Diện tích thép neo tối thiểu: - Để tính toán bản mặt cầu, ta xét một dải bản rộng một mét theo phương dọc cầu... Diện tích thép phần hẫng là 2433 mm2 lớn hơn một nửa của diện tích thép t
Trang 1Chiều dài nhịp tính toán: L = 28000 mm
Chiều dài toàn dầm: Ld = 28600mm
Dạng mặt cắt dầm: chữ I
1.2 Lựa chọn kích thước dầm chủ và dầm ngang
Hình 2: Lựa chọn kích thước mặt cắt ngang dầm chủ
Trang 2-Dầm ngang được bố trí tại các mặt cắt : mặt cắt tại gối, tại L/4, L/2, 3L/4 và L
-Chiều cao dầm ngang là: Hn = a2+a3+a4 = 1140 mm
cường độ: fy = 240 Mpa Trọng lượng riêng 0,785.10 4 3
mm
N
γ Mođun đàn hồi thép Es = 200 GPa
1.4 Các kích thước trên mặt cắt ngang
Hệ số điều chỉnh tải trọng dùng cho trạng thái giới hạn cường độ và trạng thái giới hạn đặc biệt
Hệ số dẻo: Đối với các kết cấu thông thường:
=
I
η
Hệ số điều chỉnh: η =ηD.ηR.ηI =1.05
2 Tính toán lan can và gờ chắn bánh.
2.1 Tính toán thanh lan can
Trang 3
Hình 3-:Bố trí cốt thép trong lan can và các kí hiệu kích thước
Lựa chọn các kích thước của lan can như sau:
e1 = 25 mm e2 = 150 mm e3 = 400 mm e4 = 200 mm e5 = 200 mm e6 = 350 mm e7 = 300 mm
Đường kính ngoài của ống thép lan can: φ0 =110mm
Tấm thép dùng làm cột lan can dày: δ = 8 mm
Thanh thép ngang và đứng chọn φ =12mm , khoảng cách như hình vẽ
Bề dày lớp bảo vệ tính từ mép ngoài đến tâm thanh thép dọc chọn: e8 = 50 mm
Cường độ chảy của thép fy = 240 Mpa
Bê tông chọn có f’c = 30 Mpa
Vì 28MPa < 30MPa < 56Mpa
836,0
28307
05,085,0
28'7
05,085,0
1 1 1
- Thiết kế lan can theo trạng thái giới hạn đặc biệt Lan can cấp III lấy như sau:
+ Lực ngang: Ft = 240 KN + Chiều dài tác dụng: Lt = 1070 mm + Chiều cao tác dụng: He = 810 mm + Hệ số kháng uốn: φ = 1 db+Ta không xét tác dụng của lực đứng Fv và lực dọc Fl
Trang 4Hình 4:Sơ đồ lực tác dụng vào lan can
- Xác định sức kháng của lan can bao gồm tổng hợp sức kháng của tường, của thanh và cột lan can
chiều cao tường lan can: H = e3 + e4 + e5
= 400 + 200 + 200 = 800 (mm)
- Tính sức kháng của tường bêtông
- Chiều dài đường chảy mà ứng với nó tường bêtông có sức kháng nhỏ nhất
c
b t
t c
M
H M M H L
L
2
.822
++
= Trong đó : Mb = 0
6212
=++
=++
e4 = 200mm -Phần đáy coi là một dầm mặt cắt ngang là hình chữ nhật có tiết diện:
chiều cao: e6 = 350mm Chiều rộng: e5 = 200mm -Phần trên cùng coi là một dầm mặt cắt ngang là hình chữ nhật có tiết diện::
chiều cao: e10 =e2+2e1=150+2(25)=200(mm)
Chiều rộng: e3 = 400mm + Tính cho phần dưới đáy
Trong đoạn này có 2 thanh cốt thép φ =12mm
(226).(240)
10,640,85 0,85.(30).(200)
S y c
A f
f e
Trang 5a d
β = = < 0,42 nên cấu kiện phá hoại dẻo Đạt yêu cầu
Sức kháng uốn danh định của đoạn tường này là:
'
6
10,640,85 0,85.(30).(10,64).(200) 300
(226).(240)
10.640,85 0,85.(30).(200)
S y c
a d
β = = < 0,42 nên cấu kiện phá hoại dẻo Đạt yêu cầu
Sức kháng uốn danh định của đoạn tường này là:
'
6
10,640,85 0,85.(30).(10,64).(200) 225
(226).(240)
5,320,85 0,85.(30).(400)
S y c
a d
β = = < 0,42 nên cấu kiện phá hoại dẻo Đạt yêu cầu
Sức kháng uốn danh định của đoạn tường này là:
Trang 66
5,320,85 0,85.(30).(5,32).(400) 150
2.3 Xác định sức kháng của tường theo phương đứng M C
Để tính MC ta xét phần tiết diện nằm ở đáy tường lan can có:
-Chiều cao: e6 = 350mm -Chiều rộng: ta xét một dải theo phương ngang rộng 1m trong 1m sẽ có 6 thanh φ12a150 tham gia chịu lực + Diện tích thép trên một đơn vị chiều dài:
s y c
a d
β = = < 0,42 nên cấu kiện phá hoại dẻo
( )
3
6,390,85 (0,85) 30 (6,39) 312
2
W
6 2
Trang 7( )
2
6 2
2.4 Tính sức kháng thanh lan can
Hình 5: Mặt cắt ngang cột lan can
hệ số α :
85,0110
)8.(
21102
2.5 Tính sức kháng của cột lan can
Cột lan can làm bằng thép, tiết diện chữ I, kích thước như hình vẽ dưới
Trang 8146,3.10 ( )300
P P
Hình 7 Sơ đồ va chạm tại giữa nhịp
Sức kháng của hệ thanh và cột lan can:
Ở đây số nhịp tham gia vào đường chảy là n = 3, do đó:
16 ( 1).( 1)
216.(14,64).10 (3 1).(3 1).(146,3.10 ).(1500)
Trang 9Sức kháng của cả lan can:
Vậy lan can đủ khả năng chịu lực
2.7 Trường hợp va chạm tại cột lan can
Hình 8 Sơ đồ va chạm tại giữa nhịp
Sức kháng của hệ thanh và cột lan can:
Ở đây số nhịp tham gia vào đường chảy là chẵn và bằng n = 2, do đó:
Kiểm tra:
Ta có R' 368, 76(= kN)> Ft = 240 (kN)⇒ thoả
Trang 10mm > H
' 983, 49( )
Y = e = 810 mm⇒ thoả
Vậy lan can đủ khả năng chịu lực
2.8 Trường hợp va chạm tại đầu tường lan can
Hình 9 Sơ đồ va chạm tại đầu tường
Số nhịp lan can tham gia vào đường chảy: n = 1
Ta sẽ thiết lập công thức cho trường hợp va chạm tại đầu tường của hệ lan can dạng cột
và thanh
Công của ngoại lực:
( )
Công của ngoại lực:
+ Của thanh lan can:
R R
M U
Trang 11( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Vậy lan can đủ khả năng chịu lực
2.9 Tính toán khả năng chống trượt của lan can
Sức kháng cắt danh định ở mặt tiếp xúc giữa lan can va bản mặt cầu được xác định như sau:
Trang 12So sánh với giá trị Vn ta thấy lan can đủ khả năng chống trượt
Diện tích thép neo tối thiểu:
- Để tính toán bản mặt cầu, ta xét một dải bản rộng một mét theo phương dọc cầu
- Chiều rộng ngang cầu :
Trang 13( ) ( ) ( ) ( ) ( )
2
2 2
1,25 1,5
4,5 (2000) 2,1375 20001,05 1,25 1,5
4636410( )
DC DW u
103,57 700 7001,05 1,75 1,25 1,2 (2000 )
2,1
Trang 14Khi hai bánh xe là của một bánh xe, hệ số làn xe là 1,2 khoảng cách giữa các trục
là 1,8m nhịp của bản là 2m, trường hợp này không nguy hiểm bằng trường hợp trên nên không cần xét đến
Vậy LL
u
M = max (Mu2,Mu1) = max[ (82,43);(38,1) ].106 = 82,43.106(N.mm)
M = max (M s LL s1,Ms2 ) = max[ (44,86);(20,71) ].106 = 44,86.106(N.mm) Xét tính liên tục bản mặt cầu:
Tại giữa nhịp:
SW+ = 660+0.55.S = 660+0,55.2000 = 1760 mm
Tại gối:
SW- = 1220+0.25.S = 1220+0,25.2000 = 1720 mm TTGH cường độ:
6 6
u
M
N mm
Trang 15Hình 11 Biểu đồ ứng suất
Chọn chiều cao lớp bảo vệ là dc = 3cm
Chiều cao làm việc: ds = 18 – 3 = 15 cm
814,9240
c s
300,03 0,03 0,38%
240
c y
f f
ρ ρ> min V ậy hàm lượng thép tối thiểu thoả mãn
Chọn thép sử dụng là φ 12 Số thanh thép cần bố trí trên 1m chiều dài:
( )2 2
4 814,94
7,21 3,14 12
s
A n
Trang 1621,05
11001,5 2,1375
213,15.10
Trang 173.2.2 Hoạt tải:
Hình 12 Hoạt tải trên phần bản hẫng
Chiều dài bản hẫng nhỏ hơn 1800mm nên tải trọng của dãy bánh xe ngoài cùng có thể xem như tải phân bố (3.6.1.3.4)
Trang 18g u
M
N mm
Chọn chiều cao lớp bảo vệ là dc = 30 mm
Chiều cao làm việc: ds = 180 – 30 = 150 mm
n s
1179240
c s
300,03 0,03 0,38%
240
c y
f f
ρ ρ> min V ậy hàm lượng thép tối thiểu thoả mãn
Chọn thép sử dụng là φ 16 Số thanh thép cần bố trí trên 1m chiều dài:
( )2 2
4 11794
5,86 3,14 16
s
A n
Trang 19Vậy bố trí làφ 16a170 trên toàn bản mặt cầu cho lớp thép trên theo phương ngang Lớp thép chịu lực được đặt ở phía ngoài
3.4 Thiết kế bản hẫng theo TTGH đặc biệt
Hình 13 Sơ đồ tính toán bản hẫng ở TTGH dặc biệt
Theo điều 13.7.3.5.2 ta có phần hẫng trong bản mặt cầu theo TTGH đặc biệt nó chịu tác dụng của lực cắt T
với T được xác định như sau:
Hình 14 Sơ đồ cân bằng lực trong bản hẫng
Chọn chiều cao lớp bảo vệ là dc = 30 mm
Chiều cao làm việc: ds = 180 – 30 = 150 cm
Trang 20Coi như lực T w tác dụng tại trọng tâm mặt cắt, cân bằng mômen đối với vị trí của lực T w
c s
300,03 0,03 0,38%
240
c y
f f
ρ ρ> min V ậy hàm lượng thép tối thiểu thoả mãn
Theo tính toán ở trên ta thấy diện tích thép cho gối là 1179 mm2 , thép này sẽ được kéo ra tới hết phần hẫng Diện tích thép phần hẫng là 2433 mm2 lớn hơn một nửa của diện tích thép tính cho TTGHCD ở trên, do đó ta chọn thép φ 18 để bố trí cho phần hẫng, lượng thép này sẽ được bố trí xen kẽ với thép đã kéo ra từ trong nhịp bản
3.5 Kiểm tra sự làm việc của bản theo trạng thái giới hạn sử dụng
3.5.1 Kiểm tra cốt thép vùng mômen âm
-Theo tính toán ở trên g 20,58.106( )
s
Xác định các đặc trưng tiết diện khi nứt của bản mặt cầu Gọi x là chiều cao vùng bêtông
Trang 21như giả thiết ở trên khi tính toán cốt thép bản mặt cầu, bề dày bảo vệ (tính đến trọng tâm thép) cho thép trên là 60mm và lớp dưới là 50mm
Cân bằng mômen tĩnh đối với trục trung hoà ta được:
Chiều cao vùng nén xác định lại là:
1000 44,6
8 1179 150 44,6 13435.103
sa c
Trang 223.5.2 Kiểm tra cốt thép vùng mômen dương
-Theo tính toán ở trên 1 6( )
Cân bằng mômen tĩnh đối với trục trung hoà ta được:
1000 38,2
8 815 150 38,2 10007.103
MPa mm
Trang 234 Tính toán dầm ngang
4.1 Tính nội lực.
Khoảng cách giữa các dầm ngang l = L/4 = 7000 mm
Tĩnh tải tác dụng lên dầm ngang:
834,47.10
DC DW u
26,08.10
DC DW s
Trang 24Hình 14 Tải trọng tác dụng và đường ảnh hưởng của dầm ngang
2
oxt
l P
27000
6002
110 0,01 (1 0,01) 91,36 91,36.10
70002
otd
l P
Mômen do hoạt tải gây ra:
-Xét hai lực P0 này là của 1 xe:
Trang 251,75.( ) 1,75.(6,66 45,68).1091,59.10
6
6,66 45,68 1052,34.10
213,17.10
Trang 26g u n
M
Chiều cao làm việc của dầm ngang: h = Hn + ts = 1140 + 180 = 1320(mm)
Chọn chiều cao lớp bảo vệ là dc = 60 mm
Chiều cao làm việc: ds = 1320 – 60 = 1260 (mm)
343240
c s
300,03 0,03 0,38%
240
c y
f f
ρ ρ< min V ậy hàm lượng thép tối thiểu không thoả mãn
Vậy sẽ sử dụng hàm lượng thép tối thiểu để thiết kế thép
3
s
A n
u n
M
Chọn chiều cao lớp bảo vệ là dc = 5cm
Trang 27Do mômen ở giữa nhịp không lớn hơn ở gối, và việc tính toán thép chỉ dựa vào hàm lượng thép tối thiểu do đó không cần tính toán cho tại nhịp (cốt thép tại đáy dầm ngang) và cũng chọn như trên để bố trí
4.4 Tính toán cốt đai cho dầm ngang
Cốt đai được sử dụng để tạo khả năng chống cắt cho dầm ngang, khoảng cách của cốt đai phải đảm bảo và được tính toán như sau
Hệ số sức kháng cắt: φv = 0,9
Hệ số sức kháng cắt: φf = 0,9
Theo tính toán ở trên ta có:
Chiều cao vùng chịu nén của tiết diện
Trang 28u v
.1,87 200 1251,94 30 173.100,9 12
Vậy cốt đai được bố trí đều trên dầm ngang với khoảng cách là 245mm
Kiểm tra khả năng chịu lực của thép dọc
Công thức kiểm tra khả năng chịu của thép dọc là:
92,65.10 348,05.10
0,5 173.10 cot 35,6 501,57.100,9 1252 0,9
Trang 29A A
f
≥ Trong đó : Ag : diện tích tiết diện nguyên
A
mm f
Tuy nhiên với bề dày của dầm ngang là 200mm thì nên bố trí lưới cốt thép chống co ngót
và nhiệt độ đều nhau theo hai phương Số thanh thép đai tính ở trên cũng là 15 thanh, khoảng cách 125mm Vậy theo cả hai phương đều dùng 15 thanh thép đai φ =8mm để bố trí
4.7 Kiểm toán nứt của dầm ngang
-Theo tính toán ở trên do g 56,75.106( )
Xác định các đặc trưng tiết diện khi nứt của dầm ngang Gọi x là chiều cao vùng bêtông chịu nén Bỏ qua vùng bêtông chịu nứt, giả sử lớp thép trên nằm trong phạm vi chịu kéo Theo như giả thiết ở trên khi tính toán cốt thép dầm ngang, bề dày bảo vệ (tính đến trọng tâm thép) cho thép trên là 60mm và lớp dưới là 50mm
Cân bằng mômen tĩnh đối với trục trung hoà ta được:
Trang 30Vậy giả thuyết lớp thép trên chịu kéo là sai, nó nằm trong vùng chịu nén, do đó cần tính lại chiều cao vùng chịu nén Thường thì cốt thép trong vùng bêtông chịu nén sẽ được bỏ qua, trong tính toán ở đây cũng vậy
Chiều cao vùng nén xác định lại là:
20 310,5
8 1256 1270 310,5 1124628.103
MPa mm
Trang 32a7=670 mm a8=220 mm -Tổng chiều cao dầm chủ là : d = 1500 mm
1.2.2 Tính tọa độ trọng tâm tiết diện
Chọn gốc toạ độ là tại đáy tiết diện Chia mặt cắt ngang dầm ra thành từng phần nhỏ như hình vẽ Mômen tĩnh của từng phần lấy đối với trục qua đáy tiết diện tính như sau:
Trang 33( Do theo tính toán ở trên, K′2 thực chất là dương vì lấy đối với trục ở đáy và yc –a6 là
âm vì tiết diện nằm dưới trục trung hoà, do đó tích số của nó sẽ là âm, lập luận ngược lại cho phần thứ tư)
3 2
1.3.2 Mômen quán tính của tiết diện
Mômen quán tính của từng phần lấy đối với trọng tâm tiết diện:
4 1
Trang 34Chiều dày bản bêtông: ts = 180(mm)
Khoảng cách giữa trọng tâm dầm và trọng tâm bản mặt cầu:
Trang 352.1 Hệ số phân bố mômen.
2.1.1 Hệ số phân bố mômen cho dầm trong
-Đối với 1 làn chất tải:
2.1.2 Hệ số phân bố mômen cho dầm ngoài
Trường hợp một làn xe chất tải, dùng nguyên tắc đòn bẩy
Hệ số làn xe: m = 1,2
S = 2000
S k = 1100 e6 = 350
Hình 3: Sơ đồ tính hệ số phân bố cho dầm ngoài
Với xe tải thiết kế:
Trang 36k T
Trường hợp hai hay nhiều làn xe chất tải:
Khoảng cách từ vách dầm ngoài đến mép trong đá vỉa hoặc lan can
2.2.1 Hệ số phân bố lực cắt cho dầm trong
-Đối với 1 làn chất tải:
SI s
2.2.2 Hệ số phân bố lực cắt cho dầm ngoài
Trường hợp một làn xe chất tải, dùng nguyên tắc đòn bẩy
mg mg
=
=
Khi xếp trên một làn chất tải:
Áp dụng công thức sau:
Trang 373 Tính toán tĩnh tải tác dụng lên dầm chính.
Cần tính toán phân biệt tĩnh tải tác dụng lên dầm trong và dầm ngoài
Bêtông có trọng lượng riêng: 4
3
0,25.10
c
N mm
Trang 38Đối với dầm trong:
Tĩnh tải của bản mặt cầu:
Trang 39Tại mặt cắt thay đổi tiết diện: x2 = 2200(mm)
Trong kí hiệu có chỉ số ở dưới để chỉ vị trí mặt cắt
4.2 Đường ảnh hưởng và nội lực tại các mặt cắt
Tại các mặt cắt căn cứ vào đường ảnh hưởng để xếp các tải trọng lên tạo ra nội lực lớn nhất trên dầm chủ Đối với tải trọng tĩnh lực được xếp đều trên đường ảnh hưởng, nhưng đối với tải trọng làn thì chỉ xếp trên đường ảnh hưởng dương khi tính toán lực cắt Hoạt tải xe được sắp xếp trên đường ảnh hưởng tại các vị trí tung độ lớn nhất của đường ảnh hưởng, trong đó các vị trí khác nhau tương ứng với từng bánh xe đặt tại vị trí tung độ lớn nhất đó để tìm ra trường hợp bất lợi nhất
4.2.1 Tại mặt cắt gối
Hình 4: Đường ảnh hưởng tại mặt cắt gối
Diện tích đường ảnh hưởng mômen: ωM1 =0
Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt:
Trang 40Lực cắt tại một mặt cắt sẽ là nguy hiểm nhất nếu xe nằm trên toàn bộ đường ảnh hưởng dương của mặt cắt đó, trong đó bánh xe sau sẽ được đặt ngay tại mặt cắt này
Xe tải thiết kế: V1T =145.1 145 0,846+ ( )+35 0,693( )=291,925( )kN =291925( )N
Tandem: V1td =110.1 110 0,957+ ( )=215,27( )kN =215270( )N
Tại mặt cắt này: V1=max(V V1T, 1td)=291925( )N
4.2.2 Mặt cắt thay đổi tiết diện
Hình 5: Đường ảnh hưởng momen tại mặt cắt thay đổi tiết diện
Diện tích đường ảnh hưởng mômen: ( ) ( )2
2
1.28 2,027 28,3782
Hình 6: Đường ảnh hưởng lực c ắt tại mặt cắt thay đổi tiết diện
Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt:
Trang 41Hình 7: Đường ảnh hưởng momen tại mặt cắt ¼ nhịp dầm
Diện tích đường ảnh hưởng mômen: ( ) ( )2
3
1.28 5,25 73,52
Hình 8: Đường ảnh hưởng lực cắt tại mặt cắt ¼ nhịp dầm
Trang 42Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt:
Mômen do hoạt tải gây ra trên dầm giữa và dầm biên:
Mômen do xe tải thiết kế:
Hình 9: Đường ảnh hưởng momen tại mặt cắt ½ nhịp dầm
Diện tích đường ảnh hưởng mômen: ( ) ( )2
4
1.28 7 982
Trang 43Hình 10: Đường ảnh hưởng lực cắt tại mặt cắt ½ nhịp dầm
Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt:
Mômen do hoạt tải gây ra trên dầm giữa và dầm biên:
Mômen do xe tải thiết kế:
Trang 44Hình 11: Đường ảnh hưởng mômen tại mặt cắt ¾ dầm
Diện tích đường ảnh hưởng mômen: ( ) ( )2
5
1.28 5,25 73,52
Mômen do hoạt tải gây ra trên dầm giữa và dầm biên:
Mômen do xe tải thiết kế:
4.2.6 Mặt cắt thay đổi tiết diện nhịp dầm
Hình 12: Đường ảnh hưởng mômen tai mặt cắt thay đổi tiết diện dầm
Diện tích đường ảnh hưởng mômen: ( ) ( )2
6
1.28 2,027 28,3782
Mômen do hoạt tải gây ra trên dầm giữa và dầm biên:
Mômen do xe tải thiết kế: