Một số giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank – chi nhánh Tân Bình
Trang 1sự phát triển kinh tế, xây dựng đất nước theo định hướng XHCN Thông qua hoạtđộng kinh tế đối ngoại giúp tạo ra nguồn ngoại tệ cần thiết để phục vụ nhập khẩucông nghệ kĩ thuật, thiết bị hiện đại Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng làhoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh tế đối ngoại, là công cụ là cầu nốitrong quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước Hệ thống thanh toán trong ngânhàng giúp nhà kinh doanh thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu một cách nhanh chóng
và đảm bảo Bên cạnh đó, trong vấn đề thanh toán vẫn có nhiều rủi ro cần phải khắcphục
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từphổ biến hiện nay tại Techcombank, bên cạnh đó tìm hiểu các rủi ro mà ngân hàngthường gặp và đưa ra một số giải pháp khắc phục
3 Phạm vi nghiên cứu:
Để đi sâu vào hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là qui trình thanh toánquốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàngTechcombank _ chi nhánh Tân Bình
Bên cạnh đó bài báo cáo còn nêu lên những rủi ro trong hoạt động thanh toánquốc tế và đưa ra một số giải pháp để hoạt động thanh toán của ngân hàng đượchoàn thiện và phát triển hơn
4 Phương pháp nghiên cứu:
Điều tra, tổng hợp, phân tích dựa trên nguồn số liệu do Techcombank TânBình cung cấp và một số nguồn khác trên Internet
Trang 25 Nội dung của đề tài:
Bản thân phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt, song nókhông phải là phương thức thanh toán tránh được rủi ro cho các bên tham gia mộtcách tuyệt đối Thực tế cho thấy các bên tham gia của Việt Nam bước vào thịtrường thế giới đa phần là mới lạ, kinh nghiệm còn non trẻ Trong điều kiện đó ngânhàng và các doanh nghiệp XNK đã gặp nhiều khó khăn khi phát sinh rủi ro trongviệc thanh toán bằng TDCT, có trường hợp thiệt hại lên đến hàng chục triệu đôla
Do vậy, việc hoàn thiện và phát triển công tác thanh toán quốc tế, cụ thể là nghiêncứu và phòng chống rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ là một trong những mốiquan tâm thường xuyên của mỗi ngân hàng
Trong những năm qua ngân hàng Techcombank đã triển khai và thực hiện tốtcác nghiệp vụ thanh toán nói chung và nghiệp vụ chứng từ nói riêng, song việc hoànthiện và phát triển nghiệp vụ này còn gặp không ít những khó khăn, bất cập Vì thếtrong thời gian thực tập tại Ngân hàng Techcombank - chi nhánh Tân Bình, trên cơ
sở những kiến thức đã học và qua nghiên cứu tài liệu, em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank – chi nhánh Tân Bình”.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lí luận chung về phương thức thanh toán TDCT và rủi ro khi ápdụng
Chương 2: Thực trạng thanh toán tín chứng từ tại Ngân hàng Techcombank–chi nhánh Tân Bình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán TDCT tạiTechcombank
6 Ý nghĩa của đề tài:
Thông qua đề tài này em đã tìm hiểu thêm về hoạt động thanh toán quốc tế tạiNgân hàng thương mại cổ phẩn, các rủi ro thường gặp phải trong thanh toán xuấtnhập khẩu, từ đó ta có thể nghiên cứu thêm những biện pháp để mở rộng và phòngngừa rủi ro hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ trên thị trường quốc tế đangngày càng phát triển
Trang 3CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO KHI ÁP DỤNG
1.1 Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Nền kinh tế hàng hóa phát triển và bao trùm toàn bộ thế giới hàng hóa khôngnhững trong phạm vi một quốc gia, mà cả trên phạm vi quốc tế Trong quan hệ muabán giao dịch giữa các nước với nhau do khác nhau về ngôn ngữ, tập quán, do xacách về khoảng cách địa lí nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp, mànhất thiết phải thông qua các tổ chức trung gian đó là các ngân hàng thương mạicùng với mạng lưới hoạt động của nó có mặt khắp nơi trên thế giới
Thanh toán quốc tế (TTQT) là quá trình thực hiện các khoản thu và các khoản chi đối ngoại của một nước đối với các nước khác để hoàn thành các mối quan hệ về kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học kĩ thuật, ngoại giao, xã hội giữa các nước.
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giớithì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò vô cùng quan trọng cho sự pháttriển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóngcửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kếthợp sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế
TTQT là một mắc xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tếquốc dân TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữacác cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau TTQT góp phần giải quyết mốiquan hệ hàng hóa, tiền tệ tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanhquá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động TTQT được tiếnhành một cách nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hóa tiền
tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia,giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi
Trang 4phí cho các chủ thể tham gia Các ngân hàng với vai trò trung gian thanh toán sẽbảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về
kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo
sự an toàn, tin tưởng cho khách hàng
Như vậy TTQT là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển
1.1.2.2 Đối với ngân hàng
TTQT là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bản của ngân hàng.Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về các dịch
vụ tài chính liên quan đến TTQT Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu,nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó khôngchỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là ưu thế tạo nên sức cạnhtranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động TTQT không chỉ là mộtnghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạtđộng kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ mởrộng hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnhngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc
tế khác
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện cácnghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhànrỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hìnhthức các khoản kí quĩ chờ thanh toán
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ
áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng,kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lướingân hàng
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nướcngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác đượcnguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chínhquốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
Như vậy, TTQT có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng
Trong TTQT việc các bên tham gia lựa chọn phương thức thanh toán là điều
Trang 5người mua dùng cách nào để trả tiền Tùy theo những hoàn cảnh và điều kiện cụthể, các bên tham gia trong thương mại quốc tế sẽ lựa chọn và thỏa thuận với nhau,cùng sử dụng một PTTT thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, người bán thu tiền
về nhanh và đầy đủ, người mua nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn
Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và TTQT,người ta đã thiết lập nhiều phương thức thanh toán khác nhau gồm có: phương thứcthanh toán chuyển tiền (Remittance), phương thức nhờ thu (Collection), phươngthức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Trong thực tế các bên mua bán chưa có sự tín nhiệm nhau thì thanh toán tíndụng chứng từ là phương thức phổ biến, được các bên tham gia hợp đồng ngoạithương ưa chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi và bình đẳng cho tất cả các bên tham gia(người mua, người bán, ngân hàng) Hiện nay, ở Việt Nam và các nước trên thếgiới, thanh toán bằng thư tín dụng được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 80%trong tổng số kim ngạch hàng hóa xuất khẩu Trong nội dung tiếp theo em xin đềcập sâu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1 Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng – letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền do NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người XK (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những qui định trong L/C.
1.2.2 Các bên tham gia
a Người mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục vụmình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàngcho người bán theo L/C này Người mở L/C có thể là người mua (Buyer), nhà nhậpkhẩu (Importer), người mở L/C (Opener), người trả tiền (Accountee)
Trang 6b Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toánhay sở hứu hối phiếu chấp nhận thanh toán Người thụ hưởng L/C có thể có nhữngtên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter), người kí phát hốiphiếu (drawer).
c Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (OpeningBank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho ngườibán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thỏa thuận tronghợp đồng mua bán
d Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng pháthành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường làmột ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà XK
e Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn
có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xácnhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Ngân hàng xác nhận thường làmột ngân hàng lớn có nhiều uy tín và có khi là ngân hàng thông báo
f Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàngphát hành ủy nhiệm để thanh toán cho người thụ hưởng, chấp nhận hối phiếu kì hạn,chiết khấu bộ chứng từ
Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hànhkhi nhận được bộ chứng từ của nhà XK gửi đến
Người nhập khẩu
5 6
2 8 7
Trang 7hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúngnhững qui định nêu trong đơn, để trả tiền cho nhà XK.
* Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ nhà NKsau khi đã đồng ý, và nhà NK đã thực hiện kí quỹ, thì sẽ mở một L/C với một sốtiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NH phục vụnhà XK (NH thông báo)
* Bước 3: Sau khi nhận được bản chính L/C từ NH phát hành, NH thông báo
phải xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK
* Bước 4: Căn cứ vào nội dung của L/C và những thỏa thuận đã kí trong hợp
đồng nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK
* Bước 5: Sau khi đã tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay bộ
chứng từ hàng hóa theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành hối phiếu rồi gửitoàn bộ các chứng từ này cho NH thông báo/ NH thanh toán để xin thanh toán
* Bước 6: NH thông báo/ thanh toán nhận được bộ chứng từ từ nhà XK phải
kiểm tra cho thật kỹ, nếu thấy các chứng từ này mà bề ngoài của chúng không có gìmâu thuẫn với nhau thì sẽ tiến hành trả tiền cho các chứng từ đó
* Bước 7: NH thông báo L/C chuyển bộ chứng từ này cho NH phát hành L/C và
yêu cầu NH này trả tiền cho bộ chứng từ đó
* Bước 8: Nhận được bộ chứng từ ngân hàng phát hành phải kiểm tra kỹ, nếu
các chứng từ khớp đúng, không có sự nghi ngờ thì NH phát hành trích tiền từ tàikhoản kí quĩ mở L/C đứng tên nhà NK để chuyển trả cho NH thông báo/ NH thanhtoán L/C
* Bước 9: NHNK thông báo việc trả tiền đối với L/C cho nhà NK, đồng thời NH
chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà NK để người đó có căn cứ đi lấy hàng
1.2.4 Các loại thư tín dụng thương mại
Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)
Là một loại L/C mà NH mở L/C và tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổsung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit)
Là một loại thư tín dụng mà NH mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán
tiền cho tổ chức xuất khẩu trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền đơnphương tự ý sửa đổi hay hủy bỏ thư tín dụng đó
Trang 8 Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of credit)
Là loại thư tín dụng không hủy ngang và được một NH khác uy tín hơn
đứng ra bảo đảm việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với NH mở L/C
Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền ( Irrevocable without recourse letter of credit).
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định NH mở L/C sau khi đãthanh toán cho tổ chức xuất khẩu thì không được quyền truy đòi lại tiền bất cứtrường hợp nào
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)
Là loại L/C không thể hủy bỏ, là cam kết từ phía ngân hàng phát hành
phục hồi lại giá trị ban đầu của thư tín dụng sau khi nó đã được sử dụng Số lầnphục hồi và khoảng thời gian còn hiệu lực phải được qui định trong L/C Tín dụngtuần hoàn được sử dụng trong trường hợp người mua muốn hàng hóa được giaotừng phần tại những thời điểm nhất định (Hóa đơn giao hàng nhiều lần)
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back letter of credit)
Là loại L/C được phát hành trên cơ sở một L/C khác, hai L/C này độc lậpvới nhau L/C ban đầu là L/C gốc (Master L/C), L/C giáp lưng là L/C thứ hai (BabyL/C/ Secondary L/C) Hai L/C này có các điều khoản và điều kiện giống nhau ngoạitrừ số tiền, đơn giá, thời hạn hiệu lực, thời hạn xuất trình chứng từ, số lượng hàng,
số lượng chứng từ, tỷ lệ bảo hiểm Người thụ hưởng L/C gốc là người yêu cầu mởL/C thứ hai
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lựckhi L/C khác đối ứng với nó được mở ra
Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment L/C)
Là loại L/C không hủy bỏ trong quy định NH mở L/C hay NH xác nhậnL/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn cụthể ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần có hối phiếu
Thư tín dụng vơi điền khoản đỏ (Red clause L/C)
Trang 9Là loại thư tín dụng có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực
đỏ ở điều khoản đặc biệt này Thông thường trong điều khoản đặc biệt, người mở L/
C cho phép tổ chức xuất khẩu được quyền tháo khoán trước một số tiền nhất địnhtrước khi giao hàng thay vì nói một cách đơn giản khi giao hàng
Thư tín dụng dự phòng (Stand – by L/C)
Để đảm bảo quyền lợi cho đơn vị NK, trong trường hợp đơn vị xuất khẩukhông giao hàng theo đúng hợp đồng, đơn vị NK yêu cầu đơn vị XK mở một thư tíndụng dự phòng trong đó quy định rằng nếu đơn vị XK không thực hiện hợp đồng,
NH mở thư tín dụng dự phòng sẽ thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho đơn vị NK,loại thư tín dụng này cũng được thực hiện đúng quy định trong UCP 600
Thư tín dụng có điều khoản T/TR (Telegraphic transfer Reimbursement)
Là loại thư tín dụng thông thường nhưng trong thư có quy định: Chophép NH phục vụ người hưởng lợi sau khi kiểm tra tính hợp lệ của BCT, phù hợpvới những điều kiện đã quy định trong L/C thì được phép điện ( telex) đòi tiền NH
mở L/C hay một NH chỉ định trong thư tín dụng
L/C có thể chuyển nhượng được (Irrevocable Transferable L/C):
Là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó người quy định quyền được chuyểnnhượng một phần hay toàn bộ giá trị L/C cho một hay nhiều người theo lệnh củangười hưởng lợi đầu tiên
1.2.5 Ưu nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán này còn có sự tham gia của NH với tư cách là ngườicam kết, do đó đảm bảo quy trình thanh toán được tiến hành trôi chảy thuận tiện vàhầu như an toàn tuyệt đối
1.2.4.2 Nhược điểm
Trang 10 Nhược điểm lớn nhất của phương thức thanh toán này là nhiều thủ tục cầnthực hiện, liên quan đến nhiều bên (nhất là trường hợp cần có NH xác nhận)
Thời gian thanh toán không thể nhanh được: vì cần có nhiều thời gian kiểmtra BCT, kiểm tra L/C, kiểm tra uy tín của NH phát hành…
Chi phí cho thủ tục, khi sai sót phải trả phí tu chỉnh L/C Nếu có sai sót khilập BCT thì sẽ bị từ chối thanh toán
1.2.5 UCP- văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức TDCT
Để sử dụng phương thức tín dụng chứng từ một cách có hiệu quả, hạn chế đếnmức thấp nhất những thiệt hại, những tranh chấp của các bên tham gia thanh toán –Phòng Thương mại Quốc tế - ICC (International Charmber of Commercial) đã banhành văn bản “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UniformCustoms and Practice for Documentary Credits – gọi tắt là UCP)
UCP được xuất bản đầu tiền vào năm 1931 và đến nay đã qua 6 lần bổ sung sửađổi Hiện tại đang sử dụng 2 ấn phẩm của ICC là UCP400 và UCP500 Đây lànhững ấn phẩm có giá trị song song, việc tham chiếu văn bản nào là do các bên giaodịch lựa chọn
UCP là văn bản hướng dẫn – nó mang tính chất tùy ý – chứ không mangtính chất bắt buộc Tuy nhiên, do đây là một văn bản của một tổ chức thương mạithế giới nên sự vận dụng nó trong giao dịch thương mại là hoàn toàn có lợi và mộtkhi các bên đồng ý sử dụng văn bản UCP thì bắt buộc phải dẫn chiếu các chương,mục, điều khoản đã ghi trong văn bản đó
1.3 Một số rủi ro chủ yếu trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong hoạt động của ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro luôn đi đôi với nhau và cómối quan hệ cùng chiều Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại Tronghoạt động thanh toán TDCT ngân hàng cũng không tránh khỏi những rủi ro Các rủi
ro mà ngân hàng và các bên tham gia thường gặp là:
1.3.1 Rủi ro kĩ thuật:
a Đối với nhà Xuất khẩu:
- Khi nhận được L/C từ NH thông báo, nếu nhà XK kiểm tra các điều kiện
Trang 11trong khâu lập chứng từ sau này Khi các yêu cầu đó không được thõa mãn, NHphát hành từ chối bộ chứng từ và không thanh toán Lúc đó nhà NK sẽ có lợi thế đểthương lượng lại về giá cả nằm ngoài các điều khoản của L/C và nhà XK sẽ gặp bấtlợi.
- Trong thanh toán TDCT, NH mở L/C đứng ra cam kết thanh toán cho người
XK khi họ xuất trình BCT phù hợp với nội dung của L/C, NH chỉ làm việc với cácchứng từ qui định trong L/C Phương thức thanh toán TDCT đòi hỏi sự chính xáctuyệt đối giữa BCT thanh toán với nội dung qui định trong L/C Chỉ cần một sơ suấtnhỏ trong việc lập chứng từ thì nhà XK cũng có thể bị NH mở L/C và người muabắt lỗi, từ chối thanh toán Do đó, việc lập BCT thanh toán là một khâu quan trọng
và rất dễ gặp rủi ro đối với nhà XK
Một BCT thanh toán phù hợp với L/C phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Các chứng từ phải phù hợp với luật lệ và tập quán thương mại mà hainước người mua và người bán đang áp dụng và được dẫn chiếu trong L/C
Nội dung và hình thức của các chứng từ thanh toán phải được theo đúngyêu cầu đề ra trong L/C
Những nội dung và số liệu có liên quan giữa các chứng từ không đượcmâu thuẫn với nhau, nếu có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ mà từ đó người takhông thể xác định một cách rõ ràng, thống nhất nội dung thuộc về tên hàng, sốlượng, trọng lượng, giá cả, tổng trị giá, tên của người hưởng lợi thì các chứng từ đó
sẽ bị NH từ chối thanh toán vì BCT đó mâu thuẫn với nhau
BCT phải được xuất trình tại địa điểm qui định trong L/C và trong thờihạn hiệu lực của L/C
Trên thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ, thườnggặp vẫn là:
+ Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của hãngvận tải
+ Chứng từ không hoàn chỉnh về mặt số lượng
+ Các sai sót trên bề mặt chứng từ: số tiền trên chứng từ vượt quá giá trị củaL/C, các chứng từ không ghi số L/C, không đánh dấu bản gốc, các chứng từ khôngkhớp nhau, hoặc không khớp nội dung của L/C về số lượng, trọng lượng, mô tả
Trang 12hàng hóa, các chứng từ không tuân theo qui định của L/C về cảng bốc dỡ hàng, vềhãng vận tải, về phương thức vận chuyển hàng hóa.
Tất cả những sai sót trên đều là những nguyên nhân gây nên rủi ro cho nhà
XK khi lập BCT thanh toán
Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi quốc gia cho nên dễ dẫnđến những sai sót khi nhà XK hoàn tất BCT hàng hóa để gửi NH xin thanh toán
- Nếu nhà XK trình BCT không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toánhay chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý hàng hóa như dỡhàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải tìm người mua mới,bán đấu giá hay chở hàng quay trở về nước Nhà XK phải chịu những chi phí nhưphí lưu tàu quá hạn, phí lưu kho
- Nếu NH phát hành mất khả năng thanh toán, thì cho dù BCT xuất trình làhoàn hảo thì cũng không được thanh toán
- Thư tín dụng có thể hủy ngang có thể được NH sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất cứlúc nào trước khi nhà XK xuất trình BCT mà không cần sự đồng ý của nhà XK
b Đối với nhà NK:
- Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho người thụ hưởng chỉcăn cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa NHchỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà không chịu trách nhiệm vềtính chất bên trong của chứng từ, cũng như chất lượng và số lượng hàng hóa Nhưvậy sẽ không có sự đảm bảo nào cho nhà NK rằng hàng hóa sẽ đúng như đơn đặthàng hay không Nhà NK có thể nhận được hàng kém chất lượng hoặc bị hư hạitrong quá trình vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho NHphát hành
- Khi nhà NK chấp nhận bộ chứng từ hàng hóa sẽ có nguy cơ gặp rủi ro BCT
là cơ sở pháp lý đầu tiên về tính đúng đắn của hàng hóa Nếu nhà NK không chú ýkiểm tra kỹ BCT (từ lỗi, câu chữ, số lượng các loại chứng từ, cơ quan có thẩmquyền cấp các loại giấy chứng nhận ) mà chấp nhận BCT có lỗi sẽ bị thiệt hại vàgặp khó khăn trong việc khiếu nại sau này
- Một rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trước BCT, nhà NK chưa nhậnđược BCT mà hàng đã cập cảng BCT bao gồm vận đơn, mà vận đơn là chứng từ sở
Trang 13cần hàng hóa gấp thì phải thu xếp để NH phát hành phát một thư bảo lãnh gửi hàngtàu để nhận hàng Để được bảo lãnh nhận hàng, nhà NK phải trả thêm một khoảnphí cho NH
c Đối với ngân hàng phát hành
- Khi mở L/C, nếu NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C sẽ dẫnđến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi ro cho NH sau này
- Khi nhận được BCT xuất trình, nếu NH phát hành trả tiền hay chấp nhậnthanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách chính xác BCT, đểBCT có lỗi nhà NK không chấp nhận thì NH không thể đòi tiền nhà NK
- Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theoqui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bịphá sản do kinh doanh thua lỗ
- Khi hàng đến trước BCT thì NH phát hành hay được yêu cầu chấp nhậnthanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy BCT Nếu không có sự chấpnhận của nhà NK về việc hoàn trả thì NH phát hành sẽ gặp rủi ro khi BCT có saisót, khi đó nhà NK không chấp nhận và NH sẽ không truy đòi được tiền từ nhà NK
- Nếu trong L/C NH phát hành không qui định bộ vận đơn đầy đủ (full set offbills of lading) thì một người NK có thể lấy được hàng khi chỉ cần xuất trình mộtphần của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiền hàng hóa lại là NH phát hành theocam kết của L/C
- NH phát hành có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP
d Đối với ngân hàng thông báo
- NH thông báo có trách nhiệm phải đảm bảo rằng thư tín dụng là chân thật,đồng thời phải xác minh chữ ký, mã khóa ( test key), mẫu điện của NH phát hànhtrước khi gửi thông báo cho nhà XK Rủi ro xảy ra với NH thông báo là khi NH nàythông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/C không có hiệu lực trong khi chính NHchưa xác nhận được tình trạng mã khóa hay chữ ký ủy quyền của NH mở L/C
e Đối với ngân hàng xác nhận
- Nếu BCT được xuất trình là hoàn hảo thì NH xác nhận phải trả tiền cho nhà
XK bất luận là có truy hoàn được tiền từ NH phát hành hay không Như vậy,NH xácnhận chịu rủi ro tín dụng với NH phát hành
Trang 14- Nếu NH xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn màkhông có sự kiểm tra BCT một cách thích đáng để BCT có lỗi, NH phát hành khôngchấp nhận thanh toán thì NH xác nhận không thể đòi tiền NH phát hành.
f Đối với ngân hàng chỉ định
Các ngân hàng được chỉ định không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XKtrước khi nhận được tiền từ NH phát hành Nhưng thực tế trên cơ sở BCT xuất trìnhcác NH được chỉ định thường ứng trước cho nhà XK với điều kiện truy đòi để trợgiúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành hoặcnhà XK
1.3.2 Rủi ro đạo đức
Là rủi ro khi một bên tham gia phương thức thanh toán TDCT cố tình khôngthực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của L/C làm ảnh hưởng đến quyềnlợi của bên kia
a Đối với nhà XK
Tuy trong phương thức TDCT đã có sự cam kết của NH mở L/C nhưng nếunhà NK không có thiện chí, cố ý không muốn thực hiện hợp đồng thì họ có thể dựavào sai sót cho dù rất nhỏ của BCT để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếmdụng vốn của người bán thậm chí từ chối thanh toán
Trang 151.3.3 Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị trong phương thức thanh toán TDCT bắt nguồn từ sự không
ổn định về chính trị của các nước có liên quan trong quá trình thanh toán Bao gồmcác thay đổi về môi trường pháp lý: thay đổi đột ngột về thuế XNK, hạn ngạch, cơchế ngoại hối (hạn chế ngoại hối), luật XNK Ngoài ra các cuộc nổi loạn, biểu tình,bạo động hay chiến tranh, đảo chính, đình công, thiên tai, hỏa hoạn, chứng từ bịmất
1.3.4 Rủi ro khách quan từ nền kinh tế
Đó là sự khủng hoảng, suy thoái kinh tế và tình trạng công nợ nặng nề của cácquốc gia Khi kinh tế của quốc gia bị suy thoái, khủng hoảng sẽ kéo theo các ngânhàng bị phong tỏa hoặc tạm ngưng hoạt động làm ảnh hưởng tới quá trình thanhtoán Nếu nợ nước ngoài quá lớn thì có các biện pháp như tăng thuế, phá giá nội tệ
sẽ được áp dụng làm giảm khả năng chi trả của người mua và ngân hàng có nguy cơkhông đòi được tiền
Tóm lại rủi ro trong thanh toán TDCT tùy thuộc vào tình hình thực tế của mỗiquốc gia Nhưng tập trung vẫn là phân tích rủi ro đối với các chủ thể tham gia vàophương thức này
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN
HÀNG TECHCOMBANK
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Techcombank
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Techcombank
Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Tên tiếng Anh: VietNam Technology Commerical Joint Stock Bank
Tên giao dịch: Techcombank
Tên viết tắt: TCB
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thươngmại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đangchuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chínhban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Một số thành tích đạt được:
1994- 1998
- Tăng vốn điều lệ từ 51,495 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình pháttriển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn
- Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng
1999-2002
- Techcombank tăng vốn điều lệ từ 80,020 tỷ đồng lên 104,435 tỷ đồng
- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trênthế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàngGLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank
- Thành lập một số chi nhánh mới: Chi nhánh Chương Dương, Hoàn Kiếm tại HàNội, Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng, Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng và Chinhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng.
- Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng
- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ vớiCompass Plus
2005
- Thành lập một số chi nhánh và phòng giao dịch như: Chi Nhánh Lào Cai, HưngYên, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu…, Phòng Giao DịchTechcombank Phan Chu Trinh (Đà Nẵng), Techcombank Nguyễn Tất Thành,Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh)
- Tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ đồng
- Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus nângcấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5
2006
- Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ The Bank of NewYorks, Citibank,Wachovia
- Tháng 5 và 6/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”
do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao tặng và đường dây nóng 04.9427444chính thức đi vào hoạt động
- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bốxếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Namđược xếp hạng bởi Moody’s
Trang 18- Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng và ra mắt thẻ thanh toán quốc tế TechcombankVisa.
2007
- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
- HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạtđộng của Techcombank
- Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06 và phát hành trên 200.000 thẻ các loại
- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhậnthành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường
- Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụ của cácgiao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank
- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” do Bộ Côngthương trao tặng
2008
- 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả củabáo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phầnmềm ngân hàng lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớnnhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC,triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …
- 08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC
- 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ traotặng, tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC lên 20%, tăng vốn điều lệ lên3.165 tỷ đồng, đồng thời ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – VietnamAirlines – Visa
- 10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổphần hàng đầu Việt Nam” do Uỷ Ban Chứng Khoán trao tặng
Trang 19Năm 2009
- 6 tháng đầu năm đạt lơị nhuận 1.031 tỷ đồng
- Smartlink kết nối với VNBC- Thẻ của Techcombank giao dịch tại mạng lướiATM lớn nhất Việt Nam
- Techcombank chuyển trụ sở Chi nhánh Phú Mỹ và thành lập phòng giao dịchNguyễn Văn Linh
- Techcombank tổ chức cuộc thi ảnh “Góc nhà yêu thương”
- Tài trợ Giải quần vợt Cúp Phú Mỹ Hưng lần 9-2009
- Ra mắt sản phẩm “Tiết kiệm online – sản phẩm dành cho khách hàng bận rộn”
- Tưng bừng khuyến mãi kỉ niệm16 năm thành lập
- Thêm một tiện ích thanh toán cho khách hàng sử dụng F@st i-bank
- Triển khai gửi tin nhắn thông báo giao dịch cho chủ thẻ tín dụng
- Khai trương khu dịch vụ Ngân hàng ưu tiên (Techcombank priority) đầu tiên tạiViệt Nam
2.1.2 Chức năng của ngân hàng:
Các hoạt động chính của ngân hàng bao gồm:
- Huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân;
- Cung cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân dựa trên tính chất và khả năng cungứng nguồn vốn của Ngân hàng;
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khácđược ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép;
- Thực hiện góp vốn, mua cổ phần, đầu tư trái phiếu và kinh doanh ngoại tệ theo quiđịnh của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức:
Hôị đồng quản trị
Ông Hồ Hùng Anh, Chủ tịch Hội đồng quản trị Techcombank
Ông Nguyễn Đăng Quang, Phó Chủ tịch thứ nhất HĐQT TechcombankÔng Nguyễn Thiều Quang, Phó Chủ tịch HĐQT Techcombank
Ông Nguyễn Cảnh Sơn, Phó Chủ tịch HĐQT Techcombank
Ông Sumit Dutta, Thành viên HĐQT Techcombank
Ông Trần Thanh Hiền, Thành viên HĐQT Techcombank
Ông Madhur Maini, Thành viên HĐQT Techcombank
Trang 20Ông Stephen Colin Moss, Thành viên HĐQT Techcombank
Ông Nguyễn Đức Vinh, Thành viên HĐQT Techcombank
Ban kiểm soát
Ông Đỗ Tuấn Anh, Trưởng Ban kiểm soát thành viên chuyên trách
Bà Nguyễn Quỳnh Anh, Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách
Bà Nguyễn Thu Hiền, Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách
Bà Vũ Thị Dung, Thành viên Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Quỳnh Lâm, Thành viên Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Ông Nguyễn Đức Vinh, Tổng Giám Đốc
Bà Nguyễn Thị Tâm, Phó Tổng Giám Đốc thường trực
Ông Phạm Quang Thắng, Phó Tổng Giám Đốc thường trực
Ông Nguyễn Thành Long, Phó Tổng Giám Đốc
Bà Lưu Thị Ánh Xuân, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Lê Xuân Vũ, Phó Tổng Giám Đốc
Bà Đỗ Diễm Hồng, Phó Tổng Giám Đốc
Bà Nguyễn Thị Thiên Hương, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Trần Hoài Phương, Phó Tổng Giám Đốc
Trang 21Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu và tổ chức của ngân hàng Techcombank
P.Thông tin điện
toán Văn Phòng
ĐH Đồng Cổ Đông
Ủy Ban Quản
P.Tiếp thị, phát triển sản phẩm & chăm sóc
KH
P Quản lý chất lượng P.Kế toán quản trị
Ban Kiểm Soát
Ban Điều Hành
Trang 222.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH giai đoạn 2007 – 2009
ĐVT: Triệu VNĐ
2009
Năm 2008
3 Lãi thuần từ kinh
doanh ngoại hối và
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH giai đoạn 2007- 2009
(Nguồn: Báo cáo tài chính của TCB năm 2007, 2008, 2009)
Trang 23Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của TCB giai đoạn 2007- 2009
Sau thời kỳ kinh tế tăng trưởng nóng và hàng loạt dự án đầu tư lớn, công tychứng khoán, công ty niêm yết nhà đầu tư tài chính bất động sản…vào đầu năm
2008, những yếu tố bất cân đối của nền kinh tế Việt Nam bắt đầu thể hiện rõ nét vàdẫn đến nhiều hệ quả như: lạm phát tăng vọt, nhập siêu vượt quá mức an toàn, thịtrường chứng khoán sụt giảm kỷ lục, thị trường bất động sản xuống dốc… Nhằmhạn chế tác động của của những yếu tố bất lợi đó, chính phủ và Ngân hàng Nhànước từng bước áp dụng một loạt chính sách vĩ mô, trọng tâm là chính sách thắtchặt tiền tệ để kiềm chế tốc độ tăng trưởng phương tiện thanh toán và dư nợ tíndụng của nền kinh tế Trong khi đó, khủng hoảng tài chính bùng phát ở Mỹ và lanrộng toàn cầu, làm sụp đổ nhiều định chế tài chính khổng lồ và khuynh hướng đảochiều thị trường chứng khoán thế giới
Nhờ kiên trì mục tiêu phát triển bền vững, nhờ có chính sách kịp thời và nổlực chung của toàn Ngân hàng Techcombank đạt 1.615.855 triệu đồng lợi nhuậntrước thuế trong năm 2008, tăng 906.115 triệu đồng tương đương 125,48% so vớinăm trước Đây là mức lợi nhuận cao thứ hai trong toàn hệ thống các Ngân hàngthương mại cổ phần Việt Nam, là thành công đáng tự hào trong bối cảnh khủnghoảng thị trường năm 2008 khi mà ít Ngân hàng phải điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch.Năm 2009, lợi nhuận trước thuế lũy kế của Techcombank và các công ty trực thuộcsau khi đã trích lập dự phòng đạt 2.252.897 triệu đồng tăng 637.042 triệu đồngtương đương 39,42%, theo đó Techcombank đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận Năm
Trang 242009 là năm kinh tế các nước bắt đầu phục hồi sau cuộc khủng hoảng nên tốc độtăng có giảm so với năm 2008 Bên cạnh đó mạng lưới hoạt động cũng khôngngừng được mở rộng, với 30 Chi nhánh và phòng giao dịch mới thành lập trongnăm 2008 Đội ngũ quản trị và điều hành được tăng cường về chất với một lượngđáng kể cán bộ cấp cao được tuyển mộ từ các NH quốc tế và các đối tác chiến lượcHSBC.
Nếu như năm 2007 Techcombank là Ngân hàng cổ phần đầu tiên được tổchức định mức tín nhiệm quốc tế Moody’s đánh giá ở mức cao về an toàn thanhtoán và tăng trưởng bền vững thì năm 2008, trong bối cảnh khó khăn, Techcombankvẫn tiếp tục được Moody’s khẳng định là một Ngân hàng an toàn với định mức tínnhiệm tương với mức trần tín nhiệm quốc gia Đặc biệt, tỷ lệ cho vay/ huy động từthị trường luôn được kiểm soát ở trạng thái an toàn và ở mức 76% vào thời điểmtháng 6/2008 Đây cũng là tỷ lệ tốt mà ít NH Việt Nam đạt được trong những năm
2008
Năm 2009 được đánh giá là năm có nhiều thử thách đối với nền kinh tế thếgiới và Việt Nam Với môi trường hoạt động kinh doanh chứa đầy khó khăn và diễnbiến khó lường, Ban lãnh đạo của Techcombank luôn theo sát diễn biến tình hình,kịp thời thiết lập và chỉ đạo kế hoạch hành động nhằm bảo đảm hoạt động của NH
an toàn, hiệu quả, và phát triển bền vững Techcombank đã mở thêm được 9 Chinhánh và 39 phòng giao dịch, 2 quỹ tiết kiệm và thành lập 2 đơn vị sự nghiệp làTrung tâm kiểm soát tín dụng và Hỗ trợ kinh doanh miền Bắc và miền Nam Tínhđến 31/12/2009, TCB có 188 địa điểm kinh doanh được phân bố hoạt động tại 42tỉnh/Thành phố trên toàn quốc Bên cạnh đó TCB đã hoàn thành 2 đợt tăng vốn điềulệ; trong đó:
Đợt 1 tăng từ 3.642.014.710.000 đồng lên 4.337.014.710.000 đồng
Đợt 2 tăng từ 4.337.014.710.000 đồng lên 5.400.416.710.000 đồng
Từ đó cho thấy, năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của TCB tiếp tục đượcnâng cao về năng lực tài chính, quy mô tổng tài sản, thị phần hoạt động kinh doanh,mạng lưới các điểm giao dịch so với năm 2008, như tổng tài sản tăng 157%, huyđộng vốn tăng 150%, lợi nhuận trước thuế tăng 139% tỷ lệ nợ xấu là 2,49% giảm0,04% so với năm 2008, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đạt và vượt quy định tối thiểu
Trang 25sản phẩm dịch vụ NH của TCB cũng không ngừng được nâng cao thông qua việc ápdụng công nghệ hiện đại để nâng cao tiện ích các sản phẩm dịch vụ và đa dạng hóacác khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác trong việc cung ứng sản phẩm dịch
vụ NH Ngoài ra, Techcombank đã thu hút nhiều nhân sự cao cấp có trình độ nănglực về công tác, tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, quan tâm đến chínhsách đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ nhân viên có thành tích đóng góp vào sự pháttriển của NH
Với những kết quả đạt được trong năm 2009, TCB đã vinh dự nhận đượcnhiều giải thưởng, bằng khen từ Bộ, ngành cũng như các tổ chức trao tặng như: Giảithưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” do Ngân hàngWachovia trao tặng; Giải thưởng “Thương mại dịch vụ tiêu biểu 3 năm liên tiếpTop trade services” và “Top 10 doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất sắc” do Bộcông thương bình chọn và trao tặng
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Techcombank- chi nhánh Tân Bình 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với yêu cầu đổi mới kinh tế, đồng thời nhằn mở rộng mạng lưới kinhdoanh, NHTMCP Techcombank đã đặt chi nhánh ở hầu hết các tỉnh, thành phố trên
cả nước để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của từng vùng từng địa phương
Tháng 02/2002, Ngân hàng Techcombank chi nhánh Tân Bình được thành lập
và có văn phòng đặt tại Số 5 đường Cộng Hòa, quận Tân Bình, TP.HCM Hiện naydời về Số 99A 1-2-3 Cộng Hòa, phường 3, quận Tân Bình, TP.HCM
Chi nhánh tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho Kháchhàng địa phương bao gồm các cá nhân và tổ chức kinh doanh tại quận Tân Bình vàmột số quận lân cận
Với đội ngũ nhân viên tại chi nhánh hơn 100 người có trình độ chuyên môncao, năng động sáng tạo Ngân hàng Techcombank chi nhánh Tân Bình hoạt độngdưới sự điều hành trực tiếp của Ban giám đốc chi nhánh
Với diện tích mặt bằng hơn 300 m2, trang thiết bị hiện đại cũng như hệ thốngmạng nội bộ hoàn chỉnh, chi nhánh đã mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoảimái và đặc biệt là nhanh chóng khi đến thực hiện giao dịch
Trang 26Mục tiêu trong thời gian tới Ngân hàng sẽ tiến hành sửa đổi một số quy trình
để rút ngắn hơn nữa thời gian giao dịch cho khách hàng như đơn giản hóa các thủtục ký duyệt đến mức thấp nhất có thể, xây dựng mô hình tín dụng dễ tiếp cận, phùhợp hơn với nhiều đối tượng khách hàng, có riêng bộ phận hướng dẫn hỗ trợ kháchhàng Đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viêntrong khâu thẩm định kiểm tra và lập thủ tục về thanh toán cũng như nâng cao chấtlượng cung cách phục vụ Chi nhánh TCB-TB đã và đang có những phát triểnkhông ngừng, cùng với các chi nhánh TCB cả nước đóng góp vào sự phát triểnchung của ngân hàng TCB nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung đúng với
khẩu hiệu mà ngân hàng đã đề ra “Giữ trọn niền tin”.
2.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức – chi nhánh Tân Bình
- Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, có nhiệm vụ giám sát cácnhân viên, các phòng ban trong quá trình hoạt động kinh doanh, quyết định xem xétmọi hoạt động của đơn vị Ngoài ra Ban giám đốc còn phải chịu trách nhiệm về hoạtđộng kinh doanh của đơn vị mình trước ban Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị
- Phòng kinh doanh :
+ Phòng dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp (P.DVNHDN): thực hiện cáckhoản cho vay với Khách hàng doanh nghiệp như tiếp cận, thẩm định hồ sơ vay,kiểm tra sử dụng các món vay của đơn vị vay, theo dõi thu hồi nợ đối với các món
PGDTâySàiGòn
PGDLêVănSỹ
PGDTôKý
PGDÂuCơ
PGD
Trường
Chinh
PGDNguyễnẢnhThủ
Trang 27xuất các biện pháp thu hồi vốn trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn về trả nợvay.
+ Phòng dịch vụ Ngân hàng Cá nhân (P.DVNHCN): thực hiện các khoản vayđối với Khách hàng cá nhân như thực hiện công tác marketing, tiếp thị khách hàngbán sản phẩm tín dụng và các sản phẩm Ngân hàng khác, tiếp cận thẩm định hồ sơvay, kiểm tra việc sử dụng các món vay của khách hàng, theo dõi thu hồi nợ đối vớicác món vay đến hạn, cân đối nguồn vốn, tổng hợp thống kê thông tin rủi ro tíndụng, đề xuất các biện pháp thu hồi vốn trong trường hợp Khách hàng gặp khó khăn
về trả nợ vay
+ Phòng thanh toán quốc tế:
Thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại hối, tín dụng ngoại tệ và cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế khác
Hướng dẫn khách hàng các vấn đề liên quan đến thanh toán quốc tế
Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất việc phát hành, tu chỉnh,thông báo và thanh toán L/C và các phương thức thanh toán khác
Lập thủ tục và theo dõi việc thanh toán cho người nước ngoài và nhậnthanh toán từ nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng
Thu thập thông tin về khách hàng và hoạt động thanh toán xuất nhập khẩubảo lãnh chiết khấu bộ chứng từ
Thực hiện giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài
+ Bộ phận hành chính: gồm 2 nhân viên có nhiệm vụ sắp xếp, cung cấp đồdùng văn phòng cho hoạt động của các phòng ban, giải quyết thắc mắc về mặt nhânsự
- Phòng kế toán : thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toántiền mặt, thanh toán chuyển tiền trong hệ thống Ngân hàng Techcombank và chuyểntiền ra ngoài hệ thống, mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản phải thu –chi trong ngày nhằm xác định lượng vốn huy động của chi nhánh Ngoài ra còn phảilưu trữ tổng hợp hồ sơ tài liệu về hạch toán tài chính hàng năm với Ngân hàngTechcombank hội sở
- Phòng ngân quĩ : quản lý thu chi tiền mặt thực hiện thu đổi ngoại tệ khikhách hàng có nhu cầu giao dịch đồng thời còn chịu trách nhiệm bảo quản tiềm mặtcho chi nhánh
Trang 28- Ban hỗ trợ và kiểm soát sau : theo dõi, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng,đánh giá chất lượng danh mục đầu tư tín dụng thực hiện báo cáo liên quan đến hoạtđộng tín dụng, tái thẩm định các hồ sơ tín dụng của phòng kinh doanh theo yêu cầucủa Ban giám đốc Ngoài ra còn hướng dẫn triển khai và kiểm soát thực hiện cácqui định liên quan đến hoạt động tín dụng tại chi nhánh
2.2.3 Cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế:
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế chi nhánh Tân Bình
- Trưởng phòng: Tổ chức và quản lý các hoạt động KD tại khu vực quản lý và phát
triển khách hàng Doanh nghiệp
- Phó Phòng: Quản lý các hoạt động về TTQT của Chi nhánh, vùng Điều hành bộ
máy TTQT tại Chi nhánh
- Chuyên viên khách hàng (Bộ phận tín dụng Doanh nghiệp)
Chủ động gặp gỡ, tiếp xúc, phát triển quan hệ giao dịch với khách hàng, thuhút khách hàng mới tìm hiểu nhu cầu vay vốn của khách hàng và xây dựng
Giám đốc
Phó Giám đốc Trưởng phòng DVNH doanh
nghiệp
Phó phòng DVNH doanh nghiệp
Chuyên viên khách hàng (Bộ phận tín dụng Doanh nghiệp)
Chuyên viên khách hàng (Bộ phận TTQT)
Trang 29 Thực hiện các nghiệp vụ quản lý sau khi cho vay: kiểm tra định kỳ, kiểm trađột xuất thông qua các kênh thông tin khác nhau để giám sát tình hình sửdụng vốn cuả khách hàng, đề ra các biện pháp xử lý các sai phạm của kháchhàng (nếu có).
Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng trong phạm vi quyền hạncho phép, thu thập những phản hồi của khách hàng về sản phẩm và dịch vụcủa các Ngân hàng đối thủ cạnh tranh để kịp thời báo cáo về đề xuất với cấp
có thẩm quyền nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp để thu hút kháchhàng
Phân tích tình hình thị trường để mở rộng số lượng khách hàng mới
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Trưởng/ Phó phòng
Kiểm tra chứng từ hàng nhập khẩu, làm thông báo cho khách hàng trình cấp
có thẩm quyền duyệt sau đó chuyển cho phòng Doanh nghiệp, các phònggiao dịch, các Chi nhánh Liên hệ với phòng Dịch vụ Ngân hàng Doanhnghiệp, phòng giao dịch Chi nhánh khi bộ chứng từ đến hạn thanh toán
Làm điện thông báo ra nước ngoài khi bộ chứng từ có sai sót, hủy L/C haycác vấn đề liên quan đến L/C khi có phát sinh Trình cấp có thẩm quyền phêduyệt, phát điện đi
Thực hiện mua chuyển tiền quốc tế, ghi sổ chứng từ chuyển tiền và thanhtoán L/C Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán quốc tế phát sinh Lưu các hồ
sơ có liên quan
2.2.4 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tân Bình trong những năm gần đây
2.2.4.1 Hoạt động huy động vốn
Chính sách nguồn vốn được coi là một trong những chính sách quan trọngquyết định sự thành công của ngân hàng Ngân hàng Techcombank thực hiện đa
Trang 30dạng hóa nguồn vốn bằng việc đa dạng hóa các nghiệp vụ huy động vốn thông quatiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ, phát hành trái phiếu, chứng chỉtiền gửi dài hạn, mở tài khoản, tiền gửi thanh toán, tiền gửi khách hàng
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn qua các năm
Tổng tài sản của Techcombank Tân Bình tăng liên tục trong giai đoạn
2007-2009, năm 2009 tổng tài sản đạt 1.338.123 triệu đồng, tăng 11,61% so với 2008 Tài sản Techcombank Tân Bình chiếm trung bình khoảng 2,5% tổng tài sản của hệthống Techcombank Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sảncủa ngân hàng, chiếm hơn 51% tổng nguồn vốn mỗi năm; như vậy hoạt động ngânhàng chủ yếu bằng vốn huy động Năm 2008 vốn huy động tăng 32,8%, năm 2009vẫn tăng nhưng tăng không nhiều chỉ có 39,87% Nguyên nhân là do tình hình cạnhtranh trong thu hút vốn của các ngân hàng ngày càng nhiều hơn, mà chất lượng dịch
vụ của các ngân hàng không có sự khác biệt là mấy Chính vì vậy, tuy lượng kháchtiếp cận với dịch vụ ngân hàng ngày càng nhiều nhưng với tốc độ tăng trưởng củangân hàng còn thấp vì khách hàng phân tán về nhiều tổ chức tín dụng khác nhau
2.2.4.2 Hoạt động tín dụng
Để đáp ứng tốt nhu cầu cho đầu tư, coi tín dụng cho đầu tư phát triển là mặttrận hàng đầu với phương châm đa dạng hóa các sản phẩm, các hoạt động tín dụng