1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí Hà Nội

75 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 332,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong quá trình sản xuất thì phải có hệthống máy móc dây truyền thiết bị tiên tiến hiện đại, với sự tham gia của độingũ cán bộ công nhân viên đầy đủ năng lực và sự nhiệt tình đối với côn

Trang 1

Lời mở đầu.

Trong những năm gần đây, xu hướng kinh tế toàn cầu là hội nhập vàphát triển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế mỗi quốc gia Từ khi nâng caochuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trườngthì nước ta có sự chuyẻen đổi rất rõ rệt và kèm theo đó là sự chuyển biến củacác Doanh nghiệp để hoà mình vào sự phát triển kinh tế của các nước trênthế giới và các nước trong khu vực Đông nam á, Việt Nam đang cố gắng hếtsức mình để có những bước đột phá trong lĩnh vực kinh tế, nền kinh tế thịtrường đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt đó, vì vậy đòi hỏi các Doanh nghiệpphải tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường điều này đòi hỏicác Doanh nghiệp phải tạo cho mình những sản phẩm có chất lượng cao, đápứng được yêu cầu khắc nghiệt của thị trường

Chất lượng sản phẩm là vấn đề rất quan trọng đối với mọi Doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Vì vậy Doanh nghiệp phải củng cố đảmbảo để nâng cao chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp mình

Những lợi Ých của chất lượng đem lại cho Doanh nghiệp và xã hội làrất lớn , nó phải được Doanh nghiệp đảm bảo ngay từ khâu mua sắm yếu tốthiết bị, nguyên vật liệu đầu vào trong quá trình sản xuất thì phải có hệthống máy móc dây truyền thiết bị tiên tiến hiện đại, với sự tham gia của độingũ cán bộ công nhân viên đầy đủ năng lực và sự nhiệt tình đối với côngviệc, như vậy với tiềm lực mà Doanh nghiệp có được là rất cần thiết cho sựđảm bảo và nâng cao chất lượng của Doanh nghiệp Lợi Ýh của xã hội cũng

đi kèm theo đó là nhân dân ngày càng được sử dụng và tiếp xúc với nhiềuloại sản phẩm có chất lượng tốt, xã hội có những đội ngũ cán bộ công nhânviên giỏi, có thể tham gia, hội nhập và phát triển với thị trường thế giới

Trang 2

Vì vậy chất lượng là một yếu tố hàng đầu đối với các Doanh nghiệp

để củng cố vị thế của mình trên thị trường Qua quá trình học tập, cộng thêmthời gian thực tập tại Công ty Cơ khí Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn tậ tình

của thầy giáo em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty Cơ khí Hà Nội” để làm chuyên đề

Trang 3

giá trị sử dụng của nó” định nghĩa chất lượng xuất phát từ mối quan hệ lơiÝch - chi phí: “chất lượng sản phẩm là sự thoả mãn được khả năng thanhtoán của từng người”

định nghĩa chất lượng xuất phát từ cạnh tranh: “chất lượng sản phẩm tạo racác đặc điểm sản phẩm và dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh không có được”định nghĩa chất lượng xuất phát từ thị trường: “chất lượng sản phẩm là sựthoả mãn và vượt sự mong đợi của khách hàng”

2.các loại chất lượng sản phẩm:

tạo ra sản phẩm có chất lượng, thì có rất nhiều loại chất lượng hình thànhnên nó Do đó chất lượng sản phẩm được phản ánh qua các loại chất lượngsau:

+) chất lượng thiêt kế: là giá trị của các chỉ tiêu đặc trưng của sảnphẩm ,được phác hoạ thông qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu thị trường vàđặc điểm của sản xuất tiêu dùng

+chất lượng tiêu chẩn ;là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của cấp có thẩm quyềnphê chuẩn chất lượng chuẩn dựa trên nghiên cứu thiết kế của các cơ quannhà nước ,doanh nghiệp chỉ được điều chỉnh và xét duyệt

+chất lương thực;là giá trị của các chỉ tiêu sản phẩm thực tế đạt được do cáyếu tố nguyên vật liệu ,máy móc thiết bị ,cán bộ công nhân viên và phươngpháp quản lý chi phối

+chất lượng cho phép ;là mức độ cho phép về mức lệch cho phép giữa cácchỉ tiêu chất lượng của sản phẩm giữa chất lượng thực và chất lượng chuẩn +chất lượng tối ưu;là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt mức độhợp lý nhất trong điều kiện kinh tế –xã hội

3.đặc điểm của chất lượng sản phẩm;

Trang 4

chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu nếu một sản phẩm với một lý

do nào đó mà không được thị trường chấp nhận thì sản phẩm đó là sản phẩm

có chất lượng kém ,cho dù coong ngệ chế tạo ra sản đó là rất hiện đại

Do chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu ,nhu cầu luôn biếnđộng qua thời gian ,không gian và điều kiện lịch sử cho nên chất lượng luôn

là yếu tố động Vì thế ,các nhà quản lý cần quan tâm đến sự thay đổi này ,tạo

ra các sản phẩm đáp ứng được các nhu cầu ,đồng thời tạo ra các sản phẩmkhác biệt so với các đối thủ trên thị trường

Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp ,rõràng khi nói tớ chất lượng chúng ta không thể bỏ qua yếu tố giá cả và dịch

vụ sau bán hàng Đó là yếu tố mà bất kiyf khách hàng nào cũng không thể

bỏ qua sản phẩm họ định mua thoả mãn nhu câù của họ

Chất lượng sản phẩm được thể hiện qua 2loại chất lượng ;

-chất lượng tuân thủ trong thiết kế ,phấn đấu nâng cao chất lượng theodạng này mục đíchlà làm giảm phế phẩm và giảm giá thành sản xuâts nângcao khả năng cạnh tranh về mặt giá cả

-Chất lượng trong sự phù hợp phụ thuộc vào trình độ thiết kế sảnphẩm Khi nâng cao chất lượng theo kiểu này sẽ tăng khả năng hấp dẫn vàthu hút khác hàng tiêu thụ sản phẩm

Trang 5

không chỉ có ý nghĩa tương đương với tăng số lượng sản phẩm mà có ýnghĩa tiêts kiệm về mặt chi phí lao động sống và quá khứ

Chất lượng snr phảm tốt ,đặc biệt đối với hàng xuất khẩu sẽ tăng uy tíncủa nước ta trên thị trường quốc tế

5.Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm ;

Chỉ tiêu chất lượng snr phẩm gồm có hai hệ thống chỉ tiêu ;

a-Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu và xác định chất lượng trong chiến lượcphát triển kinh tế

Mục đích ;nhằm kéo dài chu kì sống của sản phẩm ,kéo dài thời giancạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

+Chỉ tiêu sinh thái: Mức độ gây ô nhiễm môi trường,

+Chỉ tiêu lao động: Là mối quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm.+Chỉ tiêu thẩm mỹ: Tính chân thật, hiện đại hoặc dân tộc, sáng tạo phùhợp với quan điểm mỹ học chân chính

Trang 6

+Chỉ tiêu sáng chế phát minh: Chấp hành nghiêm túc pháp lệnh bảo trợquyền sở hữu công nghiệp, quyền sáng chế phát minh.

b-Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trongsản xuất kinh doanh

Hệ thống chỉ tiêu này dựa trên các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩnnghành hoặc các điều khoản trong hợp đồng kinh tế Bao gồm những chỉtiêu sau:

+Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm mà người tiêu dùng quantâmthường dung để đánh giá chất lượng sản phẩm

Nhóm chỉ tiêu có những tiêu chí

Thoèi gian sử dụng, tuổi thọ

Mức độ an toàn khi sử dụng

Khả năng thay thế sủa chữa

Hiệu quả sử dụng (tính tiện lợi)

Các cơ quan nghiên cứu thiết kế sản xuất kinh doanh dùng nhóm chỉ tiêu đểđánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm

+Nhóm chỉ têu về bao goi, ghi nhãn vận chuyển và bảo quản

mục đích của nhóm chỉ tiêu này:

Trang 7

nhằm giới thiệu sản phẩm cho người sử dụng.

Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho người sản xuất

+nhóm chỉ tiêu về nguyên tắc và thủ tục: quy định những nguyên tắc và thủtục, những yêu cầu cần thiết nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động thốngnhất, hợp lý co hiệu quả

+Nhóm chỉ tiêu kinh tế gồm co:

chi phí sản xuất

giá cả

chi phí trong quá trình sử dụng

Nhóm chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó co liên quan đến quyết định sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và cảquyết định mua sản phẩm của khách hang

6.Quan điểm về chất lượng sản phẩm

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất kinh doanh, để thành công trong quản lý chấtlượng hiện đại, các nhà sản xuất cần có những quan điểm về chất lượng sảnphẩm trên cơ sơ một số nguyên lý sau:

- Chất lượng là đạo đức, là lòng tự trọng

thực chất đay là một cách suy nghĩ, thái độ của nhà sản xuất đối với sảnphẩm dịch vụ của mình ra sao Nhà sản xuất cần phải biết và xác định rõràng những ảnh hưởng xấu đối với cộng đồng

- chất lượng đòi hỏi sự lãnh đạo đúng đắn cua lãnh đạo cao cấp nhất

Bất kỳ một hoạt động nào acủa doanh nghiệp, tổ chức nào cũng chịu sự địnhhướng, thẩm định , phê duyệt, điều khiển , kiểm tra … cuả lãnh đạo cao cấptrong tổ chức đó Muốn thành công, mỗi tổ chức cần có một ban lãnh đạocấp cao có trình độ, có trách nhiệm gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kếtthực hiện những chính sách, mục tiêu đã đề ra

- chất lượng phải được thể hiện trong quá trình

Trang 8

Việc đảm bảo chất lượng cần phải tiến hành từ những bước đầu tiên, từ khâunghiên cứu, thiết kế … để nhằm xây dựng một quy trình công nghệ ổn địnhđáp ứng những yêu cầu của sản phẩm một cách hiệu quả và tiêts kiệm nhất.

Quá trinh trước

Chất lượng phải hướng tới khách hàng Coi khách hàng và người cung cấp làthành viên, là bộ phận của doanh nghiệp

- chất lượng là một quá trình liên tục

Chất lượng phải được coi là một việc làm thường xuyên liên tục trong cáchoạt động của doanh nghiệp ở tất cả các bộ phận

- chất lượng phải đo được, các kết quả cần trình bày một cách trực quan,

đễ hiể

- Trong thực tế cho thấy rằng không thể tạo ra một mức chất lượng sảnphẩm cao nếu dựa vào những ý tưởng, những nhận xet về mặt định tínhđối với các nguyên nhân gây ra những sai lệch về chất lượng

- Chất lượng đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và khả năng tự kiểm soat của

mỗ thành viên

kh¸ch hµng – ngêi s¶n xuÊt- ngêi cung cÊp Qu¸ tr×nh sau.

Trang 9

Hỗu hết các doanh nghiệp, chức năng sản xuất, phục vụ và chức năng kiểmtra, giám sát chất lượng thường được thực hiện bởi hai bộ phận khác nhau:người kiểm tra và người bị kiểm tra.

Thực tế cho thấy rằng, nếu được huấn luyện và có tinh thần trách nhiệm cao,người sản xuất hoàn toàn có khả năng thực hiện được phần lớn việc kiểm trachất lượng công việc của họ một cachs thường xuyên, trước khi các nhânviên kiểm tra tiến hành kiểm tra

Mặt khác, khi được giao cho trách nhiệm tự kiểm tra công việc của mình,bản thân người công nhân cảm thấy có trách nhiệm và thoả mãn hơn vớicông việc cảu mình, ngoài ra họ còn có ngay được những thông tin để có thểđiều chỉnh phương pháp làm việc của mình để làm việc có hiệu quả

Mặc dù có nhiều ntrường phái khác nhau, nhiêu cách tiếp cận khác nhau vềnguyên lý chất lượng Nhưng nói chung nhìn nhận những nguyên lý trênthực chất sẽ dẫn đến những quan điểm đúng đắn, những nguyên tắc cơ bản

để tìm kiếm các giải pháp cho các chiến lược về chất lượng sản phẩm trongcác doanh nghiệp nhằm đối phó nhữn khó khăn trong viêcj tự khẳng địnhmình bằng chất lượng sản phẩm trên thị trường

7 vì sao phải nâng cao chất lượng sản phẩm

- bởi vì chất lượng sản phẩm xuất phat từ mục đich sử dụng sản phẩm, phùhợp yêu cầu của người tiêu dùng

- Chất lượng sản phẩm – chi phí sản xuất phải được cân nhắc căn cứ vàokhả năng đầu tư của người tiêu dùng

- Chất lượng sản phẩm phù hợp với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Ngược lại doanh nghiệp cần phải tạo lợi thế cạnh tranh đó là tạo đặc điểmkinh tế cho sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm là sự cải tiến không ngùng nó vận động theo sựphát triển của xh, sự phát triển trình độ công nghệ kỹ thuật công nghệ

Trang 10

- Chất lượng sản phẩm được đánh giá cao hay không phù hợp vào doanhnghiệp tìm đúng người tiêu dùng hay không.

8.Vai trò việc nâng cao chất lượng sản phẩm

ở nước ta, những năm gần đay, những bước đàu tiếp cận với nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, chúng ta ngày càng nhận rõ tầm quantrọng của những vấn đề liên quan đến chất lượng

Thực tiễn kinh doanh cho thấy răng: để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ

và tăng lợi nhuận của nhà sản xuất không còn con đương nào khác là dànhmọi ưu tiên cho mọi cho mục tiêu hàng đầu là chất lượng Nâng cao chấtlượng là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong nhữngchiến lược quan trọng, đảm bảo sự phát triển chắc chắn nhất của doanhnghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra các lợi thế trong kinh doanh:Nâng cao chất lượng sản phẩm là ngày càng thoả mãn nhu cầu của kháchhàng

Nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi do đó các Doanh nghiệpphải nghiên cứu thị trường để tạo ra các sản phẩm có các đăcc tính kỹ thuật,đặc điểm sản phẩm để thoả mãn nhu cầu hiên nay cũng như nhu cầu Èn củangười tiêu dùng

_ Nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được sự cạnh tranh trong dàihạn và mở rộng thị trường của các Doanh nghiệp

- nâng cao chất lượng sản phẩm là tăng năng suất lao động, giảm chi phíkhông cần thiết và giảm giá thành

- Tạo được uy tín danh tiếng của Doanh nghiệp nhở đó góp phần khẳngđịnh vị thế của Doanh nghiệp trên thị trường

- Nâng cao chất lượng sản phẩm còn là cơ sở tạo ra sự thống nhất, các lợiÝch cho Doanh nghiệp và từ đó tạo động lực phát triển Doanh nghiệp

Trang 11

- Tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng mua sảnphẩm do khách hàng đưa ra quyết định mua thông qua mẫu mã và chỉtiêu kinh tế - kỹ thuật.

II.thực chất và vai trò của công tác quản trị chất lượng trong Doanh nghiệp.1.thực chất và nội dung chủ yếu của quản trị chất lượng trong Doanh nghiệp.-) thực chất của quản trị chất lượng: là tập hợp những hoạt động của chứcnăng quản lý chung xác định chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiệnchúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chấtlượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thốngchất lượng Quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứkhông đơn thuần là chất lượng của hoạt động kỹ thuật

-) nội dung của công tác quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng trong khâu thiết kế: Đây là phân hệ đầu tiên trong quản

lý chất lượng, những thông số kinh tế kỹ thuật thiết kế được phê chuẩn làtiêu chuẩn chất lượng quan trọng mà sản xuất ra phải tuân thủ Chất lượngthiết kế sẽ được tác động trực tiếp tới chất lượng của mỗi sản phẩm

Quản lý chất lượng trong khâu cung ứng: mục tiêu của quản lý chất lượngtrong khâu cung ứng nhằm đáp ứng chủn loại và các đặc tính kỹ thuật cầnthiết của nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành thườngxuyên liên tục và chi phí thấp nhất

Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất: mục đích là khai thác, huy động cóhiệu quả các quá trình công nghệ, thiết kế và con người đã lựa chọn để sảnxuất sản phẩm có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế

Quản lý chất lượng trong và sau khi bán hàng: Mục tiêu là thoả mãn kháchhàng nhanh nhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất nhờ đó tăng uy tín,danh tiếng của Doanh nghiệp trên thị trường

2.vai trò của công tác quản trị chất lượng trong Doanh nghiệp

Trang 12

Quản lý chất lượng là khâu then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp Có được nột hệ thống quản trị chất lượng tốt thì Doanhnghiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao các hoạt động sảnxuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thịtrường Quản trị chất lượng là môn khoa học tổng hợp sử dụng nhiều kiếnthức về khoa học quản lý Do đó sẽ làm nâng cao sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp, hoàn thành kế hoạch một cách toàn diện Ngày nay cácDoanh nghiệp đang hướng tới áp dụng các bộ tiêu chuẩn ISO vào quản lýchất lượng sản phẩm Đây là một đòi hỏi khách quan của quá trình phát triểnhợp tác kinh tế, thương mại quôc tế là cơ sở để hàng hoá trao đổi dễ dàng.3.các nguyên tắc của quản trị chất lượng.

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng

Để đảm bảo chất lượng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và người cungứng là một trong những bộ phận của Doanh nghiệp và là một bộ phận củaquá trình sản xuất Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài trên cơ sở hiểu lẫnnhau giữa nhà sản xuất, người cung ứng và khách hàng sẽ giúp cho nhà sảnxuất duy trì uy tín của mình Đối với khách hàng nhà sản xuất phải coi chấtlượng là mức độ thoả mãn những mong muốn của họ, chứ không là việc cốgắng đạt được một số tiêu chuẩn nào đó đã đề ra từ trước Một sản phẩm cóchất lượng phải được thiết kế, chế tạo trên cơ sở nghiên cứu tỉ mỷ nhữngnhu cầu của khách hàng vì vậy việc không ngừng cải tiến, hoàn thiện chấtlượng sản phẩm và dịch vụ là một trong những hoạt động cần thiết để đảmbảo chất lượng, đảm bảo danh tiếng của Doanh nghiệp

Đối với người cung ứng cần thiết phải coi đó là một bộ phận quan trọng củacác yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp Để đảm bảo chất lượng sản phẩmDoanh nghiệp cần thiết phải mở rộng hệ thống kiểm soát chất lượng sangcác cơ sở cung ứng thầu phụ của mình

Trang 13

Nguyên tắc 2: sù cam kết của các nhà lãnh đạo cấp cao.

Lãnh đạo cấp cao thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối

và môi trường nội bộ trong Doanh nghiệp

Lãnh đạo Doanh nghiệp phải có tầm nhìn xa, xây dựng các mục tiêu rõ ràng

cụ thể và định hướng vào khách hàng

Lãnh đạo chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra,kiểm soát muốn thành công, mỗi tổ chức cần phải có một ban lãnh đạo cấpcao, có trình độ, có trách nhiệm, gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kết thựchiện những chính sách mục tiêu đề ra

Nguyên tắc 3: Sù tham gia của mọi người

Nguồn lực quan trọng nhất của Doanh nghiệp đó là con người sự hiểu biếtcủa mọi người khi tham gia vào các quá trình sẽ có lợi cho Doanh nghiệp.Thành công trong cải tiến chất lượng, công việc phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động Doanhnghiệp cần tạo điều kiện để nhân viên học hỏi nâng cao kiến thức

Doanh nghiệp cần khuyến khích tham gia của mọi người vào mục tiêu củaDoanh nghiệp và đáp ứng được các vấn đề về an toàn, phúc lợi xã hội đồngthời phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của Doanhnghiệp

- Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của Doanh nghiệp

- Giới thiệu về Doanh nghiệp cho khách hàng và cộng đồng

- Nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tự hào là thành viên của Doanhnghiệp

Nguyên tắc 4: phương pháp quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn và cáchoạt động có liên quan được quản lý nh là một quá trình Quá trình ở đay làmột dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Quản lý các hoạt

Trang 14

động của một Doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và mối quan

hệ giữa chúng Quản lý tốt các quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vàonhận được từ người cung ứng bên ngoài sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra đểcung cấp cho khách hàng

Cải tiến liên tục là mục tiêu đông thời cũng là phương pháp của mỗi Doanhnghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và đạt được mức chất lượng caoDoanh nghiệp phải cải tiến liên tục Sự cải tiến có thể là từng bước hay nhảyvot, cách thức tiến hành phải phụ thuộc vào mục tiêu và công việc củaDoanh nghiệp

Nguyên tắc 7: quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định, hành động của quản lý hệ thống và hoạt động kinh doanhmuốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu vàthông tin Việc đánh giá phải bắt nguồn từ các chiến lược của Doanh nghiệp,các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của quá trình đó.Nguyên tắc 8: phát triển quan hệ hợp tác

Các Doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ và với bênngoài Doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộbao gồm các quan hệ giữa người lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối

Trang 15

quan hệ mạng lưới giưa các bộ phận trong Doanh nghiệp để tăng cường sựlinh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài là các mốiquan hệ bạn hàng, người cung cấp, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo.các mối quan hệ bên ngoài giúp cho Doanh nghiệp thâm nhập được vào thịtrường mới, giúp cho Doanh nghiệp định hướng được sản phẩm mới đápứng yêu cầu của khách hàng, giúp cho Doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹthuật công nghệ mới.

4.một số nhân tố tác động đến quản lý chất lượng

- nhân tố bên ngoài:

+ nhân tố vĩ mô:

việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho Doanh nghiệp trả lời câu hỏi:Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì? Từ đó có thể tìm ra các giải pháp,những hướng đi đúng cho Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Mỗi nhân tốcủa môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp dến Doanh nghiệp hoặc tácđộng đến Doanh nghiệp thông qua các tác động khác

+Nhân tố chính trị và thể chế:

sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trương, chính sách, đạo luật, pháplệnh và nghị định cũng nh các quy định pháp quy có ảnh hưởng đến Doanhnghiệp, tác động đến cách thức của Doanh nghiệp

+nhân tè kinh tế

Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các nhân tố như lãi suất ngânhàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Vì các nhân tố nàytác động nên từng Doanh nghiệp cần xuất phát từ các đặc điểm của Doanhnghiệp mình mà chọn lọc các fnhân tố có liên quan để phân tích các tác động

cụ thể của chúng Từ đó xác định được các nhân tố có thể ảnh hưởng lớn tớihoạt động kinh doanh cũng như hoạt động quản lý chất lượng của Doanhnghiệp

Trang 16

+Nhân tố xã hội.

Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận ra nhưngchúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối vớiDoanh nghiệp

+Nhân tè khoa học – kỹ thuật – công nghệ

Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng nh cuộccách mạng công nghệ, các nhân tố này càng trở nên quan trọng, giữ vai tròquyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm tại Doanh nghiệp Việc

áp dụng những công nghệ mới, những thành tưu của khoa học và kỹ thuậtmang lại sức cạnh tranh lớn cho Doanh nghiệp

+Nhân tè tự nhiên

các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, có ảnh hưởng ro rệt đến cácquyết định của Doanh nghiệp vấn đề sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên,năng lượng cũng như các vấn đề về môi trường đòi hỏi các Doanh nghiệp cócác biện pháp xử lý thích đáng để đảm bảo sự hài hoà, lợi Ých của Doanhnghiệp với lợi Ých của người tiêu dùng và xã hội

+nhân tố trực diện

Doanh nghiệp phải biết đói thủ của mình đang làm gì, mục tiêu của chiếnlược của họ như thế nào, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ đã cóchính sách chất lượng và hệ thống chất lượng chưa

Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sản phẩm có thể thay thế hoặchạn chế sản phẩm của mình trên thị trường, do đó phải thường xuyên nghiêncứu cải tiến thiết kế đổi mới công nghệ để không ngừng hoàn thiên sảnphẩm của mình

+Người cung cấp

Những người cung cấp có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của Doanhnghiệp Họ có thể gây áp lực với Doanh nghiệp băng cách tăng giá, giảm

Trang 17

giá, giảm chất lượng hoặc không cung cấp đủ số lượng, không đúng thờihạn Doanh nghiệp cần có đủ thông tin về những người cung cấp, lựa chonnhững ban hàng tin cậy và tạo nên mối quan hệ lâu dài với họ.

+Khách hàng

khách hàng là nhân tố quyết định đến sự sống còn của Doanh nghiệp.sự tínnhiệm của khách hàng là mục tiêu của Doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạtđược khi Doanh nghiệp thoả mãn tôt nhu cầu khách hàng so với đối thủ củamình Doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm hiểu những mong muốn của họ để

có những biện pháp thích ứng, phải nắm bắt các đặc điểm về vị trí địa lý,dân tộc và xác định các khách hàng tiềm Èn trong tương lai

- Nhân tố bên trong

để đạt được điều đó Doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề sau đây:

trình độ phát triển chất lượng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Nguồn vốn của Doanh nghiệp, khả năng huy động vốn, giá thành, lợi nhuận

Cơ sở hạ tầng, nguyên – nhiên – vật liệu, máy móc dụng cụ, trang – thiết bịcủa Doanh nghiệp, trình độ công nghệ hiên tại, khả năng cải tiến đổi mớicông nghệ, khả năng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng

Tình hình tổ chức quản lý trong Doanh nghiệp nói chung và quản lý chấtlượng nói riêng trong Doanh nghiệp

Tình hình đôij ngũ cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp: Bộ máy lãnhđạo, trình độ và tư cách đạo đức của cán bộ công nhân viên, công tác tuyểnchọn, sử dụng, bồi dưỡng, bố trí đào tạo

Tình hình xây dựng các văn bản trong Doanh nghiệp (chính sách, mục tiêu,

kế hoạch quy chế, nội dung, …)

Tình hình triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các hoạt độngtiêu chuẩn hoá

Trang 18

Tình hình hợp tác nội bộ và với bên ngoài trong việc đảm bảo và nâng caochất lượng.

Triển vọng xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng, hệ thống chấtlượng trong Doanh nghiệp

Phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài Doanh nghiệp sẽ đánh giáchính xác bản thân và các đối tác có liên quan qua đó đưa ra các biện phápquản lý chất lượng có hiệu quả cũng như đề ra các chiến lược phát triểnđúng đăn xây dựng và thực hiện được một hệ chất lượng phù hợp vớiDoanh nghiệp để nâng cao vị trí của mình trên thị trường

5.Một số hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủtục, phương pháp và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chấtlượng

Hệ thống chất lượng gồm ba phần:

- Sổ tay chất lượng: Đó là một tài liêu công bố chính sách chất lượng, mô

tả hệ thống chất lượng của tổ chức, của Doanh nghiệp Nó là tài liệuhướng dẫn Doanh nghiệp cách thức tổ chức chính sách chất lượng

- Các thủ tục là cach thức đã được xác định trước để thực hiện một hoạtđộng, trách nhiệm các bước thực hiện tài liêu ghi chép để kiểm soát vàlưu trữ

- Các hướng dẫn công việc: là tài liệu hướng dẫn các thao tác cụ thể củamột công việc

5.1 hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn này ban hành vào năm 1987 gồm có 5 chỉ tiêu đánh giá chínhISO 9000, ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003, ISO 9004

+ISO 9000: là tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo chấtlượng giúp lựa chon theo tiêu chuẩn

Trang 19

+ISO9001: là đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trình sống của sảnphẩm Từ khâu nghiên cứu, triển khai, sản xuất lắp đặt và dịch vụ.

+ISO 9002: là đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

ISO 9003: tiêu chuẩn về mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu thử nghiệm

và kiểm tra

+ISO 9004 là những tiêu chuẩn thuần tuý về quản lý chất lượng, không dùng

để ký hợp đồng trong quan hệ mua bán mà do Công ty muốn quản lý chấtlượng tốt hơn thì triển khai, nghiên cứu áp dụng

- Năm 1994 tiêu chuẩn này được soát xet lần một và nội dung đã được sửađổi

+ ISO 9000 đã có các điều khoản mới ISO 9000 – 1, ISO 9000 – 2, ISO

ISO 9000 – 3 hoạt động áp dụng ISO 9001 phần mềm

ISO 9000 – 4 hướng dẫn quản lý chương trình đảm bảo độ tin cậy

+ tiêu chuẩn ISO 9004 cũ có thêm các điều khoản mới: ISO 9004 – 1, ISO9004- 2, ISO 9004 – 3, ISO 9004 – 4

Trong đó, ISO 9004 – 1, hướng dẫn quản lý chất lượng và các yếu tố của hệthống quản lý chất lượng

ISO 9004 – 2 tiêu chuẩn hướng dẫn về dịch vụ

ISO 9004 – 3, tiêu chuẩn hướng dẫn về vật liệu chế biến

ISO 9004 – 4, tiêu chuẩn hướng dẫn về cải tiến chất lượng

- năm 2000 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được soát xet lần hai (ISO 9000:2000).đặc điểm của bộ tiêu chuẩn mới nay thay đổi chu yếu so với năm 1994

Trang 20

+ Cấu trúc được định hướng theo quá trình, dãy nội dung được sắp xếp theologic hơn.

+ Quá trình cải tiến liên tục được coi là bước quan trọng để nâng cao hiệuquả quản lý Nhà nước

+ nhấn mạnh vai trò lãnh đạo cấp cao Bao gồm cả sự cam kết đối với việcxây dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, xem xét các yêu cầu chếđịnh và pháp luật, lập các mục để thực hiện đo được tại các bộ phận chứcnăng và các cấp xí nghiệp

+ Việc thực hiện phương pháp miễn trừ được phép

+ tiêu chuẩn cơ cấu tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự thoả mãn haykhông thoả mãn của khách hàng và đó được coi là phép đo chất lượng hoạtđộng của hệ thống

+ Giảm đáng kể lượng thủ tục phaỉ làm

+ Thay đổi các thuật ngữ cho dễ hiểu hơn

+ Có độ tương đối cao với hệ thống quản lý môi trường – ISO 14000

+áp dụng chặt chẽ các nguyên tắc của quản lý chất lượng

+ Xem xét đến các nhu cầu và quyền lợi của các bên liên quan

Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn mới cũng thay đổi, từ 5 tiêu chuẩn năm 1994 sẽchuyển thành 4 tiêu chuẩn

ISO 9000: 2000

ISO 9001: 2000

ISO 9002: 2000

ISO 9004: 2000

Trong đó, ISO 9000 – 2000: quy định những điều cơ bản về hệ thống quản

lý chất lượng và các thuật ngữ cơ bản thay cho ISO 8402 và thay ISO 9000 –1: 1994

Trang 21

ISO 9001: 2000 quy định các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng màmột tổ chức cần thể hiện khả năng của mình để cung cấp sản phẩm đáp ứngcác yêu cầu của khách hàng và luật lệ tương ứng Thay thế cho:

ISO 19011: 2000 đưa ra những hướng dẫn, kiểm chứng hệ thống quản lýchất lượng và hệ thống quản lý môi trường Dùng để thẩm định ISO 9000 vàISO 14000

Sù ra đời của phiên bản ISO 9000: 2000 vừa tạo thuận lợi vừa là thách thứcvới các Doanh nghiệp Việt Nam do yêu cầu mới càng đòi hỏi cao hơn vì thếcác Doanh nghiệp Việt Nam cần cập nhật kiến thức, cải tiến hệ thống củamình theo ISO 9000: 2000

Mặ khác để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và lâu dài các Doanhnghiệp Việt Nam không chỉ dừng ở việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

mà cần quan tâm đến việc thực hiện mục tiêu quản lý chất lượng toàn diện.5.2 hệ thống quản lý chất lượng toàn diên TQM

TQM là cách viết tắt của từ Total Quality management Đây là một phươngpháp quản lý hữu hiệu được thiết lập và hoàn thiện trong các Doanh nghiệpNhật hiện nay đang được các Doanh nghiệp ở nhiều nước thực hiện

Theo ISO 8402 thì: TQM là cách quản trị một tổ chức, Doanh nghiệp tậptrung vào chất lượng đưa ra sự thế giới của các thành viên nhằm đạt được sự

Trang 22

thành công lâu dài nhất để thoả mãn khách hàng và đem lại lợi Ých cho cácthành viên của tổ chức và xã hội.

ISO 9000 chỉ cho chóng ta cần phải làm gì để đảm bảo phù hợp ISO 9000nhưng làm thế nào đạt tới mức đó thì ISO 9000 không nghi rõ Trong khi đóTQM hướng dẫn chúng ta, phải làm gì và làm nh thế nào đối với các yếu tốchất lượng, giá thành, sự cung ứng và an toàn nh chóng ta đã biết khôngphải được cấp chứng nhận ISO 9000 một cách dễ dàng còn TQM có thểthực hiện trong các Doanh nghiệp nếu các Doanh nghiệp muôn, du họ ở mức

độ TQM nào

Vì thế, nói về lựa chon hệ thống chất lượng áp dụng trong các Doanh nghiệpViệt Nam, ta phải nêu ra ý kiến hệ thống TQM nên được tuyên truyền và ápdụng trong các Doanh nghiệp Việt Nam ngay mà không cần phải có chứngchỉ ISO 9000 TQM nếu được áp dụng đúng đắn sẽ tạo một môi trườngthuận lợi cho các Doanh nghiệp phát triển đáp ứng đầy đủ các yêu cầu củakhách hàng

5.3 hệ thống HACCP

HACCP là cách viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point đây

là hệ thống quản lý chất lượng trong hệ thống Doanh nghiệp công nghiệpchế biến thực phẩm HACCP (được thành lập từ năm 1960) tới nay đã trởthành một hệ đảm bảo chất lượng được phổ biến rộng rãi trên thế giới Cácthị trường lơn nh Mỹ, Nhật đều yêu cầu các thực phẩm nhập khẩu phải đượccông nhận áp dụng HACCP

Phương pháp này nhằm phân tích mối nguy cơ liên quan đến vệ sinh an toànthực phẩm và thực hiện kiểm soát các mối nguy đáng kể tại điểm tới hạn.5.4 hệ thống GMP (Gerd Manufaturing Practices)

đây là hệ thống điều hành sản xuất tốt trong các Doanh nghiệp sản xuất dượcphẩm và thực phẩm Hệ thống này được chấp nhận và được áp dụng trong

Trang 23

những năm 1970 cho đến năm 1993 GMP là yêu cầu bắt buộc của các thànhviên CAC (Codrex Alimentarius Conmission) Các Doanh nghiệp và các cơ

sở sản xuất dược phẩm và thực phẩm ở Việt Nam nên áp dụng hệ thống này

vì nếu được chứng nhận GMP cơ sở sản xuất dây truyền công bố với ngườitiêu dùng về sự đảm bảo an toàn của Doanh nghiệp

5.5 hệ thống chất lượng Q- Base

Trong một số vấn đề tht quản lý chất lượng Q- Base không đi sâu nh tiêuchuẩn ISO 9000 nhưng yêu cầu của hệ thống Q- Base là tối thiểu TừngCông ty có thể phát triển hệ thống Q- Base nên cho phù hợp với các yêu cầucủa tiêu chuẩn ISO 9000 hệ thống quản lý chất lượng Q- Base rất linh hoạt

và từng Doanh nghiệp có thể vận dụng cụ thể theo điều kiện của Doanhnghiệp mình

Hệ thống quản lý chất lượng Q- Base đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trongquản lý chất lượng, chính sách và chỉ đạo về chất lượng, xem xét hợp đồngvới khách hàng, quá trình cung ứng, kiểm soát nguyên vật liệu …

Hệ thống chất lượng Q- Base chưa phải là tiêu chuẩn quốc tế nh ISO 9000nhưng nó được thừa nhận rộng rãi làm chuẩn mực để chứng nhận các hệthống đảm bảo chất lượng

III các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

1.nâng cao thị trường

Là xuất phát của quá trình quản trị chất lượng tạo lực hút định hướng cho cảitiến và hoàn thành chất lượng sản phẩm Chất lượng được đánh giá với từngthị trường cụ thêr, cần phải tiến hành nghiêm túc thận trọng trong công tácđiều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế xã hội,xác định phong tục tập quán, mục đích sử dụng sản phẩm, khả năng thanhtoán đưa ra sản phẩm phù hợp phù hợp với từng loại thị trường

2 nguyên vật liệu

Trang 24

Là yếu tố trực tiếp cấu thành sản phẩm, những đặc tính của nhân viênl sẽđược đưa vào sản xuất.

3 thiết bị công nghệ

Dây truyền thiết bị công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại thì sản phẩm tạo

ra có chất lượng cao, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩmcủa Doanh nghiệp tỷên thị trường Do đó đổi mới dây truyền công nghệ caoluôn được các Doanh nghiệp quan tâm

4.nguồn nhân lực

bất cứ trình độ công nghệ nào thì nhân tố con người là nhân tố căn bản nhấttác động đến chất lượng sản phẩm, quan tâm đầu tư phát triển và khôngngừng nâng cao trình độ tay nghề cho nguồn nhân lực là nhiệm vụ quantrọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp đó là conđường nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp với chi phí thấpnhất

5.Cơ chế chính sách và trình độ tổ chức quản lý

Phương pháp tổ chức quản lý là môi trường, là điều kiện cần thiết tác độngđến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của cácDoanh nghiệp

Tóm lại, trong điều kiện cạnh tranh ngay ngắt hiện nay chất lượng đóng vaitrò hết sức quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm sao cho tiết kiệm nhất màlại đáp ứng nhiều nhất đòi hỏi của người tiêu dùng, trên cơ sở là một nềntảng là chất lượng của yếu tố con người và cuộc sống

Quy tắc 4M

Trang 25

6.sự cạnh tranh trên thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một tất yếu khách quan cạnh tranhlàm cho các Doanh nghiệp không ngừng cố gắng và vươn lên trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng được yêu cầu mọi mặt của thịtrường Trong kinh doanh không có Doanh nghiệp nào chấp nhận sự lệ thuộchay lép vế, mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất kinh doanh là chiếmlĩnh được thị trường để làm chủ và chi phối Do đó Doanh nghiệp luôn phải

đi sâu vào nghiên cứu thị trường phát hiện nhu cầu của khách hàng chính vìvậy mà các yếu tố được xem là lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp so vớicác đối thủ cạnh tranh khác là: chất lượng sản phẩm, giá thành, mạng lướitiêu thụ sản phẩm, tiềm lực tài chính kinh tế và trình độ lao động

7 những yếu tố về truyền thống, văn hoá

Sở thích của từng quốc gia, từng dân tộc, từng tôn giáo là không hoàn toàngiống nhau Do đó các Doanh nghiệp phải tiến hành điều tra, nghiên cứu sởthích của từng thị trường để nhằm thoả mãn nhu cầu và yêu cầu về số lượng

Trang 26

I) Khái quát qu- 2003 á trình hình Thành, phát triển và phương hướng

sản xuất kinh doanh của công ty 1958

khái quát chung

công ty cơ khí Hà Nội (CKHN) có tên giao dịch quốc tế là HAMECO(Ha noi Mechanical company) là một trong những công ty cơ khí chế tạomáy lớn nhất Việt Nam hiện nay Tiền thân của công ty là nhà máy trungquy mô Hiện nay công ty cơ khí Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nướcthuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp (MIF), Bộ công nghiệp,hoạch toán kinh doanh theo chế độ độc lập, có tư cách pháp nhân, có tàikhoản tại ngân hàng ( Kể cả tài khoản ngoại tệ) và sử dụng con dấu riêngtheo quy định của Nhà Nước Sản phẩm truyền thống của công ty là các loạimáy công cụ, máy phục vụ cho các ngành kinh tế công nông nghiệp trong cảnước

Tên thường gọi : Công ty cơ khí Hà Nội

Tên viết tắt : HAMECO

Tài khoản tiền Việt Nam : Sè 710A – 00006 tại ngân hàng côngthương Đống Đa

Trang 27

Tài khoản ngoại tệ : Sè 362111307222 tại ngân hàng ngoạithương Việt Nam

Địa chỉ giao dịch : Sè 24 đường Nguyễn Trãi – ThanhXuân- Hà Nội

* Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Sau cuộc kháng chiến chống pháp Thắng lợi Đảng và Nhà Nước ta đãchủ trương đưa miền Bắc trở Thành hậu phương lớn cho miền Nam Vì vậymột loạt các nhà máy và cơ sở kinh tế được xây dựng và ra đời trong đó cóNhà Máy Công Cụ số 1 (Tiền Thân của công ty cơ khí Hà Nội hiện nay).Ngày 26/11/1955, Nhà máy công cụ số 1 được quyết định Thành lập và xâydựng trên mảnh đất rộng 5100m2 tại xã Nhân Chính, ngoại thành Hà Nội naythuộc Phường Nguyễn trãi quận Thanh Xuân Hà Nội , đến ngày 12/04/1958công ty mới chính Thức khánh thành và đi vào hoạt động Trải qua nhiềugiai đoạn biến đổi ngày nay công ty có tên gọi là công ty cơ khí Hà Nội Mộtdoanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp,

Bộ công nghiệp

Hơn 40 năm hình Thành và phát triển, công ty cơ khí Hà Nội luônnhận được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ của Đảng, Chính phủ, Bộ chủ quảncũng như của các cấp các ngành của Trung ương và địa phương để đứngvững và phát triển

Quá trình phát triển của công ty cơ khí Hà Nội có thể chia ra làm cácgiai đoạn sau đây:

Trang 28

2.1 Giai đoạn từ 1958-1965.

Trong Thời gian này, Nhà máy có tên gọi là nhà máy trung quy mô,

đi vào hoạt động với nhiệm vụ khai Thác công suất thiết kế, đào tạo đội ngũcán bộ công nhân viên, đảm bảo sản xuất các loại máy công cụ với độ chínhxác cao nhằm trang bị cho ngành công nghiệp cơ khí non trẻ của nước ta.Các sản phẩm chủ yếu của Công Ty trong giai đoạn này là các loại máycông cụ như: Máy tiện T26, máy bào B726, máy khoan K125, máy bơmphục vụ sản xuất nông nghiệp Đây cũng là Thời kỳ Công Ty thực hiện kếhoạch năm năm lần Thứ nhất 1961-1965, kết thúc kế hoạch năm năm lần thứnhất công ty đã đặt được rất nhiều thành tựu có ý nghĩa quan trọng đối với

sự phát triển của Công Ty cũng như sự nghiệp Công Nghiệp Hoá - Hiện ĐạiHoá cuả Đảng và Nhà Nước ta Công ty đã phát huy được 1065 sáng kiếnhợp lý sản xuất, áp dụng 140 biện pháp kỹ thuật mới làm tăng năng suất laođộng Giá trị sả lượng năm 1965 tăng gấp 8 lần năm 1958 Tập thể cán bộcông nhân viên trong công ty nhiều lần được Đảng và nhà nước tuyêndương, nhiều công nhân trong công ty được phong tặng danh hiệu “ Anhhùng lao động”

2.2.Giai đoạn 1966-1975.

Nhà máy đổi tên thành nhà máy cơ khí Hà Nội, đây là thời kì vừa sảnxuất, vừa chiến đấu của cán bộ công nhân viên trong công ty Ngoài nhữngmặt hàng truyền thống, trong giai đoạn này công ty còn được giao nhiệm vụsản xuất một số mặt hàng phục vụ quốc phòng nh: Sản xuất Phụ tùng xevượt Trường sơn, nòng súng cối 602, ống phóng hoả tiễn C36, pháo phảnlực Cachiusa

2.3.Giai đoạn 1976-1986.

Đây là thời kỉ ổn định sản xuất, cùng cả nước xây dựng Chủ nghĩa xãhội Công ty được giao nhiệm vụ phục vụ những công trình có tầm cỡ lớn

Trang 29

của cả nước như: Tham gia xây dựng Lăng Bác; Công trình phân lũ sôngđáy; Tham gia xây dựng thuỷ điện Hoà Bình Thời kì này, khả năng sản xuấtcủa công ty cũng tăng lên đán kể Đến năm 1977, số lượng máy công cụđược sản xuất trong công ty đã đặt 1200 máy/năm: Đến năm 1983 công ty

đã mở rộng mặt bằng sản xuất nên 2,6 lần Có 13 phân xưởng, 24 phòngban, số cán bộ công nhân tăng nên 4 lần Năm 1984, công ty được nhà nướcđầu tư xây dựng xưởng cơ sở cơ khí lớn, trang bị máy móc sản xuất phụtùng cơ khí nặng Trong giai đoạn này do sự cố gắng rất lớn của toàn thể cấn

bộ công nhân viên trong công ty do vậy nhà máy được phong tặng danh hiệuanh hùng trong sản xuất và đổi tên thành nhà máy công cụ số 1

2.4 Giai đoạn 1986-1995.

Cùng với những biến đổi lớn và những khó khăn chung của cả nướctrong giai đoạn chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập chung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và kinhdoanh, tình hình thua lỗ kéo dài Cán bộ công nhân trong công ty đã phải

cố gắng rất nhiều nhằm khắc phục khó khăn, tìm kiếm hợp đồng, đa dạnghoá sản phẩm Đẩy mạnh những biện pháp: Sử dụng vốn hợp lý, kiện toàncông tác quản lý chất lượng, bảo quản máy móc thiết bị, tăng cường quản lý

và đồng bộ hoá dây truyền sản xuất Với những biện pháp tích cực này đãgiúp cho công ty từng bước thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài vàtạo ra được những tiền đề cần thiết cho các giai đoạn phát triển sau này

2.5.Giai đoạn từ 1996 tới nay.

Tháng 10/1996 Nhà máy tiến hành liên doanh với công ty TOYOTAmột công ty của nhật bản và thành lập nên liên doanh VINA- SHIROKI, vàsau đó đổi tên thành công ty cơ khí Hà Nội nh tên gọi ngày nay Tên giao

Trang 30

dịch của công ty là HAMECO Trong giai đoạn này công ty đã có nhữngbước phát triển khá tốt, đặc biệt là trong hai năm 2000 và 2001.

Năm Doanh thu( triệu đồng)

48047

Đó là con sè doanh thu tuy nhiên không những tăng về con sè doanhthu mà công ty còn tăng cả về con số tổng thể ( Con sè doanh thu SXCN vàkinh doanh thương mại ) Thu nhập bình quân đầu người tăng

Bước sang thế kỉ 21 công ty đã đặt được kết quả khả quan Tuy nhiêntrước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng ngành và trước ngưỡngcửa hội nhập kinh tế AFTA Công ty Cơ khí Hà Nội đã đặt ra chiến lượcphát triển khoa học công nghệ và sản xuất từ năm 1998 - 2005

Phương hướng phát triển

- Đầu tư quy mô lớn để đổi mới công nghệ và thiết bị sản xuất, lấy xuất

khẩu làm phương hướng phát triển lâu dài

- Xây dựng mô hình sản xuất theo phương hướng đa dạng hoá sảnphẩm cùng nhiều loại hình kinh doanh nhằm mục tiêu cung cấp các máymóc thiết bị cho các ngành kinh tế quốc dân Lấy định hướng sản phẩm xuấtkhẩu là chính

Trang 31

- Chất lượng sản phẩm đặt tiêu chuẩn xuất khẩu và kinh doanh nhậpkhẩu là mục tiêu phấn đấu để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thịtrường trong và ngoài nước.

* Năm trương trình sản xuất kinh doanh chính của công ty

1 Sản xuất máy công cụ phổ thông và chất lượng cao với tỉ lệ máyđược CNC hoá ngày càng cao

2 Sản xuất sản phẩm xuất khẩu thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiệncác dự án đầu tư cung cấp thiết bị toàn bộ dưới hình thức BOT hoặcBT

3 Sản xuất sản phẩm xuất khẩu và kinh doanh nhập khẩu máy và phụtùng máy

4 Sản xuất thiết bị lẻ, phụ tùng máy công nghiệp thép xây dựng vàhàng kim khí tiêu dùng

5 Sản xuất sản phẩm đúc cung cấp cho nhu cầu nội bộ cho nền kinh tếquốc dân và xuất khẩu

Đây là chương trình cơ bản cần thiết cho sự phát triển mạnh mẽ củacông ty để khẳng định mình trong thị trường nội địa và vươn ra thị trườngquốc tế Khẳng định vị trí của ngành công nghiệp cơ khí Việt Nam

2.Hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của công ty 2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Như đã giới thiệu công ty cơ khí Hà Nội: Là đơn vị kinh tế quốcdoanh, mét doanh nghiệp Nhà Nước, hoạt động độc lập Công ty có nhiệm

vụ là sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ đáp ứng các nhu cầu của cácngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, trong sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất các loại máycông cụ, các sản phẩm đúc, rèn, thép cán xây dựng, các loại phụ tùng thay

Trang 32

thế cho máy công nghiệp như các máy công nghiệp trong các ngành như ximăng, đường, mía, thuỷ điện, thiết kế các loại máy và lắp đặt các thiết bịđơn lẻ, dây chuyền thiết bị đồng bộ và dịch vụ kỹ thuật trong các ngànhcông nghiệp.

Ngoài ra công ty còn tham gia hoạt động xuất nhập khẩu và kinhdoanh thiết bị sản xuất Tole hình mạ mầu, mạ kẽm Đặc biệt hiện nay công

ty đã bắt đầu xuất khẩu và thâm nhập vào thị trường bắc Mỹ

Các sản phẩm của công ty:

Sản phẩm của công ty bao gồm các sản phẩm truyền thống, được sảnxuất ngay từ những năm đầu thành lập và các sản phẩm mới Đặc biệt trongnhữn năm gần đây để đáp ứng nhu cầu sản phẩm cơ khí ngày càng đa dạngcủa thị trường công ty đã và đang tiến hành đa dạng hoá sản phẩm, đổi mớicông nghệ và đầu tư cải tạo hệ thống máy móc thiết bị Hiện nay ngoài cácsản phẩm truyền thống là máy công cụ công ty cơ khí Hà Nội còn có rấtnhiều các sản phẩm khác, cụ thể cơ cấu sản phẩm của công ty bao gồm cácsản phẩm chủ yếu sau đây:

* Các sản phẩm máy công cụ bao gồm:

- Các sản phẩm máy tiện của công ty nh T630, T630D, T18D, T14L,máy bào ngang B365, máy khoan cần 525

- Các sản phẩm máy phay vạn năng, máy mài tròn ngoài, máy màiphẳng

- Trong những năm gần đây công ty bắt đầu đi vào ngiên cứu và chếtạo các loại máy công cụ điều khiển số hoá CNC

* Phụ tùng và thiết bị công nghiệp:

- Bơm và thiết bị tuỷ điện

- Các loại bơm bánh răng, bơm piston hướng kính, hướng trục, bơmtrục vít, áp suất đến 30Mpa

Trang 33

- Bơm nước đến 3000 m3/h.

- Các trạm thuỷ điện với công suất 2000 kw

* Phụ tùng và các thiết bị cho các nhà máy đường:

- Các sản phẩm cho các nhà máy đường có công suất từ 2000TM/ngày

và thiết bị máy đập mía công suất 2800KW, nồi nấu chân không

2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cơ khí Hà Nội được thểhiện qua sơ đồ

Qua sơ đồ cho thấy cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo

mô hình trực tuyến chức năng Với những ưu điểm của mô hình này là nóđảm bảo chế độ lãnh đạo một thủ trưởng trong toàn đơn vị và đồng thời nóthu hút được đông đảo sự tham gia của các cán bộ lãnh đạo các cấp và củalực lượng công nhân viên chức tham gia vào việc ra quyết định Từ đó đảmbảo các quyết định của cấp trên đưa ra vừa mang tính dân chủ và vừa manglại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời nó nâng cao được sự gắn kết giữa cácphòng ban chức năng, tạo ra một bầu không khí hoà đồng trong nội bộ tổ

Trang 34

chức trong công việc Điều này vô cùng quan trọng, nó là động lực cho côngviệc từ đó phát huy tối đa năng lực của từng cán bộ công nhân viên, phát huykhả năng sáng tạo của cán bộ công nhân viên đóng góp cho sự phát triển củacông ty.

Qua sơ đồ trên cũng cho thấy cơ cấu của ban lãnh đạo công ty, baogồm có một giám đốc và các phó giám đốc Giám đốc công ty là người chịutrách nhiệm cao nhất trước nhà nước về kết quả các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, đồng thời cũng là người có quyền hành cao nhất trongcông ty Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệmtrước giám đốc về lĩnh vực mà mình phụ trách Dưới các phó giám đốc làcác phòng ban chức năng

Qua quá trình thực tập tại công ty tôi thấy cơ cấu này rất phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Công ty Cơ Khí Hà Nội hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí có các đặc điểm kinh tế kỹthuật rất phức tạp, vì vậy nó đòi hỏi mỗi quyết định quản trị được đưa raphải phù hợp và chính xác đồng thời đáp ứng được tính kịp thời về thờigian Do vậy chỉ có cơ cấu này mới phát huy được vai trò của đội ngũ quảntrị viên cấp cao trong công ty trong việc lãnh đạo điều hành công ty trongsản xuất kinh doanh Để tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức của công ty sauđây tôi xin trình bày chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chính trongcông ty

A Giám đốc công ty.

Giám đốc công ty là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, thốngnhất quản lý mọi hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm trước nhà nước vàtrước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 35

+ Chức năng: Giám đốc công ty phụ trách chung mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty theo điều lệ công ty và trực tiếp điều hành: Vănphòng giám đốc, Tổ chức nhân sự, Ban dự án Trường THCN chế tạo máy.

+ Nhiệm vụ: Đề ra các chính sách, chỉ số chất lượng của công ty,

quyết định xây dựng và xem xét định kỳ hoạt động của công ty, quyết địnhxây dựng các phương án quan trọng khen thưởng và kỉ luật

B Phó giám đốc phụ trách máy công cụ:

+ Chức năng: Trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc sản xuất củaxưởng máy công cụ, là người chịutrách nhiệm trước giám đốc của công ty

về các mặt quản lý, tổ chức, điều hành, sử dụng tiềm năng lao động và cácnguồn lực khác của công ty

+ Nhiệm vụ: Thực hiện các kế hoạch được giao, sử dụng lao động,thiết bị và các phương tiện khác Có quyền đình chỉ và báo cáo giám đốc xử

lý đối với các hoạt động vi phạm các quy định, quy phạm khác

C Phó giám đốc phụ trách sản xuất.

+ Chức năng: Được giám đốc uỷ quyền tổ chức điều hành thực hiện

kế hoạch sản xuất, vật tư cơ điện theo mục tiêu đã định

+ Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc chỉ đạo cáchoạt động khác thuộc lĩnh vực kế toán, thống kê điều hành sản xuất, vật tư,

cơ điện Thay mặt giám đốc công ty ký hợp đồng gia công bên ngoài phục

vụ sản xuất

D Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.

+ Chức năng: Giúp giám đốc quản lý các lĩnh vực kĩ thuật, khoa họccông nghệ và môi trường, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, quản lýchất lượng sản phẩm

Trang 36

+ Nhiệm vụ: Đề ra các giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tượng phátsinh, gây cản trở trong sản xuất và phục vụ sản xuất Có quyền đình chỉ vàbáo cáo giám đốc các hoạt động vi phạm nội quy, quy định trong công việc.

E Phó giám đốc kinh doanh thương mại và quan hệ quốc tế.

+ Chức năng: Được giám đốc uỷ quyền trong các hoạt động kinhdoanh thương mại và các quan hệ đối ngoại, xuất nhập khẩu của công ty + Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chỉ đạo các hoạtđộng thuộc các lĩnh vực kế toán thống kê, tài chính kinh tế đối ngoại và kinhdoanh thương mại chỉ đạo các quan hệ kinh tế trong và ngoài nước

G Các phòng ban chức năng khác:

Bao gồm những cán bộ nhân viên kĩ thuật kinh tế, tài chính, được tổchức, phân công theo chức năng quản lý Đặc điểm lớn là: Các phòng banchức năng không có quyền ra lệnh cho các phân xưởng, các bộ phận sảnxuất Mà những quyết định quản lý do các phòng ban chức năng nghiên cứu

đề xuất sẽ được thủ trưởng thông qua và các đơn vị thực hiện

Các xưởng và phân xưởng:

Giám đốc các phân xưởng do giám đốc bổ nhiệm, điều hành, kiểm tra côngviệc và có thể bãi nhiệm Các giám đốc phân xưởng chịu trách nhiệm trướcgiám đốc công ty về mọi hoạt động mình phụ trách

ii Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của công ty

1 Đặc điểm về bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh :

Trang 37

Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý chất lượng được biểu hiện theo sơ đồ sau:

Giải thích các từ viết tắt trong hình 6:

xuất

doanh vật tư chế tạo máy

XNLĐ ĐT & BDTBCN : Xí nghiêp lắp đặt đại tu & bảo dưỡng thiết bị công nghệ

+ Giám đốc công ty

- Chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi hoat động sảnxuất kinh doanh của công ty

- Đề ra các chính sách chất lượng cho công ty

- Quyết định xây dựng và xem xét theo định kỳ các hoat động của hệthống đảm bảo chất lượng

Ngày đăng: 03/12/2014, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình máy móc thiết bị của HAMECO - ĐỀ TÀI: Vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí Hà Nội
Bảng 1 Tình hình máy móc thiết bị của HAMECO (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w