Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH TM Nhất Tín...12 2.2.1.. Ảnh hưởng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhàtrường, em đã được đi thực tập tại công ty TNHH TM Nhất Tín Thời gian thựctập tại đây em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình Có được thành công
ấy ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn có sự giúp đỡ từ phía nhà trường, khoaquản trị doanh nghiệp thương mại cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trịchiến lược, đặc biệt là thầy Phan Đình Quyết
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, hỗ trợ của trường, khoa Quản trịdoanh nghiệp cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trị chiến lược Đặc biệt
em muốn gưi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phan Đình Quyết, người đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn và có nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho em hoàn thiện chuyên đềnày
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo công ty, cùngcác anh chị em CBCNV trong công ty TNHH TM Nhất Tín đã tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập và viết chuyên đề tốt nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục sơ đồ, hình vẽ iii
Danh mục từ viết tắt iv
Chương 1: Tổng quan nghiên cúu đề tài 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu 3
1.5.1 Khái niệm chiến lược 3
1.5.2 Chiến lược kinh doanh 3
1.5.3 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu 4
1.5.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.5.3.2 Mô hình ma trận TOWS 9
1.5.3.3 Loại hình chiến lược cạnh tranh theo ma trận TOWS 10
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH TM Nhất Tín 12
Trang 32.1 Phương pháp nghiên cứu 12
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 12
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 12
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH TM Nhất Tín 12
2.2.1 Giới thiệu về công ty 13
2.2.1.1 Giới thiệu sơ bộ 13
2.2.1.2 Phạm vi, ngành nghề của công ty 13
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 13
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty 14
2.2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 14
2.2.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 17
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập 18
2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 18
2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp 19
2.3.2.1 Kết quả điều tra khảo sát 19
2.3.2.1 Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia 22
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp trong phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH TM Nhất Tín 24
3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty 24
Trang 43.1.1 Kết luận về thành công, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế 24
3.1.1.1 Những thành công đạt được 24
3.1.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 25
3.1.1.3 Nguyên nhân tồn tại 26
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 26
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị trong phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty 27
3.2.1 Hoàn thiện công tác phân tích môi trường chiến lược 27
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 31
3.2.3 Hoàn thiện chính sách marketing 31
3.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng 33
3.2.5 Kiểm soát tốt nguồn cung cấp 33
3.2.6 Nâng cao năng lực tài chính 34
Kết luận 35
Tài liệu tham khảo 36 Phụ lục 1: Phiếu điều tra
Phụ lục 2: Câu hỏi phỏng vấn
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Cấu trúc môi trường bên ngoài 5
Hình 1.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter 6
Bảng 1.1 Ma trận TOWS 10
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty từ 2008-2010 18
Bảng 4.1 Mô thức EFAS 28
Bảng 4.2 Mô thức IFAS 29
Bảng 4.3 Ma trận TOWS của công ty 30
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu 4
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 14
Sơ đồ 3.1 Kênh phân phối của công ty 33
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV: cán bộ công nhân viên
CNTT: công nghệ thông tin
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề không thể tránh khỏi đối vớibất kỳ một doanh nghiệp nào Cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh doanh ở bất
kỳ một lĩnh vực nào thì vấn đề cạnh tranh luôn song hành với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp đó Do vậy, vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải làm gì và làmnhư thế nào để có thể phát huy và duy trì được lợi thế cạnh tranh trong suốt quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Mà một trong các biện pháp được áp dụng có hiệuquả là xây dựng các chiến lược kinh doanh mang tính chất lâu dài, kết hợp với nhữngchiến lược kinh doanh có dự định từ trước để đề ra những quyết định đúng đắn trong từngthời kỳ tiến hành kinh doanh của các doanh nghiệp Vấn đề này không chỉ được áp dụngriêng đối với công ty TNHH thương mại Nhất Tín mà còn được áp dụng đối với nhiềudoanh nghiệp khác
Trong những năm gần đây, thị trường máy tính văn phòng đã có sự thay đổi rất lớn
Đã có rất nhiều hãng máy tính cùng những công ty phân phối sản phẩm máy tính vănphòng ra đời Sản phẩm máy tính có cả nhập khẩu của các nước như Trung Quốc, Nhật,Mỹ…, cũng có sản phẩm lắp ráp và sản xuất tại Việt Nam như FPT Elead…
Để công ty Nhất Tín có thể đối phó được những vấn đề cạnh tranh gay gắt, khốc liệtcủa thị trường thì cần phải nghiên cứu và đưa ra những chiến lược cạnh tranh Nhữngchiến lược này không chỉ giúp cho công ty nâng cao vị thế cạnh tranh của mình so với
Trang 9đối thủ mà còn giúp cho công ty có thể đứng vững được trên thị trường và giữ vị trí nhấtđịnh của mình trong lòng người tiêu dùng.
Trên thực tế công ty Nhất Tín đã có nhiều chiến lược cạnh tranh nhưng tính thựctiễn và hiệu quả của nó tới đâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: khả năng, tiềmlực của công ty; khả năng, tiềm lực của đối thủ cạnh tranh như thế nào; mức độ ảnhhưởng của các nhân tố tới chiến lược đang thực hiện Qua quá trình thực tập tại công ty,
em nhận thấy trong công tác xây dựng và thực hiện chiến lược cạnh tranh của công ty cònnhiều hạn chế như việc phân tích TOWS trong cạnh tranh còn chưa thực sự hiệu quả, việcphối hợp giữa các chiến lược kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức còn thiếu
sự gắn kết… Với những hạn chế đó đã cản trở tính linh động và khả năng nhanh nhạy củacông ty trước những thay đổi của môi trường kinh doanh Chính vì vậy, việc hoàn thiệnchiến lược cạnh tranh, đặc biệt là công tác phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh củacông ty là vấn đề cấp thiết hiện nay
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Như đã nói đến ở trên, việc xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả có ảnh hưởngrất lớn đến sự thành công của doanh nghiệp Nhận thức được điều đó, các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và công ty TNHH TM Nhất Tín nói riêng cũng rất quan tâm đếnviệc hoạch định chiến lược làm sao cho hiệu quả Tuy nhiên đến nay thì công tác này vẫnchưa thực sự tốt, đặc biệt là việc sử dụng TOWS để phân tích và xây dựng chiến lược
Xuất phát từ thực tế và tính cấp thiết của đề tài, em đã chọn đề tài: “Phân tích TOWS
chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH thương mại Nhất Tín” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung làm rõ một số lý luận liên quan đến TOWS chiến lược cạnh tranhtrong doanh nghiệp thương mại Tiếp đó là phân tích, đánh giá TOWS chiến lược cạnhtranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH thương mại Nhất Tín Từ thựctrạng đã phân tích để đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác phân tích và thiết lậpchiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty
Trang 10Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới phân tích TOWSchiến lược cạnh tranh của công ty TNHH thương mại Nhất Tín và đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả các chiến lược cạnh tranh đó của công ty.
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Khái niệm chiến lược
Xây dựng kế hoạch và chiến lược là khâu đầu tiên của chu trình quản trị doanhnghiệp và là cơ sở để tiến hành các hoạt động quản trị khác Trong khoa học quản trị tồntại nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược như:
Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”.
Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhau, cốt lõi của chiến lược là lựa chọn cái chưa làm”.
1.5.2 Chiến lược kinh doanh
Từ thuật ngữ “chiến lược” như trên, trong quá trình hình thành và phát triển lý luận
về chiến lược kinh doanh, có nhiều quan điểm về chiến lược kinh doanh:
Trang 11Chiến lược kinh doanh là những cách thức mà nhờ đó những mục tiêu dài hạn củadoanh nghiệp có thể đạt được Chiến lược kinh doanh có thể là chiến lược mở rộng vềmặt địa lý, đa dạng hoá sản phẩm, sáp nhập, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường,cắt giảm hoặc từ bỏ, thôn tính hoặc liên doanh…
Chiến lược kinh doanh là tập hợp các mục tiêu và các chính sách cũng như các kếhoạch chủ yếu để đạt được mục tiêu đó Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp làmột chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp
1.5.3 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu
Gồm các bước theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu
1.5.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.3.1.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố,lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường
Hệ thống hóa lý thuyết
Xây dựng ma trận TOWS
Thu thập dữ liệu
Xử lý dữ liệu
Kết luận về cơ hội, thách thức, điểm mạnh – yếu của DN
Xây dựng chiến lược cho công ty
Trang 12Hình 1.1 Cấu trúc môi trường bên ngoài
a Môi trường vĩ mô
Bao gồm những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp tới doanh nghiệp và doanhnghiệp hầu như không thể kiểm soát được
- Môi trường kinh tế: các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt
động của doanh nghiệp và do đó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sức thu hút tiềm năng củacác chiến lược khác nhau Các yếu tố chủ yếu thường được các doanh nghiệp quan tâm làlãi suất ngân hàng, giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiềntệ…
- Môi trường văn hóa xã hội: những thay đổi về địa lý, văn hóa xã hội và nhânkhẩu có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường vàngười tiêu thụ Và do đó hầu như các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng từ những cơ hội vàthách thức xuất phát từ các yếu tố này mặc dù sự tác động của chúng thường mang tínhdài hạn
- Môi trường chính trị, pháp luật: bao gồm những ảnh hưởng từ hệ thống các
quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu
Trang 13hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trongkhu vực và toàn thế giới
- Môi trường công nghệ: các ảnh hưởng về công nghệ cho thấy những cơ hội và
thách thức cần được xem xét trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh Sự tiến bộ
về khoa học kỹ thuật, sự chuyển giao công nghệ không những ảnh hưởng đến các sảnphẩm dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến cả khách hàng, nhà phân phối, người cạnh tranh,quá trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Môi trường tự nhiên: Những ảnh hưởng chính của yếu tố tự nhiên là vấn đề
thiên tai, ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên, thiếu năng lượng cùng với sự gia tăngcác nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp
b Môi trường ngành
Hình 1.2 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter
Michael E Porter, trường đại học quản trị kinh doanh Harvard đã đưa ra những vấn
đề cốt lõi nhất để giúp cho các nhà quản lý sử dụng phân tích môi trường ngành Đó là
mô hình năm lực lượng cạnh tranh (hình 1.2)
Cường độ tác động của năm lực lượng này thường thay đổi trong các lĩnh vực khácnhau, đòi hỏi nhà quản lý phải đưa ra các đối sách phù hợp
Trang 14 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp hiện tại.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành thường chịu ảnh hưởng của banhân tố dưới đây:
Về cơ cấu cạnh tranh ngành: Đó là sự phân bố về quy mô và số lượng của các doanhnghiệp trong ngành
Về mức độ của cầu: Trong ngành mà nhu cầu đang tăng thì doanh nghiệp có nhiều
cơ hội mở rộng quy mô đồng thời cũng có khả năng xuất hiện thêm các đối thủ cạnhtranh mới
Về trở ngại khi ra khỏi ngành: Nếu doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành mànhu cầu đang có xu hướng giảm, trở ngại ra khỏi ngành lớn, thì doanh nghiệp có nguy cơ
bị trói chặt Nếu doanh nghiệp muốn ra khỏi ngành có thể buộc phảI bỏ đi toàn bộ tài sản
đã đẩu tư, đồng thời sẽ phảI gánh chịu những khoản chi phí lớn như trả lương cho côngnhân khi chưa hết hợp đồng
Đe dọa gia nhập mới
Đe dọa gia nhập mới là những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có khả năng nhảy vàongành trong tương lai Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi các đối thủ cạnh tranh mới đưa vàokhai thác năng lực sản xuất mới
Đe dọa từ các sản phẩm/dịch vụ thay thế
Sự biến động về giá sản phẩm của doanh nghiệp sẽ cho thấy ngay sự biến động vềcầu của sản phẩm thay thế Khi doanh nghiệp tăng giá thì người tiêu dùng sẽ có khuynhhướng mua các sản phẩm thay thế Như vậy các sản phẩm thay thế đã hạn chế mức giásản phẩm của doanh nghiệp Do đó nó cũng gián tiếp hạn chế mức lợi nhuận của doanhnghiệp Doanh nghiệp sẽ phải tạo ra sự khác biệt lớn, tạo ra những đặc tính mới mà sảnphẩm thay thế không có thì mới có cơ hội nâng giá tăng lợi nhuận
Quyền lực thương lượng của người mua
Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của thị trường - chính
là khách hàng Khách hàng đã chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp về cơ bản doanh
Trang 15nghiệp đã thành công bước đầu Ngày nay, lĩnh vực nào cũng vậy, có nhiều doanh nghiệpcung cấp các sản phẩm đáp ứng một nhu cầu của khách hàng Do đó khách hàng càng có
cơ hội lựa chọn hơn, đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có khả năng cạnh tranh caohơn mới có khả năng thu hút khách hàng
Quyền lực thương lượng từ các nhà cung ứng
Người cung cấp ngược lại với khách hàng, vì lợi nhuận, có xu hướng tăng giá đầuvào của doanh nghiệp làm chi phí của doanh nghiệp tăng lên Doanh nghiệp phải tránhtình trạng chỉ có một nhà cung cấp, dễ dẫn đến độc quyền, mà phải quan hệ với nhiều nhàcung cấp Thường xuyên cập nhật thông tin về số lượng, chất lượng, khả năng cung cấpnhằm lựa chọn những nhà cung cấp hợp lý nhất, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp
1.5.3.1.2 Môi trường bên trong
Mục tiêu của phân tích và đánh giá thực trạng của doanh nghiệp là có thể nhận thấynhững điểm mạnh, yếu, những lợi thế và bất lợi trong kinh doanh của doanh nghiệp Mụctiêu này được thể hiện thông qua biểu phân tích nội bộ doanh nghiệp Các lĩnh vực chínhcần phân tích và đánh giá bao gồm: marketing, khả năng sản xuất nghiên cứu và pháttriển (R& D), nguồn nhân lực, cơ cấu doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp,văn hóa công ty, hình ảnh công ty, danh tiếng thương hiệu, thị phần…
Phân tích khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R&D).
Phân tích khả năng sản xuất tập trung vào các vấn đề như: năng lực và chất lượngsản xuất, chi phí và thời hạn sản xuất, địa điểm sản xuất, tác động của kinh nghiệm vàquy mô Phân tích khả năng nghiên cứu và phát triển (R&D) tập trung vào nghiên cứu:phát triển sản phẩm, khả năng phát triển sản phẩm mới, tiềm năng nghiên cứu, bằng sángchế vv…
Phân tích nguồn nhân lực
Phân tích đánh giá nguồn nhân lực tập trung trên 3 đối tượng chính: cán bộ lãnhđạo cấp cao, các nhà quản lý, các nhân viên kỹ thuật trình độ cao
Tiêu chí để phân tích đánh giá nguồn nhân lực gắn với từng đối tượng nhưng chungquy bao gồm: số lượng, chất lượng, cơ cấu… nguồn nhân lực
Trang 16 Phân tích và đánh giá cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Cần phân tích tính thích hợp của mô hình tổ chức của doanh nghiệp, của điều lệcông ty (các chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống tổ chức kinh doanh củadoanh nghiệp ), của quyền hạn và phạm vi ra quyết định của các nhà quản trị cấp caocũng như các cán bộ quản lý bậc trung, khả năng thay đổi linh hoạt của cơ cấu tổ chức,vv với các điều kiện kinh doanh hiện tại của công ty
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Điểm mạnh, yếu của các doanh nghiệp thể hiện tập trung ở nguồn lực tài chính củadoanh nghiệp Khả năng tài chính doanh nghiệp được biểu hiện qua: cầu về vốn, khảnăng huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả của sử dụng và phân phốn vốn củadoanh nghiệp…
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Thách
thức (T)
(ST): Sử dụng điểmmạnh để hạn chế ảnhhưởng
(WT): Tối thiểu hóa điểmyếu và tránh các mối đe dọa
Bảng 1.1 Ma trận TOWS
Quy trình xây dựng TOWS (bao gồm 8 bước):
Trang 17- Bước 1: Liệt kê các cơ hội Cơ hội kinh doanh là những yếu tố, sự kiện hoàncảnh tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh haythực hiện một mục tiêu nào đó có hiệu quả
- Bước 2: Liệt kê các thách thức Thách thức là tập hợp những hoàn cảnh, yếu
tố, sự kiện gây khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc mục tiêu nào
đó, hoặc sẽ dẫn đến một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp
- Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong
- Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong
- Bước 5: Hoạch định chiến lược SO (chiến lược điểm mạnh - cơ hội): các chiếnlược này sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơhội bên ngoài
- Bước 6: Hoạch định chiến lược WO (chiến lược điểm yếu - cơ hội): các chiếnlược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong doanh nghiệp bằng cách tận dụngnhững cơ hội bên ngoài
- Bước 7: Hoạch định chiến lược ST (chiến lược điểm mạnh - thách thức): cácchiến lược này sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm điảnh hưởng của môi trường bên ngoài
- Bước 8: Hoạch định chiến lược WT (chiến lược điểm yếu - thách thức): lànhững chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối
đe dọa từ môi trường bên ngoài
1.5.3.3 Loại hình chiến lược cạnh tranh theo ma trận TOWS
Chiến lược dẫn đạo về chi phí
Chiến lược dẫn đạo chi phí là tổng thể các hành động nhằm cung cấp các sản phẩmhay dịch vụ có các đặc tính được khách hàng chấp nhận với chi phí thấp nhất trong mối
quan hệ với tất cả các đối thủ cạnh tranh Nói cách khác, chiến lược dẫn đạo chi phí dựa
trên khả năng của doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch vụ với mức chi phí thấp hơnđối thủ cạnh tranh
Chiến lược khác biệt hóa
Trang 18Công ty tạo khác biệt phải kiểm soát tất cả các chi phí để phát hiện yếu tố nào đókhông thực sự tác động tới lợi thế khác biệt hóa của nó, chỉ có như vậy mới có thể làmcho giá của sản phẩm không vượt quá những gì mà các khách hàng sẵn lòng trả Lợinhuận sẽ lớn hơn nhờ việc kiểm soát chi phí và cực đại hoá thu nhập, do đó nó phải chú ýđến kiểm soát chi phí mặc dù không phải là cực tiểu hoá đến mức làm mất đi nguồn gây
ra sự khác biệt
Chiến lược tập trung hóa
Sự khác biệt chủ yếu với hai chiến lược trên là nó hướng trực tiếp vào phục vụ nhucầu của nhóm hay phân đoạn khách hàng hạn chế Một khi đã chọn một phân đoạn thịtrường, công ty theo đuổi một chiến lược tập trung sử dụng cách tiếp cận khác biệt hóa,hoặc là cách tiếp cận chi phí thấp
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH SẢN PHẨM MÁY TÍNH VĂN PHÒNG CỦA CÔNG
TY TNHH TM NHẤT TÍN2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm:
Phiếu điều tra khảo sát bao gồm những câu hỏi đóng nhằm thu thập những thông tincần thiết về chiến lược cạnh tranh của công ty Câu hỏi trong phiếu điều tra hướng ngườiđược hỏi lựa chọn những đáp án phù hợp Đối tượng được hướng đến của phiếu điều tra
là nhà quản trị và các nhân viên trong công ty Gồm 10 phiếu
Phương pháp phỏng vấn: gồm những câu hỏi mở, được xây dựng nhằm tìm hiểu sâuhơn các vấn đề mà phiếu điều tra trắc nghiệm chưa thể làm rõ được
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanhtrong 3 năm từ 2008 – 2010, các đề tài nghiên cứu cấp trường, tài liệu từ các giáo trìnhnhư Quản trị chiến lược, Giáo trình quản trị học…, thu thập thông tin từ các website
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: các số liệu về tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh từ 2008 – 2010, từ đó đưa ra kết luận
Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu trong 3 năm, lập bảng thống kê và cáccột so sánh về các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối giữa các năm với nhau
Phương pháp phân tích tổng hợp: sử dụng phần mềm SPSS để phân tích các dữliệu sơ cấp
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH TM Nhất Tín
Trang 202.2.1 Giới thiệu về công ty
2.2.1.1 Giới thiệu sơ bộ
Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín (tên viết tắt NHATTIN Co.Ltd)
Văn phòng giao dịch: Số 35 Ngõ 260 Đường Cầu Giấy- Quan Hoa- Cầu Giấy- Hà Nội.Điện thoại: 0437615718 Fax: 0437615719
Email : nhattin_kd@fpt.vn
2.2.1.2 Phạm vi, ngành nghề của công ty
Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là thiết bị điện tử, tin học,thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục); Buôn bán thiết bị viễn thông
Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, bảo trì các sản phẩm điện tử, máy móc thiết bị vănphòng, thiết bị viễn thông; Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử
Sản xuất, gia công, lắp ráp sản phẩm điện tử tin học, thiết bị giáo dục
Mua bán, lắp đặt sửa chữa bảo hành máy móc thiết bị ngành công nghiệp, nôngnghiệp, xây dựng, giao thông; Thiết bị và sản phẩm ngành dệt may, hàng điện, điện tử,thiết bị âm thanh, ánh sáng, thiết bị bảo vệ; Thiết bị điều khiển, photocopy
Sản xuất, xuất nhập khẩu phần mềm tin học, xuất nhập khẩu các loại máy mócthiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục…
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty được bố trí thành 4 phòng ban chức năng khác nhau có chức năng, nhiệm
vụ riêng biệt, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau
Trang 21Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng dự án)
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược cạnh tranh sản phẩm máy tính văn phòng của công ty TNHH TM Nhất Tín
2.2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
a Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Việc Việt Nam trở thành một thành viên của WTO mang lại rất nhiều lợi ích, đặcbiệt là tăng khả năng thu hút vốn đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế ngày càng sâurộng Điều này mang lại lợi ích rất lớn đối với các ngành kinh tế trong đó có ngành côngnghệ thông tin Dù trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ngành CNTT vẫn tăngtrưởng trên 20% năm 2009, đạt doanh thu trên 6,26 tỷ USD, xấp xỉ 7% GDP Điều nàycũng có những tác động tích cực đối với Nhất Tín, tạo ra môi trường kinh tế cạnh tranhmạnh mẽ, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành nâng cao chiến lược cạnh tranhcủa mình