Cấu hình e khá giống nhau nhưng AOd của Cr, Mo điền đầy một nửa BỀN.I3 lớn ít khả năng tạo liên kết ion với số OXH lớn hơn 2.rA của MoW gần giống nhau do sự co La (ZrHf, NbTa) tính chất giống nhau hơn so với Cr. Không tồn tại chúng trong tự nhiên.Có số OXH từ 0+6. Cr có số OXH đặc trưng nhất là +3, kém nhất là +6; Mo, W đặc trưng nhất là +6. Giống S ở số OXH +6.Tạo anion của poliaxit.
Trang 2Một số đặc điểm chung
1 Cấu hình e khá giống nhau nhưng AO-d của
Cr, Mo điền đầy một nửa BỀN
2 I3 lớn ít khả năng tạo liên kết ion với số
OXH lớn hơn 2
3 rA của Mo-W gần giống nhau do sự co La
(Zr-Hf, Nb-Ta) tính chất giống nhau hơn so với
Cr Không tồn tại chúng trong tự nhiên
4 Có số OXH từ 0+6 Cr có số OXH đặc
trưng nhất là +3, kém nhất là +6; Mo, W đặc trưng nhất là +6 Giống S ở số OXH +6
5 Tạo anion của poliaxit
Trang 41 Cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối
2 Là kim loại, màu trắng ánh xám, nhiệt độ
nóng chảy cao
3 Nguyên chất dễ chế hóa cơ học; lẫn vết tạp
chất C, N, H, O… thì cứng, giòn
TÍNH CHẤT LÝ HỌC
Trang 6• Theo thuyết liên kết trong kim loại, trong tinh thể kim loại thường chỉ có 1 hoặc 2 e dẫn, các
e hóa trị còn lại ghép đôi tạo liên kết cộng hóa trị
• Độ bền liên kết trong tinh thể kim loại tăng do liên kết cộng hóa trị là nhiều nhất bởi số e trên AO-d độc thân
Trang 71 Đều nặng, dẫn điện-nhiệt tốt, khó nóng chảy (đứng
đầu trong 3 dãy kim loại chuyển tiếp), khó sôi.
2 W khó nóng chảy nhất được dùng làm sợi tóc bóng
đèn, âm cực và đối âm cực của ống phát tia X.
3 Mo có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn W dùng làm
chân treo sợi tóc bóng đèn.
4 Thép đặc biệt chứa Cr, Mo, W đều tăng độ cứng, độ
bền nhiệt, bền ăn mòn và bền hóa.
5 Vi lượng Mo cần cho sự lớn và phát triển của cây và
vi khuẩn nốt sần Vi lượng Mo trong động vật liên
quan đến hoạt động một số enzim (xantinoxidazo).
TÍNH CHẤT LÝ HỌC
Trang 81 90% Mo, 85% W trong công nghiệp để chế tạo THÉP ĐẶC BIỆT.
8 Hợp kim Al-W chế tạo động cơ ôtô, máy bay.
20-35%Cr+35-55%Co+9-15%W+4-15%Fe+2%C cứng như kim cương dùng làm dụng cụ cắt gọt tốc
độ cao.
10 Hợp kim nặng 90%W+6%Ni+4%Cu có tỷ trọng ~ 18 dùng để ngăn
tia phóng xạ tốt hơn Pb.
TÍNH CHẤT LÝ HỌC
Trang 91 Độ hoạt động hóa học kém, giảm dần từ trên
xuống trong nhóm
2 Ở nhiệt độ thường bền trong không khí, hơi
ẩm, khí cacnonic do lớp màng oxit mỏng và bền bảo vệ bề mặt
kJ mol C
Trang 101 F phản ứng ngay nhiệt độ thường tạo các
florua CrF4, CrF5, MoF6, WF6
Phản ứng với Cl khi nóng;
Phản ứng với Br chỉ có Cr và Mo;
Phản ứng với I thì chỉ Cr
Hợp chất Mo, W có số OXH max, còn Cr thấp hơn.
2 CrH, CrH2 không bền, phân hủy khi đun
nóng Cr hấp thụ đến 5 % nguyên tử H; Mo,
W hấp thụ H ở > 1200 oC
3 Ở nhiệt độ cao đều phản ứng với N, C, Si,
B, S, P… tạo hợp chất có thành phần khác nhau
Trang 11Các nitrua, cacbua là hợp chất kiểu xâm nhập có
o
o
o
C C
Trang 120.91 2
0.41
2 1
o
o
V V
ε ε
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ
1 Đều bền với nước Mo, đặc biệt W bền với nhiều axit.
gần H.
3 Cr có thể tác dụng với các axit H2SO4, HCl loãng do thế khử chuẩn
nhỏ hơn 0, ban đầu phản ứng chậm do lớp màng oxit bảo vệ, khi đun nóng màng oxit tăng sẽ dễ phản ứng với; HNO3 đặc nguội gây thụ động cho Cr
Trang 131 Trên 600-800 o C, cả Cr-Mo-W tác dụng với H2O giải
phóng H2
2 Cr có thể tác dụng với các axit H2SO4, HCl loãng do
thế khử chuẩn nhỏ hơn 0; HNO3 đặc nguội gây thụ động cho Cr
Trang 14• Mo phản ứng được với HNO3
• Cr, Mo đều bị thụ động hóa giống Al, Fe trong dung dịch đặc-nguội của HNO3, H2SO4
• Mo, W hòa tan nhanh trong hỗn hợp axit
• Không tan trong DD kiềm, tan trong kiềm nóng chảy với nitrat, clorat tạo thành cromat,
Trang 15• Cromit Fe(CrO2)2, molipdenit MoS2, vonfamit
(Fe,Mn)WO4, selit CaWO4
• Khử C để chế tạo ferocrom, feromolipden,
ferovonfram; Điện phân dung dịch; Nhiệt nhôm; Khử H các oxit…
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, ĐIỀU CHẾ
Trang 16• Cr. Louis Vauquelin, người Pháp, điều chế năm
1797 Chrome, tiếng Hilạp nghĩa là màu sắc.
• Mo. Carl Scheele, người Thụy điển, chế hóa quặng molipden tách được MoO3 Hjelm, người Thụy điển,
Hilạp Mo nghĩa là chì vì khoáng vật MoS2 molipdenit giống khoáng Galen của chì khi vạch lên nền trắng thì để lại vạch đen.
• W. Cũng Carl Scheele năm 1781 tách được WO3 từ khoáng CaWO4 silit 1783 hai anh em Jose-Frausto d’Elhuyar, Tây ban nha, tách được W và xác định tính chất.
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, ĐIỀU CHẾ
Trang 17• Chủ yếu là cấu tử của hợp kim; Cr dùng để mạ
• Thép không rỉ, thép chịu axit, chịu nhiệt đều chứa Cr; Mo làm tăng tính bền nhiệt
• Anot, catot, lưới, đầu vào dòng điện, dây tóc bóng đèn
trong đèn điện tử, đèn đốt nóng, ống phát tia X, đèn phát sáng đều chế tạo bằng W tinh khiết
• WC rắn gần bằng kim cương, khó nóng chảy, chịu mài mòn cao để chế tạo hợp kim công cụ.
• Các hợp kim của chúng chứa Ti, Tl, Nb, C để chế tạo chi tiết dụng cụ cắt gọt, khoan.
• MoS2 là chất bôi trơn rất tốt
• Hợp kim W-Co-Cr có độ rắn cao, bền mài mòn, chịu nhiệt
• Hợp kim W-Cu-Ag có tính dẫn điện, nhiệt tốt, bền với mài mòn để chế tạo chi tiết cầu dao, công tắc, điện cực hàn điểm
• Dây W, thanh W dùng cho lò điện nhiệt độ cao
ỨNG DỤNG
Trang 22Grade C Cr Mo W V Co T-1 0.75 - - 18.0 1.1 -
M-2 0.95 4.2 5.0 6.0 2.0
-M-7 1.00 3.8 8.7 1.6 2.0
-M-42 1.10 3.8 9.5 1.5 1.2 8.0
Trang 26Hastelloy is the registered trademark name of Haynes International, Inc The
trademark is applied as the prefix name of a range of over twenty different highly corrosion resistant metal alloys loosely grouped by the metallurgical industry under the material term “superalloys” or “high performance alloys”
Trang 29HỢP CHẤT
1 Oxit:
Hợp chất Cr(III) có nhiều tính chất giống Al(III):
không tan trong nước, lưỡng tính
Cr2O3 khi nung ở nhiệt độ cao trơ với axit và
kiềm (trừ khi nấu nóng chảy giống αAl2O3)
Trang 30CrCl6.6H2O, Cr2(SO4)3.18H2O, KCr(SO4)2.12H2O; dễ tan
trong nước và bị thủy phân giống Al(III); Anion gốc axit yếu giúp thủy phân hoàn toàn
ZZ
Trang 31S ố OXH max là Cr(VI) nên Cr(III) có tính chất
KH, đặc biệt khi trong môi trường kiềm
Trang 333 2 2 4
H CrO ‡ ˆ ˆ ˆ ˆ † H Cr O + H O
Anhidrit cromic Axit cromic
Axit cromic Axit dicromic
2H + + CrO − ‡ ˆ ˆ ˆ ˆ † Cr O − + H O
Trang 342 3
1 Cr2O3 dùng chế tạo sơn màu, nhuộm màu cho
thủy tinh và gốm sứ; thành phần vật liệu đánh bóng
2 Các muối cromat và đicromat đều dễ tan
Trang 351 Các trioxit MoO3-trắng, WO3-vàng chanh đều
ít tan trong nước, dễ tan trong kiềm để tạo
hợp chất molipdat, vonfamat
2 CrO3 phân hủy ở 200 oC; MoO3, WO3 thăng
hoa 1000 oC không phân hủy
3 CrO3 là chất oxi hóa mạnh nên làm cháy
C2H5OH và ete khi tiếp xúc
4 Hợp chất quan trong của Mo là H2MoO4 và