Ảnh hưởng của độ dày miếng dứa đến chất lượng sản phẩm: Độ dày miếng dứa có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình chần, rót dịch và thanh trùng.. Ảnh hưởng của quá trình thanh trùng tới sản
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO
THÍ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ RAU QUẢ
GVHD: ThS Đặng Thị Ngọc Dung
Tp Hồ Chí Minh, 2014
Trang 21
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 3
MỤC LỤC:
Bài 1: Dứa nước đường
1 Tổng quan 5
2 Nguyên liệu và phương pháp 7
3 Kết quả 12
4 Bàn luận 15
5 Mở rộng 18
Bài 2: Sữa đậu nành 1 Tổng quan 21
2 Nguyên liệu và phương pháp 24
3 Kết quả 31
4 Bàn luận 32
5 Mở rộng 33
Bài 3: Nectar chanh dây 1 Tổng quan 37
2 Nguyên liệu và phương pháp 39
3 Kết quả 43
4 Bàn luận 46
5 Mở rộng 47
Bài 4: Rượu mùi 1 Tổng quan 51
2 Nguyên liệu và phương pháp 54
3 Kết quả 62
4 Bàn luận 63
5 Mở rộng 63
Bài 5: Marmalade cam 1 Tổng quan 67
2 Nguyên liệu và phương pháp 70
3 Kết quả 72
Trang 43
4 Bàn luận 76
5 Mở rộng 77
Bài 6: Mứt cà chua dẻo 1 Tổng quan 86
2 Nguyên liệu và phương pháp 86
3 Kết quả 90
4 Bàn luận 92
5 Mở rộng 92
Bài 7: Mứt khoai lang và mứt cà rốt 1 Tổng quan 95
2 Nguyên liệu và phương pháp 95
3 Kết quả 100
4 Mở rộng 101
Trang 6Quả nước đường được sản xuất từ quả để nguyên hay cắt miếng qua xử lý (gọt
vỏ, chần,…) xếp vào bao bì, rót nước đường rồi ghép nắp, thanh trùng Do quá trình chế biến nhanh nguyên liệu không qua nhiệt nhiều nên sản phẩm giữ được hương vị màu sắc tự nhiên của nguyên liệu Đường cho vào nguyên liệu dưới dạng nước đượng vừa có tác dụng bảo quản lại có tác dụng tăng hương vị
và độ dinh dưỡng cho sản phẩm
Phân loại đồ hộp quả nước đường:
Có thể phân loại đồ hộp quả nước đường như sau:
- Tùy theo thành phần nguyên liệu, người ta phân loại quả nước đường thành 2 dạng sản phẩm:
Quả nước đường chế biến từ 1 loại quả nguyên liệu
Quả nước đường được chế biến từ 2 hay nhiều nguyên liệu
- Tùy theo nồng độ nước đường đưa vào sản phẩm, người ta chia làm 3 loại:
Quả nước đường loãng: nước đường đưa vào sản phẩm với nồng độ thấp (<10%)
Quả nước đường có nồng độ nước đường trung bình 15-25%
Quả nước đường đặc: nước đường đưa vào sản phẩm có nồng độ cao hơn 40%
35 Yêu cầu về nguyên liệu dùng trong sản xuất đồ hộp quả nước đường:
Hầu hết các loại quả đều có thể dùng để sản xuất quả nước đường Chất lượng đưa vào sản xuất có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, nguyên liệu được sử dụng phải ở dạng tươi tốt, độ chín thích hợp, kích cỡ hợp lý
Đối với dứa cần có độ chín vừa phải Dứa hoa chín từ nửa quả đến toàn quả, dứa ta chín từ một mắt đến nửa quả, dứa Cayen chín từ một mắt đến hai mắt Giới thiệu về dứa:
a Nguồn gốc:
Trang 7Dứa, thơm hay khóm (có nơi gọi là khớm) hoặc trái huyền nương, tên khoa học Ananas comosus, là một loại quả nhiệt đới Dứa là cây bản địa của Paraguay và miền nam Brasil
Quả dứa thực ra là trục của bông hoa và các lá bắc mọng nước tụ hợp lại Còn quả thật là các "mắt dứa" Quả dứa được ăn tươi hoặc đóng hộp dưới dạng khoanh, miếng hoặc đồ hộp nước dứa, hoặc nước quả hỗn hợp
b Các giống dứa và vùng trồng tại Việt Nam
Dứa Victoria (dứa tây, dứa hoa) có các giống:
Dứa hoa Phú Thọ: thuộc nhóm Queen, trồng được nơi đất chua xấu Lá có nhiều gai và cứng, quả nhỏ, thịt quả vàng đậm, thơm, ít nước, giòn
Dứa Na hoa: lá ngắn và to, quả to hơn dứa hoa Phú Thọ, phẩm chất ngon, năng suất cao
Dứa Cayen: lá chỉ có ít gai ở đầu mút lá, lá dài cong lòng máng, quả to, khi chưa chín quả màu xanh đen, khi chín chuyển màu da đồng Quả nhiều nước, thịt vàng ngà, mắt dứa to và nông, vỏ mỏng, thích hợp với đóng hộp
Dứa ta thuộc nhóm Red Spanish: chịu bóng rợp, có thể trồng xen trong vườn quả, vườn cây lâm nghiệp Dứa Cayen trồng phổ biến ở Tam Điệp, Ninh Bình
Dứa ta (Ananas comosus var spanish hay Ananas comosus sousvar - red spanish) là cây chịu bóng tốt, có thể trồng ở dưới tán cây khác Quả to nhưng
Dứa có nhiều sinh tố C, chất xơ pectin và chất gum
Thành phần dinh dưỡng của 100gr dứa:
Trang 8 Đường Sacaroza:
Có tác dụng tạo độ ngọt cho sản phẩm, tăng giá trị dinh dưỡng
Đường sử dụng là đường sacaroza có độ tinh khiết >98.5%, độ tạp chất 0,1%
<0,05- Acid citric:
Có tác dụng điều vị sản phẩm, tránh sự lại đường cho sản phẩm
Vitamin C:
Là chất chống oxy hóa, tham gia vào các quá trình tổng hợp enzyme Ngoài
ra, vitamin C còn là chất bảo quản, tăng hương vị và tăng giá trị cho sản phẩm
PHẦN II: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
Trang 92 Phương pháp tiến hành:
2.1 Quy trình công nghệ chế biến dứa nước đường:
a Quy trình công nghệ chế biến dứa nước đường:
Trang 10Cắt miếng
Rửa lại Xếp hộp
Xử lý chân không
Rót nước đường Ghép nắp
Thanh trùng Hoa, cuống
Sản phẩm
Trang 11Cả 3 giống dứa: dứa hoa, dứa ta, dứa độc bình đều có thể dùng để chế biến dứa nước đường, nhưng dứa hoa cho sản phẩm tốt hơn cả Để có sản phẩm có giá trị, năng suất lao đọng cao tỷ lệ phế liệu thấp, nên dùng quả dứa có hình trụ, kích thước lớn (nhưng đường kính lõi dứa không quá to):
Dứa ta có đường kính trên 90cn
Dứa hoa có đường kính trên 75cm
- Đồhộp dứa có 3 cấp:
Cấp thượng hạng: dứa khoanh
Cấp 1: dứa rẻ quạt, dứa miếng
Cấp 2: dứa miếng nhỏ
Những quả có đườn kính nhỏ dùng để chế biến nước dứa, mứt dứa
Dứa đưa vào chế biến đồi hộp phải có độ chín vừa phải
Dứa hoa chín từ nửa quả trở lên
Dứa ta chín từ một mắt (một hàng mắt ở sát cuống đã hoe vàng) đến nửa quả Dứa ta có cấu tạo thịt quả mềm, lại chín nhanh và nhanh hư hỏng hơn dứa hoa nên chế biến ở độ chín thấp hơn và trong quá trình thu hái, vận chuyển bảo quản cũng cẩn thận hơn dứa hoa
Nếu dùng dứa chưa đủ đọ chín, sản phẩm có màu sắc kém (thường là trắng bệch), ít thơm, hao tốn đường nhiều hơn Nếu dùng dứa quá chín thì màu sắc
và hương vị cũng kém
b Thuyết minh quy trình công nghệ:
Dứa sau khi được lựa chọn, phân loại, rửa sạch sẽ được cắt đầu, đọt lõi và gọt
vỏ
Quá trình này thường được thực hiện trên máy liên hợp, cho ra sản phẩm có hình dáng bắt mắt
Máy có công suất : đạt đến 80 quả/phút
Đường kính quả nhập liệu: 94,5; 85 80 73 hay 60 mm
Đường kính đột lõi: 38 30 28 25mm
Trang 12 Xếp hộp:
Quả trước khi xếp hộp phải để ráo nước và kiểm tra lại lần cuối cùng để loại
bỏ những quả hay miếng nhỏ không đủ quy cách trong quá trình xử lý còn sót lại
Bài khí:
Những hộp dứa sau khi xếp đầy sẽ được cho vào phòng chân không có dộ chân không thời gian từ 5-10s Thao tác này sẽ loại bỏ được các hạt không khí giữa các mô của thịt quả và làm màu của thịt quả chuyển từ màu vàng nhạt sang màu vàng hơi mờ và màu của thịt quả trở nên đồng nhất
Rót nước đường:
Kho rót nước đường cần có nhiệt độ từ 80-850C Không rót nước đường đầy hộp mà chỉ rót cách miệng 5-10mm Nếu rót nước đường đầy hộp, trong khi thanh trùng hộp có thể bị hở tại các mối ghép, đối với lọ thủy tinh có thể bật nắp
Trang 13 Nước syrup:
Một phần nước đường sẽ được lấy từ vỏ và các phụ phẩm khác của quy trình bằng cách ép lấy nước Mục đích là nhằm tiết kiệm lượng đường và tăng hương vị cho sản phẩm Nước sau khi ép sẽ được xử lý bằng cách trung hòa với vôi dưới tác dụng của nhiệt nhằm loại bỏ calcium citrate Sau đó sẽ được lọc và xử lý trong cột trao đổi ion Cuối cùng, một phần nước ép được cô trong chân không trước khi trộn với syrup đường lượng calcium citrate loại
bỏ có thể được thu hồi để sản xuất acid citric Một phần khác được nấu từ đường kính trắng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chấy lượng của syrup Thường nồng độ nước đường trong đồ hộp dứa thường chiếm 25-30% khối lượng
Khi tiến hành pha syrup, ta phải chú ý thêm đến chất lượng nước sử dụng Những muối cacbonat và sunfat trong nước là nguyên nhâncủa hiệ tượng kết tủa trắng trong quá trình đun sô Mặt khác, các ion sắt trong nước chính là nguyên nhân làm sẫm màu syrup và làm xuất hiện kết tủa trong hộp Bởi vậy, nước đã được làm mềm được ưa chuộng hơn trong quá trình chuẩn bị dịch syrup
Ghép nắp:
Thường được tiến hành ở độ chân không 15 in bằng kỹ thuật ghép nắp gọi là Double-Seaming
Thanh trùng:
Quá trình thanh trùng được tiến hành ở điều kiện áp suất cao khoảng 1,2atm
và nhiệt độ có phần cao hơn nhiệt độ điểm sôi một ít cho đến khi tâm của hộp đạt nhiệt độ 1950
F
Thời gian thực hiện quá trình tùy thuộc và kích thước của hộp và một số điều kiện khác, thường từ khoảng 7-10 phút Sau đó, hộp sẽ được làm lạnh trong nước và được bảo quản trong phòng mát cho đến khi được dán nhãn và xuất xưởng
PHẦN III KẾT QUẢ:
- Khối lượng dứa ban đầu: 3.1kg
- Khối lượng dứa sau khi gọt vỏ và đột lõi: 1.6kg
- Ph của dịch dứa nước đường: 3.8
1 Tỷ lệ cái và nước:
Trang 14A: Thời gian nâng nhiệt độ, trong thiết bị thanh trùng đã chứa đồ hộp, từ nhiệt
độ ban đầu tới nhiệt độ thanh trùng cần thiết (phút)
B: Thời gian giữ nhiệt độ không đổi trong thiết bị thanh trùng (phút)
C: Thời gian hạ nhiệt từ nhiệt độ thanh trùng tới nhiệt độ có thể lấy đồ hộp ra (phút)
To: Nhiệt độ thanh trùng (oC)
- Trong quá trình tiến hành thí nghiệm thì thời gian giữ nhiệt độ không đổi trong thiết bị thanh trùng là 10 phút
Sản phẩm
Trang 15 BẢNG CẢM QUAN:
Tên Mà
u Mùi Vị Độđồngnhất Độyêuthíchchung Như Ý 8 6 7 8 7
Minh Tuấn 7 7 7 8 7.5
Hường Vi 8 7 6 8 7
Trang 16IV.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm:
1 Ảnh hưởng của độ chín nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm:
Độ chín của dứa có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm
- Nếu sử dụng dứa chin khoảng 30%: sản phẩm không bị nát sau sơ chế Tuy nhiên màu sắc sản phẩm không hài hòa, màu dứa hơi nhạt, chưa có mùi thơm,
2 Tỷ lệ thu hồi thịt quả:
- Khối lượng dứa ban đầu: 3kg
- Khối lượng thịt quả sau gọt vỏ, đột lõi: 1.6kg
Trang 17 Khối lượng vỏ + lõi: 1.4kg Chiếm khoảng 50% khối lượng nguyên liệu
Dứa là nguyên liệu có tỷ lệ phế phẩm cao Nên chọn những quả dứa to khoảng
từ 600g trở lên (khối lượng quả càng lớn thì độ dày vỏ giảm, đường kính lõi giảm)
3 Ảnh hưởng của độ dày miếng dứa đến chất lượng sản phẩm:
Độ dày miếng dứa có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình chần, rót dịch và thanh trùng
- Chiều dày miếng dứa từ 8-10cm: miếng dứa mỏng, dễ bị nát trong quá trình chần Sau khi rót dịch, dứa nhanh thấm đường, có vị ngọt đậm đồng thời sẽ bị
co thể tích, mất giá trị cảm quan
- Chiều dày miếng dứa khoảng 12cm: không bị nát khi chần Sauk hi rót dịch, dứa vẫn giữ được màu sắc đẹp, không bị thấm quá nhiều đường nên sản phẩm
có vị chua ngọt hài hòa, ít bị biến dạng
- Chiều dày miếng dứa khoảng 14cm: miếng dứa dày, làm mất nhiều thời gian chần và tiệt trùng, khả năng thấm đường kém, vị chua ngọt không đều
4 Ảnh hưởng của quá trình thanh trùng tới sản phẩm dứa nước đường:
- Là công đoạn quan trọng nhất vì vậy đòi hỏi khi thanh trùng phải đúng nhiệt
độ và thời gian yêu cầu:
Nếu nhiệt độ thanh trùng quá cao thì sẽ làm cho phần thịt quả bên trong bị mềm đồng thời làm giảm chất lượng do màu sắc, cấu trúc
Nếu nhiệt độ thanh trùng quá thấp thì nhiệt độ đó không đủ để tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật
Nhiệt độ thanh trùng thích hợp là 85oC
- Thời gian thanh trùng:
Nếu thanh trùng trong 5 phút: sản phẩm có màu vàng nhat, không bị nhũn, không có mùi thơm đặc trưng
Nếu thanh trùng trong 10 phút: sản phẩm có màu vàng sáng, không bị nhũng nát, dịch trong, mùi thơm đặc trưng
Trang 1817
Nếu thanh trùng trong 15- 20 phút: sản phẩm có màu sẫm, dứa bị nhũn nát, mùi vị giảm do thời gian tiệt trùng kéo dài
Thời gian thanh trùng thích hợp là 10 phút
5 Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sản phẩm dứa nước đường:
- Với nồng độ đường trong dịch rót 30-40%: dịch trong, dứa có màu vàng sáng nhưng hơi nhạt, vị chua đậm
- Với nồng độ đường trong dịch rót 50%: dịch trong, sản phẩm có màu vàng sáng, mùi thơm đặc trưng, còn vị chua
- Với nồng độ đường trong dịch rót 70-80%: dịch trong, sản phẩm có màu vàng sẫm, vị chua ngọt hài hòa
Nồng độ đường thích hợp là 70%
IV.2 Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
- Sản phẩm có màu sắc tự nhiên giống dứa nguyên liệu
- Sản phẩm có hương vị thơm tự nhiên của dứa, không có mùi vị lạ, có vị chua ngọt hài hòa
- Trạng thái: dứa chắc, giòn, không mềm nhũng Nước đường trong, không lẫn tạp chất
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: âm tính
IV.3 Biến đổi xảy ra trong quá trình bảo quản:
1 Hư hỏng do vi sinh vật:
a Do thanh trùng không đủ chế độ:
- Thanh trùng chưa đủ nhiệt độ và thời gian cần thiết
b Do làm nguội không thích hợp:
Trang 19- Nếu làm nguội nhanh sản phẩm đến nhiệt độ dưới khoảng 50- 60oC , các vi sinh vật ưa nhiệt vẫn có thể phát triển làm hư hỏng sản phẩm
c Do mối ghép bị hở:
- Do máy ghép làm việc không đúng quy tắc
- Khi thanh trùng do áp suất tăng lên quá mức
2 Hư hỏng do các hiện tượng hóa học:
- Do phản ứng giữa các thành phần của thực phẩm với nhau hay giữa các thành phần của thực phẩm với bao bì
- Quá trình ăn mòn hóa học xảy ra, lượng kim loại nặng nhiễm vào sản phẩm gây biến đổi màu sắc, mùi vị của sản phẩm và gây độc đối với sản phẩm
3 Hư hỏng do các ảnh hưởng cơ học:
- Hư hỏng do xếp hộp quá đầy: khi sản phẩm xếp vào hộp quá đầy, sản phẩm sẽ
bị dãn nở thể tích khi thanh trùng bằng nhiệt làm cho hộp bị phồng
- Hư hỏng vì bao bì bị bóp méo, rỉ
Trang 21hạ xuống và hộp được đưa ra ngoài
Trang 2221
BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA ĐẬU NÀNH PHẦN I: TỔNG QUAN:
1 Nguyên liệu chính:
a Đặc điểm của cây đậu nành:
Cây đậu nành (cây đậu tương) có tên khoa học là Glyxin max, là cây ngắn ngày, phát triển tốt nhất ở vùng nhiệt đới, ưa sáng, ưa nhiệt, chịu hạn
Điều kiện để cây đậu nành phát triển tốt:
Tính chất vật lý và hình thái của hạt đậu nành:
Hình dạng: từ tròn tới thon dài và dẹt
Màu sắc: vàng, xanh, nâu hoặc đen
Kích thước: 18-20gram/100 hạt
Cấu trúc của hạt gồm: lớp vỏ áo và hai lá mầm với trụ dưới lá mầm và chồi
Lá mầm chiếm 90% trọng lượng của hạt và chứa toàn bộ dầu và protein Lớp
vỏ chiếm 8% trọng lượng của hạt, bao bọc hai lá mầm và đóng vai trò là lớp bảo vệ
Thành phần hóa học:
Trong hạt đậu tương có các thành phần hoá học sau Protein (40%), lipid 25%), glucid (10-15%); có các muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S; các vitamin A, B1, B2, D, E, F; các enzyme, sáp, nhựa, cellulose
(12- Trong đậu tương có đủ các acid amin cơ bản isoleucin, leucin, lysin, metionin, phenylalanin, tryptophan, valin Ngoài ra, đậu tương được coi là một nguồn cung cấp protein hoàn chỉnh vì chứa một lượng đáng kể các amino acid không thay thế cần thiết cho cơ thể
Độ ẩm: hàm lượng ẩm của hạt đậu nành quyết định rất nhiều đến điều kiện bảo quản Để giữ được tính chất ổn định và chất lượng của hạt đậu nành trong thời gian bảo quản thì hạt đậu nành nên có hàm lượng ẩm khoảng: 12-13%
Protein (40%): thành phần chính globulin (pI= 4.2-4.6)
Thành phần protein của đậu nành
Trang 23 Thành phần amino acid có trong protein đậu nành
Đậu nành cũng như tất cả các hạt khác đều chứa enzyme cần thiết cho quá trình nảy mầm.Về mặt công nghệ thì enzyme quan trọng của đậu nành là lipoxygenase, được biết đến là lipoxydase Enzyme này xúc tác cho phản ứng oxy hóa các acid béo không bão hòa, gây mùi hôi cho đậu nành
Enzyme urease cũng thường được đề cập đến trong sản xuất protein đậu nành nhưng về mặt công nghệ thì nó không đóng vai trò quan trọng
Lipid (20%): triglyceride (96%), phospholipid_chất nhũ hóa lecithin (2%), chất chống oxy hóa _tocopherol và sterol (1.6%), acid béo tự do (0.5%), và một lượng nhỏ carotenoid
Thành phần acid béo trong đậu nành
Trang 2423
Carbohydrat (30%): gồm 2 nhóm:
Đường tan (10%): sucrose 5%, stachyose 4%, raffinose 1%
Chất xơ không tan (20%): hỗn hợp polysaccharide và dẫn xuất của chúng, chủ yếu là cellulose, hemicellulose, và các hợp chất của acid pectic
Khoáng: chiếm tỷ lệ rất thấp (5%) gồm K, Ca, Mg, Fe, Zn, Cu,…
Vitamin: Niacin, Inositol, Acid tantothenic, thiamine, riboflavin, biotin,…
2 Nước:
Nước là thành phần chủ yếu trong sữa đậu nành, thành phần và tính chất của nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Các chỉ tiêu chất lượng của nước:
Chỉ tiêu cảm quan: trong suốt, không màu, không mùi vị lạ
Chỉ tiêu hóa lý: pH= 6-7
Chỉ tiêu vi sinh:
3 Đường:
Trang 25Đường được bổ sung vào sữa đậu nành ngoài tác dụng cung cấp năng lượng còn có tác dụng điều vị và tăng thêm hương thơm cho sản phẩm Loại đường thường sử dụng là đường saccharose dạng kết tinh (đường tinh luyện)
PHẦN II: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 Nguyên liệu:
Đậu nành 0.5kg
Đường Biên Hòa 2kg
2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm
2.1 Quy trình công nghệ chế biến sữa đậu nành:
a Quy trình công nghệ chế biến sữa đậu nành:
Trang 26Bã Nước
Nước
Syrup, phụ gia
Hộp
Sản phẩm
Trang 27b Thuyết minh quy trình:
Yêu cầu về chọn hạt đậu nành:
Chín thành thục về mặt sinh học, loại bỏ những hạt non
Chọn những hạt nguyên, không sâu bệnh
Độ ẩm thấp (<17%)
Vỏ hạt màu nâu vàng nhạt Tránh những hạt có vỏ màu xanh vì hợp chất chlorophyll có trong vỏ hay trong lá mầm tạo vị đắng và chuyển thành hợp chất phyophytin (màu nâu) trong quá trình chế biến
Làm sạch
Loại bỏ những tạp chất có trong hạt đậu nành hay bám trên bề mặt vỏ đậu nành như: đá, đất, bụi, hạt cỏ, kim loại và đồng thời loại bỏ được một số vi sinh vật bám trên đó
Tách vỏ
Trong vỏ đậu nành có nhiều polusaccharide, vi sinh vật Đây là những nguyên nhân gây khó khăn trong quá trình chế biến, bảo quản, đồng thời làm giảm giá trị cảm quan,…
Chần
Tăng hiệu suất quá trình nghiền
Giảm chi phí năng lượng trong quá trình nghiền
Làm mềm đậu, giảm thời gian nấu
Tiêu diệt vi sinh vật
Giảm hàm lượng oligosaccharide
Trong quá trình chần, hóa chất thường được sử dụng là natri bicarbonate (0.05%), nhằm mục đích:
Cải thiện màu sắc, mùi vị cho sản phẩm
Vô hoạt nhanh các chất ức chế enzyme Trypsin (Trypsic) và các enzyme Lipoxygenase
Theo phương pháp sản xuất truyền thống, sữa đậu nành sẽ có mùi đậu gây khó chịu, làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm Các hợp chất gây mùi được tạo thành trong quá trình oxy hóa chất béo có trong đậu nành bởi enzyme Lipoxydase Sản phẩm tạo thành là các hợp chất ketone, andehyt, đặc biệt là hexanal, ethyl vinyl keton Các hợp chất này rất khó tách ra khi chúng đã hình thành Trong hạt đậu nành khô, những hợp chất gây mùi này không xuất hiệ,
Trang 28 Giảm kích thước của hạt đậu nành
Trích ly các chất trong đậu nành vào nước
Vô hoạt các enzyme Lipoxydase
Giảm mùi đậu nành
Lọc:
Loại bỏ các chất không tan ra khỏi dịch chiết sau khi nghiền
Giúp cho quá trình truyền nhiệt tốt hơn trong các giai đoạn sau
Cải thiện giá trị cảm quan cho sản phẩm
Nấu:
Cải thiện mùi vị
Tiêu diệt vi sinh vật
Vô hoạt các chất ức chế enzyme Trypsin
Nhiệt độ nấu: 90-950C, thời gian nấu 20 phút
Phối trộn:
* Mục đích:
Tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm
Cảm thiện giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm
Trang 29Quá trình đồng hóa có tác dụng chia nhỏ các hạt cầu béo có kích thước lớn thành các hạt có kích thước nhỏ hơn và phân bố đều trong dung dịch Quá trình giúp cho dung dịch trở nên đồng nhất, không có hiện tượng phân lớp, và quá trình tiệt trùng diễn ra thuận lợi hơn Đồng thời, quá trình đồng hóa giúp cải thiện giá trị cảm quan về màu sắc, mùi, vị, trạng thái của sản phẩm
Trong quá trình đồng hóa, không có sự thay đổi đáng kể về hóa họa, hóa sinh hay sinh học
* Thông số kỹ thuật:
Quá trình đồng hóa được thực hiện trong thiết bị đồng hóa 2 cấp
Điều kiện nhiệt độ và áp suất cao: 900C, 100-150 bar
Quá trình đồng hóa được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ khá cao
Để tiết kiệm năng lượng, dịch sữa được gia nhiệt bởi nước nóng trong quá trình tiệt trùng Sữa đậu nành được đồng hóa trước khi vào thiết bị tiệt trùng bằng hơi nước
Tiệt trùng:
* Mục đích:
Quá trình tiệt trùng nhằm tiêu diệt toàn bộ các hệ vi sinh vật có mặt trong sữa đồng thời quá trình tiệt trùng cũng góp phần loại bỏ những hợp chất gây mùi khó chịu còn sót lại trong sữa Nhờ vậy thời gian sản phẩm được kéo dài, chất lượng của sản phẩm ổn định
Hoàn thiện tính thẩm mỹ cho sản phẩm
Thuận lợi cho vận chuyển, mua bán
3 Sản phẩm:
Trang 3029
Phân loại: sữa đậu nành và các sản phẩm có liên quan có thể được phân loại dựa theo thành phần của chúng như sau:
Theo tiêu chuẩn phân loại của FAO:
Sữa đậu nành truyền thống (thô): làm bằng nước trích ra từ nguyên hạt đậu nành Tỉ lệ đậu và nước khoảng 1:5 Trong sữa có khoảng 4% protein
Sữa đậu nành loại giả sữa: Được tạo ra có thành phần giống như sữa động vật
Tỉ lệ đậu và nước khoảng 1:7 Trong sữa có khoảng 3.5% protein Ngọt nhẹ, thêm dầu và muối Có thể thêm hương sữa động vật
Nước giải khát đậu nành: tất cả các loại trên sau khi lên men lactic hoặc thêm acid lactic
Loại hỗn hợp: pha trộn giữa sữa đậu nành và các loại rau quả khác hay với sữa động vật
Bột sữa đậu nành: loại sản phẩm làm từ hạt đậu nành xay nhỏ sau đó gia nhiệt thành loại bột mịn
Theo tiêu chuẩn phân loại của Hiệp hội các thực phẩm từ đậu nành của Mỹ: Sữa đậu nành (soymilk): chứ tối thiểu 3% protein đậu nành, 1% chất béo đậu nành, 7% hàm lượng chất khô
Thức uống từ sữa đậu nành (soymilk drink): “Soymilk drink” là một loại thức uống tuy không chất lượng bằng “soymilk” nhưng cần chứa tối thiểu 1.5% protein đậu nành, 0.5% chất béo đậu nành và 3.9% hàm lượng chất khô
Bột sữa đậu nành (Soymilk powder): “Soymilk powder” là sản phẩm nhận từ
sự tách nước khỏi dịch sữa đậu nành, hoặc trộn các protein đậu nành và bột dầu đậu nành Sản phẩm bột sữa đậu nành cần chứa tối thiểu 38% protein đậu nành, 13% chất béo đậu nành, 90% hàm lượng chất khô
Sữa đậu nành cô đặc (Soymilk concentrate): đây là sản phẩm thu được bằng cách điều chỉnh lượng nước trong sữa đậu nành, thành phần sản phâm chứa tối thiểu 6% protein đậu nành, 2% chất béo đậu nành, 14% hàm lượng chất khô Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm:
* Chỉ tiêu hóa lý:
Trang 31Tỉ lệ giữa đậu nành và nước trong quá trình sản xuất sữa đậu nành có thể thay đổi tiwf 1:5 đến 1:10, sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến thành phần và chất lượng của sữa
Bảng dưới đây biểu thị sự thay đổi trong thành phần sữa ứng với mỗi tỉ lệ đậu nành và nước khác nhau:
* Chỉ tiêu vi sinh:
Không được có sự có mặt của các vi khuẩn sau: Staphylococcus aureus, Samonella enteropathogenic, Esherichia Coli, Vibrio parahemolyticus, Listeria monocytogenes, Campylobacter jejuni
Không được có sự có mặt của Yersinia enterocolitica
Số tế bào vi sinh vật không được lớn hơn 20000 CFU/g
Trong 1ml mẫu kiểm tra không có sự xuất hiện của Coloform
* Chỉ tiêu hóa sinh:
Các phép thử hoạt tính của enzyme Trysin Inhibitor và lypoxygenese cho kết quả âm tính
* Chỉ tiêu cảm quan:
Trạng thái: dung dịch đồng nhất, không tách lớp
Màu sắc: đối với sữa đậu nành mà trong quy trình bỏ qua quá trình tách vỏ, sản phẩm có màu vàng nhạt, ngược lại nếu có quá trình tách vỏ, sữa phải có màu trắng đục đặc trưng của sữa
Tỉ lệ Đậu
nành: Nước
Tổng hàm lượng chất khô (%)
Protein (%) Chất béo
(%)
Carbonhydrate (%)
Tro (%)
1:5 9.2 4.5 2.4 1.8 0.48 1:6 8.7 4.2 2.2 1.9 0.44 1:7 7.9 3.8 1.9 1.8 0.39 1:8 7.2 3.4 1.7 1.7 0.35 1:9 6.3 2.9 1.5 1.6 0.3 1:10 5.6 2.6 1.4 1.3 0.27
Trang 32- Khối lượng đậu nành ban đầu: m1= 600g
- Khối lượng sau khi ngâm trương nở: m2= 1,2kg
M2 (1:10)
Trang 33PHẦN 4: BÀN LUẬN:
Ban đầu sau khi tiệt trùng dung dịch sữa đồng nhất, không tách lớp nhưng qua một tuần sau bảo ôn kiểm tra sản phẩm thấy sản phẩm có hiện tượng sữa bị
vón cục (đóng tàu hủ) nguyên nhân là: pH thay đổi: pH tăng hay giảm đều bị
đóng tàu hủdo trong quá trình sản xuất, sữa bị nhiễm khuẩn Khi bịnhiễm khuẩn, vi khuẩn tiến hành phân giải các chất có trong sữa, làm cho môi trường
có pH của sữa bịthay đổi, dẫn đến sữa bịvón cục
Dung dịch sau khi xay có rất nhiều bọt do hợp chất saponin tạo nên Các bọt này là một loại nhũ tương khí, gồm những bong bóng khí được phân cách nhau bằng một màng mỏng là protein, có sức căng mặt ngoài rất nhỏnên độ bền cao
Dựa vào bảng cảm quan, ta có thể rút ra nhận xét cho sản phẩm sữa đậu nành:
1 Màu sắc:
- Giá trị cảm quan qua màu sắc khá thấp do sữa còn màu vàng nhạt, màu trắng đục không đồng nhất
- Nguyên nhân:
Quá trình tách vỏ: chưa tách vỏ hoàn toàn
Quá trình lọc: chưa tách hoàn toàn bã ra khỏi dung dịch sữa
Do trong qui mô thí nghiệm không có quá trình đồng hóa nên không tạo cho sản phẩm vẻ ngoài trắng mịn so với lúc đầu chưa đồng hóa
Quá trình tiệt trùng: làm sản phẩm có mùi sẫm hơn
2 Mùi:
- Dung dịch sữa đậu nành chưa có mùi thơm đặc trưng
- Nguyên nhân:
Quá trình tiệt trùng: nhiệt độ tiệt trùng cao làm bay hơi các hợp chất tạo mùi
Quá trình nấu: làm bay hơi các hợp chất tạo mùi
Không có quá trình đồng hóa
Lọc chưa hoàn toàn lượng bã ra khỏi dung dịch sữa đậu nành
Quá trình nấu: nhiệt độ cao cùng với việc không khuấy trộn liên tục làm đông tụ protein
Trang 3433
CẤP LIỆU BỤI
Tạp chất nhẹ
Tạp chất lớn
I
II
Tạp chất lớn
Tạp chất bé Hạt
chính
Độ ưa thích chung đối với sản phẩm sữa đậu nành cĩ tỷ lệ giữa sữa đậu nành :
nước là 1: 10 với nồng độ đường 16%: khá ưa thích Do:
Thiết bị được cấu tạo như sau:
- Cơ cấu nạp liệu
- Quạt hút: hút những tạp chất nhẹ như rác, cát
nhuyễn,…
- Sang (3 sàng): loại bỏ những tạp chất nặng như
đất, đá… Đậu được thu ở sang thứ ba
Tách vỏ:
Cấu tạo:
- Phễu nhập liệu
- Bộ phận phân phối
- Hai trục cán cao su
- Quạt để hút vỏ ra khỏi buồng tách vỏ
- Bộ phận điều khiển khoảng cách giữa hai trục
cán
Nguyên tắc: hạt đậu nành sau khi được gia nhiệt
làm nứt vỏ được chuyển vào thiết bị tách vỏ đơi
trục cao su Hạt đậu được nhập liệu qua phễu
rồi qua bộ phận hân phối đi qua khe hẹp giữa
hai trục, dưới tác dụng nén xé vỏ bị tách ra khỏi
nhân Dưới tác dụng của dịng khơng khí, vỏ
được quạt hút ra ngồi, nhân khơng được hút
nên rơi xuống và được thu hồi
Chần:
Cấu tạo:
Không khí
vỏ
Trang 35Gia nhiệt Chần Làm nguội
- Băng tải vận chuyển nguyên liệu
- Hệ thống vịi phun để phân phối nước trong 3 giai đoạn xử lý nhiệt
- Thiết bị gia nhiệt cho nước chần
- Bộ phận trao đổi nhiệt: gia nhiệt cho nước trong giai đoạn gia nhiệt sơ bộ
Nguyên tắc hoạt động:
- Sau khi vào cửa nhập liệu, hạt đậu nành được gia
nhiệt sơ bộ baằng nước nĩng (70OC) phun qua vịi từ
trên xuống Sau đĩ, đậu nành được chần
bằng nước nĩng 95oC từ trên xuống Nước
chần được gia nhiệt bằng hơi Để tiết kiệm năng
lượng, lượng nước sau khi chần sẽ được thu hồi và tiếp
tục gia nhiệt, bơm tuần hồn trở lại thiết bị chần Sau khi
chần, đậu nành qua giai đoạn làm nguội Do nước thu
được trong quá trình làm nguội cĩ nhiệt độ cao nên được
tái sử dụng cho giai đoạn gia nhiệt sơ bộ
Nghiền ướt:
Cấu tạo:
- Bộ phận nhập liệu
- Vít xoắn: đẩy nguyên liệu vào
- Cần điều chỉnh khe hở nghiền
- Đĩa nghiền nguyên liệu (2 đĩa quay)
- Puli dẫn động và đai truyền
- Cơ cấu tháo sản phẩm
Nguyên tắc hoạt động: nguyên liệu từ bộ phận nhập liệu rơi xuống vít xoắn Vít xoắn cĩ nhiệm vụ đẩy hạt vào khoan nghiền Hai đĩa nghiền cố định, hai đĩa khác được puli dẫn động nhờ vậy nguyên liệu được đĩa nghiền thành bột theo yêu cầu Sản phẩm sau khi ra khỏi đĩa nghiền được đẩy vào cửa tháo liệu Khe nghiền cĩ thể được điều chỉnh nhờ cần gạt để đạt kích thước hạt theo yêu cầu Trong quá trình nghiền, nước nĩng được bổ sung vào cùngvới nguyên liệu nhằm trích ly các chất trong nguyên liệu vào nước
Lọc:
Cấu tạo:
- Buồng lọc
- Ống cấp dịch để cung cấp dịch cần lọc vào thiết bị
- Ống tháo dịch và màng lọc để tháo sản phẩm của quá
trình lọc
- Ống tháo bã để tháo bã ra khỏi thiết bị
Trang 3635
- Trục vít xoắn để tách bã ra khỏi dịch cần lọc
- Động cơ để quay trục vít xoắn
Nguyên tắc hoạt động: dịch lọc theo bộ phận cấp dịch vào buồng lọc Trục vít xoắn quay tạo ra lực ly tâm làm cho các hạt rắn chuyển động ra khỏi tâm buồng lọc và va vào thành thiết bị Những hạt rắn này sẽ được trục vít đẩy về ống tháo bã Phần lỏng còn lại tiếp tục qua màng lọc theo ống tháo sản phẩm
ra ngoài
Nấu:
Cấu tạo: thiết bị áo vỏ gia nhiệt bằng hơi nước: hơi đi phía ngoài,
dịch sữa bên trong Bên trong thiết bị có cánh khuấy để tăng hệ số
truyền nhiệt trong quá trình nấu
Nguyên tắc hoạt động: đầu tiên sữa sẽ được đưa vào bên trong thiết
bị Tác nhân gia nhiệt là hơi nước đi phía vỏ, đưa dung dịch lên
nhiệt độ yêu cầu trong thời gian 20’ Cánh khuấy hoạt động liên tục,
từ lúc sữa được đưa vào trong thiết bị cho đến khi thoát ra ngoài
Bài khí:
Cấu tạo: thiết bị hình trụ đứng, đáy nón với phần đỉnh đáy
nón được quay lên phía trên Dưới nắp thiết bị là bộ phận
ngưng tụ được
nối với một bơm chân không Người ta thiết kế hệ thống
đường ống
vào và ra cho tác nhân lạnh trong bộ phận ngưng tụ xuyên qua
nắp thiết bị Cửa vào cho sữa có tiết diện khá rộng được bố
trí trên than thiết bị
Nguyên tắc hoạt động: đầu tiên sữa sẽ được nâng nhiệt độ trong thiết bị trao đổi nhiệt rồi đi vào thiết bị bài khí theo phương tiếp tuyến với thiết bị bài khí dạng hình trụ qua cửa nhập liệu Người ta sẽ tạo ra một áp lực chân không thích hợp trong thiết bị bài khí sao cho nhiệt độ sữa bị giảm đi khoảng 7-8oC Khi đó, các khí ở dạng phân tán, hòa tan và một phần hơi nước cùng các hợp chất dễ bay hơi khác thoát ra khỏi thiết bị Toàn bộ hỗn hợp này sẽ được đi vào bộ phận ngưng tụ được đặt ở phía trên đỉnh thiết bị bài khí Khi đó nước
và một số cấu tử sẽ chuyển sang dạng lỏng rồi tự cháy xuống phía đáy thiết bị bài khí Còn khí và các cấu tử không ngưng tụ sẽ được bơm chân không hút thải ra ngoài Còn khí phân tán và một phần hơi thoát
ra khỏi sữa sẽ làm tăng tốc độ dòng chuyển động của
sữa theo các vòng xoáy đi xuống phía đáy thiết bị và
thoát ra ngoài theo cửa thoát sản phẩm
Trang 37 Đồng hóa:
Cấu tạo: thiết bị đồng hóa hai cấp bao gồm một bơm piston để đưa nguyên liệu vào máy, hai khe hẹp và hai hệ thống thủy lực tạo đối áp Người
ta thường ử dụng chung một bể dầu cho hai hệ thống thủy lực trên
Nguyên tắc hoạt động: sữa sẽ được đưa vào thiết bị đồng hóa bởi một bơm piston Bơm sẽ tăng áp lưc cho sữa lên 3500 psi tại đầu vào của khe hẹp thứ nhất Người ta sẽ tạo một đối áp lên sữa bằng cách hiệu chỉnh khoảng cách khe hẹp trong thiết bị Sauk hi qua khe hẹp thứ nhất các hạt pha phân tán bị phá vỡ và giảm kích thước Tuy nhiên chúng có thể kết dính với nhau và tạo thành chum hạt, Sau đó, sữa sẽ được tạo đối áp để tăng áp lực lên 500 psi tại đầu vào của khe hẹp thứ hai Việc thực hiện giai đoạn đồng hóa tiếp theo nhằm duy trìn đối áp ổn định cho giai đoạn đồng hóa cấp một, đồng thời tạo điều kiện cho các chum hạt của pha phân tán tách ra thành từng hạt phân tán riêng lẻ, chống lại hiện tượng tách pha trong quá trình bảo quản sữa sau này Khi ra khỏi thiết bị, các hạt có kích thước nhở hơn, phân bố đều trong pha lien tục
- Chai được băng tải chyển ngược đầu để
dốc hết nước trong chai ra
- Chai được tiếp tục đưa vào bể nước ấm
550C
- Chai được dốc ngược đầu để loại hết
nước trong chai ra
- Chai được chuyển vào bể chứa dung dịch kiềm 1.5% ở nhiệt độ 60o
C
- Chai được chuyển đi trong bể dung dịch kiềm nhiệt độ 60oC cũng bằng thời gian ngâm chai trong bể và sau đó được dốc ngược để thoát hết dịch trong chai ra, đồng thời chai cũng được phun dung dịch kiềm
- Lặp lại bước 5 và 6 nhưng ở nhiệt độ 80oC
- Chai được rửa sạch ở 30o
Trang 38- Frederick: là loại có hình dạng gần giống hình oval, to, tía hơi xanh và một chút sắc đỏ, có vị chua nhẹ
- Paul Ecke: kích thước trái trung bình
- Purpe Giant: quả rất lớn, tím đậm khi chín
- Red Rover: quả hơi tròn có kích thước vừa hoặc to, vỏ có màu đỏ sáng hấp dẫn, có vị chua thơm
* Dạng quả vàng:
- Brazilian Golden: quả có màu vàng, to, có vị hơi chua, cây rất khỏe, đòi hỏi sự giao phấn, hoa thơm, màu trắng hới đậm ở giữa, ra hoa vào giữa mùa hè, vụ mùa bắt đầu khoảng giữa tháng 8 đầu tháng 9
- Golden Giant: cây có quả màu vàng, to, có nguồn gốc ở Úc
- Ngoài các dạng quả trên còn rất nhiều loại là quả lai giữa giống này với giống khác, hoặc lai giữa dạng này với dạng khác, quả lai có đặc điểm gần giống với
Trang 39quả thường song xó một số ưu điểm trôi hơn như màu sắc đẹp hơn, hương thơm hơn, acid ít hơn…Tùy theo từng địa phương và nguồn gốc mà quả lai có những tên gọi khác nhau
Thành phần hóa học:
- Trong dịch quả chanh dây có chứa các a-xít hữu cơ tự do: a-xít citric, a-xít aspartic và các a-xít khác có liên quan chiếm khoảng 95% tổng số các a-xít Trong 100g "nạc" quả ăn được có chứa: protein 1,2-2,4g, glucid 8,5-10g, lipid 0,2-0,3g, các chất khoáng vi lượng: Ca 4-17mg, P 35-64mg, Fe 0,4-2,1mg, Zn, Mg…, vitamin A 700-2410IU, vitamin C 30-70mg, chất xơ 0,6-0,8g
- Các a-xít amin gồm có: prolin, valin, tyrosin, treonin, glycin, leucin, arginin Hạt có chứa nhiều dầu béo ăn được
- Nước ép từ chanh dây có chứa nhiều chất alkaloids giúp làm hạ huyết áp an thần , giảm đau , và chống lại các cơn co thắt
3 Acid ctric:
Quá trình bổ sung thêm acid citric nhằm mục đích giảm vị ngọt gắt của đường, đồng thời thêm vị chua hài hòa cho sản phẩm, kích thích tiêu hóa, hạn chế sự phát triển của một số vi sinh vật, hạn chế sự oxy hóa và làm tăng thêm mùi vị cho sản phẩm
Trang 40* Các tính chất của CMC:
- Không màu, không mùi, không vị, không độc hại
- Hòa tan trong nước
6 Nước:
Tiêu chuẩn của nước sử dụng:
- Không mùi, độ trong 100ml, pH 6-6,8
- Màu sắc ( thang màu Coban ): 5o
- pH: 6– 7.8
- Độcặn cốđịnh ( đốt ở 6000C): 75-150 mg/l