 29
2.2.3 Thuận lợi và khó khăn 30
Trang 62.3 Tổng quan về hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT khu
công nghiệp Tân Thành 31
2.3.1 Các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh 31
2.3.2 Quy trình cho vay 33
2.3.3 Kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2008- 2010 37
2.3.3.1 Kết quả kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008 – 2010 37
2.3.3.2 Kết quả của hoạt động huy động vốn 39
2.3.3.3 Kết quả của hoạt động cho vay 42
2.3.3.4 Kết quả hoạt động cho vay trên nguồn vốn huy động 45
2.4 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010 47
2.4.1 Tình hình nợ quá hạn 47
2.4.2 Những thành tựu đạt được, biện pháp xử lý rủi ro, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHN0 & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 52
2.4.2.1 Những thành tựu đạt được 52
2.4.2.2 Những biện pháp ngân hàng đã áp dụng để xử lý rủi ro tín dụng 52
2.4.2.3 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của hạn chế 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 62
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH 3.1 Định hướng phát triển 63
3.1.1 Định hướng chung 63
3.1.2 Một số mục tiêu cụ thể 64
3.2 Những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 64
Trang 73.3.1 Đối với NHNo & PTNT Bà Rịa Vũng Tàu 69
3.3.1.1 Nâng cao doanh số cho vay lành mạnh 69
3.3.1.2 Nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro 71
3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước và cấp trên 72
3.3.3 Đối với ban ngành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .77
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 85 NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu
công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008-2010 37
Bảng 2.2 : Phân tích tình hình huy động vốn của Chi nhánh 40
Bảng 2.3 : Phân tích tình hình huy động vốn của Chi nhánh (tt) 41
Bảng 2.4: Phân tích tình hình cho vay của chi nhánh 42
Bảng 2.5: Phân tích tình hình cho vay của chi nhánh (tt) 43
Bảng 2.6 : Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành 46
Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành 47
Bảng 2.8: Phân nhóm nợ tại Chi nhánh 49
Bảng 2.9: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời gian 50
Bảng 2.10: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời gian (tt) 50
Bảng 2.11: Xử lý nợ khó đòi của Chi nhánh 53
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của NHNo &PTNT khu công nghiệp
Tân Thành 27
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay của ngân hàng 33Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNTKhu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008-2010 37Biểu đồ 2.2 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Khucông nghiệp Tân Thành 39Biểu đồ 2.3 : Tình hình cho vay của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu côngnghiệp Tân Thành 44Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay trên nguồn vốn huy động 45Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp TânThành 47
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
6 Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước pháttriển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới.Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ củangành Ngân hàng với vai trò là " đòn bẩy kinh tế " thông qua hoạt động tíndụng
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phầnthúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo địnhhướng của Nhà nước Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếucho Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại làhoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngânhàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế Chính vì vậy, côngtác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm
Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành là một chinhánh được thành lập từ năm 2003, chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngânhàng trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh nói chung Tuy nhiên, chi nhánhKhu công nghiệp Tân Thành vừa có thuận lợi về địa lý vừa có tính tự chủ đểhoạt đông kinh doanh được chặt chẽ, kịp thời hơn, đạt hiệu quả cao trong hoạtđông kinh doanh đứng vững trên thị trường
Qua thời gian tìm hiểu tại NHNo & PTNT chi nhánh Khu công nghiệpTân Thành Em chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng” để tìm hiểu thêm về tín dụng và góp phần nhỏ để phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng
Trang 122 Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng tại chi nhánhNHNo & PTNT chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành từ đó đề xuất nhữnggiải pháp, kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
3 Phương pháp nghiên cứu:
Thu tập số liệu : Các báo cáo và tài liệu của NHNo & PTNT Chi nhánhkhu công nghiệp Tân Thành
Phương pháp: So sánh số liệu, thống kê, suy luận qua đó phân tích vàđánh giá số liệu để đưa ra nhận xét, kết luận về tình hình hoạt động tín dụngtại Ngân hàng
4 Phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề thực tập giới hạn ở việc nghiên cứu tình hình tín dụng (baogồm tín dụng doanh nghiệp và tính dụng cá nhân) và rủi ro tín dụng tại phòngtín dụng của NHNo & PTNT Chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Khucông nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008 – 2010
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tạiNHNo & PTNT Chi nhánh Khu công nghiệp Tân Thành
Trang 13CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung về tín dụng
1.1.1.2 Sự phát triển của tín dụng
Tín dụng ra đời từ thời xa xưa chủ yếu dưới hình thức cho vay nặng lãi
và phát triển lâu dài cho đến ngày nay trải qua nhiều hình thái tín dụng khácnhau Tín dụng nặng lãi ra đời rất sớm Quan hệ tín dụng nặng lãi chủ yếugiữa bên cho vay là những thương gia, các nhà kinh doanh tiền tệ, và một sốquan lại giàu có với bên đi vay là những nông dân và thợ thủ công nghèo khó.Nhu cầu tín dụng xuất phát từ những rủi ro bất khả kháng trong cuộc sốngkhiến cho người lao động phải đi vay nhằm giải quyết khó khăn cuộc sốnghoặc đảm bảo sản xuất Ngoài ra nhu cầu và tập quán sống xa hoa của một sốquan lại cũng làm phát sinh nhu cầu vay tiền
Đặc điểm của tín dụng nặng lãi là lãi suất cho vay rất cao, có khi lênđến 40-50% thậm chí 100 hay 200% và mục đích vay vốn thường là để tiêudùng và giải quyết khó khăn cuộc sống hơn là phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 14Lí do là vì lãi suất quá cao nên chi phí trả lãi lớn hơn khả năng sinh lợicủa nhà sản xuất kinh doanh.
Do vậy, các nhà sản xuất kinh doanh nếu vay mượn không thể nào cólợi nhuận để tái sản xuất Nhưng đối với người tiêu dùng họ vẫn phải chấpnhận vay vì họ không có lựa chọn nào khác
Xuất phát từ đặc điểm trên, cho vay nặng lãi thường kìm hãm sản xuấtkhiến cho sản xuất không thể nào phát triển được Mặt khác, cho vay nặng lãilàm bần cùng và phân hóa giai cấp thúc đẩy sự ra đời của phương thức sảnxuất mới
Dù rằng cho vay nặng lãi là quan hệ tín dụng rất bất công và làm phátsinh nhiều tiêu cực nhưng ở một số nơi nó vẫn tồn tại đến ngày nay Nguyênnhân tồn tại của nó xuất phát từ sự phát triển của các hình thức tín dụng khác
Ở những quốc gia nào mà hệ thống tài chính càng phát triển thì các hình thứctín dụng khác như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng phát triển hơn vàtín dụng nặng lãi dần dần bị đẩy lùi và đi đến mức triệt tiêu
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ sản xuất và trao đổi hàng hóa đặcbiệt phát triển Từ đó thúc đẩy quan hệ tín dụng phát triển theo Điều này thểhiện ở chổ các tổ chức tài chính và tín dụng ngày càng ra đời và phát triểnmạnh, các nhà doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng ngày càng nhiều bên cạnhnguồn vốn chủ sở hữu nhằm mở rộng và phát triển sản xuất và chủ thể thamgia trong quan hệ tín dụng ngày càng đa dạng và phong phú, kể cả quan hệtrực tiếp lẫn quan hệ gián tiếp thông qua các định chế tài chính trung gian
Trang 15Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn trên cơ sở hoàn trả, người đivay phải có trách nhiệm hoàn trả cho người cho vay lượng giá trị lớn hơnlượng giá trị ban đầu.
Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay, người đi vay được quyền
sử dụng tạm thời giá trị quyền chuyển giao trong một thời gian nhất định haibên đã thỏa thuận, sau thời gian đó người cho vay được hoàn trả với lượng giá
trị lớn hơn.
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có hai chức năng cơ bản sau:
Một là, Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong
sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt của tín dụng được xemnhư chức năng cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh
tế
Thông qua chức năng này tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế để bổ sung kịpthời cho các cá nhân, tổ chức đang gặp khó khăn thiếu hụt về vốn
Phân phối trực tiếp: là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời chưa
sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu
Trang 16dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tíndụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty.
Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổchức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và các công ty tàichính
Như vậy nếu trong điều kiện cơ chế quản lí kinh tế theo kế hoạch, chứcnăng tập trung và phân phối lại vốn tín dụng chỉ được thực hiện hầu hết quacác tổ chức trung gian thì điều kiện kinh tế thị trường cùng với sự đa dạng cáchình thức tín dụng thì việc tổ chức phân phối vốn tín dụng cũng phong phúhơn, tạo điều kiện phân phối linh hoạt và hiệu quả hơn
Thực chất chức năng này tín dụng còn góp phần tiết kiệm tiền mặt vàchi phí lưu thông cho xã hội biểu hiện cụ thể qua những điểm sau:
Qua quá trình huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đượcđưa vào chu chuyển nghĩa là tín dụng đã tăng nhịp độ vòng quay của đồngtiền, giảm lượng tiền dư thừa nhằm đảm bảo ổn định lưu thông tiền tệ
Ngoài việc tập trung vốn trực tiếp bằng tiền mặt các chủ thể có nhu cầuvốn còn phát hành các chứng từ có giá như: tín phiếu, kì phiếu và cao hơn nữa
là khế ước nợ…đã làm đa dạng các phương tiện thanh toán và tiết kiệm đáng
kể lượng tiền mặt phải có trong lưu thông
Trong điều kiện hệ thống ngân hàng phát triển đã mở rộng nghiệp vụthanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện ra đời của bút tệ, điều này cũnglàm tiết kiệm nhiều chi phí như: in giấy bạc, bảo quản, vận chuyển tiền
Hai là, Chức năng thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển:
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở doanh nghiệp Hoạtđộng của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng phân phốiđến các doanh nghiệp, cá nhân Qua việc phân phối vốn tín dụng góp phầnđiều hòa vốn trong nền kinh tế tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liêntục
Trang 17Tuy nhiên quá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể
có nhu cầu mà chỉ tập trung vào những chủ thể làm ăn có hiệu quả hoặcnhững doanh nghiệp lớn Chính nhờ quá trình đầu tư tập trung tạo điều kiện
để doanh nghiệp mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất laođộng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng
Một là, Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Chỉ khi thấy mục đích của khách hàng là hợp pháp khả thi, khách hàng
có khả năng và có ý muốn trả nợ thì ngân hàng mới cho vay, khoản tiền màkhách hàng đi vay phải được sử dụng đúng mục đích đã ghi sẵn trên hợpđồng Nếu vi phạm, ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn Việc sửdụng đúng mục đích vay nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Hai là, Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi
Tất cả các khoản vay phải được ngân hàng xác định kỳ hạn nợ Khi đếnhạn ,khách hàng phải thanh toán nợ cho ngân hàng Nếu không thực hiện thìngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu hồi nợ,không đủ thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và tính lãi suất phạt Nếukhách hàng vẫn không thanh toán thì ngân hàng có quyền phát mãi tài sảncầm cố thế chấp Việc thu nợ đủ và đúng hạn giúp ngân hàng đảm bảo kếhoạch nguồn vốn, chủ động trong cân đối nguồn, nhằm đạt hiệu quả cao tronghoạt động kinh doanh
Ba là, vốn vay phải có tài sản tương đương đảm bảo
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư của ngânhàng, khi dự án khách hàng gặp khó khăn, không có khả năng trả nợ Theonguyên tắc này, người đi vay phải có tài sản thuộc quyền sở hữu của mìnhtương đương với số tiền đi vay nhằm đảm bảo cho số nợ vay và cam kết trongtrường hợp không trả được nợ, thì ngân hàng có quyền phát mãi tài sản để thu
Trang 18nợ vay Việc bảo đảm nợ vay có thể được thực hiện dưới các hình thức như:thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc tín chấp
1.1.4 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chiphí nhất định
Tín dụng ngân hàng có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theonhững tiêu thức phân loại khác nhau:
1.1.4.1 Phân theo thời hạn vay:
Theo thời hạn vay, các khoản vay được chia làm ba loại:
Cho vay ngắn hạn là những khoản vay trong thời hạn dưới 1 năm Mục
đích vay chủ yếu là đầu tư vào tài sản lưu động có vòng quay trên một vòngtrong một năm và các nhu cầu chi tiêu của cá nhân Cho vay ngắn hạn thườngchiếm tỷ trọng lớn và ngân hàng có thể áp dụng cho vay trực tiếp hoặc giántiếp, cho vay theo món hoặc hạn mức, có hoặc không cần đảm bảo, dưới hìnhthức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển
Cho vay trung hạn là những khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm DN có
nhu cầu vốn trung và dài hạn để mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹthuật, mua công nghệ
Cho vay dài hạn là những khoản cho vay với thời hạn vay trên 5 năm.
Loại cho vay này đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng công trình giaothông, nhà máy xí nghiệp, công trình xây dựng có quy mô lớn với thời hạn sửdụng lâu dài Những khoản cho vay trung và dài hạn có vai trò rất lớn trongquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.4.2 Phân loại theo phương thức cho vay:
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự ánđầu tư phục vụ đời sống
Trang 19Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tàikhoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ vàngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và điều kiện hoạt động kinh doanh củangân hàng và đặc điểm của khách hàng vay
1.1.4.3 Phân loại theo đối tượng vay:
Cho vay DN: khách hàng vay là những DN có nhu cầu về vốn để tích
lũy tư bản phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh của mình.Cho vay DN có tác dụng đảm bảo hoạt động của DN diễn ra liên tục và pháttriển
Cho vay cá nhân: là hình thức vay vốn trong đó cá nhân là người trực
tiếp vay vốn với mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân Cá nhân
có thể vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng củahọ
Trang 201.1.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng
1.1.5.1 Phân loại nợ
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã
cơ cấu lại;
- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trảnợ
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ mà tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng
thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụngđánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thấtcao
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
Trang 21- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày
theo thời hạn đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả
năng thu hồi, mất vốn
1.1.5.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng
Thứ ba, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một NH Thôngthường chỉ số này dưới 5% thì hoạt động kinh doanh của NH bình thường.Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỉ trọng trêntổng dư nợ thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại NH kém, rủi rocao và ngược lại
Ta có công thức :
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ
Thứ tư, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vayvốn ,thông thường khi nguồn vốn huy động ở NH chiếm tỷ lệ thấp hơn so vớitổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động
Trang 22Nếu NH sử dụng nguồn vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thìkhông hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệnày càng gần thì càng tốt cho hoạt động NH khi đó NH sử dụng một cách cóhiệu quả đồng vốn huy động được.
1.2.1 Rủi ro và quản trị rủi ro
1.2.1.1 Khái nhiệm rủi ro:
Rất có nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể
và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môitrường Tuy nhiên, các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro
là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được
Như vậy, trong hoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động Ngânhàng nói riêng thì vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi Vì thế, các nhà quảntrị không thể loại bỏ được rủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để có nhữngbiện pháp chủ động xử lý Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường hiện nay, các nhà quản trị phải biết nhận biết và dự đoán trước các rủi
ro để sớm đưa ra các giải pháp phòng ngừa chống đỡ tác hại của nó
1.2.1.2 Quản trị rủi ro:
Do luôn phải đối mặt với rủi ro, con người có xu hướng muốn bảo vệmình, luôn cố gắng tìm mọi cách để có thể hạn chế, giảm thiểu xác suất rủi ro
có thể xảy ra, chính vì vậy mà quản trị rủi ro ra đời
Ngày nay, quản trị rủi ro được xem là việc làm cần thiết, chứ khôngcòn là một lựa chọn, đặc biệt trong hoạt động của một doanh nghiệp thì quản
Trang 23trị rủi ro là một yếu tố trung tâm trong chiến lược quản trị của một tổ chức.Đây là một quá trình mà doanh nghiệp sẽ có những phương pháp nhất định để
có thể quản trị những rủi ro có thể xảy ra trong suốt các hoạt động để sao chođạt được hiệu quả ở mức cao nhất Để quản trị rủi ro tốt thì phải tập trung xácđịnh và giải quyết rủi ro Mục tiêu của quá trình này nhằm làm gia tăng lợi íchcho các hoạt động của tổ chức, làm gia tăng mức độ thành công và giảm bớtkhả năng thất bại hoặc sự không chắc chắn đạt được mục tiêu của tổ chức
Như vậy, quản trị rủi ro là một quá trình được dùng để né tránh, giảmbớt hoặc kiểm soát rủi ro nhằm làm gia tăng các lợi ích, hiệu quả của mụctiêu, công việc và làm giảm bớt những thiệt hại mà rủi ro mang lại
1.2.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Khi nhắc đến hoạt động của một tổ chức, một doanh nghiệp hay ngânhàng thì luôn phải nhắc đến rủi ro trong mỗi loại hình tổ chức đó Trong đó,hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động chứa đựng rất nhiều cácloại rủi ro khác nhau như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất,rủi ro tỷ giá hối đoái…
Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và có xác suất xảy ra cao nhất Chính
vì thế, đây là rủi ro được các nhà quản trị ngân hàng tập trung cao nhất và nhưlời của P.Volker, cựu chủ tịch Cục dữ trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng:“Nếungân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinhdoanh”
Căn cứ vào khoản 01, điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
tồ chức tín dụng (ban hành theo quyết định của số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam) thì “Rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do
Trang 24khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình theo cam kết.”
Qua định nghĩa trên cho thấy, rủi ro tín dụng có thể là do các nguyênnhân khách quan hay chủ quan mà xảy ra trong suốt quá trình cấp tín dụngcủa ngân hàng đối với khách hàng vay Những nguyên nhân khách quan nhưmôi trường kinh tế không ổn định, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện….cònnguyên nhân chủ quan là do xuất phát từ người vay đến ngân hàng cho vay
Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả vàrủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng củangân hàng
1.2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng:
Nếu rủi ro tín dụng được xem là một trong những rủi ro cao nhất củangân hàng thường gặp phải thì quản trị rủi ro tín dụng là một công việc vôcùng cần thiết và quan trọng mà mỗi ngân hàng phải xây dựng cho mìnhchiến lược quản trị rủi ro sao cho có thể kiểm soát và làm giảm bớt rủi ro tíndụng xuống một cách cao nhất Điều này cũng đồng nghĩa với việc là làm thếnào để gia tăng mức lợi nhuận từ các khoản tín dụng một cách cao nhất trongmức độ an toàn và hợp lý nhất
Như vậy, Quản trị rủi ro tín dụng là những biện pháp, cách thức màngân hàng trang bị cho mình nhằm làm sao vừa tăng trưởng tín dụng để thuđược lợi nhuận mong muốn, vừa kiềm chế rủi ro ở mức độ mà ngân hàng chịuđựng được
Với bản chất kinh doanh đặc thù của ngành ngân hàng, trong đó ngânhàng đóng vai trò chính vừa là chủ thể huy động vốn vừa là chủ thể cho vaynên dưới sự tác động của nhiều nguyên nhân, rủi ro là yếu tố mà ngân hàngkhông thể nào tránh khỏi
Ngân hàng sẽ luôn đặt ra cho mình những mức độ rủi ro sao cho bảnthân của ngân hàng có thể chấp nhận được, minh chứng là các ngân hàng lập
Trang 25quỹ bù đắp rủi ro hàng năm để hạch toán vào chi phí Và việc đặt ra mức độrủi ro này do ban quản lý điều hành của ngân hàng đánh giá, thiết lập đolường và đưa ra quyết định Điều này tỉ lệ nghịch với hiệu quả kinh doanh củangân hàng Do đó, quản trị rủi ro tín dụng cần phải luôn được chú trọng, đẩymạnh.
Các nhà quản trị NHTM phải luôn cập nhật thông tin, định hướng,quản lý, xây dựng chính sách, thực hiện, kiểm soát rủi ro một cách kĩ càngnhất trong điều kiện thuận lợi và bất lợi đối với ngân hàng Nếu xảy ra sai sótnhỏ sẽ ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ thành công hay thất bại của ngân hàng
1.2.3 Dấu hiệu và nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiệndưới nhiều hình thức khác nhau Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng,các nhà ngân hàng đã rút ra một số dấu hiệu cơ bản để giúp cho các cán bộ tíndụng nhận biết, phán đoán và sớm có những biện pháp kịp thời để ngăn chặnnhững rủi ro thực sự có thể xảy ra Có các dấu hiệu cơ bản sau:
+ Số dư tiền gửi bị giảm sút, xuất hiện tình trạng phát hành séc quá số
dư
+ Trì hoãn nộp các báo cáo tài chính.
+ Chậm trễ, thiếu nhiệt tình trong việc dàn xếp các cuộc viếng thăm của
cán bộ tín dụng
+ Gia tăng bất thường hàng tồn kho, các khoản bán chịu và các khoản
nợ
+ Giảm bất thường giá bán hàng hoá.
+ Xuất hiện tình trạng vay vốn ở nhiều ngân hàng.
+ Sự mất ổn định về tổ chức nội bộ.
+ Khách hàng gặp rủi ro khách quan.
+ Bạn hàng của khách hàng gặp rủi ro hoặc bị phá sản, bị truy tố
Trang 26+ Không trả được nợ, lãi đầy đủ và đúng hạn.
1.2.3.2 Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng
1.2.3.2.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh:
Thứ nhất, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý
trong nước:
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh
vực kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế.Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả và có nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tếrơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặprất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua
bị giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm
ăn kém hiệu quả và đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng
Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng Chính phủ có thể gây khókhăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăngtrưởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyênvật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ được Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt hàng mà ởtrong nước có thể sản xuất được, từ đó làm cho hàng hoá trong nước bị cạnhtranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ
- Môi trường chính trị , xã hội: Môi trường chính trị , xã hội ổn định sẽ
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệpluôn phải đặt ra trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn ,
tệ nạn xã hội tràn lan đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sảnxuất, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi rotín dụng của ngân hàng nói riêng
Trang 27-Môi trường pháp lý: Nếu nhà nước xây dựng được một hành lang pháp
lý chặt chẽ và có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa các
tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế đó với Ngân hàng.Ngược lại , hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình trạngmánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau; từ đó ảnh hưởng đến khả năngthanh toán đối với Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn củaNgân hàng
Thứ hai, môi trường quốc tế:
Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tănghiệu quả kinh tế xã hội đất nước, nhưng mặt khác nó lại tạo ra sức cạnh tranhquyết liệt Nếu doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả thì lập tức sẽ bị phásản gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Ngân hàng Quan hệ kinh tế mởrộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mangtính hệ thống Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực vừa qua làmột bằng chứng điển hình Nó đã dẫn đến sự phá sản của hàng trăm ngânhàng của các nước mà hậu quả của nó vẫn còn dư âm đến tận hôm nay
1.2.3.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng :
Thứ nhất, Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả
nợ vay:
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương ánkinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiênnhững vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán
bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
Thứ hai, Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinhdoanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh
Trang 28nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sátkinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanhphình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản củacác phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực
tế
Thứ ba, Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nơ so với vốn tự có cao là đặcđiểm chung của hầu hết các doanh nghiệp VN Ngoài ra, thói quen ghi chépđầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanhnghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà cácdoanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thứchơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính củadoanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếutính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luônxem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi
ro tín dụng
1.2.3.2.3 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng cho vay
Thứ nhất, Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng:
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì
nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát củangười kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng vớicông việc kinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra
nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức Kiểm tra nội bộcần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao
đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránhcho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trựctrên con đường đi tới
Trang 29Thứ hai, Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp
vụ:
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán
bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với kháchhàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao sovới thực tế để rút tiền ngân hàng
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyếtvấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡngthêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thìthật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng
Thứ ba, Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việcthẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồngvốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải đượcquản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là mộttrong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và củangân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuânthủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngânhàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinhdoanh Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tácnày Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàngcủa cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy
đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế
xã hội.
1.2.4.1 Đối với bản thân Ngân hàng.
Thứ nhất, Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng:
Trang 30Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại vềmặt tài chính khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuậnNgân hàng.
Trong trường hợp Ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũnglàm Ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng manglại lợi nhuận
Thứ hai, Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân
hàng:
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặpnhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồitrong khi Ngân hàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn.Chính điều này đã làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng
Thứ ba, Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng:
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của Ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là Ngân hànghoạt động kém hiệu quả Điều này đã làm cho uy ítn của ngân hàng bị giảmsút Đây là một vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽkhông gửi tiền vào Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoảntiền đã gửi Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động vốn của Ngân hànglàm giảm quy mô hoạt động của Ngân hàng NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làmmất lòng tin đối với các Ngân hàng bạn, Ngân hàng nước ngoài nên rất khó cóthể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết Ngoài ra, Ngân hàng khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế ,phát triển các dịch vụ của Ngân hàng
Thứ tư, Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản Ngân hàng:
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đốivới dân chúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền đểtìm cơ hội đầu tư có lợi hơn ở một Ngân hàng khác Trường hợp nghiêm
Trang 31xảy ra khi có quá nhiếu người đến rút tiền tại cùng một thời điểm và Ngânhàng sẽ không đủ tiền mặt để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng Ngânhàng có nguy cơ phá sản và sẽ đổ xô đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực
sự của Ngân hàng
1.2.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liênquan đến nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tếcũng như các tổ chức tính dụng khác Vì vậy, kết quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vàđương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp và khách hàng
Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phảigánh chịu mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với Ngânhàng Điều này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phả sản hàngloạt của các ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế.Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡcủa hệ thống các NHTM đã làm cho nền kinh tế của các nước trong khu vực
bị điêu đứng Chính điều này đã gây ra những rối loạn về an ninh, chính trị,
xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quả khác như: Thất nghiệp, lạm phát,
tệ nạn xã hội nảy sinh Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ nhữngrủi ro tín dụng của NHTM
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong cuộc sống, trong hoạt động kinh doanh hay bất kì đâu cũng chứađựng yếu tố rủi ro Các yếu tố này sẽ tạo ra một bức tranh xấu cho việc pháttriển các hoạt động của ngân hàng, chính vì thế quản trị rủi ro ra đời với tưcách quan trọng trong việc góp phần làm giảm rủi ro và nâng cao lợi nhuậncho ngân hàng
Qua chương I, khóa luận đã khái quát được những kiến thức cơbản về tín dụng Bên cạnh đó cũng khái quát được về rủi ro, rủi ro tíndụng, nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng cũng như là những ảnh hưởngcủa rủi ro tín dụng ngân hàng đối với bản thân ngân hàng và đối với nềnkinh tế xã hội Từ đó, tạo tiền đề cho việc phát triển nội dung khóa luận khi
đi sâu phân tích thực trạng và các giải pháp tín dụng ở chương II và chươngIII
Trang 33CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở CHI NHÁNH NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH GIAI ĐOẠN
2008-2010 2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội trên địa bàn
Huyện Tân Thành nằm trên quốc lộ 51 tuyến Thành phố Hồ Chí Minh Vũng Tàu, gần cảng Sài Gòn, cảng biển Vũng Tàu và trong tương lai cóđường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu Ngoài những thuận lợi về vịtrí địa lý, huyện Tân Thành có những điều kiện đất đai tương đối thuận lợi sovới nhiều huyện khác Diện tích đất có khả năng phát triển công nghiệp, xâydựng các khu công nghiệp và đô thị Vì thế Tân Thành đã trở thành một địachỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đây làm ăn và là địabàn sôi động trong phát triển công nghiệp cũng như xây dựng cơ bản Nhữngnăm qua, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tân Thành cùng với thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa đã trởthành một trong 3 địa phương tập trung phát triển công nghiệp của tỉnh
Nhờ chuyển dịch cơ cấu đúng hướng, phù hợp với điều kiện thực tế củađịa phương nên tuy xuất phát điểm là một huyện nông nghiệp có những hạnchế nhất định nhưng Tân Thành đã đạt được những thành tựu to lớn Tốc độtăng trưởng kinh tế vượt bật với mức bình quân hàng năm từ 22% - 25% Vớinhững chủ trương và giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội một cách đúnghướng nhằm thực hiện phát triển địa phương, cơ cấu kinh tế của huyện đượcxác định là công nghiệp - thương mại - dịch vụ và nông nghiệp Huyện TânThành đã đạt được những thành tựu quan trọng, tạo ra những chuyển biếnmạnh mẽ trên các lĩnh vực trọng điểm, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởngkinh tế
Xác định cơ cấu kinh tế của huyện Tân Thành là dịch vụ thương mại –công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – nông nghiệp, trong 5 năm (2005-2009),
Trang 34huyện Tân Thành đã có những bước phát triển đáng khích lệ về mọi mặt củađời sống xã hội.
Tổng sản phẩm xã hội (GDP) địa phương tăng bình quân hàng năm là24,94%, trong đó: công nghiệp 28,42%; thương mại-dịch vụ 39,7%; nôngnghiệp 4% (giá trị năm 2009 của các ngành công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp đạt 1.516 tỷ đồng, tăng 2,69 lần so với năm 2005 Doanh thu thươngmại dịch vụ đạt 2.968 tỷ đồng, tăng 2,69 lần so với năm 2005 Giá trị sản xuấtnông lâm thủy sản đạt 444,3 tỷ đồng, tăng 1,9 lần so với năm 2005) Năm
2009, huyện Tân Thành đạt GDP 2.854 tỷ đồng, tăng 2,4 lần so với năm
2005 (gấp 17 lần so với năm 1995); Thu nhập bình quân đầu người năm 2009đạt 1.867 USD, tăng 1,37 lần so với năm 2005 (tăng gấp 18 lần so với năm1995)
Như vậy huyện Tân Thành đã từng bước khẳng định được vị trí củamình, không chỉ trong phạm vi tỉnh BR-VT mà còn cả trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam Những điều kiện tiên quyết về mặt kinh tế cho sự hìnhthành một Thành phố Công nghiệp cảng biển trong tương lai đã được xácđịnh
Trang 352.2 Tổng quan về chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008-2010
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.2.1.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Tên đầy đủ: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Tên gọi tắt: Agribank
2.2.1.2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành.
Kể từ khi thành lập, NHNo & PTNT không ngừng mở rộng mạng lưới.Nhằm phục vụ tận nơi, tận chỗ cho các khách hàng xa trung tâm và thực hiện
Trang 36phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, NHNo & PTNT Khu công nghiệpTân Thành được thành lập vào ngày 1/11/2004 Địa chỉ: Đường: Khu côngnghiệp Phú Mỹ 1, Thị trấn Phú Mỹ, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – VũngTàu.
Qua 6 năm hoạt động, NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành đã
tự khẳng định vai trò, vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế củahuyện Tân Thành Hiện nay tại chi nhánh có 35 cán bộ viên chức, với quyếttâm thực hiện phương châm “phát triển bền vững vì sự thịnh vượng của cộngđồng” Chi nhánh đã không ngừng nâng cao chất lượng chất lượng phục vụ,triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy mạnh sản xuất kinhdoanh, hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp tại địa bàn huyện Tân Thành Đẩymạnh huy động vốn từ nhiều nguồn Tăng cường hợp tác, kết nối thanh toánvới các tổ chức, doanh nghiệp lớn Tăng cường huy động vốn tại các hộ dân
cư được giải tỏa đền bù, các khu công nghiệp lớn như Khu Công Nghiệp Phú
Mỹ, Khu Công nghiệp Mỹ Xuân và các doanh nghiệp lớn tại địa bàn huyện để
bổ sung vốn cho nông thôn, đảm bảo các yêu cầu vốn phục vụ “tam nông”.Thực hiện đầu tư có chọn lọc và có trình tự ưu tiên, tập trung thu hồi nợ đếnhạn và nợ xấu để quay vòng vốn đáp ứng vốn cho “tam nông” và các chươngtrình trọng điểm của Chính phủ, đảm bảo tăng trưởng tín dụng toàn hệ thốngtheo đúng chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước
Trang 372.2.2 Bộ máy quản lý của NHNo & PTNT chi nhánh khu công nghiệp Tân Thành
2.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của NHNo &PTNT khu công nghiệp Tân
Là nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt độngphát triển kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh
Phòng kế toán và
ngân quỹ
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính nhân sự
Phòng giao dịch
Mỹ Xuân Phòng kế hoạch
kinh doanh
Trang 38Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi thanh toán, tiết kiệm,thanh toán thẻ
Cất giữ, bảo quản các tài sản quý, chứng từ có giá, hồ sơ thế chấp củakhách hàng
Phụ trách kho quỹ, đảm bảo an toàn tuyệt đối theo chế độ quản lý khoquỹ
Phòng hành chánh nhân sự:
Là tham mưu cho ban giám đốc trong công tác quy hoạch cán bộ củachi nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự của chinhánh, ngoài ra còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thiđua khen thưởng và kỷ luật
Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độthời gian làm việc, thực hiện an toàn lao động, quy định phân phối quỹ tiềnlương, xây dựng chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất laođộng
Mua sắm tài sản, thiết bị hành chánh cho chi nhánh, tổ chức bảo vệ cơquan, thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, và chăm sóc đời sống tinhthần cho nhân viên
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Đề suất các kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh, bao gồm luôn bộ phậntín dụng
Tìm hiểu, tiếp xúc khách hàng, triển khai kế hoạch marketing để thuhút và tìm kiếm khách hàng
Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh theo đúng thể lệ và quy trình tíndụng của ngân hàng nhà nước và NHNo
Trang 39Tổ chức theo dõi nợ vay, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay
2.2.2.3 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng.
Huy động vốn:
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành giấy tờ có giá bằng VND và ngoại tệ
Tín dụng:
Tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng cá nhân
Dịch vụ bảo lãnh
Dịch vụ bao thanh toán
Chiết khấu, tái chiết khấu
Thanh toán quốc tế:
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Thanh toán nhờ thu xuất nhập khẩu
Trang 40 Sản phẩm quản lý tiền mặt: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ quản lý tiềntệ.
Sản phẩm đầu tư : nhận ủy thác đầu tư, dịch vụ tư vấn đầu tư
Sản phẩm thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụngquốc tế
Thu ngân sách nhà nước
2.2.3 Thuận lợi và khó khăn.
2.2.3.1 Thuận lợi:
NHNo & PTNT đóng tại vị trí trung tâm huyện Tân Thành, gần cácKhu Công Nghiệp lớn, gần cảng Thị Vải khá thuận lợi cho việc quảng bá tiếpthị thương hiệu Agribank đến với khách hàng, có tiềm năng đầu tư vốn tíndụng và huy động tiền gửi của các Khu Công Nghiệp, cộng thêm việc thànhlập trước các NHTM khác như Sacombank, BIDV nên NHNo & PTNT khucông nghiệp Tân Thành có một lượng khách hàng thân thuộc rất lớn
Đươc trực tiếp làm dịch vụ thu Ngân Sách Nhà Nước trên địa bàn nêntạo ra nguồn vốn rẻ dung hoà với nguồn vốn huy động tạo ra lãi suất đầu vàobình quân thấp hơn các NHTM khác
Đội ngũ cán bộ còn trẻ, năng động, nhiệt tình, đam mê nghề nghiệp nênhiệu suất công việc đạt được khá cao
Trên địa bàn còn có nhiều dự án đã và đang triển khai xây dựng nên cótiềm năng trong huy động vốn và đầu tư tín dụng nhất là tín dụng tiêu dùngđang phát triển như nhu cầu công nhân làm nhà ở, mua sắm phương tiện đilại, nhu cầu tiêu dùng khác Khu vực xã Hắc Dịch đang được đầu tư xây dựng
hạ tầng cơ sở đô thị hoá thành thị trấn vào năm 2015, thu hút nhiều dự án lớnvào đầu tư là điều kiện thuận lợi cho NHNo & PTNT, bằng chứng là dự án bệnh viện Việt - Mỹ đã tiến hành đền bù xây dựng và ổn định đi vào hoạtđộng