CHƯƠNG I:Tổng quan nghiên cứu đề tài: “ Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.” 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 1CHƯƠNG I:
Tổng quan nghiên cứu đề tài: “ Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp
Phương Anh.”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, việc cạnh tranh là điều không thểtránh khỏi đối với mỗi doanh nghiệp Đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO thì sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần
kinh tế ngày càng gay gắt, khốc liệt Vì các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với
các doanh nghiệp nội địa mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nướcngoài ngay trên thị trường của đất nước mình Để có thể tồn tại và phát triển trong
cơ chế mới các doanh nghiệp cần phải xác định được mình đang ở vị trí nào,mìnhmuốn đi đến đâu, phải đi bằng cách nào, những cơ hội và thách thức gì mà thịtrường mang lại, làm thế nào để tận dụng được những cơ hội, chống được nhữngthách thức…tất cả những điều trên doanh nghiệp chỉ có thể biết được khi tiến hànhxây dựng các chiến lược kinh doanh Một chiến lược kinh doanh đúng đắn khôngchỉ giúp doanh nghiệp có thể phát triển mà nó còn giúp doanh nghiệp tận dụngđược tối đa các nguồn lực, các thế mạnh, hạn chế tối thiểu các điểm yếu của doanhnghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụtổng hợp Phương Anh, em nhận thấy qua khảo sát, phân tích đánh giá thực trạngkinh doanh của công ty Phương Anh, em nhận thấy mặc dù đã có được những thịtrường ổn định nhưng vẫn còn là một thị trường nhỏ hẹp với những chính sáchkinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả Mặc dù công ty cũng đã sử dụngmột vài công cụ phân tích môi trường chiến lược trong đó có công cụ phân tíchTOWS nhưng hiệu quả mang lại không cao Trong quá trình thực tập tại công ty
em đã nhận thức được vấn đề này và trên cơ sở hệ thống lí thuyết đã được trang bị
Trang 2trong quá trình học tập em quyết định lựa chọn đề tài: “ Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.” Làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài: “ Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.”
Đề tài nghiên cứu đặt ra và giải quyết các nội dung sau:
Về lý luận:
Chiến lược phát triển thị trường là gì?
Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của doanhnghiệp là gì?
Về thực tiến:
Thực trạng phân tíchTOWS chiến lược phát triển thị trườngsản phẩm sữa Dumex của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụtổng hợp Phương Anh Đánh giá thực trạng đó
Đề xuất phân tích phân tích TOWS chiến lược phát triển thịtrường sản phẩm sữa Dumex của công ty TNHH phát triển thương mại dịch
vụ tổng hợp Phương Anh
13 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích TOWS chiến lược pháttriển thị trường
- Đánh giá thực trạng về ứng dụng phân tích TOWS chiến lượcphát triển thị trường của công ty Phương Anh
- Một số giải pháp về phân tích TOWS chiến lược phát triển thịtrường của công ty Phương Anh
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian: nghiên cứu thị trường tại Hà Nội đối với sản phẩm sữaDUMEX
Trang 3- Về thời gian: phân tích chiến lược phát triển thị trường của công ty, kếtquả kinh doanh của công ty trong thời gian 3 năm 2008, 2009, 2010 Đề xuất một
số giải pháp chiến lược phát triển thị trường đến năm 2015
1.5 Một số khái niệm liên quan đến “phân tích TOWS chiến lược phát
triển thị trường của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản.
1.5.1.1Khái niệm chiến lược.
Chiến lược kinh doanh được nghiên cứu và tiếp cận theo nhiều cáchkhác nhau, mỗi cách tiếp cận các nhà nghiên cứu sẽ đưa ra những khái niệmkhác nhau về chiến lược phát triển thị trường Theo nhà kinh tế học Chandler,ông định nghĩa chiến lược là: “ việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bảndài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhưviệc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này.”
Tiếp đó, John và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiệnmôi trường nhiều biến đổi nhanh chóng: “ Chiến lược là định hướng phát triển
và phạm ci của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổchức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thayđổi, để áp đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữuquan.”
Dù tiếp cận theo cách nào, định nghĩa chiến lược theo khía cạnhnào thì bản chất của chiến lược vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanhnghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác Từ đó, chiến lược kinhdoanh có thể được hiểu một cách khái quát nhất là: “phương hướng và quy môcủa một tổ chức trong dài hạn, chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thôngqua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằmđáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng của các nhà góp vốn”
Trang 41.5.1.2 Chiến lược phát triển thị trường.
Khái niệm: là chiến lược tìm kiếm thị phần cho các sản phẩm
và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào các thị trường( địa lý) mới –( nguồn bài giảng Quản trị chiến lược- ĐH Thương Mại)
Các TH sử dụng :
DN có sẵn các kênh phân phối mới tin cậy, có chấtlượng, chi phí hợp lý
DN đạt được thành công trên thị trường hiện có
Các thị trường khác chưa được khai thác hoặc chưabão hòa
Có đủ nguồn lực quản lý quy mô mở rộng
Khi DN có công suất nhàn rỗi
Khi ngành kinh doanh của DN phát triển nhanh thànhquy mô toàn cầu
Vị trí của chiến lược phát triển thị trường:
chiến lược pháttriển thị trường là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh của công ty, nó
là một chiến lược cấp công ty mang tính tổng quát, định hướng cho các đơn vịkinh doanh và các phòng ban chức năng thực hiện các mục tiêu của cấp mình đềra
Vai trò của chiến lược phát triển thị trường: ngày nay các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể không
vạch ra các chiến lược phát triển cho riêng mình Do đó, chiến lược phát triển thịtrường đóng vai trò đặc biệt quan trọng Nó giúp cho doanh nghiệp định hướngđược đường đi trong tương lai của các phòng ban chức năng cũng như mục tiêucủa cả công ty như mục tiêu lợi nhuận, thị phần, danh tiếng của công ty… Ngoài
ra chiến lược phát triển thị trường còn giúp doanh nghiệp có những kinh nghiệmnhất định về thị trường, hiểu rõ hơn về doanh nghiệp mình và đối thủ cạnh tranh,
Trang 5giúp kiểm soát được những rủi ro về tài chinh và phòng ngừa các khó khăn kháccủa doanh nghiệp.
Nội dung chiến lược phát triển thị trường: phát triển
thị trường có liên quan đến việc tìm ra phân đoạn thị trường cho những sản phẩmhiện tại của công ty Công ty theo đuổi chiến lược này muốn khai thác danh tiếngcủa sản phẩm mà nó đã phát triển trong một phân đoạn thị trường bằng các xácđịnh các phân đoạn thị trường mới mà nó sẽ cạnh tranh trong đó, theo cách nàydoanh nghiệp có thể khai thác lợi thế khác biệt về sản phẩm của nó
1.5.1.3 Mô thức TOWS
- TOWS là tập hợp viết tắt của những chữ cái đầù tiên của các từ trongTiếng Anh: Threats( nguy cơ), opportunities( cơ hội), weaknesses(điểm yếu),strengths( điểm mạnh) Đây là 1 công cụ rất hữu ích để tìm hiểu vấn đề hoặc quyếtđịnh trong việc tổ chức, quản lí cũng như trong kinh doanh TOWS là khung líthuyết mà dựa vào đó chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế ,hướng đi của 1 công ty, 1 tổ chức và trên thực tế, việc sử dụng TOWS để xâydựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, khảo sát thị trường, phát triểnsản phẩm… ngày càng được sử dụng phổ biến
- Mô thức TOWS là 1 công cụ để các nhà quản trị hình thành nên 4 loạichiến lược: chiến lược SO (điểm mạnh - cơ hội), WO( điểm yếu- cơ hội) chiếnlược ST ( điểm mạnh – nguy cơ), chiến lược WT( điểm yếu – nguy cơ)
Trang 6Sơ đồ 1.1: Mô hình quy trình phân tích TOWS
1.5.2.1 Môi trường kinh doanh xác định cơ hội và nguy cơ.
Môi trường kinh doanh hay còn gọi là môi trường bên ngoài của doanhnghiệp là tập phức hợp và liên tục các yếu tố lực lượng, điều kiện ràng buộc cóảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp trên thị trường
Cấu trúc của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Môi trường vĩ mô( môi trường xã hội) bao gồm các nhân tố: môi trườngkinh tế, môi trường công nghê, môi trường văn hóa xã hôi, môi trường tự nhiên,môi trường pháp luật và chính trị Những nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đếncác quyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp
- Môi trường ngành là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệpđang hoạt động bao gồm các yếu tố như: đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn( người gianhập mới), khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, các bên liên quan khác
Phân tích môi trường bên
Trang 7Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu tácđộng của doanh nghiệp.
Môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế: Thực trạng nền kinh tế và xu
hướng
trong tương lai có ảnh hưởng đến thành công và chiến lược của một doanh
nghiệp, các ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến một công ty có thể làm thay đổikhả năng tạo giá trị và thu nhập của nó Các nhân tố môi trường kinh tế bao gồm:tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ ảnh hưởng đến chỉ số tiêu dùng,tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự bùng nổ về chi tiêu của khách hàng, vì thế
có thể đem lại khuynh hướng thoải mái hơn về sức ép cạnh tranh trong nghành, tạocho các doanh nghiệp cơ hội để bành trướng hoạt động và thu được lợi nhuận caohơn Ngược lại, nếu suy giảm kinh tế sẽ dẫn đến cắt giảm chi tiêu của người tiêudùng, làm tăng sức ép cạnh tranh Nền kinh tế suy giảm thường gây ra các cuộccạnh tranh về giá trong các nghành bão hòa Đặc biệt đối với ngành phân phối cácsản hàng tiêu dùng thì tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng trực tiếp tới chiếnlược của công ty
- Lạm phát có thể làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, làmcho nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn, lãi suất cao hơn, các dịch chuyểnhối đoái không ổn định Nếu lạm phát tăng, việc lập kế hoạch trở nên mạo hiểm,lạm phát gây ra khó khăn cho các dự kiến về tương lai Trong môi trường lạm phátthì rất khó để có thể dự kiến 1 cách chính xác giá trị thực của thu nhập nhận được
từ dự án 5 năm Sự không chắc chắn sự làm cho các công ty không dám đầu tư,làm giảm các hoạt động của kinh tế, cuối cùng đẩy nền kinh tế đến chỗ đình trệ.Hơn nưa, lạm phát cao sẽ làm giảm sức mua của đồng tiền làm cho việc chi tiêucủa người tiêu dùng giảm ảnh hưởng đến lượng hàng hóa tiêu thụ của các công typhân phối, qua đó ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thị trường của công ty
Môi trường văn hóa- xã hội trong chiến lược trung và dài
Trang 8hạn cóthể đây sẽ là nhân tố thay đổi lớn nhất Những lối sống thay đổinhanh chóng thay đổi theo hướng du nhập những lối sống mới luôn là cơ hội chonhiều nhà sản xuất Doanh nghiệp cần phải tính đến thái độ tiêu dùng và sự thayđổi của tháp tuổi, vị trí của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình Sự xuất hiệncác hiệp hội những người tiêu dùng cũng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệpphải quan tâm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm phải đảm bảo vì lợi ích người tiêudùng Trình độ dân trí ngày càng cao, đa dạng sẽ là một thách thức đối với các nhàsản xuất.
Môi trường ngành.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là những doanh nghiệp
đã và đang tham gia ở các lĩnh vực khác và bắt đầu quan tâm đến, đầu tưvào lĩnh vực kinh doanh mới này Hoặc là những doanh nghiệp mới tham gia vàolĩnh vực mới Khi đó, buộc các doanh nghiệp tăng cường sự cạnh tranh thươngmại tạo ra các rào cản khiến cho doanh nghiệp mới đầu tư vào gặp nhiều khó khănkhi tham gia vào ngành kinh doanh Yếu tố rào cản quy mô sản xuất, nếu quy môsản xuất của doanh nghiệp mà lớn thì có khả năng cung cấp nhiều sản phẩm hơn,làm gia tăng khả năng bảo vệ, giữ vững được thị trường của mình Đồng thời, quy
mô của doanh nghiệp mà lớn cũng góp phần quản lý công ty tốt hơn, tận dụng tối
đa các nguồn lực Doanh nghiệp cũng có thể tạo ra các rào cản ra nhập mạng lướiphân phối bằng các hợp đồng phân phối, các đại lý phân phối độc quyền
Nhà cung cấp: những nhà cung cấp có thể được coi là
một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc làm giảmchất lượng của sản phẩm dịch vụ mà họ cung cấp, qua đó làm giảm khả năng thulợi nhuận của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngànhphân phối sản phẩm tiêu dùng thì nhà cung cấp đống vai trò quyết định đối vớithành công thất bại của doanh nghiệp Để tạo ra được uy tín cho chính doanhnghiệp mình thì các công ty này cần phải lựa chọn cho mình những nhà cung cấp
uy tín về chất lượng, cũng như quen thuộc với người tiêu dùng
Trang 9 Khách hàng: khách hàng là người nguồn sống của
doanh nghiệpnhưng đôi khi ngườimua có thể được xem như một sự đe dọa cạnh tranh khibuộc doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn.Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một cơ hội để tănggiá kiếm nhiều lợi nhuận hơn Người mua bao gồm: người tiêu dùng cuối cùng,các nhà phân phối( bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp
vô cùng phong phú và đa dạng, làm cho thị phần của các công ty phân phối trênthị trường bị chia nhỏ
Các bên liên quan khác: là những tổ chức xã hội, các tổ
1.5.2.2Môi trường nội bộ doanh nghiệp – thế mạnh và điểm yếu.
Môi trường nội bộ của doanh nghiệp bao gồm có các nguồn lực của doanhnghiệp, năng lực doanh nghiệp, thông qua việc phân tích các nguồn lực của doanh
Trang 10nghiệp cũng như năng lực sử dụng các nguồn lực đó rút ra điểm mạnh điểm yếucủa doanh nghiệp.
Các nguồn lực của doanh nghiệp: các nguồn lực của doanh nghiệp baogồm: nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, thương hiệu, thông tin, cơ sở vật chất.Được chia làm 2 nhóm chính là nguồn lực vô hình và nguồn lực hữu hình
Nguồn lực hữu hình: gồm nguồn lực vật chất, nguồn lực tài
chính,
nguồn lực con người là những nguồn lực có thể nhận dạng được hình dáng
cụ thể, và doanh nghiệp có thể chủ động đo lường đánh giá các nhân tố này mộtchính xác
- Nguồn lực tài chính: một doanh nghiệp có sức sống là doanh
nghiệp có
khả năng về tài chính đủ mạnh và luôn được củng cố trong quá trình kinhdoanh Nhờ vào hoạt động kinh doanh hiệu quả, trong những năm hoạt động củamình công ty đều có lợi nhuận tương đối ổn định, và có điều kiện tăng trưởngnguồn vốn kinh doanh Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực phối năng lựctài chính của công ty còn giúp cho công ty có thể đấu thầu, giành quyền phân phốicho những sản phẩm mà công ty muốn phân phối
- Nguồn nhân lực: con người là một yếu tố rất quan trọng
trong việc tồn tại
và phát triển của công ty Đây là nhân tố không thể thiếu trong bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào, dù là lĩnh vực sản xuất hay thương mại Đối với các công typhân phối thì yếu tố nhân lực lại càng đóng vai trò quan trọng hơn, bởi đa số cáccông việc giao dịch và thiết lập các mối quan hệ của công ty là do con người thựchiện Các công ty kinh doanh trong ngành phân phối đòi hỏi nhân viên của họ phải
am hiểu về thị trường, sản phẩm cũng như tâm lý khách hàng để có thể đạt hiệuquả kinh doanh cao hơn
- Cơ sở vật chất: là những trang thiết bị, máy móc, cơ sở hạ
tầng của công
Trang 11ty nhằm phục vụ quá trình sản xuất của công ty Đối với các công ty phânphối thì cơ sở vật chất quan trọng nhất của công ty chính là kho bãi và phương tiệnvận chuyển hàng hóa.
Nguồn lực vô hình: gồm các yếu tố danh tiếng, uy tín, hình
ảnh, thương
hiêu, công nghệ, khả năng con người, bầu không khí trong công ty( văn hóadoanh nghiệp) là các nguồn lực không thể đo lường một cách chính xác được màchỉ có thể đánh giá một các định tính
Tổng hợp phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp- điểm điểm yếu.
mạnh-Sau khi phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp, phát hiện những điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Với những kết quả phân tích nội bộ doanhnghiệp và xác định rõ điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Lập bảng tổng hợpmôi trường nội bộ
1.5.2.3 Tổng hợp kết quả và thành lập mô thức TOWS-điểm mạnh và
điểm yếu- cơ hội và nguy cơ.
Một doanh nghiệp không nhất thiết phải theo đuổi các cơ hội tốt nhất mà
có thể thay vào đó là tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách tìm hiểu mức độ phù hợpgiữa các điểm mạnh vào cơ hội sắp đến trong một số trường hợp, doanh nghiệp cóthể khắc phục điểm yếu của doanh nghiệp mình để giành được những cơ hội hấpdẫn Để phân tích, phát triển chiến lược dựa trên bản phân tích TOWS chúng taphải tổng hợp kết quả đánh giá cơ hội, nguy cơ và điểm mạnh, điểm yếu để kếthợp các yếu tố này thàng các nhóm phương án chiến lược
Trang 12Môi trường bên
ngoài
Cơ hội(O) Kết hợp chiến lược SO
Tận dụng thế mạnhcủa doanh nghiệp để khaithác môi trường bên trongdoanh bên ngoài
Kết hợp chiến lược WO
Tận dụng các cơhội bên ngoài để khắcphục điểm yếu bên trongdoanh nghiệp
Các nguy cơ( T) Kết hợp chiến lược ST
Tận dụng điểmmạnh bên trong doanhnghiệp nhằm giảm bớt tácđộng của nguy cơ bênngoài
Kết hợp chiến lược WT
Là những kết hợpchiến lược mang tính “phòng thủ”, cố gắng khắcphục điểm yếu và giảmtác động nguy cơ bênngoài
- Chiến lược S -T sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp
để đối phó với nguy cơ từ bên ngoài
- Chiến lược W-T nhằm khắc phục những điểm yếu để làmgiảm nguy cơ từ bên ngoài
CHƯƠNG II
Trang 13Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ
tổng hợp Phương Anh.
2.1 Phương pháp nghiên cứu.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm Cấu
truc của phiếu điều tra gồm có 14 câu hỏi nhằm tìm hiểu kĩ hơn về thực trạng phântích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH phát triển thươngmại dịch vụ tổng hợp Phương Anh
- Phiếu điều tra gồm có 2 phần: phần I hỏi về chiến lược phát triển thịtrường của công ty như mục tiêu thị phần của chiến lược phát triển thị trường,khách hàng mục tiêu của chiến lược, phương thức cạnh tranh của chiến lược pháttriển thị trường của công ty Phần II hỏi về tình hình phân tích TOWS chiến lượcphát triển thị trường của doanh nghiệp
- Để tìm hiểu cụ thể hơn về các vấn đề còn tồn tại của công ty trong hoạchđịnh chiến lược phát triển thị trường của công ty, trong quá trình thu thập dữ liệutiến hành phát 15 phiếu điều tra, thu về 12 phiếu và số phiếu hợp lệ để sử dụng choviệc tổng hợp là 10 phiếu
- Đối tượng điều tra là 15 cán bộ, nhân viên trong công ty
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Sử dụng các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2008, năm 2009, năm 2010 lấy từ phòng kế toán, danh mục các mặt hàng mà công
ty phân phối, thị phần của mỗi mặt hàng trong tổng doanh thu của công ty
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 14Để xử lý dữ liệu đã thu thập được chuyên đề có sử dụng một số phươngpháp phân tích dữ liệu sau:
- Phân tích dữ liệu sơ cấp bằng SPSS, chỉ tiêu đánh giá phân tích là sử dụnggiá trị trung bình Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp để lựa chọn Sử dụngphần mềm EXCEL để mô hình hóa dữ liệu thu được từ phân tích dữ liệu SPSS
- Đối với dữ liệu thứ cấp: sử dụng phương pháp thống kê, so sánh dữ liệugiữa các năm khác nhau
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố ảnh hưởng đến phân tích môi trường chiến lược phát triển thị trường mặt hàng sữa Dumex của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.
2.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Phương Anh
2.2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH phát triển thương mại dịch
Giám đốc : Nguyễn Thị Bích Vân
Tổng số cán bộ nhân viên trong công ty là 31 người, trong đó số nhân lực
có trình độ Đại học trở lên là 22 người, số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế vàQTKD là 18 người
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là phân phối các sản phẩm sữa củaDumex, các sản phẩm hóa mỹ phẩm, các sản phẩm bánh kẹo tới các của hàng, đại
lý trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành lân cận
Mô hình tổ chức của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợpPhương Anh
Trang 15Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.
( nguồn: phòng giám đốc công ty Phương Anh)
2.2.2 Đánh giá những ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường mặt hàng sữa Dumex của công ty Phương Anh phân phối
2.2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.
Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.
Môi trường kinh tế: các nhân tố thuộc môi trường kinh tế đóng vai trò
quan trọng tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Các nhân tố thuộcmôi trường kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hốiđoái và tỷ lệ lạm phát Các nhân tố này đều có ảnh hưởng tới việc sản xuất kinhdoanh của tất cả các doanh nghiệp nhưng sự tác động của các nhân tố này đối với
Bộ phận nhân sự
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận
kế toán Giám đốc
Trang 16các doanh nghiệp tham gia các lĩnh vực hoạt động khác nhau sẽ có những tác độngkhông giống nhau.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tình hình nền kinh tế Việt Namhiện nay
tăng trưởng tương đối nhanh, thu nhập của người dân tăng dần, mức sốngcũng được cải thiện hơn, đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho thị trườngsữa trẻ em phát triển, cũng là điều kiện thuận lợi cho chiến lược phát triển thịtrường của Phương Anh tại Hà Nội với mặt hàng sữa Dumex
- Lạm phát: trong những năm gần đây tỷ lệ lạm phát của nềnkinh tế Việt Nam không ngừng tăng cao tỷ lệ lạm phát tính từ năm 2008đến nay là 22,3 % là một mức rất cao so với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tếhiện nay Lạm phát là giảm tính ổn định của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế tăngtrưởng chậm, làm đồng tiền mất giá, giá cả các sản phẩm tăng cao Hơn thế nữa,lạm phát tăng làm cho việc lập kế hoạch trở nên mạo hiểm hơn, gây ra những khókhăn cho các dự kiến về tương lai, làm ảnh hưởng đến việc xây dựng, thực thi cácchiến lược phát triển thị trường của công ty
Môi trường văn hóa - xã hội: đối với các sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm
thực phẩm như các sản phẩm sữa Dumex thì những thói quen tiêu dùng, tâm lýngười tiêu dùng, phong tục tập quán tiêu dùng có ảnh hưởng không nhỏ trong việcphân phối, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Để có thể thực hiện chiến lượcphát triển thị trường của công ty, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình, doanhnghiệp không thể không quan tâm tới thói quen tiêu dùng, cũng như tâm lý ngườitiêu dùng, đồng thời tận dụng và khai thác các cơ hội sẵn có như việc tiêu dùngcác sản phẩm sữa và các chế phẩm từ sữa của người dân Việt Nam nói chung vàngười dân trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng đang ngày càng tăng cao Đây
là cơ hội lớn đối với các nhà sản xuất sữa, cũng như đối với các công ty phân phốicác sản phẩm từ sữa như Phương Anh để có thể mở rộng, phát triển thị trường củamình
Trang 17Môi trường chính trị- pháp luật: chính trị Việt Nam ổn định, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển nhưng nhân tố này cũng không tácđộng nhiều đến chiến lược phát triển thị trường của công ty
Các nhân tố thuộc môi trường ngành Đối thủ cạnh tranh: nói đến cơ chế thị trường là nói đến cạnh tranh, bất kỳ
doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường thì dù muốn dù không đềuphải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh Hiện nay, các công ty hoạt động tronglĩnh vực phân phối sữa tương đối nhiều, rất đa dạng về quy mô và hình thức.Những đối thủ cạnh tranh chính của công ty trên địa bàn Hà Nội như công tyTNHH Nam Dương, công ty Kim Liên… đây là những công ty phân phối các sảnphẩm sữa của Dumex và các hãng sữa khác trên địa bàn thành phố Hà Nội, có hoạtđộng khá hiệu quả và uy tín trên thị trường, các công ty này đã thiết lập được chomình một hệ thống phân phối tương đối vững chắc và ổn định
Nhà cung cấp: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động cũng
như tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp để có thể chủđộng điều tiết hoạt động kinh doanh của mình thì phải đảm bảo được các yếu tốđầu vào, và nhà cung cấp là người đảm bảo nhiệm vụ đó Chính vì vậy, nhà cungcấp cũng có khả năng gây khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt là khi đó là nhữngnhà cung cấp độc quyền Đối với Phương Anh,các sản phẩm sữa Dumex mà công
ty Phương Anh phân phối được cung cấp trực tiếp từ công ty sữa Dumex ViệtNam với nguồn hàng ổn định, chất lượng tốt, thời gian giao hàng đảm bảo, ngoài
ra còn có những hỗ trợ cho quá trình vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn Tạo
ra cho công ty một lợi thế không nhỏ về nguồn hàng, chất lượng sản phẩm,giá cảsản phẩm, góp phần tạo nên uy tín của Phương Anh đối với các khách hàng củamình
Khách hàng: khách hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sản phẩm
và doanh nghiệp, họ cung cấp nguồn sống cho doanh nghiệp Doanh nghiệp muốntông tại và phát triển được càn phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, làmcho họ mua hàng của doanh nghiệp mình Nhưng nhu cầu củ họ lại rất khác nhau,
Trang 18tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thu nhập, tâm lý, thói quen tiêu dùng, văn hóa…vìvậy doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu của các nhóm khách hàng của mình
để thỏa mãn nhu cầu của họ Sản phẩm sữa trên thị trường hiện nay khá đa dạng
về chủng loại, mẫu mã, khách hàng của công ty Phương Anh chủ yếu là các cửahàng, đại lý yêu cầu họ đưa ra đối với các sản phẩm chủ yếu là giá và chất lượngsản phẩm, thời gian giao hàng, với những yêu cầu đó công ty phải luôn tìm hiểukhách hàng, để cung cấp cho họ những sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn khách hàngmột cách tốt nhất, nhằm tạo cho doanh nghiệp một lượng khách hàng ổn định, lâudài, nâng cao uy tín của công ty, hỗ trợ tốt cho chiến lược phát triển thị trường củacông ty
Gia nhập mới: là những doanh nghiệp đã và đang tham gia ở các lĩnh vực
khác, bắt đầu quan tâm tới, đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh của công ty này Hiệnnay, lĩnh vực phân phối các sản phẩm ở Việt Nam đang ngày càng phát triển,không chỉ có các doanh nghiệp trong nước mà còn có rất nhiều các doanh nghiệpnước ngoài đang muốn tham gia vào thị trường đầy tiềm năng này Công tyPhương Anh đã tạo ra một rào cản tương đối vững chắc đối với các đối thủ tiềmnăng này thông qua hệ thống các khách hàng quen thuộc và trung thành với côngty
2.2.2.2 Phân tích môi trường nội bộ của công ty TNHH phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp Phương Anh.
Nguồn lực tài chính: Trong quá trình hoạt động công ty Phương Anh phải
huy động thêm nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm đảm bảo nhu cầu về vốn kinhdoanh, nhưng với loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH việc huy động vốn chocông ty là tương đối khó khăn, hơn nữa công ty có quy mô nhỏ nên việc kêu gọicác thành viên góp vốn không dễ dàng