1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội

65 403 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lợi ích của chất lượng đem lai cho doanh nghiệp và cho xã hội làrất lớn, nó đã được doanh nghiệp đảm bảo ngay từ khâu mua sắm thiết bị,nguyên vật liệu đầu vào…trong quá trình sản x

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây xu hướng nền kinh tế toàn cầu là hội nhập vàphát triển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mỗi quốc gia Từ khi nước tachuyển đổi từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, kinh tế nước ta có một

sự chuyển đổi rõ rệt Để hòa mình vào sự phát triển kinh tế của các nướctrong khu vực cũng như trên thế giới, Việt Nam đang cố gắng hết sức mình để

có những bước đột phá trong lĩnh vực kinh tế Nền kinh tế thị trường đã tạo ra

sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy các doanh nghiệp phải tạo cho mình một chỗđứng thật vững chắc trên thị trường Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phảitạo cho mình những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu khắc nghiệtcủa thị trường

Chất lượng sản phẩm rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn phải thực hiện nghiên cứu quá trình sảnxuất để nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình

Những lợi ích của chất lượng đem lai cho doanh nghiệp và cho xã hội làrất lớn, nó đã được doanh nghiệp đảm bảo ngay từ khâu mua sắm thiết bị,nguyên vật liệu đầu vào…trong quá trình sản xuất phải có hệ thống máy mócdây truyền thiết bị tiên tiến hiện đại, với sự tham gia của đội ngũ cán bộ côngnhân viên đẩy đủ năng lực và sự nhiệt tình với công việc

Như vậy với tiềm lực mà doanh nghiệp có được là rất cần thiết cho đảmbảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Lợi ích của xã hộicũng đi theo đó, nhân dân ngày càng được sử dụng nhiều loại sản phẩm cóchất lượng tốt, xã hội có những đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, có thểtham gia hội và phát triển với thị trường thế giới

Vì vậy, chất lượng là yếu tố hàng đầu đối với các doanh nghiệp nhằmkhẳng định vị thế của mình trên thị trường Qua quá trình học tập tại trường ,thời gian nghiên cứu thực tập tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội, em đã chọn đề

1

Trang 2

tài:"Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty cơ khí Hà Nội" để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

của mình

Kết cấu luận văn gồm 3 phần:

- PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI

- PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

CHẤT LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU.

- PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU TẠI CÔNG TY CƠ

KHÍ HÀ NỘI.

Vì thời gian thực tập có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế, nên bài luậnvăn của Em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựhướng dẫn thêm của thầy cô giáo Hoàng Thị Thanh Hương cùng sự chỉ bảocủa các cô chu trong phòng tổ chức Công Ty Cơ Khí Hà Nội để chuyên đềđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 3

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI.

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Nhận thức được tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo đối với côngcuộc phát triển đất nước, ngày 62/11/1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết địnhcho xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ, làm nòng cốtcho ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ cung cấp cho tất cả các ngànhcông nghiệp trong nền kinh tế Đó là nhà máy cơ khí Hà Nội, tiền thân củaCông ty cơ khí Hà Nội ngày nay, được khởi công xây dựng trên khu đát rộng

51000 m2 thuộc xã Nhân Chính, nay thuộc quận Thanh Xuân Hà Nội Sau gần

3 năm xây dựng, ngày 12/4/1958 nhà máy cơ khí Hà Nội đã được khánhthành và chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời đứa con đầu lòngcủa ngành cơ khí

Xuất phát điểm với 582 cán bộ công nhân viên, trong đó có 200 ngườichuyển từ quân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòngban gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí,xưởng dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện,phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động,phòng bảo vệ và phòng hành chính quản trị

Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí

Hà Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiềuthành tích to lớn, Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắtqua các giai đoạn

1 Giai đoạn 1958-1965.

Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ củanhà máy sau này Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọtkim loại như máy khoan, tiện, bào với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm Giaiđoạn này do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay

3

Trang 4

nghề chưa cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuấtkinh doanh gặp nhiều khó khăn Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệttình lao động của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kếhoạhc 5 năm.

Năm 1965:Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, công ty đã có sự tiến

bộ vượt bậc so với năm 1958 Giá trị tổng sản lượng tăng 8 lần, sản phẩmchính là máy công cụ tăng 122% so với năm kế hoạch Đến thời gian này cơkhí Hà Nội đã sản xuất 3353 máy công cụ các loại phục vụ cho nền kinh tếtrong nước

2 Giai đoạn 1966-1975.

Đây là giai đoạn cả nước thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 2 Đây cũng

là thời ký đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Nhiệm vụ củanhà máy lúc này là “ vừa sản xuất, vừa chiến đấu” chống chiến tranh phá hoạicủa Mỹ Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà máy phải sơ tánđến 30 địa điểm khác nhau Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ

đề ra sản xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và sản xuất bơmxăng đèn gồm, ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng chiến

3 Giai đoạn 1976-1989.

Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, nhiệm vụ của nhàmáy lúc này là khôi phục sản xuất, cùng cả nước xây dựng chủ nghiã xã hội.Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm( 1975-1980; 1980-1985) Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lầnthứ 2, nhà máy đã đạt được giá trị tổng sản lượng tăng 11,67%, giá trị sảnphẩm chủ yếu tăng 16,47% với những thành tích đó nhà máy được Chính phủtrao tặng cờ thi đua xuất sắc Đến năm 1980, nhà máy đổi tên thành nhà máychế tạo công cụ số 1 Giai đoạn này cả nước chuyển sang cơ chế mới, mặc dùcòn nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinhthần đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giaocho và đạt được nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh Với những thành

Trang 5

tích đó, Công ty cơ khí Hà Nội đã được Nhà nước tặng thưởng huân chươngđộc lập hạng hai.

4 Giai đoạn 1990-1994.

Đây là giai đoạn hết sức khó khăn đối với công ty Sự chuyển đổi cơ chếquản lý đã đạt nhà máy trước những thử thách mới gay go và phức tạp, bắtbuộc ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phải có nhữngbước đi vững chắc và đúng hướng Với giàn máy thiết bị cũ kỹ và công nghệlạc hậu, sản phẩm manh mún đơn chiếc, số lượng lao động giảm từ 3000xuống còn 2000 người Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay gắt trên thịtrường đã đẩy công ty vào tình trạn hết sức khó khăn Thế nhưng công ty đãtìm cho mình những giải pháp và hướng đi đúng đắn, dần dần vượt qua khókhăn và phát triển đi lên Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang cơchế thị trường, công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có lãi,thành công này có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, làbước đầu tự khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh thị trường

5 Giai đoạn 1995 đến nay.

Với sự quan tâm của Bộ công nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bịcông nghiệp, việc tổ chức quản lý của công ty dần đi vào ổn định, đã từngbước chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm thiết bị cho nhà máyđường, nhà máy giấy, các trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máycông cụ làm theo đơn đặt hàng của thị trưởng Mỹ

Năm 1995, công ty cơ khí Hà Nội đã liên doanh với công ty SHIROKI(Nhật Bản) thành lập công ty liên doanh VINA-SHIROKI về sản xuất khuônmẫu Cũng trong năm này nhà máy đã đổi tên thành Công ty cơ khí Hà Nộivới nghành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị,các dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Để mở rộng thị trường cũng như tăng sứccạnh tranh, công ty đã cử nhiều đoàn tham gia và thực tập tại nước ngoàiđồng thời đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất nhằm sản xuất nhiều loại sảnphẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thị trường

5

Trang 6

Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tênthành công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công

ty cơ khí Hà Nội)

II Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.

1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm lại đây.

Trong giai đoạn hiện nay, Công ty Cơ Khí Hà Nội đã từng bước khẳngđịnh mình Cùng với những chuyển biến của nghành cơ khí noi chung, công

ty đã thu được một số kết quả ba đầu trong việc tổ chưc lại sản xuất nhằm dầnđưa các đơn vị chủ chốt vào hoạch toán độc lập, tạo đà co sự chuyển hoá toàndiện trong việc cũng cố và đưa công ty lên, ngày càng đóng vai trò tích cựchơn trong sự nghiệp công nghiệ hoá hiện đại hoá đất nước

Xem xét bảng báo cáo KQKD dưới đây cho thấy, hầu hết các chỉ tiêuthực hiện trong năm 2004 đều vượt so với năm 2003, và trong năm 2005 vượt

so với năm 2004 Đặc biệt là doanh thu bán hàng, năm 2004 vượt so với năm

2003 là 58% và năm 2005 vượt so với năm 2004 là 21%; doanh thu thươngmại năm 2004 vượt so với năm 2003 là 50% và năm 2005 vượt so với 2004

là 53%; các khoản trích nộp ngân sách năm 2004 tăng mạnh so với 2003 và

2005 tăng mạnh so với năm 2004 Đây là thành tích rất lớn của công ty khi

mà băt đầu thực hiện các sản phẩm trọng điểm trong khi giá nguyên liệu tăngmạnh đẩy giá thành sản xuất lên cao

Trang 7

Bảng1: Kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong những năm gần đây.

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Chỉ tiêu

thực hiện Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

So sánh 2004/2003 2005/2004 Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

2.Những thành công mà Công ty đã đạt được.

Trong những năm gần đây, Công ty thực hiện đạt và vượt mức hầu hếtcác chỉ tiêu chính, tốc độ tăng trưởng cao: Doanh thu năm 2005 tăng 49% sovới năm 2004.Tổng giá trị hợp đồng gối đầu cho năm 2006 là 23.2 tỷ đồng,đoá là chưa kể đến giá trị các đơn hàng chuẩn bị từ cuối năm 2005 để ký đầunăm 2006 khoảng 60 tỷ đồng Một số biện pháp và kết quả đã đạt được nhưsau:

- Công ty đã thực hiện tốt các mục tiêu sản phẩm trọng điểm, mở ra cáchướng phát triển lâu dài cho Công ty Các đề án phát triển sản phẩm do Công

ty xây dựng được đánh gía cao, và được sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan cóthẩm quyền

7

Trang 8

- Mở rông quan hệ hợp tác, chuyển giao công nghệ với các công ty, tậpđoàn nước ngoài: GE, Loesche, Tos và Kovosvit, Harbin…Đây là điều kiệnquan trọng để Công ty nhanh chóng làm chủ được công nghệ tiên tiến, đồngthưòi đảm bảo được chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

- Kiện toàn bộ máy tổ chức phù hợp hơn với chức năng quản lý, sản xuất,kinh doanh, qua đó tạo điều kiện tốt hơn cho việc phát triển của Công ty

- Kinh doanh thương mại phát triển với tổng doanh thu 130 tỷ trong năm

2005 tăng 46% so với 2006 Nhiều hợp đồng có giá trị lơn như NAT &L,Sông Gianh, tạo thuận lợi cho công tác điều hành Phương thức điều hành hợpđồng theo nhóm đã được thực hiện và có hiệu quả rõ rệt

- Tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch Quan hệ với các tổ chức tíndụng tiếp tục được mở rộng Hiện công ty đang có quan hệ với 4 ngân hàngthương mại lớn nhất Việt Nam Công ty đã được các Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam xét chỉ số tín nhiệm loại A ( loại cao nhất) Công tác tài chính đượcthực hiện tốt đã giải quyết được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh lên đếnhàng trăm tỷ đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty thực hiện các hợpđồng lơn và các nhóm sản phẩm trọng điểm

- Công ty duy trì được chứng chỉ ISO9001-2000

- Trích nộp ngân sách đạt 12,5 tỷ, đạt 100% kế hoạch đề ra và tăng 45%

so với năm 2004

3.Một số hạn chế của Công ty.

Song song với những việc làm tốt, hệ thống quản lý sản xuất, kinh doanhvẫn còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, cần được tiếp tục khắc phục:

- Công tác điều hành sản xuất còn yếu: Việc lập, triển khai và kiểm điểmthực hiện kế hoạch không khoa học, do đó, phần lớn các hợp đồng đều khônglập được kế hoạch chính xác

- Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu: Nhiều cán bộ kỹ thuậttrình độ vi tính, ngoại ngữ yếu, khó khăn trong tiếp cận, làm việc và học hỏi

từ các chuyên gia nước ngoài…

Trang 9

- Công tác kinh doanh: Công tác marketting chưa được chú trọng Khâutính giá còn nhiều sai sót, chưa tình được yếu tố cạnh tranh trên thị trường…

- Công tác vật tư: Chưa chủ động được thị trường, kế hoạch mua vật tưchưa tốt dẫn đến việc phải sử dụng lượng vốn lớn để dự trữ vật tư trong thờigian tương đối dài trong khi nhiều vật tư cần gấp cho sản xuất lại không đượccung cấp đồng bộ kịp thời

4 Nguyên nhân của những hạn chế.

Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn nhân lực của công ty Cụ thể là cán bộquản lý thì chưa khoa học khi đưa ra các phương pháp tổ chức sản xuất tốtnhất phù hợp

Do thiếu trình độ và kinh nghiêm nên trong các khâu tính giá hay dự trữnguyên vật liệu còn nhiều bất cập như: không tính đến yếu tố cạnh tranh và

dự trữ nhiều và lâu làm cho nguồn vốn bị ứ đọng gây ra làm tăng chi phí sảnxuất kinh doanh gây lãng phí, làm giảm lợi nhuận của công ty

Trình độ ngoại ngữ, vi tính của cán bộ công nhân viên yếu nên việc họchỏi từ các chuyên gia là khó khăn

Ngoài ra tay nghề của công nhân sản xuất còn yếu kém không đáp ứng

được yêu cầu của máy móc thiết bị hiện đại.

5 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới.

5.1 Cơ hội của Công ty:

Hiện nay Công ty đã có cơ sở vật chất tương đối hiện đại, thị trườngcũng rộng và sắp tới Việt Nam gia nhập WTO thì cơ hội mở rộng thương hiệu

ra nước ngoài là rất lớn Do hiện nay công ty có các mối quan hệ hợp tác quốc

tế nhằm chuyển giao thiết kế và công nghệ chế tạo thiết bị thuỷ điện để cungcấp và lắp đặt thiết bị thuỷ điện cho các nhà máy điện, hợp tác sản xuất máycông cụ chất lượng cao, bao gồm cả các loại máy công cụ để cung cấp chonhu cầu trong nước và xuất khẩu Điều quan trong nhất hiện nay là ban lãnhđạo công ty phải nhân thức rõ được cơ hội này để tập trung vào nó

5.2 Thách thức của Công ty.

9

Trang 10

Năm 2006 có thể Việt Nam sẽ ra nhập WTO khi đó tình hình cạnh tranhtrên thị trường sẽ rất gay găt Chính vì vậy đây sẽ là một thách thức lớn đốivới công ty Công ty muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải khôngngừng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm không chỉ ở thị trường trongnước mà còn ở thị trường nước ngoài Do đó công ty phải không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm của mình, đồng thời phải có giá cả hợp lý và phải ápdụng một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp.

5.3 Muc tiêu và định hướng phát triển của Công ty.

* Mục tiêu của Công ty

Mục tiêu cụ thể của Công ty trong năm 2006 như sau:

* Định hướng phát triển của Công ty

Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp cơ khí năng động- hiệu quả,phát triển hàng đầu tại Việt Nam, Lãnh đạo công ty đã có những định hướngphát triển như sau :

-Luôn luôn cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng, thoả mãn mọi yêucầu của khách hàng

- Thực hiện đúng, đầy đủ phương châm “ Vui lòng khách đến, vừa lòngkhách đi” Luôn cải tiến phương thức phục vụ, tôn trọng mọi cam kết vớikhách hàng

- Bằng mọi phương tiện, tuyên truyền và giáo dục cho cán bộ công nhânviên hiểu rõ chất lượng là sự sống còn của Công ty, lao động có chất lượng lànghĩa vụ đồng thời là quyền lợi sát sườn của mỗi người

- Thường xuyên cải tiến sản phẩm, thực hiện chiến lược đầu tư đổi mớicông nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên đáp ứng mọi yêucầu phát triển của công ty

Trang 11

- Xây dựng duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng theo mô hình TCVNISO

9000.

III Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến chất lượng sản phẩm.

1 Đặc điểm về thị trường,khách hàng và mạng lưới bán hàng.

-Sản xuất theo nhu cầu của thị trường và sản xuất theo đơn đặt hàng của

kế hoạch Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước

mà còn có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài:

* Thị trường trong nước:

Đây là thị trường to lớn đặc biệt trong thời gian tới Hàng năm có hàngtrăm nhà máy được xây dựng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầu máy móccông cụ và các loại phụ tùng Trong mấy năm qua, máy công cụ hầu hết phảInhập khẩu mới đảm bảo tiêu chuẩn vì vậy công ty Cơ Khí đang cố gắng đểđầu tư để dành lại thị trường cho mình Sản phảm của công ty được tiêu dùngkhắp cả nước, khách hàng chính là nhà máy đường, nhà máy xi măng… Hiệntại công ty đang tập trung mở rộng thị trường trên cả ba miền Bắc, Trung ,Nam đây là việc cần thiết, là việc làm quan trọng để công ty co thể đứngvững trên thị trường

- Thị trường thiết bị công nghiệp, thiết bị công trình

Do yêu cầu của các ngành: Đường, điện, thép, xi măng trong những năm tới

là rất lớn

+ 1.5 triệu tấn vào năm 2005 và 3.5 triệu vào 2010+4-5 triệu tấn thép vào năm 2005-2010, 30 tỷ kw giờ điện vàonăm2005 và 60 tỷ kw giờ vào năm 2010

Như vậy đây là một thị trường to lớn, cần rất nhiều thiết bị kết cấu thép.Công ty Cơ Khí Hà Nội đã xác định được nhu cầu này và sẽ lập nhiều hợpđồng với các công ty trên

Thị trưòng thiết bị công nghiệp: Trong thi trường này đối tượng để công

ty quan tâm nghiên cứu :

11

Trang 12

* Thị trường nước ngoài:

Trong thời gian qua công ty đã xuất khẩu được một số sản phẩm sangcác nước Tây âu, Italia, Đan mạch như bánh răng, bánh xích…

bánh xích các loại

2 TAAG Machinary Losangeles USA Máy công cụ các loại

3 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí

chuyền cán thép

5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc

6 ALMAATA machine toolpiant Liên Xô cũ Máy công cụ

nâng hạ

internationnal PTE

Singapore Phụ tùng máy công cụ

9 Tập đoàn mía đường

MITRPHON

Thái Lan TB máy móc nhà máy

đường

chữa thiết bị điệnQua số liệu trên bảng cho thấy công ty có nhiều bạn hàng, đối tác chínhnước ngoài với số lượng đơn đặt hàng lớn, trong các nước trên có thị trường

Mỹ, thị trường Ý, thị trường Liên Xô là đối tác thưòng xuyên và lâu dài nhất,lượng hang tiêu thụ ở các nơi đó chiếm tỉ trọng rất lớn trong việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty

* Hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Mạng lưới tiêu thụ trực tiếp:

Người môi giới Người tiêu dùng

Trang 13

Nhà sản xuất thông qua người môI giới để đua Sản phẩm của mình đếntay người tiêu dung cuối cùng

- Kênh trực tiếp ngắn:

Nhà sản Xuất cung cấp luôn sản phẩm đến tay khách hàng

- Kênh trực tiếp dài:

Nhà sản xuất cung cấp cho của hàng đại lý sản phẩm của doanh nghiệp,

tư đó đưa đến tay người tiêu dung cuối cùng

KCS

Thép được sản xuất qua 5 công doạn chính, từ các thỏi quặng qua cáckhâu chế biến khác nhau như: qua phôi đúc, qua lò nung… thép nguyên chấtđược tạo thành và nhập vào kho chờ ngay đem tiêu thụ Ngoài ra trong quátrình sản xuất người ta co thể thu được bán thành phẩm, ta cũng có thể tiêuthụ các bán thành phẩm này cho các đơn vị gia công khác

Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước,Công ty đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởngđúc với dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượngNhà sản xuất

13

Nhà sản xuất Người đại lý Người tiêu dùng

Nhà sản xuất Người tiêu dùng

Cắt thành từng thỏiPhù hợp tiêu chuẩnThỏi

Nhập khothành phẩmPhôi đúc

Trang 14

mỗi dây truyền là 600 tấn/năm Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chínhxác, trung tâm ứng dụng công nghệ tự động

*Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ:

Sơđồ2: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO SẢN PHẨM MÁY CÔNG CỤ.

Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán ở trên cho ta thấy:Sản phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khácnhau Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cầnhỏng ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ khônghoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện Tất cảnhững điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty,Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệuquả kinh doanh của Công ty

3 Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị

3.1 Dây chuyền đúc chất lượng cao

Gia công cơ khí Nấu

Rót Làm Nấu

Trang 15

+ Sản lượng của cả dâychuyền là 12000 tấn/năm được phân bổ như sau:

- Gang đúc:7500 tấn/năm, khối lượng lớn nhất của phôi 15000kg, baogồm:

+ 1000 tấn/ năm: các vật đúc gang có khối lượng  20kg, kích thước baolớn nhất của vật đúc: 350 x 450 x cao 200 mm, đúc theo phương pháp cátbentonit tươi

- Thép đúc: 4500 tấn/ năm được đúc theo phương pháp Furan, khối lượngvật đúc lớn nhất là 7000 kg

* Các công nghệ sản xuất:

- Công nghệ nấu luyện: Nấu gang tại mặt bằng phân xưởng Gang bằng

lò cảm ứng trung tần để cung cấp gang lỏng cho dây chuyền đúc khuôn cáttươi và dây chuyền furan, dùng hai lò: một cặp lò 2 tấn/mẻ và một cặp lò 0.5tấn/ mẻ

* Hiện nay đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống lò nấu luyện hiệnđại tại phân xưởng Gang, chất lượng cao Đã sản xuất cung cấp sản phẩm chothị trường trong nước và ngoài nước Vừa qua, đã bắt đầu sản xuất lô hàngđầu tiên sang Hàn Quốc

* Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm)

- Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở:

+ Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x

500 x cao 200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm

+ Hệ thống chuyển tải: tự động

+ Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi

+ Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự độngđiều chỉnh nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia

* Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm)

* Công nghệ làm sạch

*Nhiệt luyện vật đúc

15

Trang 16

* Hệ thống thiết bị kiểm tra chất lượng: Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủaphân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbonđương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số.

Trang thiết bị một phòng kiểm tra chung cho cả 2 phân xưởng đặt tại Phânxưởng Gang bao gồm:

+ 01 máy phân tích quang phổ xạ kế

+ 01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại

+ 01 máy xác định C, S

- Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗnhợp làm khuôn phù hợp với các công nghệ nêu trên

* Ngoài ra còn một số máy khác như:

- Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20

- Máy trộn cát liên tục cường độ cao …

3.2 Trung tâm nghiên cứu – ứng dụng tự động hoá.

Trungtâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động (gọi tắt là trung tâm công nghệ

tự động) được thành lập năm 1997 với nhiệm cụ chính lànghien cứu ứng dụngcông nghệ cao vào các sản phẩm của công ty Ngay từ đầu thành lập, Trungtâm công nghệ tự động đã đượcgiao nhiệm vụ thực hiện đề tài khoa học cấpnhà nước KHCN05-DA1: Nâng cấp và hiện đại hoá 30 hạng mục thiết bị củacông ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội

4.Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quantâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyênvật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm Hiện nay , nguồnnguyên liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loạithép phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị Nguồn

Trang 17

nguyên liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu từ nướcngoài.

NĂM

Các mặt hàng

Nhập khẩu

Số lượng (tấn/năm)

Đơn giá(USD/tấn)

Thị trường cung

cấp

Sắt thép các loại 1200 450 Nga, Triều Tiên,

Việt Nam

ÂU

Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán,máy công cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt

so với năm 2003 là 15.5% với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đãchủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợthực hiện tiến độ gia công cơ khí Về chất lượng, vật tư đã được chú trọngkiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào sản xuất

Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loạikhoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng

40 tỷ Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thờicho sản xuất Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâmđặc biệt Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây philớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm đều được mua thông quanhập khẩu Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đểchủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinhdoanh thương mại và nhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinhdoanh, tạo thêm nguồn thu cho công ty

17

Trang 18

Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thaythế Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong côngtác chuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránhđược những thiệt hại do thiếu NVL gây ra

Sơ đồ 3: Công tác quả lý và sử dụng NVL

Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết kiệmnhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… Tuy nhiên, trong thực tế Công typhải thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ hơn về vật tư, năng lượng và địnhmức, nâng cao khả năng quản lý kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế côngnghệ Đây là bước khởi đầu cho việc sản xuất sản phẩm, cũng là tiền đề choviệc hạ giá thành sản phẩm

5 Đặc điểm về lao động.

* Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã giải quyết tốt vấn đềlao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người (sốliệu năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823người (số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo

cơ cấu quản lý hành chính như sau:

BẢNG 4: CƠ CẤU SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO CƠ CẤU QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH.

1 Theo cơ cấu quản lý hành chính 2003 2004 2005

Trang 19

Trưởng-Phó phòng ban 27 28 28

PGĐ trng tâm xí nghiệp, phân xưởng 26 23 25

* Tình hình đào tạo công nhân viên:

- Ngành nghề đang dào tạo:

Công ty đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào,rèn,đúc, nhiệt luyện, công nhân vận hành các máy CNC…

Đặc biệt công ty có trung tâm đào tạo hàng đầu về cơ khí, chế tạo

máy-đó là Trường Trung học công nghệ chế tạo máy ở 131 Nguyễn Trãi, ThanhXuân, Hà Nội

- Trường đang đào tạo các hệ sau:

+Hệ Trung học Kỹ thuật chính quy dài hạn các ngành : Cơ khí , tin học,điện công nghiệp, điện tử, đào tạo nghiệp vụ kế toán, thống kê, tài chính vàquản lý sản xuất

+Hệ CNKT 3/7 Chính quy dài hạn các nghề: Cơ khí, tin học-máy tính,hàn điện , điện xí nghiệp, điện tử…

+ Hệ công nhân ngắn hạn các nghề: Cơ khí, tin học máy tính, hàn điện,điện xí nghiệp…

+ Các chuyên ngành hẹp ( Điều khiển tự động CNC, NC…) theo yêucầu của người học

- Mục tiêu đào tạo

+ Đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề) cónăng lực thực hành cao ( thông qua thực tập kết hợp lao động sản xuất tạicông ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội )

19

Trang 20

+ Đào tạo các ngành nghề truyền thống, đồng thời đào tạo công nhânchuyên sâu các ngành nghề ứng dụng công nghệ cao như:

+Phát triển công nghệ tin học theo hướng chuyên môn hoá

+Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận trình độ kỹ thuật tiên tiến

- Hợp tác quốc tế rộng mở

Trong năm 2002 Trường nhận được viện trợ của nước cộng hoà Italiacho dự án “ Thành lập trung tâm đào tạo nghề đầu tiên của Italia-Trung tâmELIS” , để đào tạo 02 ngành trung học kỹ thuật là:

+Ngành công nghệ bảo dưỡng cơ điện

+Ngành công nghệ lắp đặt thiết bị công nghiệp tự động hoá

Trên cơ sở viện trợ của dự án, Nhà trường có đủ điều kiện để đào tạo theohướng tiên tiến có chất lượng cao

Sau khiđược đào tạo các công nhân sẽ đáp ứng được mọi yêu cầu của chính bản thânCông ty cũng như của các cơ sở sản xuất Với tính năng về ngành nghề đàotạo và độ tin cậy về tay nghề công nhân sau khi tốt nghiêp, Trường TH côngnghệ Chế tạo máy có khả năng cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng tốtnhất cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc Hàng nămtrường thường xuyên tổ chức nâng bậc, chuyển nghề hoặc đào tạo tại chỗ (cóđịa chỉ) cho hàng trăng công nhân kỹ thuật của các doanh nghiệp có nhu cầu,với 15 loại nghề đào tạo khác nhau

6 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.

6.1 Cơ cấu tổ chức quản lý.

Với các phân xưởng sản xuất và các phương tiện có liên quan, công ty

Cơ khí đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ và cho đến nay để bắt kịp với quy

mô sản xuất và quản lý mới đem lại hiệu quả trong sản xuất và kinh doanhtrong giai đoạn nền kinh tế thị trường, công ty đã đưa ra mô hình tổ chức theo

cơ cấu trực tuyến chức năng (sơ đồ ) theo quyết định số 922, 929/ QĐ- TC kýngày 02/10/2001, 1087/QĐ-TC, thông báo số 615/2001/TB-CKHN/TC

Trang 21

Phó Giámđốc sản xuất

Giám Đốc

Thư việnP.QLCLSP

P kỹ thuật

P TCNSBan QLDA

Phó Giám đốcKHKDTM và QHQT

TTHCCTM

BDHTCSCN

Xưởng MCC

Phó Giám đốcNội chính

SV Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B

TT ĐHSXXNSX và KDVTCTM

TT TĐH X.Bánh răng X.Cơ khí lớn X.Cơ khí lớn X.GCAL-Nl X.Đúc X.Kết cấu thép

21

Trang 23

PHẦN II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM

KHUÔN MẪU.

I.Các khái niệm cơ bản.

1 Thế nào là sản phẩm khuôn mẫu.

Công ty TNHH một thành viên cơ khí Hà Nội hiện đang sản xuất vàcung cấp các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước:

-Sản phẩm truyền thống: Các loại máy tiện vạn năng T18A, T14L,T360Ax3000, T630x1500, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máykhoan bàn K612, máy tiện chương trình hiển thị số T18CNC, máy tiện sứchuyên dùng CNC

-Xưởng đúc thép với sản lượng 6000 tấn/năm

-Xưởng đúc gang với sản lượng 6000 tấn/năm

-Thép cán xây dựng các loại sản lượng 5000tấn/năm

-Chế tạo và lắp đặt các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tếquôc dân như:

+ Điện lực ( các trạm thuỷ điện có công suất từ 20- 150KvA; các bơmdầu FO)

+ Xi măng ( máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy cócông suất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm)

+Đường mía (nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băngtải… cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày)

+Thuỷ lợi ( các bơm có công suất từ 8000-36000 m3 /h, áp lực cột nước

Trang 24

- Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa,cung cấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọidịch vụ mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty.

2.Khái niệm về chất lượng sản phẩm.

2.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp dang phải đương đầuvới hàng loạt các thách thức, đặc biệt là làm thế nào để tăng năng suất, hạ giáthành sản phẩm trên cơ sở đó để tăng lợi nhuận, vậy làm thế nào để doanhnghiệp có lợi nhuận cao? Trong quá trình tìm kiếm cơ hội, các doanh nghiệp

đã nhận ra rằng chỉ có dành ưu tiên hàng đầu cho chất lượng, coi chất lượng

là chiếc chìa khóa vàng để mở cửa mọi thị trường, dù là khó tính nhất Vậychất lượng là gì mà có tầm quan trọng như vậy?

Trên thực tế, có rất nhiều định nghĩa về chất lượng mà trong nhữngđiều kiện khác nhau, các tác giả đã đưa ra những quan điểm khác nhau:

Mac cho rằng: " Người tiêu dùng không phải vì hàng có giá trị mà vì cógiá trị sử dụng và thỏa mãn các mục đích xác định, chất lượng là thước đomức độ hữu ích của giá trị sử dụng, biểu thị trình độ sử dụng hàng hóa"

Nhóm sản phẩm - tiêu chuẩn thì cho rằng: " Chất lượng sản phẩm lànhững đặc trưng kinh tế- kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chứcnăng của sản phẩm đó được thiết kế quy định trước bằng các tiêu chuẩn nhấtđịnh"

Khái niệm này có ưu điểm là, để đánh giá chất lượng sản phẩm, Tiêuchuẩn nào không đạt có thể tập trung để cải tiến nâng cao Tuy nhiên, có hạnchế là làm cho sản phẩm tách khỏi người tiêu dùng, tách khỏi thị trường, làmcho sản phẩm lạc hậu so với nhu cầu

Theo quan điểm của nhóm sản phẩm - khách hàng: " Chất lượng sảnphẩm là sự phù hợp vào nhu và mục đích người tiêu dùng" Quan điểm nàycũng đã phản ánh một khía cạnh của khái niệm chất lượng song còn chưaphản ánh một chất lượng sản phẩm

Trang 25

Trên đây là một trong những quan điểm về chất lượng, mặc dù nhữngquan điểm này có phần đúng song có lẽ vẫn chưa đủ Để khắc phục nhữnghạn chế đó, tổ chức tiêu chuần hóa quốc tế đã đưa ra quan điểm: " Chất lượng

là toàn bộ các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể ấy có khả năng thỏamãn nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn" Đây là định nghĩa chính xácnhất, đầy đủ nhất và thể hiện rằng nhu cầu của con người luôn thay đổi do đóchất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.Nhưng điều này không có nghĩa là theo đuổi chất lượng bằng bất cứ giá nào

mà phải có giới hạn về kinh tế - xã hội cũng như về công nghệ

2.2 Quá trình hình thànhchất kượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm không chỉ được hình thành trong quá trình sản xuất

mà chất lượng được hình thành từ kết quả của nhiều quá trình ( từ khâu thiết

kế cho đến khâu sử dụng) Mỗi khâu đảm nhận một chức năng riêng biệt, thựchiện tốt được chức năng trong từng khâu thì mới có chất lượng tốt Các giaiđoạn hình thành nên chất lượng sản phẩm bao gồm:

- Giai đoạn 1: Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu về số lượng,

dự đoạn chi phí chất lượng sản phẩm, mục tiêu kinh tế cần đạt được

- Giai đoạn 3: Thiết kế, xây dựng các yêu cầu về kỹ thuậtm dây chuyềncông nghệ sản xuất thử, đầu tư xây dựng cơ bản

- Giai đoạn 3: Cung cấp vật tư, kỹ thuật, xác định nguồn gốc, kiểm tranghuyên vật liệu

- Giai đoạn 4: Chuẩn bị và triển khai quá trình sản xuất

- Giai đoạn 5: Chế tạo sản phẩm hàng loạt

- Giai đoạn 6: Thử nghiêm và kiểm tra chất lượng sản phẩm, tìm biệnpháp đảm bảo chất lượng, quy định, chuẩn bị phân xưởng

- Giai đoạn 7: Tổ chức bao gói, dự trữ sản phẩm

- Giai đoạn 8: Bán và cung cấp

- Giai đoạn 9: Lắp đặt, vận hành và hướng dẫn sử dụng

- Giai đoạn 10: Dịch vụ, kỹ thuật, bảo hành

SV Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B25

Trang 26

- Giai đoạn 11: Chưng cầu ý kiến khách hàng về chất lượng, số lượng.Trên đây là tất cả những giai đoạn cho một quá trình hình thành nên sảnphẩm Nhưng không phải tất cả các sản phẩm tiêu thụ trên thị trường đều trảiqua những giai đoạn này Những giai đoạn trên là những giai đoạn chung nhấtcủa một quá trình hình thành nên sản phẩm Như vậy khi áp dụng những giaiđoạn này vào trong sản xuất thì tùy thuộc vào đặc tính của sản phẩm để doanhnghiệp căn cứ vào mà áp dụng.

Trong suốt quá trình người ta không ngừng cải tiến chất lượng, nâng caochất lượng sản phẩm, nhằm đạt hiệu quả ngày càng cao Cho nên có thể hìnhdung chất lượng quản trị, chất lượng sản phẩm là một hệ thông liên tục đi từnghiên cứu tới triển khai, tiêu dùng và trở về nghiên cứu chu kỳ sau hoàn hảohơn chu kỳ trước

2.3 Đặc điểm chất lượng sản phẩm.

Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vớimột lý do nào đó mà không được thị trường chấp nhận thì sản phẩm đó là cóchất lượng kém, cho dù công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó là rất hiện đại

Do chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu, nhu cầu luôn biếnđộng qua thời gian và điều kiện lịch sử cho nên chất lượng luôn là yếu tố biếnđộng Vì thế các nhà quản lý cần quan tâm đến sự thay đổi này tạo ra các sảnphẩm khác biệt so với đối thủ trên thị trưởng

Khái niêm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp, rõràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua yếu tố giá cả và dịch

vụ sau bán hàng Đó là những yếu tố mà bất kỳ khách hàng nào cũng khôngthể bỏ qua sản phẩm họ định mua để thỏa mãn nhu cầu của mình

Chất lượng sản phẩm được thể hiện qua hai loai chất lượng:

- Chất lượng tuân thủ trong thiết kế, phấn đấu nâng cao chất lượng theodạng này mục đích là giảm phế phẩm và giảm gía thành sản xuất, nâng caokhả năng cạnh tranh về mặt giá cả

- Chất lượng trong sự phù hợp phụ thuộc vào trình độ thiết kế sản phẩm

Trang 27

2.4 Vai trò việc nâng cao chất lượng sản phẩm.

Nâng cao chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng sống còn của từngDoanh nghiệp Chất lượng, giá cả và thời gian giao hàng là một trong cac yếu

tố nhất định ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cảu mỗi Doanh nghiệp, dữđược khách hàng cũ, thu hút được các khách hàng mới, mở rộng thị trườngtạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài của Doanh nghiệp cùng với sự tiến bộ củakhoa học kĩ thuật nền sản xuất hàng hóa không ngừng phát triển, mức sốngcủa con người ngày càng được hoàn thiện, thì hàng hóa trên thị trường ngàycàng trở nên đa dạng và phong phú Trong điều kiện giá cả hàng hóa khôngphải là yếu tố hàng đầu của hàng hóa thì chất lượng ngày nay là công cụ cạnhtranh hữu hiệu Nâng cao chất lượng sản phẩm đông nghĩa với nâng cao tínhhữu ích của sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đồng thời giảm đi chi phítrên một đơn vị sản phẩm, giảm lãng phí, phế phẩm hoặc sản phẩm sủa chữaNâng cao chất lượng làm tăng tính năng sử dụng, tuổi thọ, độ an toàn củasản phẩm, giảm mức gây ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguồn tài nguyên,tăng giá trị sử dụng trên một sản phẩm đầu ra Nhờ đó tăng khả năng tích lũycho sản xuất mở rộng, cải tiến máy móc thiết bị, thúc đẩy tiến bộ khoa học kĩthuật

Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp thâm nhậpvào thị trường trong nước và quốc tế khắc phục tình trạng sản xuất ra màkhông tiêu thụ được dẫn đến đình trị sản xuất, thiếu việc làm, đời sống khókhăn Sản xuất sản phẩm chất lượng cao độc đáo, mới lạ đáp ứng thị hiếu củakhách hàng sẽ kích thích mạnh nhu cầu đối với sản phẩm, tạo điều kiện chodoanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình với số lượng lớn, tăng giá cả bántrên một đơn vị sản phẩm, thậm chí giữ vị trí độc quyền với sản phẩm màmình sản xuất ra do những ưu thế riêng so với sản phẩm cùng loại được tiêuthụ trên thị trường

Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ thỏa mãn tốt yêu cầu của người tiêudùng với sản phẩm đó, góp phần cải thiện đời sống và tăng thu nhập Vì vậy

SV Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B27

Trang 28

với một khoản chi phí người tiêu dùng sẽ mua được sản phẩm tốt và có chấtlượng hơn

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo và nâng cao chấtlượng sản phẩm tức là đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn lực của xãhội Sự phát triển của doanh nghiệp có được nhờ tăng chất lượng sản phẩm từ

đó sẽ làm tăng thu ngân cho ngân sách nhà nước Hiện nay hàng hóa ViệtNam đang phải cạnh tranh gay gắt với sự thâm nhập của hàng nước ngoài, đặcbiệt là khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới như khu vựcmậu dịch ASEAN( APTA) và sắp tới là tổ chức thương mại thế giới(WTO).Nên các doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải tiến hành nâng cao chấtlượng sản phẩm và có tầm nhìn chiến lược về chất lượng sản phẩm để hànghóa Việt Nam khẳng định vị thế của mình trên thế giới

3 Khái niệm về quản lý chất lượng.

3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng.

" Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động quản lý chức năng quản lýchung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích và thực hiện chúngbằng những phượng tiện như lập kế hoạch, tổ chức đảm bảo chất lượng và cảitiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống "

có thể hiểu hoạt động quản trị chất lượng chất lượng là việc ấn định mụctiêu, đề ra nhiệm vụ con đường đạt tới một cách hiệu quả nhất Mục tiêu củaquản trị chất lượng là đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp vớiyêu cầu của khách hàng với chi phí tối ưu Đó chính là sự kết hợp nâng caonhững đặc tính kinh tế , kĩ thuật hữu ích của sản phẩm, đồng thời với giảmlãng phí và khai thác mọi tiềm năng để mở rộng thị trường Thực hiện tốtcông tác quản trị chất lượng sẽ giúp các doanh nghiệp phản ứng nhanh vớinhu cầu thị trường, mặt khác góp phần giảm chi phí trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

Thực chất quản trị chất lượng là tập hợp tất cả hoạt động của chức năngquản trị như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh Nói cách khác quản

Trang 29

trị chất lượng chính là chất lượng quản trị Đó chính là một hoạt động tổnghợp về kinh tế, kĩ thuật, xã hội và tổ chức Chỉ khi nào toàn bộ cơ cấu sảnxuất, công nghệ và tổ chức được xem xét đầy đủ trong mối quan hệ rằng buộcvới nhau trong một hệ thống chất lượng mới có cơ sở để nói rằng chất lượngsản phẩm được đảm bảo

Quản trị chất lượng phải được thực hiện thông qua một cơ sở nhất địnhbao gồm hệ thống các chỉ tiêu, chỉ tiêu đặc trưng về kĩ thuật biểu thị mức độnhu cầu thị trường, một hệ thống tổ chức điều khiển và hệ thống chính sáchkhuyến khích phát triển chất lượng, chất lượng được duy trì và đánh giá thôngqua việc sử dụng các phương pháp thống kê trong quản trị chất lượng

Quản trị chất lượng hiện đại cho rằng vấn đề chất lượng sản phẩm đượcđặt ra và giải quyết trong phạm vi toàn bộ hệ thống bao gồm tất cả các khâu,các quá trình từ nghiên cứu thiết kế đến chế tạo sản phẩm

Vì vây trong cơ chế thị trường hiện nay để duy trì vị trí của mình trongcác cuộc cạnh tranh, việc quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp đòi hỏiphải dựa trên một quá trình liên tục mang tính hệ thống thực hiện sự gắn bóchặt chẽ giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài

3.2 Một cố hệ thống quản lý chất lượng.

Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp cơ cấu tổ chức, trách nhiệm,thủ tục, phương pháp và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chấtlượng

Hệ thống chất lượng gồm 3 phần:

- Sổ tay chất lượng: đó là một tài liệu công bố chính sách chất lượng, mô

tả hệ thống chất lượng của doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp cách thức

tổ chức chính sách chất lượng

- Các thủ tục: Là cách thức đã được xác định trước để thực hiện một hoạtđộng, trách nhiệm các bước tiến thực hiện tài liệu ghi chép để kiểm soát vàlưu trữ

SV Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B29

Trang 30

- Các hướng dẫn công việc: Là tài liệu hướng dẫn các thao tác cụ thể củamột công việc.

3.2.1 Hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn này ban hành vào năm 1987 gồm có 5 chỉ tiêu đánh giáchính: ISO 9000, ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003, ISO 9004

+ ISO 9000: Là tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo chấtlượng giúp lựa chọn các tiêu chuẩn

+ISO 9001: Đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trình sống của sảnphẩm từ khâu nghiên cứu triển khai sản xuất lắp đặt và dịch vụ

+ ISO 9002: Đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ

+ ISO 9003: Tiêu chuẩn về mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu thửnghiệm và kiểm tra

+ ISO 9004: Là những tiêu chuẩn thuần túy về quản lý chất lượng, khôngdùng để ký hợp đồng trong quan hệ mua bán mà do các công ty muốn quản lýchất lượng tốt hơn thì tự nghiên cứu áp dụng

Năm 1994 bộ tiêu chuẩn này được sửa đổi:

+ ISO 9000 cũ đã có những tiểu khoản mới: ISO 9000 - 1 , ISO 9000 - 2,ISO 9000 - 3, ISO 9000 - 4

- Trong đó ISO 9000 - 1 thay thế cho ISO 9000 cũ: nhưng hướng dẫnchung cho quản lý chất lượng và bảo đảm chất lượng

- ISO 9000 - 2 tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng ISO 9001 và các tiêuchuẩn ISO 9002, ISO 9003

+ Tiêu chuẩn ISO 9004 cũ có thêm các tiểu khoản mới: ISO 9004 - 1,ISO 9004 - 2, ISO 9004 - 3, ISO 9004 - 4

Năm 2000 bộ tiêu chuẩn được xét lần 2( ISO 9000: 2000)

* Đặc điểm của bộ tiêu chuẩn mới này:

+ Cấu trúc được định hướng theo quá trình, nội dung đã được sắp xếptheo logic

Trang 31

+ Quá trình cải tiến liên tục được coi là bước quan trong để nâng caohiệu quả quản lý.

+ Nhấn mạnh vai trò lãnh đạo cấp cao

+ Thực hiện phương pháp miễn trừ được phép

+ Giảm đáng kể số lượng thủ tục phải làm

+ Thay đổi các thuật ngữ cho dễ hiểu hơn

+ Có độ tương thích cao với hệ thống quản lý môi trường ISO 14.000

Sự ra đởi của phiên bản ISO 9000: 2000 vừa tạo thuận lợi vừa là tháchthức đối với các doanh nghiệp Việt Nam do yêu cầu mới càng đòi hỏi caohơn Vì thế các doanh nghiệp Việt Nam cần phải cập nhập kiến thức cải tiến

hệ thống của mình phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000

3.2.2 Hệ thông quản lý chất lượng toàn diện TQM

TQM là cách viêt tắt của: Total Quality Menagement, đây là phươngpháp quản lý hữu hiệu thiết lập và hoàn thiện trong các doanh nghiệp Hiệnnay đang được các doanh nghiệp ở nhiều nước thực hiện

Theo ISO 8402 : 94 : TQM là cách quản trị một tổ chức doanh nghiệptập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của các thành viên nhằm đạtđược sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lai lợi íchcho các thành viên của tổ chức và xã hội

ISO 9000: Chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo phù hợp ISO 9000nhưng là thế nào để đạt được tới mức đó thì ISO 9000 không nêu rõ Trongkhi đó TQM hướng dẫn chúng ta phải làm gì, phaỉ làm như thế nào đối vớicác yếu tố chất lượng, gía thành sự cung ứng và an toàn Nhưng chúng ta đãbiết không phải được cấp chứng nhận ISO 9000 một cách dễ dàng Còn TQM

có thể thực hiện trong các doanh nghiệp muốn dù họ ở mức độ nào

Vì thế nói về sự lựa chọn hệ thống chất lượng áp dụng trong các doanhnghiệp Việt Nam ta có thể nêu ra ý kiến: Hệ thông TQM nên được tuyêntruyền và áp dụng trong cac doanh nghiệp Việt Nam ngay mà không cầnchứng chỉ ISO 9000 TQM nếu được áp dụng đúng đắn sẽ tạo một môi

SV Nguyễn Văn Thắng Lớp Công Nghiệp 44B31

Trang 32

trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, đáp ứng đầy đủ các yêu cầucủa khách hàng

3.3 Chức năng, vai trò của quản lý chất lượng.

* Các chức năng của quản trị chất lượng

+ Hoạch định chất lượng ( P): Hoạch định chất lượng là hoạt động xácđịnh mục tiêu, chính sách và phương tiện, nguồn lực, biện pháp nhằm thựchiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Hoạch định chất lượng được coi là yếu tố

có vai trò quyết định hàng đầu tác động tới toàn bộ hoạt động quản trị chấtlượng Bao gồm các hoạt động sau:

- Phải điều tra tìm hiểu thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh,phân tích đánh giá tình hình và dự báo

- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ tức là xác định ý đồ và định hướng kinhdoanh

- Xác định quyền hạn, lề lối làm việc và mối quan hệ

- Các bộ phận xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các biện pháp thực hiện, ởđây cần vai trò sáng tạo của từng người trong tưng bộ phận cụ thể

- Làm tốt công tác thông tin vận động phổ biến để cho mọi bộ phận cùngbiết để cùng nhau làm

- Đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ tay nghề

- Xây dựng ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy tắc bắt buộc

Ngày đăng: 03/12/2014, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  MÔT SỐ QUỐC GIA LÀ BẠN HÀNG CỦA CÔNG TY - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng 2 MÔT SỐ QUỐC GIA LÀ BẠN HÀNG CỦA CÔNG TY (Trang 12)
Bảng 3:  SỐ LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG TY NHẬP HÀNG NĂM - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng 3 SỐ LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG TY NHẬP HÀNG NĂM (Trang 17)
Sơ đồ 3: Công tác quả lý và sử dụng NVL - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ 3 Công tác quả lý và sử dụng NVL (Trang 18)
BẢNG 4: CƠ CẤU SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO CƠ CẤU QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH. - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
BẢNG 4 CƠ CẤU SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO CƠ CẤU QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH (Trang 18)
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cơ Khí Hà Nội - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ 4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cơ Khí Hà Nội (Trang 21)
Bảng 5: Xem xét các dạnh sai hỏng của sản phẩm tại công ty - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng 5 Xem xét các dạnh sai hỏng của sản phẩm tại công ty (Trang 39)
Sơ đồ 5: Hệ thống quản trị chất lượng tại công ty Cơ Khí Hà Nội. - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ 5 Hệ thống quản trị chất lượng tại công ty Cơ Khí Hà Nội (Trang 41)
Sơ đồ 6: Quản lý chát lượng thành phẩm tại công ty. - ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lượng nhóm sản phẩm khuôn mẫu tại công ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ 6 Quản lý chát lượng thành phẩm tại công ty (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w