1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh nghệ an hiện nay (tt)

24 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 347,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia,dân tộc, nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố cơ bảnquyết định các nguồn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia,dân tộc, nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố cơ bảnquyết định các nguồn lực khác; quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và quá trình tiến hànhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói riêng

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, vấn đề nguồn lực con người luônđược quan tâm Hiện tượng các nước công nghiệp mới (NICs) châu Á lànhững minh chứng rõ ràng nhất cho việc quan tâm đúng mức đến vai tròquyết định của nguồn lực con người trong quá trình CNH - HĐH Một trongnhững nguyên nhân mang tính đặc trưng chung cho tất cả các nước này để điđến thành công chính là chỗ họ sớm nhận thức được vai trò quyết định củanguồn lực con người và đầu tư thỏa đáng cho chiến lược con người; đặt lênhàng đầu chất lượng nguồn lao động, đặc biệt là các yếu tố văn hóa, kỹ thuật

và kỷ luật, đi trước một bước về giáo dục và đào tạo, coi đó là chìa khóa củacánh cửa tăng trưởng, là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của sự nghiệp CNH

- HĐH Đây là một trong những bài học hết sức bổ ích cho Việt Nam Với ýnghĩa đó, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng ta đã xác định,một trong những quan điểm chỉ đạo quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước là: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơbản cho sự phát triển nhanh và bền vững”

Hiện nay chúng ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ diễn ra mộtcách hết sức mạnh mẽ; toàn cầu hoá

, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đã và đang trở thành xu thếlớn của thời đại Đây không chỉ là thách thức, mà đó còn là thời cơ, điềukiện, là cơ hội thuận lợi để cho chúng ta có thể vận dụng tiến bộ khoa học

và công nghệ để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theocon đường rút ngắn, đi tắt, đón đầu Để tận dụng có hiệu quả thời cơ, vượtqua những thách thức đang phải đối mặt, chúng ta rất cần có nguồn nội lựcmạnh, trước hết là nguồn lực con người với bản lĩnh chính trị vững vàng,

có phẩm chất đạo đức, trí tuệ cao, có năng lực nắm bắt và vận dụng cóhiệu quả khoa học và công nghệ của nhân loại vào điều kiện cụ thể của đấtnước

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta không đơn giảnchỉ là công cuộc xây dựng kinh tế, mà chính là quá trình biến đổi sâu sắc,toàn diện mọi mặt đời sống xã hội nhằm đưa xã hội phát triển lên một giai

Trang 2

đoạn mới về chất Để đáp ứng yêu cầu đó, phải có nguồn lực con người đủ

về số lượng, phát triển cao về chất lượng với một cơ cấu hợp lý, thật sự làđộng lực cho sự phát triển nhanh và bền vững Tại Đại hội lần thứ XI,

Đảng ta chỉ rõ, một trong ba khâu đột phá để thực hiện Chi n l c ti p t c

y m nh công nghi p hóa, hi n i hóa và phát tri n nhanh, b n v ng

là: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượngcao gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụngkhoa học, công nghệ

Nghệ An hiện vẫn là một tỉnh nghèo, kinh tế chậm phát triển, đờisống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, việc làm thiếu, thất nghiệpnhiều, trong lúc đó tiềm năng và lợi thế về nguồn lực con người cũngnhư tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác, sử dụng một cách hợp lý,

có hiệu quả, thậm chí còn bị lãng phí Rất nhiều sinh viên khi ra trườngkhông trở về quê hương Nghệ An công tác; rất nhiều nhà khoa học có uytín là con em xứ Nghệ còn công tác xa quê; không ít doanh nhân thành đạtđang hoạt động, sản xuất, kinh doanh ngoài địa bàn tỉnh Tất cả đó đangảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chungcũng như quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bànNghệ An nói riêng

Vậy làm thế nào để có được nguồn lực con người phát triển cả về sốlượng lẫn chất lượng, hợp lý về cơ cấu (theo ngành, vùng, lĩnh vực kinh tế,theo trình độ, độ tuổi ); làm thế nào để khai thác, sử dụng một cách cóhiệu quả nhất nguồn lực con người - với tư cách là nguồn lực nội tại, cơbản và có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế- xã hội nóichung, đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng; làm thếnào hướng sự phát triển kinh tế- xã hội do chính con người tạo ra vào phục

vụ con người một cách tốt nhất; làm thế nào thu hút được lực lượng laođộng chất lượng cao về Nghệ An công tác v.v Đó là những câu hỏi đã và

đang được đặt ra và cần sớm có lời giải đáp Đề tài "Vấ n đề phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở

tỉ nh Nghệ An hiệ n nay" mà nghiên cứu sinh lựa chọn làm luận án tiến sĩ

Triết học, chuyên ngành CNDVBC và CNDVLS muốn góp một phần nhỏvào việc giải quyết vấn đề lớn trên đây

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mụ c đích nghiên cứ u

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tầm quan trọng, yêu cầu cơ bản việcphát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước nói chung, ở tỉnh Nghệ An nói riêng, luận án đề xuất quan

Trang 3

điểm định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn lựccon người trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nghệ

An hiện nay

2.2 Nhiệ m vụ nghiên cứ u

Để đạt được mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau:

Th nh t: phân tích thực trạng, tầm quan trọng, yêu cầu cơ bản của

việc phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa ở nước ta hiện nay

Th hai: Phân tích thực trạng nguồn lực con người và thực trạng phát

triển nguồn lực con người ở tỉnh Nghệ An trong những năm qua và nhữngvấn đề đặt ra

Th ba: Đề xuất quan điểm định hướng và một số giải pháp chủ yếu

nhằm phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa ở Nghệ An hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

- Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa

Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộngsản Việt Nam về con người, nguồn lực con người, phát triển nguồn lực conngười trong quá trình phát triển xã hội nói chung, quá trình trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng Ngoài ra luận án còn kế thừa những kếtquả đạt được của một số công trình khoa học trong và ngoài nước có liênquan đến đề tài

4.2 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u

Luận án được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận củachủ nghĩa DVBC và CNDVLS, kết hợp với các phương pháp lôgíc-lịch sử;quy nạp và diễn dịch; khái quát hóa - trừu tượng hóa; thống kê - so sánh;phương pháp xử lý số liệu.v.v.Trên cơ sở xác định phương pháp như trên,trước khi phân tích thực trạng phát triển nguồn lực con người ở Nghệ An,tác giả luận án đi từ quan niệm chung về nguồn nhân lực ( nguồn lực con

Trang 4

người), phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam - có tham khảo thêm một số

tư liệu nước ngoài- lấy đó làm cơ sở để phân tích thực trạng phát triểnnguồn lực con người ở Nghệ An từ đó đề xuất quan điểm định hướng vàtìm giải pháp để phát triển nguồn lực con người trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nghệ An hiện nay

5 Đóng góp mới của luận án

- Luận án góp phần làm rõ vai trò của việc phát triển nguồn lực conngười trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung, ởtỉnh Nghệ An nói riêng

- Đề xuất quan điểm định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằmphát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa ở Nghệ An hiện nay

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Luận án góp phần luận giải vai trò, tầm quan trọng của việc pháttriển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước nói chung, ở tỉnh Nghệ An nói riêng

- Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho những người nghiên cứu,giảng dạy và những ai quan tâm đến vấn đề phát triển nguồn lực con ngườitrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung, ở tỉnhNghệ An nói riêng

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận ángồm 4 chương, 7 tiết

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Hoa, Ngô Quốc Diệu có cuốn Tôn tr ng trí th c tôn tr ng nhân tài k l n

tr m n m ch n h ng t n c, Nxb Nhân dân Thượng Hải ấn hành, Nxb

Trang 5

Chính trị quốc gia dịch, Hà Nội,1996 Chuy n hóa ngu n nhân l c của tác giả người Anh là TS William J.Rothwell , Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân biên dịch năm 2010; Nhân tài ngu n tài nguyên s 1 của Trương Hạo

Hàm, Hoàng Duy, Nhà xuất bản CTQG dịch năm 2013 v.v

Ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều công trình khoahọc bàn về vấn đề nguồn lực con người và phát triển nguồn lực con người

Chẳng hạn, tác giả Lê Thị Ái Lâm có Phát tri n ngu n nhân l c thông qua giáo d c- ào t o - Kinh nghi m ông Á, Nxb Khoa học - Xã hội, năm

2003; Năm 2004, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội cho ấn hành cuốn

Qu n lý ngu n nhân l c Vi t Nam m t s v n ly lu n và th c ti n”

do Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (chủ biên); Phát huy ngu n l c con ng i công nghi p hóa, hi n i hóa - Kinh nghi m qu c t và th c

ti n Vi t Nam tác giả Vũ Bá Thể; Khai thác và phát tri n tài nguyên nhân

l c Vi t Nam do Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu, đồng chủ biên (2012); Phát tri n ngu n nhân l c ph c v công nghi p hóa, hi n i hóa à

N ng, (2008), luận án tiến sỹ Triết học tác giả Dương Anh Hoàng.

Phần lớn các công trình trên đều cho rằng trong các nguồn lực của sảnxuất, nguồn lực con người giữ vai trò quan trọng nhất và để tiến hành côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đảm bảo cả về sốlượng và chất lượng, hợp lý về cơ cấu

Tuy nhiên các công trình đó hoặc là nghiên cứu ở tầm vĩ mô, hoặc là ởmột địa phương nào đó chứ chưa có một công trình nào nghiên cứu mộtcách hệ thống, căn bản ( từ góc độ triết học cũng như các lĩnh vực khoa họckhác) về phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở Nghệ An hiện nay Đây là vấn đề luận án cần phải đi sâunghiên cứu

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

Do mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là phân tích thựctrạng và tầm quan trọng của việc phát triển nguồn lực con người trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung, ở tỉnh Nghệ Annói riêng, từ đó đề xuất quan điểm định hướng và một số giải pháp chủ yếunhằm phát triển nguồn lực con người trong quá trình đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nghệ An hiện nay, nên vấn đề CNH, HĐH -với tư cách là bối cảnh để phát triển nguồn lực con người - không được tácgiả tổng quan thành một mục riêng

Trang 6

Có thể thấy rằng những công trình nghiên cứu chuyên biệt về giảipháp phát triển nguồn lực con người không nhiều, sự nghiên cứu đóthường chiếm một dung lượng không lớn trong một số công trình có liênquan đến nguồn nhân lực, đến phát triển nguồn lực con người Năm 2005

,có đề tài cấp cơ sở, Học viện Chính trị - Hành chính khu vực III Nh ng

gi i pháp phát huy ngu n l c con ng i trong s nghi p công nghi p hóa,

hi n i hóa thành ph à N ng”, do Nguyễn Văn Nam làm chủ nhiệm; Các tác giả trong cuốn Ngu n l c trí tu Vi t Nam- L ch s , hi n tr ng

và tri n v ng (Nguyễn Văn Khánh, chủ biên, Nxb CTQG 2012) sau khi

đưa ra các quan điểm và giải pháp chung đã đề xuất một số giải pháp cụthể nhằm phát triển nguồn lực trí tuệ Việt Nam hiện nay; Tạp chí Cộng

sản số 854 (tháng 12-2013), có bài V các gi i pháp c b n phát tri n ngu n nhân l c hi n nay của Trần Sỹ Phán và Nguyễn Thị Tùng; Tạp chí Giáo d c lý lu n số tháng 2-2014 có bài Phát huy ngu n l c con

ng i trong xây d ng n n kinh t c l p t ch n c ta hi n nay của

Trần Thị Thu Hường

Kết quả nghiên cứu liên quan đến giải pháp để phát triển nguồn lựccon người (kể cả nguồn nhân lực trẻ) của một số công trình trên đây nhìnchung khá toàn diện, tuy nhiên các giải pháp này nhìn chung vẫn ở tầm vĩ

mô ( trừ một vài luận án có phạm vi nghiên cụ thể), do đó khi vận dụngvào tình hình thực tế một địa phương cần có sự cân nhắc, lựa chọn, thậmchí phải đề xuất những giải pháp phù hợp với địa phương mình - như Nghệ

An chẳng hạn Đó cũng là nhiệm vụ mà luận án phải tiếp tục giải quyết

1.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH, VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI, PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI Ở NGHỆ AN

Mặc dù chưa nhiều, nhưng trong những năm gần đây đã xuất hiệnmột số công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triểnnguồn nhân lực ở Nghệ An Chẳng hạn, năm 2008 học viên cao học

Nguyễn Thị Hải Yến có thực hiện đề tài H p tác xã ki u m i trong quá trình công nghi p hóa, hi n i hóa nông nghi p, nông thôn Ngh An Luận án tiến sĩ Lu n c khoa h c c a chi n l c phát tri n ào t o Ngh

t nh Ngh An trong giai o n công nghi p hóa, hi n i hóa , bảo vệ

năm 2010, tác giả Nguyễn Xuân Vinh; Đề tài khoa học cấp Bộ (năm

2010), do Nguyễn Thị Mỹ Hương làm chủ nhiệm Phát tri n ngu n nhân

l c ch t l ng cao Ngh An áp ng yêu c u h i nh p kinh t qu c t ; Tạp chí Giáo d c lý lu n số (208) tháng 2- 2014 có bài Phát tri n ngu n nhân l c vùng dân t c thi u s các huy n mi n Tây Ngh An trong

th i k y m nh công nghi p hóa, hi n i hóa của Trần Cao Nguyên

Trang 7

v.v.Ở mức độ nào đó kết quả nghiên cứu này giúp cho NCS có cách nhìnđầy đủ hơn về quá trình CNH, HĐH ở Nghệ An.

Ngoài một số công trình khoa học trên, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dânTỉnh, một số cơ quan cấp tỉnh cũng ban hành các văn bản (chứ không phải

là những công trình nghiên cứu) ít nhiều có liên quan đến hướng nghiên

cứu của đề tài Chẳng hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An (2009), có Báo cáo c c u trình lao ng công nghi p Ngh An Báo cáo chỉ rõ, tỷ lệ

lao động được đào tạo khoảng 15%, toàn tỉnh có 105 tiến sỹ, 400 thạc sỹ,gần 24.000 người có trình độ đại học, 14.000 có trình độ cao đẳng và60.000 người có trình độ trung học chuyên nghiệp

Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (tháng 12/ 2010)tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và xu thếphát triển chung của nền kinh tế

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 04 - NQ/TU của Tỉnh ủy(khóa XV) về chương trình phát triển nguồn nhân lực Chú trọng nâng caotrình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân gắn với việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế với cơ cấu lao động trên cơ sở làm tốt công tácđào tạo theo các ngành nghề, Nghệ An chú trọng phát triển nguồn nhân lựcđảm bảo cả về thể lực và trí lực trên cơ sở củng cố hệ thống giáo dục từbậc mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp và phát triển hạ tầng

xã hội như giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa Nghiên cứu sửa đổi, bổ sungchính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh, tạo điều kiện môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thứcphát huy năng lực

Đổi mới mạnh mẽ công tác tổ chức cán bộ Trên cơ sở đánh giá kháchquan để bố trí đúng cán bộ có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt vào các

vị trí then chốt trong bộ máy Đảng và chính quyền từ tỉnh đến cơ sở Nângcao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, hiệu quả và hoạt động của chínhquyền các cấp trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội

Có thể nói rằng, cho đến nay chưa có một công trình, đề tài nàonghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ triết học vấn đề phát triểnnguồn lực con người ở tỉnh Nghệ An trong quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Điều đó thôi thúc tác giả luận án đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu vấn

đề này

Kết luận chương 1

Tổng hợp tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy vấn đề nguồn lựccon người, phát triển nguồn lực con người cho đến nay đã có nhiều công

Trang 8

trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau Sau khi khảo cứu kếtquả của các công trình đó, cho phép tác giả rút ra một số kết luận sau:

M t là, kết quả nghiên cứu của các công trình trên có ý nghĩa nhất

định ( cả về mặt lý luận và thực tiễn).Tác giả luận án coi đây là những tưliệu tham khảo bổ ích có tính gợi mở để triển khai nội dung nghiên cứucủa mình theo hướng mới

Hai là, giá trị khoa học của các công trình này bao quát phạm vi rộng

lớn, với nhiều bình diện khác nhau, trong đó tác giả luận án tiếp thu, kếthừa trên tinh thần đổi mới phương pháp tiếp cận vấn đề nguồn lực conngười; nội hàm các khái niệm “nguồn lực con người”, “phát triển nguồnlực con người”; tầm quan trọng của việc phát triển nguồn lực con ngườitrong quá trình CNH,HĐH đất nước

Ba là, trong một số công trình kể trên, ở mức độ này hay mức độ

khác, cách tiếp cận này hay cách tiếp cận khác, một số tác giả, nhà nghiêncứu đã đề cập đến giải pháp phát triển nguồn lực con người Đây là nhữnggợi mở có ý nghĩa nhất định để tác giả luận án đề xuất những giải pháp cơbản nhằm phát triển nguồn lực con người trong quá trình CNH,HĐH ởNghệ An hiện nay

Chương 2 PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY -

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

2.1 NGUỒN LỰC CON NGƯỜI, PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI, CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN LỤC CON NGƯỜI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

2.1.1 Nguồn lực con người và cấu trúc của nó

2.1.1.1 Khái niệ m nguồ n lự c con ngư ờ i

Trên cở sở kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các côngtrình khoa học, các kết luận trong một số báo cáo của các tổ chức quốc

tế, có thể rút ra kết luận: ngu n l c con ng i là toàn b nh ng ng i trong tu i có kh n ng tham gia lao ng v i nh ng n ng l c th

ch t, tinh th n, trình tri th c, n ng l c th c t , k n ng ngh nghi p,

ph m ch t o c, tính chuyên nghi p và tác phong lao ng c a m i

cá nhân tham gia vào quá trình lao ng s n xu t t o ra c a c i v t

ch t và tinh th n cho xã h i.

Trang 9

2.1.1.2 Cấ u trúc củ a nguồ n lự c con ngư ờ i

Cũng như quan niệm về ngu n l c con ng i, c u trúc của nguồn lực

con người có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở mức độ khái quátnhất, tác giả luận án cho rằng cấu trúc nguồn lực con người bao gồm haithành tố cơ bản, đó là: số lượng và chất lượng nguồn lực con người Haithành tố này quan hệ biện chứng với nhau trong quá trình phát triển nguồnlực con người

2.1.2 Phát triển nguồn lực con người và các yếu tố cơ bản tác động đến phát triển nguồn lực con người ở nước ta hiện nay

2.1.2.1 Khái niệ m phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i

Với cách tiếp cận trên đây, có thể hiểu phát tri n ngu n l c con ng i

là quá trình làm gia t ng s l ng và ch t l ng ngu n l c con ng i; là

t o i u ki n, c h i nâng cao vai trò c a ngu n l c con ng i qua ó làm t ng nh ng giá tr ích th c và ý ngh a l n lao c a ngu n l c này trong quá trình phát tri n kinh t - xã h i.

2.1.2.2 Các yế u tố cơ bả n tác độ ng đế n phát triể n nguồ n lự c con ngư ờ i trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở nư ớ c ta hiệ n nay

Từ phương pháp tiếp cận hệ thống, chúng ta thấy rằng sự tồn tại vàphát triển của con người, của nguồn lực con người chịu sự tác động củanhiều nhân tố khác nhau, cả khách quan lẫn chủ quan; cả môi trường tựnhiên lẫn môi trường xã hội, cả kinh tế lẫn chính trị, văn hóa v.v Trongkhuôn khổ luận án này, chúng tôi tiếp cận vấn đề từ góc độ nhân tố kháchquan và nhân tố chủ quan - sự tác động của các nhân tố khách quan vànhân tố chủ quan đến sự phát triển nguồn lực con người trong sự liên hệbiện chứng của nó

Nhân tố khách quan: tr c h t phải nói đến điều kiện tự nhiên, hoàn

cảnh địa lý Xuất phát từ quan niệm duy vật lịch sử, một mặt đòi hỏichúng ta không được tuyệt đối hóa ảnh hưởng của hoàn cảnh địa lý, củamôi trường tự nhiên đến sự phát triển nguồn lực con người; mặt kháccũng không thể không thấy vai trò, ảnh hưởng của chúng đối với sự hìnhthành tích cách con người- nhất là ở tầng ý thức xã hội thông thường,trong đó có tâm lý, phong tục, tập quán v.v.Chính tâm lý, truyền thống,phong tục, tập quán lại là những yếu tố góp phần cấu thành chất lượngnguồn lực con người

Hai là, yêu nước là một trong những truyền thống cực kỳ quý báu của

dân tộc Việt Nam, nó nổi lên như là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sửViệt Nam từ xưa đến nay, góp phần tạo nên bản sắc dân tộc của văn hóa

Trang 10

Việt Nam và là nhân tố cơ bản của bản lĩnh dân tộc, là ng l c n i sinh

tạo nên sự quyết tâm, ý chí, nghị lực và trí tuệ để bảo vệ và xây dựng đấtnước, đưa đất nước vượt qua nghèo nàn, lạc hậu tiến kịp trào lưu văn minhcủa thời đại, đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định, đảm bảo giữ gìn bảnsắc dân tộc trong giao lưu văn hoá và hội nhập vào cộng đồng khu vựccũng như thế giới Mỗi khi tình yêu đất nước được nâng lên trở thànhmột triết lý sống, triết lý nhân sinh thì nó trở thành là chủ nghĩa yêunước Việt Nam

Ba là, nhân tố thời đại Trong thời đại ngày nay, sức mạnh của mỗi

quốc gia dân tộc không chỉ được đo bằng sức mạnh nội lực mà còn được

đo bằng khả năng và mức độ hội nhập quốc tế của chính quốc gia đó.Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, sức mạnh nội lực của mỗi quốcgia đang trên con đường phát triển như Việt Nam càng được phát huymạnh mẽ khi nó được kết hợp đúng đắn với các yếu tố ngoại lực, trong đóyếu tố nội lực luôn luôn giữ vai trò quyết định Chúng ta luôn luôn ý thứcmột cách sâu sắc rằng, toàn cầu hoá vừa là cơ hội lớn vừa là thách thức lớncho các nước đang phát triển khi tiếp nhận tri thức và công nghệ hiện đạithông qua chính sách mở cửa và hội nhập

Tính hai mặt của toàn cầu hoá và hội nhập thế giới đang tác động đếnkhả năng phát triển nguồn lực con người đòi hỏi chúng ta phải có chiếnlược phù hợp, tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức để đẩy nhanh quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nhân tố chủ quan, ngoài một số nhân tố khách quan trên, sự phát

triển nguồn lực con người Việt Nam còn chịu sự tác động của các nhân t

ch quan như: vai trò lãnh đạo của Đảng; quản lý của Nhà nước; công tác tổ

chức, bố trí, sắp xếp nguồn lực con người, cũng như vai trò của chính bảnthân nguồn lực con người Việt Nam hiện nay Trong đó sự tác động từ chủtrương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các chủ thể quản

lý, các cấp, các ngành là hết sức to lớn Một số chính sách như: giáo dụcđào tạo, đào tạo lại; chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động; chính sáchtiền lương, bảo hiểm, chăm sóc y tế v.v là những chính sách ảnh hưởngtrực tiếp đến phát triển nguồn lực con người, nhất là về mặt chất lượng của

nó Tại Đại hội lần thứ VII, Đảng ta chỉ rõ: “Chính sách xã hội đúng đắn vìhạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo củanhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội”

Chúng ta có thể khẳng định rằng, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá có thành công hay không, đất nước Việt Nam bước vào thế kỷ XXI có

vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không phần lớn tuỳ thuộc

Trang 11

vào nguồn lực con người Việt Nam Quan điểm đó đòi hỏi chúng ta phảihiểu một cách sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân

tố con người, nguồn lực con người - chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồncủa cải vật chất và tinh thần, mọi nền văn minh của các quốc gia - dân tộc.Nắm vững, thấu hiểu tinh thần nhân văn sâu sắc ấy sẽ giúp cho chúng ta cóniềm tin khoa học để bước vào “thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” như Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứVIII đã đề ra

2.2 TẦM QUAN TRỌNG VÀ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

2.2.1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Một số nhận thức cơ bản

Một trong những cột mốc đánh dấu sự thay đổi nhận thức của Đảng ta vềvấn đề này là Hội nghị lần thứ Bảy, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóaVII Tại kỳ họp này, Đảng ta đã đưa ra quan điểm mới về CNH, HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diệncác hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sửdụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức laođộng cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại,dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo

ra năng suất lao động xã hội

Nội hàm của khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tinh thầncủa Đảng qua các kỳ đại hội, nhất là từ Đại hội lần thứ VII đến nay bao

gồm: M t là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế; đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế từ chủtrương phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và

chiều sâu Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình trang bị và

trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, trước

hết là các ngành có vị trí quan trọng Ba là, quá trình công nghiệp hóa,

hiện đại hóa ở nước ta trong bất cứ giai đoạn nào cũng là quá trình kinh tế

- kỹ thuật, kinh tế - xã hội và phải đặt trong bối cảnh chung theo quanđiểm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công

bằng xã hội B n là, quá trình CNH, HĐH cũng đồng thời là quá trình mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế N m là, CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn

dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủđạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiếtnền kinh tế nói chung, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng

Trang 12

2.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Phát triển nguồn lực con người được coi là khâu đột phá, là nhân tốquyết định thắng lợi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,điều đó được cắt nghĩa bởi mấy lý do chính sau đây:

Th nh t, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình

phát triển kinh tế - xã hội nói chung, của quá trình CNH, HĐH nói riêng.Chăm lo cho hạnh phúc của con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất củachế độ ta Thực tiễn lịch sử loài người đã và đang ngày càng chứng minhrằng coi trọng nhân tố con người và phát triển nguồn lực con người - nhất

là chất lượng nguồn nhân lực - là bí quyết thành công của mỗi quốc giadân tộc, ưu thế của sự phát triển bền vững

Th hai, con người - nguồn lực con người, vừa là sản phẩm, vừa là

chủ thể của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Con người là sảnphẩm của hoàn cảnh, nhưng hoàn cảnh lại do chính con người tạo ra vàcon người có khả năng làm thay đổi hoàn cảnh Công nghiệp hóa, hiện đạihóa không phải tự nhiên mà có và cũng không thể do ai đưa đến cho ta, đóphải là kết quả của những nỗ lực vượt bậc và bền bỉ của toàn Đảng, toàndân ta với những con người phát triển cả về trí lực, thể lực, khả năng laođộng, sáng tạo và tính tích cực chính trị - xã hội cao

Th ba, do yêu cầu ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa,

hiện đại hóa Để thực hiện quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng laođộng thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùngvới công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sựphát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng

suất lao động xã hội ngày càng cao, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực (hay là

nguồn lực con người) phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng - nhất làchất lượng nguồn nhân lực

2.2.3 Yêu cầu cơ bản của việc phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay

Muốn tiến hành CNH,HĐH nhất thiết phải phát triển nguồn lực conngười đủ về mặt số lượng, đảm bảo về mặt chất lượng, hợp lý về mặt cơcấu (cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế; cơ cấukhu vực thể chế; cơ cấu tái sản xuất v.v.)

- Yêu c u v s l ng, bất cứ một quốc gia nào cũng phải có một số

lượng dân cư nhất định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong số lượng

Ngày đăng: 04/12/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w