Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Thái Bình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đông Á – CN Thái Bình.
Giáo viên hướng dẫn : TS Trịnh Thị Thu Hương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương Giang
Lớp : TC23A
Khoá : 23
HÀ NỘI -2008
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTMCP ĐÔNG Á
– CN THÁI BÌNH ( Sau đây gọi chung là Ngân Hàng)
I Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
1 Cơ cấu tổ chức
1.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
1.1.2 Chức năng cuả từng bộ phận
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NH
1.3 Nguồn lực kinh doanh của NH
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP ĐÔNG Á – CN THÁI BÌNH
I.Thực trạng hoạt động tín dụng của NHTMCP Đông Á – CN Thái Bình.
1.1 Hoạt động cho vay ngắn hạn
1.2 Hoạt động cho vay trung hạn
1.3 Hoạt động cho vay dài hạn
II.Thuận lợi và khó khăn của hoạt động tín dụng tại NH
I Định hướng phát triển của NH
II Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại NHTMCP Đông Á
- CN Thái Bình.
2.1 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý
Trang 32.2 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp2.3 Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ
2.4 Đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ thông tin
2.5 Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn
2.6 Một số kiến nghị với NHTM CP Đông Á
III Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong 50 năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào côngcuộc xây dựng và phát triển đất nước Là một trung tâm tài chính lớn, hệ thống ngân hàng đãphát huy tích cực trong việc tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để dầu tư trở lại chonền kinh tế, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầutham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Với tư cách là một ngành dịch vụ đẳng cấp cao
và đứng ở hàng tiên phong trong cơ chế hội nhập, hệ thống Ngân hàng cũng đã xây dựng kếhoặch và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong kế hoặch hội nhập này, hệ thống Ngân hàngxác định kiểm tra và hoàn thiện lại hành trang để bước vào kỷ nguyên mới, trong đó chất lượngtín dụng là thước đo phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng đối với môi trường bên ngoài,tiềm lực cạnh tranh của ngân hàng để tồn tại và phát triển Nhận biết được vai trò này của chấtlượng tín dụng, trong các văn bản chỉ đạo gần đây của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đãkhẳng định “ Yêu cầu các ngân hàng thương mại chấn chỉnh lại chất lượng tín dụng, đẩy mạnhbiện pháp nâng cao chất lượng tín dụng “
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, sau thời gian thựctập tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thái Bình, em chọn đề tài: “Một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Thái Bình – Ngân hàng TMCPĐông Á” Đề tài được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1 Giới thiệu chung về NHTM CP Đông Á – chi nhánh Thái Bình
Chương 2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTM CP Đông Á - chi nhánh Thái Bình.Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM CP Đông Á – chinhánh Thái Bình
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng củaChi nhánh Thái Bình Ngân hàng TMCP Đông Á Từ đó, phát hiện những điểm còn hạn chế,còn tồn tại về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh, tìm hiểu nguyên nhân
Trên cơ sở tìm hiểu được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong chất lượng tín dụngcủa Chi nhánh, đề xuất quan điểm và giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Thái Bình
Trang 5Hiện nay, chi nhánh có đội ngũ cán bộ gồm 45 người, trong đó 90% là các cán bộ cótrình độ đại học và trên đại học, được bố trí sắp xếp khoa học, tạo động lực thi đua, cạnh tranhlành mạnh
Trụ sở giao dịch đặt tại số 06, đường Lê Lợi, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Với
hệ thống phòng giao dịch trực thuộc tại Nam Định Quý 4 năm 2008 sẽ chuyển trụ sở giao dịch khang trang, hiện đại tại 257, Lý Thái Tổ, thành phố Thái Bình với tiện nghi hiện đại nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn Mở thêm 05 phòng giao dịch tại thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam
và các phòng giao dịch trong tỉnh: Tại Thành phố, huyện Tiền Hải, huyện Đông Hưng, huyện Quỳnh Phụ, huyện Hưng Hà…
Tình hình hoạt động hiện nay được thể hiện qua một số chỉ tiêu như:
- Tổng nguồn vốn huy động đến nay đạt gần 500 tỷ đồng
- Dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân đến nay đạt trên 100 tỷ đồng
- Doanh số thanh toán XNK đạt gần 7 triệu USD, doanh số mua bán ngoại tệ trên 5triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2008
- Phát hành mới 8.500 thẻ ATM trong năm 2008 nâng tổng số thẻ phát hành lên trên
17 ngàn thẻ, chi trả lương qua thẻ cho hơn 150 đơn vị, với doanh số chi trả gần 20 tỷđồng/tháng
- Tổng số máy ATM trên địa bàn tỉnh Thái Bình là 18 máy, phủ khắp các huyện, thànhphố trong tỉnh
- Lợi nhuận 7 tháng vượt gần 30% mức kế hoặch được ban TGĐ giao cho cả năm
Trang 6Tín
dụng
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng dịch
vụ KH Doanh nghiệp
Phòng dịch vụ
KH Cá nhân
Phòng thông tin điện toán
Phòng tài chính -
Phòng thẩm định -
QL tín dụng
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng tiền tệ
- Kho quỹ
Phòng
tổ chức hành chính
Trang 71.2.Chức năng của từng bộ phận
Phòng tín dụng: Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng Tiếp thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, quản lý hậu giải ngân và đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng.
Phòng thanh toán quốc tế: Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã
được phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanhtoán xuất nhập khẩu cho khách hàng
Phòng tiền tệ kho quỹ: Quản lý nghiệp vụ của chi nhánh; thu chi tiền mặt, quản lý
vàng bạc, kim loại, đá quý, quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiệnxuất nhập tiền mặt để bảo đảm thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền
tệ, kho quỹ cho khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp: chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối
với khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức khác
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với
khách hàng là cá nhân
Phòng kế hoặch - nguồn vốn: Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân
tích môi trường kinh doanh; xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chínhsách marketing, chính sách khách hàng, chính sách lãi xuất, chính sách huy động vốn Tổ chứcquản lý hoạt động huy động vốn, cân đối và các quan hệ vốn của chi nhánh
Phòng thẩm định - quản lý tín dụng: có nhiệm vụ thẩm định các dự án cho vay, bảo
lãnh (trung, dài hạn) và các khoản tín dụng ngắn hạn, tham gia ý kiến về quyết định cấp tíndụng đối với các dự án trung, dài hạn và các khoản tín dụng ngắn hạn
Phòng tài chính - Kế toán: Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch
toán kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc, hậu kiểm cácchứng từ thanh toán của các phòng tại chi nhánh, lập phân tích các báo cáo tài chính, kế toán
Phòng điện toán: quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát theo
quyết định của Giám đốc, quản lý hệ thống máy móc thiết bị tin học tại Chi nhánh, đảm bảo antoàn thông suốt mọi hoạt động của Chi nhánh
Phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ: Kiểm tra việc thực hiện các quy chế, chế độ tại
Chi nhánh, đôn đốc việc tuân thủ pháp luật và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặncác hành vi vi phạm pháp luật trong Chi nhánh
Trang 8Phòng Giao dịch: Mở tài khoản cho khách hàng, xử lý các yêu cầu của khách hàng về
tài khoản, thực hiện các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng.Thực hiện cho vay, phát hành bảo lãnh trong phạm vi uỷ quyền của Giám đốc, thực hiện thutheo quy định, thực hiện các giao dịch thu đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay đối với các kháchhàng…
Phòng tổ chức hành chính: Hướng dẫn cán bộ thực hiện các chính sách của pháp luật về trách
nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động Lập kế hoặch tuyển dụng nhân sự theoyêu cầu hoạt động của Chi nhánh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoặch đào tạo của Chinhánh, bố trí cán bộ nhân viên tham dự các khoá đào tạo theo quy định
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh.
Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Thái Bình có những chức năng và nhiệm vụ:
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, bảo lãnh cho khách hàng theo chế
độ tín dụng hiện hành, bảo đảm tính an toàn và hiệu quả của đồng vốn
Tư vấn trong hoạt động tín dụng và uỷ thác đầu tư theo quy định
Thực hiện việc huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp pháp từ khách hàng như tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Lập kế hoặch kinh doanh và tham gia xây dựng kế hoặch kinh doanh
Thực hiện các báo cáo thống kê theo chuyên đề định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động tíndụng, bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Thái Bình và Giám đốc
Tổ chức thực hiện công tác khách hàng thường xuyên, phục vụ và khai thác tiềm năng
của khách hàng truyền thống, phát triển khách hàng mới
Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược kinh doanh, chính sách khách hàng, chính sáchtín dụng, chính sách lãi suất của Chi nhánh
Tổ chức lập, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu theo quy định
Thu chi, kiểm, đếm, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ,vàng bạc, đá quý,in ấn giấy tờ có giá
1.2 Nguồn lực kinh doanh của Ngân hàng
Uy tín: là nguồn lực quý giá của NHTMCP Đông Á – chi nhánh Thái Bình, đặc biệt là
trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên không phải Ngân hàng nào cũng có uy tín mà nó đượcgây dựng lâu dài trong quá trình hoạt động Khách hàng bao giờ cũng tìm những Ngân hàng có
Trang 9uy tín cao để vay vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhằm mục đích kịpthời và đáp ứng đủ nhu cầu về vốn vay Uy tín không chỉ ảnh hưởng đến quá trình hoạt độngtín dụng mà nó còn ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động khác của Ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu: của Ngân hàng không những quyết định đến lòng tin của khách hàng
đối với Ngân hàng mà ảnh hưởng đến quy mô kinh doanh của Ngân hàng Ở mỗi quốc gia đều
có quy định về lượng vốn tối đa mà một Ngân hàng thương mại có thể cho vay dựa trên vốnchủ sở hữu của nó Vì vậy, một ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu càng lớn thì số vốn tố đađược phép cho vay càng cao Vốn chủ sở hữu thể hiện năng lực tài chính và tác động đến uy tíncủa Ngân hàng…
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng quý 2 năm 2008 của CN Thái Bình như sau:
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại CN Thái Bình
Đơn vị: Triệu đồng
Thu khác từ hoạt động tín dụng trđ 2,644.8 2,743.2 3,030.0
Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá trđ 72.3 97.5 102.0Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ trđ 7.5 0.8 38.0
Chi hoạt động quản lý và công cụ trđ 116.1 68.7 57.1
(Nguồn : Phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Thái Bình)
Trang 10
Bảng 2.1 Hoạt động cho vay phân theo thời hạn tại CN Thái Bình
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tỉêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2 Tiền gửi dân cư
Tiền gửi tiết kiệm
Kỳ phiếu
Trái phiếu
5.165.8072.404.5721.688.8111.072.424
3.317.0882.208.801 461.017 647.270
3.048.8312.168.426 230.878 649.527
3 Huy động khác 470.793 85.906 113.084
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
2.1.1 Hoạt động cho vay ngắn hạn
Số dư cho vay ngắn hạn tăng đều qua các tháng Năm 2007 đạt 4.658.874 triệu đồng, tăng 25.7% so với năm 2006(tăng 953.418 triệu đồng); tăng 68.1% so với năm
2005 (tăng 1.887.174 triệu đồng) Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn năm 2007 đạt 1.096.128 triệu đồng, tăng 7.5% so với năm 2005 (tăng 76.150 triệu đồng) và tăng
Trang 11nhanh so với năm 2004 Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn cũng tăng mạnh qua các năm, năm 2007đạt 3.562.746 triệu đồng, tăng 32.7% so với năm 2006 (tăng 877.286 triệu đồng) và tăng 60.8% so với năm 2005 (tăng 1.347.456 triệu đồng).
Bảng 2.2 Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế Đơn vị: Triệu đồng
Tiền gửi của tổ chức kinh tế Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
Biểu đồ 2.1.Cơ cấu huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế ( triệu đồng)
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, dư nợ cho vay ngắn hạn gia tăng
là sự nỗ lực liên tục của CN Thái Bình – Ngân hàng Đông Á trong việc không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Có thể kể đến các chính sách như:
Khuyến khích khách hàng mở tài khoản cá nhân và thực hiện thanh toán qua Ngân hàng: Theo
Quyết định số 160/ĐH – NH2 ngày 18/04/1994 về việc mở tài khoản tiền gửi cá nhân của Thống đốcNgân hàng nhà nước, Ngân hàng Đông Á đã triển khai thực hiện quyết định này tới tất cả các chi
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000 4000000 4500000 5000000
2005 2006 2007
Khong ky han
Co ky han
Trang 12nhánh CN Thái Bình được chọn làm đơn vị thí điểm thực hiện mở tài khoản cá nhân cho cán bộ côngnhân viên Đến nay, các công ty có quan hệ với Ngân hàng cũng thực hiện việc thanh toán lương quatài khoản Số tài khoản này ngày càng phát triển về mặt số lượng, giúp Ngân hàng có được một nguồnvốn giá rẻ Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới tài khoản cá nhân CN Thái Bình còn đưa vào sử dụng hệthống rút tiền tự động ATM, giúp giảm bớt được nhiều thủ tục cho các chủ tài khoản và thúc đầy sốlượng tài khoản cá nhân tại Sở Để mọi người hiểu được các nội dung, thủ tục mở tài khoản, sử dụngséc cá nhân và lợi ích của chúng, CN Thái Bình đã tăng cường công tác quảng cáo tuyên truyền quacác thông tin đại chúng như sách báo đài phát thanh, truyền hình Công tác hiện đại hoá Ngân hàngđược chú trọng để giúp cho quá trình chu chuyển vốn được nhanh chóng, chính xác, thuận tiện.
Khuyến khích các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại CN Thái Bình: Loại tài khoản này có
đặc điểm là số dư không ổn định, nhưng lại có lợi thế trong tổng nguồn vay vốn huy động Ngân hàng
có thể giảm được lãi suất đầu vào, trong khi vẫn huy động được một lượng vốn lớn CN Thái Bình đã
áp dụng các chính sách khách hàng đúng đắn để khuyến khích họ thường xuyên gửi tiển nhàn rỗi vàotài khoản tiền gửi thanh toán: ưu tiên cho các doanh nghiệp có số dư tiền gửi cao và thưòng xuyên ổnđịnh được giảm lãi suất tiền vay, hoặc được hưởng ưu đãi trong khâu dịch vụ thanh toán như chuyểnđược một khối lượng tiền lớn đi tỉnh khác được trừ phần trăm chi phí … Mặt khác, CN Thái Bình cònchấn chỉnh thái độ phục vụ khách hàng, thực hiện “vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi” Vớiphương châm “hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của chúng tôi”, CN TháiBình luôn không ngừng hoàn thiện để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu giao dịch của khách hàng Vìvậy, Sở đã tiếp cận được với nhiều tổ chức kinh tế lớn như Quỹ Hỗ trợ phát triển (thiết lập quan hệ tiềngửi từ năm 2005, đến nay đã đạt số dư tiền gửi có kỳ hạn là 1.616 tỷ đồng), Bảo hiểm xã hội (số dư huyđộng đạt 1.200 tỷ đồng), Tổng công ty dầu khí (số dư huy động đạt 1.227 tỷ đồng), Tổng công ty điệnlực (số dư huy động đạt 440 tỷ đồng), Tổng công ty tái bảo hiểm quốc gia …, đóng góp lớn cho việctăng trưởng nền vốn của CN Thái Bình Tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức này hiện chiếm 57% trongtổng nguồn vốn huy động
Bảng 2.3 Cơ cấu loại tiền trong tiền gửi của tổ chức kinh tế Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
Ta thấy rằng, lượng ngoại tệ trong tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.Trong cơ cấu tiền gửi, đồng nội tệ luôn lớn hơn đồng ngoại tệ cả về quy mô và tốc độ tăng trưởng
Trang 13Nguyên nhân chủ yếu là do phần lớn các tổ chức kinh tế này là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực đầu tư phát triển nên nhu cầu sử dụng ngoại tệ cũng như doanh thu sử dụng ngoại tệ còn thấp Vìvậy, số ngoại tệ gửi vào Ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp
2.2.2 Huy động từ tiền gửi trong dân cư
Đây là hình thức huy động khá phổ biến nhằm thu hút số tiền nhàn rỗi trong dân
cư Trong công tác huy động vốn, huy động từ tiền gửi trong dân cư là công cụ truyền thống và hiện nay, hình thức này vẫn được sử dụng khá phổ biến Những thành phố lớn
là nơi tập trung đông dân cư và người dân thường có mức thu nhập ổn định Vì vậy các Ngân hàng rất chú trọng đến hình thức huy động này.
Trong tổng nguồn vốn, huy động từ dân cư là một nguồn tiền gửi có tính chất ổn định và chiếm
tỷ trọng tương đối lớn
Biểu đồ 2.2.Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư(triệu đồng)
Vốn huy động từ tiền gửi trong dân cư giảm qua các năm Năm 2007 đạt 3.048.831 triệu đồng,giảm 8.1% so với năm 2006 (giảm 268.257 triệu đồng) và giảm 40.1% so với năm 2005 (giảm 2.116.976triệu đồng) Trong đó, tiền gửi tiết kiệm trong dân cư không có sự tăng trưởng mà theo chiều hướnggiảm, năm 2007 đạt 2.168.426 triệu đồng, giảm 1.8% so với năm 2006 (giảm 40.375 triệu đồng) và giảm9.8 % so với năm 2005 (giảm 236.146 triệu đồng)
0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000
Trang 14Bảng 2.4 Tình hình huy động tiền gửi trong dân cư Đơn vị : Triệu đồng
Tiền gửi tiết kiệm 2.404.572 2.208.801 2.168.426
Tổng cộng 5.165.807 3.317.088 3.048.831
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
CN Thái Bình là đơn vị đứng đầu trong hệ thống đối với các hoạt động huy động
kỳ phiếu, trái phiếu Huy động từ kỳ phiếu giảm mạnh qua các năm, năm 2007 đạt 230.878 triệu đồng, giảm 50% so với năm 2006 (giảm 230.139 triệu đồng) và giảm 86.3% so với năm 2005 (giảm 1.457.933 triệu đồng) Huy động từ trái phiếu có sự biến động, năm 2007 đạt 649.527 triệu đồng, tăng một lượng nhỏ so với năm 2006 (tăng 2.257 triệu đồng) nhưng giảm một lượng lớn so với năm 2005 (giảm 422.897 triệu đồng)
Mặc dù CN Thái Bình đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao lượng huy động tiền gửi trong dân cư như mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch, triển khai quàng bá các sản phẩm huy động vốn mới với chính sách lãi suất cạnh tranh và hấp dẫn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm dự thưởng kết hợp với khuyến mại … Tuy nhiên, nguồn vốn huy động tiền gửi trong dân cư vẫn không có sự tăng trưởng Tỷ trọng huy động vốn trong dân cư trên tổng số dư huy động tại CN Thái Bình đến năm 2007 đạt 39 % và có xu hướng giảm qua các năm Nguyên nhân của tình trạng này là do chỉ
số giá tiêu dùng trong năm 2006 và năm 2007 đạt ở mức cao (năm 2006 đạt 9.5 % và năm 2007 đạt 18.9 %) khiến người dân có xu hướng giữ lại tiền để đề phòng sự mất giá của đồng tiền Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng ngày càng tăng cao cộng với những biến động của thị trường bất động sản, của giá vàng và của lãi suất trên
Trang 15thị trường tiền tệ … Một nguyên nhân khác nữa, đó là ở CN Thái Bình có sự tách chi nhánh, chuyển giao khách hàng dân cư và quỹ tiết kiệm.
Bảng 2.5 Cơ cấu loại tiền của tiền gửi trong dân cư
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
Tỷ trọng số lượng ngoại tệ từ dân cư trong tổng vốn huy động tương ứng cao hơn tỷ trọng sốlượng ngoại tệ từ tổ chức kinh tế Vốn huy động bằng VNĐ có xu hướng tăng dần qua các năm vàchiếm tỷ trọng lớn Nguyên nhân là do tỷ giá giữa VNĐ với ngoại tệ không có sự biến động quá lớn vàtrong điều kiện lãi suất như hiện nay, người dân nhận thấy gửi tiền vào ngân hàng bằng VNĐ có lợihơn so với gửi bằng ngoại tệ
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
Nhìn chung, vốn vay từ NH nhà nước và các tổ chức tín dụng khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏtrong tổng nguồn vốn và tăng trưởng thấp Vay từ Ngân hàng nhà nước chủ yếu là vay ngắn hạn để đápứng nhu cầu thanh khoản, còn vay từ các tổ chức tín dụng chủ yếu là vay trung và dài hạn để đáp ứngnhu cầu cho vay trung và dài hạn của CN Thái Bình
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á
Trang 16Sự tăng trưởng nguồn vốn
Là một chi nhánh hạng đặc biệt của hệ thống Ngân Hàng TMCP Đông Á, CN Thái Bình luônchủ động được nguồn vốn, đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng tín dụng Ban Giám đốc và toàn thể cán
bộ Sở đã xác định chính sách nguồn vốn là nhân tố hàng đầu trong công tác hoạch định chiến lược củađơn vị Nhận thức sâu sắc được vấn đề, với sự nỗ lực và uy tín trong kinh doanh, tốc độ tăng trưởngcủa tổng nguồn vốn luôn giữ ở mức cao
Biểu đồ 2.4 Tăng trưởng nguồn vốn của Ngân Hàng TMCP Đông Á
Đơnvị: Triệu đồng
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
Qua biểu đồ, ta có thể nhận thấy trong 5 năm (từ năm 2001 dến năm 2005), tổng nguồn vốn đãtăng từ 7.828.329 triệu đồng lên 11.435.350 triệu đồng Tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt khoảng11% Cụ thể: năm 2002 tăng 21,51% so với năm 2001, năm 2003 tăng 21.58% so với năm 2002, năm
2004 giảm 5.31% so với năm 2003, năm 2005 tăng 4.4% so với năm 2004 Sở dĩ năm 2004 tổng nguồnvốn giảm xuống là do CN Thái Bình đã chuyển giao nguồn vốn cho các chi nhánh mới thành lập (chinhánh Đông Đô và chi nhánh Quang Trung)
Về huy động vốn
CN Thái Bình đã không ngừng điều chỉnh lãi suất, phương thức và các dịch vụ huy động vón.Nguồn vốn huy động của Sở luôn đáp ứng nhu cầu cho vay và không bị phụ thuộc vào nguồn vốn doNgân Hàng TMCP Đông Á điều chuyển
0 2000000 4000000 6000000 8000000 10000000 12000000
2001 2002 2003 2004 2005
Trang 17Bảng 2.7 Tình hình huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Đông Á Đơn vị : Triệu đồng
Năm Nguồn
vốn huy động
Tăng / giảm so với năm trước
Chênh lệch (sốtuyệt đối)
Chênh lệch (%)
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
Bảng 2.8 Cơ cầu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền
(Nguồn : Phòng kinh doanh CN Thái Bình – Ngân Hàng TMCP Đông Á)
Nguồn vốn huy động bằng VNĐ tăng trưởng bình quân tương đối cao (khoảng 20 %/năm),trong khi huy động bằng ngoại tệ đã giảm rõ rệt qua 3 năm Nguyên nhân chủ yếu là do CN Thái Bình
đã chuyển giao số dư cho các chi nhánh mới thành lập Ví dụ như đầu năm 2005, Sở đã chuyển 40 triệuUSD, tương đương hơn 600 tỷ VNĐ cho chi nhánh Hà Nam Bên cạnh đó, công tác huy động vốn bằngngoại tệ gặp nhiều khó khăn do có sự cạnh tranh về lãi suất huy động của các Ngân hàng trên cùng địabàn Thị trường ngoại hối biến động thường xuyên, tác động đến tâm lý của khách hàng
Bảng 2.9 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 18Ta thấy rằng xu hướng trong cơ cấu nguồn vốn huy động là giảm nguồn kỳ hạn trên 12 tháng, tăng ở nguồn không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng.
Nguyên nhân chủ yếu là do trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới
có nhiều biến động như lạm phát, giá vàng liên tục tăng, lãi suất trên thị trường tiền tệ không ổn định Do vậy, người dân có tâm lý e ngại gửi tiền vào Ngân hàng vì lo sợ sự mất giá của đồng tiền Nếu có gửi tiền vào Ngân hàng thì họ gửi với kỳ hạn ngắn Mặt khác, trong tiền gửi không kỳ hạn, chủ yếu là tiền gửi của các tổ chức kinh tế với mục đích chính là giao dịch, thanh toán qua Ngân hàng và người gửi tiền lúc này thường chú trọng đến mục tiêu thanh toán hơn là mục tiêu sinh lời.