1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần mở rộng hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minh.doc

73 672 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp góp phần mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minh
Tác giả Đoàn Đức Trõn
Người hướng dẫn ThS. Phạm Hải Nam
Trường học Ngân hàng Tiên Phong
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp góp phần mở rộng hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tín dụng có tác dụng mạnh mẽ đến các hoạt động khác củangành Ngân hàng như góp phần vào việc thực thi chính sách tiền tệ, ổn địnhnền tài chính quốc gia, kiềm chế lạm phát, ổn định và giữ vững giá trị củađồng tiền, hỗ trợ các mặt nghiệp vụ như điều hòa lưu thông tiền tệ thực hiệncác dịïch vụ Ngân hàng, không ngừng thu hút vốn tiền gửi của các Doanhnghiệp và tiền nhàn rỗi trong nhân dân nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụphát triển kinh tế đã đặt ra

Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của Tín Dụng vì nó làmột tiền đề thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo một nền móng vững chắc chosự nghiệp phát triển đất nước, cũng như cải thiện và nâng cao điều kiện sống

của nhân dân Với tầm quan trọng đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp góp phần mở rộng hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minhø” nhằm góp phần khắc phục những khó khăn hiện

tại và nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như tăng hiệu quả trong hoạt độngtín dụng của Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minhø Kết cấu củađề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1 : Lý luận chung về tín dụng.

Chương 2 : Tình hình hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minhø.

Chương 3 : Một số giải pháp xây dựng chính sách Tùín dụng thích hợp tại Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minhø

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu tình hình tổ chức hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu những nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng vậndụng

Trang 2

Đặc biệt qua tìm hiểu nghiên cứu sẽ đề ra những giải pháp tín dụng thíchhợp trong việc hoàn thiện hơn hoạt động tín dụng.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu: việc nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hoạt

động của Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minhø

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu chung được áp dụng trong quá trình nghiên cứuđề tài chủ yếu dựa vào các số liệu thu thập từ các Phòng Ban của Ngân hàngđồng thời kết hợp với quá trình quan sát thực tế



Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG

1.1.Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ tín dụng trong nền kinh tế

Quá trình hình thành và phát triển của loài người gắn liền với sựhình thành và phát triển của các hình thức phân công lao động xã hội, mà kếtquả của quá trình này sẽ hình thành nên các hình thức sở hữu về tư liệu sảnxuất

Thật vậy, ở chế độ công xã nguyên thủy thì phân công lao động chưahình thành, con người sống dựa vào săn, bắt, hái, lượm với hình thức sở hữuchung nên quan hệ tín dụng chưa xuất hiện Nhưng với xã hội chiếm hữu nôlệ gắn liền với cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật lần I ở lĩnh vực Nôngnghiệp thì chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất hình thành, và đây là cơsở ra đời sự phân công hóa trong xã hội, của cải và tiền tệ có xu hướng tậptrung vào một nhóm người trong khi đó một nhóm người khác có thu nhậpthấp hoặc thu nhập không đủ đáp ứng cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống,đặc biệt những biến cố rủi ro thường xảy ra Trong điều kiện như vậy, đòi hỏisự ra đời tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việcđiều hòa nhu cầu tạm thời của cuộc sống

Đi cùng với sự phát triển của các hình thái xã hội và các hình thứcphân công xã hội mới, ngày nay tín dụng không chỉ đơn thuần là điều hòa tạmthời của cuộc sống mà còn được xem là một trong những công cụ quan trọngnhất kích thích kinh tế phát triển Thậm chí, ở các nước có thị trường tài chính– tiền tệ, thị trường chứng khoán phát triển thì Ngân hàng vẫn đóng vai tròquan trọng nhất trong việc tài trợ cho nền kinh tế

Trang 4

Do đó, việc mở rộng hoạt động tín dụng luôn là nhiệm vụ quantrọng trong mọi xã hội, mọi thời đại nơi mà nền kinh tế hàng hóa tồn tại vàphát triển.

1.2.Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế

1.2.1 Bản chất của tín dụng

Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa đã tồn tại qua nhiềuhình thái kinh tế xã hội và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tếhàng hóa

Lúc mớùi ra đời, các quan hệ tín dụng đều là tín dụng bằng hiện vật,hiện kim tồn tại dưới dạng là tín dụng nặng lãi Cơ sở của quan hệ tín dụngnày chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa trong điều kiệncủa nền sản xuất hàng hóa kém phát triển Chỉ đến khi, phương thức sản xuất

tư bản chủ nghĩa ra đời các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển.Những quan hệ tín dụng ban đầu được thay thế bằng các loại hình tín dụngkhác mang tính ưu việt hơn

Tín dụng là một hệ thống kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người chovay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khácđể sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội

Mặc dù, tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài quanhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác song đều có các tínhchất quan trọng sau:

- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặctài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sởhữu của chúng

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả

Trang 5

- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng caonhờ lợi tức tín dụng.

1.2.2 Chức năng của tín dụng

a/ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:

Đây là chức năng chủ yếu và là quan trọng bậc nhất trong các chức

năng của tín dụng Nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệtrong xã hội được điều hoà từ nơi “thừa” đến nơi “thiếu” để sử dụng nhằmphát triển nền kinh tế

Hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thốngnhất và là hai quá trình hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng Ơû hai mặttập trung và phân phối lại vốn điều được thực hiện thông qua gân hàng và cáctổ chức tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nókích thích mặt tập trung vốn, và thúc đẩy việc sử dụng vốn một cách có hiệuquả Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà việc tập trung tiền nhàn rỗicủa dân chúng được thực hiện tốt hơn, tập trung vốn bằng tiền của các doanhnghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội, v.v… Còn ở mặt phân phối lại vốn tiền tệlà quá trình cơ bản, quan trọng của chức năng này, đây là sự chuyển hóa đểsử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưuthông hàng hóa, dịch vụ cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụngmà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là “tiền nhàn rỗi” một cách tươngđối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống,làm cho hiệu quả của vấn đề sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng cao, gópphần làm tăng nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế trong toàn xã hội

b/ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Do hoạt động tín dụng của ngân hàng hay các tổ chức tài chính

đóng vai trò quan trọng trong việc khơi nguồn vốn đến những người vay tiền

Trang 6

có các cơ hội đầu tư sinh lợi, tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưuthông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiệnthanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán … cho phép thay thế mộtsố lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quannhư in tiền, đúc tiền, vận chuyển tiền và bảo quản tiền v.v…

Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đãmở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toánthông qua Ngân hàng dưới hình thức chuyển khoản và thanh toán bù trừ chonhau

Hiện nay, với sự hoạt động của tín dụng ngân hàng và hệ thốnggiao dịch hiện đại ngày càng phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ củatín dụng thì các nguồn vốn nhàn rỗi được huy động một cách có hiệu quả hơn.Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông của tín dụng có tác dụnglàm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội, tạo điều kiện chonền kinh tế xã hội phát triển

c/ Chức năng phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế:

Tín dụng phản ánh các quan hệ kinh tế hình thành trên cơ sở rất

nhiều quan hệ kinh tế khác nhau Bản thân quan hệ tín dụng cũng bao gồmnhiều mối quan hệ như quan hệ về huy động vốn và vay vốn, quan hệ về chovay và đầu tư tín dụng Do đó, tín dụng bao hàm khả năng kiểm soát các hoạtđộng kinh tế của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp mức độ pháttriển của nền kinh tế

Vốn của các tín dụng dùng cho vay là vốn huy động từ các thể nhân vàpháp nhân trong xã hội Do vậy, để đảm bảo nguồn vốn tín dụng luân chuyển nhanhvà không ngừng tăng lên, các khoản vốn vay và cho vay phải được hoàn trả đúnghạn Để đạt được yêu cầu đó, tín dụng kiểm soát các đơn vị vay vốn là yêu cầu cầnthiết khách quan Tiến trình kiểm tra là một việc làm thường xuyên, liên tục, đanxen trong cả một quá trình từ khi làm thủ tục thẩm định dự án, xét duyệt cho vay và

Trang 7

thời gian vay cũng như quá trình sử dụng vốn vay của đơn vị với mục đích ngănchặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm luật pháp v.v…trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.

1.2.3 Vai trò của tín dụng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các công ty, xí nghiệp thì

cần phải duy trì sự hoạt động không bị gián đoạn Do đó, các yêu cầu vềnguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu Chính vì thế, tín dụngvới tư cách là một trong những công cụ để tập trung vốn và tận dụng tất cảcác nguồn vốn khác trong xã hội nhằm cung ứng vốn cho các công ty, xínghiệp, tổ chức kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh

Tín dụng ra đời đã góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa.Bởi vì, tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp tổ chức kinh tếvà là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nềnkinh tế Ngoài ra, tín dụng không những là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn chocác xí nghiệp, các tổ chức kinh tế

Mặt khác, hệ thống giao dịch ngày càng phát triển cho nên đây làmột nhân tố làm giảm lạm phát, làm tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuấtvà lưu thông hàng hóa Tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng và pháttriển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng giao lưu quốc tế nhằm giúpđỡ và giải quyết về vốn của mỗi nước góp phần làm cho quốc gia có đủ điềukiện để phát triển kinh tế

1.3 Lãi suất tín dụng

1.3.1 Khái niệm-Bản chất và nguồn gốc của lợi tức tín dụng

Sự vận động tổng quát của tín dụng là T-T', trong đó T' = T + T Vớimột khoản tiền đưa ra cho vay sau một thời gian sẽ quay về với người sở hữu

Trang 8

nó kèm theo một giá trị tăng thêm đó là lợi tức Nói cách khác, lợi tức tín dụng là khoản chênh lệch giữa số vốn thu về và số vốn đã cho vay.

Lợi tức tín dụng được xem là giá cả của vốn vay, đây là khoản mà người đi vay phải trả cho người vay sau một thời gian sử dụng vốn vay

Nếu người đi vay sau khi nhận được khoản tín dụng đem về cất kíntrong tủ nghĩa là đặt nó trong trạng thái đứng im thì chẳng có khả năng đemlại thu nhập, chỉ khi khoản tín dụng được sử dụng vào các mục đích đầu tư vàosản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, đầu tư chứng khoán kể cả cho một đốitượng khác vay lại với lãi suất cao hơn Nói cách khác, phải đưa vốn tín dụngvào chu chuyển và bằng khả năng kinh doanh để làm cho đồng tiền được sinhsôi Sau thời gian sử dụng tiền vay, người đi vay thu được một khoản lợinhuận nhất định và dành một phần để trả lợi tức tín dụng, phần còn giữ lại làlợi nhuận Như vậy, người đi vay và người cho vay cùng chia nhau lợi nhuậnsinh ra từ việc sử dụng vốn tín dụng Đây chính là sự dung hòa lợi ích của haichủ thể người có của - kẻ có công trong quan hệ tín dụng

Như vậy, nguồn gốc của lợi tức tín dụng chính là một phần của lợinhuận được tạo ra trong quá trình sử dụng vốn tín dụng của người đi vay

1.3.2 Cơ sở hình thành lãi suất:

Lợi tức tín dụng có độ lớn và được biểu hiện thông qua tỉ suất lợi tức

hay lãi suất tín dụng

Lãi suất là tỉ lệ giữa tổng số lợi tức thu được so với tổng số vốn đãcho vay trong một thời gian nhất định

Lãi suất tín dụng là một phạm trù kinh tế tổng hợp có liên quan đếnnhiều mặt trong đời sống kinh tế Vì vậy, sự hình thành khung lãi suất tíndụng chịu tác động bởi nhiều nhân tố sau đây:

- Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trong từng thời kỳ nhất định.Nguồn cung vốn tín dụng phụ thuộc vào lượng vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân

Trang 9

cư, quy mô của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, tình hình cân đối ngânsách Nguồn cầu vốn tín dụng phụ thuộc vào mục tiêu mở rộng sản xuất củacác doanh nghiệp, tình hình bội chi ngân sách, tình hình thu nhập của dân cư.Nếu cung vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ giảm.Nếu cung vốn tín dụng nhỏ hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ tăng.

- Tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế, sự hình thành lãi suất khôngthể bỏ qua mối quan hệ của nó với tình hình lưu thông tiền tệ, cụ thể là tỉ lệlạm phát trong nền kinh tế Đây là mối quan hệ đã được kiểm chứng qua thựctiễn các nước theo hướng : lãi suất tín dụng sẽ tăng cao trong các thời kỳ cótốc độ lạm phát tăng

- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu xét trên góc độvốn tín dụng phục vụ cho nhu cầu vốn của các doanh nghiệp thì về mặt lýthuyết, lãi suất tín dụng sẽ nằm trong khoảng giới hạn sau:

Tỷ lệ lạm phát < lãi suất tiền gửi < lãi suất cho vay ≤ tỉ suất lợi nhuậnbình quân

Ngoài các yếu tố tác động trên, lãi suất tín dụng còn tùy thuộc vàochính sách động viên và phân phối của nhà nước nhằm phục vụ cho mục tiêuphát triển kinh tế trong từng giai đoạn nhất định

Về xu hướng vận động thì lãi suất tín dụng có khuynh hướng giảmdần Điều này xuất phát từ chỗ sự phát triển ngày càng hoàn chỉnh của hệthống tín dụng trên cơ sở đa dạng các hình thức tín dụng đặc biệt là sự lớnmạnh của hệ thống ngân hàng đã mở rộng phạm vi thu hút vốn nhàn rỗi trongxã hội tạo khả năng cho nguồn cung về tín dụng tăng cao

Mặt khác, trong những thập niên gần đây, các nước đã biết vậndụng đa dạng các công cụ điều tiết vĩ mô để có thể kìm giữ tỉ lệ lạm phát phùhợp với yêu cầu tăng trưởng nền kinh tế, do đó lãi suất tín dụng cũng có chiềuhướng giảm

Trang 10

1.3.3 Các loại lãi suất tín dụng:

Nếu đứng trên giác độ huy động vốn, lãi suất tín dụng có các loại

sau:

- Lãi suất tiền gởi có kỳ hạn

- Lãi suất tiền gởi không kỳ hạn

- Lãi suất tiền gởi từ các đơn vị, tổ chức kinh tế

- Lãi suất tiền gởi tiết kiệm từ các tầng lớp dân cư

- Lãi suất của các loại chứng từ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu,tín phiếu

Nếu đứng trên giác độ sử dụng vốn, lãi suất tín dụng gồm các loại:

- Lãi suất cho vay bằng tiền Loại này nếu phân ra theo kỳ hạnsẽ bao gồm: lãi suất cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Lãi suất cho vay cầm cố

- Lãi suất chiết khấu các chứng từ có giá

Nếu đứng trên giác độ điều tiết vốn giữa các tổ chức tín dụng trênthị trường tiền tệ, lãi suất tín dụng có các loại chủ yếu sau :

- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất do ngân hàng thương mại khingân hàng trung ương với tư cách là người cung cấp tín dụng cho các ngânhàng thương mại vay qua nghiệp vụ tái chiết khấu các thương phiếu, hoặc cácchứng từ có giá khác

- Lãi suất liên ngân hàng: là loại lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng được hình thành trên thị trường liên ngân hàng

1.4 Các hình thức tín dụng

Trong tín dụng ngân hàng, các công cụ được sử dụng rất đa dạng

và phong phú Để tập trung các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sửdụng các công cụ như kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,… Còn trong quátrình Ngân hàng cho các doanh nghiệp khác vay vốn để sản xuất kinh doanh

Trang 11

thì Ngân hàng sử dụng công cụ chủ yếu đó là khế ước cho vay hay còn gọi làhợp đồng tín dụng, với hợp đồng tín dụng thì cho phép ngân hàng thu hồi đầyđủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời hạn đã xác định.

Phân loại cho vay của tín dụng ngân hàng:

Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có 3 loại cho vay:

Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng (01năm) và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanhnghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến

60 tháng (05) năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư muasắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sảnxuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và thu hồi vốnnhanh Cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyêncủa các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm và có thờihạn tối đa có thể lên đến từ 20 đến 30 năm Tín dụng dài hạn để đáp ứng nhucầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui môlớn, xây dựng các xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh mới

Nếu căn cứ vào tính luân chuyển vốn thì được chia ra làm 2 loại:

Cho vay vốn lưu động: nghiệp vụ cho vay này nhằm bổ sung vốnlưu động cho các doanh nghiệp

Cho vay vốn cố định: nghiệp vụ cho vay này nhằm bổ sung vốn cốđịnh cho các doanh nghiệp

Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo:

Cho vay bằng tín chấp tức là cho vay không bảo đảm Đây là loạicho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có người bảo lãnh Dođó, việc cho vay này chủ yếu chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

Trang 12

Cho vay có đảm bảo Đây là loại cho vay có tài sản thế chấp hoặccầm cố hoặc là có người bảo lãnh.

Nếu căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể:

Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho các doanhnghiệp có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngânhàng

Cho vay gián tiếp: là loại cho vay được thực hiện thông qua việcmua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn thời hạn thanhtoán

Nếu căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay và thu nợ:

Cho vay luân chuyển: Khách hàng và Ngân hàng xác định và duy trìmột hạn mức tín dụng trong thời hạn nhất định theo chu kỳ sản xuất kinhdoanh

Cho vay từng lần: việc cho vay và thu nợ được giải quyết dứt điểmtheo từng món Cách cho vay dạng này được áp dụng khá phổ biến ở cácNgân hàng

Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Cho vay sản xuất kinh doanh: người vay vốn dùng để sản xuất kinhdoanh, nhằm duy trì việc sản xuất không bị gián đoạn

Cho vay tiêu dùng: đây là loại cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầuchi tiêu của người tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình

Nếu căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Cho vay có thời hạn đây là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn cụthể trên hợp đồng bao gồm:

 Cho vay có một kỳ hạn nợ: là loại cho vay thanh toán một lần theothời hạn đã thoả thuận trên hợp đồng mà khách hàng đã ký

Trang 13

 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp đâylà loại cho vay mà khách hàng trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.

 Cho vay hoàn trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đivay

Cho vay không có thời hạn tức là ngân hàng có thể yêu cầu người đivay trả nợ bất kỳ lúc nào, nhưng phải báo trước trong một thời gian hợp lý,thời gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

1.5 Các nguyên tắc tín dụng

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 30/12/2001 củaThống đốc NHNN Việt Nam về ban hành qui chế cho vay của các tổ chức tíndụng đối với khách hàng Các khách hàng tham gia vay vốn của các tổ chứctín dụng phải đảm bảo thực hiện ba nguyên tắc sau:

1.5.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:

Mục đích chủ yếu của hoạt động tín dụng ngân hàng là thông qua

nghiệp vụ cho vay mà góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốcgia Ngân hàng không cho vay để thực hiện các hoạt động trái phép như đầu

cơ , buôn lậu… Do đó, nhằm tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể tập trungkiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng đòi hỏi người vay phảinêu rõ mục đích sử dụng vốn vay và phải thực hiện đúng các thỏa thuận đó.Để kiểm tra, ngoài việc cho vay chuyển khoản, Ngân hàng còn có những lầntái thẩm định thường xuyên và bất thường Trong trường hợp bên vay khôngtôn trọng các nguyên tắc cho vay, Ngân hàng có quyền chấm dứt hợp đồng tíndụng, chuyển sang nợ quá hạn hoặc thu hồi nợ trước hạn

Trang 14

1.5.2 Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:

Để đảm bảo nguồn vốn cho vay, ngoại trừ vốn tự có (thường chiếm

tỷ trọng rất nhỏ trong nguồn vốn hoạt động), Ngân hàng còn phải huy độngvốn để cho vay Do đó, vốn vay khi trở lại ngân hàng phải đảm bảo lớn hơngiá trị ban đầu nhằm giúp ngân hàng trả khoản lãi vốn huy động, bù đắp chiphí quản lý và có lời

Trong trường hợp không thu hồi được nợ thì có thể dẫn đến thua lỗ,mất khả năng thanh toán hoặc phá sản Với tư cách là người đi vay, người huyđộng vốn, nếu thực hiện tốt nguyên tắc này, ngân hàng sẽ tạo được uy tín nơingười gởi tiền, đây là điều kiện hết sức quan trọng trong hoạt động tín dụngngân hàng Mặt khác, đối với các chủ thể đi vay, thực hiện tốt nguyên tắc nàysẽ dẫn đến kích thích việc sử dụng vốn vay tiết kiệm và có hiệu quả

1.5.3 Vốn vay phải có vật tư hàng hóa tương đương làm đảm bảo:

Thực hiện nguyên tắc trên tức là đảm bảo quan hệ cân đối hàng tiền trong lưu thông tiền tệ Nếu như vốn tín dụng đưa vào lưu thông không cóvật tư hàng hóa làm đảm bảo sẽ có nguy cơ mất ổn định tiền tệ và lạm pháttín dụng có thể xảy ra Thực hiện nguyên tắc này còn góp phần giảm bớt rủi

-ro t-rong kinh doanh tiền tệ của ngân hàng vì ngân hàng có khả năng thu hồimột phần hoặc toàn bộ vốn vay trong trường hợp khách hàng không thực hiệnhoàn trả cả vốn lẫn lãi đúng hạn

1.6 Rủi ro tín dụng

Trong các hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, một trong

những yếu tố tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, đến nguồn vốn và uytín của bản thân tổ chức tín dụng đó chính là rủi ro tín dụng

Trang 15

Về mặt khái niệm, rủi ro tín dụng là khả năng ngân hàng, nhà đầu

tư gián tiếp phải chịu thiệt hại vì sẽ không nhận được hoặt nhận được khôngđầy đủ khoản thanh toán mà người nhận nợ đã cam kết hoàn trả trước khinhận tiền vay (như thanh toán lãi suất cho cổ đông hoặc thanh toán gốc và lãicác khoản vay ngân hàng) Hay nói một cách khác thì rủi ro tín dụng là sựxuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng do chủquan hay khách quan làm cho người đi vay không hoàn trả được nợ và lãi chongân hàng đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ nếu các khoản vay hoặcchứng khóan đến kỳ hạn mà không thu hồi được ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫnlãi

Trên thực tế, người phát hành trái phiếu bị tác động bởi rủi ro tíndụng vì chi phí vay vốn của họ phụ thuộc phần lớn vào rủi ro phá sản củadoanh nghiệp Đối với một người vay vốn dự kiến phát hành nợ trong tươnglai gần, một rủi ro ngoài dự kiến xảy ra lập tức sẽ làm tăng chi phí vay vốncủa người đó Mặt khác, kể cả trong trường hợp không có sự biến động về rủi

ro của doanh nghiệp, một sự suy giảm nền kinh tế có thể làm tăng bảo hiểmrủi ro tín dụng và sẽ làm tăng chi phí vay của người phát hành trái phiếu

Ngân hàng thương mại bị tác động bởi rủi ro tín dụng vì các hoạtđộng lừa đảo, chây ỳ, quỵt nợ hoặc người vay phá sản làm ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính của mình Do đó, cả ngân hàng và nhà đầu tư sẽ không nhậnđược, thậm chí chỉ một phần gốc và lãi mà người vay đã cam kết hoàn trả,đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn có thể dẫn đến sự phá sản trong hoạt độngngân hàng

Hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra cho hệ thống ngân hàng và đốivới nền kinh tế rất là lớn Bởi vì rủi ro tín dụng tác động trực tiếp lên hệthống ngân hàng làm cho lợi nhuận giảm và lòng tin của dân chúng vào ngânhàng giảm sút Do đó sẽ dẫn đến tình trạng dân chúng ồ ạt rút tiền ra khỏi

Trang 16

ngân hàng làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và điều này có thểdẫn đến sự sụp đổ của cả một nền kinh tế.

1.7 Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro

1.7.1 Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh, Ngân hàng cĩ nhiều yếu tố khách quan và chủ quanmang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên khơng tránh khỏi rủi ro Chính vìvậy, hàng năm các NHTM được phép và cần phải trích lập quỹ bù đắp rủi rohạch tốn vào chi phí Quy mơ quỹ bù đắp rủi ro căn cứ vào mức độ và khả năngrủi ro Nếu rủi ro thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ tăng, và ngược lại Như vậy, hiệuquả kinh doanh của NHTM tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro của doanh nghiệp Khirủi ro quá lớn đến mức NHTM mất khả năng thanh tốn sẽ dẫn đến phá sảndoanh nghiệp

1.7.2 Quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM

Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấplãnh đạo, quản lý, điều hành phải đặc biệt quan tâm Vì vậy, những nhà quản trịNHTM cần được trang bị các kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp những thơngtin kinh tế cập nhật, cĩ đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra,kiểm sốt và kiểm tốn nội bộ hiệu quả là điều kiện cần thiết để phịng ngừa, hạnchế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh – Theo đĩ, nhiều ý kiến khẳngđịnh:”quản trị rủi ro là nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực “sống” hay là

“chết” của một NHTM”

1.8 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

Cĩ nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng TDNH, trong đĩ cĩ cácchỉ tiêu cơ bản sau:

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ởmột thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu nàyđược tính theo cơng thức (1.1) dưới đây:

Trang 17

Tỷ lệ nợ xấu

* Khái niệm nợ xấu:

Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa đánh giá chính xác về chất lượngtín dụng của các NH Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước “ V/v Ban hành quy định về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH củaTCTD” đã đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các TCTD TheoQuyết định 493 thì nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo cách phân loại nợ dướiđây

Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một NH, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế,rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên NH thường chấp nhận một tỷ lệnhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước là khácnhau, riêng ở hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%

* Cách phân loại nợ

Theo Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 (có hiệu lựcngày 17/03/2005) của Thống đốc NHNN VN về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành kèm theoQuyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Trong đó điều chỉnh kỳhạn nợ là việc NH chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vay trongphạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận tại HĐTD; gia hạn nợ vay là việc NHchấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vay vượtquá thời hạn cho vay đã thoả thuận trong HĐTD và chất lượng tín dụng được thểhiện là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Việc phân loại nợ quá hạn theo Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN đã cónhiều thay đổi nhưng việc phân loại nợ quá hạn vẫn còn dựa vào tiêu chí thờigian quá hạn của khoản vay chứ chưa tính đến tiêu chí rủi ro của khoản vay nênchưa phản ảnh chính xác chất lượng của hoạt động tín dụng

Trang 18

Theo Quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụngdự phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng”

và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổchức tín dụng ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005” thì dư nợ của các tổ chức tín dụng được chia làm 05 nhĩm, cụ thể:

1.9 Tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng Ngân hàng

* Đối với sự phát triển của nền kinh tế :

+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng thựchiện tốt vai trò trung gian thanh toán bởi vì nó làm tăng vòng quay vốn tronglưu thông, từ đó chúng góp phần tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và củng cốsức mua đồng tiền

+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốtchức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế vì nó tạo điều kiện dễ dànghơn cho dòng vố chạy từ nơi thừa sang nơi thiếu

+Mở rộng hoạt động tín dụng thông qua cho vay chuyển khoản,thanh toán không dùng tiền mặt, các Ngân hàng có điều kiện mở rộng tiền ghisổ rất nhiều lần so với số tiền thực có Do đó, nó góp phần giảm tiền mặttrong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền giấy, ổn định tiền tệ, kiềmchế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 19

+Mở rộng hoạt động tín dụng Ngân hàng còn góp phần đẩy lùitệ nạn cho vay nặng lãi đang lộng hành trong nền kinh tế, từ đó góp phần lànhmạnh hóa các quan hệ kinh tế-xã hội diễn ra trong nước.

+Mở rộng tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy sự hình thànhvà phát triển của công ty cổ phần và thị trường chứng khoán

+Mở rộng tín dụng Ngân hàng góp phần điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với kinh tế thị trường

* Đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng:

+Mặc dù thu nhập từ dịch vụ ngày càng tăng nhưng hiện nay tíndụng vẫn là lĩnh vực đóng góp quan trọng nhấtváo thu nhập Ngân hàng (70%

- 80%) Do đó, yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng để tăng hơn nữa thu nhậpcho Ngân hàng là điều tất yếu

+Mở rộng hoạt động tín dụng đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài củaNgân hàng vì nó cho phép Ngân hàngcó những khách hàng trung thành vànhững khoản lợi nhuận để bổ sung vốn điều lệ

+Mở rộng hoạt động tín dụng còn thể hiện sự lớn mạnh củaNgân hàng, từ đó tạo được niềm tin từ dân chúng và đây là điều kiện tiênquyết giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả

* Đối với người vay vốn : Mở rộng tín dụng Ngân hàng giúp cho sản

xuất kinh doanh được trôi chảy, giúp cho đời sống của cá nhân được nânglên.Đặc biệt, theo thống kê, khi có nhu cầu về vốn thì nếu doanh nghiệp vayNgân hàng thì giá trị cổ phiếu sẽ tăng 2% sau 2 ngày vì công chúng tin tưởngrằng doanh nghiệp đang có những khoản chi hợp lý nên

Ngân hàng mới cho vay, trong khi nếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu thìgiá trị bị giảm đi 0,1% và vay ở những lĩnh vực khác thì bị giảm 0,9%

1.10 Đảm bảo tín dụng:

Trang 20

Mặc dù hoàn trả tín dụng không phải là mục đích kinh doanh của

ngân hàng, nhưng nó là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện các mục tiêu kinhdoanh Để đảm bảo thu hồi được nợ ngân hàng cần phải thẩm định một cáchthận trọng và khách quan đến uy tín, năng lực của khách hàng mà từ đó ngânhàng có thể áp dụng cách cho vay thích hợp Nếu khách hàng được đánh giálà tốt thì ngân hàng có thể cho khách hàng vay không cần đảm bảo Ngược lạinếu khách hàng không đủ điều kiện cho vay không cần đảm bảo thì ngânhàng phải cho khách hàng vay dưới hình thức có đảm bảo nhằm hạn chế rủiro

Tại Việt Nam hiện nay việc đảm bảo được thực hiện theo Nghị Định số178/2003/NĐ-CP và thông tư 06/2000/TT-NHNN1

Chương 2:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TIÊN

PHONG– CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

Trang 21

cho mình một nền tảng bền vững và mang đến cho khách hàng cuộc sống tàichính đơn giản và hiệu quả hơn.

FPT là cổ đông lớn nhất với 12% cổ phần, đóng vai trò quan trong việc hỗ trợcông nghệ và kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ thông tin trong hoạtđộng của Ngân hàng Các khách hàng của TiênPhongBank cũng được huởng lợikhi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác của FPT như viễn thông, máy tính, điệnthoại di động, chứng khoán, đầu tư…nhờ các gói dịch vụ trọn gói củaTiênPhongBank phối hợp với FPT

Công ty Thông tin di động VMS (MobiFone) là cổ đông lớn củaTienPhongBank với số vốn góp 10% VMS (MobiFone) đóng vai trò chiến lượctrong việc hỗ trợ các giải pháp về việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông quakênh điện thoại di động (Mobile Banking) với chất luợng dịch vụ cao MobileBanking là một yếu tố không thể thiếu của một ngân hàng hiện đại nhằm phục vụcác khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện Các khách hàng củaMobiFone cũng sẽ được huởng lợi khi có thêm sự lựa chọn trong việc sử dụngdịch vụ ngân hàng thông qua mạng di động chất lượng cao mà họ gắn bó

Tổng Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) cũng là cổ đông lớncủa TiênPhongBank với số vốn góp 10% Vinare góp phần quan trọng choTiênPhongBank về tiềm lực tài chính, hệ thống đối tác rộng khắp và kinhnghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực quản trị tài chính

2.3 Các mốc thời gian quan trọng của Tien Phong Bank

Tháng 8/2009, số vốn điều lệ của TiênPhongBank đạt 1.250 tỷ đồng Hiệntại, vốn điều lệ của Tien Phong Bank đã được tăng lên 1750 tỷ đồng(04-2010) vàtăng lên ít nhất 3000 tỷ đồng vào cuối 2010

Sau những ngày đầu thành lập, TiênPhongBank đã liên tục mở rộng các mạngluới và chi nhánh của mình, truớc hết là tại các thành phố lớn:

Tháng 8 – 2008, chính thức khai trương TiênPhongBank chi nhánh HàNội, tham gia mạng thanh toán lớn nhất Việt Nam – SmartLink đồng thời ra mắt

hệ thống ngân hàng tự động MiniBank 24/7

Trang 22

Tháng 10 -2008, TiênPhongBank đã tiến vào miền Nam bằng việc khaitrương TiênPhongBank Chi nhánh Tp HCM và ra mắt dịch vụ Internet Bankingdành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Tháng 6 – 2009, TiênPhongBank tiếp tục mở rộng mạng luới tại miềnNam với TienPhongBank chi nhánh CầnThơ Đồng thời cung kỷ niệm 1 nămthành lập Tien Phong Bank trong thời gian này

Tháng 8 – 2009, TiênPhongBank có mặt tại một thành phố lớn của miềnBắc: khai trương TiênPhongBank chi nhánh Hải Phòng

Tháng 9 – 2009, Tien Phong Bank khai trương TiênPhongBank chinhánh Đa Nẵng, một thành phố lớn và phát triển vượt bậc của Việt Nam

Phong đã hoàn thành việc cài đặt và cho chạy chính thức việc nâng hạnmức rút tiền từ 3,5 triệu VNĐ/lần lên mức 5 triệu VNĐ/lần tại tất cả các máyATM Vào ngày 08/04/2010, phòng Thẻ thuộc Trung tâm CNTT Ngân hàng TiênThời điểm hiện tại, ở Việt Nam mới chỉ có 03 ngân hàng cho phép hạn mứcrút tiền 5 triệu VNĐ/1 lần tại máy ATM là TiênPhongBank, Agribank vàTechcombank

Tổng số máy ATM trên toàn quốc của ngân hàng Tiên Phong là 21 Dự kiến,trong năm 2010, ngân hàng Tiên Phong sẽ đưa vào sử dụng thêm 30 máy nữa.Trước đó, ngày 06/04, tất cả máy ATM của ngân hàng Tiên Phong cũng đãđưa vào sử dụng các mệnh giá 20.000 VND, 50.000VND, 100.000VND, và500.000VND

2.4 Sứ mệnh - Tầm nhìn

2.4.1 Sứ mệnh

“Tiên phong ứng dụng công nghệ để cung cấp tới khách hàng những sản phẩm vàdịch vụ tài chính hiệu quả, giản đơn trên một nền tảng hoạt động ngân hàng bềnvững”

2.4.2 Tầm nhìn

TiênPhongBank mong muốn trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu ViệtNam, có nền tảng hoạt động bền vững, luôn tạo ra cơ hội và điều kiện tốt nhất để

Trang 23

khách hàng, cổ đông, và cán bộ nhân viên đạt được uớc mơ về một cuộc sống tàichính hiệu quả và giản đơn.

Với sự hỗ trợ của các cổ đông lớn như: FPT, Vinare, Mobifone.

TiênPhongBank đã có đuợc nền tảng vững chắc, và đặt ra mục tiêu trở thành 1trong 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam vào năm 2015, hoạt độngbền vững và luôn tạo ra cơ hội và điều kiện tốt nhất để khách hàng, cổ đông vàcán bộ nhân viên đạt được ước mơ về một cuộc sống tài chính hiệu quả và giảnđơn

TiênPhongBank xác định sứ mệnh đi đầu trong việc ứng dụng công nghệthông tin viễn thông và các giải pháp công nghệ trong hoạt động ngân hàng nhằmmang tới giải pháp tài chính mới, phong cách và chất lượng dịch vụ mới, mô hìnhhoạt động và quản trị tiên tiến, đóng góp vào sự phát triển của ngành ngân hàngtrong nước Với số luợng nguời sử dụng máy tính và điện thoại di động ngàycàng tăng, sự bùng nổ về việc ứng dụng CNTT trong đời sống mọi mặt của nguờiViệt Nam, chiến lược của TiênPhongBank là khai thác các ứng dụng công nghệ

để tạo ra một hệ thống tích hợp nhằm mang tới những sản phẩm dịch vụ đa dạngphong phú và tiện lợi tới đông đảo nguời dân Việt Nam Chỉ với một chiếc điệnthoại di động hay một máy tính nối mạng, bạn đã có thể sử dụng các dịch vụ củaTiênPhongBank mà không nhất thiết phải tới các điểm giao dịch của ngân hàng.Với những khách hàng ưa thích cách giao dịch truyền thống, TienPhongBankcung cấp dịch vụ thông qua mạng lưới phòng giao dịch (PGD) và chi nhánh hoặcphục vụ tận nhà hay cơ quan Trong năm 2008, TienPhongBank đã có mặt tại 2thành phố lớn nhất của cả nước là Hà nội và TP Hồ Chí Minh Trong năm 2009,TiênPhongBank sẽ mở rộng sự hiện diện của mình tại Hải Phòng, Cần Thơ và

Đà Nẵng

TiênPhongBank cam kết mang lại một cuộc sống tài chính hiệu quả và giản đơn cho các thành viên liên quan:

+ Với khách hàng: cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng

giúp khách hàng tối ưu hóa hiệu quả tài chính cùng với sự thuận tiện và giản đơnkhi tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ

Trang 24

+ Với cổ đông: là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang tới

cổ đông lợi ích kinh tế cao, đều đặn và dài hạn

+ Với cán bộ nhân viên: là ngôi nhà thứ hai mang tới từng thành viên một cuộc

sống sung túc và đầy đủ về kinh tế và tinh thần

+ Với cộng đồng và xã hội: là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực, chủ động

tham gia vào các hoạt động cộng đồng, xã hội, góp phần làm hưng thịnh quốcgia

2.5 Các sản phẩm cấp tín dụng của TiênPhongBank

2.5.1 Vay mua ô tô

Tại Việt Nam, với đời sống ngày càng đuợc nâng cao thì nhu cầu mua ô tôcủa nguời dân ngày càng tăng Tuy nhiên việc có ngay một lúc từ 300 triệu VNDtới 700 triệu VND, thậm chí là vài tỷ VND để mua xe là một điều khó khăn, nhất

là đối với những bạn trẻ mới ra trường vài năm

Gói sản phẩm cho vay mua ô tô được đưa ra nhằm đáp ứng những nhu cầucủa thị trường Việt Nam

2.5.2 Vay du học

Đời sống cao hơn và nhu cầu học tập của người dân Việt Nam cũng cao hơn,các trường đại học trong nuớc dần không đáp ứng được những nhu cầu của nguờidân: muốn cho con của mình được học trong một ngôi truờng với những tiêuchuẩn cao và bằng cấp quốc tế

Việc du học trở nên rất bình thuờng tại Việt Nam, bạn có thể tự túc du học(nếu gia đình có thể chứng minh được thu nhập), hoặc tìm đuợc những suất họcbổng được tài trợ từ những chuong trình quốc tế, từ các truờng đại học của ViệtNam- quốc tế,…

Các điều kiện du học của các truờng Đại học quốc tế thường khá khắt khe vềhọc phí và những khoản liên quan Trong khi đó, chứng minh thu nhập ở ViệtNam là một việc khó khăn Với khoản vay du học, khách hàng sẽ có thể đượcTiênPhongBank chứng minh về tài chính trong khoản tiền vay để đáp ứng cácyêu cầu về kinh tế khi đi du học

Trang 25

2.5.3 Vay kinh doanh

Sau thời kỳ suy thoái kinh tế vào năm 2008, Việt Nam đã dần hồi phục trongnăm 2009, các cơ hội kinh doanh được mở ra Tuy nhiên việc thiếu vốn kinhdoanh đã làm đau đầu các nhà kinh doanh

Với sản phẩm vay kinh doanh, khách hàng có thể có đuợc nguồn vốn nhất địnhcho công việc kinh doanh của mình

2.5.4 Vay thế chấp tiêu dùng

Nhu cầu về tiêu dùng, mua sắm những vật dụng cần thiết cho gia đình, sửachữa nhà hay cần tiền cho những dự định trong tương lai là chuyện hoàn toànbình thường với mọi gia đình Tuy nhiên, tiền lại là vấn đề chính cho nhữngquyết định đó Việc sử dụng sản phẩm vay tiêu dùng của TiênPhongBank có thểgiúp cho khách hàng thực hiện đuợc những dự định của mình

2.5.5 Vay chứng khoán

Năm 2009 là năm phục hồi của nền kinh tế Việt Nam Thị trường chứngkhoán- phong vu biểu của nền kinh tế cung có sự phục hồi nhất định Thị truờngchứng khoán trở thành kênh đầu tu hấp dẫn Việc cấp tín dụng với sản phẩm chovay chứng khoán của TiênPhongBank mang lại cho nhà đầu tu sự chủ động vềvốn cho công việc đầu tu vào chứng khoán của mình

2.5.6 Vay thấu chi

Đây là một hình thức cấp tín dụng nhu tín chấp, rất thuận tiện cho khách hàngkhi có nhu cầu gấp rút về tiền mặt trong thời gian ngắn Khách hàng có thể trựctiếp thấu chi tài khoản của mình thông qua máy ATM hoặc internet Banking màkhông cần phải đến Ngân hàng

2.5.7 Vay tín chấp tiêu dùng

Đây là một hình thức cho vay bằng uy tín, không cần tài sản thế chấp và sảnphẩm này mới chỉ có mặt tại Việt Nam trong những năm gần đây

Trang 26

2.5.8 Vay mua nhà

Sau khi ổn định về sự nghiệp và thu nhập, có lẽ bất cứ ai cung muốn có mộtngôi nhà giành cho riêng mình Tuy nhiên đợi cho đến khi tiết kiệm đủ tiền chomột ngôi nhà thì có lẽ là quá lâu Và vay để mua nhà chính là sự lựa chọn củanhiều nguời

Sản phẩm cấp tín dụng để mua nhà của TiênPhongBank đã liên kết được vớinhiều dự án nhà ở trên các khu vực, địa bàn có chi nhánh- phòng giao dịch củaTiênPhongBank tại các thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, … Điềunày đã giúp đỡ khách hàng rất nhiều trong việc chọn lựa những căn hộ ưng ý chomình

Biểu đồ 01:Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng tại ngân hàng Tiên Phong (dvt: nghìn)

(Theo nguồn số liệu được cung cấp tại NH Tiên Phong )

Trang 27

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Biểu đồ trên cho thấy, tốc độ tăng lên của số lượng các khách hàng cóquan hệ tín dụng ngày cao Như vậy, có thể khẳng định rằng nâng cao chất lượngtín dụng là vấn đề càng phải được chú trọng

2.6.Cấp tín dụng tại Tien Phong Bank:

2.6.1.Đối với các khoản vay không cần tài sản thế chấp:

Các khoản vay không cần thế chấp: vay tín chấp, vay thấu chi

Vay tín chấp là việc khách hàng được cấp tín dụng mà không cần có tài sản đảmbảo Việc cấp tín dụng cho những khoản vay không có tài sản đảm bảo, khi xảy

ra rủi ro tín dụng, ngân hàng sẽ không có cách nào để bù đắp cho khoản tín dụngđó

Khách hàng vay tín chấp chủ yếu là với mục đích tiêu dùng, mua sắm những vậtdụng cần thiết( laptop, xe máy, ti vi,…) Trong tờ trình thẩm định hồ sơ củakhách hàng, CVKHCN phải trình bày rõ rang những vật dụng khách hàng muốn

Trang 28

mua Sau khi giải ngân 30 ngày, CVKHCN cần phải gặp gỡ khách hàng và kiểmtra thực tế khách hàng có sử dụng khoản vay đúng mục đích hay không? Việckiểm tra này có thể thực hiện bằng nhiều cách: tới thăm nhà khách hàng và quansát những vật dụng mới trong gia đình, kiểm tra thông qua giấy tờ và chứng từphát sinh liên quan tới việc mua sắm các vật dụng.

Vay thấu chi chủ yếu là do nhu cầu cần tiền trong thời gian ngắn( một vài ngày,hay 1-2 tuần), tại Tien Phong Bank, khách hàng sẽ được thấu chi 4 tháng lương,trong vòng 25 ngày khách hàng trả đủ khoản tiền đã thấu chi sẽ không bị tính lãisuất phạt

Bên cạnh đó, việc ngân hàng hạn chế hạn mức tín dụng dành cho các khoản vaytín chấp cũng giảm bớt rủi ro cho phía ngân hàng Tại Tien Phong Bank, với cáckhoản vay thấu chi, khách hàng chỉ có thể vay tối đa 100 triệu, với các khoản vaytín chấp, khách hàng chỉ có thể vay tối đa 300 triệu

Vì mức độ rủi ro cao nên các khoản vay không cần tài sản thế chấp thường có lãisuất cao nhất trong biểu lãi của các ngân hàng

2.6.2.Đối với các khoản vay cần tài sản thế chấp:

Đối với các khoản vay khác ngoài vay tín chấp và thấu chi, tất cả đều đòi hỏiphải có tài sản đảm bảo

Khi khách hàng mất khả năng thanh toán khoản vay cho ngân hàng, tài sản đảmbảo sẽ được ngân hàng thanh lý nhằm mục đích thu hồi vốn

Tại Tien Phong Bank, phòng khách hàng cá nhân, tài sản đảm bảo thường là

Bất động sản( nhà, đất)

Ô tô( đòi hỏi mới 100%, thường được áp dụng trong các khoản vay mua ô tô,chiêc ô tô dự định mua sẽ được làm tài sản thế chấp)

Trang 29

Chứng khoán: chỉ giới hạn trong một số chứng khoán được lưu ký tại công tychứng khoán FPT( FPTS)

Ngân hàng khi cầm tài sản đảm bảo của khách hàng cũng đồng nghĩa với việc:khi khách hàng mất khả năng thanh toán khoản vay, ngân hàng sẽ không mấttrắng số tiền gốc và lãi đã cho vay mà có thể thanh lý tài sản đảm bảo để bù đắpvào Do vậy, lãi suất của những khoản vay có tài sản đảm bảo thường thấp

Thường thì khách hàng sẽ được vay 70% giá trị tài sản đảm bảo Với những tàisản đảm bảo tốt, có khả năng thanh lý cao, khách hàng tốt ( trung thực, có thunhập cao, có thiện chí trả nợ) thì tỷ lệ này sẽ được nâng lên

CVKHCN sẽ không được định giá tài sản đảm bảo, việc định giá tài sản đảm bảo

sẽ được thực hiện bởi các nhân viên phòng hỗ trợ tín dụng Việc này cũng giúpcho ngân hàng tránh được việc định giá tài sản đảm bảo quá cao, tránh được việckhách hàng và CVKHCN có thỏa thuận ngầm nhằm nâng cao số tiền khách hàng

có thể vay từ ngân hàng Khi vấn đề này xảy ra, thường là do đạo đức nghềnghiệp của CVKHCN không được đảm bảo và sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng

2.6.3.Rủi ro tín dụng đối với những khoản tín dụng dành cho khách hàng cá nhân:

Trong 2007, năm có tốc độ tăng trưởng mạnh về kinh tế của Việt Nam, tốc độtăng trưởng trong việc cấp tín dụng tại các ngân hàng cũng tăng mạnh

Việc đầu tư nhiều vào bất động sản và việc đóng băng thị trường nhà đất vàonăm 2008 đã làm gia tăng nợ xấu của các ngân hàng Các khách hàng vay sau khiđầu tư vào bất động sản đã không có khả năng hoàn trả cho khoản vay của mình.Điều này ảnh hưởng lớn đến nguồn thu của ngân hàng, vốn phụ thuộc rất nhiềuvào việc trả lãi của khách hàng

Bên cạnh đó, việc kinh tế tăng trưởng nóng, nhu cầu về các khoản vay tăngmạnh, áp lực về doanh số, các cán bộ tín dụng đã không thực hiện đầy đủ các quy

Trang 30

trình về quản lý rủi ro, không nắm bắt và theo sát được tình trạng thực tế củakhách hàng cũng là một nguyên nhân làm cho nợ xấu tăng lên.

Trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránhkhỏi Rủi ro tín dụng xảy ra khi một bên trong hợp đồng tín dụng không thểthanh toán cho các bên còn lại Với ngân hàng, rủi ro tín dụng phát sinh khi ngânhàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của các khoản vay, hay là việc thanhtoán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn

Thường thì ngân hàng chỉ thực hiện cấp tín dụng cho những khách hàng có đủkhả năng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng thường được căn cứ vào thunhập, có thể là thu nhập từ lương và các thu nhập khác của khách hàng

Bên cạnh đó, thiện chí trả nợ của khách hàng cũng là yếu tố vô cùng quan trọng.Khách hàng thu nhập cao, hoàn toàn có khả năng trả nợ nhưng lại không có thiệnchí trả nợ cũng có thể làm cho ngân hàng không thể thu lại khoản tín dung( gồm

cả lãi và gốc) của mình

Bảng 01: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại Ngân hàng Tiên Phong

n v : T ngĐơn vị : Tỷ đồng ị : Tỷ đồng ỷ đồng đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 – 6/2010)

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân, ở đây, chúng ta chỉ xét rủi

ro tín dụng trong những khoản vay của khách hàng cá nhân:

Trang 31

Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:

Chính sách tín dụng không hợp lý, xem trọng lợi nhuận dẫn tới việc cho vay ồ ạt,cho vay lãi suất cao sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, các khoản vaychấp nhận lãi suất cao thường có rủi ro rất cao: vay đầu tư vào bất động sản,vàng, …

Nhà quản trị của ngân hàng không theo sát thị trường dẫn đến ra những quyếtđịnh về tín dụng không hợp lý

Chuyên viên khách hàng không nắm rõ các quy trình tín dụng, hay là cố tình thựckhông chấp hành các quy trình tín dụng, dẫn tới việc cấp tín dụng cho nhữngkhoản vay không đủ tiêu chuẩn Đây là yếu tố đạo đức của cán bộ tín dụng

Thẩm định sai giá trị tài sản đảm bảo, không thực hiện đầy đủ các quy trình vềthẩm định tài sản đảm bảo, cấp tín dụng vượt quá số tiền cho phép

Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:

Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, dẫn đến không có khả năngthanh toán đúng hạn cho ngân hàng

Kinh doanh thua lỗ làm khách hàng không có khả năng trả nợ

Khách hàng không có thiện chí trả nợ

Khách hàng bị mất việc, nguồn thu nhập của khách hàng bị ảnh hưởng

Khách hàng bị tai nạn hay những rủi ro ngoài ý muốn, mất khả năng lao động vàchi trả cho khoản vay

Nguyên nhân khách quan:

Do thiên tai, hỏa hoạn,…

Tình hình an ninh bất ổn: trộm cắp, bị cướp,…

Trang 32

Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi đối với ngân hàng, do đó, việc duy nhất

mà ngân hàng có thể làm là giảm thiểu rủi ro thông qua tăng cường quy trìnhgiám sát và thẩm định đối với các khoản vay của khách hàng cá nhân

2 6.4.Quy trình cấp tín dụng tại phòng khách hàng cá nhân của Tien Phong Bank chi nhánh Hồ Chí Minh.

Đầu tiên, CVKHCN sẽ tiếp xúc với khách hàng, trò chuyện và nắm bắt về mụcđích vay của khách hàng để giới thiệu các gói sản phẩm tín dụng hợp lý( vay muanhà, vay mua ô tô,…)

Tùy từng gói sản phẩm tín dụng, lãi suất khách hàng sẽ chịu sẽ không giốngnhau Nếu khách hàng đồng ý với lãi suất được CVKHCN đưa ra CVKHCN sẽ

tư vấn cho khách hàng về việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý cho khoản vay

Hồ sơ của khách hàng sẽ được CVKHCN kiểm tra kỹ lưỡng để tránh các sai sót,nếu khoản vay của khách hàng có tài sản đảm bảo, CVKHCN cũng cần thẩmđịnh sơ bộ về giá trị tài sản đảm bảo để tránh việc tài sản đảm bảo không đủ giátrị đảm bảo cho khoản vay

Hồ sơ sẽ được trưởng phòng KHCN xem xét kỹ lưỡng và ký kiểm soát trước khiđược chuyển qua phòng hỗ trợ tín dụng

Tại phòng hỗ trợ tín dụng, các nhân viên hỗ trợ tín dụng sẽ thẩm định một cáchchi tiết về tài sản đảm bảo của khách hàng, nguồn thu nhập của khách hàng- thẩmđịnh về công ty khách hàng đang làm việc hay tại cơ sở kinh doanh của kháchhàng, nguồn thu nhập của vợ- chồng khách hàng hay của người bảo lãnh

Nếu tất cả những vấn đề về thu nhập, tài sản đảm bảo đều được bảo đảm theođúng yêu cầu về tín dụng của Tien Phong Bank Hồ sơ sẽ được chuyển lên chogiám đốc chi nhánh ký phê duyệt để tiến hành giải ngân

Thường thì giám đốc chi nhánh sẽ là người thẩm định cuối cùng hồ sơ vay củakhách hàng Nếu có bất cứ vướng mắc gì, CVKHCN sẽ phải giải thích một cách

Trang 33

chi tiết Nếu không giải thích được nghĩa là CVKHCN chưa theo sát được kháchhàng Hồ sơ cần phải làm lại một cách chi tiết và kỹ lưỡng hơn.

Sau khi được giám đốc chi nhánh ký duyệt Khách hàng sẽ được giải ngân sauđó

Tuy nhiên đối với những khoản vay: vay tiêu dùng- mua sắm vật dụng trong giađình, vay sửa chữa nhà, … Trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân, CVKHCN sẽphải đến gặp khách hàng để kiểm tra lại các giấy tờ và chứng từ phát sinh chứng

tỏ khách hàng đang sử dụng đúng mục đích vốn vay

Với việc thực hiện đúng các quy trình tín dụng Tien Phong Bank trong năm

2009 đã không phát sinh nợ xấu Đây là một thành tích mà không phải ngân hàngnào cũng đạt được

2.7.Lãi suất tín dụng của Tien Phong Bank

Sản phẩm

Lãi suấttối thiểu(%/năm)

Biên độtối thiểu

Vay tín chấp tiêu dung

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng 20.5 9

Vay thấu chi có tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảm là sổ tiết kiệm/chứng chỉ tiền gửi 14.5 _

Trang 34

Vay cầm cố sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi

Lãi suất cho vay tối thiểu

= Lãi suất TGTK thường

kỳ hạn 12 tháng bằng VND (loại lĩnh lãi cuối kỳ) tại TPB + Biên độ tối thiểu theo quy định

Sổ tiết kiệm/Chứng chỉ tiền gửi do TPB phát hành

Lãi suất cho vay ngày

- Các khoản vay cầm cố Sổ tiết kiệm/Chứng chỉ tiền gửi có thời gian cho vay thực tế dưới 30 ngày, áp dụng lãi suất cho vay: 0.05%/ngày

Điều chỉnh lãi suất và phương pháp tính lãi vay

- Phương pháp tính lãi vay: lãi được tính trên dư nợ thực tế

- Kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất được xem xét điều chỉnh 03 tháng/lần theocông thức sau:

Trang 35

Lãi suất cho vay = Lãi suất TGTK thường kỳ hạn 12 tháng + Biên độ điều chỉnh

bằng VND (loại lĩnh lãi cuối kỳ) tại TPB suất

- Đối với các Hợp đồng tín dụng giải ngân nhiều lần, lãi suất các Khế ước nhận nợ áp dụng theo lãi suất vay tại thời điểm giải ngân cua TPB Kỳ hạn điểu chỉnh lãi suất theo kỳ hạn thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, ngày điều chỉnh theo ngày nhận nợ của Khế ước đầu tiên khách hàng cá nhân do TPB ban hành từng thời kỳ

2.8 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng

Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổchức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thuhồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Các khoản nợ của DN trả đầy đủ nợgốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 01 năm đối với cáckhoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và các kỳ hạntiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn theo thờihạn đã được cơ cấu lại thì phân loại vào nợ nhóm 1 Trường hợp một DN có nợ

cơ cấu lại bao gồm nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạn thì chỉ xem xét đưa vào nợnhóm 01 khi DN đã trả đầy đủ (nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạn) cả gốc và lãi số

nợ đã được cơ cấu lại trong thời gian quy định trên, đồng thời các kỳ hạn tiếptheo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn đã được cơ cấulại

Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Các khoản nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là DN, tổ chức thì tổ chức tín dụngphải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng

kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

Trang 36

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại

có thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầuphân loại vào nhóm 2; Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàngkhông đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lầnđầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ batrở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xửlý

Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của củakhách hàng bị suy giảm thì phải phải tính một cách chính xác, minh bạch để phânloại nợ vào các nhóm nợ phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:

Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc

Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất từ trên 5%-20 % giá trị nợ gốc.Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất từ trên 20% - 50% giá trị nợ gốc.Nhóm 5: Các khoản nợ tổn thất trên 50% giá trị nợ gốc

Việc phân loại nợ theo Quyết định 493và quyết định 18 của Ngân hàngNhà nước vừa dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn của khoản vay, vừa dựa vào tiêuchí rủi ro của khoản vay đã làm cho các NH phải đánh giá lại thực sự các khoản

nợ đã cho khách hàng vay và có thể đánh giá chính xác hơn về chất lượng tíndụng của mình

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại Ngân hàng Tiên Phong - Một số giải pháp góp phần mở rộng hoạt động Tín dụng tại Ngân Hàng Tiên Phong– Chi Nhánh Hồ Chí Minh.doc
Bảng 01 Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại Ngân hàng Tiên Phong (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w