1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Điểm huyệt và Giải huyệt

102 1,7K 18
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 19,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mua nhiều ebook hơn, ebook ko bị cắt, ko bị chịu phí tại https://www.facebook.com/EbookVoThuat http://truongton.net/forum/showthread.php?t=2487875

Trang 1

_ĐIỂM HUYỆT VÀ GIẢI HUYỆT

“Trong dân gian Trung Quốc

từ xưa đến nay vẫn lưu truyền rất nhiều những câu chuyện

về đả huyệt và điểm huyệt

Trước đây bí thuật này vẩn luôn bị đóng kín trong giới võ

lâm Điểm huyệt và giải huyệt

Toàn bộ cơ thể có khoảng

720 huyệt vị, trong đó có 36 huyệt trí mạng, khi bị điểm,

Trang 2

Điểm Huyệt

và Giải Huyệt

Trang 3

VÕ LÂM BÍ TRUYỀN TRUNG QUỐC

Trang 4

Lời nói đầu

1n dân gian Trung Quốc, lừ xưa đến nay vẫn lưu

truyền rất nhiều những câu chuyện về đả huyệt và điểm

huyệt Các loại đề tài trong tiểu thuyết võ hiệp, những việc

hành hiệp trượng nghĩa của các cao thủ võ lâm, thường thường đều có liên quan đến điểm huyệt và đả huyệt Tuy

nhiên trước đây bí thuật này vẫn luôn bị đóng kín trong giới

võ lâm ĐIỂM HUYỆT và GIẢI HUYỆT là hai mặt không thể

tách rời, chúng đối lập nhau và là hai mặt thuận nghịch của

một thể thống nhất Trong khi va chạm quyền cước, một đối thủ bị đối phương điểm huyệt dẫn tới bị thương hoặc tàn phế, làm sao có thể giải huyệt để cúu được đối thủ đó ? Cuốn

sách này sẽ tặng cho đông đảo bạn đọc những thuật bí

truyền của võ thuật Trung Quốc

Tại sao các huyệt vị trên thân thể sau khi bị điểm, đánh, sẽ

tạo nên sự tổn thương hoặc có thể dẫn đến mất mạng ? Điều

này cần phải tìm hiểu kỹ để nắm được cấu tạo sinh lý của cơ thể, mối quan hệ giữa kinh, lạc, huyệt đạo và huyệt vị Cuốn sách này sẽ nêu cụ thể các triệu chứng biểu hiện sau khi bị

điểm huyệt và từng bước thuật lại công việc cấp cứu giải huyệt

Tác giả căn cứ vào gia truyền của tổ tiên, những kinh

nghiệm thu được sau nhiều năm hoạt động võ thuật, cũng như trong các hoạt động thực tế khống chế tội phạm, kết hợp

với y đạo để hoàn thành cuốn sách này trong một thời gian ngắn Do trình độ của tác giả có hạn, rất mong đông đảo các

nhà chuyên môn và bạn đọc đóng góp ý kiến

NGÔ KÍNH QUẦN

Trang 5

HÌNH VẼ 36 HUYỆT VỊ TRÊN THÂN THỂ

8- Trung đình

9- Cuu vi 10- Cu khuyét

11- Thần khuyết

12- Khí hải 13- Quan nguyên

14- Trung cực 18- Khúc cốt 16- Ưng song

17- Nhũ trung

18- Nhũ căn

19- Kỳ môn 20- Chương môn 21- Thương khúc

22- Kiên tỉnh

23- Thần môn

24- Thái uyên

25- Lao cung 26- Tam âm giao 27- Dũng tuyển

Trang 6

II HÌNH VẼ MẶT NGHIÊNG HUYỆT VỊ lll, HINH VE MAT SAU HUYET VI

1-Bách hội 2- Thần đình 3- Thái dương 4- Nhĩ môn 5- Tình minh

6- Nhân trung 1- Bách hội

7- Á môn 2- Phong phủ 8- Phong trì 3- Á môn

9- Nhân nghênh 4- Phong trì 10- Nhũ tning 5- Hợp cốc

12- Kỳ môn 7- Quyết âm du

13- Chương môn 8- Tâm du

14- Kiên tỉnh 9- Mệnh môn 15- Thái uyên 10- Thận du

21- Thần môn 16- Ủy trung

23- Âm cốc 24- Phong cung

Trang 7

mg 7 "“

CHUONG I

TIM KINH DIEM HUYET

Khí công tìm kinh điểm huyệt là một môn tuyệt kỹ của võ

thuật, lấy học thuyết kinh, lạc y học Trung Quốc làm cơ sở lý

luận, thông qua vận khí phát kinh lực, chiêu thế cách đấu, vận

dụng các bộ vị như tay, chân, đầu, vai, khuỳu tay, đầu gối v.v

chỉ trong thời gian rất ngắn, hoàn thành được công phu, ý đến

khí đến, khí đến huyết đến, huyết đến lực đến điểm trúng huyệt

vị nguy hiểm (yếu huyệt) Huyệt vị nguy hiểm khi bị ngoại lực đánh mạnh vào, đột nhiên sẽ đóng lại, làm cản trở sự lưu thong của các đường kinh, lạc, huyệt vị mất đi sự linh nghiệm, khiến

cho thân thể mất đi cơ năng hoạt động cục bộ, hoặc toàn bộ

Từ đó đạt được mục đích ra đòn trước để chế phục người, "Tiên

phát chế nhân, khắc địch chế thẳng"

I NHẬN BIẾT HUYỆT

Huyệt vị là nơi tập trung dây đặc đầu mút dây thần kinh hoặc là đường trục chính mà dây thần kinh đi qua Tất cả

những giao điểm tiếp xúc của dây thần kinh trên tổ chức cơ

thể đều có huyệt vị Chỗ kinh mạch giao nhau gọi là yếu

huyệt (huyệt vị nguy hiểm) Nếu như yếu huyệt bị tổn thương, khí huyết ứ đọng, thân thể sẽ mất đi cơ năng hoạt

động cục bộ hoặc toàn bộ, thậm chí có thể gây ra tử vong

Hiểu rõ được về huyệt vị, nắm vững được kinh lạc và vị trí

của huyệt vị, mới có thể đạt được hiệu quả

Toàn bộ cơ thể có khoảng 52 huyệt đơn, 309 huyệt đôi,

50 kỳ huyệt ngoài kinh, tổng cộng 720 huyệt vị Huyệt vị

11

Trang 8

được bố trí như mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao phân bố

trên bầu trời, với các đường kinh, lạc chạy thông suốt toàn thân,

như núi non, sông ngòi chảy trên mặt đất Ngũ tạng hợp với

quy luật sinh khắc của ngũ hành : thủy, hỏa, mộc, kim, thổ 12

kinh lạc hợp với 12 giờ cổ (1 giờ cổ tương đương 2 giờ hiện nay)

: TỶ, SỬU, DẦN, MÃO, THÌN, TY, NGỌ, MUI, THAN, DAU,

TUẤT, HOI Cac huyệt vị hợp với vị trí của trăng, sao, mặt trời,

là hệ thống then chốt điều khiển toàn thân

Toàn bộ thân thể có 108 huyệt nguy hiểm Trong đó có

72 huyệt nói chung khi bị điểm, đánh không đến nỗi gây ra

tử vong, còn lại 36 huyệt trí mạng có thể dẫn đến tử vong,

còn gọi là "Tử huyệt" Tử huyệt lại chia làm 4 loại huyệt :

huyệt tê mềm; huyệt làm đầu óc hỗn loạn, mắt hoa; kinh

huyệt và trọng huyệt Mỗi loại đều gồm 9 huyệt, tất cả gộp

lại gọi là 36 huyệt trí mạng Trong khi va chạm quyền cước,

có thể trở thành “Sát thử" nếu thực hiện đòn đánh vào các

huyệt trên Người xưa đã từng nói :

BÁCH HỘI ngã tại đất ~

VI LU chẳng về quê

CHƯƠNG MÔN bị đánh trúng

Mười người, chín người toi

THÁI DƯƠNG và Á MÔN

Tất nhiên thấy Diêm Vương

Gây tích (xương sống) vô tiếp cốt

Dưới gối vội đi đời"

Tên gọi, vị trí, kinh thuộc (thuộc về kinh nào) và phản

ứng sau khi bị điểm, đánh trúng của 36 huyệt trí mạng như

4- Nhĩ môn

5- Tinh minh

6- Nhân trung 7- Á môn

8- Phong trì 9- Nhân nghênh

- Vị trí: Từ mép tóc trước trán vào 5 em

- Kinh thuộc : Thuộc mạch Đốc, là nơi giao hội giữa kinh Túc thái dương bàng quang và mạch Đốc

- Khi bị điểm trúng : Sẽ choáng váng, ảnh hưởng đến

não

13

Trang 9

3 Huyệt Thái dương

- V trí : Tại chỗ lõm giữa đuôi mắt và góc ngoài mắt lùi

ra phía sau khoảng 1 tấc.(!)

- Kinh thuộc : Kỳ huyệt

- Khi bị điểm trúng : Sẽ choáng váng, mắt tối lại, ù tai

4 Huyệt Nhĩ môn

- Vƒ trí : Tại chỗ khuyết ở trước vành tai, khi há miệng

hiện ra chỗ lõm

~ Kinh thuộc : Thuộc về kinh Thủ thiếu dương tam tĩnh

- Khi bị điểm trúng : Ù tai, choáng đầu ngã xuống đất

5 Huyệt Tình minh

- Vị trí : Tại chỗ góc khóe mắt trong, tiến lên phía trên

khoảng 0,1 tấc

- Kinh thuộc : Thuộc về kinh Túc thái dương bàng

quang Là nơi giao hội của 5 mạch, thủ túc thái dương, túc

dương minh, dương nghiêu, âm nghiêu

(1) Trong sách có chỗ dùng đơn vị đo khoảng cách bằng "tấc” tức

là 'tấc đồng thân", người Trung Quốc thường dùng rất thuận

tiện trong khi xác định các huyệt vị (xem hình vẽ) (ND) ụ

6 Huyệt Nhân trung

~ Vị trí : Phía trên rãnh nhân trung (rãnh nhân trung đo

8 Huyệt Phong trì

- Vị trí : Tại khoảng giữa chỗ xương chẩm gồ lên kéo thẳng xuống chỗ lõm và nhũ đột

~ Kinh thuộc : Thuộc kinh Túc thiếu dương âm duy

- Khi bị điểm trúng : Đập vào trung khu diên tủy, hôn

mê bất tỉnh

9 Huyệt Nhân nghênh

~ Vị trí : Yết hầu ngang ra hai bên 1,5 tac

- Kinh thuộc : Thuộc kinh Túc dương minh vị

~ Khi bị điểm trúng : Khí huyết ứ đọng, choáng đầu

15

Trang 10

B CÁC HUYỆT NGUY HIỂM Ở VÙNG NGỰC, BỤNG

(Hình 2)

1 Huyệt Đản trung

~ Vƒ trí : Tại tuyến chính giữa cơ thể, giữa hai đầu vú

vig Kinh thuộc : Thuộc mạch Nhâm, là nơi giao hội của kinh

Túc thái âm, Thủ thái dương, Thiếu dương, mạch Nhâm Khí tụ

hội tại huyệt Đản trung huyệt mộ màng bọc tim

1- Đản trung 2- Cưu vĩ 3- Cự khuyết 4- Thần khuyết

5- Khí hải

6- Quan nguyên 7- Trung cực 8- Khúc cốt

9- Ưng song

10- Nhũ trung 11- Nhũ căn 12- Kỳ môn 13- Chương môn 14- Thương khúc

HÌNH 2 - Các huyệt nguy hiểm ở vùng ngực, bụng

- Khi bị điểm trúng - Nội khí tản mạn, lòng dạ hoải

loạn, thần trí không được rõ ràng ".>

- Khi bị điểm trúng : Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh

mạch, gan, mật, chấn động tim, dọng máu, có thể gây tử vong

3 Huyệt Cự khuyết

- Kinh thuộc : Thuộc mạch Nhâm, huyệt mộ của tim

- Khi bị điểm trúng : Đập vào gan, mật, chấn động tim,

có thể gây tử vong

4 Huyệt Thần khuyết

~ Vị trí : Tại chính giữa rốn

- Kinh thuộc : Thuộc mạch Nhâm

- Khi bị điểm trúng : Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quang, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự

linh hoạt

5 Huyệt Khí hải

~ Vi tri: Tai tuyến chính giữa cơ thể, dưới rốn 1,5 tấc

- Kinh thuộc : Thuộc mạch Nhâm

~ Khí bị điểm trúng : Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch

và sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt

6 Huyệt Quan nguyên

- Vị trí : Tại chỗ dưới rốn 3 tấc

- Kinh thuộc : Thuộc mạch Nhâm, là giao hội giữa tam

âm, mạch Nhâm, huyệt mộ của ruột non

- Khi bị điểm trúng : Đập vào động mạch vách bụng

dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí

huyết ứ đọng

17

Trang 11

7 Huyệt Trung cực

- Vị trí : Tại tuyến chính giữa cơ thể, dưới rốn 4 tấc

- Kinh thuộc : Thuộc mạch Nhâm, là nơi giao hội của

Túc tam âm, mạch Nhâm, mộ huyệt của bàng quang

Là: Khi bị điểm trúng : Đập vào động mạch vách bụng,

- Kinh thuộc : Thuộc mạch Nhâm, là nơi giao hội giữa

kinh Túc quyết âm can và mạch Nhâm

- Khi bị điểm trúng : Thương tổn đến khí cơ toàn thân,

khí huyết ứ đọng

9 Huyệt Ưng song

- Vị trí : Tại xương sườn thứ 3 trên tuyến chính giữa

xương ngực, từ huyệt Ngọc đường ngang ra hai bên 4 tấc

- Kinh thuộc : Thuộc về kinh Túc dương minh vị

san Khi bị điểm trúng : Đập vào thần kinh sườn và thần

kinh trước ngực cho đến động, tĩnh mạch, chấn động làm tim

ngừng cung cấp máu, gây choáng váng

10 Huyệt Nhũ trung

- Vị trí : Tại chính giữa đầu vú

+ Kinh thuộc : Thuộc về kinh Túc dương minh vị

- Khi bị điểm trúng : Đập vào thần kinh sườn và động

mạch sung huyết (nhồi máu) phá khí

- Kinh thuộc : Thuộc về kinh Can, huyệt mộ của gan, là

giao hội của túc thái âm, quyết âm, âm duy

- Khi bị điểm trúng : Đập vào gan, lá lách, chấn động cơ xương, khí huyết ứ đọng

13 Huyệt Chương môn

- Vị trí : Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sưởn nổi

thứ 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với

điểm cuối cùng của khuỷu tay

- Kinh thuộc : Thuộc về kinh Túc quyết âm can, là giao

hội của túc thái âm, quyết âm và âm duy, huyệt mộ của gan

- Khi bị điểm trúng : Vì phía trong bên phải là gan, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự

lưu thông của máu và tổn thương đến khí

14 Huyệt Thương khúc

~.Vƒ trí : Tại bụng giữa, huyệt Hạ quản ngang ra hai bên

5 cm

19

Trang 12

vi non cà : - Túc thiếu âm thận, là giao hội giữa - Kinh thuộc : Kinh Túc thái dương bàng quang

am va mạch xung :

lem tring : Bap vao than kinh sườn và động thứ 3, tĩnh mạch và thần kinh, chấn động tim, phổi, phá khí

mạch vách bụng, chấn động ruột, tổn thương khí, ứ đọng máu 2 Huyệt Quyết âm du

C CAC HUYET rain HIEM TAI PHAN LUNG, - Vi tri : Tại phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4,

Ini

- Kinh thuộc : Thuộc về kinh Túc thái dương bàng

quang

- Khi bị điểm trúng : Đập vào thành tim, phổi, phá khí

cơ, dễ gây tử vong

- Kinh thuộc : Kinh Túc thái dương bàng quang

- Khi bị điểm trúng : Đập vào quả thận, tổn khí cơ, dễ dẫn đến liệt nửa người

_ ~ Vị trí : Tại mỏm gai đốt Sống ngực thứ 3 ngang ra hai

Trang 13

- Khi bị điểm trúng : Đập vào xương sườn, phá khí cơ,

dễ gây ra liệt nửa người

6 Huyệt Chí thất

- Vị trí : Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2 ngang

ra hai bền 3 tấc (huyệt Mệnh môn ngang ra hai bên 3

tấc)

- Kinh thuộc : Kinh Túc thái dương bàng quang

- Khi bị điểm trúng : Đập vào động mạch eo lưng,

tĩnh mạch và thần kinh, chấn động thận, thương tổn nội

khí

7 Huyệt Khí hải dụ

- Vƒ trí : Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 3, ngang ra

hai bên 1,5 tấc

~ Kinh thuộc : Kinh Túc thái dương bàng quang

- Khi bị điểm trúng : Đập vào quà thận, cản trở huyết,

phá khí

8 Huyét Vilu

- Vị trí : Tại chỗ giữa hậu môn và xương cùng

- Kinh thuộc : Thuộc về mạch Đốc, là huyệt lạc của mạch Đốc, không đi vào mạch Nhâm

- Khi bị điểm trúng : Gây trờ ngại đến sự lưu thông của

khí trên toàn thân, khí tại huyệt Đơn điển không dâng lên

HÌNH 4-5 - Các huyệt vị nguy hiểm tại chỉ trên và chỉ dưới

1- Kiên tỉnh; 2- Thái uyên; 3- Túc tam lý, 4- Tam âm giao; 5- Dũng tuyển

1 Huyệt Kiên tỉnh

- Vi tri : Tai khoảng giữa huyệt Đại chùy và đỉnh xương

bả vai, chỗ cao nhất phần vai

- Kinh thuộc : Thuộc về kinh Túc thiếu dương dam, Tuc thiếu dương, Túc dương minh và mạch Dương duy

23

Trang 14

2 Huyệt Thái uyên

~ Vị trí : Ngừa lòng bàn tay, tại chỗ lõm lằn ngang cổ tay

- Kinh thuộc : Kinh Thư thái âm phế, huyệt nguyên của

phổi, nơi hội tụ của bách mạch

- Khi bị điểm trúng : Cần trở bách mạch, tổn thương nội

khí

3 Huyệt Túc tam lý

- Vị trí : Bờ dưới xương bánh chè xuống 3 tấc, mào

trước xương ống chân ngang ra ngoài một ngón tay

- Kinh thuộc : Kinh Túc dương minh vị, là nơi hội tụ của

các mạch thuộc kinh Túc dương minh vị

~ Khi bị điểm trúng : Chỉ dưới tê bại, mất đi Sự linh hoạt

4 Huyệt Tam âm giao

- Vị trí : Tại đầu nhọn mắt cá chân thẳng lên 3 tấc, sát

bờ sau xương ống chân

- Kinh thuộc : Kinh Túc Thái dương tỳ, là nơi giao hội

của Túc thái âm, Quyết âm, Thiếu âm

- Khi bị điểm trúng : Chi dưới tê bại, mất linh hoạt,

thương tổn khí ở huyệt Đơn điền

5 Huyệt Dũng tuyển

- Vj tri : Nam tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất

hiện chỗ lõm

~ Kinh thuộc : Kinh Túc thiếu âm thận

- Khi bị điểm trúng : Thương tổn đến khí tại huyệt

Đơn điển, khí không thể thăng lên được, phá: khinh

công

24

Tóm lại, 36 huyệt nguy hiểm ở trên, sau khi bị điểm

trúng đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng

Để đạt tới công phu điểm huyệt bằng khí công, không phải trong một thời gian ngắn có thể làm được Cần phải có

sự chuẩn bị đầy đủ về ngoại công và nội công; nếu không được như vậy, mặc dù nhận biết về huyệt chuẩn xác, nắm

vững một cách thuần thục giờ giấc vận hành của kinh, lạc,

thì cũng chẳng đem lại kết quả gì

II TÌM KINH

Ngoài việc nhận thức được vị trí của huyệt, còn cần

phải thành thạo 12 kinh lạc và bát mạch kỷ kinh, cho đến sự

quan hệ giữa 12 giờ cổ đối với việc vận hành khí huyết của

các huyệt đạo trong cơ thể con người Như vậy bạn mới

điểm đánh chính xác vào đúng vị trí của huyệt

KINH : Là những đường tuyến chính của các dây thần

kinh vận hành theo chiều dọc cơ thể

LẠC : Là các đường chỉ mạch nhỏ của hệ thống màng

lưới dây thần kinh vận hành theo chiều ngang cơ thể

Kinh, lạc trong ngoài nối liền nhau như những cái vòng

không có đầu mút Ở phần trong cơ thể, kinh lạc nối thông

ngũ tạng, lục phủ Ở phần ngoài cơ thể chúng nối thông tứ

chỉ, gân khớp với nhau Kinh chia làm 12 kinh chính, còn lạc

thì có rất nhiều, không tính hết được

Tóm lại, kinh lạc phân bố trên toàn bộ cơ thể, là những

đường thông suốt để khí huyết vận hành Mục đích quan

trọng của việc luyện khí, là làm cho kinh lạc thông suốt

không có trở ngại gì

25

Trang 15

Mười hai kinh lạc chủ yếu và bát mạch kỳ kinh, đều có

hướng đi theo những giờ giấc cố định

HƯỚNG ĐI CỦA 12 KINH MẠCH

Kinh Thủ tam âm :

Từ ngực dọc theo mặt trong cánh tay đi về bàn tay

Kinh Thủ tam dương :

Từ tay dọc theo mặt ngoài cánh tay đi về đầu

Kinh Túc tam âm :

Từ chân dọc theo mặt trong của đùi đi về phía bụng

Kinh Túc tam dương :

Từ bụng dọc theo mặt ngoài của đủi đi về phía chân

Thuyết điểm huyệt bằng khí công đã hết sức nhấn mạnh

tới mối quan hệ giữa sự vận hành chân khí trong kinh lạc và 12 giờ cổ Bên ngoài cơ thể có tứ chỉ trăm xương, bên trong có lục phủ ngũ tạng, cái nọ nối liền với cái kia, hình thành một chỉnh

thể hữu cơ, lấy tạng phủ làm hạt nhân Kinh, Lạc là những con đường thông suốt để vận hành khí huyết, là tên gọi tổng quát

của các mạch kinh và mạch lạc, bên trong thì thông các tạng phủ, bên ngoài thì nối liền tứ chí tạo thành vòng tuần hoàn liên

tục khép kín Các khí quan chủ yếu trong cơ thể có mối liên hệ

mật thiết với 12 giờ cổ trong một ngày (24 giờ hiện nay) và có

quy luật hoạt động riêng của nó Nó cũng có sự tương quan

mật thiết với 4 mùa trong một năm

Người xưa chia một ngày thành 12 giờ, và dùng 12 địa chỉ đặt tên giờ, thứ tự như sau :

Địach | TÝ | SỬU | DẨN | MÃO | THÌN | TY

Ngũ hành tương 'sinh : KIM sinh THỦY, THỦY sinh

MỘC, MỘC sinh HOA, HOA’sinh THO, THO sinh KIM

27

Trang 16

Ngũ hành tương khắc : KÍM khắc MỘC, MỘC khắc

THỔ, THỔ khắc THỦY, THỦY khắc HOA, HOA khắc KIM

Ngũ hành tương thông : Luồi thông với tim, mắt thông

với gan, mũi thông với phổi, tai thông với thận, nhân trung

thông với lá lách

Ngũ hành tương thuộc : TIM thuộc HỎA, GAN thuộc

MỘC, LÁ LÁCH thuộc THỔ, PHỔI thuộc KIM, THẬN thuộc

BẰNG HUYỆT VỊ CHỦ ĐẠO CỦA 12 GIỜ CỔ

BẢNG QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG CỦA NHỮNG

KHÍ QUAN CHỦ YẾU TRONG CƠ THỂ

GIỜ CỔ | THỜI GIAN | KHÍ QUAN GHI CHÚ

Giờ TÝ 23 - 1 giờ Kinh VỊ Hưng phấn

Giờ SỬU | 1- 3giờ Kinh CAN Hưng phấn

Giờ DẦN | 3- 5giờ Kinh PHẾ Hung phan

Giờ MÃO | 5-7 giờ Kinh ĐẠI TRÀNG Hưng phấn

Giờ THÌN | 7- 9 giờ Kinh VỊ Hưng phấn

Giờ NGỌ 1- 18 giờ Kinh TÂM Hưng phấn

Gis MUI | 13- 15 giờ Kinh TIỂU TRÀNG | Hung phan

Gié THAN | 15 - 17 giờ Kinh BÀNG QUANG |_ Hưng phấn

Giờ DẬU {| 17- 19 giờ Kinh VỊ Hưng phấn

Giờ TUẤT | 19- 21 giờ Kinh TÂM BÀO Hưng phấn

Giờ HỢI 21 - 23 giờ Kinh TAM TIÊU

28

GIỒ CỔ | THỜI GIAN HUYỆT VỊ ĐẶC ĐIỂM

Giờ TÝ 23 - 01 giờ Huyệt NHÂN TRUNG | Mạnh mẽ

sáng hôm sau

Giờ SỬU | 1- 3giờ Huyệt THIÊN ĐÌNH _ | Mạnh mẽ

Giờ DẦN | 3- 5 giờ Huyệt KIỂU KHÔNG | Mạnh mẽ

Giờ MÃO | 5- 7 giờ Huyệt ĐẠI TRỮ Mạnh mẽ

Giờ THÌN | 7- 9 giờ Huyệt THÁI DƯƠNG: | Mạnh mẽ

Giờ TY 9- 11 giờ Huyệt NHẬT THƯƠNG| Mạnh mẽ

Giờ NGỌ | 11- 13 giờ Huyét MACH UYEN | Manh mẽ

Giờ MÙI | 13- 15 gid Huyệt THẤT KHẢM | Mạnh mẽ

Giờ THÂN | 15 - 17 giờ Huyệt DON ĐIỂN Mạnh mẽ Giờ DẬU | 17 - 19 giờ Huyệt BÁCH HẢI Mạnh mẽ Giờ TUẤT | 19 - 21 giờ Huyệt HẠ ÂM Mạnh mẽ Giờ HỢI | 21- 23 giờ Huyệt DŨNG TUYỂN | Mạnh mẽ

Bài vè về điểm huyệt bằng khí công :

"Toàn thân khí huyết dọc kinh, lạc

Ngày đêm không ngừng bước bôn ba Đúng giờ bị điểm gây thương tổn

Mười người có chin mạng chầu trời"

29

Trang 17

bằng cạnh bàn tay, điểm bằng đầu nhọn khuỳu tay (cùi

chỏ), điểm bằng đầu gối và điểm bằng mũi nhọn bàn chân

Đó là những kỹ thuật điểm, đánh vào các huyệt vị nguy hiểm

(yếu huyệt) của cơ thể, là phương pháp điểm huyệt tiến

hành cụ thể theo giờ, theo huyệt Tùy theo mức độ nặng hay

nhẹ của đòn điểm, đánh mà có thể khiến đối thủ bị tàn phế

hay bị tổn thương

Trong bí thuật điểm huyệt bằng khí công cổ xưa,

hay và công hiệu nhất là Nhất chí thiển Trong kỹ thuật

điểm huyệt này, khí huyết của cánh tay, ngón tay, lòng

bản tay có thể vận hành thông suốt Khi đưa khi huyết

vận hành đến đầu ngón tay để điểm, đánh đối thủ, lực

có sức mạnh kỳ lạ vô cùng, do đó cần phải luyện tập

phát ra ngoài, làm cho khí huyết ở cánh tay, ngón tay, lòng

bàn tay, cổ tay có thể vận hành thông suốt, Khi đưa khí

huyết vận hành đến cánh tay, ngón tay, lòng bàn tay, cổ tay,

ngay lập tức có thể tung quyển cước vào điểm huyệt đối

phương

30

1 Chỉ để tỉnh thủy (ngón tay nhấc nước giếng)

- Chuẩn bị : Hai chân mở ra rộng bằng vai, thân người

thẳng, hai tay buông xuôi tự nhiên, bàn tay ở tư thế Nhất chỉ

châm (ngón tay giữa vươn thẳng ra, bốn ngón tay còn lại thì

cuộn lại trông tựa như một cái kim đồng hồ), đặt tại bên

ngoài đùi, mắt nhìn về phía trước cự ly khoảng 1,5m như có một cái giếng nước trước mặt (Hình 7)

- Hít khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, lưỡi chống lên

vòm họng, hóp bụng lại, vận khí từ huyệt Đơn điển, dẫn lên

phía trên tụ khí lại Đản trung, hai cánh tay thong thả từ bên

hông nâng lên phía trước, tựa như dùng ngón tay giữa của

hai bàn tay nhấc nước từ giếng lên ngang với tầm vai

(Hình 8)

31

Trang 18

~ Thở khí : Vận nội khí từ huyệt Đản trung trầm xuống

phía dưới qua huyệt Đơn điền, huyệt Hội âm, huyệt Vĩ lư,

huyệt Đại chùy (nằm ở vị trí đốt xương cổ thứ 7, chỗ lồi lên,

nằm trên lưng và cùng trục với xương sống, sau đó chia ra

hai bên, từ huyệt Kiên tinh (ba vai), huyệt Khúc trì (đầu

ngoài nếp gấp khuỷu tay), huyệt Ngoại quan (mặt ngoài

cằng tay, giữa xương quay và xương trụ), huyệt Ngoại lao

cung (bàn tay), huyệt Nội lao cung (trong lòng bàn tay), tới

đầu ngón tay giữa, ngón tay giữa của hai bàn tay hất lên

trên, tạo vát cổ tay một góc 45 độ, long ban tay thu vào

trong tạo thành một hình lõm (Hình 9)

- Thu công : Đè cổ tay : ngón tay giữa vươn thẳng ra,

hai cánh tay từ từ trở về trạng thái ban đầu (Hình 10)

32

2 Chỉ điểm tỉnh thủy (ngón tay điểm vào nước giếng)

- Chuẩn bị : Giống như tư thế chuẩn bị của Chỉ để tỉnh

thủy (Hình 11)

- Hít khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, lưỡi chống lên

vòm họng, hóp bụng đưa khí từ huyệt Đơn điền lên trên đến

huyệt Đản trung, nâng hai tay từ từ lên trên về phía trước

Nhất chỉ châm (ngón tay giữa) hơi co lại, hai đầu gối từ từ

khụyu xuống, thành Mã bộ (Hình 12)

- Thở khí : Phình bụng đưa nội khí từ huyệt Đản trung

xuống phía dưới tới huyệt Đơn điền, huyệt Hội âm, huyệt Vĩ

lư, huyệt Mệnh môn, huyệt Đại chùy, huyệt Ngoại lao cung,

truyền tới đầu ngón tay giữa của hai bàn tay Đồng thời hai cánh tay trầm xuống phía dưới, dùng ngón tay để điểm nước giếng (Hình 13)

33

Trang 19

- Thu công : Hai chân đúng thẳng, ngón tay giữa biến

thành chưởng, hai tay buông xuống tự nhiên, xoay ra hai

bên, lòng bàn tay hướng ra sau, sau đó xoay vào trong và

hướng về phía trước Tự nhiên bâng khí tại phần bụng dưới,

ngừng 3 lần hô hấp (thở, hít), thu công (Hình 14)

3 Chỉ giảo tỉnh chủy (ngón tay quấy nước giếng)

- Chuẩn bị : Hai chân mở ra rộng bằng vai, thân

người thẳng, hai tay buông xuống tự nhiên, bàn tay thành

Nhất chỉ châm, đặt bên ngoài đùi, mắt nhìn về phía trước

cự ly khoảng 1,5m như có một giếng nước trước mặt

- Hít khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, lưỡi chống lên

vòm họng, hóp bụng đưa khí từ huyệt Đơn điển lên trên tới huyệt Đản trung, hai tay giơ lên phía trước ngang bằng với

vai, bàn tay thành Nhất chỉ châm, hai đầu gối từ từ khuyu

xuống thành Mã bộ (Hình 16)

- Thổ khí : Lưỡi chống lên vòm họng, phình bụng đưa

nội khí từ huyệt Đản trung trầm xuống qua huyệt Đơn điền,

huyệt Hội âm, huyệt Vĩ lư, huyệt Mệnh môn, huyệt Đại chùy,

rồi chia thành 2 bên, từ huyệt Kiên tỉnh, huyệt Khúc trì, huyệt

Ngoại quan, huyệt Ngoại lao cung, huyệt Nội lao cung tới đầu ngón tay giữa 2 bàn tay Đồng thời hai cánh tay vươn

thẳng trầm xuống phía dưới, ngón tay giữa điểm chỉ xuống

35

Trang 20

dưới (góc kẹp giữa phần trên cánh tay và thân người khoảng

45 độ), làm động tác quấy nước giếng như muốn tạo thành

một xoáy nước (Hình 17)

- Thu công : Hai chân đúng thẳng, Nhất chỉ châm biến

thành chưởng, hai cánh tay buông tự nhiên xuống dưới rồi

xoay sang hai bên, lòng bàn tay hướng ra phía sau, sau đó

lòng bàn tay quay vào phía trong và hướng về phía trước Tự

nhiên bâng khí tại phần bụng dưới, ngừng 3 lần hô hấp, thu

công (Hình 18)

4 Chỉ toàn đại sơn (ngón tay khoan núi lớn)

- Chuẩn bị : Hai chân chụm lại đứng thẳng, phần thân

trên giữ thẳng, hai cánh tay buông xuống phía dưới, mắt nhìn

bình thản (Hình 19)

36

- Hít khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, lưỡi chống lên

vòm họng, hóp bụng, dẫn khí từ Đơn điển lên phía trên tới

huyệt Đản trung, đồng thời nâng đầu gối trái lên, đùi và ống

chân tạo thành một góc vuông, hai cánh tay co, khuỷu nâng

lên phía trên, hai chưởng biến thành Nhất chỉ thiền, chưởng

tâm (lòng bàn tay) hướng lên trên đặt tại phần xương hông

(Hình 20)

- Thở khí : Lưỡi chống lên vòm họng dưới, phinh bụng,

đưa khí từ huyệt Đản trung xuống Đơn điền, qua huyệt Hội

âm, huyệt Vĩ lư, huyệt Mệnh môn, huyệt Đại chùy, hai huyệt

Kiên tỉnh, huyệt Khúc trì, huyệt Ngoại quan, huyệt Nội lao

cung tới đầu ngón tay Đồng thời chân trái hướng tới phía

trước và đặt xuống đất thành Cung bộ (thế tấn) hai cánh tay

37

Trang 21

xoay vào phía trong, vươn thẳng ra phía trước, ngón tay giữa

xoay tròn tựa như khoan vào quả núi lớn Mắt nhìn về phía

trước Chân trái, chân phải tuần tự thay đổi nhau tiến hành

(Hình 21)

- Thu công : Chân trái kéo về sát chân phải, hai tay thu

về hai bên đùi, buông xuống tự nhiên, lưỡi thẳng, thu công

(Hình 22)

5 Nhất chỉ thôi sơn (một ngón tay đẩy núi)

- Chuẩn bị : Hai chân đứng thẳng chụm vào nhau,

thân người thẳng, hai tay buông xuống tự nhiên, hai bàn

tay đặt lên bên ngoài đùi, mắt nhìn về phía trước (Hình

23)

38

- Hít khí : Lưỡi chống lên vòm họng, vườn đỉnh đầu,

nâng mông, khí từ Đơn điền dấn lên trên tới huyệt Đản trung,

bàn chân trái bước sang trái một bước, xoay người sang trái

90 độ, tay trái chống xiên vào eo lưng, ngón tay cái hướng ra

sau, bàn tay phải thành Nhất chỉ thiền, lòng bàn tay hướng

lên trên đặt tại phần xương hông (Hình 24)

- Thở khí : Lưỡi chống lên vòm họng, phình bụng, khớp

cổ tay hơi co lại, lòng bàn tay hướng về phía trước, đầu ngón tay hướng lên trên Ý niệm : Dùng ý dẫn dắt khí đưa khí từ huyệt Đản trung xuống Đơn điền, qua huyệt Hội âm, huyệt

Vĩ lư, huyệt Mệnh môn, huyệt Đại chùy, huyệt Kiên tỉnh bên

phải, huyệt Khúc trì, huyệt Ngoại quan, huyệt Ngoại lao cung, huyệt Nội lao cung đến đầu ngón tay Đồng thời cáo

30

Trang 22

ngón tay của bàn tay phải từ hông phải đẩy ra phía trước,

phải, trái như muốn đẩy đổ núi lớn trước mặt, chân phải, trái

tuần tự thay nhau tiến hành luyện tập (Hình 25)

- Thu công : Chân trái thu về, xoay thân người sang

bên phải, tay phải đưa xuống theo hình vòng cung, đặt dọc

thân người, hai cánh tay buông xuống phía dưới, hai bàn tay

đặt hai bên đùi Phần bụng trở về trạng thái ban đầu, lưỡi để

thẳng, thu công (Hình 28)

6 Chỉ chí thiên thanh + Chuẩn bị : Hai chân mờ ra rộng bằng vai, thân người thẳng, hai tay buông xuống tự nhiên, bàn tay thành Nhất chỉ

thiền, đặt lên bên ngoài đùi, mắt nhìn về phía trước(+//27)

- Hit khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, lưỡi chống lên vòm họng, bụng, dùng ý dẫn dắt khí, khí từ Đơn điền dẫn lên

phía trên tới huyệt Đản trung, đồng thời hai cánh tay xoay

vào phía trong, lòng bàn tay hướng lên trên, đầu ngón tay

hướng vào nhau Hướng lên trên nâng khí tới huyệt Đản

trung, ngón tay út cách thân người khoảng 10-11 cm

(Hình 28)

- Thở khí : Đưa nội khí từ huyệt Đản trung xuống qua

huyệt Đơn điền, huyệt Hội âm, huyệt Vĩ lư, huyệt Mệnh môn, huyệt Đại chùy, chia thành 2 bên đến huyệt Kiên tỉnh, qua

huyệt Khúc trì, huyệt Ngoại quan, huyệt Ngoại Lao cung,

huyệt Nội lao cung, truyền tới đầu ngón tay giữa, đồng thời

41

Trang 23

lật chưởng, lòng bàn tay hướng lên trên, hai cánh tay vươn

lên phía trước, đầu ngón tay giữa của hai bàn tay hướng vào

nhau, tựa như nâng bầu trời xanh, ngẩng đầu nhìn lên phía

trên (Hình 29)

- Thu công : Hai ngón tay giữa đặt xuống dọc theo hai

bên thân người, bàn tay thẳng, đầu thẳng, mắt nhìn về

phía trước, lưỡi thẳng, khí thông Đơn điển, thu công (Hình

30)

7 Chỉ xuyên địa diện (ngón tay xuyên mặt đất)

- Chuẩn bị : Hai chân chụm nhau đứng thẳng, phần trên

thân người thẳng, hai tay buông xuống tự nhiên, hai bàn

tay đặt bên ngoài đùi, mắt nhìn bình thản về phía trước

(Hình 31)

42

- Hit khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, lưỡi chống lên

vòm họng, hóp bụng, khí từ Đơn điển dẫn lên phía trên tới

huyệt Đản trung, đồng thời chân trái bước tới phía trước về

bên trái một bước, thành Cung bộ, hai tay xoay ra ngoài, co

khuỷu nâng lên phía trước, hai bàn tay đan xen đặt tại trước

ngực, lòng bàn tay hướng xuống dưới, tay phải đặt trên mu

bàn tay trái (Hình 32)

- Hit khí : Lưỡi chống lên vòm họng dưới, phình bụng

đưa khí tới huyệt Đản trung, qua huyệt Đơn điền, huyệt Hội

âm, huyệt Vĩ lư, huyệt Mệnh môn, huyệt Đại chùy, chia

thành 2 đường đến 2 huyệt Kiên tỉnh, qua huyệt Khúc trì, huyệt Ngoại quan, huyệt Ngoại lao cung, huyệt Nội lao cung,

truyền tới đầu ngón tay, đồng thời hai bàn tay thành Nhất chi

thiền, ngón tay cái của bàn tay giấu vào trong nách, ngón

43

Trang 24

tay giữa của bàn tay phải chỉ thẳng xuống mặt đất Tựa như

ngón tay giữa xuyên phá mặt đất phần trên thân người

nghiêng về phía trước, tay trái và tay ¡nải tuần tự thay nhau

tiến hành luyện tập (Hình 32)

- Thu công : Cánh tay phải nâng kéo lên phía trên, cánh

tay trái từ trước ngực phải quay trở lại bên trái, chân trái thu

về khép vào đứng chụm lại, khí ở phần bụng tụ về Đơn điền,

lưỡi thẳng (Hình 34)

8 Phủng khí thu công (nâng khí thụ công)

- Chuẩn bị : Hai chân đúng khép lại, phần trên thân

người thẳng, hai tay buông xuống tự nhiên, hai bàn tay đặt

bên ngoài đùi, mắt nhìn về phía trước (Hình 35)

- Hít khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, lưỡi chống lên vòm họng, hóp bụng, đưa khí từ Đơn điền dấn lên phía trên

tới huyệt Đản trung, đồng thời hai cánh tay, xoay ra bên

ngoài, sau đó xoay cẳng tay vào bên trong, hai tay bâng khí

vào Đơn điền, lòng bàn tay hướng vào trong, hổ khẩu ở hai

bàn tay đối diện nhau

- Thở khí : Lưỡi chống lên vòm họng, phình bụng đưa

nội khí từ huyệt Đản trung xuống phía dưới tích tụ tại Đơn

điền (Hình 36)

- Thu công : Hai tay bâng khí tại Đơn điển, hai mắt hơi

nhắm lại, hít thở tự nhiên, điểu hòa hơi thở 9 lần (1 thở ra 1

hít vào gọi là 1 lần), sau đó hai tay đặt xuống tự nhiên (Hình

37

45

Trang 25

9 Vận khí đàn chỉ (thốn kình)

- Chuẩn bị : Hai chân đứng chụm lại, thân người

thẳng, hai tay buông xuống tự nhiên, hai bàn tay thành

Nhất chỉ thiển đặt bên ngoài đùi, mắt nhìn thẳng phía

trước (Hình 38)

- Hít khí : Vươn đỉnh đầu, nâng mông, dẫn khí từ Đơn

điển lên trên tới huyệt Đản trung Chân phải bước về phía

trước hơi nghiêng về bên phải một bước (khoảng 3 bàn

chân) thành Cung bộ phải (Hình 39)

- Phát khí (phún kh) : Cánh tay phải đưa nghiêng lên

phía trên, cánh tay trái vươn chéo xuống dưới thành Tà phi

thức (thế võ trông giống như một con chim đang nghiêng

cánh bay), có thể phát ra thanh âm, dùng thanh âm để trợ

46

lực Hai chân đạp xuống đất, hai cánh tay thay đổi nhau đưa

chéo lên phía trên, khi cánh tay đưa qua đầu thì buông lỏng

đàn chỉ Sử dụng eo lưng làm chuyển động các bộ phận chỉ trên, chầm chậm từ nông đến sâu, kình lực tuần tự được tích

tụ và phát ra, tăng cường tính đàn hồi cho toàn thân Mỗi

ngày luyện tập hai lần vào buổi sáng và buổi tối, mỗi lần

khoảng nửa tiếng đồng hồ (Hình 40)

B NHAT CHI DIEM TRANG

(Nhất chỉ thiền điểm vào cọc gỗ)

Nhất chỉ điểm trang tức là nhờ vào trang (cọc) hoặc cây, cột để tiến hành tập luyện, một phương pháp hữu hiệu

trong việc điểm, đánh Đặc điểm của nó là có thể kết hợp

luyện tập, khéo léo giữa công và thủ, nội khí và ngoại khí

47

Trang 26

Tính hiệu quả của nó rất cao bởi vì thông qua ngón tay luyện

tập với "cọc", có thể khiến ngón tay mạnh và cứng, qua đó

có thể tập luyện thành thạo các chiêu thức công thủ Trong

quá trình tập luyện kỹ thuật điểm vào cọc, yêu cầu phát lực,

phải dứt khoát, chuẩn xác, sức mạnh phải tập trung Mặt

khác phải coi cọc gỗ như đối thủ thực sự, không được coi

thường

Ễ Cách làm "cọc" như sau : Chọn một diện tích khoảng 5

mỸ, ở giữa chôn một cái cọc bằng gỗ thật cứng (đường kính

khoảng 25 - 30 cm, độ cao từ 1,5 đến 1,7 m), bên ngoài cọc

bọc đệm một lớp xốp, làm như vậy có thể cho ngón tay khỏï

bị tổn thương

CHƯƠNG II

GIẢI HUYỆT

Giải huyệt và điểm huyệt là hai mặt đối lập nhau

Trong khi triển khai quyền cước, khi ta bị đối phương điểm

trúng yếu huyệt hoặc là đối phương bị ta điểm trúng mà bị

thương, cần phải nhanh chóng áp dụng phương pháp giải

huyệt hữu hiệu Điểm huyệt làm người bị thương, giải

huuyệt là cứu người, vì vậy giải huyệt và điểm huyệt là hai

mặt thuận và nghịch của một tổng thể thống nhất Điểm huyệt là sử dụng những thủ pháp khác nhau (bao gồm cả khí công) điểm trúng yếu huyệt của đối phương, khiến

huyệt vị đột nhiên đóng lại, làm rối loạn kinh lạc không

phát huy được tác dụng liên lạc và truyền dẫn của nó,

khiến khí huyết bị cản trở, khong thể vận hành khắp cơ thể và cơ thể sẽ xuất hiện các biến đổi về tâm sinh lý

Người bị điểm huyệt nhẹ sẽ ứ huyết, đỏ và phù thũng,

thương tổn gân cốt Người bị điểm huyệt nặng sẽ choáng váng, tai ù, thổ huyết tán khí, bị sốc và có thể dẫn đến tử vong

Giải huyệt căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của con người, sử dụng những thủ pháp khác nhau (bao gồm cả khí công) để thực hiện y thuật tác động lên mặt ngoài cơ thể đối phương Giải huyệt từ ngoài vào trong, khai thông bế tắc

truyền dẫn âm dương, giải trừ sự rối loạn chức năng của cơ

thể do bị điểm, đánh tạo ra Phương pháp chủ yếu để giải

huyệt gồm có : giải huyệt bằng tay (thủ pháp) và trị liệu

bằng thuốc đông y (trung y)

49

Trang 27

I THỦ PHÁP GIẢI HUYỆT

A THỦ PHÁP NHẤT CHỈ THIỀN

Người có y thuật giải huyệt trị liệu cho người bị điểm,

đánh gây thương tích thì trước tiên cần phải làm tốt công

tác chuẩn bị Phần trên thân người giữ thẳng, hai chân mở

ra rộng bằng vai mũi bàn chân mở, hai tay buông xuôi tự

nhiên, thả lỏng toàn thân, lưỡi chống lên vỏm họng, ý

niệm tập trung về huyệt Đơn điển Lấy ý dẫn khí qua

huyệt Hội âm dọc theo mạch Đốc thẳng lên trên tới huyệt

Đại chùy, lại chia thành hai nhánh tới hai vai, dọc theo hai

cánh tay tới huyệt Nội lao cung, khiến lòng bàn tay phát

nhiệt, đầu ngón tay giữa nở ra, tê dại Sau đó dùng đầu

ngón tay giữa phát lực từ huyệt Đơn điển lần lượt ấn đè

xuống các huyệt vị đặc biệt của người bị thương (tìm kinh

lấy huyệt), đưa nội lực của bản thân truyển sang huyệt vị

của người bị thương, làm cho cơ thể của người bị thương

phát sinh hàng loạt biến đổi sinh lý, cân bằng âm dương

và khôi phục lại các chức năng bình thưởng Người bị

thương cũng có thể áp dụng thủ pháp này để tự mình giải

cứu, "ngoại dẫn nội hành" : chỉ pháp ngoại dẫn, chân khí

vận hành bên trong thân thể, khai thông trở ngại cớ tích

1 Giải huyệt cho người bị điểm, bị thương đến

choáng váng (chết già)

- Tư thế : Người bị thương ngồi thẳng hoặc nằm ngửa,

nhắm mắt Người giải huyệt đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Bách hội, Mục song, Nhân

trung, Hợp cốc, Dũng tuyển, Thập tuyên (Hình 41):

5- Dũng tuyển; 6- Thập tuyên

51

Trang 28

- Cách giải huyệt : Người giải huyệt vận khí vào đầu

ngón tay giữa, dùng ngón tay giữa vận khí ở bụng, lần lượt

ấn đè lên các huyệt vị kể trên

Huyệt Bách hội (đỉnh đầu) cần ấn đè từ 5 đến 10 phút,

đưa nội khí của mình truyền dẫn vào huyệt vị đó cho người bị

thương, từ đó khiến cơ thể người bị thương phát sinh hàng

loạt biến đổi sinh lý Phương pháp này có thể lập tức khiến

người bị thương tỉnh lại

2 Giải huyệt cho người bị điểm huyệt bị thương

không nói được

- Tư thế : Người bị thương ngồi thẳng hoặc nằm ngửa

ra phía ngoài, nhắm mắt Người giải huyệt đứng ở bên

cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Thiếu thương (nghiêng về

phía trong ngón tay cái, cách móng tay khoảng 1 cm),

Tiền đỉnh, Đản trung, Nhân trung, Á môn, Hợp cốc v.v

(Hình 42)

- Cách giải huyệt : Vận khí trong lòng bàn tay tại

huyệt Nội lao cung, lực truyền tới đầu ngón tay giữa, dùng

ngón tay giữa vận lực từ bụng ấn đè lên các huyệt vị kể

trên

3 Giải huyệt cho người bị điểm huyệt bất tỉnh nhân

sự

- Tư thế : Người bị thương nằm nghiêng về bên phải

theo hình cánh cung Người giải huyệt đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Trung xung (tại chỗ cao nhất

ngón tay giữa cách rìa ngón tay khoảng 1 cm), Hợp cốc,

Bách hội, Nhân trung, Đại đôn (Hình 43)

52 HINH 42 : 1- Thiếu thương; 2- Tiền đỉnh; 3- Đản trung;

4- Nhân trung; 5- Hợp cốc; 6- Á môn

53

Trang 29

HÌNH 43

1- Trung xung

2- Hợp cốc 3- Bách hội

4- Nhân trung

5- Đại đôn

- Cách giải : Vận khí trong lòng bàn tay tại huyệt Nội lao

cung, lực truyền đến đầu ngón tay giữa, dùng ngón tay giữa

vận lực ổ bụng ấn đè lên các huyệt vị kể trên

4 Giải huyệt cho người bị điểm huyệt bị thương ở ngực, đau mạch

- Tư thế : Người bị thương ngồi thẳng Người giải huyệt đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Thượng tỉnh, Bách hội, Phong

- Giải huyệt : Vận khí trong lòng bàn tay tại huyệt Nội

lao cung, lực truyền tới đầu ngón tay giữa, dùng ngón tay

giữa vận lực ổ bụng ấn đè lên các huyệt vị kể trên

5 Giải huyệt cho người bị điểm huyệt gây ra bế khí,

ù tai

- Tư thế : Người bị thương ngồi thẳng hoặc nằm ngửa,

nhắm mắt Người giải huyệt đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Hợp-cốc, Đản trung, Thính

cung, Thính hội, Ế phong (Hình 45)

- Cách giải : Vận khí trong lòng bàn tay tại huyệt Nội lao

cung, lực truyền tới đầu ngón tay giữa, dùng ngón tay giữa

vận lực ổ bụng ấn đè lên các huyệt vị kể trên

6 Giải huyệt cho người bị điểm huyệt bị thương thở

gấp muốn đứt hơi

- Tư thế : Người bị thương nằm ngửa, nhắm mắt Người

giải huyệt đứng ở bên cạnh

55

Trang 30

* Lấy huyệt : Các huyệt Đản trung, Phế du, Thần môn

(Hình 46)

HÌNH 46

1- Đản trung 2- Phế du

8- Thần môn

- Cách giải : Vận khí trong lòng bàn tay tại huyệt Nội lao

cung, lực truyền đến đầu ngón tay, lấy ngón tay thay kim

châm ấn đè lên các huyệt kể trên

ws Giải huyệt cho người bị điểm huyệt bị thương

miệng thổ ra bọt trắng

- Tự thế : Người bị thương nằm ngửa, nhắm mắt Người -

giải huyệt đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Cự khuyết, Túc tam lý, Trung

- Tư thế : Người bị thương ngửa mặt ngồi thẳng Người

giải huyệt đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Hợp cốc, Thượng tỉnh, Phong môn, Bách lao, Dũng tuyền (Hình 48)

Trang 31

~ Lấy huyệt : Các huyệt Hợp cốc, Khúc trì, Dũng tuyển,

Dương lăng, Thừa sơn (Hình 49)

HÌNH 49 : 1- Hợp cốc; 2- Khúc trì; 3- Dũng tuyển; 4- Dương lăng;

5- Thừa sơn

- Cách giải : Vận khí lấy ngón tay thay kim châm, ấn đè

lên các huyệt vị kể trên

10 Giải huyệt cho người bị điểm huyệt toàn thân bại

liệt

- Tư thế : Người bị thương nằm ngửa Người giải huyệt

đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Bách hội, Phong phủ, Túc tam

lý, Dương lăng, Phong thị, Hoàn khiêu (Hình 50)

HÌNH 50 : 1- Bách hội; 2- Phong phủ; 3- Tuc tam lý; 4- Dương lăng;

5- Phong thi; 6- Hoan khiêu

58

- Cách giải : Vận khí lấy ngón tay thay kim châm, ấn đè lên các huyệt vị kể trên

11 Giải huyệt cho người bị điểm huyệt tổn thương

bên trong, thổ huyết

- Tư thế : Người bị thương nằm ngửa Người giải huyệt

đứng ở bên cạnh

- Lấy huyệt : Các huyệt Ngư tế, Xich trach, Gian sử,

Thái uyên, Nội lao cung, Khúc tuyển, Nhiên cốc, Thái khê,

- Cách giải : Vận khí lấy ngón tay thay kim châm, ấn đè

lên các huyệt vị kể trên

B THỦ PHÁP PHÁT KHÍ GIẢI HUYỆT

Sử dụng thủ pháp phát khí giải huyệt thì người giải huyệt cẩn phải có trình độ khí công khá cao Người giải

59

Trang 32

huyệt đứng cách người bị thương một khoảng cách nhất

định, nhằm chính xác vào huyệt vị chỉ định đặc biệt của

người bị thương, phóng ngoại khí, thúc đẩy nội khí của người

bị thương vận hành, làm tan ứ tích, khai thông sự cản trở, đạt

tới mục đích trị thương cứu người Có rất nhiều phương pháp

luyện tập khí công như phương pháp ngồi thẳng, phương

pháp ngồi bó gối, phương pháp đứng thẳng, phương pháp

nằm ngửa, v.v Trải qua quá trình khổ công luyện tập, nội

khí sung mãn, tất có thể phóng ngoại khí trị bệnh cho người

bị thương

II CÁC PHƯƠNG THUỐC TRUNG Y BÍ TRUYỀN

GIẢI HUYỆT

1 Phương thuốc bí truyền cầm máu

~ Được liệu : Bạch cập (hiệu thuốc Đông y đầu có)

- Cách sử dụng : Người bị ngoại thương chảy máu, đưa

bột Bạch cập rắc lên miệng vết thương, máu sẽ ngừng chảy

Người bị nội thương dùng rượu gạo hòa tan bột Bạch cập

(uống 10 gam một lần là thấy hiệu quả) :

2 Phương thuốc bí truyền tiêu sưng

~ Dược liệu : Kim châm thái 25g, trứng gà 1 quả

- Cách sử dụng : Đưa Kim châm thái giã nát hòa với

lòng trắng trứng quấy đều, đắp vào chỗ đau

3 Phương thuốc tiêu đờm chỉ thống

- Được liệu : Ðu đủ xanh 15g, quả Dành dành sống 15g,

Bồ công anh 30g, Đại hoàng sống 75g, Địa miết trùng 15g

Nhũ hương 15g

60

~ Cách sử dụng : Đem các duợc liệu kể trên nghiền nhỏ cùng với kẹo mạch nha quấy thành dạng như hồ (tỉ lệ giữa các dược liệu và kẹo mạch nha là 1/3), đắp vào chỗ đau

4 Phương thuốc trị các chứng bệnh nội ngoại

thương nói chung

- Dược liệu : Thanh bì 3g, Mộc hương 3g, Ô dược 3g,

Đào nhân 3g, Huyền hồ sách 3g, Bồng truật 3g, Xích thược 4,5g, Tô mộc 3g, Cốt toái phác 4,59, Đương qui vĩ 3g, Tam lăng 15g, Đại hoàng 12g, Súc sa 9g

~ Cách sử dụng : Sắc thành thuốc nước để uống

5 Phương thuốc trị sai khớp cấp tính

~ Dược liệu : Thấu cốt thảo 30g, Hải đồng bì 30g, Một dược

15g, Đương qui 15g, Xuyên khung 15g, Hồng hoa 15g, Khương hoạt 20g, Độc hoạt 20g, Linh tiên 20g, Nhũ hương 15g, Kinh giới 15g, Xuyên tiêu 15g, Phòng phong 15g, rễ hành 7 cái

- Cách sử dụng : Dùng vài bọc các dược liệu kể trên, đun sôi đắp vào chỗ đau, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 30 phút

6 Phương thuốc trị tổn thương chỉ trên

- Dược liệu : Thân cân thảo 15g, Thấu cốt thảo 15g,

Quế chỉ 9g, Hồng hoa 9g, Kinh giới 9g, Phòng phong 9g,

Xuyên khung 9g, Tô mộc 9g, Linh tiên 9g

- Cách sử dụng : Đưa những dược liệu trên vào nồi đun Sau khi đun sôi xông rửa chỗ đau, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 20 phút

7 Phương thuốc trị tổn thương chỉ dưới

- Dược liệu : Thân cân thảo 15g, Ngũ gia bì 12g, Bồng

nga truật 12g, Kinh tam lăng 12g, Hải đồng bì 12g, Ðu đủ

xanh 9g, Tô mộc 9g, Hồng hoa 9g, Ngưu tất sống 9g

61

Trang 33

- Cách sử dụng : Như phần trên

8 Phương thuốc trị tổn thương xương cốt

- Dược liệu : Nhũ hương 30/ ble g, Ma hoàng 20g, Mã i ủ

(hạt Mã tiền) 20g, Một được 20g "ened hd

- Cách sử dụng : Đem nhữt i i

h đi 4 ng dược liệu kể trên nghiền

nhỏ, cùng với kẹo mạch nha quấy thành hổ, đắp vào chỗ đau

9 Phương thuốc trị chứng choáng váng

- Được liệu : Nhân sâm 30

fe g, Gừng sống 4 lá

thảo 6g, Phụ phiến 4g g sống 4 lát, Chích

- Cách sử dụng : Sắc thành thang thị ử

10 Phương thuốc cho trạng thái chết giả

- Được liệu : 1 ù

HÀ é con ngỗng không ăn cỏ (cân nặng vừa

~ Cách sử dụng : Đem con ngỗng kh: ỏ giã

ag ee gồng

không ăn cỏ giã nát,

` on nhu ae tập trung tại ngực, dùng Mặc tử thảo

n lý mộc, Hồng thí ái giã r

é

a ig thích thái giã nát, hòa thêm rượu để

11 Phương thuốc trị ngoại thương

Ẳ Dược liệu : Thanh bì 3g, Mộc hươn:

Huyền hồ sách 3g, Đào NI BC HN tế i

Đương Qui vĩ 3g, Xích thược 4,5g, Cốt toái phác 4 5g, Súc io

99, Dai hoang 12g, Tam lăng 15g Nếu người ăn lẩïg khôn

a thêm Xuyên phác 6g, Sa nhân 6g Người đại tiện Kiềng

thông, thêm Đại hoàng sống 6g, người tiểu tiện không lợn

thêm Sa tiền tử (hột Mã đề) 9g \

62

- Cách sử dụng : Sắc thành thuốc nước để uống, cũng

có thể đắp lên chỗ đau để điều trị bên ngoài

- Công hiệu : Đối với người bi đối phương đánh bị

thương, điểm huyệt bị thương hoặc bị tương do luyện công,

bị đau sái bên sườn khi thở, máu ứ tích ở bên trong, đã bị

phá hoặc chưa phá ra bên ngoài cơ thể sử dụng phương thuốc này đều có thể chữa trị, hiệu quả rất tốt

12 Phương thuốc bồi bổ cơ thể sau khi bị thương

- Dược liệu : Hoàng kỳ 30g, Đương qui 15g, Nhân sâm

15g, Thục địa 9g, rễ đầu gà 90g, móng chân lợn 2 cái

- Cách sử dụng : Dùng nước có ít tạp chất (nước có ít

kiềm, muối, như nước mưa) Sắc thành thang thuốc khoảng 500ml uống một lần Mỗi ngày 1 thang, uống liền 3 thang có thể khiến nguyên khí khôi phục

13 Phương thuốc bổ khí, dưỡng huyết

- Dược liệu : Thục địa 30g, Nhân sâm đỏ 15g, Hoàng kỳ

30g, Bạch truật 12g, Sơn dược 32g, Phục linh 32g, rễ cây

dáy 32g, Tử hà sa (nhau bà đẻ) 16g, Đại táo 3 quả

- Cách sử dụng : Sắc thành thuốc nước để uống, mỗi ngày † thang, uống liền 3 thang

14 Phương thuốc bí truyền trị thương, chế đan

- Dược liệu : Đương qui 30g, Đảng sâm 30g, Thục địa 30g, Bạch thược 30g, Xích thược 15g, Kê huyết đằng 30g,

Nguyên sâm 15g, Quế chỉ 15g, Xuyên ngưu tất 15g, Thai

bàn 30g, Sơn dược 60g, Hoàng kỳ 30g, A giao 15g, Trần bì

9g, Sơn tra 30g, Đào nhân 5g Thiên niên kiến 9g, cành dâu

15g

63

Trang 34

- Cách sử dụng : Đem những dược liệu trên nghiền nhỏ,

dùng cái rá dày để sàng xuống Sau đó dùng mật ong trộn

lẫn chế thành viên thuốc bằng quả táo tàu Mỗi ngày uống 2

lần, mỗi lần một viên, vào buổi sáng và sẩm tối khi đói, uống

với nước sôi để âm ấm Phương pháp này làm thư thái gân

cốt, thông kinh, lạc, hiệu quả rất tốt Cấm ky : ăn uống

những đồ lạnh, thực vật nhiều mỡ

CHÚ THÍCH CÁC BỘ VỊ TRONG GIẢI HUYỆT VÀ

LẤY HUYỆT

Huyệt Thập tuyên : Đỉnh cao nhất giữa 10 đầu ngón tay

Huyệt Thiếu thương : Phía bên trong ngón tay cái, cách

gốc móng tay khoảng 1cm

Huyệt Tiển Đỉnh : Trên tuyến chính giữa đỉnh đầu, mặt

trước tại chân tóc lên khoảng 3cm

Huyét Dan trung : Tuyến giữa phần trước cơ thể, giữa 2

núm vú

Huyệt Á môn ; Phía sau gáy, trên tuyến chính giữa, trên

huyệt Đại chùy và sâu vào mép tóc khoảng 5cm

Huyệt Trung xung : Điểm cao nhất đầu ngón tay giữa,

cách móng tay khoảng {cm

Huyệt Đại đôn : Phía bên ngoài móng chân cái, từ gốc

móng ngón chân ngang ra hai bên cm

Huyệt Thượng tỉnh : Dọc theo tuyến chính từ mép tóc

thẳng lên trên 1 tấc (hơn 3cm)

Huyệt Phong trì : Sau tai kéo vào phía trong, chỗ lõm bờ

ngoài cơ gáy

64

Huyệt Đầu duy : Tại tuyến chính từ mép tóc trước trán

là 5cm, ngang ra hai bên 4,5 tấc

Huyệt Thính cung : Trong tai, trước cửa tai

Huyệt Thính hội : Phía dưới huyệt Thính cung, trước chỗ

lõm gần chân gò bình tai

Huyệt Ế phong : Là chỗ lõm giữa Nhũ đột và xương

vòm họng dưới trong khi ngủ

Huyét Phé du : Mdm gai đốt sống lưng thứ 3, ngang ra hai bên 1,5 tấc (khoảng 5cm)

Huyệt Thần môn : Ngửa lòng bàn tay, chỗ lõm ở lằn chỉ

cổ tay

Huyệt Phong môn : Mỏm gai đốt sống lưng thứ 2, ngang

ra hai bên 1,5 tấc

Huyệt Bách lao : Huyệt Đại chùy thẳng lên 2 tấc, hướng

bên ngoài ngang ra hai bên 1,5 tấc "

Huyệt Khúc trì : Co khuỷu tay thành góc vuông, tại chỗ

đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay

Huyệt Dương lăng : Tại chỗ lõm phía mặt ngoài cẳng

Huyệt Thừa sơn : Tại chỗ lõm giữa huyệt Ủy trung (ở khoeo chân) và gót chân

Huyệt Phong phủ : Chính giữa mép tóc sau gáy kéo lên

Trang 35

Huyệt Giản sử : Tại chỗ nếp nhăn ngang phía sau lòng

bàn tay trên hai gân khoảng 2 tấc

Huyệt Thái uyên : Tại chỗ lõm khi ngừa lòng bàn tay,

điểm gặp nhau giữa lẫn ngang cổ tay và mặt bên xương lòng

bàn tay

Huyệt Khúc tuyển : Tại chỗ lõm đường lằn ngang khoeo

chân khi co đầu gối

Huyệt Nhiên cốc : Bên dưới mắt cá trong bàn chân, là

chỗ lõm bên dưới chỗ thô lồi hẳn lên

Huyệt Thái khê : Tại phía sau mắt cá trong bàn chân

khoảng 5cm

66

CHUONG III

KHi CONG VA VO THUAT

*Khí" và "công" là hai anh em sinh đôi, luyện khí và luyện

'võ là hai vấn để không thể tách biệt Giữa chúng có sự tác động qua lại và kế thừa lẫn nhau Người luyện võ cần phải biết vận khí và hiểu rõ về khí công bởi vì nếu như không hiểu khí

công, sẽ không đánh ra được "thốn kỉnh" (đàn chỉ) c6 sức công

phá mạnh Người luyện khí công cũng cần phải am hiểu về võ thuật bởi vì nếu không có cơ sở võ thuật sẽ không làm được những động tác mạnh mẽ cơ lực "Khí lấy vận chuyển mà thành

có thực, lực lấy nhu mà thành cương, khí ổn định lực mới biểu hiện được, lực từ khí mà ra, vô khí tất vô lực" Trong khi va chạm quyền cước với đối phương, vận khí (kình lực) là hành động bộc phát tùy theo tình huống công thủ và cách đấu, còn các động tác trong công thù, cách đấu đều được xây dựng dựa

trên nền tảng võ thuật Vì thế, luyện điểm huyệt bằng khí công,

phải đi đôi với luyện võ thuật Công phu cơ bản của võ thuật

bao gồm : luyện tay, mắt, chân, thân pháp và bộ pháp

I HÌNH BÀN TAY VÀ THỦ PHÁP

Hình bàn tay (thủ hình) chia thành 4 loại là chưởng, câu,

trảo và quyền

1 Chưởng hình

® Viên hình chưởng : Ngón tay cái mở ra duỗi thẳng, 4

ngón còn lại mở ra hơi co lại, đầu ngón tay hướng về phía

trước (Hình 52)

67

Trang 36

HÌNH 52 HÌNH 83 \

® Trảo hình chưởng : 5 ngón tay mở ra duỗi than ig, lon

bàn tay (chưởng tâm) thu vào phía trong (Hình 53) :

® Qui bối chưởng (chưởng lưng rùa) : N chuởn n : Ng6n tay cdi co i

chặt khép vào hổ khẩu, 4 ngón còn lại duỗi thẳng ra và khép

lại, chưởng tâm thu vào phía tron: ig, lưng bàn tay hơi khi i

thành hình lưng rùa (Hình 54) 4 Nà

trỏ và ngón tay giữa duỗi thẳng, ngón áp út và ngón út cuốn

vào lòng bàn tay, ngón tay cái đè lên ngón áp út (Hình 55)

® Nhất chỉ thiền :Ngón tay giữa duỗi thẳng, 4 ngón còn

lại cuộn vào lòng bàn tay (Hình 56)

HÌNH 56

® Câu hình chưởng (chưởng hình móc câu) :

Điêu câu : Năm đầu ngón tay chụm lại, gập cổ tay lại

như hình móc câu (Hình 57)

® Phổ thông câu : Ngón tay cái tỳ vào đốt xương thứ 2

của ngón tay giữa, các ngón còn lại duỗi thẳng, khép chặt,

gập cổ tay lại như hình móc câu (Hình 58)

69

Trang 37

2 Biến hóa của hình chưởng

® Lập chưởng (chưởng đứng) : Ngón cái co chặt, 4 i ¢ : , 4 ngón còn lại duỗi thẳng, khép chặt hướng lên phía trên chưởng

(bàn tay), và cẳng tay tạo thành một góc vuông (Hình 59)

® Phủ chưởng (chưởng úp) : Chưởng tâm (lòng bàn tay) hướng xuống phía dưới (Hình 60)

HÌNH 60 HÌNH 61

® Nguông chuỏng (chưởng ngửa) : Chudng ta

lên phía trên (Hình 61) PR Vip

$ Trục chưởng (chưởng thẳng) : Lòng bàn tay nghiêng

về một bên, ngón tay cái hướng lên phía trên (Hình 62)

khảm (chặt), thôi (đẩy) và phủng (bung)

® Phách chưởng pháp (cách bổ chưởng) : Bao gồm các động tác tiền phách (bổ chưởng trước), hậu phách (bổ chưởng sau), trắc phách (bổ chưởng nghiêng), luân phách (vung bổ chưởng), v.v Lấy tiền phách chưởng (bổ chưởng

trước) làm ví dụ : cánh tay nâng lên, lấy cạnh ngoài ngón tay

út làm lực điểm, như rìu bổ xuống (Hình 65)

® Khâm chuông pháp (cách chặt chưởng) : Bao gồm 2 loại, phủ chưởng hoành khảm (chưởng úp chặt ngang) và

ngưỡng chưởng hoành khảm (chưởng ngửa, chặt ngang)

71

Trang 38

Lấy ngưỡng chưởng hoành khảm làm ví dụ : cạnh ngoài cổ tay

Xoay ra ngoài, ngón cái co chặt, 4 ngón còn lại duỗi thẳng,

khép chặt, lòng bàn tay hướng về phía trước Lấy cạnh ngoài

ngón út làm lực điểm, chặt từ ngoài vào trong (Hình 66)

® Thôi chưởng pháp (cách đẩy chuồng) : Bao gồm : tiền

thôi chưởng (đẩy chưởng trước), hậu thôi chưởng (đẩy

chưởng sau), trắc thôi chưởng (đẩy chưởng nghiêng), v.v

Lấy trắc thôi chưởng làm ví dụ : lấy cạnh ngoài ngón út làm

lực điểm, co cổ tay thành chưởng đứng; đẩy nghiêng ra

(Hình 67)

® Sáp chưởng pháp (cách cắm chưởng) : Bao gồm

ngưỡng chưởng sáp (cắm chưởng ngừa), phủ chưởng sáp

(cắm chưởng úp) và kiếm chỉ chưởng sáp (cắm chưởng

bằng ngón tay kiếm) Lấy phủ chưởng tiền sáp (cắm chưởng

úp trước) làm ví dụ : co khuỷu tay, chưởng tâm hướng xuống

dưới các ngón tay khép chặt hướng về phía trước cắm tới

II QUYỀN HÌNH VÀ QUYỀN PHÁP

1 Quyền hình (hình dáng của quyển) Quyền hình có hai loại : là Ngõa lăng quyển và Đột

quyền (quyền lồi)

© Ngöa lăng quyền : 4 ngón tay chụm lại, nắm chặt, ngón tay cái đè chặt lên đốt xương thứ 2 của ngón tay trỏ và

ngón tay giữa (Hình 69) Cũng có khi ngón tay cái đè lên trên

mắt quyền

® Đột quyền : 4 ngón tay chụm lại, cuộn vào lòng bàn

tay, ngón tay giữa lồi lên, ngón tay cái đè lên đốt xương thứ nhất của ngón tay giữa (Hình 70)

73

Trang 39

2 Biến hóa của quyền hình

® Lập quyền (quyền đứng) : Cạnh trong của bàn tay

hướng xuống dưới, mắt quyền hướng lên trên, gọi là lập

quyền (Hình 71)

® Phản lập quyền : Cạnh trong của bàn tay hướng lên

trên, mắt quyền hướng xuống dưới gọi là phản lập quyền

(Hình 72)

® Ngưỡng quyền (quyền ngửa) : Lòng quyền (lòng

quyền ở phía lòng bàn tay) hướng lên trên gọi là ngưỡng

® Thượng xung quyền (quyền thẳng trên) : Mặt quyền

(mặt trước của 4 ngón tay gập lại) hướng lên trên gọi là

thượng xung quyền (Hình 75)

® Hạ xung quyên (quyền thẳng dưới) : Mặt quyền

hướng xuống dưới gọi là hạ xung quyền (Hình 76)

HÌNH 76

Trang 40

3 Cách sử dụng quyền

® Cách xung quyền (đấm thẳng) : Có thượng xung, hạ

xung, tiền xung, trắc xung, v.v Lấy tiền xung (đấm thẳng

trước) làm ví dụ : nắm quyền đặt tại eo lưng, lòng quyền

hướng lên trên, xoay quyển đấm thẳng ra, lực truyền đến

mặt quyền (Hình 77)

® Cách phách quyền (bổ quyền) : Có trắc phách quyền

(bổ quyền nghiêng), tiền phách quyền (bổ quyền trước), hậu

phách quyền (bổ quyền sau), luân phách quyền (vung bổ

quyền), Lấy luân phách quyền làm ví dụ : quyền từ phía

dưới hướng ra sau vung lên phía trên rồi lại hướng về phía

trước bổ đè xuống (Hình 78)

® Cách táp quyền (đập quyền) : Có tiền táp quyền (đập

quyền trước), hậu táp quyền (đập quyền sau), trắc táp

quyền (đập quyển nghiêng), luân táp quyền (vung đập

quyền) v.v Lấy tiển táp quyền làm ví dụ : quyển giơ lên

76

trên, co khuỷu tay, lấy gốc quyền làm lực điểm, từ trên vung

cánh tay đập xuống phía dưới (Hình 79)

® Cách cắm quyền (lài quyền) : Có tiền tài quyền (cắm quyền trước), trắc tài quyền (cắm quyền nghiêng) và hạ tài quyền (cắm quyền xuống phía dưới) Lấy hạ tài quyền làm ví

dụ : co khuỷu tay, quyền giơ lên phía trên, lấy mặt quyền làm lực điểm, quyền từ trên cắm thẳng xuống phía dưới (Hình 80)

lll THOÁI PHÁP VA UNG DUNG

Thoái pháp bao gồm Cước pháp (đòn của ống chân và bàn chân) và Thoái pháp (đòn của toàn bộ chân)

1 Cước pháp

® Chấn cước (giẫm mạnh) : Là dùng lực giẫm mạnh xuống phía dưới, gây chấn động mạnh Sử dụng đòn này sau khi bắt được đối phương, ấn ngã xuống đất, dùng chân giẫm mạnh xuống (Hình 81)

77

Ngày đăng: 03/12/2014, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH  7  HÌNH  8 - Điểm huyệt và Giải huyệt
7 HÌNH 8 (Trang 17)
HÌNH  9  HÌNH  10 - Điểm huyệt và Giải huyệt
9 HÌNH 10 (Trang 18)
HÌNH  21  HÌNH  22 - Điểm huyệt và Giải huyệt
21 HÌNH 22 (Trang 21)
HÌNH  52  HÌNH  83  \ - Điểm huyệt và Giải huyệt
52 HÌNH 83 \ (Trang 36)
HÌNH  60  HÌNH  61 - Điểm huyệt và Giải huyệt
60 HÌNH 61 (Trang 37)
HINH  70  HÌNH  71 - Điểm huyệt và Giải huyệt
70 HÌNH 71 (Trang 39)
HÌNH  78  HÌNH  79 - Điểm huyệt và Giải huyệt
78 HÌNH 79 (Trang 40)
HÌNH  82  HÌNH  83 - Điểm huyệt và Giải huyệt
82 HÌNH 83 (Trang 41)
HÌNH  102  HÌNH  103 - Điểm huyệt và Giải huyệt
102 HÌNH 103 (Trang 45)
HÌNH  121  HÌNH  122 - Điểm huyệt và Giải huyệt
121 HÌNH 122 (Trang 51)
HÌNH  140  HÌNH  141 - Điểm huyệt và Giải huyệt
140 HÌNH 141 (Trang 57)
HÌNH  144  HÌNH  145 - Điểm huyệt và Giải huyệt
144 HÌNH 145 (Trang 58)
HÌNH  164  HÌNH  165 - Điểm huyệt và Giải huyệt
164 HÌNH 165 (Trang 62)
HÌNH  174  HÌNH  175 - Điểm huyệt và Giải huyệt
174 HÌNH 175 (Trang 64)
HÌNH  208  HÌNH  209 - Điểm huyệt và Giải huyệt
208 HÌNH 209 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w