1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Thực trạng và các biện pháp để thu hút vốn đầu tư của cả trong và ngoài nước vào các KCN tỉnh Bình Dương

36 507 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên với sự nghiệp chung của đất nước hiện nay là CNH - HĐH,thì đó là những bước thành công ban đầu của một mô hình, những khó khănthử thách vẫn còn đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo các

Trang 1

Mở đầu

Hiện nay một thực tế của chúng ta đó là Việt Nam vẫn là một nướcđang phát triển với một nền nông nghiệp lạc hậu Nhận thức được vấn đề nàyĐảng và Nhà nước ta luôn luôn cố gắng tìm những giải pháp, hình thức thíchhợp để thúc đẩy đất nước phát triển, rút ngắn khoảng cách với các nước côngnghiệp đi trước

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá(CNH - HĐH) đấtnước ta hiện nay thì việc xây dung các khu công nghiệp(KCN) là một trongnhững chiến lược quan trọng Tuy nhiên các KCN nước ta gặp rất nhiều khókhăn, đó là việc ra đời muộn hơn các nước khác trên thế giới và ngay cả trongkhu vực, đầu tư cho cơ sở hạ tầng Ýt, hệ thống pháp lý ổn định, gây trở ngạicho đầu tư nước ngoài

Bình Dương là một trong những tỉnh mới được tách ra(từ Sông Bé) đã

ý thức được điều này và đã vươn lên thành một trong những tỉnh có nhiềuKCN nhất cả nước Tỉnh đã thu hút được rất nhiều nguồn lao động vào cácKCN, tạo ra bước phát triển lớn về công nghiệp

Tuy nhiên với sự nghiệp chung của đất nước hiện nay là CNH - HĐH,thì đó là những bước thành công ban đầu của một mô hình, những khó khănthử thách vẫn còn đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo các doanh nghiệp phải có chiếnlược phát triển lâu dài

Vậy thực trạng các KCN ở Bình Dương hiện nay và các biện pháp đểthu hút vốn đầu tư của cả trong và ngoài nước vào các KCN đó sẽ như thếnào? Đó là vấn đề mà em nghiên cứu và mong được sự hướng dẫn của thầy

Vì thời gian và năng lực bản thân của em có hạn nên trong đề án nàykhông tránh khỏi những thiếu xót, nhưng với sự góp ý và chỉ dạy của Th.sNguyễn Thành Hiếu và các thầy cô trong khoa QTKD, em hy vọng rằng đề ánnày sẽ được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: NHỮNG LY LUẬN CHUNG VỀ KCN 3

I Khái niệm chung về KCN 3

II Phân loại các KCN 3

III Sự cần thiết hình thành và phát triển các KCN 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC KCN TỈNH BÌNH DƯƠNG 8

I Những thông tin cơ bản về tỉnh Bình Dương 8

II Hoạt động các KCN tỉnh Bình Dương 8

1 Các KCN của tỉnh 8

2 Các quan điểm phát triển KCN của tỉnh 11

3 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong các KCN tỉnh 12

3.1 Về thu hút đầu tư và diện tích cho thuê đất 12

3.2 Về việc làm và thu nhập của người lao động 16

3.3 Doanh thu các KCN 17

3.4 Xuất nhập khẩu 18

CHƯƠNG III : CÁC THÀNH TỰU,KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC KCN TỈNH BÌNH DƯƠNG 22

1 Các thành tựu 22

2 Những tồn tại 22

3 Các giải pháp 23

3.1 Các yếu tố quyết định đến sự thành công của KCN 23

3.2 Các giải pháp cơ bản

23 4 Những kinh nghiệm cần học hỏi 28

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

NỘI DUNGCHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KCN.

i Khái niệm chung về KCN.

Ngày nay cụm từ khu công nghiệp (KCN) đã không còn xa lạ gì vớichúng ta, tuy nhiên ở nước ta dẫ bắt đầu hình thành và phát triển loại hình nàykhá muộn, tận đến năm 1991 mới cấp giấy phép thành lập khu chế xuất đầutiên với quy mô 300ha tại Tân Thuận Đông, huyện Nhà Bè, Thành Phố HồChí Minh Từ 1991 đến cuối tháng 8/1998 đã hình thành một mạng lưới KCNphân bố rộng trên các vùng của đất nước với 57 KCN trên tổng diện tíchkhoảng 9000ha, thu hút khoảng 5,5 tỷ USD vốn đầu tư đăng ky, tạo việc làmcho 100000 lao động, đóng góp 11-12% giá trị xuất khẩu của cả nước và một

tỷ lệ đáng kể trong GDP (tạp chí KT & PT sè 28/1999) Điều đó cho thấy tốc

độ phát triển về quy mô của các KCN thời gian đầu là tương đối mạnh mẽ Vậy KCN được hiểu: “Là khu vực tập trung các doanh nghiệp chuyênsản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, córanh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủtướng chính phủ ra quyết định thành lập Trong KCN có thể có doanh nghiệpchế xuất và khu công nghệ cao”.(Lý luận chính trị số 1/2001)

ii Phân loại các KCN.

Việc phân loại các KCN có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau:

1 Căn cứ vào mục đích sản xuất:

Người ta chia ra KCN và khu chế xuất (KCX) KCN bao gồm các cơ sởsản xuất hàng công nghiệp để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu KCX là một dạngcủa KCN chuyên làm hàng xuất khẩu

2 Căn cứ theo mức độ mới - cũ:

KCN chia làm 3 loại:

- Các KCN cũ xây dùng trong thời kỳ bao cấp (từ trước khi có chủtrương xây dựng KCN năm 1990) như KCN Thượng Đình (Hà Nội) KCNViệt Trì, KCN Gang thép Thái Nguyên

Trang 4

- Các KCN cải tạo, hình thành trên cơ sở có một số xí nghiệp đanghoạt động.

- Các KCN mới hoàn toàn, xuất hiện trên địa bàn mới

3 Căn cứ theo tính chất đồng bộ của việc xây dựng:

Cần tách riêng 2 nhóm KCN đã hoàn thành và chưa hoàn thành đầy đủ

cơ sở hạ tầng và các công trình bảo vệ môi trường như : Hệ thống thông tin,các nhà máy sử lý nước thải, chất thải rắn, bụi khói

4 Căn cứ theo tình trạng cho thuê:

Có thể chia KCN thành 3 nhóm có diện tích cho thuê được lấp kín dưới50%, trên 50% và 100%

( Các tiêu thức phân loại 3 và 4 chỉ là tạm thời Khi xây dựng hoàn chỉnh,đồng bộ tất cả các công trình cho thuê hết diện tích thì 2 tiêu thức đó khôngcần sử dụng nữa)

5 Căn cứ theo quy mô:

Hình thành 3 loại KCN : Lớn, vừa và nhỏ Các chỉ tiêu phân tổ quantrọng

nhất có thể chọn là diện tích, tổng số doanh nghiệp, tổng số vốn đầu tư, tổng

số lao động và tổng giá trị gia tăng Các KCN lớn được thành lập phải cóquyết định của Thủ tướng chính phủ Các KCN vừa và nhỏ thuộc quyền quyếtđịnh của chủ tịch Uỷ ban nhân dân(UBND) tỉnh, thành phố Trong giai đoạnđầu chúng ta xây dựng chú trọng xây dựng các KCN vừa và nhỏ để sớm khaithác có hiệu quả, sau đó nâng lên xây dựng các KCN lớn nhằm phục vụ chocác chiến lược lâu dài

6 Căn cứ theo trình độ kỹ thuật:

Có thể phân biệt:

- Các khu công nghệ bình thường, sử dụng kỹ thuật hiện đại chưa nhiều

- Các khu công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại thuộc nghành công nghiệpmũi nhọn như công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh

Trang 5

học, làm đầu tàu cho sự phát triển công nghiệp, phục vụ cho mục tiêu kinh tế

xã hội dài hạn

7 Căn cứ theo chủ đầu tư :

Có thể chia thành 3 nhóm:

- Các KCN chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước

- Các KCN hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước

và nước ngoài

- Các KCN chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu tư nướcngoài

8 Căn cứ theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội :

- Các KCN hoàn chỉnh bao gồm cả khu dân cư và các công trình dịch

vụ cho sản xuất, sinh hoạt như các trung tâm thương mại, bệnh viện, trườnghọc, trung tâm văn hoá và giải trí Ở các KCN này dần dần sẽ trở thành các thịtrấn, thị xã hay thành phố vệ tinh Đó là sự phát triển toàn diện của KCN

9 Căn cứ theo tính chất ngành công nghiệp :

Có thể liệt kê các ngành cấp II như : Khu chế biến nông, lâm, hải sản;KCN khai thác quặng; KCN khai thác dầu khí; KCN hoá dầu; KCN luyệnkim; KCN cơ khí nặng; KCN điện tử, tin học; KCN điện, năng lượng; KCNphục vụ vận tải (hàng không, đường biển, đường bộ ); KCN vật liệu xâydựng

10 Căn cứ theo lãnh thổ địa lý:

Có thể phân chia các KCN theo 3 miền : Bắc, trung, nam; theo cácvùng kinh tế xã hội (hoặc theo các vùng kinh tế trọng điểm); và theo các tỉnhthành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của mỗi vùng, làm cho kinh tế

xã hội của các vùng phát triển tương đối đồng đều, góp phần bảo đảm nềnkinh tế quốc dân phát triển bền vững

iii.Sự cần thiết hình thành và phát triển các KCN.

KCN là công cụ của chính sách công nghiệp nhằm thúc đẩy CNHhướng về xuất khẩu, đồng thời cũng là địa bàn để thực hiện chiến lược CNH -

Trang 6

HĐH trên phạm vi lãnh thổ nhất định KCN với đất nước ta còn là vấn đề mới

mẻ, nhưng qua mấy năm xây dựng và phát triển, nó đã trở thành nhân tố quantrọng góp phần thực hiện mục tiêu CNH - HĐH Tại hội nghị tổng kết hoạtđộng của các KCN năm 1997, Thủ tướng chính phủ đã khẳng định: “CácKCN của cả nước đã góp 15% giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP, đạtxấp xỉ 10% kim ngạch xuất khẩu trong cả nước và đã thu hót 60% vốn đầu tưnước ngoài vào các ngành công nghiệp Đến nay nước ta đã có 91 KCN, 3KCX và 1 khu công nghệ cao Ngoài ra còn có 124 cụm công nghiệp hoặcKCN vừa và nhỏ do các địa phương thành lập, rải rác ở 19 tỉnh, thành phố vớitổng diện tích hơn 6500 ha Trong 3 năm (2001-2003) đã có 26 KCN mớiđược thành lập, với tổng diện tích gần 7100 ha Riêng năm 2003 có 16 KCNmới được thành lập, trong đó Đồng Nai có 5 KCN, là địa phương phát triểnmạnh mẽ nhất, tiếp theo là Hải Dương và Long An

Thứ nhất, KCN là một công cụ quan trọng để thu hút vốn đầu tư nước

ngoài, tiếp thu chuyển giao công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiêntiến của thế giới

Xu thế tập trung hoá kinh tế hiện nay đang tạo ra những cơ hội to lớncho sự phát triển kinh tế của các nước, nhất là các nước đang phát triển Tuynhiên hầu hết các nước đang phát triển đang đương đầu với các khó khăn vềthiếu hụt vốn đầu tư phát triển và kỹ thuật công nghệ để sản xuất các mặthàng đủ sức cạnh tranh, trong khi chưa thể tiến hành cùng một lúc trên phạm

vi cả nước thì chúng ta nên tập trung nguồn lực vào một số điểm chính

KCN với những ưu đãi đặc biệt về hành chính, cơ chế quản lý, tínhchất, thuế quan so với sản xuất trong nước đã trở thành môi trường hấp dẫnvới các nhà đầu tư nước ngoài

Đến cuối năm 2003 tại 67 KCN đang hoạt động đã có khoảng 2670

dự án của các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước, với tổng vốn đăng ký 11

tỷ USD và 60000 tỷ đồng Riêng năm 2003, tình hình thu hút vốn đầu tư nướcngoài tại các KCN đã có những chuyển biến mạnh Đã thu hút được 239 dự

Trang 7

án đầu tư mới, vốn đăng ký 847 triệu USD (so với năm 2002 giảm 18% số dự

án, nhưng tăng 11% về vốn); và 309 dự án xin tăng vốn thêm 657 triệu USD(so với năm 2002, tăng 73% về số dự án và tăng 34% về vốn) Như vậy tổngvốn đầu tư tăng thêm của các dự án đầu tư nước ngoài vào các KCN trongnăm 2003 là 1,5 tỷ USD tăng khoảng 20% so với năm 2002

Doanh thu của các doanh nghiệp KCN (kể cả trong nước và nướcngoài) năm 2003 ước đạt gần 7,3 tỷ USD, tăng 30% so với 2002 và tăng 62%

so với 2001 Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3 tỷ USD Nộp ngân sách khoảng

421 triệu USD (tăng 1,8 lần năm 2002, và tăng 2,3 lần năm 2001)

Cùng với việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài thì việc tiếp thu côngnghệ hiện đại và học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu tưđược các nước đang phát triển hết sức quan tâm Để tạo ra các sản phẩm cósức cạnh tranh, các nhà đầu tư thường đưa vào các KCN những công nghệtương đối hiện đại Mặc dù ở các KCN người ta chủ yếu thực hiện các hoạtđộng sản xuất hàng tiêu dùng, gia công, lắp giáp, xong quá trình chuyển giaocông nghệ vẫn diễn ra với nhiều hình thức: Đào tạo công nhân, chuyển giaomột số công nghệ, giúp đỡ kỹ thuật, học hỏi được kinh nghiệm tính chất điềuhành quản lý tiên tiến

Thứ hai, KCN góp phần tạo công ăn việc làm:

Việc xây dựng các xí nghiệp sản xuất dịch vụ hỗ trợ bên ngoài đã giảiphóng được một số lương lao động khá lớn Đến nay chỉ tính riêng tống số laođộng làm việc trong các KCN trên thế giới khoảng 4-5 triệu (trong khi đó vàonhững năm 80 là 500000 người) Các KCN trong nước thu hút và tạo việc làmcho khoảng 512 ngàn lao động trực tiếp (tăng gấp 1,4 lần so với năm 2002, vàgấp 2 lần năm 2001)

Có thể nói hình thành những yêu cầu về chiến lược phát triển kinh tếđối ngoại cũng như sự cần thiết phải có một môi trường đầu tư hơn cả về cơ

sở hạ tầng lẫn hành lang pháp lý nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát của nhà

Trang 8

nước về mặt kinh tế xã hội đã dẫn đến sự tất yếu của công việc thiết kế xâydựng các KCN

Trang 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC KCN TỈNH BÌNH DƯƠNG.

I Những thông tin cơ bản về tỉnh Bình Dương.

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền đông Nam Bộ, nằm trong vùng

kinh tế trọng điểm phía nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, ĐồngNai, Bà Rịa - Vũng Tàu Trung tâm thị xã Thủ Dầu Một cách Thành phố HồChí Minh 30 km về hướng bắc Các KCN của tỉnh giáp ranh với TPHCM vàThành phố Biên Hoà Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 2716 km2 , dân số

683000 người (trong đó lao động nông nghiệp chiếm 57%, lao động dịch vụchiếm 17%)

Các đặc điểm :

Về thổ nhưỡng : Đa số diện tích đất của tỉnh là loại đất xám nên phù

xa cổ ở độ cao 25 đến 30m so với mặt nước biển, địa hình bằng phẳng, áp lựcchịu nén của đất là 2kg/cm2, đó là điều kiện rất thuận lợi để thi công các côngtrình xây dựng có chi phí thấp hơn so với các khu vực lân cận trong vùng Đấtquy hoạch để xây dựng công nghiệp, kết cấu hạ tầng và đô thị khoảng 40000

ha, đến nay đã sử dụng 21000 ha Dự kiến diện tích đất để mở rộng các KCNtập trung là 6000 ha Đất nông nghiệp của tỉnh là 200000 ha, trong đó đất càyhàng năm là 40000 ha, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái đặc sản 114000ha

Về tài nguyên khoáng sản: Toàn tỉnh có 86 điểm mỏ, chủ yếu là

khoáng sản phi kim loại như : Sét gạch có trữ lượng 250 triệu m3, cao lanh

150 triệu m3, đá xây dựng 1,3 tỷ m3, ngoài ra còn có sét chịu lửa, bô xít, sakhoáng

Nhìn tổng thể trong tương lai gần các KCN tỉnh Bình Dương sẽ khaithác tối đa các lợi thế đường sắt, đường bộ xuyên Á và ga hàng hoá quốc tếSóng Thần

II Hoạt động các KCN của tỉnh.

1 Các KCN của tỉnh.

Hiện nay tỉnh Bình Dương có 7 KCN đang hoạt động

Trang 10

KCN Bình Đường, có tổng vốn đầu tư là 24037 triệu đồng, có diệntích là 24 ha trong đó diện tích đất cho phép thuê lại là 197900 m2, diệntích đãcho thuê 181500 m2đạt tỷ lệ 92%, giá cho thuê đất là 37 USD/m2/43 năm.Chủ đầu tư là Công ty thương mại xuất nhập khẩu Thanh Lễ Địa điểm KCN

ở Êp Bình Đường, xã An Bình, huyện Dĩ An

KCN Đồng An, có tổng vốn đầu tư là 247959 triệu đồng, có tổng diệntích 122,5 ha trong đó diện tích được phép cho thuê là 796250 m2, diện tích đãcho thuê là 669265 m2 đạt tỷ lệ 84%, giá cho thuê đất là 32 USD/m2/45 năm.Chủ đầu tư là Công ty cổ phần thương mại sản xuất xây dựng Hưng Thịnh.Các lĩnh vực đầu tư vào KCN gồm có cơ khí nông nghiệp và giao thông vậntải, dệt, may mặc, giày da, lâm sản mỹ nghệ, điện, điện tử Địa điểm xã HoàBình, huyện Dĩ An

KCN Sóng Thần 1, có tổng vố đầu tư 24941800 USD , có tổng diệntích 180,3 ha trong đó diện tích được phép cho thuê lại là 1591300 m2, diệntích đã cho thuê là 1410527,2 m2 đạt tỷ lệ 89%, giá cho thuê đất là 37USD/m2/năm Chủ đầu tư là Công ty thương mại xuất nhập khẩu Thanh Lễ.Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại KCN gồm có : Công nghiệp có nguyênliệu và sản phẩm nặng, cồng kềnh cần chuyên trở bằng đường sắt, cơ khí chếtạo máy móc thiết bị, lắp ráp và chế tạo các phương tiện giao thông vận tải,máy móc xây dựng bằng bê tông và thép, gốm xứ xây dựng, công nghiệp thựcphẩm Địa điểm KCN tại thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An

KCN Sóng Thần 2, có tổng số vốn đầu tư 450000 triệu đồng, có tổng

diện tích 319 ha trong đó diện tích được phép cho thuê lại là 2076100 m2, diệntích đã cho thuê là 1445266 m2 đạt tỷ lệ 70%, giá cho thuê đất là 37,5USD/m2/ năm Chủ đầu tư là công ty cổ phần phát triển KCN Sóng Thần Cáclĩnh vực đầu tư : sản xuất các sản phẩm nhựa, đồ chơi, mỹ phẩm, các bao bìđóng gói, sản xuất và lắp giáp các sản phẩm điện Địa diểm KCN thị trấn Dĩ

An, huyện Dĩ An

Trang 11

KCN Tân Đông Hiệp (khu A), có tổng vốn đầu tư 63825 tỷ đồng, tổngdiện tích 47,6 ha trong đó diện tích được phép cho thuê là 331500 m2 Cáclĩnh vực đầu tư gồm có công nghệ gia công lắp giáp cơ khí, may mặc, điện,điện tử, máy móc thiết bị vận chuyển, các dụng cụ thể dục thể thao, các ngànhcông nghiệp kỹ thuật cao và công nghiệp sạch khác Địa điểm của KCN xãTân Đông Hiệp, Thái Bình và Đồng Hoà huyện Dĩ An.

KCN Tân Đông Hiệp (khu B),có tổng diện tích là 164 ha Các lĩnhvực đầu tư gồm có công nghiệp điện, gia công và lắp giáp cơ khí, chế biếnhàng tiêu dùng và xuất khẩu từ nông lâm sản, các ngành dệt may, thêu, dượcliệu, dụng cụ y tế, sứ vệ sinh cao cấp Địa điểm của KCN xã Tân Đông Hiệp,huyện Dĩ An

KCN Việt Hương, có tổng số vốn đầu tư 176 tỷ đồng, tổng diện tích

là 46 ha, trong đó diện tích được phép thuê lại là 300300 m2, diện tích đã chothuê là 152000 m2, đạt 51%, giá cho thuê đất là 35 USD/m2/45 năm Chủ đầu

tư là công ty cổ phần Việt Hương, lĩnh vực đầu tư gồm có kinh doanh khobãi, kinh doanh dịch cụ vệ sinh, thực hiện dịch vụ kết nối cung cấp tiện Ýchcho nhà đầu tư Địa điểm KCN xã Thuận Giao, huyện Thuận An

KCN Việt Nam - Singapor (VSIP), có tổng diện tích là500 ha, triểnkhi giai đoạn 1 là 100 ha, giai doạn 2 là 191,8 ha, giá cho thuê đất 32 - 38USD/m2/50 năm Lĩnh vực đầu tư cơ bản gồm điện, điện tử, radio, vi tính, tủlạnh, máy tích hợp IC, thiết bị may mặc, giầy dép, dụng cụ thể dục thể thao,phụ tùng ô tô xe máy Địa điểm KCN xã Hoà Bình, huyện Thuận An

(http://www.binhdương.gov.vn)

Trong 7 KCN có 3 KCN do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng, có 1 KCN do doanh nghiệp nhà nước liên doanh với tưnhân trong nnước đầu tư, có 2 KCN do doanh nghiệp tư nhân trong nước đầu

tư, 1 KCN do nhà nước liên doanh với nước ngoài đầu tư phát triển cơ cấu hạtầng

Trang 12

Với hình thức đầu tư đa dạng nên có sự uyển chuyển về giá cho thuêlại đất và huy động được nhiều nguồn vốn ứng trước của nhiều chủ đầu tưkhác nhau.

Về thu hút đầu tư, đến năm 2001 các KCN đã thu hút được 135 dự ánvới tổng vốn lên đến 891 tỷ đồng VN, trong 135 dự án đã có 85 dự án đi vàohoạt động, trong đó nước ngoài có 55 dự án, trong nước có 30 dự án Diệntích đất trong các KCN đã cho thuê được 44% (613 ha/1394 ha)

Về cơ cấu đầu tư, phía nước ngoài có 15 quốc gia và vùng lãnh thổ,trong đó Đài Loan đứng đầu với 37 dự án, Singapor với 21 dự án, Mỹ 6 dự

án, Nhật Bản4 dự án, Hồng Kông 3 dự án

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 1999 và 5 tháng đầu năm 2000 chothấy: Năm 1999 tổng doanh thu đạt được là 129 tiệu USD, thuế và các khoảnnộp ngân sách đạt 55 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 72 triệu USD thuế

và các khoản nộp ngân ách trên địa bàn tỉnh đạt 5 triệu USD, đã tạo việc làm

và thu nhập ổn định cho 17000 lao động, 5 tháng đầu năm 2000 đã thu hútthêm 19 dự áĐảng và Nhà nước mới với tổng vốn đăng ký 170 triệu USD và

14 tỷ đồng VN, tạo thêm hàng trăm việc làm mới

2 Các quan điểm phát triển KCN của tỉnh.

Đầu tư phát triển các KCN tạo ra nền tảng kinh tế xã hội tác độngmạnh mẽ đến đầu tư cả trong nước và ngoài nước, thúc đẩy sản xuất côngnghiệp để sản xuất hàng xuất khẩu và các mặt hàng tiêu dùng trong nước,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Giải quyết việc làm, tạo ra thu nhập cho người lao động, từng bướcnâng cao trình độ kỹ thuật tay nghề, bậc thợ, hình thành tác phong côngnghiệp, sẵn sàng đón nhận các công nghệ tiên tiến

Phát triển KCN nhằm mục tiêu khai thác và sử dụng có hiệu quả cáctiềm năng và nguồn lực trong nước, địa phương như lao động chất xám, cácnguồn vốn, tài nguyên rừng, thuỷ sản, khoáng sản, để công nghiệp hoá đấtnước

Trang 13

KCN là địa bàn cụ thể thực hiện các cơ chế, chính sách quản lý tiếpcận dần với thông lệ quốc tế, là diều kiện giúp cho việc hội nhập với khu vực

và thế giới nhằm khai thác thu hút ngày càng nhiêù và có hiệu quả hơn cácnguồn lực từ bên ngoài vào phát triển địa phương, đất nước

Phát triển các KCN phải gắn với việc kiểm soát chất thải công nghiệp,bảo vệ môi trường sinh thái nhằm bảo vệ lợi Ých lâu dài của địa phương vàđất nước

Các KCN với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển theo quyhoạch đã góp phần hình thành các đô thị vệ tinh mới, thu hẹp sự chênh lệchtrong phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

Các mục tiêu cơ bản của tỉnh:

Phấn đấu từ nay đến năm 2010 sẽ phát triển định hình 13 KCN trênđịa bàn tỉnh, với tổng diện tích là 6200 ha

Đến năm 2005 đón nhận các dự án đầu tư để lấp đầy 100% diện tích 7KCN hiện có với tổng số 1394ha

Đến 2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh có tỷ trọng công nghiệp 58-60%,dịch vụ 28-30%, nông lâm nghiệp 10-12%

Phấn đấu đến năm 2010, Bình Dương thật sự trở thành tỉnh được CNH

- HĐH giải quyết triệt để tình trạng đói nghèo, phần đông dân cư trong tỉnh

có mức sống đạt và loại khá trở lên (Lý luận chính trị số1/2001)

3 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong các KCN của tỉnh Bình Dương.

Từ khi thành lập đến nay, các chỉ tiêu cần được xem xét để đánh giá kếtquả hoạt động các KCN tỉnh Bình Dương : Về thu hút vốn đầu tư, giải quyếtviệc làm cho người lao động, xuất nhập khẩu, và nộp ngân sách:

3.1.Về thu hút vốn đầu tư và diện tích cho thuê đất trong các KCN.

Trong năm 2001 cả tỉnh có 303 dự án đầu tư nước ngoài vào tỉnh có

118 dự án đầu tư vào các KCN với số vốn đầu tư 760 triệu USD, trong đó vốnthực hiện khoảng 286 triệu USD, đạt 37% so với 208 dự án nước ngoài đầu tư

Trang 14

ngoài KCN với số vốn đăng ký là 1359858424 USD Ngoài ra có 68 dự ánđầu tư trong nước với số vốn 1200 tỷ đồng so với 940 dự án đầu tư ngoàiKCN với số vốn đăng ký 3078 tỷ đồng

Năm 2002, Bình Dương đã thu hút được 154 dự án có vốn đầu tư nướcngoài với tổng vốn đầu tư là 295,4 triệu USD, đăng ký vốn bổ sung là 102,3triệu USD

Năm 2003, thu hút được 458 triệu USD vốn với 146 dự án và thu hót285,84 triệu USD vốn đầu tư mới thì có đến 172,16 triệu USD là vốn đầu tư

bổ sung cho 98 dự án

Để làm được những việc này, trong vòng nhiều năm qua, Bình Dương

đã ra sức trong việc cải tạo môi trường đầu tư với chính sách trải thảm đỏ mờicác nhà đầu tư nước ngoài Việc tập trung vào các KCN cũng rất được coitrọng

Hiện nay tỉnh đang mở rộng một số các KCN phía bắc, trước đây chủyếu là các vùng chuyên sản xuất nông nghiệp sẽ giúp cho lực lượng lao độngtại đây được giải quyết Tại khu phía Bắc hiện đã có KCN Mỹ Phước rộng

377 ha, đến nay đã lấp đầy 65% diện tích Bình Dương đang chuẩn bị mởrộng thêm khoảng 800 ha nữa Tỉnh tiếp tục đầu tư thêm KCN Việt Hương 2rộng 110 ha và KCN Mai Trung rộng 45 ha Thêm một KCN mới rộng 20 ha

ở Tân Uyên (http://www.vneconomy.com.vn)

Bước đột phá trong việc thu hút đầu tư vào KCN này là đền bù và giảitoả toàn bộ mặt bằng để sau đó thu hút đầu tư bằng cách giao mặt bằng đãđược sử lý xong cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư Cho đến cuối năm

2003, Bình Dương đã đền bù và giải toả được 498 ha, và đến năm 2004 tỉnh

sẽ tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư , tất cả những khó khăn, vướng mắc củanhà đầu tư sẽ được coi chính là những khó khănvà vướng mắc của tỉnh để cóthể cùng hợp tác cải thiện môi trường đầu tư cho lành mạnh và thông thoánghơn nhiều

Trang 15

Số dự án đầu tư trong và ngoài nước ở ngoài KCN nhiều hơn số dự ánđầu tư trong KCN, điều đó thể hiện KCN chưa thật sự hấp dẫn đối với nhànhà đầu tư Những nguyên nhân là:

Đối với đầu tư trong nước:

• Các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào KCN chịu thuế suất cao hơn(32%) so với đầu tư nước ngoài (25%)

• Các doanh nghiệp trong nước chỉ được miễn thuế thu nhập doanhnghiệp 4 năm so với 8 năm đối với đầu tư nước ngoài

• Đầu tư vào các KCN các doanh nghiệp trong nước phải chịu sựquản lý của 2 đầu mối: vừa chịu tách nhiệm với sở chủ quản, vừa chịu tráchnhiệm với ban quản lý KCN

Đối với đầu tư nước ngoài:

• Môi trường đầu tư của Việt Nam nói chung kém hấp dẫn hơn các nướctrong khu vực Theo diễn đàn kinh tế thế giới, về sức cạnh tranh, nước taxuống 5 bậc trong năm 2000 (Việt Nam xếp hạng 53/58 nước được xếphạng) Các nước trong khu vực do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ, sức cạnh tranh cũng giảm xuống (Trung Quốc hạng 41/58, Thái Lan 31/58,Inđônêxia 44/58) Thuế nhập khẩu một số mặt hàng thấp hoặc ngang bằng vớimặt hàng rời chế tạo thành phẩm như: phim ảnh thuế suất 30% trong khi phimcuộn thuế suất cũng chỉ 30%, thuế nhập khẩu nguyên chai thuốc nhỏ mắt củacông ty Rohto thấp hơn thuế nhập dược liệu để sản xuất

• Nghị định của chính phủ có giá trị thực hiện từ 1/7/1999 nhằm tạo môitrường đầu tư thông thoáng đối với đầu tư nước ngoài (như thực hiện chế độ 1giá, cấp quyền sở hữu nhà đối với nhà đầu tư nước ngoài) đến nay chưa thựchiện được

Về diện tích đất cho thuê của các KCN tỉnh Bình Dương: Đến nay cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước đã thuê 388 ha/1437,33 ha, đạt 42,49%(sovới 33 KCN trong vùng trọng điểm diện tích cho thuê đất đạt 33%) Diện tíchđất cho thuê tại các KCN tỉnh Bình Dương còn thấp so với diện tích có khả

Trang 16

năng cho thuê nhưng trong đó có 4 KCN diên tích cho thuê đất trên 50% gồmcó: KCN Sóng Thần 1(99,67%), KCN Đồng An (66,47%), KCN Bình Đường(60,73%), KCN Việt Hương (57,68%).

Trang 17

Bảng 1: Diện tích cho thuê đất các KCN tỉnh Bình Dương

DT đượcphépcho thuê (ha)

DT đãcho thuê (ha)

Tỷ lệ(%)

Tổng sèDN

Trong đó, tỉnh dự kiến sẽ thu hút từ 45 đến 50 dự án có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký khoảng từ 90 đến 100 triệu USD

và vốn FDI bổ sung khoảng 50 triệu USD Riêng đầu tư trong nước sẽ thu hútthêm 25 dự án với tổng vốn điều lệ từ 30 tỷ đến 40 tỷ đồng

Từ năm 2003, với việc thực hiện rút ngắn thời gian cấp phép chỉ 1 đến

2 ngày đối với các dự án đầu tư có mức vốn dưới 1 triệu USD và 7 ngày đốivới các dự án đầu tư có vốn trên 1 triệu USD, cộng với chính sách trải thảm

đỏ, Bình Dương đang thu hút mạnh các nhà doanh nghiệp

Hiện tại có 386 dự án đang hoạt động tại các KCN của tỉnh Trong đó,

246 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký trên 886triệu USD và 140 dự án đầu tư trong nước có tổng vốn điều lệ là 748437 triệuđồng (http://www.vneconomy.com.vn)

3.2 Việc làm và thu nhập của người lao động.

Trang 18

Đến cuối tháng 6/2000 đã có 30103 lao động đang làm việc tai cácKCN, chiếm 27,54% so với lao động trong các loại hình doanh nghiệp khác.Lao động trong các KCN có 15,15% qua đào tạo (trình độ từ trung cấp trởlên), lao động nữ chiếm khoảng 64,08% và lao động từ các địa phương khácđến chiếm 86% Tỷ lệ người lao động ngoài địa phương trong các KCN caophát sinh vấn đề nhà rất gay gắt và vấn đề quản lý nhân hộ khẩu, giáo dục, y

tế, trật tự xã hội rất khó khăn tại các địa phương có KCN

Thu nhập bình quân của người lao động trong các KCN đạt 1067666đồng/tháng, trong đó KCN VSIP cao nhất đạt 1688300 đồng/ tháng, cao gấpđôi so với thu nhập người lao động trong KCN Sóng Thần 2 (757000đồng/tháng) Nguyên nhân chính là do lao động trong KCN VSIP qua đào tạo(35,11%), trong khi phần lớn lao động trong KCN Sóng Thần 2 là lao độngphổ thông, chỉ có 5,4% là qua đào tạo

Bảng 2: Thu nhập - việc làm người lao động trong các KCN

LĐNữ

LĐ quađào tạo

Tỷ lệ(%)

Doanh thu của các doanh nghiệp KCN không ngừng tăng lên: Từ

60620457 USD năm 1997 đến cuối năm 1999 đã tăng lên137963305 USD, tỷ

Ngày đăng: 03/12/2014, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w