1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất

55 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 642,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và có lãi. Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ta thấy rằng không có tiêu dùng thì không có sản xuất. Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc tiêu thụ được sản phẩm hay không. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệ thống kho tàng, xây dựng chương trình bán,... Muốn cho các hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh. Trong tình hình hiện tại, khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO thì các doanh nghiệp nhà nước gặp phải rất nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ hàng hóa sản phẩm của mình. Nhận thức rất rõ được điều đó Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất đã có những chính sách chiến lược mới kịp thời thích ứng với tình hình hiện tại nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước và dần tạo chỗ đứng trong thị trường khu vực cũng như trên thế giới. Tuy nhiên để thực hiện được tốt những chính sách chiến lược đó công ty vẫn còn những khó khăn tồn tại cần được khắc phục để hoàn thiện hơn nữa trong chiến lược kinh doanh nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của mình ra thị trường trong và ngoài nước. Là một thành viên của công ty, trong thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ của cán bộ quản lý cũng như các phòng ban chức năng và những hướng dẫn tận tình của giáo viên GS – TS Nguyễn Kế Tuấn, em đã chọn đề tài “ Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất” làm chuyên đề thực tập của mình. Song tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong chuyên đề này em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất . Từ đó rút ra một số khó khăn tồn tại, và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Nội dung chuyên đề gồm 3 phần Phần I : Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất. Phần II : Thực Trạng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất. Phần III : Những giải pháp thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạtđộng trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêudùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên củaquá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quátrình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và

có lãi Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Ta thấy rằng không có tiêu dùng thì không

có sản xuất Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vàoviệc tiêu thụ được sản phẩm hay không Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quátrình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sảnphẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiềuhoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạt động nghiêncứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệthống kho tàng, xây dựng chương trình bán, Muốn cho các hoạt động này cóhiệu quả thì phải có những biện pháp & chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độtiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc mộtcách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường,chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớnmạnh

Trong tình hình hiện tại, khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO thìcác doanh nghiệp nhà nước gặp phải rất nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ hànghóa sản phẩm của mình Nhận thức rất rõ được điều đó Công Ty TNHH nhànước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất đã có những chính sách chiến lược

Trang 2

mới kịp thời thích ứng với tình hình hiện tại nhằm chiếm lĩnh thị trường trongnước và dần tạo chỗ đứng trong thị trường khu vực cũng như trên thế giới Tuynhiên để thực hiện được tốt những chính sách chiến lược đó công ty vẫn cònnhững khó khăn tồn tại cần được khắc phục để hoàn thiện hơn nữa trong chiếnlược kinh doanh nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của mình ra thị trường trong

mình Song tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong chuyên đềnày em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện CơThống Nhất Từ đó rút ra một số khó khăn tồn tại, và đưa ra một số giải pháp,

để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần

Phần I : Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất.

Phần II : Thực Trạng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất.

Phần III : Những giải pháp thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất

Trang 3

Phần I.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH

VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT

I Quá Trình hình thành và phát triển của công ty.

1 Sự ra đời và các giai đoạn hình thức quản lý.

Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của từng thời kỳ sau 3 lần đổitên Công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất hiện nay trựcthuộc quản lý của UBND Thành phố Hà Nội Công ty được thành lập vào ngày17/3/1965 trên cơ sở sát nhập 2 xí nghiệp công tư hợp doanh là xí nghiệp ĐiệnThông và xí nghiệp Điện Cơ Tam Quang lấy tên là Xí Nghiệp Điện Khí ThốngNhất

Hiện tại công ty có Địa Chỉ :

Số 164 Phố Nguyễn Đức Cảnh – Phường Tương Mai – Quận Hoàng Mai –

Web side: diencothongnhat.com.vn – Vinawind.com.vn

Điện Thoại : 04 36622400 fax : 04 36622473

Năm 1970 UBND Thành Phố Hà Nội ra quyết định số 142/QD-UB sátnhập bộ phận còn lại của xí nghiệp Điện Cơ Tam Quang vào Xí nghiệp ĐiệnKhí Thống Nhất thành lập ra xí nghiệp Điện Cơ Thống Nhất Trong những ngàyđầu, công ty có mặt bằng trên 8.000 m2 với gần 600 m2 nhà xưởng, 464 cán bộ

Trang 4

công nhân viên và trên 40 máy móc thiết bị các loại, với nhiệm vụ chính trị làsản xuất các loại quạt điện và đông cơ điện cỡ nhỏ phục vụ nhu cầu đời sống củanhân dân Thủ Đô và an ninh quốc phòng Trong thập kỷ 70 xí nghiệp thực hiệntốt sự chỉ đạo của Hội Đồng Bộ Trưởng về quyền tự chủ trong kinh doanh, sắpxếp lại sản xuất, mở rộng quan hệ với các cơ sở sản xuất Do thực hiện tốtchương trình đã đề ra, xí nghiệp đã có sự phát triển đáng tự hào về cả quy môsản xuất cũng như chủng loại sản phẩm và tạo dựng được lòng tin với nhân dân.Trong thời kỳ này xí nghiệp đã có 7 sản phẩm được cấp dấu chất lượng loại 1 vàcấp cao Với những thành tích và sự cố gắng của mình xí nghiệp đã bước đầutạo được uy tín trên thị trường trong nước Trong 10 thập kỷ tiếp theo để pháthuy những gì mình đã làm được xí nghiệp đã không ngừng được cải tiến và nângcao chất lượng sản phẩm, có sức cạnh trạnh mạnh mẽ với các sản phẩm cùngloại trên thị trường lúc đó Không ngừng ở đó, trong thời kỳ này với sản phẩmchủ lực của mình là quạt trần cánh 1,4m đã xuất khẩu sang Cu Ba với số lượng150.456 chiếc Cùng với sự chỉ đạo của Đảng và Nhà Nước và những gì đã đạtđược bằng sự nỗ lực phấn đấu, khắc phục mọi khó khăn không mệt mỏi củamình xí nghiệp đã hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế - chính trị và là lá cờ đầu củangành công nghiệp Thủ Đô Để ghi nhận những thành tich mà xí nghiệp đã đạtđược, năm 1985 xí nghiệp vinh dự được Đảng và Nhà Nước trao tặng danh hiệu

“ Đơn Vị Anh Hùng ’’ Đó là phần thưởng đáng tự hào của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty, là truyền thống luôn được giữ vững và phát huy trongcác giai đoạn phát triển của công ty

Đầu thập niên 90 của thế kỷ trước, với tình hình kinh tế khó khăn khi đấtnước đang chuyển mình từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường,nhưng xí nghiệp vẫn mở rộng sản xuất và đầu tư có chiều sâu, không ngừng cảitiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng nên sản lượng hàng năm của công

Trang 5

ty không ngừng tăng cao, từ 69.000 sản phẩm năm 1990 lên 160.000 sản phẩmnăm 1995.

Cùng với chuyển biến chung của nền kinh tế trong thời kỳ mới và phù hợp vớiquy mô sản xuất kinh doanh của mình Xí nghiệp Điện Cơ Thống Nhất đã đượcUBND Thành Phố Hà Nội ra quyết định số 5928/QĐ-UB ngày 02/11/2000 đổitên thành Công Ty Điện Cơ Thống Nhất Năm 2005 khi Công Ty tròn 40 nămtuổi công ty đã vinh dự được Chủ Tịch nước tăng Huân Chương Độc Lập Hạng 3

Để thích ứng với tình hình kinh tế và phát huy quyền tự chủ cho các doanh nghiệpvào ngày 28/06/2005, UBND Thành Phố Hà Nội ra quyết định số 194/2005/QĐ-

UB về việc chuyển Công Ty Điện Cơ Thống Nhất thuộc sở công nghiệp Hà Nộithành Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ thống Nhất Từ năm

1965 cho đến nay, với 45 năm hình thành và phát triển, trải qua bao thăng trầmcủa nền kinh tế, các cán bộ và công nhân viên trong công ty luôn cố gắng khôngngừng đổi mới sản phẩm và áp dụng những tiêu chuẩn chất lượng mới nhất đểxứng đáng với truyền thống là 1“ Đơn Vị Anh Hùng ’’ Với tinh thần đoàn kếtcao và luôn có sự học hỏi của mình, toàn thể CBCNV trong công ty luôn cố gắnghết mình để tìm ra những hướng đi đúng đắn trong : Tổ chức lại sản xuất, bố trílại lao đông cho phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh của công ty trongtừng giai đoạn đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý sản xuất nhằm mởrộng quy mô sản xuất, thay đổi hệ thống máy móc thiết bị và đổi mới khoa họccông nghệ, đổi mới trong ty duy …tăng năng lực cạnh tranh trong nước cũng nhưtrong khu vực và trên thế giới khi đất nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới

2 Chức Năng, nhiệm vụ của công ty :

Chức năng, nhiệm vụ của công ty đã được qui định ngay từ ngày mới thànhlập đó là: Chuyên sản xuất các loại quật điện và động cơ điện phục vụ nhu cầutiêu dùng trong nước Nhưng với sự phát triển không ngừng của mình trong nềnkinh tế mới công ty đã xác định lại:

Trang 6

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm : Quạt điện và các loại đồ điện giadụng.

- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh, hợp tác,nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên liệu, linh kiện phụ tùng của ngành điện

và điện tử gia dụng phục vụ cho nhu cầu của công ty và thị trường trong

Các mối quan hệ quản lý :

- Cơ quan chủ quản : UBND Thành Phố Hà Nội

- Chịu sự giám sát, quản lý tài chính: Chi cục thuế Hà Nội, cục quản lý vốn

Hà Nội, chi cục thống kê Hà Nội

- Công tác Đảng: trực thuộc Đảng bộ Quận Hoàng Mai – Hà Nội

- Công tác Công Đoàn: Trực thuộc Liên Đoàn Lao Động Quận Hoàng Mai

và Công Đoàn ngành công nghiệp Hà Nội

- Công tác Đoàn Thanh Niên : trực thuộc Quận Hoàng Mai

II.Các Đặc Điểm Kinh Tế - Kỹ Thuật của công ty.

1 Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất của công ty:

a Cơ cấu tổ chức sản xuất.

Trải qua 45 năm hình thành và phát triển công ty đã áp dụng những mô hình

tổ chức sản xuất cho phù hợp với quy mô, con người và năng lực máy móc hiện

Trang 7

có của công ty trong từng thời kỳ phát triển của mình Đảm bảo sự nhất quán vàđồng bộ cũng như có sự hỗ trợ lẫn nhau trong dây truyền sản xuất

Sơ Đồ Tổ Chức Sản xuất của công ty

Nhiệm Vụ Của Từng Phân Xưởng

1 Phân xưởng Đột Dập: Pha cắt tôn silic, cắt trục quạt, đột và dập roto và

stato, ép tán stato dập vuốt các chi tiết khác của các loại quạt

2 Phân xưởng Cơ Khí: Đúc roto và nắp trên, nắp dưới quạt trần, gối trước +

Gối sau quạt cánh 400 mm các loại Gia công cơ khí toàn bộ các chi tiết

về quạt điện

3 Phân xưởng Sơn: Hoàn thiện và sơn bề mặt các chi tiết quạt trần, gia công

các chi tiết nhựa cho từng loại quạt

4 Phân xưởng Láp ráp: Vào dây emay phù hợp với từng loại động cơ và

từng loại quạt, lắp ráp hoàn chỉnh va đóng gói sản phẩm

Phân xưởng Lắp Ráp Phân xưởng Sơn

Tiêu Thụ Kho

NVL

Trang 8

5 Phân xưởng Thiết bị công nghệ: Chuyên chế tạo và sửa chữa khuôn mẫu,

quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị trong toàn công ty

b Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Với tình hình và đặc điểm của mình, Công ty đã bố trí cơ cấu quản lý theo kiểutrực tuyến – chức năng Điều đó có thể nhận thấy theo sơ đồ quản lý sau

Trang 9

Mô hình bộ máy tổ chức – quản lý sản xuất.

Ghi Chú :

: Thông tin chỉ đạo

: Thông tin hướng dẫn

Chủ Tịch – Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

P KCS

Phó Tổng Giám Đốc Sản Xuất

P Xưởng Sơn

P.Xưởng TB-CN P.Xưởng Đột Dập

P.Xưởng Lắp Ráp

Trang 10

Với cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động theo kiểu chức năng trực tuyến này Chủtịch – Tổng Giám Đốc là người điều hành trực tiếp trong công ty và điều hànhthông qua các phó Tổng Giám Đốc, các phòng ban chức năng, các phân xưởng.Các Phó Tổng giám đốc, Trưởng Phòng, Quản Đốc phân xưởng có trách nhiệmbáo cáo, tham mưu cho Chủ Tịch – Tổng Giám Đốc theo chức năng nhiệm vụmình được giao Các phòng ban được bố trí gọn nhẹ, không chồng chéo và cómối quan hệ đoàn kết, gắn bó với nhau.

Ban giám đốc : gồm Chủ Tịch – Tổng giám đốc và 2 phó Tổng giám đốc Chủ Tịch Tổng Giám Đốc :

Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung trong công ty bao gồm : Phòng Tổ chức hànhchính, Kế hoạch vật tư, Tiêu thụ sản phẩm, Tài vụ, Phân xưởng TB – CN, Phânxưởng Cơ Khí, Phân xưởng Đột dập, P xưởng Sơn, P xưởng Lắp ráp…

Phó Tổng Giám Đốc phụ trách Kỹ Thuật :

Giúp việc cho Chủ Tịch – Tổng giám đốc chỉ đạo chung về mặt kỹ thuật đồng thờitrực tiếp chỉ đạo kiểm tra chất lượng sản phẩm Theo dõi, điều hành và ban hànhcác văn bản thực hiện định mức lao động kỹ thuật Chủ Tịch QMR

Chức năng các phòng ban và Phân xưởng:

- Phòng Kế hoạch – vật tư : Tham mưu cho Chủ tịch – Tổng giám đốc

trong công tác xây dựng định mức sản phẩm, tìm kiếm các đối tác trongviệc mua vật tư bán thành phẩm Kết hợp với các phân xưởng thực hiệnviệc cân đối vật tư, bán thành phẩm trong tháng, quí, năm

Trang 11

- Phòng Tiêu Thụ sản phẩm : Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, xây dựng

và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hoạch định chính sách phân phốisản phẩm

- Phòng Tài Vụ : Là phòng có chức năng nhiệm vụ hạch toán, kế toán và

sử dụng vốn Giám sát thực tiện các chính sách kinh tế, chế độ tài chínhtrong công ty

- Phòng Tổ Chức – hành chính : Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, tính

toán tiền lương, thưởng hàng tháng, năm, quí cho CBCNV trong công ty.Lên lịch làm việc hàng ngày, tuần cho Chủ tịch – Tổng giám đốc

- Phòng KCS : Theo dõi việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tại

công ty Kiểm tra chất lượng hàng hóa vật tư nguyên vật liệu mua ngoài.Kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty

- Phòng Kỹ Thuật : Có nhiệm vụ quản lý, xây dựng, tạo mẫu sản phẩm theo nhu cầu của thị trường hoặc theo đơn đặt hàng Xác định mức nguyên liệu,

xây dựng định mức về thời gian công nghệ cho toàn bộ sản phẩn của công ty,chỉ đạo trực tiếp các phân xưởng sản xuất về mặt kỹ thuật

- Phòng bảo Vệ : Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an ninh, trật tự trong

toàn công ty, bảo vệ, quản lý tài sản kho tàng máy móc thiết bị, và phòngchống cháy nổ, bão lũ thiên tai xảy ra

2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm:

Do đặc thù sản phẩm của công ty là quạt điện, và động cơ điện có kết cấu khá phức tạp và nhiều chi tiết nhỏ đòi hỏi độ chính xác cao Bao gồm cụm động cơ,

cụm cánh lưới, cụm than đế, cụm đèn…các chi tiết gia công trên nhiều chủngloại máy móc thiết bị như máy tiện khoan, đột, ép nhựa, sơn tĩnh điện, máy vàodây thẳng…và với nhiều chủng loại như tôn silic, nhựa hạt các loại, dây emay,vòng bi…Điều này được thấy rõ qua sơ đồ sau:

Trang 12

Sơ đồ quy trình công nghệ gia công quạt bàn và quạt trần

Đột đập

Đúc áp lực

Nắp Trên + nắp dưới Gối trước + gối sau

Gia công cơ

Lắp Ráp Động cơ

Lắp ráp tổng

Thành phẩm xuất xưởng

điện

Dây Thép làm lưới

Thép sợi

Thân quạt

Bầu quạt

Cánh quạt

Đế quạt

Ép nhựa

Hạt nhựa

Nhôm thỏi Tôn silic

Trang 13

3 Đặc điểm về vốn:

Công ty luôn ý thức được quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là công việc vôcùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường hội nhập đầy biến động hiện nay thì vấn đề quản lý

và sử dụng vốn luôn đi song hành với việc bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh Trong những năm qua công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện CơThống Nhất đã hết sức linh hoạt nhằm sử dụng vốn 1 cách có hiệu quả cao nhất

Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng tăng trưởng hàngnăm,các chỉ tiêu vốn đều tăng Con số cụ thể như sau:

Bảng 1: số liệu cơ cấu vốn – tài sản ( 2007 – 2009 )

Đơn vị tính : đồng

A TSLĐ và ĐTNH 100 65.227.044.789 93.858.810.113 111.758.839.968

I Tiền 110 9.245.986.567 7.984.905.154 4.667.685.155

1 Tiền mặt tại quỹ 111 9.245.986.567 7.984.905.154 4.667.685.155

2 Tiền gửi ngân hàng 112 3.070.288.846 10.962.720.000 9.742.270.000

II Các khoản phải thu 130 17.533.634.648 25.636.215.933 22.997.882.064

1 Phải thu của khách hàng 131 13.598.766.600 19.530.430.040 19.708.389.987

2 trả trước cho người bán 132 1.698.531.169 3.039.746.998 4.048.518.498

3 Các khoản phải thu khác 138 4.940.896.470 4.355.691.042 2.114.510.453

14.070.071.548 60.548.238.890

21.665.222.655 72.280.667.972

27.071.206.120 81.992.799.983

Trang 14

Giá trị hao mòn lũy kế(*) 213 (46.478.167.342) -50.615.445.317 -54.921.593.863

Trang 15

2 phải trả cho người bán 313 6.938.930.183 12.713.668.925 15.728.881.132

3 Người mua trả tiền trước 314 148.162.725 880.751.459 14.680.000 4.Thuế và các khoản phải nộp 315 2.836.799.918 1.903.294.202 2.658.434.708

6 Phải trả công nhân viên 316 2.974.450.542 3.369.807.429 4.238.126.903

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 5.853.387.350 15.753.387.350 50.000.000.000

2 Quỹ đầu tư phát triển 414 1.749.876.390 1.939.987.710 15.735.378.350

2 Quỹ khen thưởng 422 64.805.059 1.866.167.647 509.771.686

3 Quỹ quản lý của cấp trên 423

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424

Tổng cộng nguồn vốn 85.593.821.748 124.390.434.986 156.499.714.184

Đơn vị tính : đồng

4.Đặc điểm về nguyên vật liệu và máy móc

a Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Trong tình hình giá cả nguyên vật liệu luôn biến động không ngừng như

hiện nay, làm ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược cạnh tranh của công ty trên thị

trường.Do vậy, công ty kiểm soát rất chặt chẽ toàn bộ quá trình nhập nguyên

liệu Trong quá trình chọn nhà cung ứng sản phẩm, công ty rất chú trọng đến

những nhà cung ứng có uy tín về chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào cho

công ty như Công ty Hòa phát, Công ty dây điện Trần Phú…

Trang 16

Ngay khi kết thúc quý 4 của năm trước công ty đã phải cân đối lượng nguyênvật liệu cũng như chọn các nhà cung ứng Để xây dựng tổng mức nguyên vật liệu

sử dụng trong năm tới Từ năm 2001 đến nay công ty đã chuyển nguồn vốn dự trữtài chính bằng tiền sang dự trữ nguyên vật liệu, vì vậy đã giảm được áp lực biếnđộng về giá đối với nguyên vật liệu trên thị trường

b Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, công ty muốn tồn tại và phát triển thìcần có sự thay đổi về quy trình công nghệ và trang thiết bị máy móc đó là mộtyêu cầu cấp bách đối với công ty Do đó từ đầu những năm 2000 công ty đã cóquyết sách chiến lược trong việc “ đi tắt đón đầu ’’ đối với công nghệ, máy móctiên tiến trong khu vực cũng như trên thế giới Công ty đã chủ động việc đầu tưmua sắm máy móc thiết bị mới, công nghệ tiên tiến nhằm thay thế những máymóc thiết bị cũ lạc hậu để nâng cao chất lượng sản phẩm,sản lượng và năng lựccanh tranh trên thị trường Máy móc thiết bị của công ty bao gồm : 235 chiếccác loại trong đó

Trang 17

Bảng 3 : Thống kê máy móc thiết bị

Tên Thiết bị Năm sản xuất Quốc gia SX Sồ lượng

Máy tiện 1986

1998

Liên xôNhật

1050Máy khoan 1999

20021986

Việt NamViệt NamBungari

403004Máy phay 1983

1995

Liên xô

CH Séc

0515Máy đúc 1998

200020042008

Nhật Đài Loan - TQĐài Loan -TQĐài Loan -TQ

01020203Máy đột thủ

công

198719951999

Việt NamViệt NamViệt Nam

070513Máy đột cao

tốc

20042008

Đài Loan - TQĐài Loan - TQ

0101Máy sơn tĩnh

AnhĐài Loan - TQĐài Loan - TQ

010302Máy vào dây 1997

20032008

Đài Loan - TQĐài Loan - TQ Trung Quốc

030504

Máy mài

phẳng

Trang 18

Máy mài vô

Đài Loan - TQĐài Loan - TQ Trung Quốc Trung Quốc

02010201Máy quấn

bin

200020032008

NhậtĐài Loan - TQĐài Loan - TQ

050403

Nhìn vào bảng số liệu, ta nhận thấy máy móc thiết bị công ty đầu tư mới từnăm 2000 trở lại đây chiếm tỉ trọng lớn 32.7% Với những thiết bị hiện đại trêncông ty đã khắc phụ được tình trạng yếu kém trong công nghệ, và làm năng lựccủa máy móc thiết bị tăng sản lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường

5 Đặc điểm về lao động.

Để máy móc thiết bị có được hiệu quả cao nhất, ngoài việc đào tạo, nângcao nghiệp vụ cho CBCNV trong công ty Công ty còn có những chính sách mởchào đón các kỹ sư, cử nhân, công nhân kỹ thuật của các trường Đại học,THCNnhắm kết hợp những kinh nghiệm của những lớp cha anh và phát huy tiềm nănglao động sáng tạo của tuổi trẻ Lao động trong công ty hiện nay gồm: 815 ngườitrong đó

Bảng 4 : Thống kê trình độ lao động của công ty

Trang 19

Lao động tốt nghiệp PTTH đã qua đào tạo 300 36.9%

Bảng 5 : Thống kê độ tuổi lao động

 Lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm 620 người chiếm 91%

 Lao động phụ trợ 65 người chiếm 9%

+ Lao động gián tiếp là 130 người chiếm 16%

Như vậy nhìn chung kết cấu lao động gián tiếp còn tương đối cao Lao động trẻ

và có trình độ trong công ty chiếm tỷ lệ lớn cho thấy công ty luôn chú trọngtrong việc nâng cao trình độ quản lý nhằm thích ứng và nâng cao hiệu quả máymóc thiết bị hiện đại mà công ty đã trang bị trong thời gian qua

- Trong việc xác định tiền lương cho lao động: Hiện nay công ty đang ápdụng hình thức trả lương kết hợp, việc trả lương thời gian và trả lươngtheo sản phẩm Việc xác định tiền lương của người lao động trong công tyđược thực hiện bởi các NV thống kê phân xưởng

- Trong việc quản lý chất lượng sản phẩm: Để xứng đáng với sự tín nhiệmcủa khách hàng và thương hiệu Điện Cơ thống Nhất Công ty đã được tổchức chất lượng quốc tế tại Việt Nam Quacer cấp chứng chỉ áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000, hệ thống quản lýchất lượng toàn diện TQM nhằm mục tiêu xuất khẩu sản phẩm của công ty

ra nước ngoài

6 Các sản phẩm chủ yếu của công ty

Trang 20

Sản phẩm của công ty hiện nay là các loại quạt điện và động cơ điện, bao gồm

13 chủng loại chính, có 44 mẫu mã khác nhau và đã được đăng ký nhãn hiệu độcquyền:

- Quạt thông gió : cánh 150 mm, 200mm, và 250mm

- Quạt treo tường cánh 400mm

- Quạt đứng công nghiệp

- Quạt treo tường công nghiệp

- Quạt trần cánh 1400 mm

- Quạt treo công nghiệp 650 – 750mm

- Quạt đứng công nghiệp 650 – 750mm

- Quạt trần đảo cánh 400mm

Trong những năm qua sản phẩm của công ty luôn đạt huy chương vàng tại các

kỳ hội trợ triển lãm hàng tiêu dung và hàng công nghiệp trong nước Sản phẩmcủa công ty đã nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn là “ Hàng ViệtNam chất lượng cao’’

7 Một số chỉ tiêu chủ yếu công ty đã đạt được.

Trong thời kỳ hội nhập đầy khó khăn và thách thức hiện nay công ty khôngngừng nâng cao hiệu quả cạnh tranh của mình để hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu, kếhoạch mà nhà nước giao Trong đó doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách và thunhập của người lao động trong công ty đều có chuyển biến tích cực rõ rệt Đểthấy rõ sự phát triển của công ty ta có thể tham khảo bảng số liệu sau

Trang 21

Bảng 6 : Một số chỉ tiêu chủ yếu trong 3 năm 2007 – 2009

T

T Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện

2007 So với 2006(%) 2008

So với năm 2007 (%)

Năm 2009

So với năm 2008 (%)

Do vậy Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng cao khoảng 140%

Hoàn thành tốt nhiệm vụ nộp ngân sách đối với nhà nước

Qua phần I này, cho thấy tình hình phát triển chung của công ty TNHH nhànước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất Một công ty có bề dày lịch sử 45năm hình thành và phát triển, đã trải qua bao những thăng trầm của nền kinh tếđất nước, công ty đã phần nào theo kịp được bước tiến chung của nền kinh tểhiện nay Một nền kinh tế thị trường hội nhập và cạnh tranh ngay gắt Xong dù

có sự phát triển thế nào thì công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn, bỡngỡ chung của cả nền kinh tế khi nước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sangnền kinh tế thị trường và có sự hội nhập với các nền kinh tế phát triển trên thếgiới Với phần II của chuyên đề này, khi đi sâu vào thực trạng tiêu thụ sẽ làm rõhiệu quả việc mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ, bên cạnh những mặt còntồn tại đã giúp công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất cóthể đạt được những kết quả tốt trên

Trang 22

Phần II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ

THỐNG NHẤT.

I Tổng quan về tình hình tiêu thụ tại Công Ty TNHH Nhà Nước một

Thành Viên Điện Cơ Thống Nhất

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tiêu thụ sản phẩm.

Tiêu thụ là một trong những chức năng quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển của DN Nếu hiểu tiêu thụ theo nghĩa rộng thì tiêu thụ sản phẩm

Trang 23

bao gồm mọi hoạt động liên quan đến việc bán hàng và là một trong sáu chứcnăng hoạt động cơ bản của DN : Tiêu thụ - Sản xuất – Hậu cần kinh doanh- Tàichính- QTD Khi nền kinh tế nước ta dần hội nhập với kinh tế thế giới, một nềnkinh tế thị trường đầy khắc nghiệt thì tiêu thụ sản phẩm cần được chú trọngnhiều hơn nữa Trong sự hình thành và phát triển của mình, trải qua sự thăngtrầm của nền kinh tế trong nước Công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện

Cơ Thống Nhất luôn xác định và nhận thấy tầm quan trọng tiêu thụ trong sựphát triển của mình Công ty đã không ngừng đổi mới công tác tổ chức của bộphận tiêu thụ, cả về quy mô lẫn mô hình, và nhân sự nhằm đảm bảo luôn luôntiêu thụ hết các sản phẩm với lợi ích lớn nhất cho cả DN và khách hàng

Sơ Đồ Cơ cấu Tổ chức Bộ máy tiêu thụ

Trang 24

Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng tiêu thụ sản phẩm của công ty được bố trí theo môhình quản lý phân cấp.

Về nhân sự của phòng tiêu thụ gồm : 28 người

- 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và các nhân viên

- Kế toán bán hàng 1 người

- Nhân viên tiếp thụ bán hàng 11

- Nhân viên kho 3 người

- Nhân viên lái xe 2 người

- Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm: 2 của hàng 8 người

2 Kết quả và tình hình tiêu thụ sản phẩm.

Xác định được tình hình khó khăn chung của ngành công nghiệp nói chung vàsản phẩm quạt điện nói riêng khi mà Việt Nam tham ra hội nhập với nền kinh tếchung của thế giới Đã có những thời điểm quạt ngoại nhập chiếm lĩnh thị phần.Nhưng công ty đã kịp thời tìm ra được hướng đi cho mình và đạt được những

T.P Tiêu thụ sản phẩm

P Phòng tiêu

thụ

P Phòng tiêu thụ

Viên kho

Kế toán bán hàng

Nhân viên tiếp thị và bán hàng

Cửa hàng bán và giớ thiệu sản phẩm

Trang 25

thành công trong công tác tiêu thụ sản phẩm trong nhiều năm qua Các chỉ tiêu

về doanh thu và sản lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên

- Tổng Doanh thu năm 2007 đã tăng 132.5 % so với năm 2006

- Tổng Doanh thu năm 2008 cũng đã có sự tăng trưởng 149.9% so với năm2007

- Và năm 2009 đạt 148.2% so với năm 2008

Kết quả về mặt sản lượng và doanh thu được thể hiện qua bảng số liệu sau đây

a Về thị trường tiêu thụ

Trang 26

So với năm 2006 (%)

Sản Lượng

So với năm 2007 (%)

Sản lượng

So với năm 2008 (%)

Doanh thu So với

năm 2006 (%)

Doanh thu

So với năm 2007 (%)

Doanh thu

So với năm 2008 (%)

Tổng Cộng 138.528 120,365 187.101 135,063 209.186 111,803

1 Hà Nội 48.256 125,369 55.987 116.020 58.965 105,319

2 Hòa Bình 4.230 113,365 6.587 155,721 7.620 115,682

Trang 27

TT Tên Sản Phẩm Thưc Hiện

Sản lượng So với

năm 2006 (%)

Sản lượng

So với năm 2007 (%)

Sản lượng

So với năm 2008 (%)

Ngày đăng: 03/12/2014, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình công nghệ gia công quạt bàn và quạt trần - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Sơ đồ quy trình công nghệ gia công quạt bàn và quạt trần (Trang 12)
Bảng 1: số liệu cơ cấu vốn – tài sản ( 2007 – 2009 ) - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 1 số liệu cơ cấu vốn – tài sản ( 2007 – 2009 ) (Trang 13)
Bảng 2: số liệu nguồn vốn ( 2007 – 2009 ) - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 2 số liệu nguồn vốn ( 2007 – 2009 ) (Trang 15)
Bảng 3 : Thống kê máy móc thiết bị - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 3 Thống kê máy móc thiết bị (Trang 17)
Bảng 4 : Thống kê trình độ lao động của công ty - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 4 Thống kê trình độ lao động của công ty (Trang 18)
Bảng 6 : Một số chỉ tiêu chủ yếu trong 3 năm 2007 – 2009 - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 6 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong 3 năm 2007 – 2009 (Trang 21)
Bảng 7 : Tốc Độ Tăng Sản Lượng - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 7 Tốc Độ Tăng Sản Lượng (Trang 26)
Bảng 9: Tốc Độ Tăng sản lượng - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 9 Tốc Độ Tăng sản lượng (Trang 27)
Bảng 10 : Tốc độ tăng doanh thu - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 10 Tốc độ tăng doanh thu (Trang 28)
Sơ đồ : Các kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
c kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên (Trang 34)
Bảng 11: số liệu giá bán sản phẩm bình quân ( đã có VAT) - Thúc đẩy mở rộng thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Điện Cơ Thống Nhất
Bảng 11 số liệu giá bán sản phẩm bình quân ( đã có VAT) (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w