Ban Giám đốc Ban Giám đốc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồngquản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tưcủa Công ty và chịu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước, chuyển đổi nền kinh tế từquản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự định hướng củanhà nước, nền kinh tế Việt Nam đó có sự phát triển đáng kể Đời sống của người dânngày càng được cải thiện rõ rệt, trình độ dân trí ngày được nâng cao
Đảng và nhà nước ta đã xác định, Du lịch là một ngành công nghiệp khụngkhúi, được ưu tiên phát triển mạnh và sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Quanđiểm này được thể hiện rất rõ trong các văn kiện của Đại hội lần thứ VI, VII, VIIIcủa Đảng Chính vì vậy, theo đà phát triển của du lịch thế giới và khu vực, ngành
du lịch Việt Nam trong những năm qua đã chuyển sang một giai đoạn mới, giaiđoạn tăng trưởng và dần hội nhập với du lịch các nước trong khu vực và trên thếgiới Năm 2007 cũng là năm đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ và thành công của
sự nghiệp phát triển du lịch Sự tăng trưởng của du lịch được xếp là một trong 10
sự kiện nổi bật của đất nước Góp phần vào những thành công này của ngành Dulịch Việt Nam, có sự đóng góp rất nhiều của các công ty du lịch trên phạm vi cảnước nói chung và ở Hà Nội nói riêng
Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phát triển bền vững đòi hỏi mỗi công
ty cần phải có kế hoạch, định hướng hướng đi cho riêng mình đặc biệt trong thời
kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựngcho được chiến lược kinh doanh cho phù hợp với khả năng hiện có của mình vàphù hợp với tình hình phát triển của trong nước và thế giới Đây chính là yếu tốquan trọng dẫn đến sự thành công trong quá trình hoạt động kinh doanh
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP tôi đã
quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần
du lịch Thác Đa – ATIP” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 2Mục đích của việc lựa chọn đề tài này là để tìm hiểu, đánh giá việc thực hiệncác chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Thác Đa trong thời gian qua
và những chiến lược kinh doanh sẽ được sử dụng trong thời gian tiếp theo
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp với quansát tìm hiểu và khảo sát thực tế, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp,phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
Đề tài được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP
Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP
Trang 3CHƯƠNG 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH THÁC ĐA - ATIP
1.1 Giới thiệu Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần du lịch Thác Đa – ATIP
Tên giao dịch quốc tế: THACDA- ATIP TOURISM JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: THACDA., JSC
Địa chỉ công ty: Thôn Muồng Cháu, xó Võn Hũa, huyện Ba Vì, thành phố
Hà Nội
Điện thoại: 04 33969411/04.7849400 Fax: 04 33969040
1.2 Quỏ trình hình thành và phát triển của Công ty
2003 đã được đưa vào hoạt động kinh doanh phục vụ du khách Thác Đa đượcthiết kể bởi Công ty Quy hoạch và Thiết kế Hoa Kỳ - American Technologies,Inc., mang phong cách một khu du lịch nghỉ dưỡng và hội thảo Không gian rộng,thoỏng đóng dựa vào giá trị môi trường trong sạch, cảnh quan thiên nhiên, phongcách phục vụ chuyên nghiệp là các yếu tố chính của Thác Đa
Trang 41.2.2 Quá trình phát triển của Công ty
Ngày 31/12/2006 Công ty TNHH công nghệ Việt Mỹ lập Hồ sơ xác định giátrị tài sản Khu du lịch sinh thái Thác Đa để tách ra thành lập Công ty cổ phần dulịch Thác Đa - ATIP
Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0303000631 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kếhoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày 06 tháng 02 năm 2007 Công ty đăng kýthay đổi giấy chứng nhận kinh doanh lần thứ nhất ngày 16 tháng 4 năm 2007.Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000631 đăng kýthay đổi lần thứ nhất ngày 16 tháng 4 năm 2007, ngành nghề kinh doanh chính củaCông ty bao gồm:
Kinh doanh lữ hành nội địa;
Kinh doanh lữ hành quốc tế;
Kinh doanh các dịch vụ du lịch;
Tổ chức hội thảo, hội nghị, hội trợ triển lãm;
Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái;
Kinh doanh dịch vụ khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp;
Nhân và chăm sóc giống cây nông nghiệp;
Hoạt động dịch vụ trồng trọt; Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
Trang 51.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công
ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần Đạihội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quyđịnh Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng nămcủa Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệmthành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy của Công ty
Hệ thống quản trị của công ty theo kiểu trực tuyến chức năng Với hệ thốngquản trị này vừa duy trì được hệ thống trực tuyến, vừa két hợp được với việc tổchức các bộ phận chức năng Trong đó quyền ra lệnh quản tri sẽ thuộc cấp trưởngtrực tuyến và cấp trưởng chức năng
Theo cách tổ chức này ưu điểm lớn là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộphận chức năn với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ởmức độ nhất định Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòi hỏi phải có sự phối hợp nhấtđịnh giữa các hệ thống trực tuyến và các bộ phận hoạt động chức năng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CÁC PHÒNG BAN NGHIỆP VỤ
Trang 6Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược vàquyền lợi của Công ty phù hợp với Luật pháp và điều lệ công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng Cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty và thựchiện các công việc khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồngquản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tưcủa Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao
Tổng Giám đốc là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đếnhoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc là ngườigiúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phầnviệc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giámđốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệcủa Công ty
Cỏc phòng ban nghiệp vụ
Cỏc phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban
Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giámđốc Công ty hiện có các phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:
Trang 7Phòng Tổ chức Hành chính :
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác quản lý lao động, xây dựng kếhoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty Thựchiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời theo yêu cầu củalãnh đạo Công ty và các phòng nghiệp vụ Nghiên cứu các chế độ chính sách củaNhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty Giải quyết các chế độ đối với ng-ười lao động Xây dựng các nội quy, quy chế của Công ty theo Luật lao động
Phòng kinh doanh :
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu phương án kinh doanh, tổ chứckinh doanh du lịch Tham mưu cho Ban giám đốc chiến lược thị trường trong tư-ơng lai, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạthiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm trên cơ sởnăng lực hiện có Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức kinh doanh, tiến độ thực hiện,theo dõi thực hiện hợp đồng
Phòng Kế toán - Tài chính :
Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chínhcủa Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn của Công ty, tổchức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản
lý tài chính của Nhà nớc Thực hiện công tác thanh quyết toán các chi phí cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo Công ty vềcác chế độ quản lý tài chính tiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tàichính hàng tháng, quý, năm
An toàn lao động và vệ sinh môi truờng:
Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến giao dịchtại công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng vào Công ty; Bảo vệ tàisản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, công tác bảo vệquân sự đáp ứng một cách nhanh nhất khi tình huống xấu sảy ra
Trang 81.4 Kết quả chủ yếu mà Công ty đã đạt được
1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2005-2008
Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP mặc dù mới đi vào hoạt động theo
mô hình công ty cổ phần, nhưng trước đó đã hoạt động dưới hình thức chi nhánhcủa Công ty TNHH công nghệ Việt Mỹ do vậy đã kế thừa được một hệ thốngquản trị điều hành, đội ngũ nhân viên cũng như những khách hàng cũ Trongnhững năm vừa qua đã thu hút khá nhiều khách du lịch về Thác Đa thăm quan,nghỉ ngơi do đó lợi nhuõn của công ty năm sau thường cao hơn năm trước
Bảng 01: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005 - 2008
TT Chỉ tiêu Đơn
vị
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
-6 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 2.354 2.587 3.148 3.300
7 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 1.694,88 1.862,64 2.406,24 2.576,00
(Nguồn: Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP)
Tuy nhiên Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP còn gặp nhiều khó khăntrong quản lý điều hành Công ty sẽ lựa chọn một đội ngũ ban lãnh đạo có nănglực để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trang 9Bên cạnh đó công ty cũng đang trong giai đoạn xây dựng các quy trình, quychế để thực hiện điều hành doanh nghiệp có hiệu quả hơn Công ty đó thuờ tổchức tư vấn tài chính chuyên nghiệp để tư vấn và xây dựng Điều lệ công ty cổphần, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc,quy chế tài chính, quy chế tiền lương, tiền thưởng,…
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005 đếnnăm 2007 ta thấy năm 2005 doanh thu thuần của công ty đạt 26 tỷ đồng, năm 2006đạt 30 tỉ đồng tăng 15% so với năm 2005 và năm 2007 tăng so với năm 2006 là17% Năm 2008 tuy tình hình kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến độngsong doanh thu thuần của công ty vẫn đạt ở mức 36 tỷ đồng, tăng 2,86% so vớinăm 2007 Trong khi nhiều công ty du lịch khỏc cú mức tăng trưởng âm Như vậykết quả cho thấy doanh thu thuần của công ty tăng đều qua các năm Năm sauthường cao hơn năm trước và được mô tả qua biểu đồ 1
Biểu đồ 1: Doanh thu của Công ty qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng
0 5 10 15 20 25 30 35 40
2005 2006 2007 2008
Trang 10Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán của công ty
- Lợi nhuận: Mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh là lợi nhuận, bất kỳ
doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh cũng phải tính đến chỉ tiêunày Lợi nhuận được tính bằng doanh thu trừ chi phí Nếu lợi nhuận dương chứng
tỏ Công ty làm ăn có lãi, còn lợi nhuận âm chứng tỏ Công ty kinh doanh không cóhiệu quả, thua lỗ Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả tất yếu thu được lợi nhuận cao và có tính bềnvững Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét lợinhuận Mà hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt động kinh doanh dịch vụ nên lợinhuận của Công ty phần lớn thu được từ hoạt động kinh doanh
Biểu đồ 2: Lợi nhuận của Công ty qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
( nguồn bộ phận tài chính- kế toán )
Lợi nhuận của Công ty tăng đều qua các năm, năm sau cao hơn năm trước,năm 2005 lợi nhuận của Công ty là 1,694 tỷ đồng, đến năm 2006 là 1,862 tỷ đồngtăng 10% so với năm 2005, năm 2007 là 2,406 tỷ đồng tăng 22% so với năm 2006
Trang 11Sự tăng lên của lợi nhuận chứng tỏ Công ty luôn làm ăn có lãi, các biện pháp tănghiệu quả kinh doanh của Công ty đều được thực hiện tốt
Biểu đồ 3: Thu nhập bình quân của Công ty qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
( nguồn bộ phận tài chính- kế toán)
- Về thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên: thu nhập của cán bộcông nhân viên trong Công ty ổn định và có chiều hướng ngày một tăng Và đếnnay mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên bình quân là 1.9 triệuđồng một tháng Đây là mức thu nhập khá trong điều kiện nước ta hiện nay Điềunày sẽ tạo niềm tin và tạo sự nhiệt tình trong công việc của người lao động, kíchthích mọi người làm việc hăng say hơn và gắn bó với Công ty hơn
1.4.2 kết quả ở các lĩnh vực hoạt động khác
1.5 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của Công ty
1.5.1 Môi trường vĩ mô
1.5.1.1 Môi trường kinh tế
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2
2005 2006 2007 2008
Trang 12Môi trường kinh tế vĩ mô có tác động lớn đến việc xây dựng chiến lượckinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế của đất nước tăng trưởng hay suythoái nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân Bởi vì, kinh tế quyếtđịnh đến khả năng thanh toán của khách du lịch Khi kinh tế phát triển, đồng nghĩavới việc thu nhập của người dân cao hơn, đời sống được cải thiện và khi đã thỏamãn được tất cả những nhu cầu thiết yếu thì người ta sẽ có xu hướng chuyển sangthoả những nhu cầu cao hơn Nếu doanh nghiệp dự báo được khả năng phát triểncủa nền kinh tế trong nước cũng như thế giới thì sẽ xây dựng được chiến lược kinhdoanh phù hợp với khả năng thanh toán của khách du lịch
Năm 2008, tốc độ tăng trưởng kinh tế của VN đạt 6,23% so với năm 2007,chỉ số lạm phát 19,9% Theo Chính phủ, đây được cho là những con số rất ấntượng mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế không đạt như kế hoạch ban đầu (7%),chỉ số lạm phát có thời điểm được dự báo có thể lên đến 29% Tuy nhiên trongđiều kiện suy thoái kinh tế toàn cầu, rất ít quốc gia đạt được mức tăng trưởng kinh
tế hơn 5% Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 62,9 tỷ USD, song nhập siêukhoảng 17 tỷ USD
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch đầu tư, 2008 kinh tế VN đối mặt với nhữngkhó khăn, thách thức rất lớn do bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng tàichính, tiền tệ và suy thoái kinh tế thế giới, cũng như hậu quả nặng nề của thiên tai,
lũ lụt
Nhận định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng chính phủ Nguyễn XuõnPhỳc, năm 2009 VN vẫn còn đứng trước những khó khăn do ảnh hưởng của suythoái kinh tế thế giới Do đó năm tới VN sẽ tập trung vào các mục tiêu chính làngăn chặn suy giảm kinh tế, kiềm chế lạm phát, duy trì tăng trưởng, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, kích cầu đầu tư - tiêu dùng và giải quyết ansinh xã hội Mục tiêu tăng trưởng kinh tế của VN năm 2009 đạt khoảng 6,5%
Trang 13Năm 2008 số lượng khách quốc tế đến giảm về tốc độ tăng, nhất là nhữngtháng cuối năm 2008 tỷ lệ sụt giảm rất nhanh do tình hình suy thoái kinh tế toàncầu và nhiều lý do khác, ngành du lịch Việt Nam khó có thể đạt 4,8 triệu đến 5triệu khách quốc tế đến Việt Nam theo kế hoạch Trước tình hình đó, ngành dulịch và các ngành có liên quan cần có giải pháp cấp bách để thu hút khách đến.Như vậy khả năng ngành du lịch trong năm 2009 là rất khó khăn
1.5.1.2 Môi trường kỹ thuật-cụng nghệ
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trên thế giới trong vài thập
kỷ vừa qua, tốc độ phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới đó cú những bướcvượt bậc, có thể nói là phát triển một cách mạnh mẽ với những ứng dụng tiên tiếntrong các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, quân sự… Khi kỹ thuật-cụng nghệphát triển dẫn đến việc tăng năng suất lao động, thời gian làm việc giảm, mọi thao tác
kỹ thuật được thực hiện một cách nhanh chóng và đem lại hiệu quả kinh tế cao Khihiệu quả kinh tế cao đồng nghĩa với việc kinh tế phát triển, thu nhập của người dântăng, và khi đó khả năng chi tiêu của mọi tầng lớp dân cư tăng, mọi nhu cầu thiết yếuđược thoả mãn và họ có xu hướng đòi hỏi được thoả mãn những nhu cầu thứ yếu(nhu cầu cao cấp) trong đó có cả nhu cầu đi du lịch
Khoa học công nghệ phát triển không chỉ thúc đẩy nền kinh tế phát triển mà
nú cũn tác động vào việc nâng cấp, trang bị lại cơ sở vật chất kỹ thuật trong cáccông ty, doanh nghiệp du lịch Khi đã được đầu tư một cách thích đáng thì khảnăng phục vụ khách của công ty sẽ được tốt hơn, đáp ứng được nhanh nhất mọinhu cầu của khách du lịch Bởi vì, nhu cầu đi du lịch nằm trong nhu cầu cao cấp,khách du lịch luôn đòi hỏi được phục vụ một cách tốt nhất Do đó, Công ty cầnphải trang bị lại một cách đồng bộ từ nơi làm việc, cơ sở vật chất kỹ thuật trongCông ty cho đến những phương tiện vận chuyển Từ đó sẽ thu hút được khách dulịch đến và tiêu thụ các sản phẩm của Công ty, tạo ra uy tín, danh tiếng của Công
ty trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 14Khi kỹ thuật-cụng nghệ đã được áp dụng sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra với tốc độ nhanh, bền vững và ngoài ra nú cũn đảm bảo việc giữ gìn
vệ sinh môi trường
1.5.1.3 Môi trường văn hoá - xã hội
Thủ đô Hà Nội nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung với 4000 nămlịch sử đã hình thành nên một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Một nền vănhoá pha trộn của 54 dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với nhiều ditích văn hoá lịch sử như: cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, văn hoácồng chiêng Hoà Bình, lễ hội dân gian…, cộng đồng người Việt Nam có 54 thànhphần dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc đặc trưng cho một nền văn hoá Mỗi dân tộcgiữ cho mình một bản sắc riêng biệt với những phong tục tập quán khác nhau.Điều đó tạo ra sự phong phú đa dạng trong nền văn hoá nước ta Tất cả tạo nên thếmạnh đáng kể trong việc phát triển du lịch ở Việt Nam Nó cũng là nguồn lực tolớn để thúc đẩy du lịch phát triển tạo ra nguồn thu nhập cho tầng lớp dân cư, ngânsách Nhà nước và tạo ra nhiều việc làm cho người dân
Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá của cả nước Từ nhiều thế kỷ trước
Hà Nội là kinh đô của nhiều triều đại Phong Kiến Chính vì vậy, đã hình thành nênnhiều nét văn hoá khiến Hà Nội trở thành vùng đất ngàn năm văn hiến với nhiều
di tích lịch sử, văn hoá to lớn
Ngày nay, khi nhắc đến Hà Nội là người ta nói đến một vùng đất tập trungnhiều danh nhân nổi tiếng của dân tộc, người ta sẽ nhắc đến nếp sống thanh lịchcủa người dân Hà Thành, nhiều lễ hội đõn gian… Người dân Hà Thành có cốtcách thanh lịch, hiếu khách, thân tình, lịch sự trong giao tiếp Những đặc điểm nàyrất phù hợp cho việc phát triển du lịch ở Hà Nội Đối với khách du lịch, khi đi dulịch, ngoài mục đích là tham quan, nghỉ dưỡng họ còn có mục đích khác đó làthích tìm hiểu, khám phá về văn hoá, lịch sử, con người tại nước mà họ đến du
Trang 15lịch Vì vậy, Việt Nam có đầy đủ những điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành
du lịch, Việt Nam có bề dầy lịch sử với nền văn hoá phong phú Vì vậy, có thể thuhút được nhiều khách du lịch đến tham quan, du lịch đem lại nguồn thu nhập chủyếu cho địa phương và đất nước
1.5.1.4 Môi trường tự nhiên
Việt Nam chúng ta là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Châu Á.Nước ta có nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú hấp dẫn phân bố rộng khắp vàtrải dài từ Bắc vào Nam Rất nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên đã được Nhànước và thế giới xếp hạng Đây là nhân tố tạo ra những thuận lợi ban đầu cho việcphát triển kinh doanh du lịch của một doanh nghiệp, một ngành, một địa phươnghay một quốc gia Vì vậy, khi xây dựng chiến lược kinh doanh sao cho phải phùhợp với môi trường tự nhiên phong phú và đa dạng của từng vùng Đối với mộtnơi nào đó có đầy đủ những điều kiện về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhânvăn, các điều kiện tự nhiên thuận lợi… thì nơi đó sẽ có điều kiện rất lớn để pháttriển du lịch
Tiềm năng về tài nguyên nhân văn du lịch: Thăng Long, Đụng Đụ, Hà Nội
là vùng đất, cái nôi của nền văn hoá Đại Việt, nơi hình thành Nhà nước Việt Namđầu tiên, đất đế đô của hầu hết các Vương triều Chính nơi đõy đó hình thành nétđặc trưng cô đọng nhất của văn hoá Việt Nam để rồi lan toả ra cả nước Tàinguyên này là con người, cỏc chựa, miếu, đỡnh, cỏc công trình kiến trúc xâydựng, di tích văn hoỏ, cỏc lễ hội truyền thống, các bảo tàng, các cơ sở nghệ thuậtcủa Hà Nội: Văn miếu Quốc Tử Giám, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, chùa MộtCột, Bảo tàng Hồ Chí Minh… Trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn 2000 di tíchlịch sử trong đó có 484 di tích đã được xếp hạng Mật độ di tích của Hà Nội thuốcloại cao nhất trong cả nước Những di sản này được sinh ra và nuôi dưỡng bằngchính đạo lý, tín ngưỡng và truyền thống của dân tộc cho nên nó có sức sống
Trang 16mãnh liệt và lâu bền Các di tích lịch sử của Hà Nội: Khu phố cổ 36 Phố phường,Nhà tù Hoả Lò,…
Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: Vì là một thành phố công nghiệp nênđiều kiện về tài nguyên thiên nhiên rất hạn chế Ngoài khu vực diện tích mặt nước
là các hồ: Hồ Tõy, sụng Hồng…thỡ khu vực diện tích cây xanh là rất hạn chế chỉ
có khu vườn cây ở Bách Thảo là đáng kể Nói chung, tài nguyên thiên nhiên ở HàNội là rất hạn chế, hầu như là không có gì đặc sắc
1.5.1.5 Yếu tố về chính trị-luật pháp
Đối với du khách nước ngoài thì nước ta hiện nay được coi là một quốc gia
có nền an ninh, chính trị ổn định và vững chắc được thế giới công nhận là điểmđến an toàn và thân thiện Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta ngàycàng thống nhất và thông thoáng hơn Thể hiện nhất quán quan điểm mở rộng hợptác, giao lưu thân thiện với các nước trên thế giới phù hợp với xu thế toàn cầu hoá
và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới
Trong những năm gần đây Việt Nam tham gia xây dựng nhiều mối quan hệquốc tế: Tham vào tổ chức ASEAN, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Chõu Á-Thỏi Bỡnh Dương (APEC), đặc biệt là Việt Nam đã bình thường quan hệ hoá với
Mỹ và gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO Uy tín của Việt Nam trêntrường Quốc tế được nâng cao
Hệ thống luật pháp của nước ta ngày càng kiện toàn một cách đầy đủ và đồng
bộ hơn với nhiều bộ luật, pháp lệnh, quy định cụ thể… Nhằm tăng cường công tácquản lý của Nhà nước tạo ra khung hành lang pháp lý vững chắc đảm bảo cho cácdoanh nghiệp có quyền tự chủ trong các hoạt động kinh doanh của mình hơn
Trong lĩnh vực du lịch hiện nay có nhiều văn bản pháp luật ra đời nhằm phục
vụ cho các hoạt động của ngành như: pháp lệnh du lịch, Nghị định 27-2000/NĐ/CP
về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch, Nghị định 47/2001/NĐ/CP về chức
Trang 17năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức thanh tra du lịch và các văn bản quy phạmpháp luật liên quan đến hoạt động lữ hành và thành tra du lịch
1.5.2 Môi trường vi mô
1.5.2.1.Đối thủ cạnh tranh
Chúng ta đang xây dựng nền kinh tế Việt nam trở thành nền kinh tế thịtrường theo sự định hướng XHCN Cho nên trong quá trình cạnh tranh luụn cú sựđiều tiết của các doanh nghiệp Nhà nước để tránh cạnh tranh độc quyền Trên thịtrường Hà Nội hiện nay nói chung và các khu du lịch nằm trên địa bàn của tỉnh HàTây cũ nói riêng, hoạt động kinh doanh du lịch đã và đang diễn ra hết sức sôi nổi,quyết liệt và mạnh mẽ với sự hiện diện của nhiều khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡngđược đầu tư xây dựng Đứng trước tình hình này, Công ty sẽ phải lựa chọn chomỡnh đõu là đối thủ mà Công ty cần cạnh tranh Để từ đó Công ty cú các phương
án, chiến lược, sách lược cạnh tranh sao cho có thể đạt được hiệu quả cao hơn sovới đối thủ cạnh tranh Để xác định ai là đối thủ cạnh tranh của Công ty trên thịtrường cần phải thực hiện các công việc hay đặt ra các câu hỏi để:
Các doanh nghiệp cú cựng thị trường mục tiêu với mình là doanh nghiệp nào?Sản phẩm, dịch vụ có khả năng thay thế hay cùng loại hay không?
Vị trí địa lý có gần kề hay không?
Tình hình trạng thỏi cú tương tự không (sản phẩm, dịch vụ…).Sau khi đặt ra những câu hỏi thì Công ty sẽ xác định đâu là đối thủ cạnh tranh củamỡnh trờn thị trường Trên thị trường Hà Nội hiện nay có một số công ty du lịch màCông ty xem như là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình: Khoang xanh Suối tiờn,Thiờn sơn Thác Ngà, Tản Đà Resort…Theo tính chất của ngành, sản phẩm của cáccông ty này thường là giống nhau Cho nên chúng không thể cạnh tranh với nhau vềsản phẩm được, mà chúng chỉ có thể cạnh tranh với nhau về giá và chính chất lượngcủa sản phẩm dịch vụ Công ty nào đưa ra thị trường một mức giá phù hợp mà vẫnđảm bảo chất lượng của chương trình du lịch, đảm bảo được lợi nhuận thì công ty đó
Trang 18sẽ chiến thắng và chiếm lĩnh được thị trường đó Ngoài việc cạnh tranh bằng giỏ thỡcỏc công ty còn phụ thuộc rất nhiều vào uy tín và danh tiếng của mỡnh trờn thị trườngnữa thì mới thu hút được khách Công ty cổ phần Thác Đa có đầy đủ các điều kiện để
có thể cạnh tranh với các công ty trên địa bàn Hà Nội: Mức giá bán của Công ty cũngkhông cao hơn so với các công ty khỏc trờn địa bàn Ngoài ra, Công ty đã từng bướcxây dựng và khẳng định được thương hiệu của mỡnh trờn thị trường Hà Nội và từngbước vươn ra các tỉnh lân cận
1.5.2.2 Sức ép từ phớa cỏc nhà cung cấp
Trong các hoạt động kinh doanh của Công ty hoạt động nhà hàng sử dụngnhiều nguyên vật liệu nhất Nguyên vật liệu chính của Công ty chủ yếu là rau quả,hải sản, thịt lợn, thịt bò, thịt dê, gia cầm và các gia vị chế biến Công ty thực hiện
ký kết các hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu, đảm bảo cung cấp đầy đủ số lượng,chất lượng nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn nguyênvật liệu chính của Công ty chủ yếu được thu mua từ các cá nhân, tổ chức kinhdoanh ở địa phương Với đặc thù của Việt Nam là một nước nông nghiệp, với sựphát triển ngày càng hoàn thiện của hệ thống giao thông, vận tải, nguồn nguyênliệu về rau, củ, hoa quả tươi luôn dồi dào đảm bảo phục vụ đầy đủ, kịp thời nhucầu hoạt động của Công ty
Bờn cạnh đú cỏc nhà cung cấp mà công ty đánh giá cũng rất quan trọng đó
là cỏc hóng lữ hành, các đại lý chuyên cung cấp khách cho công ty Đây đượcxem như là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp nên công ty rất chú trọng đếnnhững nhà cung cấp trên
Hiện nay, để giảm bớt sức ép và sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp, Công
ty đã tiến hành mở rộng các mối quan hệ với rất nhiều nhà cung cấp khác nhau đểgiảm tránh sự ràng buộc một cách quá mức vào các nhà cung cấp Tạo ra môitrường cạnh tranh hoàn hảo giữa các nhà cung cấp với nhau và đồng thời cũng là
để tạo ra sự lựa chọn phù hợp đối với các nhà cung cấp Do đó, trong chiến lược
Trang 19kinh doanh của Công ty là phải bằng cách nào đó để có thể mở rộng mối quan hệvới càng nhiều nhà cung cấp thì càng tốt Nó sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanhcủa Công ty một cách có hiệu quả.
Trang 201.5.2.3 Sức ép từ phớa cỏc sản phẩm thay thế
Trong tương lai sản phẩm thay thế của Công ty sẽ có xu hướng gia tăng.Với nhiều hình thức tổ chức các chương trình du lịch mới do các doanh nghiệpkhác tiến hành như các chương trình du lịch mang tính tổng hợp Khách du lịchđờn đú sẽ được hưởng nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng Cách trung tâm Hà Nộikhông xa có thiên đường du lịch Bảo Sơn… sẽ tạo nên một sức ép rất lớn đối vớisản phẩm du lịch hiện thời của Công ty Điều này đòi hỏi Công ty phải tích cựcnghiên cứu triển khai các loại sản phẩm mới của mình Đồng thời tích cực nângcấp bổ sung và hoàn thiên những sản phẩm đang lưu hành trên thị trường củaCông ty Chỉ có vậy mới có thể giảm thiểu được sức ép của các sản phẩm thay thế
đối với những sản phẩm của Công ty
1.5.2.4 Thị trường khách du lịch
Thị trường khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới quá trìnhxây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Bởi vì, mức độ tăng trưởng của thịtrường khách quy định mức độ hấp dẫn của thị trường Khi thị trường đó là hấpdẫn thì Công ty sẽ xây dựng những chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thâmnhập, phát triển và mở rộng thị trường Công ty sẽ sử dụng tất cả mọi nguồn lựccủa mình để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất tại thị trường đó
Hiện nay, Công ty đó phõn khỏch ra làm hai loại chính: Thị trường khỏch
cú nhu cầu đi du lịch với chất lượng phục vụ cao và thị trường khách không chú ýnhiều đến chất lượng phục vụ mà đơn giản là được tham gia vào các chuyến đi
1.5.2.5 Sự phát triển của dịch vụ môi giới
Trong thời đại ngày nay, khi kinh tế càng phát triển bao nhiêu thì hoạt độngmôi giới lại càng có vai trò quan trọng bấy nhiêu Và trong hoạt động kinh doanh
du lịch thì dịch vụ môi giới cũng không kém phần quan trọng Bởi lẽ, thị trường
du lịch là vô cùng rộng lớn và không phải bất cứ một người khách nào cũng có thểbiết hết được mọi thông tin về nó Để thoả mãn sự tò mò muốn tìm hiểu về thị
Trang 21trường du lịch thì du khách sẽ phải tìm đến dịch vụ môi giới để có thể tìm kiếmđược những thông tin cần thiết phục vụ cho chuyến đi du lịch sắp tới của mỡnh.Chớnh từ đó mà hoạt động môi giới đã thực sự sôi động trên thị trường, nó làchiếc cầu nối giữa du khách với các công ty du lịch trong việc thực hiện cácchương trình du lịch cho du khách.
1.5.3 Nguồn lực bên trong của Công ty
1.5.3.1 Thực trạng nguồn tài chính của Công ty
Căn cứ theo Hồ sơ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp Khu Du lịch sinhthái Thác Đa tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 do Công ty TNHH công nghệ Việt
Mỹ lập và Báo cáo soát xét của Kiểm toán viên độc lập (Công ty kiểm toán ViệtÂu) thì tổng giá trị thực tế tài sản của Khu du lịch sinh thái Thác Đa để chuyển
sang Công ty cổ phần du lịch Thác Đa - ATIP là 245.000.000.000 đồng
Theo Báo cáo tài chính Công ty cổ phần du lịch Thác Đa – ATIP tại ngày
thành lập 06/02/2007, Tổng tài sản của Công ty là 250.000.000.000 đồng, trong
đó 245.000.000.000 đồng là giá trị tài sản Khu du lịch sinh thái Thác Đa,
5.000.000.000 đồng do các thành viên góp bằng tiền mặt.
1.5.3.2 Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 thì tổng số lao động trong Công ty là 130người Trong đó cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 20, trung cấp là 30,công nhân kỹ thuật là 15 và nhân viên phục vụ là 65 người Nhìn vào cơ cấu laođộng phân theo trình độ có thể thấy số lao động chưa được đào tạo chiếm tỷ lệ lớntrong tổng số lao động của Công ty Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề nhânlực nên công ty rất chăm lo đến việc đào tạo và nâng cao trình độ, chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Mặt khác đa phần đội ngũ cán bộ công nhânviên còn rất trẻ chỉ từ 23- 30 tuổi Với đội ngũ lao động trẻ, đầy nhiệt huyết, hănghái lao động thêm giờ nâng cao năng suất Hoạt động chủ yếu của Công ty là phục
vụ khách du lịch nên con người là một yếu tố quyết định sự thành bại của Công ty
Trang 22Mặt khác Công ty cũng rất quan tâm đến đời sống tình thần của cán bộ công nhânviên trong Công ty, thường tổ chức khám sức khoẻ, tham quan nghỉ mát cho toànthể cán bộ Công ty trong các dịp nghỉ hè, lễ tết Qua đó Công ty đã góp phần độngviên tinh thần hăng say thi đua làm việc của tập thể cán bộ công nhân viên Điềunày được thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2008
Lao động gián tiếp tập trung ở cỏc phũng ban chức năng và lực lượng này đang có
xu hướng được tinh giảm gọn nhẹ Hiện tại nhân viên ở cỏc phũng ban đều cóbằng Đại học, trung cấp
Lực lượng lao động trực tiếp chủ yếu tập trung ở các bộ phận chuyên phục
vụ khách du lịch Lực lượng này làm việc theo hợp đồng có thời hạn được ký trựctiếp giữa Giám đốc với người lao động Thời hạn của hợp đồng thường dưới 1năm Người lao động được nghỉ lễ 9 ngày/năm và nghỉ phép 12 ngày/năm Đồngthời họ phải thực hiện đóng BHXH và BHYT, được hưởng các chế độ, chính sáchBHXH và BHYT theo Luật định
Trang 231.5.3.4 Uy tín, thương hiệu của Công ty
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡngcao cấp, trong suốt thời gian hoạt động của mình Công ty đã từng bước tạo dựngđược thương hiệu của mình đối với khách du lịch trong nước Để tạo ra được uytín và danh tiếng của mỡnh, nú phải phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá kháchquan từ phía khách du lịch và sự đánh giá từ phớa cỏc công ty cùng hoạt độngtrong ngành Có được sự đánh giá này là do Công ty đã biết tạo ra các sản phẩm,dịch vụ với mức chất lượng cao, giá cả phù hợp được khách hàng tín nhiệm vàkhen ngợi Ngoài ra, sự thành công này còn phải kể đến những nỗ lực, những cốgắng của đội ngũ cán bộ nhân viên trong Công ty như thái độ phục vụ khách nhiệttình, chu đáo, không ngại khó khăn…
Để thuận tiện trong giao dịch và quảng bá, Cụng ty đã sử dụng các phươngtiện quảng bá khác nhau để giới thiệu về sản phẩm và tên tuổi của mình: Quảngcáo qua Internet, các cuộc hội thảo, hội chợ du lịch, tờ rơi, tập gấp, các phươngtiện thông tin đại chúng: Báo, đài, truyền hỡnh… Hàng năm công ty đã bỏ ranhững khoản tiền lớn để phục vụ cho hoạt động này
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH THÁC ĐA - ATIP
2.1 Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty
2.1.1 Thực trạng sử dụng chiến lược Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp là hoạt động bao gồm nhiều chính sách cụ thể mà việcthực hiện chúng có ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của giai đoạn thực hiệnchiến lược, trong đó bao gồm bốn chính sách chủ yếu là: chính sách giá cả, sảnphẩm, xúc tiến và phân phối
Các chính sách marketing hỗn hợp dựa trên cơ sở hai hoạt động chính làphân đoạn thị trường và định vị sản phẩm Các chính sách cụ thể thường được xâydựng trên cơ sở các quyết định marketing Công ty cổ phần du lịch Thác Đa đã sửdụng linh hoạt những công dụng của marketing - Mix trong việc thu hút kháchtrong những năm vừa qua
2.1.1.1 Chiến lược về giá cả
Chớnh sách giá cả là tổng thể các nguyên tắc phương pháp, giải pháp màdoanh nghiệp tác động vào giá cả nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định Trongmỗi thời kỳ chiến lược Công ty đã xây dựng được chính sách giá phù hợp cho mỗisản phẩm dịch vụ du lịch bao gồm những nội dung chủ yếu như đặt giá ở mức cao,trung bình hay mức giá thấp, cách thức đặt giá dựa vào chi phí, thực trạng cạnhtranh hay theo chu kỳ sống của sản phẩm, giảm giá chiết khấu, các điều kiện vềthanh toỏn….việc xây dựng chính sách giá cả phải gắn với thực trạng và dự báo
về cung cầu, cạnh tranh…
Xác định giá bán cho mỗi sản phẩm du lịch trong kỳ chiến lược là rất quantrọng Nếu công ty đưa ra được mức giá phù hợp cho các sản phẩm của mỡnh thỡ sẽbán được khối lượng lớn và lợi nhuận đem lại cũng ở mức cao nhất và ngược lại
Trang 25* Chớnh sỏch giá chiếm lĩnh thị trường có trọng điểm:
Năm 2007 và 2008 công ty đã xây dựng mức giá dịch vụ thấp hơn đối thủcạnh tranh trực tiếp với mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ cho đốitượng khách du lịch có mức thu nhập trung bình trở lên
*Chính sách giá theo số lượng:
Đối với những đoàn có số lượng khách lớn, công ty áp dụng chính sách giátheo số lượng, giảm giá vé vào cổng tới 30% Đối với khách nghỉ lại qua đêmcông ty thực hiện chính sách giảm giá buồng phũng…
* Chính sách giảm giá, chiết giá:
Công ty đã thiết lập được hệ thống kênh phân phối dưới hai hình thức trựctiếp và gián tiếp Để thu hút được lượng khách hàng lớn, đặc biệt đối với nhữngkhách hàng là những khách hàng truyền thống, những hãng lữ hành hoặc đại lýchính thức của công ty thì những khách hàng này không những Công ty chiết giá
mà cũn cú những ưu đãi nhất định
*Định giá cho các sản phẩm dịch vụ du lịch:
Công ty sử dụng chiến lược xâm nhập thị trường, chi phí cho hoạt độngmarketing rất lớn và bán với giá ngang bằng hoặc thấp hơn thị trường Chươngtrình này không căn cứ vào số lượng khách tham gia trong đoàn
Việc định giá cho các sản phẩm du lịch của mình, công ty thường dựa vàođịnh hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, chính sách giá của các đối thủ cạnhtranh, sự phản hồi của cỏc hóng lữ hành, đại lý, phòng du lịch của Tổng công tytại Hà Nội
Việc xây dựng giá bán cho các sản phẩm du lịch thường được tổ chức vàotháng 12 của năm trước Bảng giá này được áp dụng trong một năm và được xemxét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thị trường
Trang 26Bảng 03: Bảng giá dịch vụ của Công ty cổ phần du lịch Thác Đa
* 2 khách/phòng (nghỉ ghép:80.000đ/khách)
* 3 khách/phòng (vệ sinh bên ngoài)
* Giá trong ngày (1 chiếu/2 người)
* Giá 1 ngày đêm (1 chiếu/2 người) 05
Phòng hội thảo khu I
Phòng hội thảo khu II
Phòng hội thảo máy lạnh
80 khách
300 khách
60 khách
1.400.000 VNĐ 3.500.000 VNĐ 2.300.000 VNĐ
Bao gồm: âm thanh, ánh sáng, micro, bảng từ, bàn ghế, phông chữ, hoa tươi, giấy bút, nhân viên phục vụ
06 Máy chiếu LCD 01 bộ 1.000.000 VNĐ Giá cho 1 ngày hội thảo
07 Phục vụ ăn nhẹ giữa giờ ≥ 20.000 VNĐ Bao gồm: trà, càfê, bánh kẹo, hoa quả
08 Thực đơn suất 01 suất ≥ 70.000 VNĐ Có thực đơn suất, thực đơn chọn món
09 Tiệc đứng 01 khách ≥ 150.000 VNĐ Dành cho đoàn lớn
10 Lửa trại trọn gói 02 giờ 1.000.000 VNĐ
* Giá diễn trên nhà sàn (tối đa : 60 khách)
* Giá diễn sân khấu ngoài trời (buổi tối)
70.000 VNĐ 150.000 VNĐ 300.000 VNĐ
Bao gồm cả xông hơi
20 Hướng dẫn viên 01 tour 150.000 VNĐ Hướng dẫn viên tại khu du lịch Thác Đa
22 Vé gửi xe ôtô (≤ 15 chỗ) 01 ngày 15.000 VNĐ
Nguồn: Công ty cổ phần du lịch Thác Đa
Việc định giá cho các sản phẩm du lịch của công ty được tiến hành vào đầumỗi năm và được điều chỉnh theo mùa sao cho phù hợp Đối với những mùa thấpđiểm thì giá dịch vụ thường giảm khoảng 10 – 15% so với mùa co điểm tuy nhiên
Trang 27do đặc thù là một khu du lịch sinh thái kết hợp với nghỉ dưỡng nên sự phân biệtkhông cao so với du lịch biển cho nên sự chênh lệch giữa cỏc mựa thường khôngcao lắm.
Trước khi xây dựng mức giá công ty thường tổ chức nghiên cứu thị trường,mức giá của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để đưa ra những mức giá phù hợp vớitừng đối tượng khỏch, giỳp khách hàng thấy hài lòng với giá cả và dịch vụ
2.1.1.2 Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc phương pháp, thủtục được thiết lập gắn với việc phát triển và đổi mới sản phẩm nhằm hỗ trợ và thúcđẩy thực hiện các mục tiêu đã xác định Chính sách sản phẩm bao gồm toàn bộ cácgiải pháp định hướng cho việc phát triển sản phẩm, làm cho sản phẩm luôn thíchứng với thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong thời kỳ chiến lược xác định
Hiện tại công ty mới dừng lại ở việc khai thác những sản phẩm du lịch sẵn
có của mình như tổ chức cho khách: ăn nghỉ, thăm quan thắng cảnh, hội thảo, đốtlửa trại, xem văn nghệ vv…song với những dịch vụ sẵn có thì mới chỉ đáp ứngđược một phần của khách du lịch Trong thời gian tới công ty thực hiện chính sách
đa dạng hóa sản phẩm và tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm du lịch của mình đểthu hút khách đến với công ty ngày một nhiều hơn
2.1.1.3 Chính sách xúc tiến
Chính sách xúc tiến là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phương pháp vàgiải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế hoặc xóa bỏ mọi trởngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo mục tiêu chiến lược đã xác định
Công tác quảng bá các sản phẩm du lịch được công ty chú trọng và làmthường xuyên Trước mỗi sản phẩm mới chuẩn bị tung ra thị trường hoặc chuẩn bịvào mùa du lịch, Công ty đã cho đăng quảng cáo trờn bỏo Hà Nội mới, báo HàTây (cũ), hoặc mời Đài truyờn hỡnh Việt Nam, đài truyền hình Hà Nội, đài truyềnhình Hà tõy(cũ) làm phóng sự về công ty theo các đề tài khác nhau Làm tờ rơi, tờ
Trang 28gấp, tham gia các hội chợ du lịch, liên hoan du lịch để giới thiệu về sản phẩm củamình đến tận các cơ quan đơn vị trên địa bàn thành phố Hà Nội Các loại tờ rơi, tờgấp được trang trí đẹp bắt mắt và phù hợp với mỗi loại khách khác nhau Mỗi nămCông ty sẽ kết hợp với công ty quảng cáo làm tờ Brochure để giới thiệu tổng thể
về các chương trình du lịch của Công ty
2.1.1.4 Chính sách phân phối
Hiện tại công ty đang sử dụng hai kênh phân phối chính đó là: Kênh phânphối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp
Sơ đồ: Kênh phân phối trực tiếp
Kênh phân phối trực tiếp là một trong 2 kênh phân phối chủ yếu trongnhững năm gần đây của Công ty Theo kênh này khách du lịch liên hệ trực tiếp vớicông ty mà không thông qua bất cứ một trung gian nào khác
Đối tượng khách đến với công ty qua kênh này chủ yếu là những kháchhàng truyền thống hoặc biết đến công ty thông qua bạn bè, người thân, các phươngtiện thông tin đại chúng Số lượng khách thông qua kênh này đã tăng lên đáng kểqua từng năm Có thể nói đây là một kênh phân phối hiệu quả của công ty cổphần du lịch Thác Đa
Sơ đồ : Sơ đồ kênh phân phối của Công ty cổ phần du lịch Thác Đa
Văn phòng đại diện
Trang 29
Với kênh phân phối gián tiếp thỡ khỏch đến với công ty thường thông quavăn phòng du lịch của công ty tại Hà Nội, cỏc hóng lữ hành và các đại lý Đây làkênh phân phối chính của Công ty
Để kênh phân phối gián tiếp này hoạt động có hiệu quả, Công ty đã xâydựng cơ chế chính sách cụ thể như giảm giá, chiết khấu theo doanh số, thưởngquý, thưởng năm cho cỏc hóng lữ hành, đại lý…
2.1.2 Chiến lược thị trường:
Như đã đề cập ở trên, do sản phẩm du lịch của công ty chưa đa dạng vàkhông có sự khỏc biờt cao Vì thế tính cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càngtrở lên gay gắt hơn Do vậy, để duy trì và phát triển thì Công ty cổ phần du lịchThác Đa cần phải xây dựng cho mình một chiến lược thị trường cho phù hợp
* Chiến lược chi phí thấp – thị trường ngách: Với chiến lược chi phí thấp
– thị trường ngách kết hợp lựa chọn thị trường ngách với việc tập trung mọi nỗ lực
hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm để phục vụ nhómkhách hàng nhạy cảm cao về giá Để thực hiện chiến lược này công ty đã phải nỗlực tập trung vào các hướng hoàn thiện công nghệ, sử dụng vật liệu thay thế rẻtiền, hạ thấp chi phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, giảm chi phícho các hoạt đọng quản trị, vận chuyển…
Do có vị trí địa lý thuận lợi cũng như cảnh quan thiên nhiên đẹp, hàng nămcông ty đón một lượng lớn học sinh, sinh viên của các trường phổ thông, caođẳng, đại học trên địa bàn thủ đô Với đối tượng này thì việc thu lợi nhuõn trên
Các hãng lữ hành
§¹i lý
Trang 30đầu người không cao, nhưng với số lượng khách tham gia lớn đã đem lại khoản lợinhuận đáng kể cho công ty.
* Chiến lược khác biệt hóa cao – thị trường ngách: Kết hợp lựa chon thị
trường ngách với việc với việc nỗ lực tập trung khác biệt hóa sản phẩm du lịch đặcbiệt để phục vụ nhóm khách hàng nhạy cảm cao về chất lượng Để thực hiện đượcchiến lược này có hiệu quả Công ty đã nỗ lực, tập trung vào tận dụng thế mạnhcủa đội ngũ nghiên cứu phát triển, thế mạnh của đội ngũ nhân viên chuyên mônphục vụ khách hàng mà phát hiện các yêu cầu cụ thể của khách hàng, hoàn thiệncông nghệ sử dụng công nghệ thích hợp, sử dụng đội ngũ lao động kỹ thuật giỏi,
…để khác biệt hóa sản phẩm để phục vụ từng nhóm nhỏ khách hàng
Với đặc thù là khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp, trong nhữngnăm gần đây công ty đó đún một số lượng không nhỏ khách du lịch có mức thunhập cao Với đối tượng này, khách thường không quan tâm nhiều đến giá cả màthường quan tâm đến chất lượng dịch vụ vận dụng chiến lược khác biệt hóa sảnphẩm cao – thị trường ngách, công ty đã tập trung vào nâng cao chất lượng một sốdịch vụ như: ăn uống, phòng nghỉ, tennis, massage…
2.1.3 Chiến lược cạnh tranh
Ý thức được sự cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực du lịch và đặc biệt là lĩnh vực du lịch sinh thái trên địa bàn thủ đô.Nhận thức được khả năng của mình công ty đã xác định trước mắt không cạnhtranh trực diện với các đối thủ để giành thị phần lớn mà công ty đã tập trung vàomột bộ phận thị trường quy mô nhỏ và đạt được thị phần cũng như thu được mứclợi nhuận ở mức vừa phải Trong kỳ chiến lược của mình công ty đã sử dụng chiếnlược dẫn đầu về chi phí thấp
Mục tiêu cơ bản của chiến lược này là sản xuất các sản phẩm du lịch củacông ty với chi phí thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành Với chiến lượcnày công ty đã tạo ra được lợi thế cạnh tranh về giá cả