Vì vậy, chủ đề "Các hoạt động ngôn ngữ nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên" được lựa chọn để nghiên cứu Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 c
Trang 1NGÔ THỊ BÍCH NGỌC
CÁC HOẠT ĐỘNG NGÔN NGỮ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
TẠI ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Ngôn ngữ và văn học Anh
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HỌC ANH
THÁI NGUYÊN - 2014 THAI NGUYEN UNIVERSITY BATANGAS STATE UNIVERSITY Socialist Republic of Vietnam Republic of the Philippines
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Người hướng dẫn khoa học: TS Matilda H Dimaamo
Thư viện quốc gia
Trung tâm học liệu, Đại học Thái Nguyên
Thư viện Trung tâm Đào tạo và Phát triển Quốc tế
Thư viện trường đại học tổng hợp Batangas, Philippin
Trang 3Học ngoại ngữ bên cạnh ngôn ngữ mẹ đẻ cũng rất quan trọng vì
nó giúp có thêm các kiến thức về con người và các nền văn hóa khác Được coi là ngôn ngữ quốc tế, tiếng Anh ngày nay được lựa chọn như là ngôn ngữ thứ hai của bởi nhiều người, nhiều quốc gia trên thế giới Một trong những khó khăn lớn nhất của người học khi học tiếng Anh đó là kỹ năng ngôn ngữ và hiểu được sự hình thành từ
Để có một trình độ tiếng Anh tốt sinh viên cần phải có cơ hội để cải thiện khả năng của họ trong các lĩnh vực trên
Vì vậy, chủ đề "Các hoạt động ngôn ngữ nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên" được lựa chọn để nghiên cứu
Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Ngôn ngữ được xem là quan trọng bởi vì nó là phương tiện để giao tiếp giữa các quốc gia, các nhóm văn hóa, tổ chức, cộng đồng và bạn bè Ngôn ngữ được dùng để cung cấp thông tin cho những người xung quanh chúng ta, để thể hiện cảm xúc, ham muốn và hiểu biết thế giới
Trong việc học tiếng Anh, khó khăn chung nhất của người học thường là do sự ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ như Tiếng Việt, đặc biệt
là trong phát âm, cú pháp và cách sử dụng do ít có cơ hội được sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hoặc các tình huống hàng ngày, ngoài
ra tiếng anh được dạy ở trường làm cho người học bị động hoặc sự thiếu tự tin về ngôn ngữ hay sự thiếu trách nhiệm với việc học của bản thân
Khó khăn còn đến từ các yếu tố khác như sự thiếu hiểu biết về
từ và từ vựng Người ta tin rằng vốn từ vựng của người học sẽ tăng lên khi họ tạo ra kiến thức về khái niệm dựa trên từ đã biết hoặc liên
hệ từ mới với những khái niệm sẵn có để tăng thêm sự hiểu biết về từ
và liên kết với các khái niệm khác
Bên cạnh đó để nâng cao năng lực về ngôn ngữ người học cũng cần phải có trực quan tốt về hình thái Họ cần có kiến thức hình
vị cụ thể và sự kết hợp của nó và có khả năng khám phá về việc sử dụng các tiền tố và hậu tố, tiền tố từ tiếng Hy Lạp và Latin nhằm cung cấp các kiến thức có giá trị trong việc học các thuật ngữ mới của mình Thông thường những sinh viên có sự hiểu biết tốt hơn về
sự hình thành từ như tiền tố, hậu tố và từ gốc có xu hướng lĩnh hội
Trang 5được vốn từ vựng nhiều hơn và nhận thức tốt hơn so với những người không có nền tảng, kiến thức và các kỹ năng đó
Là một giáo viên giảng dạy tiếng Anh cơ bản tại Đại học Thái Nguyên, tôi quan tâm đến tìm hiểu mức độ năng lực ngôn ngữ của người học qua cách sử dụng từ mang ý nghĩa liên tưởng, nghĩa sở thị,
từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đa nghĩa và từ vựng; mức độ hiểu biết của sinh viên về hình thành từ qua khả năng sử dụng từ viết tắt, từ rút gọn, từ hỗn hợp và từ ghép nhằm mục đích thiết kế các hoạt động ngôn ngữ để nâng cao hiệu quả ngôn ngữ của họ
2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nhằm đề xuất các hoat động ngôn ngữ nhằm nâng cao hiệu quả ngôn ngữ của người học
Cụ thể, nghiên cứu cần đạt được các mục tiêu sau:
1 Xác định trình độ ngôn ngữ hiện tại của sinh viên qua việc
Trang 63 PHAM VI, PHÂN ĐỊNH VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu bao gồm mức độ năng lực ngôn ngữ của sinh viên năm thứ nhất Đại học Thái Nguyên đặc biệt là khả năng sử dụng từ mang nghĩa liên tưởng, từ mang nghĩa sở thị, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa; mức độ hiểu biết về sự hình thành từ như từ vựng,
từ viết tắt, từ rút gọn, từ hỗn hợp và từ ghép Mục đích của nghiên cứu nhằm thiết kế các hoạt động ngôn ngữ giúp nâng cao năng lực ngôn ngữ của sinh viên
Đối tượng của nghiên cứu bao gồm 382 sinh viên năm thứ nhất đang học tiếng Anh cơ bản trong hệ thống Đại học Thái Nguyên trong năm học 2013-2014 Kết quả nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu được thu thập từ đối tượng này
4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tin rằng rất có ý nghĩa với các nhà quản lý của Đại học Thái Nguyên, sinh viên năm thứ nhất, các thầy cô dạy
Trang 7tiếng Anh cơ bản, cha mẹ của sinh viên năm thứ nhất và các nhà nghiên cứu tương lai
Đối với nhà quản lý: Kết quả nghiên cứu cung cấp những
thông tin cần thiết để họ có thể thiết kế chương trình học hiệu quả cho sinh viên Các nhà lãnh đạo có thể tận dụng kết quả của bài kiểm tra bằng việc cung cấp chương trình phát triển đào tạo cho giáo viên nâng cao nhằm phát triển việc dạy ngôn ngữ trong lớp học
Đối với sinh viên năm thứ nhất: Nghiên cứu cung cấp đầu vào
để người học biết được về khả năng ngôn ngữ của mình Kết quả bài kiểm tra cũng giúp họ xác định những hạn chế của mình để từ đó đưa
ra những biện pháp nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ của bản thân
Giáo viên dạy tiếng Anh cơ bản: Kết quả nghiên cứu cung
cấp cho họ những thông tin có giá trị về chương trình dạy tiếng Anh
cơ bản nhằm giúp họ thiết kế tài liệu giảng dạy thúc đẩy năng lực ngôn ngữ của người học
Cha mẹ của sinh viên năm thứ nhất: Kết quả nghiên cứu
giúp cho họ có được những thông tin hữu ích về trình độ ngôn ngữ của con em mình Thông qua nghiên cứu cha mẹ biết được những mặt hạn chế trong kỹ năng ngôn ngữ của con họ để họ có thể đưa ra những hướng dẫn và động viên thích hợp cho sự phát triển của con
em mình
Những nhà nghiên cứu tương lai: Nghiên cứu có thể được
tham khảo bởi các nhà nghiên cứu khác muốn nghiên cứu những vấn
đề tương tự Các nhà nghiên cứu tương lai cũng có thể sử dụng nghiên cứu này để mở rộng kiến thứ trong lĩnh vực ngôn ngữ
Trang 8CHƯƠNG II TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1 CÁC TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Phần này trình bày một số tài liệu và nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu
2 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Đầu vào Quá trình Đề xuất
Hình 1: Sơ đồ nghiên cứu
Các mô hình nghiên cứu giải thích mối quan hệ giữa đầu đầu ra và quá trình nghiên cứu Các đầu vào bao gồm các mức độ năng lực ngôn ngữ và sự hình thành từ và được đánh giá thông qua bảng câu hỏi khảo sát, và bài kiểm tra do giáo viên thiết kế Đầu ra là các hoạt động ngôn ngữ được thiết kế nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ của sinh viên
Câu hỏi điều tra
Bài kiểm tra
a
Các hoạt động ngôn ngữ
Trang 9CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sủ dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm xác độ trình độ về năng lực ngôn ngữ của sinh viên năm thữ nhất tại Đại Học Thái Nguyên Theo Tiến syc Aggarwal, nghiên cứu mô tả Theo Tiến sĩ Y.P Aggarwal (2008) nghiên cứu mô tả được dùng để thu thập các thông tin về điều kiện hoặc tình huống hiện hành cho mô
tả và giải thích Đây là loại phương pháp nghiên cứu không chỉ đơn giản là tích lũy và lập bảng sự kiện mà c̣n bao gồm các phân tích, giải thích, so sánh, xác định các xu hướng và các mối quan hệ thích hợp Trong nghiên cứu này, mức độ năng lực ngôn ngữ của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên về khả năng dùng từ mang nghĩa liên tưởng, từ mang nghĩa sở thị, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa và từ vựng cũng như trình độ hiểu biết về sự hình thành từ bao gồm từ viết tắt, từ rút gọn, từ hỗn hợp và từ ghép được đánh giá thông qua câu hỏi điều tra cho giáo viên và bài kiểm tra cho sinh viên Đầu ra của nghiên cứu là các hoạt động ngôn ngữ nhằm nâng cao năng lực ngôn ngữ của người học
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các đối tượng của nghiên cứu bao gồm 382 sinh viên năm năm thứ nhất đang học tiếng Anh bản tại năm trường đại học đó là: Đại học Sư phạm (TUE), Đại học Công nghệ và Thông tin Truyền thông (ICTU), Đại học Khoa học (TUS, Đại học Nông Lâm (TUAF), và Đại học Y Dược (TNUMP) trong hệ thống Đại học Thái Nguyên kỳ
1 năm học 2013-2014
Trang 10Bảng 1: Phân bố số lƣợng nghiên cứu
Tổng số giáo viên
Như trình bày trong bảng, số được nghiên cứu là 382 sinh viên
và 66 giáo viên được lựa chọn từ tổng số sinh viên và giáo viên các trường Số đối tượng nghiên cứu được tính bằng công thức Slovi: n= N/ 1+N*e2 trong đó N là ước tính cỡ mẫu, N là tổng số, e là độ lệch Với đối tượng là người học, trong số 382 thu lại thì có 6 bài không đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh và vì thế không bao gồm trong phân tích
Trang 11số liệu Với đối tượng là giáo viên, tất cả câu hỏi điều tra đều được trả lời vì thế tất cả các phản hồi đó đều được đưa vào phân tích
3 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Công cụ nghiên cứu chính được dùng là câu hỏi điều tra cho giáo viên nhằm giúp họ đánh giá về kết quả bài kiểm tra của sinh viên và bài kiểm tra do giáo viên thiết kế cho sinh viên nhằm xác định mức độ về năng lực ngôn ngữ và hình thành từ của sinh viên Câu hỏi điều tra gồm 2 phần:
Phần 1: Bao gồm các thông tin cá nhân như giới tính, tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm công tác
Phần 2: Bao gồm đánh giá của giáo viên về năng lực ngôn ngữ của sinh viên; về mức độ sử dụng và tầm quan trọng của các lĩnh vực được kiểm tra
Dự trên việc xem xét các tài liệu và nhiên cứu liên quan, các nhà nghiên cứu đã thiết kế bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu từ giáo viên để
họ đưa ra phản hồi về tần suất sử dụng, điểm số được dựa trên thang Likert mà giá trị bằng số được quy theo tần suất tương ứng sau:
Bảng 2: Quy mô các giá trị về mức độ sử dụng
Điểm số Khung giá trị Mô tả bằng lời
Trang 12Phản hồi về tầm quan trọng của các lĩnh vực được kiểm tra, điểm số cũng dựa trên thang Likert mà giá trị bằng số được quy theo mức độ quan trọng tương ứng sau:
Bảng 3: Quy mô giá trị về tầm quan trọng
Điểm số Khung giá trị Mô tả bằng lời
Bài kiểm tra do giáo viên thiết kế bao gồm 2 phần:
Phần 1: Bao gồm các thông tin về người học như tên, tuổi, giới tính, trường học
Phần 2: Bao gồm các câu hỏi kiểm tra về năng lực ngôn ngữ
và hình thành từ của người học
Bài kiểm tra này được sử dụng để đánh giá người học nhằm xác định trình độ năng lực ngôn ngữ và hiểu biết của sinh viên về sự hình thành từ Năng lực ngôn ngữ bao gồm từ mang nghĩa liên tưởng,
từ mang nghĩa sở thị, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa và từ vựng Sự hiểu biết về hình thành từ được định nghĩa là quá trình nền tảng từ vựng cũng như cấu trúc nền tảng từ vựng phức tạp đặc biệt là các thành tố được tạo nên bởi nhiều hơn một yếu tố hình thái được
Trang 13hình thành (Huddleston and Pullum, 2002 ) Đó là thuật ngữ trong ngôn ngữ (đặc biệt là hình thái học) thể hiện cách mà từ mới được tạo nên từ cái cơ bản các các từ hoặc các hình thái khác Những loại hình thành từ cơ bản là từ viết tắt, từ rút gọn, từ hỗn hợp và từ ghép Trong quá trình thiết kế bài kiểm tra về năng lực ngôn ngữ và
sự hình thành từ, các câu hỏi kiểm tra được chọn và thay đổi từ nhiều loại sách khác nhau liên quan tới chủ điểm nghiên cứu 10 câu hỏi đã được biên soạn về các lĩnh vực của năng lực ngôn ngữ và sự hình thành từ
3 QUY TRÌNH THU THẬP DỮ LIỆU
Khái niệm và tài liệu được nhà nghiên cứu đọc để nâng cao kiến thức và hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu Sách, tạp chí, các tài liệu khác, các nghiên cứu đã được xuất bản và chưa xuất bản, các tài liệu tham khảo trực tuyến cũng được nhà nghiên cứu tham khảo cho vấn đề nghiên cứu hiện tại
Nghiên cứu sử dụng hai công cụ thu thập dữ liệu chính là câu hỏi điều tra cho đối tượng giáo viên và bài kiểm tra, bản nháp đầu tiên được nộp cho giáo viên hướng dẫn nhận xét và gợi ý nếu có thay đổi Hai công cụ nghiên cứu được xem xét và kiểm tra phù hợp với nội dung và các vấn đề cần nghiên cúu
Bài kiểm tra cho sinh viên được cho những giáo viên có chuyên môn để đánh giá nội dung Câu hỏi điều tra cho giáo viên cũng được đưa ra cho giáo viên tiếng Anh để họ nhận xét và đưa ra gợi ý cần thiết Hơn nữa, bài kiểm tra cho sinh viên được sinh viên không phải là đối tượng trong nghiên cứu làm thử để đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu của công cụ Hai công cụ trên cũng được đánh giá bởi các chuyên gia trước khi tiến hành phân phát cho người
Trang 14học Điểm số của mỗi mục được quy là điểm một là thấp nhất và điểm năm là cao nhất
Trước khi phân phát hai công cụ này, các bước sau được thực hiện: Xin phép Ban giám hiệu năm trường đại học để tiến hành nghiên cứu; sau khi được cho phép câu hỏi điều tra sẽ được phát tới đối tượng nghiên cúu Lịch thực hiện cho sinhviên và giáo viên là riêng biệt Ngay sau khi các câu hỏi đièu tra và bài kiểm tra được hoàn thành, phần nội dung trả lời sẽ được chấm và sau đó sẽ được tính toán, phân tích
5 XỬ LÝ THÔNG KÊ DỮ LIỆU
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp thống kê sau:
Để đánh giá mối quan hệ giữa đánh giá của giáo viên và sự thể hiện ngôn ngữ của người học qua bạ kiểm tra ngôn ngữ, hệ số tương quan được sử dụng
Tần số, tỷ lệ và thứ hạng được sử dụng nhằm trình bày các đặc điểm mô tả trình độ ngôn ngữ và khả năng dùng từ ghép của sinh viên Hồi quy tuyến tính được sử dụng để đánh giá phân tích kiểm định và hệ số tương quan
Độ lệch chuẩn được sử dụng để ước tính mức độ đồng nhất hoặc không đồng nhất về hiệu suất của sinh viên
Kiểm định t được sử dụng để kiểm tra ý nghĩa của điểm số trong đánh giá của giáo viên so với kết quả bài kiểm tra ngôn ngữ của sinh viên
Bình quân trọng số được sử dụng để xác định kết quả thể hiện ngôn ngữ của học sinh
Trang 15CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 TRÌNH ĐỘ NGÔ NGỮ CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
Trình độ năng lực ngôn ngữ của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên sẽ được đánh giá thông qua khả năng dùng từ mang nghĩa liên tưởng, từ mang nghĩa sở thị, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,
từ đa nghĩa và từ vựng
Đối với từ mang nghĩa liên tưởng, kết quả với 68% câu trả lời đúng cho thấy sinh viên thể hiện sự hiểu biết trung bình về lĩnh vực này Kết quả cũng cho thấy người học phát triển các kỹ năng và sự nhạy cảm trong việc nhận biết nghĩa đen của từ tốt hơn nhận ra nghĩa liên tưởng, những đặc điểm đó là điển hình dự kiến cho việc phát triển ngôn ngữ học
Trong lĩnh vực từ mang nghĩa sở thi, với 64 % câu trả lời đúng, kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng khả năng của sinh viên
về lĩnh vực này ở mức độ trung bình Điều đó cũng chứng tỏ rằng họ
đã thể hiện kỹ năng phù hợp với trình độ hiện tại của mình Người học có thể nhận biết được nghĩa gợi ý hoặc bao hàm từ các ví dụ được đưa ra trong bài kiểm tra Họ có thể hiểu được từ mà không cần
sự trợ giúp của từ điển Họ có thể đưa ra nghĩa của từ mà không gặp nhiều khó khăn vì những kinh nghiệm cá nhân của họ
Đối với trái nghĩa, điểm số bài kiểm tra với 64.4 % câu trả lời đúng cho thấy chỉ ra rằng những người sinh viên đã có kỹ năng nhận thức phù hợp với trình độ học vấn của họ Kết quả còn thể hiện rằng sinh viên có nền tảng tốt khi học về từ và nghĩa bởi vì họ đạt điểm số ngang bằng với ba lĩnh vực phía trên và có thể xác định được từ đối nghĩa mà không gặp khó khăn