Cấu hình (n1)d10 giống IB nhưng bền hơn do I3 rất cao làm năng lượng solvat hóa và năng lượng tạo mạng lưới tinh thể không đủ lớn để làm bền trạng thái +III IIB chỉ có e hóa trị ở ns (+I, +II).(I1+I2) lớn hơn nhiều so với IIA cùng chu kỳ do vỏ 18e chắn các ens kém hiệu quả so với vỏ 8e bền của khí trơ kém hoạt động hóa học so với IIA.Từ Zn Cd, I giảm do rA tăng.Từ Cd Hg, I tăng do e6s2 xâm nhập vào e5d10 và e4f14. Độ bền cao của e6s2 làm I của Hg cao hơn các nguyên tố d và có nhiều tính chất khác với Zn, Cd.IIB không là kim loại chuyển tiếp do nguyên tử và ion không có AOd hoặc AOf chưa điền đầy e; kim loại mềm, dễ nóng chảy, hoạt động hóa học mạnh hơn IB; không thể hiện hóa trị biến đổi.IIB là kim loại chuyển tiếp do tạo được phức chất với amoniac, amin, ion halogen, ion xianua.Hợp chất 3 kim loại đều độc, nhất là Hg. Hơi Hg làm suy nhược hệ thần kinh; hợp chất Hg làm rối loạn ruột, thận, loét miệng, suy tim.
Trang 1CHƯƠNG 16 NHÓM IIB
Trang 21 Hợp chất chứa nguyên tố có số OXH II
2 Hợp chất chứa nguyên tố có số OXH I
Trang 41 Cấu hình (n-1)d 10 giống IB nhưng bền hơn do I3 rất cao làm năng lượng
solvat hóa và năng lượng tạo mạng lưới tinh thể không đủ lớn để làm bền trạng thái +III IIB chỉ có e hóa trị ở ns (+I, +II).
2 (I1+I2) lớn hơn nhiều so với IIA cùng chu kỳ do vỏ 18e chắn các e-ns kém
hiệu quả so với vỏ 8e bền của khí trơ kém hoạt động hóa học so với IIA.
3 Từ Zn Cd, I giảm do rA tăng.
4 Từ Cd Hg, I tăng do e-6s 2 xâm nhập vào e-5d 10 và e-4f 14 Độ bền cao
của e-6s 2 làm I của Hg cao hơn các nguyên tố d và có nhiều tính chất
khác với Zn, Cd.
5 IIB không là kim loại chuyển tiếp do nguyên tử và ion không có AO-d
hoặc AO-f chưa điền đầy e; kim loại mềm, dễ nóng chảy, hoạt động hóa học mạnh hơn IB; không thể hiện hóa trị biến đổi.
6 IIB là kim loại chuyển tiếp do tạo được phức chất với amoniac, amin, ion
halogen, ion xianua.
7 Hợp chất 3 kim loại đều độc, nhất là Hg Hơi Hg làm suy nhược hệ thần
kinh; hợp chất Hg làm rối loạn ruột, thận, loét miệng, suy tim.
Trang 63 Các e (n-1)d10 bền không tham gia liên kết kim
loại, tính trơ cặp e ns tăng dần từ trên xuống trong nhóm năng lượng liên kết kim loại là yếu và giảm dần từ trên xuống trong nhóm
4 Dễ tạo hợp kim với nhau và với nhiều kim loại
khác Hợp kim của Hg gọi là hỗn hống
Trang 7TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Hoạt động hơn nhóm IB do liên kết kim loại yếu hơn.
2 Hoạt tính hóa học giảm dần từ Zn-Cd-Hg do tính trơ cặp e-ns
tăng dần: Zn, Cd tương đối hoạt động, Hg khá trơ.
3 Với Oxy: không tác dụng ở nhiệt độ thường do màng oxit bảo
vệ Ở nhiệt độ cao: Zn cháy màu lam, sáng chói mãnh liệt;
Cd cháy màu sẫm; Hg phản ứng ở 300 o C tạo HgO, đến
400 o C lại bị phân hủy thành nguyên tố.
4 Với X, S, P, Se: đều tác dụng S, I2 tác dụng Hg ở nhiệt độ
thường thu gom Hg.
5 Với H2O: bền với nước ở nhiệt độ thường do màng oxit bảo
vệ.; Ở nhiệt độ cao khử hơi nước thành hidro.
6 Với axit loãng: do Zn, Cd có ε âm nên tác dụng giải phóng H2
7 Với axit oxi hóa mạnh: có phản ứng
8 Với kiềm: Zn là chất khử mạnh trong môi trường kiềm cao;
giống Al do khử NO3- thành NH3, khác Al bởi tan được cả trong NH3 Cd, Hg không có khả năng này, Hg(OH)2 không bền phân hủy thành ngay oxit.
Trang 11TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
Trang 13Hợp chất chứa nguyên tố có
số OXH II
Trang 14ZnO màu trắng, lưỡng tính, bền nhiệt.
CdO màu nâu, tính bazo yếu, bền nhiệt
Có thể thăng hoa không phân hủy, hơi rất độc
HgO màu vàng, tính bazo yếu, không bền nhiệt
Đều không tan trong nước, dễ tan trong axit ZnO tan trong kiềm CdO chỉ tan trong kiềm nóng chảy
ZnO có nhiều ứng dụng làm sơn trắng, thuốc trong y học
Trang 15• Điều chế bằng cách đốt cháy kim loại trong
không khí hoặc nhiệt phân hidroxit, muối
cacbonat, muối nitrat
Trang 16Hydroxit Zn(OH)2, Cd(OH)2 là kết tủa nhầy trắng xốp, rất ít tan trong nước.
Zn(OH)2 lưỡng tính điển hình
Hydroxit Hg(OH)2 không bền:
Trang 17Hg(II) có tính OXH rõ rệt hơn nhiều so với hợp chất Cd(II), Zn(II):
Các phản ứng này không xảy ra với Cd(II), Zn(II)
Các muối sunfua ít tan, độ tan giảm dần: ZnS trắng, CdS vàng, HgS đen:
ZnS, ZnO phát huỳnh quang
Trang 19Hợp chất chứa nguyên tố có
số OXH I
Trang 20Hg+ tồn tại dưới dạng ion Hg22+ (Hg-Hg):
trong khi Hg+ còn 1e độc thân
có độ dài biến đổi từ 2.43 đến 2.69 tùy thuộc anion
trong dung dịch tồn tại Hg2(NO3)2 chứ không
Đa số muối Hg(I) ít tan trừ nitrat, peclorat, florua
Do số OXH trung gian nên ion Hg22+ dễ bị KH